-> Thờng xuyên đọc để tìm hiểu, 18 ’ I.Tầm quan trọng của SGK trong học tập và h ớng dẫn sử dụng SGK và tài liệu - SGK là tài liệu quan trọng, là ph-ơng tiện không thể thiếu đối với v
Trang 1Giảng: 8A: 2011 Tiết 1
8B: 2011
Hớng dẫn sử dụng sách giáo khoa, tài liệu và phơng pháp học bộ môn
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: HS hiểu đợc ý nghĩa, tác dụng của SGK trong việc học tập bộ môn.
- Mục đích sử dụng SGK, biết cách sử dụng SGK, các tài liệu tham khảo phù hợp với nội dung bài học
- Nắm đợc phơng pháp học tập bộ môn ngữ văn trong trờng THCS
2 Kỹ năng: Rèn cho HS thói quen đọc sách để học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
- Rèn kỹ năng đọc, tìm hiểu các tài liệu tham khảo có liên quan đến bộ môn, đến bài học
3 Thái độ: Nhận thức đúng đắn về việc thờng xuyên sử dụng SGK và các tài liệu liên
2 Kiểm tra bài cũ:(5 )’
- Kiểm tra vở ghi chép của HS
3 Bài mới.
*Hoạt động1:Tầm quan trọng của
SGK trong học tập và hớng dẫn sử
dụng SGK và tài liệu
- GV giới thiệu cấu trúc của SGK
- Sự tích hợp trong môn ngữ văn ( Từ
ngữ Văn – Tập làm văn)
+ CH: Theo em có nhất thiết phải sử
dụng SGK khi học bài cũ và chuẩn bị
bài mới không?
+ CH: Vậy em phải sử dụng SGK nh
thế nào?
-> Thờng xuyên đọc để tìm hiểu,
(18 )’ I.Tầm quan trọng của SGK trong
học tập và h ớng dẫn sử dụng SGK
và tài liệu
- SGK là tài liệu quan trọng, là
ph-ơng tiện không thể thiếu đối với việc dạy và học
- SGK là ngời bạn đồng hành của các em trên con đờng chiếm lĩnh những kiến thức cơ bản và rèn luyện những kỹ năng cần thiết khi học môn ngữ văn
- Có thói quen sử dụng SGK thờng xuyên đúng mục đích, đúng lúc
- Phải có phơng pháp đọc SGK phù hợp với mỗi phân môn
* Cấu trúc SGK
- Tích hợp trong một quyển SGK, nhng kiến thức theo từng phần:
Trang 2- Phần nào cũng quan trọng, nhng khó nhất là phần Tập làm văn
=> Chuẩn bị kiến thức cho phần văn, để có t liệu cho bài TLV là rất quan trọng
* Đọc các tài liệu nh văn mẫu, bài tập để tham khảo
- Đọc sách nâng cao để mở rộng năng cao kiến thức cho bài tập
II Ph ơng pháp học tập bộ môn ngữ văn 8
- Học phần tóm tắt tác giả, tác phẩm, phần chú thích của văn bản
- Học phần ghi nhớ, học các ví dụ tiêu biểu cho từng ý trong bài học
- Nếu là văn bản thơ thì học thuộc
- Nếu văn bản là văn xuôi, cần học thuộc một số ý, một số câu văn hoặc một số đoạn văn hay
- Nếu văn bản là tiếng Việt, cần học thuộc lí thuyết, làm bài tập
- Phần TLV học lý thuyết, tập viết bài văn Chuẩn bị trớc các bài kiểm tra viết TLV bài thi HKI, HKII
- Có phơng pháp học tập đúng đắn
- Luôn chủ động kiến thức, phát huy tính tích cực, không phụ thuộc vào tài liệu, SGK, không sao chép
- Chống thói quen học tập thụ động
- Học và hành phải đi đôi với nhau
- Biết học tập cá nhân với học tập hợp tác
4 Củng cố: (3 )’
- Tầm quan trọng của SGK trong học tập và hớng dẫn sử dụng SGK và tài liệu
5 Hớng dẫn về nhà: (3 )’
- Soạn bài: Tôi đi học
*Những lu ý , kinh nghiệm rút ra sau bài dạy.
Trang 3
Giảng: 8A: 2011 Tiết 2
8B: 2011
tôi đi học
(Thanh Tịnh )
I.Mục tiêu.
1 Kiến thức: HS cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật
“Tôi” trong buổi tựu trờng đầu tiên trong một đoạn trớch truyện cú sử dụng kết hợp cỏc yếu tố miờu tả và biểu cảm
- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi đầy chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc diễn cảm văn bản hồi ức, biểu cảm, phân tích tâm
trạng nhân vật
3 Thái độ: yêu thích văn học Liên tởng đến những kỉ niệm tựu trờng của bản thân
II Chuẩn bị
- GV: SGV, SGK, tài liệu tham khảo
- HS: Bài soạn , vở ghi
III.Tiến trình bài dạy.
1.ổn định tổ chức : (1’) 8A……… ……… ………… 8B……… …… …………
2 Kiểm tra bài cũ:(5 )’
- Kiểm tra vở bài soạn của HS
3 Bài mới.
* Họat động1:.Giới thiệu bài
Là học sinh ai cũng có lần đầu tiên
cắp sách tới trờng với bao điều bỡ
ngỡ vì mới lạ với thầy cô, bạn bè, lớp học
in trong tập Quê mẹ xuất bản năm
1941c.Tìm hiểu từ khó
Trang 4+ CH: Giải nghĩa các từ sau :
Tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi
trên đờng cùng mẹ tựu trờng.
-> Phần 3 Tiếp đến trong các lớp -> Tâm
trạng và cảm giác của tôi khi đứng giữa
sân trờng, khi nhìn mọi ngời, các bạn.
-> Phần 4 Tiếp đến chút nào hết -> Tâm
trạng của tôi khi nghe giọi tên và rời mẹ
vào lớp học.
-> Phần 5 Còn lại -> Tâm trạng của tôi
khi ngồi vào chỗ của mình và đón nhận tiết
+ CH: Nỗi nhớ của buổi tựu trờng
của tôi đợc khơi nguồn vào thời điểm
nào ?
+ CH: Tìm những chi tiết gây ấn tợng
với tôi trong ngày đầu tiên đến trờng
?
(14 )’
3 Bố cục.
II Tìm hiểu văn bản.
1 Khơi nguồn kỉ niệm của Tôi“ ”
trong ngày tựu trờng.
-Thời điểm : Cuối thu ( Tháng 9 khai trờng)
- Thiên nhiên : Lá rụng nhiều, mây bàng bạc
- Cảnh sinh hoạt : Mấy em bé rụt rè cùng mẹ đến trờng
Trang 5-> Cảnh thiên nhiên, con ngời, trờng
lớp, đều có sự thay đổi lạ thờng.: con
đ-ờng quen -> thấy lạ
+ CH: Em hãy lí giải tại sao nỗi nhớ
buổi tựu trờng lại đợc khơi nguồn từ
thời điểm đó?
-> Vì đó chính là sự liên tởng tơng
đồng , tự nhiên giữa hiện tại và quá
khứ của bản thân.
+ CH: Tại sao tôi lại cảm thấy cảnh
vật thay đổi nh vậy?
-> Vì chính lòng nhân vật tôi đang
có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi
học.
+ CH: Trớc sự thay đổi đó tôi có tâm
trạng nh thế nào?
+ CH: Em hãy phân tích giá trị biểu
cảm của 4 từ láy tả cảm xúc đó?
-> Những từ láy đợc sử dụng để tả
tâm trạng, cảm xúc của tôi khi nhớ
lại kỉ niệm tựu trờng đó là những
cảm giác trong sáng nảy nở trong
lòng.
+ CH: Cảm giác và tâm trạng của tôi
có trái ngợc nhau không ?
-> Không trái ngợc nhau mà gần
gũi, bổ sung cho nhau thể hiện cảm
xúc thực của tôi
- Tâm trạng : náo nức, mơn man, tng bừng, rộn rã
-> Những cảm giác, kỷ niệm sâu sắc trong sáng nảy nở trong lòng
4 Củng cố (3 )’
- CH: Cảm nhận của em về tâm trạng nhân vật tôi ở đầu đoạn văn ?
5 Hớng dẫn về nhà.( 1 ) ’
- Soạn phầng còn lại - Kể lại tâm trạng của em trong ngày đầu tiên đến trờng (viết ra giấy) * Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng ………
………
………
………
Giảng:8A: 2011 Tiết 3
Trang 68B: 2011.
Tôi đi học
(Tiếp)
I Mục tiêu
1 Kiến thức Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “Tôi”
trong buổi tựu trờng đầu tiên trong một đoạn trớch truyện cú sử dụng kết hợp cỏc yếu
tố miờu tả và biểu cảm
- Tâm trạng của nhân vật tôi khi cùng mẹ tới trờng và tại sân trờng ở lớp học
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc- hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm.
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân
3 Thái độ: yêu thích văn học Liên tởng đến những kỉ niệm tựu trờng của bản thân
II Chuẩn bị.
- GV: SGV, SGK, tài liệu tham khảo
- HS: Bài soạn , vở ghi
III.Tiến trình tổ chức dạy học –
1.ổn định tổ chức lớp : ( 1’) 8A
8B
2 Kiểm tra bài cũ : (5 )’
+ CH: Khơi nguồn kỉ niệm của nhân vật tôi trong ngày tựu trờng đợc thể hiện nh thế nào?
Đáp án: -Thời điểm : Cuối thu ( Tháng 9 khai trờng)
-Thiên nhiên : Lá rụng nhiều, mây bàng bạc
- Cảnh sinh hoạt : Mấy em bé rụt rè cùng mẹ đến trờng
+ CH: Tâm trạng khi tôi trên con
đ-ờng cùng mẹ tới trđ-ờng nh thế nào?
+ CH: Những chi tiết nào diễn tả
tâm trạng của tôi khi ở sân trờng ?
(30 )’ I Đọc, tìm hiểu chú thích, bố cục.
II Tìm hiểu văn bản.
1.Khơi nguồn kỉ niệm của Tôi“ ”
trong ngày tựu trờng.
2 Tâm trạng của Tôi trên con“ ”
đờng cùng mẹ tới trờng.
- Con đờng quen -> thấy lạ
3 Tâm trạng và cảm giác của Tôi khi đến tr
- Tâm trạng: lo sợ, bỡ ngỡ, ngập
Trang 7-> Sự chuyển biến tâm trạng từ háo
+ CH: Khi chuẩn bị bớc vào lớp học
tâm trạng của tôi nh thế nào?
+ CH:Tâm trạng và cảm xúc của tôi
khi bớc vào chỗ ngồi nh thế nào?
-> Cảm giác nhận bừa chỗ ngồi,
nhìn ngời bạn mới cha quen là sự
biến đổi tự nhiên của tâm lí nhân
vật.
+ CH: Hình ảnh một con chim liệng
đến đứng bên bờ cửa sổ , hót mấy
tiếng rụt rè rồi vỗ cánh bay cao gợi
cho em suy nghĩ gì?
-> Hình ảnh đó gợi nhớ, nhớ tiếc
những ngày trẻ thơ hoàn toàn chơi
bời tự do đã chấm dứt để bớc vào
giai đoạn mới trong cuộc đời.
+ CH: Thái độ của ngời lớn đối với
các em nhỏ nh thế nào ?
-> Các bậc phụ huynh chuẩn bị chu
đáo cho con em ở buổi tựu trờng
+ CH: Ngày khai giảng hàng năm
các em đợc nhà trờng, xã hội và cha
- Dúi đầu vào lòng mẹ nức nở khóc
- Cảm giác cái gì cũng thấy lạ và hay hay
- Các em nhỏ đợc quan tâm chăm sóc, chu
đáo của mọi ngời
.
Trang 8+ CH: Em hãy chỉ ra các chi tiết so
sánh đã đợc sử dụng trong văn bản?
-> Những cảm giác trong sáng ấy
nảy nở trong lòng tôi nh mấy cành
hoa tơi mỉm cời gữa bầu trời quang
- Tìm và học thuộc bài hát ”Đi học” của Bùi Đình Thảo?
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng.
I Mục tiêu.
1 Kiến thức : Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ
khái quát của nghĩa từ ngữ
2 Kỹ năng : Rèn kĩ năng thực hành so sánh, phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa
2 Kiểm tra.(5 )’
- CH: Tâm trạng của “ Tôi” trên con đờng cùng mẹ tới trờng đợc tác giả miêu tả nh thế nào?
Đáp án:
Trang 9- Con đờng quen -> thấy lạ
- Cảnh vật thay đổi
- Lòng tôi có sự thay đổi lớn-> tôi đi học
- Năng niu mấy quyển vở, muốn đợc cầm cả bút, thớc nh các bạn
-> Cảm giác, bỡ ngỡ, lạ lùng, trang nghiêm, ngây thơ, non nớt
+ CH: Nghĩa của từ thú rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của các từ voi, hơu? Vì
sao?
+ CH: Nghĩa của từ chim rộng hơn
hay hẹp hơn nghĩa của các từ tu hú,
sáo? Vì sao?
+ CH: Nghĩa của từ cá rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của các từ voi, hơu? Vì
sao?
+ CH:Vậy em hiểu cấp độ khái quát
của nghĩa từ ngữ là gì?
* Hoạt động nhóm:
- GV giao nhiệm vụ: Tìm các từ ngữ có
phạm vi nghĩa hẹp hơn từ cây, cỏ, hoa và
từ ngữ cónghĩa rộng hơn ba từ đó?
- Các nhóm tập trung giải quyết vấn đề
- Đại diện nhóm trả lời
- HS nhận xét-> GV nhận xét
- Gọi HS đọc phần nghi nhớ?
* Hoạt động 2 HDHS luyện tập.
+ CH: Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái
quát của nghĩa từ ngữ trong mỗi
-Nghĩa rộng: Từ động vật
- - Nghĩa hẹp hơn từ động vật là từ thú, chim, cá.
- - Nghĩa hẹp hơn từ thú, chim, cá là từ voi, tu hú, cá rô
Trang 10* Hoạt động nhóm:
- GV giao nhiệm vụ: Tìm các từ có
nghĩa đợc bao hàm trong phạm vi
nghĩa của mỗi từ ngữ có ở bài tập 3
- Các nhóm tập trung giải quyết vấn
đề
- Đại diện nhóm trả lời
- HS nhận xét -> GV nhận xét
- GV hớng dẫn HS làm bài tập-> HS
làm bài -> GV kiểm tra?
+ CH: Chỉ ra những từ ngữ không
thuộc phạm vi nghĩa của mỗi nhóm từ
trong bài tập 4?
-> GV hớng dẫn HS làm bài tập
- Gọi HS đọc đoạn trích
+ CH: Hãy tìm ba động từ cùng thuộc
một phạm vi nghĩa, trong đó một từ có
nghĩa rộng và hai từ có nghĩa hẹp hơn?
5’ 3 Bài tập 3.
a Xe cộ: xe đạp, xe máy, xe hơi
b Kim loại: sắt, đồng, nhôm…
c.Hoa quả: chanh, cam, chuối…
d Họ hàng: họ nội, họ ngoại, bác,
chú
e Mang: xách, khiêng, gánh 4 Bài tập 4. a Thuốc lào b Thủ quỹ c Bút điện d Hoa tai 5 Bài tập 5. - Động từ có nghĩa rộng: Khóc - Động từ có nghĩa hẹp: Nức nở, sụt sùi 4 Củng cố.(3 )’ - CH: Thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ ? Cho ví dụ? 5 Hớng dẫn về nhà: (1 )’ - Soạn bài: tính thống nhất về chủ đề của văn bản? * Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng. ………
………
………
………
Giảng: 8B: 2011 Tiết 5
Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
Trang 11I Mục tiêu.
1 Kiến thức: HS hiểu đợc chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn
bản
- Những thể hiện của chủ đề trong một văn bản
- Biết đợc một số văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc – hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản.
- Vận dụng đợc kiến thức vào việc xây dựng các văn bản nói, viết đảm bảo tính thống nhất về chủ đề
3 Thái độ: Yêu thích các thể loại văn học.
- Gọi HS đọc lại văn bản tôi đi học?
+ CH: Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu
sắc nào trong thời thơ ấu của mình?
-> Kỉ niệm về ngày tựu trờng đầu tiên.
+ CH: Sự hồi tởng ấy gợi lên ấn tợng gì
trong lòng tác giả?
-> ấn tợng về trờng mới, thầy mới, bạn
mới, với tâm trạng lo âu, ngỡ ngàng, quyến
luyến
+ CH: Nội dung chủ đề văn bản tôi đi học
là gì?
-> Hồi tởng tâm trạng, cảm giác buổi đầu
tiên đến trờng của nhân vật tôi.
*Hoạt động 2 : HDHS Tìm hiểu tính
thống nhất về chủ đề trong văn bản
+ CH: Căn cứ vào đâu em biết văn
bản tôi đi học nói lên những kỉ niệm
của tác giả trong buổi tựu trờng đầu
tiên?
-> Nhan đề của văn bản cho ta biết
văn bản nói về việc Tôi đi học.
-> Đại từ Tôi, các từ ngữ biểu thị ý
(10 )’
(10 )’
I Chủ đề của văn bản.
* Ví dụ:
- Văn bản: Tôi đi học (Thanh Tịnh)
- Chủ đề của văn bản Tôi đi học là
tập trung hồi tởng tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ trong buổi đầu tiên
đến trờng của nhân vật tôi.
II.Tính thống nhất về chủ đề trong văn bản.
Trang 12nghĩa đi học đợc lặp đi lặp lại nhiều
lần.
-> Các câu đều nhắc đến kỉ niệm
của buổi tựu trờng.
+ CH: Tìm những từ ngữ chứng tỏ
tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ
in sâu trong lòng của nhân vật Tôi
suốt cuộc đời?
bản là sự nhất quán về ý đồ, ý kiến,
cảm xúc của tác giả đợc thể hiện
tiết( làm rõ ý đồ, ý kiến, cảm xúc).
- Đối tợng: xoay quanh nhân vật Tôi
+ CH: Các đoạn văn đã trình bày đối
tợng và vấn đề theo một thứ tự nào?
+ CH: Có thể thay đổi trật tự sắp xếp
này đợc không? Vì sao?
(15 )’
- Các chi tiết, các câu trong văn bản
đều tập trung khắc hoạ, tô đậm những cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng nhân vật tôi trong buổi tựu
trờng đầu tiên
Trang 13-> Không nên thay đổi trật tự sắp
xếp này vì các ý lớn của phần thân
bài đã đợc sắp xếp hợp lí.
+ CH: Nêu chủ đề của văn bản trên?
+ CH: Chủ đề ấy đợc thể hiện trong
toàn văn bản, từ việc miêu tả rừng cọ
đến cuộc sống của ngời dân Hãy
chứng minh điều đó?
-> Hai câu trực tiếp nói tới tình cảm
gắn bó ngời dân sông Thao với rừng
cọ:
Dù ai đi ngợc về xuôi
Cơm nắm lá cọ là ngời sông Thao.
+ CH: Trong các ý, ý nào sẽ làm cho
bài viết lạc đề?
*Hoạt động nhóm:
- GV giao nhiệm vụ: Thảo luận yêu
cầu của bài tập 3
- Các nhóm tập trung giải quyết vấn
đề
- Đại diện nhóm trả lời
- HS nhận xét -> GV nhận xét
5’
2 Bài tập 2.
- ý b và d sẽ làm cho bài viết lạc đề
3 Bài tập 3.
- ý lạc chủ đề: c, g
- ý hợp chủ đề nhng cách diễn đạt cha tốt: b,e
-> b Con đờng quen thuộc mọi ngày dờng nh bỗng trở nên mới lạ!
-> e Cảm thấy gần gũi, thân thơng
đối với lớp học, với những ngời bạn mới
4.Củng cố (3 )’
- CH: Tính thống nhất trong chủ đề của văn bản là gì?
5.Hớng dẫn học bài ở nhà (2 )’
- Soạn bài: Trong lòng mẹ
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng.
………
………
………
………
Giảng: 8B: 2011 Tiết 6
Trong lòng mẹ
(Trích những ngày thơ ấu)
(Nguyên Hồng)
Trang 14I.Mục tiêu
1 Kiến thức : HS hiểu đợc tình cảnh đáng thơng và nỗi đau tinh thần của nhân vật
chú bé Hồng, cảm nhận đợc tình yêu thơng mãnh liệt của chú bé Hồng đối với mẹ.Bớc đầu hiểu đợc văn hồi ký và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng, thắm đợm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm
2 Kỹ năng :Rèn kĩ năng phân tích nhân vật, khái quát đặc điểm tính cách nhân vật
qua lời nói, nét mặt, tâm trạng
3 Thái độ: yêu thích thể loại hồi ký và biểu cảm.
- Chủ đề của văn bản là đối tợng, vấn đề chính mà văn bản biểu đạt
- Chủ đề của văn bản Tôi đi học tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ trong buổi đầu
đến trờng của nhân vật tôi
+ CH: Đoạn trích đợc chia làm mấy
phần? Nêu nội dung chính của từng
phần? (GV trình chiếu PowerPoint)
->Phần 1: Từ đầu đến ngời ta hỏi
đến chứ => Cuộc đối thoại giữa
ng-(20 )’ I.Đọc, tìm hiểu chú thích, bố cục.
3 Bố cục.
Trang 15ghi lại những chuyện có thật đã xảy
ra trong cuộc đời một con ngời
th-ờng đó là tác giả
+ CH: Đoạn trích kể lại chuyện gì ?
-> Chuyện bé Hồng mồ côi cha, bị
+ CH: Hai tiếng em bé đợc ngân dài
thể hiện tâm địa gì của bà cô?
-> Hai tiếng em bé đợc ngân dài,
biểu hiện sự săm soi, độc địa, nhục
có nh dạo trớc đâu + Mày dại quá thăm em bé chứ
Trang 16mạ của bà cô đối với bé Hồng
+ CH: Sau đó cuộc đối thoại diễn ra
héo cả tình máu mủ ruột rà trong xã
hội thực dân nửa phong kiến lúc bấy
( Tiếp)
Trang 17
I.Mục tiêu
1.Kiến thức : HS hiểu đợc tình cảnh đáng thơng và nỗi đau tinh thần của nhân vật
chú bé Hồng, cảm nhận đợc tình yêu thơng mãnh liệt của chú bé Hồng đối với mẹ, tình mẫu tử thiêng liêng cao đẹp, khi đợc ở trong lòng mẹ,và trò truyện với mẹ
2.Kỹ năng : Bớc đầu hiểu đợc văn hồi ký và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút
Nguyên Hồng, thắm đợm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm
3.Thái độ: yêu thích thể loại hồi ký và biểu cảm.
- Bà là ngời có bản chất giả dối, lạnh lùng, thâm hiểm, độc ác
- Bà đại diện cho lớp ngời sống tàn nhẫn, khô héo cả tình máu mủ ruột rà trong xã hội thực dân nửa phong kiến lúc bấy giờ
3.Bài mới.
* Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu văn
bản
+ CH: Khi ngời cô gọi đến bên cời
hỏi : “Hồng muốn vào Thanh Hoá
chơi với mẹ mày không ?” bé Hồng
đã trả lời ngời cô nh thế nào ?
Trang 18+ CH: Chi tiết Cời dài trong tiếng
khóc thể hiện điều gì?
-> Thể hiện sự kìm nén nỗi đau xót,
tức tởi đang dâng lên trong lòng bé
Hồng.
+ CH: Qua đó ta thấy tâm trạng của
bé Hồng nh thế nào?
+ CH: Những biểu hiện đó cho ta biết đợc
điều gì về tình cảm của bé Hồng với mẹ ?
- Gọi HS đọc đoạn : Nhng đến ngày sa
-> Cảm giác sung sớng của đứa con
khi ở trong lòng mẹ đợc diễn tả bằng
cảm hứng cùng những rung động vô
cùng tinh tế , nó tạo ra một không
gian của ánh sáng, màu sắc, của
h-ơng thơm vừa lạ lùng vừa gần gũi,
Nó là hình ảnh về một thế giới đang
bừng nở, hồi sinh
+ CH: Qua đó em thấy tình cảm của
bé Hồng nh thế nào đối với mẹ ?
- Những cổ tục cho kỳ nát vụn mới thôi
-> Thể hiện tâm trạng đau đớn, uất
ức đến tột cùng của bé Hồng Qua đó thể hiện tình cảm của bé Hồng với
mẹ tha thiết, mãnh liệt
b.Khi gặp mẹ và trong lòng mẹ
* Khi gặp mẹ:
- Chạy, bối rối, vội vã, lập cập
- Tiếng gọi mợ ơi ! mợ ơi !mợ ơi !
=> Cuống quýt, mừng tủi, xót xa,
đau đớn, hi vọng, thể hiện sự khát khao tình mẹ của đứa trẻ mồ côi
* Trong lòng mẹ
- Đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay, áp mặt vào bầu sữa nóng
-> Cảm giác ấm áp, mơn man
- Tấm lòng khát khao, mong ớc đợc gặp mẹ
Trang 19+ CH: Nêu nghệ thuật của truyện ?
-> Miêu tả, so sánh, kể
- Gọi HS đọc ghi nhớ ?
* Hoạt động 2 HDHS luyện tập.
+ CH: Em hãy tìm ra những nét
chung nhất trong hai văn bản Tôi đi
học và Trong lòng mẹ?
-> Nhân vật- ngời kể chuyện để ở
ngôi thứ nhất: xng tôi.
-> Tình huống chuyện phù hợp, đặc
sắc, điển hình, có điều kiện bộc lộ
tâm trạng cảm xúc.
-> Kết hợp khéo léo, nhuần nhuyễn
giữa kể, tả, và thể hiện cảm xúc.
-> Những so sánh mới mẻ, hay, hấp
dẫn.
(5 )’
- Niềm sung sớng, hạnh phúc tột
đỉnh của đứa con xa mẹ, nay đợc thoả nguyện
* Ghi nhớ: SGK.( T 21)
III.Luyện tập.
4 Củng cố: (3 )’
- CH: Em hiểu thế nào là hồi kí?
-> Hồi kí là một thể của kí, ở đó ngời viết kể lại những chuyện, những điều chính mình đã trải qua, đã chứng kiến
5 Hớng dẫn về nhà: (1 )’
- Tìm những nét riêng trong hai văn bản Tôi đi học và Trong lòng mẹ?
- Soạn bài: Trờng từ vựng
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng.
………
………
………
………
Giảng: 8B: 2011 Tiết 8
Trờng từ vựng I.Mục tiêu
Trang 201.Kiến thức HS hiểu thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựng đơn
giản
- Hiểu đợc mối liên quan giữa các trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đã học
nh đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá giúp ích cho viẹc học văn và…làm văn
2.Kỹ năng Rèn luyện kĩ năng lập trờng từ vựng và sử dụng trờng từ vựng trong khi
- Đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay, áp mặt vào bầu sữa nóng
-> Cảm giác ấm áp, mơn man
- Tấm lòng khát khao, mong ớc đợc gặp mẹ
- Niềm sung sớng, hạnh phúc tột đỉnh của đứa con xa mẹ, nay đợc thoả nguyện
3 Bài mới.
* Hoạt động 1: Thế nào là trờng từ
vựng?
- Gọi HS đọc ví dụ SGK (T 21)?
* Hoạt động nhóm:
- Giáo viên giao nhiệm vụ : Các từ in
đậm trong đoạn trích có nét chung nào
Trang 21+ CH: Trong một ttrờng từ vựng có thể
tập hợp những từ có từ loại khác nhau
không ? Tại sao?
+ CH: Do hiện tợng nhiều nghĩa, một
từ có thể thuộc nhiều trờng từ vựng
khác nhau không? Cho ví dụ?
- Gọi HS đọc đoạn văn?
+ CH: Tác giả chuyển từ in đậm từ
tr-ờng từ vựng nào sang trtr-ờng từ vựng nào?
-> Chuyển từ trờng từ vựng về ngời
- GV giao nhiệm vụ: Hãy đặt tên
tr-ờng từ vựng cho mỗi dãy từ có trong
* Ví dụ c
- Do hiện tợng nhiều nghĩa một từ
có thể thuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau
- Soạn bài: Bố cục của văn bản?
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng.
………Giảng: 8B: 2011 Tiết 9
Bố cục của văn bản.
I Mục tiêu.
Trang 221 Kiến thức HS nắm đợc yêu cầu của văn bản về bố cục
- Biết cách xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tợng phản ánh, ý đồ giao tiếp của ngời viết và nhận thức của ngời đọc
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định
Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản
3 Thái độ: Có ý thức nghiêm túc trong học tập.
- CH: Thế nào là trờng từ vựng ? Cho ví dụ?
Đáp án : Trờng từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
-> Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau,
phần trớc là tiền đề cho phần sau,
còn phần sau là sự tiếp nối phần
- Mở bài: Nêu chủ đề của văn bản
- Thân bài: Trình bày khía cạnh của văn bản
- Kết bài: Tổng kết chủ đề của văn bản
- Các phần trong văn bản đều tập trung làm rõ chủ đề của văn bản là
Ngời thầy đạo cao đức trọng.
II Cách sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản.
* Văn bản: Tôi đi học.
Trang 23nh thế nào?
-> Sắp xếp theo sự hồi tởng những kỉ
niệm về buổi tựu trờng đầu tiên và
theo thứ tự thời gian: Cảm xúc trên
đờng đến trờng, khi bớc vào lớp
- GV giao nhiệm vụ: Nêu trình tự khi
miêu tả ngời, vật, con vật, phong
+ CH: Hãy cho biết cách sắp xếp các
sự việc thể hiện chủ đề Ngời thầy
đạo cao đức trọng?
+ CH: Từ các bài tập trên hãy cho
biết cách sắp xếp nội dung phần thân
bài?
->Văn bản thờng có bố cục ba phần:
Mở bài, thân bài, kết bài.
-> Nội dung phần thân bài thờng
đ-ợc sắp xếp mạch lạc theo kiểu bài và
ý đồ giao tiếp của ngời viết.
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ ?
* Hoạt động 3 HDHS luyện tập.
* Hoạt động nhóm:
- GV giao nhiệm vụ: Phân tích cách
trình bày ý trong các đoạn trích sau?
- Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết
* Văn bản Trong lòng mẹ.
- Tình cảm và thái độ
+ Tình cảm: Thơng mẹ sâu sắc
+ Thái độ: Căm ghét những kẻ nói xấu mẹ
- Niềm vui hồn nhiên khi đợc ở trong lòng mẹ
* Trình tự miêu tả
- Tả ngời, vật, con vật
+ Không gian: Từ xa đến gần hoặc ngợc lại
+ Thời gian: Quá khứ- hiện tại
- Tả phong cảnh
+ Không gian rộng- hẹp, gần – xa, cao- thấp
+ Ngoại cảnh đến cảm xúc hoặc ngợc lại
* Văn bản Ngời thầy đạo cao đức trọng.
* Ghi nhớ : SGK
III.Luyện tập
1 Bài tập 1.
a Theo không gian:
- Giới thiệu đàn chim từ xa - gần
- Miêu tả đàn chim bằng những quan sát mắt thấy tai nghe Xen với miêu tả là cảm xúc và những liên tởng, so sánh
- ấn tợng về đàn chim từ gần – xa
b Theo thứ tự thời gian : về chiều lúc
Trang 24Gọi HS lên bảng làm bài tập-> HS
nhận xét -> GV nhận xét? hoàng hôn.c Hai luận cứ đợc sắp xếp theo tầm
quan trọng của chúng đối với luận
4 Củng cố (3 )’
- CH: Nêu bố cục của văn bản 3 nhiệm vụ của từng phần trong văn bản?
5 Hớng dẫn về nhà (1 )’
- Lập dàn bài cho bài tập 3
- Soạn bài : Tức nớc vỡ bờ?
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng.
Trang 25- Nắm đợc giá trị hiện thực, nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn.
- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể truyện và xây dựng nhân vật
+ CH: Đoạn trích đợc chia làm mấy
phần? Nội dung chính của từng
phần? ( Trình chiếu PowerPoint)
-> Phần 1: Từ đầu-> ngon miệng
hay không: Cảnh buổi sáng ở nhà
chị Dậu Bà lão hàng xóm tốt bụng
lại sang hỏi thăm, an ủi Chị Dậu
- Ông đợc truy tặng giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
* Tác phẩm: Tất đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố Đoạn trích Tức nớc vỡ bờ đợc trích trong chơng XVIII của tác phẩm
3 Bố cục.
Trang 26với bọn cai lệ- ngời nhà lí trởng Chị
+ CH: Tình thế của chị Dậu khi bọn
tay sai xông đến nhà nh thế nào ?
-> Vụ thuế đang thời điểm gay gắt
nhất chị Dậu lúc này làm sao bảo vệ
+ CH: Qua những chi tiết trên em
thấy cai lệ là ngời nh thế nào?
-> Là kẻ vô danh không chút tình
ng-ời đó là hiện thân đầy đủ, rõ rệt nhất
của cái nhà nớc bất nhân lúc bấy
nhau với tên cai lệ ?
+ CH: Khi cai lệ cha đến chị quan
tâm nhất điều gì ?
-> Chị lo lắng cho chồng và nấu
cháo, thổi cho cháo nguội.
+ CH: Khi cai lệ đến bớc đầu chị có
hành động và thái độ nh thế nào ?
-> Ban đầu chị van xin tha thiết
+ CH: Hãy phân tích sự thay đổi cách
- Anh Dậu đang ốm đau rề rề
- Hành động: Sầm ập tiến vào, trợn ngợc hai mắt, giật phắt cái thừng, sầm sập chạy tới, bịch mấy bịch, tát
đánh bốp, sấn đến, nhảy vào
-> Tính cách hung bạo dã thú của tên tay sai chuyên nghiệp Là kẻ táng tận lơng tâm, mất hết nhân tính
*Ngời nhà Lí trởng :
- Cời mỉa mai, không dám hành hạ anh Dậu vì sợ bị ăn vạ
-> Một tên tay sai, nhng vẵn còn một chút tình ngời
3 Chị Dậu và tinh thần phản kháng Tức n“ ớc vỡ bờ ”
- Quạt cho cháo nguội
- Ngồi xem chồng ăn có ngon miệng không
-> Chị rất quan tâm và yêu thơng chồng
- Cách xng hô:
+ Ông – cháu
+ Ông – tôi
Trang 27-> Lúc đầu chị nhẫn nhục chịu đựng
-> Sau đó chị đã quát lại bằng lời lẽ
thách thức báo hiệu hành động bạo
lực tất yếu sẽ xảy ra.
+ CH: Phân tích sự thay đổi nét mặt,
cử chỉ và hành động của chị Dậu?
+ CH: Do đâu mà chị có sức mạnh
nh vậy ?
+ CH: Việc chị Dậu đánh lại hai tên
tay sai có ý nghĩa gì?
-> Chứng minh quy luật tức nớc vỡ
bờ.
-> Bản chất nhân hậu, sức mạnh
vùng lên của ngời phụ nữ bị áp bức.
+ CH: Thái độ của tác giả trong đoạn
trích nh thế nào ?
-> Tác giả đồng cảm, trân trọng và
đứng về phía ngời nông dân lao động
mà tố cáo tội ác của giai cấp thống
- Hành động: Túm cổ cai lệ ấn dúi
ra cửa, Túm tóc tên ngời nhà lí ởng
tr > Đó là sức mạnh của lòng căm hờn , tình yêu thơng chồng con
- Soạn bài : Xây dựng đoạn văn trong văn bản
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng.
Trang 281 Kiến thức: Học sinh hiểu khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa
các câu trong một đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng nhận biết đợc từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các
câu trong một đoạn văn đã cho
- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề
và quan hệ nhất định
- Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp
3 Thái độ: Yêu thích, hứng thú viết văn.
ý chia làm mấy đoạn ?
+ CH: Dấu hiệu hình thức nào giúp em nhận
+ CH: Đọc đoạn thứ hai của văn bản
và tìm câu then chốt của đoạn văn?
-> Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu
nhất của Ngô Tất Tố.
+ CH: Tại sao em biết đó là câu chủ
Trang 29+ CH: Nội dung của đoạn văn đợc triển
khai theo trình tự nào?
+ CH: Đoạn thứ hai có câu chủ đề
không? vị trí của câu chủ đề?
-> Câu chủ đề nằm ở đầu đoạn văn.
+ CH: ý của đoạn văn này đợc triển
khai theo trình tự nào?
- Gọi HS đoạn văn?
+ CH: Đoạn văn có câu chủ đề không?
nếu có thì nó ở vị trí nào?
+ CH: Nội dung của đoạn văn đợc
trình bày theo trình tự nào?
+ CH: Vậy có mấy cách trình bày nội
dung trong một đoạn văn? đó là
- GV giao nhiệm vụ: Phân tích cách
trình bày nội dung trong các đoạn
- Câu chủ đề là câu thờng có vai trò định hớng về nội dung cho cả đoạn văn
2 Cách trình bày nội dung đoạn văn.
a Văn bản: Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn
b Câu chủ đề: Các tế bào của lá cây
có chứa nhiều lục lạp
- Câu chủ đề nằm ở đầu câu
- Trình bày theo cách song hành
- Trình bày theo cách diễn dịch
- Trình bày theo cách quy nạp
Trang 30- Đại diện nhóm trả lời.
- Ôn tập lí thuyết văn tự sự chuẩn bị viết bài tập làmvăn số1
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng.
1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc đặc điểm của từ tợng thanh, từ tợng hình.
- Nắm đợc công dụng của từ tợng thanh, từ tợng hình
2 Kỹ năng : Rèn kĩ năng nhận biết từ tợng thanh, từ tợng hình và giá trị của chúng
Trang 31hình trong đoạn văn sau?
Anh Dậu uấn vai ngáp dài một
tiếng Uể oải, Chống tay xuống phản,
anh vừa rên vừa ngẩng đầu lên Run
rẩy cất bát cháo, anh mới kề vào đến
miệng, cai lệ và ngời nhà lí trởng đã
sầm sập tiến vào với những roi song,
- GV giao nhiện vụ: Phân biệt ý
nghĩa của các từ tợng thanh tả tiếng
- Từ tợng thanh : soàn soạt , bịch ,bốp
2 Bài tập 2.
- Khật khỡng, ngất ngởng, lom khom, dò dẫm, liêu xiêu
3 Bài tập 3.
- Cời ha hả : Gợi tả tiếng cời to, sảng khoái, đắc ý
- Cời hì hì : Mô phỏng tiếng cời phát cả ra
đằng mũi, thờng biểu lộ sự thích thú , có vẻ hiền lành
- Cời hô hố : Mô phỏng tiếng cời to
và thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho ngời khác
- Cời hơ hớ: Mô phỏng tiếng cời thoải mái, vui vẻ, không cần che đậy, giữ gìn
4 Bài tập 4.
Trang 32+ CH: Đặt câu với các từ tợng hình,
tợng thanh sau: Lắc rắc, lã chã, lấm
tấm, khúc khuỷu, lập lòe, tích tắc,
lộp bộp, lạch bạch, ồm ồm, ào ào ?
- Gió thổi ào ào, nhng vẫn nghe rõ những tiếng cành cây khô gãy lắc rắc.
- Cô bé khóc, nớc mắt rơi lã chã.
- Trên cành đào đã lấm tấm những nụ
hoa
- Đêm tối, trên con đờng khúc khuỷu
thấp thoáng những đốm sáng đom đóm
lập lòe.
- Chiếc đồng hồ báo thức trên bàn kiên nhẫn kêu tích tắc suốt đêm.
- Soạn bài: Lão Hạc
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng.
Trang 331 Kiến thức : HS nắm đợc nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết
theo khuynh hớng hiện thực
- Thấy đợc sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc họa hình tợng nhân vật
2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt đợc tác phẩm truyện viết theo
1 GV : SGV, SGK, tài liệu tham khảo, phũng học chung.
2 HS : Đọc tìm hiểu bài , soạn b ià
- Hành động: Túm cổ cai lệ ấn dúi ra cửa, Túm tóc tên ngời nhà lí trởng
-> Đó là sức mạnh của lòng căm hờn , tình yêu thơng chồng con
+ CH: Đoạn trích đợc chia làm mấy
phần? Nội dung của từng phần? (GV
* Tác phẩm: Lão Hạc là một truyện ngắn xuất sắc viết về ngời nông dân của tác giả
3 Bố cục.
Trang 34trình chiếu PowerPoint phần bố cục)
-> Phần 1: Từ đầu -> Thế nào rồi
cũng xong: Lão Hạc sang nhà ông
giáo kể chuyện bán chó và nhờ ông
giáo hai việc
- Phần 2: Tiếp-> Lão với tôi uống
r-ợu: Cuộc sống của lão Hạc sau đó,
thái độ của Binh T và ông giáo khi
biết việc lão Hạc xin bả chó.
-> Phần 3: Còn lại: Cái chết của lão
+ CH: Qua đó ta thấy hoàn cảnh của
lão Hạc lúc này nh thế nào?
+ CH: Khi có ý định bán cậu vàng
Lão Hạc có tâm trạng nh thế nào ?
-> Nhiều lần lão nói ý định bán cậu“
Vàng với ông giáo Lão coi việc này”
rất hệ trọng bởi: Cậu Vàng là ngời
bạn thân thiết, là kỉ vật của con trai
mà lão rất thơng yêu.
+ CH: Lão Hạc có cử chỉ, lời nói với
-> Nghèo khổ, vất vả, cô đơn
b Lão Hạc với con chó
* Nguyên nhân của việc bán chó
- Lão bị ốm nặng kéo dài, sức khoẻ yếu, không có việc làm
- Bão phá sạch hoa màu trong vờn
- Tiền hết, giá gạo ngày càng cao, cậu vàng ăn khoẻ
-> Tình cảnh túng quẫn ngày càng
đe dọa lão
*Khi có ý định bán chó
- Ngập ngừng, đắn đo, phân vân
- Gọi cậu Vàng, tắm, bắt giận, cho
ăn vào bát, lão ăn gì chia cho nó ăn cùng
-> Rất yêu quý con chó, coi nó nh
đứa con cầu tự
*Sau khi bán chó
- Cố làm ra vui vẻ
Trang 35+ CH: Sau khi bán chó tâm trạng lão
hạc đợc thể hiện qua những chi tiết
-> Vì Lão chót lừa một con chó, bán
đi kỷ vật của con, ngời bạn duy nhất
của lão
+ CH: Qua chi tiết trên em thấy phẩm
chất của Lão Hạc nh thế nào ?
- Cời nh mếu
- Đôi mắt ầng ậng nớc
- Mặt co rúm, đầu ngoẹo, hu hu khóc
-> Thể hiện sự đau đớn, hối hận, xót
xa, thơng tiếc đang oà vỡ trong lòng lão Hạc
- Lão Hạc là một con ngời tình nghĩa thuỷ chung, có lòng thơng con sâu sắc, trung thực, nhân hậu
- Soạn phần còn lại của bài
* Những lu ý, rút kinh nghiệm sau khi dạy.
1 Kiến thức : HS nắm đợc nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết
theo khuynh hớng hiện thực
Trang 36- Thấy đợc sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc họa hình tợng nhân vật.
2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt đợc tác phẩm truyện viết theo
* Nguyên nhân của việc bán chó
- Lão bị ốm nặng kéo dài, sức khoẻ yếu, không có việc làm
- Bão phá sạch hoa màu trong vờn
- Tiền hết, giá gạo ngày càng cao, cậu vàng ăn khoẻ
-> Tình cảnh túng quẫn ngày càng đe doạ lão
+ CH: Chi tiết nào trong truyện cho ta thấy
con trai Lão Hạc là một ngời có hiếu với
cha?
-> Nghe lời bố, khi đi còn đa tiền cho cha
ăn quà.
+ CH: Tình cảm của lão Hạc đối với con
ra sao ? Tìm những chi tiết nói lên điều đó
Trang 37cậu con trai, tiêu lắm chết nó, dành vờn
cho con, lão chịu chết
+ CH: Vậy lão Hạc là ngời cha nh thế
-> Lão Hạc thu xếp nhờ cậy ông Giáo mọi
việc, trông vờn, gửi hăm nhăm đồng bạc,
và năm đồng bạc vừa bán chó là 30 đồng
lỡ chết đem tôi ra nói với hàng xóm…
+ CH: Lão Hạc chết bằng cách nào?
-> Lão sang nhà Binh T xin bả chó nói rối
là đánh bả con cho nhà bên sang nhà lão
+ CH: Qua cái chết của Lão Hạc ta thấy lão
là một con ngời nh thế nào ?
+ CH: Tác giả sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào ?
+ CH: Vợ ông giáo và Binh T có nhận xét
nh thế nào đối với Lão Hạc, họ có a Lão
Hạc không ?
-> Hai ngời này họ có quan điểm sống khác
với lão Hạc và ông giáo.
+ CH: Ông giáo có hiểu ngay Lão Hạc từ
đầu không ? Vì sao ?
-> Không, vì ông cũng có nỗi khổ riêng nh
Lão Hạc
+ CH: Điều nổi bật nhất ở ông giáo là gì ?
+ CH: Khi nghe Binh T nói lão Hạc xin bả
- Dành vờn, tiền cho con
=>Một ngời cha nhân hậu, thơng con hết lòng vì con
3 Cái chết của Lão Hạc.
- Là ngời có lòng tự trọng, nhân cách cao thợng giàu lòng vị tha nhân ái, trung thực
=>Nghệ thuật : Miêu tả, kể
4 Nhân vật ông Giáo.
- Sự đồng cảm, xót xa yêu thơng lão Hạc
Trang 38chó để đánh bả chó ông giáo có suy nghĩ gì?
+ CH: Khi chứng kiến cái chết dữ dội của lão
Hạc ông giáo có suy nghĩ nh thế nào?
-> Cái chết của lão Hạc khiến ông giáo giật
mình bới ông là ngời có nhân cách cao đẹp,
đáng thơng, đáng kính mà phải chịu cái chết
vật vã, dữ dội.
+ CH: Diễn biến câu truyện đợc tác giả kể
bằng nhân vật nào ?
+ CH: Tác giả đã sử dụng những biện
pháp nghệ thuật nào trong văn bản?
- Goi HS đọc phần ghi nhớ?
*Hoạt động 3: HDHS luyện tập.
+ CH: Theo em ai có lỗi trong cái
chết của lão Hạc? Bi kịch của lão Hạc
là bi kịch bi quan hay lạc quan? Vì
- Ngôn ngữ sinh động, ấn tợng , gợi cảm
- Học nội dung bài, tóm tắt văn bản
- Soạn bài: Chuẩn bị vở viết bài tập làm văn số 1
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng.
Trang 392 Kỹ năng : Rèn kĩ năng viết bài văn hoàn chỉnh.
3 Thái độ : Có thái độ nghiên túc, trung thực khi viết bài.
- Xác định đúng yêu cầu của đề : Kể lại những kỷ niệm về ngày đầu tiên đi học
2 Nội dung bài viết.
- Cảnh vật và mọi ngời xung quanh đối với bản thân cũng nh đối với bạn bè ?
- Kỷ niệm đáng nhớ nhất là gì ? vì sao ?
- Tình cảm đối với thầy cô và bạn bè ?
c Kết bài:
- Suy nghĩ tâm trạng của bản thân trong ngày đến trờng đầu tiên.
–Thái độ đối với ngành giáo dục nối chung của bản thân hiện nay
- Vai trò trách nhiệm của nhà trờng đối với mỗi con ngời
III.Biểu điểm.
- Điểm 9- 10: Bố cục rõ ràng mạch lạc, diễn đạt lu loát đúng thể loại văn tự sự, trình bày sạch sẽ, khoa học
- Điểm 7- 8: Bố cục rõ ràng mạch lạc diễn đạt lu loát, mắc ít lỗi chính tả
- Điểm 5- 6: Bối cục rõ ràng, diễn đạt tơng đối lu loát, song nhiều câu văn cha có sự liên kết chặt chẽ, trình bày cha đẹp
- Điểm 3- 4: Bài viết đủ 3 phần, đúng thể loại tự sự, nhng diễn đạt lủng củng, trình bày cha sạch đẹp
- Điểm 1- 2: Bài viết cha hoàn chỉnh, diễn đạt yếu, mắc nhiều lỗi chính tả
- Soạn bài : Liên kết các đoạn văn trong văn bản
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng.
Trang 40- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản
2 Kỹ năng : Rèn kĩ năng nhận biết, sử dụng đợc các câu, các từ có chức năng, tác
dụng liên kết các đoạn trong một văn bản
3 Thái độ : Có hứng thú trong việc viết văn.
- Tru tréo, bọt mép sùi ra
-> Cái chết dữ dội đã tố cáo chế độ tàn ác đẩy con ngời lơng thiện vào chỗ chết
- Là ngời có lòng tự trọng, nhân cách cao thợng giàu lòng vị tha nhân ái, trung thực
trong ngày tựu trờng.
-> Đoạn 2 Nêu cảm giác của nhân
vật tôi một lần ghé qua thăm trờng
tr-(10 )’ I.Tác dụng của việc liên kết.
1.Ví dụ 1
*.Nhận xét:
- Hai đoạn văn cùng viết về 1 ngôi trờng nhng thời điểm tả và phát biểu cảm nghĩ không hợp lí (đánh đồng thời gian hiện tại và quá khứ) nên sự liên kết giữa hai đoạn còn lỏng lẻo
2 Ví dụ 2.