1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án văn lớp 7 hk1

184 424 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 184
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Lời văn biểu hiện tâm trạng của người mẹ đối với con trong văn bản.. 2.Kĩ năng: -Đọc-hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một người mẹ.. -Lời văn biểu hiện tâm

Trang 1

KẾ HOẠCH TUẦN 1

1.Kiến thức:

-Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niên nhi đồng

-Lời văn biểu hiện tâm trạng của người mẹ đối với con trong văn bản

-Sơ giản về tác giả Ét-môn-đô đơ A-mi-xi

-Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi

-Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư

-Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập

-Đặc điểm về nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

-Khái niệm liên kết trong văn bản

-Yêu cầu về liên kết trong văn bản

2.Kĩ năng:

-Đọc-hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một người mẹ

-Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con

-Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm

-Đọc-hiểu một VB viết dứơi hình thức một bức thư

-Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha(tác giả bức thư)và người mẹ nhắc đến trong bức thư

-Nhận diện các loại từ ghép

-Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ

-Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng lập khi cần sử dụng cái khái quát

-Nhận biết và phân tích tính liên kết của các VB

-Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết

********************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 1 – TIẾT 1

CỔNG TRƯỜNG MỞ RA Lí Lan I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS

1 Kiến thức:

-Tình cảm sâu nặng của cha mẹ,gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niên nhi đồng

-Lời văn biểu hiện tâm trạng của người mẹ đối với con trong văn bản

2.Kĩ năng:

-Đọc-hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một người mẹ

-Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con

-Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm

3.GDHS:Lòng kính yêu cha mẹ, lòng yêu trường lớp, chăm chỉ học tập.

Trang 2

II CHUẨN BỊ:

GV: SGK, giáo án.

HS: SGK, soạn bài trước.

III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT.

-Phương pháp :Vấn đáp, thuyết trình.

-Kĩ thuật: Động não.

IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Oån định lớp:

2.KTBC: KT vở soạn bài của HS.

3.Bài mới: Trong ngày khai trường đầu tiên vào lớp một, ai là người đưa em đến trường? Em nhớ lại

đêm trước ngày khai trường mẹ em đã làm gì?

*HDĐ: Giọng đọc dịu dàng, chậm rãi, đôi khi thì thầm

*GV giới thiệu: Đây là một VB nhật dụng đề cập tới những

mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và trẻ em.Viết theo

thể loại bút kí, được trích từ báo Yêu trẻ-TPHCM

*Tích hợp: NV6 -VB nhật dụng: Là VB mà nội dung của

nó đề cập trực tiếp tới các vấn đề gần gũi, thiết yếu trong

đời sống hằng ngày của con người và XH.

? Em hãy tóm tắt nội dung chính của VB bằng một vài câu

ngắn gọn (Viết về cái gì? Việc gì?)

- Ghi lại tâm trạng của người mẹ trong 1 đêm chuẩn bị cho

con bước vào ngày khai trường đầu tiên.

? Trong VB có mấy nhân vật?

- Có 2 nhân vật: Người me ï- đứa con.

? Em hãy nêu bố cục của VB? ND của từng đoạn.

-Đ1: đầu năm học Tâm trạng của 2 mẹ con.

-Đ2: Ấn tượng tuối thơ và liên tưởng của mẹ.

? Tâm trạng của người con như thế nào trong đêm trước

ngày khai trường? Tìm những chi tiết biểu hiện.

*Tích hợp:"Trẻ em như búp trên cành - Biết ăn, ngủ, biết

học hành là ngoan"(HCM)

? Tìm những chi tiết thể hiện tình cảm dịu ngọt của người

mẹ dành cho con

-Trìu mến quan sát những việc làm của con

-Vỗ về để con ngủ, xem lại những thứ đã chuẩn bị cho con.

? Tâm trạng của người mẹ như thế nào? Tìm những chi tiết

biểu hiện

-Trằn trọc không ngủ được.

-Không tập trung được vào việc gì cả.

-Suy nghĩ triền miên.

-Mừng vì con đã lớn

I.Đọc-tìm hiểu chú thích

II.Tìm hiểu văn bản.

1.Tâm trạng của người con và người mẹ.

*Tâm trạng người con:

-Háo hức nhưng thanh thản, vô tư -Hăng hái tranh dọn đồ chơi

-Nhẹ nhàng đi vào giấc ngủ

*Tâm trạng người mẹ:

-Trằn trọc không ngủ được

-Không tập trung được vào việc gì cả.-Suy nghĩ triền miên

Mẹ rất yêu con, quan tâm đến việc

Trang 3

? Vì sao mẹ không ngủ được? Người mẹ làm gì cho con

trong đêm không ngủ được?

-Mẹ đắp mềm, buông mùng, xem lại những thứ đã chuẩn bị

cho con

*GDHS:Tình yêu thương con vô cùng của người mẹ.Yêu

thương kính trọng cha mẹ

? Ngoài sự lo lắng cho con,người mẹ còn nôn nao nghĩ về

điều gì nữa?

-Nhớ lại kỉ niệm xưa của mình.

? Tìm những chi tiết chứng tỏ ngày khai trường đã để lại

dấu ấn sâu đậm trong tâm hồn mẹ

-Nhớ lại ngày bà ngoại dắt vào lớp một

-Tâm trạng hồi hộp trước cổng trường

-"Cứ nhắm mắt dài và hẹp"

*Tích hợp:VB "Tôi đi học"của Thanh Tịnh(NV8)

*GV:Qúa khứ,hiện tại và tương lai đã hoà đồng trong suy

tưởng của người mẹ Tác giả đã dùng những từ láy liên

tiếp:

rạo rực - bâng khuâng - xao xuyến gợi tả những cảm xúc

phức tạp trong lòng mẹ: vui – nhớ – thương.

*Kĩ thuật động não:Từ những cảm xúc ấy em hiểu tình

cảm sâu nặng nào đang diễn ra trong lòng mẹ?

-Nhớ thương bà ngoại, nhớ mái trường, thầy cô, bạn bè

? Có phải người mẹ đang nói trựùc tiếp với con không?

-Người mẹ không nói trực tiếp với con và cũng không nói

với ai cả Mẹ đang tự nói với chính mình.

*Tích hợp: NV9-Độc thoại nội tâm trong VB tự sự Làm

nổi bật tâm trạng, khắc hoạ được tâm tư tình cảm, những

điều sâu thẳm khó nói bằng những lời trực tiếp.

? Ở phần cuối VB người mẹ đã nghĩ gì trong đêm không

ngủ được?

-Nghĩ và liên tưởng đến ngày khai trường ở NB, ngày lễ

trọng đại của toàn xã hội.

? Tìm câu văn nói lên tầm quan trọng của nhà trường đối

với thế hệ trẻ?

-"Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong GD sẽ ảnh hưởng đến

cả một thế hệ mai sau, và sai lầm một li có thể đưa thế hệ ấy

đi chệch cả hàng dặm sau này".

*Tích hợp:Tục ngữ "Sai một li đi một dặm"

? Nhà trường có vai trò to lớn như thế nào?

? Ngày nay,gia đình, nhà trường và xã hội có những biểu

hiện nào quan tâm đến thế hệ trẻ?

học của con

-Hồi tưởng về những kỉ niệm sâu đậm của bản thân

-Suy nghĩ về vai trò của giáo dục đối với thế hệ tương lai

2.Vai trò của nhà trường

-Cung cấp tri thức tiến bộ

-Hình thành nhân cách tốt cho con người

Trang 4

-Nhà trường: Ưu tiên, khuyến khích những tài năng sáng

tạo.

-Xã hội: "Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường"

-Thầy cô: Quan tâm, dạy bảo tận tình

-Gia đình:Chuẩn bị chu đáo cho con đi học

? Câu nói của người mẹ:"Đi đi con bước qua sẽ mở ra".Em hiểu câu nói đó như thế nào? -Khẳng định vai trò to lớn của nhà trường đối với con người -Tin tưởng vào sự nghiệp GD -Khích lệ con đến trường ? Nêu nội dung chính của VB và vài nét nghệ thuật *Tích hợp:Văn biểu cảm.Phương thức biểu cảm III.Tổng kết: 1.Nội dung:Thể hiện tấm lòng, tình cảm của người mẹ đối với con, đồng thời nêu lên vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người 2.Nghệ thuật: -Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm -Lựa chọn hình thức tự bạch như những dòng nhật kí của người mẹ nói với con *Ghi nhớ: SGK/9 4.Củng cố: -Em hiểu như thế nào về nhan đề "Cổng trường mở ra"? (-Nhà trường mở ra cho mỗi con người những hiểu biết phong phú về cuộc sống,con người,thiên nhiên,xã hội - Cung cấp những kiến thức bổ ích - Hình thành nhân cách con người về mọi mặt )

-Nhiệm vụ, bổn phận của các em là gì? (Tự giác học tập, nắm bắt kiến thức, trao dồi, rèn luyện )

5.Dặn dò: -Học thuộc bài và nội dung ghi nhớ SGK/9 -Đọc bài đọc thêm "Trường học" SGK/9. -Viết một đoạn văn ngắn suy nghĩ của bản thân về ngày khai trường đầu tiên -Đọc và soạn bài Mẹ tôi SGK/10+11 *Rút kinh nghiệm tiết dạy: **************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 1 – TIẾT 2:

MẸ TÔI Ét-môn-đô Đơ A-mi-xi I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS

1 Kiến thức:

-Sơ giản về tác giả Ét-môn-đô đơ A-mi-xi

-Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi

-Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư

2.Kĩ năng:

Trang 5

-Đọc-hiểu một VB viết dứơi hình thức một bức thư.

-Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả bức thư) và người mẹ nhắc đến trong bức thư

3.GDHS:Lòng kính yêu cha mẹ Không vô lễ với mẹ.

II CHUẨN BỊ:

GV: SGK,giáo án.

HS: SGK,soạn bài trước.

III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT.

-Phương pháp :Vấn đáp,thuyết trình.

-Kĩ thuật: Động não.

IV.KĨ NĂNG SỐNG:

-Tự nhận thức và xác định được giá trị của lòng nhân ái, tình thương và trách nhiệm cá nhân với hạnh phúc gia đình

-Giao tiếp, phản hồi-lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân về cách ứng xử thể hiện tình cảm của các nhân vật,giá trị nội dung và nghệ thuật của VB

V.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Oån định lớp:

2.KTBC:

? Nêu tâm trạng của người mẹ và con trước ngày khai trường đầu tiên của con?

? Nêu nội dung và nghệ thuật chính của văn bản.

3.Bài mới: Trong cuộc đời mỗi chúng ta, người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao,thiêng

liêng và cao cả Nhưng không phải khi nào ta cũng có ý thức hết được điều đó Chỉ có khi mắc lỗi lầm, ta mới nhận ra tất cả VB này cho ta một bài học gì?

*GV cho HS tìm hiểu chú thích * SGK/11

? Nêu một vài nét về tác giả?

-"Những tấm lòng cao cả" là tác phẩm nổi tiếng nhất trong

sự nghiệp sáng tác của ông.

Cuốn sách gồm nhiều mẩu chuyện có ý nghĩa giáo dục sâu

sắc, trong đó nhân vật trung tâm là một thiếu niên, được viết

bằng một giọng văn hồn nhiên, trong sáng.

GV:VB gồm 2 phần: Phần 1 là lời kể của En-ri-cô Phần 2

là toàn bộ bức thư của người bố gởi cho con trai là En-ri-cô

*HDĐ: Giọng chậm rãi, tình cảm thiết tha và nghiêm Chú ý

các câu cảm câu cầu khiến

*GV: Đây là một VB nhật dụng viết dưới dạng một bức thư.

? Vì sao bố lại viết thư cho En-ri-cô?

-Vì trước mặt cô giáo En-ri-cô đã thiếu lễ độ với mẹ.

? Tâm trạng của người cha như thế nào khi biết En-ri-cô đã

thiếu lễ độ với mẹ?

-Đau xót, bất ngờ, buồn

GV:Đó là 1 sự xúc phạm sâu sắc"Sự hỗn láo của con như

I.Tác giả-tác phẩm

-Ét-môn-đô đơ A-mi-xi 1846-1908 là nhà văn Ý

-VB được trích trong tác phẩm "những

tấm lòng cao cả"1886.

II.Đọc-tìm hiểu chú thích

III.Tìm hiểu VB 1.Tâm trạng và thái độ của người cha đối với con.

-Tâm trạng:đau xót, bất ngờ.

Trang 6

một nhát dao đâm vào tim bố vậy"Ông đã vẽ cho người

con hư dại thấy được nỗi buồn thảm nhất của mỗi con người

"Ấy là khi mất mẹ".

? Tìm những chi tiết thể hiện lời nhắn nhủ của người cha đối

với đứa con của mình

-"Dù có khôn lớn mẹ đau lòng".

-"Lương tâm con khổ hình".

-"Con hãy nhớ rằng yêu đó".

? Tìm những câu văn thể hiện rõ thái độ của người bố trước

lỗi lầm của con.

-"Việc như thế không bao giờ con được tái phạm nữa"

-" thà rằng bố không có con,còn hơn là thấy con bội bạc vối

mẹ"

? Thái độ của người bố như thế nào? -Kiên quyết

*Kĩ thuật động não: Qua bức thư,em cảm nhận bố của

En-ri-cô là người như thế nào?

-Yêu thương vợ con Nghiêm khắc, công bằng, độ lượng và tế

nhị trong cách giáo dục con.

*GDHS:Tình cảm cha con.

*Tích hợp:VB 6-"Mẹ hiền dạy con".

? Trong bức thư, người bố đã bắt đứa con phải làm gì để

nhận lỗi và để được mẹ tha thứ ?

-Không được thốt ra một lời nói nặng với mẹ.

-Phải xin lỗi mẹ.

-Cầu xin mẹ hôn con.

*GV:Cầu xin cái hôn: Là cách thể hiện tình cảm công khai

và nồng nhiệt của người Châu Âu

? HSG: Người cha muốn nhắn nhủ điều gì qua câu:"Con

hãy nhớ rằng hơn cả".

-Tình yêu thương kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng

phải tôn thờ

? Người cha khuyên con như thế nào qua câu:"Thật đáng

xấu hổ thương yêu đó".

-Khi làm việc xấu phải biết thổ thẹn, không được chà đạp lên

tình yêu thương của cha mẹ

*GDHS: Yêu thương kính trọng cha mẹ Không được xúc

phạm, vô lễ với cha mẹ Có lỗi phải biết nhận lỗi và sửa

chữa

? Giọng điệu của người cha có gì đặc biệt?

-Vừa dứt khoát như ra lệnh, vừa mềm mại như khuyên nhủ.

? Tìm những chi tiết thể hiện hình ảnh người mẹ.

-Thái độ: kiên quyết, nghiêm khắc

nhưng chân tình và sâu sắc

2.Hình ảnh người mẹ

-Thức suốt đêm-Trông chừng hơi thở của con-Quằên quại, lo sợ, khóc nức nở

Trang 7

? Mẹ của En-ri-cô là người như thế nào?

-Yêu thương con, lo lắng hi sinh cho con.

*GDHS:Tôn trọng, yêu quý mẹ.

*Tích hợp: VB 9-"Con cò" của Chế Lan Viên.

-"Dẫu khôn lớn vẫn là con của mẹ.

Đi suốt cuộc đời lòng mẹ vẫn theo con"(Chế Lan Viên)

*MR:Truyện,thơ,bài hát về mẹ.

? Tâm trạng của En-ri-cô như thế nào khi đọc thư bố?

-Thư của bố gợi nhớ người mẹ hiền với thái độ chân thành và

quyết liệt của bố En-ri-cô người con thấy xấu hổ, nhục nhã

vô cùng.

? Thảo luận và chọn đáp án đúng.Câu 4 SGK/12.

-Đáp án đúng: a - c - d - e.

? Nêu nội dung và nghệ thuật chính của VB.

-Nghệ thuật sáng tạo nên hoàn cảnh xảy ra câu chuyện:

En-ri-cô mắc lỗi với mẹ.

*Tích hợp:Biểu cảm gián tiếp.

*GV:Tổ chức cho HS chơi trò chơi:Thi đọc những câu ca

dao,tục ngữ về cha,mẹ, tình cảm của con cái đối với cha mẹ

Hết lòng yêu thương, hi sinh vì con

3.Tâm trạng của En-ri-cô

-Xúc động vô cùng khi đọc thư bốhiểu được tình yêu thương kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả.-Quyết tâm sửa đổi

IV.Tổng kết 1.Nội dung:

-Ngừơi mẹ có vai trò vô cùng quan trọng trong gia đình

-Tình yêu thương kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng nhất đối với mỗi con người

2.Nghệ thuật:

-Lựa chọn hình thức biểu cảm gián tiếp,có ý nghĩa giáo dục, thể hiện thái độ nghiêm khắc của người cha đối với con.-Lồng trong câu chuyện một bức thư có nhiều chi tiết khắc hoạ người mẹ tận tụy, giàu đức hi sinh, hết lòng vì con

*Ghi nhớ:SGK/12 4.Củng cố:

-Tại sao người bố không trực tiếp nói với En-ri-cô mà lại viết thư?

- (Vì như vậy người cha vừa có điều kiện dạy bảo con, vừa tâm tình với con một cách tỉ mỉ, cặn kẽ, đầy

đủ, cho con có thời gian suy ngẫm qua từng câu, chữ Người cha tỏ ra rất têá nhị, kín đáo bởi không muốn làm người con xấu hổ, bẽ bàng khi ông chỉ nói riêng với con.)

Đây là bài học về cách ứng xử của người có văn hoá trong gia đình,xã hội

-VB là một bức thư của người bố dành cho con nhưng tại sao lại lấy nhan đề là "Mẹ tôi"?

- (Vì người mẹ là tiêu điểm để làm sáng tỏ: tình cảm, thái độ quý trọng của người bố đối với người mẹ

Sự hi sinh thầm lặng của người mẹ Vì hình ảnh người mẹ qua bức thư hiện lên thật cao cả và lớn lao)

5.Dặn dò:

-Học thuộc bài và ghi nhớ SGK/12

-Viết một đoạn văn ngắn kể lại một sự việc em lỡ gây ra khiến bố, mẹ buồn phiền

-Soạn bài: Từ ghép SGK/13+14.

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 8

**********************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 1 – TIẾT 3:

TỪ GHÉP

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS

1 Kiến thức:

-Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập

-Đặc điểm về nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

2.Kĩ năng:

-Nhận diện các loại từ ghép

-Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ

-Sử dụng từ:dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng lập khi cần sử dụng cái khái quát

3.GDHS: -Nhận diện, phân biệt từ ghép đẳng lập, chính phụ.

-Sử dụng từ ghép khi diễn đạt

II CHUẨN BỊ:

GV: SGK,giáo án.

HS: SGK,soạn bài trước.

III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT.

-Phương pháp :Vấn đáp.

-Kĩ thuật: Khăn phủ bàn, động não, kĩ thuật góc.

IV.KĨ NĂNG SỐNG:

-Ra quyết định lựa chọn cách sử dụng từ ghép

-Giao tiếp, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sử dụng từ ghép

V.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Oån định lớp:

2.KTBC:

? Tâm trạng và thái độ của người cha đối với En-ri-cô như thế nào?

? Nêu nội dung và nghệ thuật chính của văn bản.

3.Bài mới: Oân lại kiến thức lớp 6.

Từ đơn là gì? (Là từ chỉ có 1 tiếng)

Từ láy là gì? (Giữa các tiếng có quan hệ lặp lại-láy âm)

Từ ghép là gì? (Từ gồm 2 tiếng trở nên có quan hệ về nghĩa)

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG GV:Yêu cầu HS đọc yêu cầu I.1 SGK/13

*Kĩ thuật góc:

? Góc 1: Trong các từ ghép Bà ngoại - Thơm phức Tiếng

nào tiếng chính, tiếng nào tiếng phụ?

-VD1:Bà ngoại -VD2: Thơm phức

C P C P

? Góc 2: Em có nhận xét gì về trật tự của các tiếng trong

những từ ấy Tìm VD

- Tiếng C đứng trước, tiếng P đứng sau: Bà cố, bạn thân, bút

mực, cây thước, xe đạp, tàu lửa…

*Kĩ thuật khăn phủ bàn: Các tiếng trong hai từ ghép:

Quần áo - Trầm bổng có phân ra tiếng C, tiếng P không? Vì

sao?

-Không phân ra tiếng C và tiếng P Vì các tiếng không bổ

sung ý nghĩa cho nhau Khi tách riêng hoặc đứng một mình

vẫn rõ nghĩa.

*Tích hợp: VB"Cổng trường mở ra" NV7 – tập 1.

?Thế nào là từ ghép đẳng lập? Tìm VD.

- Suy nghĩ, cây cỏ, tàu xe, bạn hữu, xinh đẹp…

*Kĩ thuật khăn phủ bàn: So sánh sự giống nhau và khác

nhau của từ ghép C-P và từ ghép đẳng lập

-Giống nhau: Đều là từ ghép gồm 2 tiếng.

-Khác nhau:

+Ghép C-P: Phân ra tiếng C và tiếng P.

+Ghép đẳng lập: Các tiếng bình đẳng với nhau về mặt ngữ

pháp.

*Kĩ thuật góc:

? Góc 1: So sánh nghĩa của từ Bà ngoại với nghĩa của từ Bà

có gì giống nhau và khác nhau?

-Giống nhau: Cùng chỉ người phụ nhữ lớn tuổi, đáng kính

trọng.

-Khác nhau:

+Bà:Ngừơi phụ nữ sinh ra bố hoặc mẹ.

+Bà ngoại: Người phụ nữ sinh ra mẹ.(Bà nội, bà cố, bà cô…)

*GDHS:Kính trọng người lớn tuổi.

?Góc 2: So sánh nghĩa của từ Thơm phức với nghĩa của từ

Thơm có gì giống nhau và khác nhau?

-Giống nhau: Cùng chỉ tính chất của sự vật, đặc trưng về

- Từ ghép đẳng lập:Các tiếng bình

đẳng về mặt ngữ pháp

VD: Bàn ghế, nhà cửa

II.Nghĩa của từ ghép.

1.Nghĩa của từ ghép C-P

-Có tính chất phân nghĩa

-Nghĩa của từ ghép C-P hẹp hơn nghĩa

Trang 10

+Thơm: Chỉ mùi thơm nói chung

+Thơm phức: Mùi thơm đậm đặc, gây ấn tượng mạnh.(Thơm

nồng, thơm tho, thơm ngát, thơm nặc…)

?Em có nhận xét gì về nghĩa của từ ghép C-P?

*Kĩ thuật góc:

?Góc 1:So sánh nghĩa của từ Quần áo với nghĩa của mỗi

tiếng Quần-áo.

-Quần áo:Trang phục nói chung của con ngừơi.

-Quần: Trang phục mặc ở phía dưới.

-Áo: Trang phục mặc ở trên.

?Góc 2:So sánh nghĩa của từ Trầm bổng với nghĩa của mỗi

tiếng Trầm-bổng.

-Trầm bổng: Âm thanh lúc cao lúc thấp.

-Trầm: Độ thấp của âm thanh

-Bổng: Độ cao của âm thanh

?Em có nhận xét gì về nghĩa của ghép đẳng lập?

*Kĩ thuật góc:

?Góc 1:Tìm từ ghép C-P.

?Góc 2:Tìm từ ghép đẳng lập.

*GDHS:Phân biệt từ ghép C-P với từ ghép đẳng lập.

GV:Cho HS đứng tại chỗ trả lời.(Hình thức 2 HS thay nhau

thêm các tiếng để tạo thành từ ghép C-P)

4.BT 7 SGK/16

Máy hơi nước Than tổ ong

Bánh đa nem Bánh đa nem

của tiếng chính

VD: Bà ngoại < Bà

2.Nghĩa của từ ghép đẳng lập

-Có tính chất hợp nghĩa

-Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó

VD: Quần áo / Quần - áo

khái quát cụ thể

*Ghi nhớ: SGK/14 III.Luyện tập

Suy nghĩ,chài lưới,ẩm ướt,đầu đuôi

2.BT 2 SGK/15

-Ăn:Ăn bám,cướp,xin

-Vui:Vui vẻ,tai,mắt

-Làm:Làm quen,mướn,bài

-Nhát:Nhát gan,nhát chết

-Mưa:Mưa to,mưa rào,mưa ngâu

3.BT 3 SGK/15

-Núi:Núi đồi,núi sông

-Mặt:Mặt mũi,mặt mày

-Ham:Ham mê,ham thích

-Học:Học hành,học tập

-Tươi:Tươi non,tươi đẹp

4.Củng cố:

-Thế nào là từ C-P? Thế nào là từ ghép đẳng lập? Cho VD

-Nghĩa của từ ghép C-P? Nghĩa của từ ghép đẳng lập?

5.Dặn dò:

-Học thuộc nội dung ghi nhớ và tìm thêm VD

-Làm BT còn lại vào vở BT ở nhà

Trang 11

-Xem và sọan bài: Liên kết trong VB SGK/17

-Kẻ sơ đồ của từ ghép

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 1 – TIẾT 4:

LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS

1 Kiến thức: - Khái niệm liên kết trong văn bản.

- Yêu cầu về liên kết trong văn bản

2.Kĩ năng: - Nhận biết và phân tích tính liên kết của các VB.

- Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết

3.GDHS: Cách làm văn có tính liên kết

II CHUẨN BỊ:

GV: SGK,giáo án.

HS: SGK,soạn bài trước.

III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT.

-Phương pháp :Vấn đáp.

-Kĩ thuật: Khăn phủ bàn, động não, kĩ thuật góc.

IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Oån định lớp:

2.KTBC:

? Thế nào là từ ghép C-P? Cho VD Thế nào là từ ghép đẳng lập? Cho VD.

? Nêu nghĩa của từ ghép C-P và nghĩa của từ ghép đẳng lập.

3.Bài mới: Ôn lại kiến thức NV 6 Văn bản là gì? (VB là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ

đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục

Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính

Các tiếng bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp

Có tính chất hợp nghĩa

Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó

Trang 12

đích giao tiếp)

GV:Sẽ không thể hiểu được một cách cụ thể về VB cũng như

khó có thể tạo lập được những VB tốt nếu chúng ta không tìm

hiểu kĩ về một trong những tính chất quan trọng nhất của nó

là sự liên kết

*GV:Cho HS đọc yêu cầu I.1

*Tích hợp:VB"Mẹ tôi"

*Kĩ thuật góc:

?Góc 1: Theo em,nếu bố En-ri-cô chỉ viết mấy câu sau, thì

En-ri-cô có thể hiểu điều bố muốn nói chưa?

-En-ri-cô sẽ không hiểu điều bố muốn nói.

GV:Nếu đoạn văn SGK/17 tách từng câu ra khỏi đoạn thì vẫn

hiểu được nhưng khi ghép lại thì trở nên khó hiểuThiếu mối

quan hệ giữa các câu với nhau

?Góc 2:Nếu En-ri-cô chưa hiểu ý bố thì hãy cho biết lí do

nào trong các lí do sau đây

-Lí do c Vì giữa các câu chưa có sự liên kết

?Góc 3:Muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì nó phải có

tính chất gì?

?Liên kết là gì?

GV: Là một trong những tính chất quan trọng nhất của VB,

vì nhờ nó mà những câu văn đúng NP, đúng nghĩa được đặt

cạnh nhau tạo thành VB

*Chỉ có những câu văn chính xác, rõ nghĩa, đúng NP thì vẫn

chưa đảm bảo sẽ làm nên VBVB phải có sự liên kếtSự liên

kết cần được thể hiện trên cả 2 mặt: hình thức ngôn ngữ

và nội dung ý nghĩa.

*GDHS:Cách làm TLV phải có sự liên kết giữa các câu,các

đoạn văn với nhau

VDMR: Truyện: Cây tre trăm đốt (Chỉ có 100 đốt tre đẹp

đẽ thì cũng chưa đảm bảo có 1 cây tre 100 đốt.Nếu muốn có 1

cây tre 100 đốt thì 100 đốt tre kia phải được nối liền)

?Đoạn văn phần I.1 do thiếu lí do gì mà trở nên khó hiểu?

-Đoạn văn lược bỏ rất nhiều so với nguyên văn.

*Kĩ thuật khăn phủ bàn: Em hãy sửa lại đoạn văn trên để

En-ri-cô hiểu được ý của bố muốn nói

-Dựa vào nguyên văn để sửa lại.

?Một VB có tính liên kết trước hết phải có điều kiện gì?

*GV:Đọc phần II.2.b SGK/18 và yêu cầu HS đọc lại VB

"CTMR" ở đoạn"Vào đêm trước đang mút kẹo"

*Tích hợp:VB "CTMR"

I.Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản.

1.Tính liên kết của văn bản

*Liên kết: Là một trong những tính

chất quan trọng nhất của VB, làm cho VB trở nên có nghĩa, dễ hiểu

2.Phương tiện liên kết trong VB

- Nội dung của các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau

Trang 13

GV:Yêu cầu HS đánh số thứ tự cho từng câu.

-(1)Một ngày kia

-(2)Giấc ngủ

-(3)Gương mặt

*Kĩ thuật động não: So sánh nguyên văn và đoạn 2.b Sửa

lại phần còn thiếu ở đoạn 2.b.

+Câu 2: Thiếu:"Còn bây giờ"

+Câu 3: Sai từ "đứa trẻ""con"

? Chép sai và thiếu khiến đoạn văn như thế nào?

-Đoạn văn trở nên rời rạc,khó hiểu.

? Các câu văn trong VB phải sử dụng các phương tiện gì?

*GDHS: Sử dụng các phương tiện liên kết trong bài làm văn

*Kĩ thuật khăn phủ bàn: Sắp xếp các câu văn dưới đây theo

thứ tự hợp lí để tạo thành một đoạn văn có tính liên kết chặt

chẽ

?Điền những từ ngữ thích hợp vào chỗ trống.

- Phải biết kết nối các câu, các đoạnbằng những phương tiện ngôn ngữ (từ,

câu ) thích hợp

*Ghi nhớ: SGK/18.

II.Luyện tập 1.BT 1 SGK/18.

Thứ tự hợp lí: 1 - 4 - 2 - 5 - 3.

2.BT 3 SGK/19

Bà-bà-cháu-bà-bà-cháu-thế là

4.Củng cố:

-Liên kết trong VB là gì?

-Phương tiện liên kết trong VB?

5.Dặn dò:

-Học thuộc ghi nhớ SGK/18

-Xem và soạn bài: Cuộc chia tay của những con búp bê SGK/21

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

-Đặc sắc nghệ thuật của VB

-Tác dụng của việc xây dựng bố cục

-Mạch lạc trong VB và sự cần thiết của mạch lạc trong VB

-Điều kiện cần thiết để một VB có tính mạch lạc

2.Kĩ năng:

-Đọc-hiểu VB truyện, đọc diễn cảm lời đối thoại phù hợp với tâm trạng các nhân vật

-Kể và tóm tắt truyện

Kí duyệt:

Trang 14

-Nhận biết, phân tích bố cục trong VB.

-Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc-hiểu VB, xây dựng bố cục cho một VB nói-viết cụ thể.-Rèn kĩ năng nói-viết mạch lạc

***********************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 2 – TIẾT 5 + 6 :

CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ Khánh Hoài

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS

-Đọc-hiểu VB truyện, đọc diễn cảm lời đối thoại phù hợp với tâm trạng các nhân vật

-Kể và tóm tắt truyện

3.GDHS:Sự cảm thông chia sẻ với những người bạn gặp những bất hạnh ấy.

II CHUẨN BỊ:

GV: SGK,giáo án.

HS: SGK,soạn bài trước.

III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT.

-Phương pháp :Vấn đáp, thuyết trình.

-Kĩ thuật: Động não, cặp đôi chia sẻ suy nghĩ về lòng nhân ái, tình thương và hạnh phúc gia đình.

IV KĨ NĂNG SỐNG:

-Tự nhận thức và xác định được giá trị của lòng nhân ái, tình thương và trách nhiệm cá nhân với hạnh phúc gia đình

-Giao tiếp, phản hồi-lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng,cảm nhận của bản thân về cách ứng xử thể hiện tình cảm của các nhân vật, giá trị nội dung và nghệ thuật của VB

V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Oån định lớp:

2 KTBC:

?Liên kết là gì?Các phương tiện liên kết trong VB.

3.Bài mới:Trẻ em được quyền hưởng mọi quyền hạnh phúc gia đình Trong VB này 2 anh em Thành

và Thuỷ rất yêu thương nhau, thế nhưng 2 anh em lại không được sống trong cái hạnh phúc gia đình mà họ phải đau đớn chia tay những con búp bê khi bố mẹ chúng không sống chung với nhau nữa Cuộcchia tay bắt buộc đó diễn ra như thế nào? Qua đó ngừơi kể muốn nói lên vấn đề gì về quyền trẻ em vàhạnh phúc gia đình?

*HDĐ:Giọng nhẹ nhàng,tha thiết để thể hiện tình cảm trìu

mến quan tâm chu đáo của 2 anh em.Chý ý phân biệt lời kể,

đối thoại,diễn biến tâm lí nhân vật

GV:Cho HS đọc phân vai:Thành-Thuỷ-Mẹ-Cô giáo.

I Đọc-tìm hiểu chú thích

Trang 15

? ND VB muốn giới thiệu đến là gì?

-Ca ngợi tình cảm nhân hậu,trong sáng,vị tha của hai anh em.

? Xác định bố cục của VB và cho biết nội dung từng đoạn.

-Chia làm 3 đoạn:

+Đ1: hiếu thảo như vậy Chia đồ chơi của 2 anh em.

+Đ2: trùm lên cảnh vật Chia tay lớp học.

+Đ3: Cuộc chia tay của hai anh em.

? Truyện viết về việc gì? Ai là nhân vật chính trong truyện?

-Viết về cuộc chia tay của 2 anh em ruột khi gia đình tan vỡ.

-Nhân vật chính:Thành và Thuỷ.

? Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy? Tác dụng?

-Kể ngôi thứ nhất Thành người chứng kiến và cũng chịu nỗi

đau như em gái mình Tăng tính chân thực trong câu chuyện.

*Tích hợp:Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự.

? Tìm những chi tiết để thấy Thành rất yêu thương em.

-Đưa đón em đi học, nắm tay nhau vừa đi vừa trò chuyện, cho

em tất cả đồ chơi, vui khi thấy em cừơi, buồn khi thấy em

khóc

? Tìm những chi tiết để thấy Thuỷ cũng rất yêu thương anh.

-Đem kim ra tận sân vận động vá áo cho anh, nhường đồ chơi

cho anh

*GDHS:Tình cảm anh em yêu thương, đùm bọc nhau.

? Tình cảm của hai anh em Thành-Thuỷ như thế nào?

*Kĩ thuật động não:Búp bê có ý nghĩa như thế nào trong cuộc

sống của hai anh em?

-Là đồ chơi thân thiết, gắn liền với tuổi thơ của hai anh em.

GV: Con Vệ Sĩ và con Em Nhỏ luôn ở bên nhau chẳng khác gì

hai anh em Thành và Thuỷ

? Vì sao búp bê phải chia ra?

-Bố mẹ li hôn hai anh em phải xa nhau búp bê phải chia đôi

theo lệnh của mẹ.

? Tìm những chi tiết thể hiện thái độ và tâm trạng của hai anh

em khi nghe mẹ giục chia đồ chơi

? Tâm trạng của hai anh em như thế nào?

II Tìm hiểu VB

1 Tình cảm của hai anh em.

*Thành:

-Gần gũi,quan tâm đến em

-Đưa đón em đi học

-Nhường đồ chơi cho em

*Thuỷ:

-Vá áo cho anh

-Nhường đồ chơi cho anh

-Bắt con "Vệ Sĩ "gác cho anh ngủ

Hai anh em rất yêu thương nhau

2.Không khí của những cuộc chia tay.

*Chia đồ chơi:

-Thuỷ: Run lên bần bật, cặp mắt

tuyệt vọng, hai bờ mi sưng mọng lên vì khóc nhiều

-Thành: Cắn chặt môi để khỏi bật

ra tiếng khóc, nước mắt tuôn ra nhưsuối

 Tâm trạng buồn khổ, đau xót, bất lực

Trang 16

-Buồn, bất lực, đau khổ

GV: Các từ láy: bần bật, thăm thẳm, nức nở, tức tưởi, buồn

bã  Thuỷ rất bàng hoàng, đau đớn, nghẹn ngào khi biết sắp

phải chia tay người anh thân yêu Hình ảnh người anh "nứơc

mắt cứ tuôn ra như suối"  anh cũng đau khổ, buồn bã chẳng

kém gì người em

? Cuộc chia đồ chơi diễn ra như thế nào?

-Thành lấy hai con búp bê từ trong tủ đặt ra hai phía.

*Kĩ thuật động não: Lời nói và hành động của Thuỷ khi thấy

hai con búp bê chia ra hai bên có gì mâu thuẫn?

-Thuỷ tru tréo giận dữ khi Thành đặt hai con búp bê ra hai bên

Vui vẻ khi Thành đặt hai con đứng cạnh nhau.

*Kĩ thuật động não: Vì sao Thuỷ giận dỗi rồi lại vui vẻ?

-Giận dỗi: Vì không muốn chia búp bê.

-Vui vẻ: Khi búp bê được ở bên nhau.

? Kết thúc truyện Thuỷ đã giải quyết như thế nào? Gợi cho em

những suy nghĩ gì về tình cảm của hai anh em?

-Thuỷ đã đặt hai con búp bê đứng cạnh nhau không chia lìa

Tình anh em bền chặt,không thể chia lìa.

GV:Thuỷ thà mình chịu thiệt thòi để con Vệ Sĩ gác đêm cho

anh ngủ để 2 con búp bê không phải chia lìa

*Tích hợp:VB"Bức tranh của em gái tôi"-Tạ Duy Anh-NV6.

*GDHS: Hai anh em phải biết yêu thương, nhường nhịn, hi

sinh vì nhau

? Tại sao khi đến trường học Thuỷ lại bật lên khóc thút thít?

-Trường học là nơi khắc ghi những niềm vui của Thủy: thầy cô,

bạn bè, những trò chơi ăn quan Thuỷ phải chia tay với những

niềm vui của tuổi thơ vì sắp phải xa mãi mãi và không còn được

đi học nữa.

? Chi tiết nào trong cuộc chia tay của Thuỷ với lớp học làm cô

giáo bàng hoàng?

-Nhà bà ngoại ở xa trường không được đi học nữa Mẹ sẽ sắm

cho 1 thúng hoa quả để ra chợ bán.

*LHGD:Trẻ em được quyền học tập, vui chơi.

?Chi tiết cô giáo ôm chặt lấy Thuỷ và các bạn thì sững sờ khóc

có ý nghĩa gì?

-Diễn tả niềm đồng cảm xót thương của thầy cô và bạn bè.

*GDHS:Sự đồng cảm,chia sẻ với cảnh ngộ của bạn.

*HSG: Em hãy giải thích tại sao khi dắt Thuỷ ra khỏi trường

thì tâm trạng của Thành lại:"kinh ngạc thấy đi lại bình

thường… lên cảnh vật"?

-Thành cảm nhận được nỗi bất hạnh của hai anh em, cảm nhận

được sự cô đơn của mình trước sự vô tình của người và cảnh.

*Chia tay lớp học:

-Bật khóc thút thít -Không được đi học nữa

Trang 17

GV: Mọi việc vẫn diễn ra bình thường mà hai anh em Thành

và Thuỷ phải chia tay,phải chịu sự mất mát và đổ vỡ quá lớn

Nỗi buồn sâu thẳm và trạng thái bơ vơ thất vọng của nhân vật

*Tích hợp:NV6-Yếu tố miêu tả cảnh và diễn biến nhân vật

trong văn tự sự

? Lúc đồ đạc đựơc chất lên xe tải chuẩn bị cho cuộc ra đi Hình

ảnh Thành và Thuỷ hiện lên như thế nào?

? Tâm trạng của hai anh em?

-Đau đớn thất vọng vô cùng của hai anh em khi phải xa nhau.

? Nội dung VB muốn nói lên vấn đề gì?

*LHGD:Gia đình là vô cùng quý giá Gia đình hạnh phúcTrẻ

em được hửơng mọi quyền lợi.Gia đình bất hoàTrẻ em lãnh

những hậu quả xấu

Bố mẹ phải có trách nhiệm hàng đầu trong việc nuôi dạy

con cái

?Nghệ thuật chính của VB?

GV:Bố mẹ là cái nôi, là tấm gương cho con cái noi theo Một

gia đình hạnh phúc là một gia đình có tình thương yêu của cha

mẹ, con cái

*Cuộc chia tay của hai anh em:

-Thuỷ:Mặt tái xanh như tàu lá,

chạy vào nhà ghì lấy con búp bê, khóc nức lên, đặt con Em Nhỏ quàng vào tay con Vệ Sĩ

-Thành: Đau đớn khóc nấc lên,

đứng như chôn chân, nhìn theo

Tâm trạng đau đớn, thất vọng của hai anh em

-Xây dựng tình huống tâm lí

-Lựa chọn ngôi kể thứ nhất để nhân vật"tôi"trong truyện kể lại câu chuyện của mình nên những day dứt, nhớ thương được thể hiện một cách chân thực

-Khắc hoạ hình tượng nhân vật trẻ nhỏ qua đó gợi suy nghĩ về sự lưạ chọn,

ứng xử của những người làm cha,mẹ

-Lời kể tự nhiên theo trình tự sự việc

*Ghi nhớ:SGK/27.

4.Củng cố:

-Đọc bài đọc thêm: +Trách nhiệm của bố mẹ

+Thế giới rộng vô cùng

-Thông điệp về quyền Trẻ em: Không thể đẩy trẻ em vào tình cảnh bất hạnh Người lớn và XH chăm

lo và bảo vệ hạnh phúc trẻ em

5.Dặn dò:

-Học thuộc bài và ghi nhớ SGK/27

Trang 18

-Vẽ tranh minh hoạ về hạnh phúc của gia đình mình.

-Em hãy tự đặt mình vào nhân vật Thuỷ kể tóm tắt lại câu chuyện theo ngôi thứ nhất

-Xem và soạn bài: Bố cục trong văn bản SGK/28.

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

********************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 2 – TIẾT 7

BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS

1 Kiến thức:

- Đặc sắc nghệ thuật của VB

-Tác dụng của việc xây dựng bố cục

2.Kĩ năng:

- Nhận biết,phân tích bố cục trong VB

-Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc-hiểu VB, xây dựng bố cục cho một VB nói-viết cụ thể

3.GDHS:Ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập VB.

II CHUẨN BỊ:

GV: SGK,giáo án.

HS: SGK,soạn bài trước.

III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT.

-Phương pháp :Vấn đáp,thuyết trình.

-Kĩ thuật: Khăn phủ bàn, động não, kĩ thuật góc.

IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Oån định lớp:

2.KTBC:

? Phân tích tâm trạng,tình cảm của hai anh em Thành và Thuỷ khi phải chia tay nhau.

? Vào vai nhân vật Thuỷ kể tóm tắt lại câu chuyện "CCTCNCBB"

? Bài học gì được rút ra từ câu chuyện của hai anh em trong VB?

3.Bài mới: Tính liên kết trong VB có vai trò rất quan trọng, thế nhưng một VB không có bố cục thì sẽ

như thế nào? Trong việc tạo lập các VB có cần được bố trí và sắp xếp hay không?

*Tích hợp:Viết đơn-NV6.

*Kĩ thuật khăn phủ bàn: Nêu những nội dung cần phải có trong

đơn

-Quốc hiệu - tên đơn - nơi gởi đơn - trình bày lí do - lời cảm ơn - chữ

kí ngừơi viết đơn.

? Trình tự của các phần trong đơn như thế nào?

-Trình bày theo thứ tự hợp lí,rõ ràng.

GV: Cho VD SGK/28.Đơn xin gia nhập Đội Thiếu niên Tiền phong

I.Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản.

Trang 19

*Kĩ thuật góc:

?Góc 1: Những nội dung trong đơn có cần được sắp xếp theo một

trật tự không? (Có)

?Góc 2: Có thể tuỳ thích muốn ghi nội dung nào vào trước cũng

được hay không? (Không)

*GDHS: Khi làm văn cần sắp xếp các phần theo một thứ tự hợp lí.

?Góc 3: Trình bày nội dung của một lá đơn xin gia nhập Đội Thiếu

niên Tiền phong

-Quốc hiệu - tên đơn - họ và tên người làm đơn ngày, tháng, năm

sinh- địa chỉ trường lớp, lí do xin gia nhập - lời hứa, lời cảm ơn -

người viết đơn kí tên.

? Vì sao khi xây dựng văn bản cần phải quan tâm đến bố cục của

văn bản?

-Bố cục làm cho VB có tính hệ thống, rành mạch Nếu không có bố

cục thì không phải là VB.

?Bố cục là gì?

*GDHS:Xây dựng bố cục khi làm bài TLV.

*Tích hợp:VB"Lợn cưới áo mới" và VB"Ếch ngồi đáy giếng"NV6.

GV:Cho HS kế tóm tắt lại 2 VB trên.

*Kĩ thuật khăn phủ bàn:So với VB ở chương trình lớp NV6,thì 2

VB này có gì giống nhau và khác nhau?

-Giống nhau:Các ý đầy đủ.

-Khác nhau:

+Bố cục nguyên văn là 3 phần VD này chỉ có 2 phần.

+Các ý ở nguyên văn thì mạch lạc VD này thì lộn xộn.

*Kĩ thuật góc:

?Góc 1:Hai câu chuyện trên đã có bố cục chưa? Vì sao?

-Chưa Vì câu chuyện thiếu tính hợp lí.

?Góc 2: Cách kể chuyện trên bất hợp lí ở chỗ nào?

-Các ý trong đoạn lộn xộn, không theo một trình tự nào cả.

?Góc 3: Theo em, nên sắp xếp bố cục hai câu chuyện trên như thế

*Tích hợp:Bố cục của VB tự sự và VB miêu tả-NV6.

*Kĩ thuật khăn phủ bàn: Nêu nhiệm vụ ba phần MB-TB-KB của

văn miêu tả và tự sự

-Văn tự sự:

+MB:Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc.

+TB:Diễn biến và phát triển của sự việc.

1.Bố cục của văn bản.

*Bố cục của VB: Là sự bố trí,

sắp xếp các phần,các đoạn theo một thứ tự, một hệ thống rành mạch và hợp lí

2.Những yêu cầu về bố cục trong văn bản.

-Nội dung các phần,các đoạn phải thống nhất chặt chẽ với nhau

-Trình tự sắp xếp các phần, các

đoạn phải đạt được mục đích giao tiếp

3.Các phần của bố cục

Trang 20

+KB:Kết thúc câu chuyện.

-Văn miêu tả:

+MB:Giới thiệu đối tượng miêu tả

+TB:Tả khái quát và chi tiết.

+KB:Ấn tượng,cảm nghĩ về đối tượng miêu tả.

? Có cần phân biệt rõ ràng nhiệm vụ của mỗi phần không?Vì sao?

-Có Vì mỗi phần đều có một nhiệm vụ cụ thể,rõ ràng,nội dung

riêng.

GV: Cho HS trao đổi ý kiến câu c SGK/29.

-Không Cần phải biết làm MB-TB-KB.

?Có phải cứ chia VB ra làm 3 phần thì bố cục sẽ mạch lạc, hợp lí

không? Vì sao?

-Không đúng Vì cần phải có bố cục 3 phần rõ ràng thì mới tạo

thành VB

*GDHS: Làm bài TLV cần có bố cục 3 phần rõ ràng,hợp lí.

? VB có bố cục mấy phần?

GV: Ghi lại bố cục của truyện "Cuộc chia tay của những con búp

bê"(Khánh Hoài)

*Tích hợp:VB "CCTCNCBB"

*GDHS:Tình cảm 2 anh em phải yêu thương nhau.

?Bố cục trên đã rành mạch và hợp lí chưa? -Chưa.

GV:Chú ý phần 4 của phần TB hoạt động văn nghệ không thuộc

thành tích hoc tập

-Tâm trạng của 2 anh em mới thức dậy vào buổi sáng

-Mẹ bắt 2 anh em chia đồ chơi.-Hai anh em rất yêu thương nhau

-Chuyện về hai con búp bê.-Thành dẫn Thuỷ đến trường chia tay thầy cô, bạn bè

-Hai anh em chia tay nhau.-Thuỷ để lại 2 con búp bê cho anh

-Phần 4 của TB phải nói rõ

thành tích từ các kinh nghiệm tốt

4.Củng cố:

-Bố cục trong VB là gì?

-Các điều kiện để bố cục được rành mạch, hợp lí?

5.Dặn dò:

-Học thuộc bài

-Thuộc nội dung ghi nhớ SGK/30

-Soạn bài: Mạch lạc trong văn bản SGK/31.

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

********************************

Trang 21

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 2 – TIẾT 8

MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS

1 Kiến thức:

-Mạch lạc trong VB và sự cần thiết của mạch lạc trong VB

-Điều kiện cần thiết để một VB có tính mạch lạc

HS: SGK,soạn bài trước.

III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT.

-Phương pháp :Vấn đáp,thuyết trình.

-Kĩ thuật: Khăn phủ bàn, động não, kĩ thuật góc.

IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Oån định lớp:

2.KTBC:

? Bố cục trong văn bản là gì?

? Nêu các điều kiện để bố cục được rành mạch,hợp lí?

3.Bài mới:Một VB cần phải có bố cục hợp lí,rành mạch và cũng không thể thiếu sự liên kết Vậy làm

thế nào để các phần, các đoạn của VB vẫn được phân cách rành mạch mà lại không mất đi sự liên kếtchặt chẽ với nhau?

GV: Cho HS đọc yêu cầu I.1.a.

? Trong Đông y từ"mạch lạc"có ý nghĩa là gì?

-Là mạch máu trong thân thể.

? Dựa vào hiểu biết của em, hãy xác định mạch lạc trong VB có

những tính chất gì?

-Trôi chảy thành dòng thành mạch.

-Tuần tự đi qua khắp các phần, các đoạn trong VB.

-Thông suốt, liên tục, không đứt đoạn.

*Tích hợp:Từ Hán Việt.

GV giải thích từ"mạch lạc"theo kiểu chiết tự từng yếu tố

HV.

-Mạch 1:Ống dẫn máu trong cơ thể.

-Mạch 2:Đường,hệ thống.

-Lạc:Mạng lưới.

Mạch lạc là mạng lưới ý nghĩa nối liền các phần, các đoạn,

I.Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản.

1.Mạch lạc trong văn bản.

Trang 22

các câu trong VB theo một trình tự hợp lí.(Trong văn,thơ còn

được gọi là mạch văn, mạch thơ)Mạch lạc được thể hiện một

cách liên tục, trình tự, dần dần qua bố cục từng phần

? Mạch lạc trong VB là gì?

*GDHS: Các ý, các đoạn trong bài TLV phải có sự liên kết và

mạch lạc với nhau

*Tích hợp: VB"Cổng trường mở ra"

? Nêu bố cục của VB.

-HS dựa SGK/31 của phần 2.a để nêu.

*Kĩ thuật góc:

?Góc 1:Toàn bộ sự việc trong VB xoay quanh sự việc chính

nào?

-Sự chia tay của hai anh em Thành và Thuỷ.

?Góc 2:"Sự chia tay"và"những con búp bê"đóng vai trò gì trong

truyện?

-Sự chia tay là chủ đề chính

GV: Hai anh em Thành và Thuỷ phải chia tay còn hai con búp

bê thì không chia tay

?Góc 3: Hai anh em Thành và Thuỷ có vai trò trong truyện?

-Là hai nhân vật chính.

GV: Đây là 2 nhân vật mấu chốt liên quan chặt chẽ đến mọi chi

tiết trong truyện, đồng thời làm rõ hơn chủ đề đau đớn và thiết

tha

*Kĩ thuật khăn phủ bàn: HS thảo luận câu 2.b SGK/32 Các từ

ngữ, chi tiết được lặp đi lặp lại như vậy có phải là chủ đề không

Có thể xem là mạch lạc của VB không?

-Các từ ngữ, chi tiết lặp đi lặp lại đã liên kết xoay quanh một chủ

đề thống nhất Mạch lạc của VB.

? Điền kiện đầu tiên để có tính mạch lạc trong VB là gì?

GV:Cho HS thảo luận làm câu 2.c SGK/32.

* GV phân tích các mối liên hệ:

-Thời gian: Đêm qua-sáng nay.

-Không gian: Sự việc xảy ra ở nhà-ở trường.

-Tâm lí: Nhớ lại quá khứ.

-Ý nghĩa: Hai anh em đều xót xa (ý nghĩa tương đồng)

? Mối liên hệ nào tạo nên tính mạch lạc trong VB?

-Liên hệ thời gian, không gian, tâm lí và ý nghĩa.

? Em có nhận xét gì về các mối liên hệ ấy?

-Các mối liên hệ tự nhiên và hợp lí.

*Kĩ thuật góc:

*Mạch lạc trong VB:Là sự nối

tiếp các câu, các ý theo một trình tự hợp lí

2.Các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc.

-Các phần,các đoạn, các câu trong VB đều nói về một đề tài.-Các phần, các đoạn, các câu trong VB được nối tiếp theo một trình tự rõ ràng, hợp lí

*Ghi nhớ:SGK/32.

II.Luyện tập 1.BT 1 SGK/32+33+34

*BT 1.a

-Đề tài: Ca ngợi lòng yêu thương

và sự hi sinh của mẹ đối với con

-Nội dung bức thư:

+Bố đau lòng vì con thiếu lễ độ với mẹ

+Bố nói về mẹ

+Bố khuyên con phải xin lỗi mẹ một cách thành khẩn

Trang 23

?Góc 1:BT 1.a

?Góc 2:BT 1.b1

?Góc 3:BT 1.b2

*Tích hợp:VB "Mẹ tôi"

*GDHS:Lòng kính yêu cha mẹ.

*GDHS:Lao động là tất cả.Lao động là vàng.

-Trình tự:Xoay quanh một chủ

đề

*BT 1.b1

-MB: Hai câu đầu Giá trị của lao

động

-TB: 14 câu tiếp theo Kể lại

chuyện ông lão để lại kho báu

-KB: 4 câu cuối Sức lao động

của con người là kho vàng

-Chủ đề: Ca ngợi lao động "lao

động là vàng"

*BT 1.b2

-MB: Hai câu đầu Giới thiệu bao

quát về sắc vàng ở làng quê

-TB:12 câu tiếp Nêu và tả

những biểu hiện cảu các sắc vàng

-KB: Hai câu cuối Nêu cảm xúc

và nhận xét của tác giả về các màu vàng đó

-Chủ đề: Miêu tả sắc vàng của

đồng quê

4.Củng cố:

-Mạch lạc trong VB là gì?

-Các điều kiện để một VB có tính mạch lạc

5.Dặn dò:

-Học thuộc bài và ghi nhớ SGK/32-Xem và soạn bài:Ca dao, dân ca Những

câu hát về tình cảm gia đình SGK/35.

-Sưu tầm thêm một số bài ca dao, dân ca về tình cảm gia đình

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

KẾ HOẠCH TUẦN 3

1.Kiến thức:

-Khái niệm ca dao, dân ca

- Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tình cảm gia đình

- Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người

-Khái niệm từ láy

-Các loại từ láy

Kí duyệt:

Trang 24

-Các bước tạo lập VB trong giao tiếp và viết bài TLV.

2.Kĩ năng:

-Đọc-hiểu và phân tích ca dao,dân ca trữ tình

-Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh,nhân hoá,ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh,nhân hoá, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình tình yêu quê hương,đất nước,con người

-Phân tích cấu tạo từ,giá trị tu từ của từ láy trong VB

-Hiểu và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi tiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh

-Tạo lập VB có bố cục, liên kết, mạch lạc

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

( DẠY BÀI 1 VÀ 4 )

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS

1 Kiến thức:

-Khái niệm ca dao,dân ca

- Nội dung,ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tình cảm gia đình

2.Kĩ năng:

-Đọc-hiểu và phân tích ca dao,dân ca trữ tình

-Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh,nhân hoá,ẩn dụ,những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình

3.GDHS:Tình yêu ông bà,cha mẹ,anh chị em

II CHUẨN BỊ:

GV: SGK,giáo án,những câu ca dao dân ca về tình cảm gia đình.

HS: SGK,soạn bài trước.

III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT.

-Phương pháp :Vấn đáp,thuyết trình.

-Kĩ thuật:

IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Oån định lớp:

2.KTBC:

? Mạch lạc trong VB là gì?

? Các điều kiện để một VB có tính mạch lạc

3.Bài mới:Trong kho tàng VH Việt Nam bên cạnh những áng thơ bất hủ, những thiên truyện dài được

viết bằng văn xuôi đã từ lâu thấm vào tâm trí người đọc, thì ca dao dân ca cũng chiếm một khối lượng

Trang 25

không nhỏ Có thể nói đối với tuổi thơ mỗi con người VN, ca dao dân ca chính là món ăn tinh thần không thể thiếu, là dòng sữa ngọt ngào vỗ về, an ủi tâm hồn chúng ta qua những lời ru ngọt ngào của bà, của mẹ, của chị những buổi trưa hè nắng lửa hay những đêm đông lạnh giá Chúng ta dần dần cùng với năm tháng lớn lên và trưởng thành nhờ nguồn suối trong lành đó Bây giờ chúng ta hãy cùng nhau đọc lại, lắng nghe và suy ngẫm

*GV:Giải thích ca dao, dân ca: Là những bài

thơ,bài hát trữ tình dân gian do quần chúng nhân

dân sáng tác, trình diễn và lưu hành truyền miệng

trong dân gian từ đời này sang đời khác

?Ca dao là gì?

-Là phần lời của bài ca,có thể đọc như thơ trữ tình.

?Dân ca là gì?

-Là phần lời kết hợp với âm nhạc dân gian,được hát

theo những làn điệu như lí,hò,chèo, ru,quan họ,ví

*GV:Giới thiệu một số nét về ca dao dân ca

-Nội dung của ca dao dân ca: rất phong phú, nó

diễn tả đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của

nhân dân

-Nghệ thuật của ca dao dân ca:Là thơ trữ tình dân

gian chân thực, hồn nhiên, gợi cảm, giàu hình ảnh,

nhịp điệu

-Ca dao dân ca thường rất ngắn, một số bài chỉ có

2 dòng thơ hoặc 4 dòng thơ Sử dụng thể thơ lục bát

và lục bát biến thể

*Tích hợp:Thơ lục bát.

*HDĐ:Giọng dịu nhẹ, chậm,êm, truyền cảm,thiết

tha Nhịp 4/4 hoặc 2/2/2/2

* GV yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi sau:

1 Lời của từng bài ca dao là lời của ai nói với ai?

2 Nội dung của bài ca dao nói lên điều gì?

3 Biện pháp NT được sử dụng?Tác dụng?

? Lời của bài ca dao này là của ai nói với ai? Dựa

vào đâu mà em biết?

-Lời của mẹ nói với con (ru con)"con ơi"

GV: Dùng hình thức hát ru để giúp con hiểu được

công lao của cha mẹ Lời hát ru luôn gắn với kỉ

niệm tuổi thơ của mỗi con người."Sữa mẹ nuôi

phần xác, hát ru nuôi phần hồn"

? BPNT được sử dụng? - BP so sánh.

*Tích hợp: BP so sánh.

? Từ "mênh mông"thuộc từ loại gì? - Từ láy.

I.Khái niệm ca dao,dân ca

-Ca dao: Là những áng thơ ca dân gian trữ

tình, biểu hiện tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá, cảnh ngộ, thân phận của nhân vật

-Dân ca:Là những sáng tác kết hợp lời và

nhạc

II.Đọc-tìm hiểu chú thích

III.Tìm hiểu văn bản

1.Bài số 1.

-Ngôn ngữ hát ru gần gũi, ấm áp, thiêng liêng

-BPNT so sánh

Trang 26

*Tích hợp:Từ láy-NV7.

? Hai câu đầu muốn nói lên điều gì?

-Diễn tả, nhắc nhở công lao trời biển của cha mẹ.

GV: BPNT so sánh ví von công cha được so với"núi

ngất trời", nghĩa mẹ được so sánh với"nước biển

Đông" Núi và biển là những cái to lớn, mênh mông

cao rộng, vĩnh hằng của thiên nhiên được đưa ra

làm đối tượng để so sánh Cụ thể hoá công ơn sinh

thành của cha mẹ Cha uy nghi, vững chãi được so

sánh với núi Mẹ dịu dàng, bao dung được so sánh

với biển Sự so sánh này phù hợp với tính cách của

mỗi con người

*BPNT đối xứnglàm khắc sâu thêm ấn tượng:

Công cha-nghĩa mẹ, núi-biển

GV:Câu thứ 3 chỉ mang tính chất chuyển ý để bắt

đầu sang câu kết

?"Cù lao chín chữ"có nghĩa là gì?

*Tích hợp:Từ Hán Việt.

? Câu ca dao cuối khuyên con cái điều gì?

-Công lao của cha mẹ nuôi con vất vả nhiều bề.

-Bổn phận, trách nhiệm của đạo làm con đối với cha

mẹ.

*Ghi lòng: Khắc, tạc trong lòng suốt đời không bao

giờ quên

*GDHS:Lòng biết ơn cha mẹ, trách nhiệm và bổn

phận của đạo làm con

* GV cho HS lấy VD một số bài ca dao tương tự.

-"Mẹ nuôi con bằng trời bằng bể - Con nuôi mẹ con

kể từng ngày"

-"Ơn cha nặng lắn ai ơi-Nghĩa mẹ bằng trời chín

tháng cưu mang"

-"Lên non mới biết non cao-Nuôi con mới biết công

lao mẹ thầy"

? Tình cảm của anh em được diễn tả bằng những

hình ảnh nào?

-Như chân tay liền một cơ thể, không bao giờ phụ

nhau, không thể cắt xa nhau.

*Tích hợp: VB"Cuộc chia tay của những con búp

bê" Tình cảm của hai anh em Thành và Thuỷ.

? BPNT sử dụng?

? Bài ca dao nhắc nhở ta điều gì?

-Đề cao tình cảm anh em, đề cao truyền thống đạo lí

của gia đình VN.

 Nhắc nhở bổn phận, trách nhiệm của đạo làm con phải luôn nhớ đến công lao to lớn củacha mẹ

cha mẹ, anh em và tình cảm của ông bà, cha mẹ đối với con cháu luôn là những tình cảm sâu nặng, thiêng liêng nhất trong đời sống mỗicon người

2.Nghệ thuật

-Sử dụng biện pháp so sánh, ẩn dụ, đối xứng,

Trang 27

*GDHS: Anh em phải yêu thương nhau Tập thể

lớp phải đoàn kết, giúp đỡ nhau trong học tập

*LHMR:"Khôn ngoan đá đáp người ngoài-Gà cùng

một mẹ chớ hoài đá nhau"

? Nội dung chính của chùm ca dao dân ca những

câu hát về tình cảm gia đình?

? Nêu nghệ thuật chủ yếu?

*Tích hợp:Làm thơ lục bát.

-Đọc thuộc lòng và nêu nội dung của bài ca dao số 1+4

-Em hãy đọc một bài ca dao có nôi dung tương tự bài số 1

5.Dặn dò:

-Về nhà học thuộc lòng 2 bài ca dao dân ca về tình cảm gia đình

-Sưu tầm một số bài ca dao dân ca nói về tình cảm gia đình

-Soạn bài: Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người SGK/37.

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

*****************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 3 – TIẾT 10

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU

QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI

( DẠY BÀI 1 VÀ 4)

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS

1 Kiến thức: Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về

tình yêu quê hương, đất nước, con người

2.Kĩ năng:

-Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình tình yêu quê hương, đất nước, con người

-Đọc-hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình

3.GDHS:Tình yêu quê hương, đất nước, con người qua các bài ca dao.

Trang 28

-Phương pháp :Vấn đáp,thuyết trình.

-Kĩ thuật: Động não.

IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Oån định lớp:

2.KTBC:

? Đọc thuộc lòng và phân tích nội dung bài ca dao số 1 và 4

3.Bài mới: Cùng với ca dao dân ca những câu hát về tình cảm gia đình, thì tình yêu quê hương, đất

nước con người cũng là chủ đề lớn của ca dao dân ca xuyên thấm trong nhiều câu hát Những bài ca dao về chủ đề này rất đa dạng, phong phú Mỗi miền quê trên đất nước ta đều có không ít câu ca hay, đẹp, mượt mà, mộc mạc tô điểm cho niềm tự hào của riêng địa phương mình Và ở đằng sau những câu hát đối đáp,

những lời mời, lời nhắn nhủ, những bức tranh phong cảnh của các vùng,miền luôn là tình yêu chân chất,

niềm tự hào sâu sắc, tinh tế đối với quê hương, đất nước, con người

*GVHDHS cách đọc cho từng bài ca dao.

-Bài 1: Hỏi, đáp, hồ hởi, tình cảm.

-Bài 4: Giọng chậm rãi.Nhịp 4/4/4 ở câu 1 và 2.

? Theo em bài ca dao 1 và 4, bài nào nói về tình yêu

quê hương, đất nước? Bài nào nói về tình yêu con

người?

-Tình yêu quê hương, đất nước:1

-Tình yêu con người: 4.

? Bài ca dao là lời của ai nói với ai?

-Lời của chàng trai nói với cô gái.

GV: Cho HS trả lời câu hỏi 1SGK/39

(Em đồng ý với ý kiến nào?) -Ý kiến: b + c.

GV: Cho HS nữ đọc lời đáp, HS nam đọc lời hỏi.

? Các chàng trai, cô gái xưa hát đối đáp để làm gì?

-Để thử tài nhau, đo độ hiểu biết kiến thức lịch sử, địa lí

của nhau.

*Hát đối đáp thường diễn ra giữa buổi gặt lúa, trong

đêm trăng sáng, bên cổng làng, dưới gốc đa già

? BPNT nào được sử dụng? -BP liệt kê, ẩn dụ

*Tích hợp: NV7-6 - Biện pháp liệt kê và ẩn dụ.

? Những địa danh nào được nhắc đến trong bài?

-5 cửa ô HN, sông Lục Đầu, sông Thương, núi Tản Viên

đền Sòng, Lạng Sơn.

? Những địa danh này có đặc điểm gì chung và riêng?

-Điểm chung:Đều là những nơi nổi tiếng về lịch sử văn

hoá ở miền Bắc.

-Điểm riêng:Gắn với mỗi địa phương khác nhau.

I.Đọc -tìm hiểu chú thích.

II.Tìm hiểu VB.

1.Bài số 1.

-Dùng hình thức hát đối đáp

-BP ẩn dụ, liệt kê các địa danh

Trang 29

GV: Hà Nội có vẻ đẹp của 5 cửa ô.Sông Lục Đầu có

vẻ đẹp hội tụ của 6 dòng sông và vẻ đẹp của chiến

thắng hiển hách chống Mông-Nguyên đờiTrần Sông

Thương chảy qua vùng Kinh Bắc Núi Tản Viên gắn

với huyền thoại Sơn Tinh-Thuỷ Tinh

*Tích hợpï:VB"Sơn Tinh-Thuỷ Tinh"

? Qua lời hát đối đáp trên, em hiểu được điều gì ở các

chàng trai, cô gái?

- Chia sẻ, bày tỏ sự hiểu biết về văn hoá lịch sử cũng

như niềm tự hào, tình yêu quê hương, đất nước của các

chàng trai, cô gái.

*GDHS:Lòng yêu quý, tự hào về vẻ đẹp của quê

hương mình,

sự hiểu biết về lịch sử nước nhà

*Kĩ thuật khăn phủ bàn: Hai dòng thơ đầu có gì đặc

biệt về từ ngữ? Những nét đặc biệt ấy có tác dụng gì?

-Dòng thơ kéo dài 12 tiếng Gợi sự dài, rộng, to lớn.

GV: Sử dụng BPNT đối xứng, điệp ngữ, đảo ngữThật

ra đây là sự hoán vị điểm nhìn của người miêu tảTăng

sự rộng lớn mênh mông của cánh đồng,dù đứng ở đâu

cũng đều nhìn thấy một cánh đồng rộng mênh mông

hút tầm mắt

+Đứng bên ni đồng-Đứng bên tê đồngĐối xứng và

-Cô gái được so sánh với chẽn lúa đòng đòng và ngọn

nắng hồng ban mai Tất cả đều có nét trẻ trung, đầy

sức sống.

GV: Giải thích hình ảnh của chẽn lúa đòng đòng:Là

lúa sắp trổ bông, sắp trưởng thành, thân lúa bắt đầu

cong xuống, hạt lúa non sắp mẩy căng, ngậm sữa ngọt

lành Được ví như người con gái nông thôn đang vào

tuổi dậy thì phơi phới sức xuân, mơm mởn như chẽn

*GDMT:Không khí trong lành, thoáng mát của cánh

 Chia sẻ, bày tỏ sự hiểu biết, niềm tự hào, tình yêu quê hương, đất nước của các chàng trai, cô gái

2.Bài số 4

-BPNT đối xứng, đảo ngữ, điệp ngữ

 Ca ngợi vẻ đẹp rộng lớn, mênh mông củacánh đồng

-BPNT so sánh Ca ngợi vẻ đẹp hồn nhiên,trẻ trung, đầy sức sống của cô thôn nữ đi thăm đồng

Trang 30

đồng quê.

? Từ"Ni-tê"ở miền nào? - Miền Trung.

*Tích hợp:Từ địa phương.

? Bài ca dao này là của ai nói với ai?

-Là lời của chàng trai ca ngợi cánh đồng quê và ngợi

ca vẻ đẹp của cô gái Cách bày tỏ tình cảm của chàng

trai nói với cô gái.

*Kĩ thuật động não:Em có biết còn cách hiểu khác

nào về bài ca dao này?

-Là lời của cô gái đứng trước cánh đồng lúa rộng mênh

mông nghĩ về thân phận của mình Nắng sớm thì đẹp

nhưng cánh đồng thì rất rộng mà chẽn lúa thì rất nhỏ

nhoi vô định giữa một biển lúa mênh mông không bờ.

*LHMR:Mô típ từ "Thân em"thường gặp rất nhiều

trong ca dao than thân,nói lên thân phận của người phụ

nữ trong xã hội xa xưa.

-"Thân em như miếng cau khô-Người thanh tham mỏng

người thô tham dày".

-"Thân em như giếng giữa đàng-Người khôn rửa mặt

người phàm rửa chân".

*Tích hợp:Ca dao than thân.

? Ý nghĩa của các bài ca dao?

? Nội dung chính của chùm ca dao dân ca những câu

hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người

III.Tổng kết 1.Nội dung:Ca dao bồi đắp thêm tình cảm

cao đẹp của con người đối với quê hương, đất nước

2.Nghệ thuật:

-Sử dụng kết cấu lời hỏi đáp.lời mời chào,lời nhắn gởi thường gợi nhiều hơn tả

-Có giọng điệu tha thiết, tự hào

-Cấu tứ đa dạng, độc đáo

-Sử dụng thể thơ lục bát và lục bát biến thể

*Ghi nhớ:SGK/40.

4.Củng cố:

-Chủ đề chính của 2 bài ca dao này là gì? (Ca ngợi tình yêu quê hương, đất nước, con người).

-Đọc một số bài ca dao dân ca có nội dung tương tự

5.Dặn dò:

-Học thuộc lòng 2 bài ca dao trên

-Thuộc nội dung ghi nhớ và phân tích nội dung của 2 bài ca dao trên

-Sưu tầm một số bài ca dao có nội dung tương tự

-Xem và soạn bài: Từ láy SGK/41.

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 31

1 Kiến thức:

-Khái niệm từ láy

-Các loại từ láy

2.Kĩ năng:

-Phân tích cấu tạo từ,giá trị tu từ của từ láy trong VB

-Hiểu và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình,gợi tiếng,biểu cảm,để nói giảm hoặc nhấn mạnh

3.GDHS:Cách sử dụng từ láy và nghĩa của từ láy.

II CHUẨN BỊ:

GV: SGK,giáo án.

HS: SGK,soạn bài trước.

III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT.

-Phương pháp :Vấn đáp.

-Kĩ thuật: Khăn phủ bàn,động não,kĩ thuật góc.

IV.KĨ NĂNG SỐNG:

-Ra quyết định lựa chọn cách sử dụng từ láy

-Giao tiếp,trình bày suy nghĩ,ý tưởng,thảo luận và chi sẻ quan điểm cá nhân về cách sử dụng từ láy

V.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Oån định lớp:

2.KTBC:

? Đọc thuộc lòng và phân tích nội dung bài ca dao số 1 và 4.

3.Bài mới: Ôn lại kiến thức từ láy Từ láy là gì? (Là do những từ phức có quan hệ láy âm giữa các

tiếng tạo thành)

*Tích hợp:VB"Cụôc chia tay của những con búp bê"

GV: Cho HS đọc yêu cầu 1.

? Từ "Đăm đăm"được tạo do mấy tiếng? ( Gồm 2 tiếng)

?Tiếng nào là tiếng gốc? Tiếng nào là tiếng láy?

-Đăm 1 là tiếng gốc -Đăm 2 là tiếng láy.

*Kĩ thuật khăn phủ bàn: Em có nhận xét gì về đặc điểm

âm thanh của từ "Đăm đăm"

-Giống nhau hoàn toàn về phụ âm đầu(Đ)và phần vần(Ăm).

? Thế nào là từ láy toàn bộ? Cho HS tìm VD.

- Khăng khăng, lăm lăm, lù lù, đùng đùng, cào cào…

? Theo em, vì sao không được nói"Bật bật" và "Thẳm thẳm"

-Vì chúng không có nghĩa

*Kĩ thuật khăn phủ bàn: Theo em, hai từ láy đó thuộc từ

láy gì? Vì sao?

-Láy toàn bộ Biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối tạo sự

hài hoà về âm thanh.

*Tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phần vần.(Hơ

hớ, ngay ngáy, thoang thoảng, phơi phới, sừøng sững…)

I.Các loại từ láy.

-Láy toàn bộ: Các tiếng lặp lại nhau

hoàn toàn

VD1: Đăm 1 đăm 2, dần dần…

-Láy toàn bộ Biến đổi thanh điệu

hoặc phụ âm cuối  Tạo sự hài hoà

về âm thanh

VD3: Bần bật - Thăm thẳm.

Trang 32

*GDHS:Phân biệt láy toàn bộ do biến đổi thanh điệu hoặc

phụ âm cuối

*Kĩ thuật khăn phủ bàn: Chỉ ra tiếng gốc và tiếng láy.

-Mếu máo.

gốc láy

? Em có nhận xét gì về đặc điểm âm thanh?

-Mếu máo: Phụ âm đầu giống nhau(M-m) phần vần khác

nhau (Êu-ao).

-Liêu xiêu: Phụ âm đầu khác nhau(L-x) phần vần giống nhau

(iêu)

? Theo em đây là từ láy gì? Cho HS tìm VD.

- Bơ vơ, hấp tấp, thình lình, liểng xiểng, lấc cấc…

*Kĩ thuật động não:Nghĩa của các từ láy này được tạo

thành do đặc điểm gì về âm thanh?

-Được tạo thành do sự mô phỏng về âm thanh.

GV:Cho HS giải thích các ý nghĩa âm thanh của các từ láy.

-Ha hả:Âm thanh của tiếng cuời.

-Oa oa:Âm thanh của tiếng khóc.

-Tích tắc:Âm thanh của đồng hồ.

-Gâu gâu:Aâm thanh của tiếng chó sủa.

?Nếu che tiếng gốc đi thì tiếng láy có diễn đạt được âm

thanh không? -Không

?Nghĩa của từ láy là gì?

-Nhờ đặc điểm âm thanh và sự hoà phối âm thanh giữa các

tiếng.

*Kĩ thuật khăn phủ bàn:Các từ láy: Ha hả, oa oa, tích tắc,

gâu gâu, có điểm gì chung về âm thanh và về nghĩa?

-Về âm thanh:Miêu tả những âm thanh nhỏ, những hình

dáng nhỏ bé.

-Về nghĩa:Thuộc từ láy vần.

? So sánh nghĩa của từ láy so với nghĩa của tiếng gốc như

thế nào? -Mang sắc thái giảm nhẹ.

VD: Xanh xanh, tim tím, nhè nhẹ, đèm dẹp…

*Kĩ thuật khăn phủ bàn: Em hãy giải thích nghĩa của các

từ láy đó

-Nhấp nhô:Khi nhô lên khi hạ xuống.

-Phập phồng:Khi phồng khi xẹp.

-Bập bềnh:Khi chìm khi nổi.

? So sánh nghĩa của từ láy so với nghĩa của tiếng gốc thì như

thế nào? -Mang sắc thái nhấn mạnh.

VD: Bực bội, sạch sành sanh, hớt hơ hớt hải…

-Láy bộ phận: Giữa các tiếng có sự

giống nhau về phần vần hoặc phụ âmđầu

VD: Mếu máo, rực rỡ, chênh vênh…

II.Nghĩa của từ láy

-Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hoà phối âm thanh giữa các tiếng

VD: Ha hả, oa oa

-Mang sắc thái giảm nhẹ

VD:Lí nhí, ti hí

-Mang sắc thái nhấn mạnh

VD: Nhấp nhô, phập phồng

Trang 33

?So sánh nghĩa của từ Đo đỏ và nghĩa của từ Đỏ.

- Đo đỏ / Đỏ.

giảm nhẹ >< nhấn mạnh

GV:Cho HS đặt câu với các từ láy: Mềm mại, Đo đỏ.

*Kĩ thuật khăn phủ bàn:Cho HS thảo luận tìm từ láy trong

VB và xác định các loại từ láy vào bảng phân loại

*Tích hợp:VB "Cuộc chia tay của những con búp bê"

*GDHS:Phân biệt từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận.

GV:Cho HS lên bảng làm BT

*Chú ý:Điền các tiếng láy vào trước hoặc sau các tiếng gốc.

-GV cho HS đứng tại chỗ làm BT

*Kĩ thuật động não:HS suy nghĩ và trả lời.

GV cho HS thảo luận làm BT 6*

VD4: Đo đỏ / Đỏ.

giảm nhẹ – nhấn mạnh-Mang sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh

*Ghi nhớ:SGK/42.

III.Luyện tập.

1.BT 1 SGK/43.

Láy toàn bộ

Bần bật, thăm thẳmchiêm chiếp

Láy bộ phận nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, ríu ran,

nặng nề

2.BT 2 SGK/43

-Ló: Lấp ló, lo ló

-Nhỏ: Nho nhỏ, nhỏ nhẹ, nhỏ nhắn,

nhỏ nhen, nhỏ nhoi

-Khác: Khang khác.

Các từ:Mặt mũi, máu mủ, tóc tai,

râu ria, tươi tốt, nảy nở, mệt mỏi

Từ ghép Chúng có sự trùng hợp

ngẫu nhiên về phụ âm đầu (trung gian ghép-láy)

5.BT 6* SGK/43

-Chiền chùa chiền chùa.

-Nê no nê đầy, đủ.

-Rớt rơi rớt rơi -Hành học hành làm , thực hành

Trang 34

Đều là từ ghép.

4.Củng cố:

-Thế nào là từ láy toàn bộ?Cho VD

-Thế nào là từ láy bộ phận?Cho VD

5.Dặn dò:

-Về nhà học thuộc ghi nhớ và làm các bài tập vào vở BT

-Xem và soạn bài:Quá trình tạo lập văn bản SGK/45.

-Kẻ lại sơ đồ về từ láy

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 3 – TIẾT 12

QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS

1 Kiến thức: Các bước tạo lập VB trong giao tiếp và viết bài TLV.

2.Kĩ năng: Tạo lập VB có bố cục,liên kết,mạch lạc.

3.GDHS:Ý thức xây dựng bố cục bài TLV và các bước tạo lập văn bản.

II CHUẨN BỊ:

GV: SGK,giáo án.

HS: SGK,soạn bài trước.

III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT.

-Phương pháp :Vấn đáp.

-Kĩ thuật: Khăn phủ bàn,động não,kĩ thuật góc.

IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Oån định lớp:

2 KTBC:

? Thế nào là từ láy toàn bộ? Cho VD minh hoạ.

? Thế nào là từ láy bộ phận? Nghĩa của từ láy được cấu tạo như thế nào?

3.Bài mới: Ôn tập lí thuyết Liên kết trong VB là gì?( Là một trong những tính chất quan trọng nhất

TỪ LÁY

Các tiếng lặp lại

nhau hoàn toàn

Tiếng đứng trước biền đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối

Có sự giống nhau về phụ âm đầu

Có sự giống nhau về phần vần

Trang 35

của VB,làm cho VB trở nên có nghĩa,dễ hiểu) Bố cục trong VB là gì?( Là sự bố trí,sắp xếp các phần các đoạn theo một thứ tự,một hệ thống rành mạch và hợp lí)Mạch lạc trong VB là gì?( Là sự nối tiếp các câu,các ý theo một trình tự hợp lí)Thế nhưng cái quan trọng để các em làm một bài TLV nhanh

gọn,

không khó khăn, lúng túng thì cần phải biết xác định hướng đi

? Trong thực tế,các em thường viết những loại văn bản gì?

-Viết giấy xin phép nghỉ học, viết thư, viết báo tường, viết bài

TLV

? Khi nào các em phải viết những loại VB ấy?

-VD:Khi bị ốm phải viết giấy xin phép nghỉ học

*GV cho HS tình huống 1:Khi được danh hiệu học sinh giỏi,

muốn báo tin vui cho mẹ biết

? Trong tình huống trên em sẽ xây dựng một VB nói hay viết?

-Văn bản nói.

*GV cho HS tình huống 2:Khi được danh hiệu học sinh giỏi,

muốn báo tin vui cho ngừơi thân ở xa biết?

? Trong tình huống trên em sẽ xây dựng một VB nói hay viết?

-Văn bản viết.

*VB là tên gọi chung nó có thể là một bài thơ, một bài văn, lá

đơn, bài phát biểu, biên bản

?Khi nào người ta có nhu cầu tạo lập một văn bản?

-Khi muốn bày tỏ hay giải thích một vấn đề nào đó

GV:Đó chính là nhu cầu viết văn bản Người ta thường chỉ nói,

viết khi có một mục đích nào đó Mục đích viết VB sẽ chi phối

nội dung và hình thức của VB  Vậy để tạo lập một VB cần

thực hiện các bước nào?

*Kĩ thuật khăn phủ bàn: Để viết một bức thư,em phải xác

định rõ những vấn đề nào?

*GV: Bỏ qua vấn đề nào trong 4 vấn đề đó cũng không thể tạo

ra được văn bản Muốn giao tiếp có hiệu quả trước hết phải

định hướng VB về đối tượng, mục đích, nội dung và phương

pháp

*GDHS:Ý thức xác định định hướng cho bài TLV, tránh dài

dòng, lung tung

? Sau khi xác định được bốn bước định hướng, cần phải làm

những việc gì để viết được văn bản?

- Xây dựng bố cục.

? Xây dựng bố cục cho VB cần làm gì?

- Tìm ý và lập dàn ý cho VB

*Kĩ thuật động não:Việc xây dựng bố cục cho một bài văn có

mục đích gì?

I.Các bước tạo lập văn bản

1.Định hướng văn bản

- Đối tượng:Viết cho ai?

- Mục đích: Viết để làm gì?

- Nội dung: Viết về cái gì?

- Phương pháp: Viết như thế nào?

2.Xây dựng bố cục

-Tìm ý-Sắp xếp ý

Trang 36

-Giúp nói, viết chặt chẽ, mạch lạc, giúp người đọc (nghe) dễ

hiểu hơn.

*GDHS:Ý thức xây dựng bố cục bài TLV theo ba phần.

?Chỉ có ý và dàn bài thì đã thành một văn bản chưa? -Chưa.

*Kĩ thuật khăn phủ bàn:Hãy cho biết việc viết thành văn cần

đạt được những yêu cầu gì trong các yêu cầu dưới đây?

-Các yêu cầu SGK/45.

? Để diễn đạt một bài văn hoàn chỉnh phải như thế nào?

*Tích hợp:Liên kết, mạch lạc trong VB.

? Có cần kiểm tra lại VB sau khi hoàn thành không?Có hiệu

quả gì không?

-Có Kịp thời sửa lỗi, sửa chính tả, ý diễn đạt, những lỗi còn

thiếu

*GDHS:Kiểm tra lại VB sau khi hoàn thành để có chất lượng

cao về nội dung và hình thức

GV:Kiểm tra là khâu cuối cùng rất quan trọng,vì trong khi xây

dựng VB khó tránh khỏi những sai sót Trong lĩnh vực kinh tế

người ta gọi là khâu nghiệm thu sản phẩm, mà VB có thể coi

là sản phẩm của ngôn từ.

*GV cho HS một số VD cần phải có khâu kiểm tra lại.

-Một nhà văn sau khi viết xong tác phẩm bao giờ cũng đọc lại

bản thảo.Xe máy khi được lắp rắp xonh muốn bán phải qua

khâu kiểm tra chất lượng

*Kĩ thuật khăn phủ bàn:Trả lời câu hỏi 2 SGK/46.

*GDHS:Đoàn kết,giúp bạn học tập.tạo"Đôi bạn cùng tiến".

*GDHS:Xác định đúng đối tượng giao tiếp.

*Kĩ thuật khăn phủ bàn:HS trả lời các câu hỏi SGK/47.

-Kí hiệu các mục lớn,nhỏ có hệ thống rõ ràng:

-Có tính liên kết, mạch lạc

4.Kiểm tra

*Ghi nhớ SGK/46.

II.Luyện tập 1.BT 2 SGK/46.

a.Không thể chỉ thuật lại công việc

học tập và báo cáo thành tích học tậpPhải từ thực tế ấy rút ra những kinh nghiệm học tập để giúp các bạn khác học tập tốt hơn

b.Xác định không đúng đối tượng

giao tiếpBản báo cáo này được trình bày với HS chứ không phải với thầy cô giáoPhải hướng về cácbạn và xưng

"tôi"

2.BT 4 SGK/46+47 a.Không nhất thiết phải viết thành

những câu trọn vẹn,đúng ngữ pháp.Không nhất thiết phải liên kết chặt chẽ với nhau

b.Dàn bài thường chứa nhiều mục

lớn,mục nhỏCác mục lớn, nhỏ cần kí hiệu một cách có hệ thống

4.Củng cố:

-Nêu các bước tạo lập một VB

Trang 37

-Đọc bài đọc thêm SGK/47.

5.Dặn dò:

-Học thuộc nội dung các bước tạo lập VB

-Làm BT 4 vào vở BT ở nhà

-Làm bài tập TLV viết ở nhà-TLV số 1 văn miêu tả-tự sự.

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS

1 Kiến thức: Ôn tập củng cố lại các kiến tức về văn miêu tả và tự sự thông qua bài viết TLV ở nhà 2.Kĩ năng: Tạo lập VB có bố cục,liên kết,mạch lạc.Các bước làm bài TLV.

3.GDHS:Ý thức làm bài TLV ở nhà đạt chất lượng cao.

II CHUẨN BỊ:

GV: SGK,giáo án,các bài văn mẫu tham khảo.

HS: Làm bài TLV ở nhà.

III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT.

*Đề bài: Miêu tả chân dung một ngừơi bạn em.

*Hình thức:

- Bố cục ba phần rõ ràng, đúng thể loại, diễn đạt, ngữ pháp, câu, từ…

- Trình bày sạch sẽ, đúng chính tả, chữ viết…

1.Yêu cầu chung:

-Đúng thể loại văn miêu tả (tả người)

-Bố cục, diễn đạt

-Ngôn ngữ,diễn đạt trôi chảy,lưu loát,ngữ pháp,chính tả,cách dùng từ,đặt câu,bố cục

Trang 38

-Nên tạo ra một hoàn cảnh nào đó để bạn xuất hiện cho tự nhiên.

*TB:

-Tả hình dáng:Những đường nét đặc biệt tạo nên điểm không thể quên về

bạn(Cao,thấp )

-Tả hoạt động:Nhanh nhẹn,hay vui đùa

-Tả tính cách nhân vật:Hiền,vui

-Tả cách ăn mặc

*KB:

-Suy nghĩ về bạn

-Mong ước tình bạn mãi thắm thiết

*Lưu ý:

-Điểm trừ tối đa đối với bài viết không đảm bảo bố cục : 3 điểm

-Điểm trừ tối đa đối với bài làm mắc nhiều lỗi chính tả: 1.5 điểm

-Điểm trừ tối đa đối với bài làm mắc nhiều lỗi diễn đạt: 1.5 điểm

-Hiện thực về đời sống của ngừơi dân lao động qua các bài hát than thân

-Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng ngôn từ của các bài

ca dao than thân

-Ứng xử của tác giả dân gian trước những thói hư,tật xấu,những hủ tục lạc hậu

-Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu thường thấy trong các bài ca dao châm biếm

-Khái niệm đại từ

-Các loại đại từ

-Văn bản và quy trình tạo lập văn bản

2.Kĩ năng:

-Đọc-hiểu và phân tích những câu hát than thân

-Phát hiện và phân tích những giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát than thân trong bài học

-Đọc-hiểu và phân tích những câu hát châm biếm

-Phát hiện và phân tích những giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát châm biếm trong bài.-Nhận biết đại từ trong văn bản nói và viết

-Sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp

-Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản

*********************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Kí duyệt:

Trang 39

BÀI 4 – TIẾT 13

NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

( DẠY BÀI 2 VÀ 3 )

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS

1 Kiến thức:

-Hiện thực về đời sống của ngừơi dân lao động qua các bài hát than thân

-Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng ngôn từ của các bài

ca dao than thân

2.Kĩ năng:

-Đọc-hiểu và phân tích những câu hát than thân

-Phát hiện và phân tích những giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát than thân trong bài học

3.GDHS:Lòng cảm thương đối với những người nông dân xưa,chia sẻ,đồng cảm

II CHUẨN BỊ:

GV: SGK,giáo án,sưu tầm những câu ca dao than thân.

HS: SGK,soạn bài trước.

III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT.

-Phương pháp :Vấn đáp,thuyết trình.

-Kĩ thuật: Động não.

IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Oån định lớp:

2.KTBC: KT vở soạn bài của HS.

3.Bài mới: Những bài ca than thân chiếm một vị trí khá đặc biệt trong ca dao trữ tình Việt Nam Đó

cũng chính là nỗi lòng của người nông dân xưa gửi gắm qua những lời ca chua xót,đặc sắc,đậm chất trữ tình

*HDĐ:Giọng chầm chậm, nhỏ,buồn.

?Những hình ảnh nào được nói đến trong bài?

-Con tằm,kiến,hạc,cuốc.

*Kĩ thuật khăn phủ bàn:Em hiểu cụm từ"Thương thay"như

thế nào?

-Là tiếng than biểu hiện sự thương cảm xót xa ở mức độ cao.

*Kĩ thuật động não:Hãy chỉ ra ý nghĩa của sự lặp đi lặp lại

cụm từ "Thương thay"?

-Làm tăng thêm nỗi cực nhọc của những cuộc đời cay đắng và

thể hiện sâu sắc hơn thấm thía hơn nỗi niềm thương cảm.

? Bài ca dao sử dung BPNT nào? -Miêu tả và ẩn dụ.

HS: Phân tích những nỗi thương thân của người lao động qua

các hình ảnh ẩn dụ trong bài ca dao

-Con tằm:Hình ảnh của người lao động bị giai cấp thống trị

bóc lột, bòn rút sức lao động cạn kiệt đến tận gan ruột để làm

I.Đọc-tìm hiểu chú thích

II.Tìm hiểu văn bản

1 Bài số 2

-Điệp ngữ "Thương thay"  Tăng thêm nỗi cực nhọc

Trang 40

ra những sản phẩm mà mình thì hưởng thụ chẳng được bao

nhiêu.

-Con kiến:Hình ảnh ẩn dụ về người lao động thấp cổ bé họng

trong xã hội cũ suốt đời vất vả làm lụng mà vẫn đói nghèo.

-Con hạc:Gầy, mảnh khảnh, cuộc đời lang thang phiêu bạt

kiếm ăn mà cũng không chắc tránh khỏi những tai vạ bất kì

rình rập cũng giống như những cố gắng vô vọng của người

nông dân xưa.

-Con cuốc:Đen đủi, nhỏ bé, lầm lũi cất tiếng kêu vô vọng, khắc

khoải, đau đớn, đầy oan ức cũng là số phận của không ít cuộc

đời lam lũ, cực khổ lại phải chịu thêm nỗi oan trái không dễ gì

gỡ bỏ.

*GV giải thích về một số cụm từ:

-Hạc lánh đường mây: Con hạc phải rời xa cuộc sống nhàn

tản,phóng khoáng và phải sống cuộc đời lang thang, phiêu bạt,

vô định giữa bầu trời

-Kiếm ăn được mấy: Lặp lại 2 lần Nhấn mạnh sự hưởng thụ

của tằm, kiến chỉ là ít ỏi, bé nhỏTô đậm thêm nỗi cực khổ

của chúng

-Kêu ra máu: Là tiếng kêu đau thương, khắc khoải, tuyệt

vọng về những điều đau khổ, oan trái

GV: Con cò hay con tằm, con kiến, con hạc, con cuốc cũng

đều là những con vật nhỏ bé, đáng thương, vắt kiệt sức mình

cho cuộc sống mưu sinh mà cuộc đời vẫn vất vả, long đong,

đầy oan ức Những hình ảnh đó đều là những ẩn dụ hết sức

chính xác cho thân phận người nông dân dưới xã hội cũ Bốn

bài ca là bốn cảnh ngộ đáng thương, bốn nỗi niềm tâm sự mà

tác giả dân gian muốn gởi gắm một cách đầy ẩn ý

*Tích hợp:Chúng ta sẽ còn gặp lại tiếng kêu khắc khoải,quặn

lòng của con chim cuốc trong bài"Qua đèo Ngang"của Bà

Huyện Thanh Quan

? Những hình ảnh ẩn dụ trên thể hiện nội dung, ý nghĩa gì?

-Nỗi khổ nhiều bề của người nông dân trong xã hội cũ.

*GDHS:Cảm thông, chia sẻ, bênh vực cho những người nông

dân xưa

GV:Ca dao ở miền Bắc,hình ảnh các con vật tầm thường như

con cò, con kiến thường gợi nên những số phận lam lũ nghèo

hèn Ở Nam bộ hình ảnh cây(trái)bần, mù u, sầu riêng thừơng

được dùng để nói về những thân phận đau khổ, đắng cay

? Bài ca dao này mở đầu bằng cụm từ gì?

-Cụm từ"Thân em"

? BPNT nào được sử dụng?

-BPNT so sánh: Trái bần với thân phận người phụ nữ.

-BPNT ẩn dụKhắc hoạ rõ nét nỗi khổ nhiều bề của nhiều số phận trong xã hội cũ

2.Bài số 3

-Mô típ"Thân em"

Ngày đăng: 25/05/2016, 16:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh dòng sông – con đò.) - giáo án văn lớp 7 hk1
nh ảnh dòng sông – con đò.) (Trang 115)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w