II- CHUẨN BỊ: GV: Soạn giáo án, tranh minh hoạ HS: Soạn bài theo câu hỏi Sgk III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tổ chức hoạt động: Hoạt động 1: Giới thiệu bài “ Những truy
Trang 1Tuần 1
BÀI 1:
Kết quả cần đạt:
- Bước đầu nắm được định nghĩa truyền thuyết Hiểu nội dung, ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo của truyện Con Rồng Cháu Tiên và Bánh Chưng Bánh Giầy trong bài học Hiểu được hai truyện này
- Nắm được định nghĩa về từ và ôn lại các kiểu cấu tạo từ tiếng việt đã học ở bậc tiểu học
- Nắm được mục đích giao tiếp và các dạng thức của văn bản
Tiết 1
Ngày soạn:
Văn bản:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh hiểu :
Định nghĩa sơ lược về truyền thuyết;
Nội dung, ý nghĩa của hai truyền thuyết Con Rồng Cháu Tiên và Bánh Chưng Bánh Giầy
Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo của hai truyện
Kể được hai truyện
II- CHUẨN BỊ:
GV: Soạn giáo án, tranh minh hoạ
HS: Soạn bài theo câu hỏi Sgk
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
“ Những truyền thuyết dân gian thường có cái lõi
là sự thật lịch sử ……… con người còn ưa thích”
( Phạm Văn Đồng )
Gv Thế nào là truyền thuyết ?
Hs Đọc chú thích trang 7 SGK
Gv Con Rồng Cháu Tiên là truyền thuyết tiêu
biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời các
Vua Hùng
* Định nghĩa về truyền thuyết:
Hoạt động 2: HD Hs đọc và tìm hiểu chú
Trang 2 Hoạt động 3: HD Hs tìm hiểu văn bản
Văn bản này chia làm mấy đoạn? Nội dung
từng đoạn?
Hs Chia làm 3 đoạn:
- Đoạn 1: từ đầu …… “Long Trang” Giới thiệu
Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Đoạn 2: Tiếp … “ lên đường” việc chia con
- Đoạn 3: còn lại nguồn gốc người Việt
Em hãy tìm những chi tiết tưởng tượng mang
tính kỳ lạ về nguồn gốc, hình dạng của Lạc Long
Quân và Âu Cơ?
Lạc Long Quân là con thần Long Nữ, Âu Cơ
thuộc họ thần Nông
- Lạc Long Quân “sức khoẻ vô địch, có nhiều
phép lạ” Âu Cơ “xinh đẹp tuyệt trần”
Việc sinh nở của Âu Cơ có gì kỳ lạ?
Sinh ra một cái bọc trăm trứng nở ra 100 người
con đẹp đẽ lạ thường khoẻ mạnh như thần
Em hiểu như thế nào là tưởng tượng, kỳ ảo
Tưởng tượng, kì ảo: là không có thật
Các chi tiết tưởng tượng có vai trò gì trong
truyện?
Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao đẹp đẽ của nhân
vật, sự kiện
- Tăng sự hấp dẫn
- Linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi
Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con như thế nào
và để làm gì?
Chia 50 con theo cha xuống biển, 50 con theo
mẹ lên rừng
- Nhằm cai quản các phương
Theo truyện này người Việt Nam là con cháu
của ai?
Người Việt Nam là con cháu Rồng Tiên
Gv Cho Hs xem tranh con Rồng, cháu Tiên
Nhận xét hình ảnh trong tranh
Đẹp, khoẻ mạnh, kì ảo
* Giáo dục: Tự hào, tôn kính tổ tiên mình.
Hs thảo luận rút ra ý nghĩa của truyện
GV: Cho Hs đọc ghi nhớ
II- Tìm hiểu văn bản:
1 Chi tiết tưởng tượng:
- Lạc Long Quân và Âu Cơ đều là
Linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi
2 Ý nghĩa của truyện:
- Giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi
- Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất cộng đồng của người Việt
* Ghi nhớ: Sgk / T8
III- Luyện tập:
1 Khẳng định sự giao lưu văn hoá, sự gần gũi về cội nguồn
2 Kể diễn cảm
4.
Củng cố:
* Tích hợp: - 1 số truyện : Quả bầu mẹ, Quả trứng to
Trang 3- Ca dao : “Bầu ơi thương lấy bí cùng ”.
* Giáo dục: Tinh thần đoàn kết
* Tích hợp: kể chuyện diễn cảm
5.
Dặn dò:
- Học thuộc ghi nhớ
- Soạn bài: Bánh chưng, bánh giầy
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh :
Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện Bánh chưng, bánh giầy
Kể được truyện bánh chưng, bánh giầy
II- CHUẨN BỊ:
GV: Soạn giáo án, tranh minh hoạ
HS: Soạn bài + xem tranh trong Sgk
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.
Ổn định: Kiểm tra sĩ số, tác phong Hs
2.
Bài cũ:
Câu 1: Kể lại chuyện Con Rồng Cháu Tiên
Câu 2: Nêu ý nghĩa của truyện
3.
Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Gv đọc câu đối:
“ Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ
Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh”
Bánh chưng, bánh dày… là hương vị ngày tết
Hoạt động 2: HD đọc, kể, giải thích từ khó.
Gv HD đọc: Thần – giọng âm vang; Vua – giọng
đỉnh đạc
Hs đọc theo đoạn, Gv nhận xét đọc mẫu
Hs đọc và tìm hiểu chú thích – kể tóm tắt truyện
I- Đọc, kể, tìm hiểu chú thích
Hoạt động 3: HD Hs tìm hiểu văn bản
Bố cục của truyện?
-Đoạn 1: Từ đầu “chứng giám” Vua Hùng
muốn chọn người nối ngôi
- Đoạn 2: Tiếp theo “hình tròn” Lang Liêu
được thần báo mộng – lấy gạo làm bánh
- Đoạn 3: còn lại Lang Liêu được nối ngôi
Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh
nào? Với ý định ra sao? Và bình hình thức nào?
- Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, vua đã già
- Ý định : Người nối ngôi vua phải nối chí vua
II- Tìm hiểu văn bản:
1 Vua Hùng chọn người nối ngôi:
- Vì vua đã già muốn chọn người nối chí vua lên ngôi
Trang 4- Hình thức: Nhân lễ Tiên Vương, ai làm vừa ý vua
sẽ được truyền ngôi
Ở các đời vua trước đều nhường ngôi cho con
trưởng
Em có nhận xét gì về điều kiện của Hùng Vương?
(Có quan trọng trưởng / thứ không? vậy quan trọng
chọn người như thế nào?
Vua trọng người tài, đức không phân biệt trưởng /
thứ tư tưởng tiến bộ, sáng suốt
Hs đọc đoạn: “ Các Lang …… Tiên Vương”
Việc các Lang đua nhau tìm lễ vật thật hậu
chứng tỏ điều gì?
Các Lang đua nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon
chứng tỏ suy nghĩ theo kiểu thông thường hạn hẹp
Hs kể tóm tắt đoạn “người buồn nhất … hình
tròn”
Hoàn cảnh của Lang Liêu khác với các Lang
khác ở điểm nào?
Lang liêu là người thiệt thòi nhất, lớn lên ra ở
riêng chăm lo việc đồng áng, trồng khoai
Vì sao các con vua chỉ có Lang Liêu được thần
giúp đỡ?
Vì chỉ có Lang Liêu mối hiểu ý của thần “trong
trời đất không có gì quý bằng hạt gạo”…
Thần chỉ mách bảo trong giấc mộng “lấy gạo làm
bánh” chứ không làm thay Lang Liêu tự nghĩ ra
cách làm và tự làm lấy, chứng tỏ Lang Liêu là
người như thế nào ?
Hs rất có tài năng, thông minh …
Gv vì sao hai chiếc bánh của lang Liêu lại được
vua cha chọn để tế trời, đất và tiên vương ?
Hs vì bánh chưng và bánh dầy vừa ngon vừa có ý
nghĩa sâu sắc ( Bánh … tượng Trời … Đất … Ngụ ý
đùm bọc nhau )
Gv Vì sao lang Liêu được vua cha chọn nối
ngôi ?
Hs Lang Liêu làm vừa ý vua
Gv Vậy ý vua cha là gì ?
Hs Ý vua là cần chăm lo nghề nông và đời sống
của nhân dân
* Tích Hợp : Ca dao về lao động sản xuất
“ cày đồng đang buổi ban trưa …”
Hs thảo luận rút ra ý nghĩa của truyện
- Giải thích nguồn gốc bánh chưng, bánh dầy
- Đề cao nghề nông, lao động
- Thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, Tổ tiên
* Giáo Dục : - Quý trọng thành quả lao động
- Tưởng nhớ trời, đất, tổ tiên
2 Cuộc đua tài, dâng lễ vật:
- Các Lang : Suy nghĩ rất thông thường, hạn hẹp
- Lang Liêu : thông minh sáng tạo, khéo tay làm ra hai thứ bánh : Bánh chưng, bánh Giầy
3 Ý nghĩa :
* Ghi nhớ : SGK/T12
III – Luyện Tập :
Trang 5* Liên Hệ: Giỗ tổ Hùng Vương ( 10/ 3 âm lịch )
“ Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ tổ 10/ 3”
4.
Củng cố:
- Hs đọc ghi nhớ
- Hs đọc bài tập 1 Trang 12 thảo luận về ý nghĩa của phong tục ngày tết làm bánh chưng,bánh dầy : Tưởng nhớ thờ kính Trời đất tổ tiên
5.
Dặn dò:
- Hs học thuộc ghi nhớ
- Soạn bài từ và cấu tạo từ tiếng việt
Tiết 3
Ngày soạn:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh hiểu:
Khái niệm về tư.ø
Đơn vị cấu tạo từ là tiếng
Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức : từ ghép, từ láy)
Rèn luyện kỹ năng nhận biết các kiểu cấu tạo từ
II- CHUẨN BỊ:
GV: Soạn giáo án
HS: Soạn bài và đọc bài trước
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1: Lập danh sách từ và tiếng
trong câu
*Tích hợp: Truyện Con Rồng Cháu Tiên
Gv trong câu này gồm có mấy từ?
Có 9 từ
9 từ ấy tạo nên một đơn vị trong văn bản
Con Rồng Cháu Tiên Đơn vị ấy là gì?
Đơn vị trong VB ấy gọi là câu
Như vậy từ là đơn vị tạo nên câu
Hs đọc ghi nhớ 1
I- Từ là gì?
VD: Sgk/T13Thần / dạy / dân / cách / trồng trọt / chăn nuôi / và / cách / ăn ở
Khác nhau về số tiếng Có từ chỉ có một
II- Từ đơn và từ phức:
Trang 6tiếng, có từ có 2 tiếng.
Tiếng dùng để làm gì?
Tiếng dùng để tạo nên từ
Khi nào một tiếng được coi là từ?
Khi một tiếng có thể trực tiếp tạo nên câu
Hãy tìm các từ có một tiếng và từ có 2
tiếng trong câu?
Hs Dựa vào dấu gạch chéo và xác định
Ở tiểu học các em đã học từ đơn, phức Hãy
nhắc lại thế nào là từ đơn? Từ phức?
Từ một tiếng là từ đơn Từ có 2 hay nhiều
tiếng là từ phức
Hãy chỉ ra từ đơn, phức trong câu trên?
2 từ phức: trồng trọt, chăn nuôi có gì giống
và khác nhau?
Giống nhau: đều là từ phức có hai tiếng
- khác :
+ Chăn nuôi: 2 tiếng có quan hệ về nghĩa
+ Trồng trọt: 2 tiếng có quan hệ về láy âm
Hãy điền các từ trong câu trên vào bảng
phân loại Sgk/13
Hs lên bảng điền
Tiếng tạo nên từVD: Sgk/t13Từ / đấy / nước / ta / chăm / nghề / trồng trọt,/ chăn nuôi / và / có / tục / ngày / tết / làm / bánh chưng / bánh dày
Cách điền vào bảng phân loại:
- Từ đơn: Từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và, có, tục, ngày, …
Hoạt động 3: HD Hs luyện tập
Hs đọc và xác định yêu cầu của BT1
Hs đứng tại chỗ trả lời yêu cầu của BT1
Hs đọc BT2 và sắp xếp theo yêu cầu:
- Theo giới tính: (nam, nữ): anh chị, chú thím…
- Theo bậc trên dưới: cha anh, ông cha, chú
cháu
Hs đọc BT3 và xác định yêu cầu của BT
Lên bảng điền vào chỗ trống
*Tích hợp: văn miêu tả người thông qua BT4,5
III- Luyện tập:
BT1:
a/ Từ ghép: nguồn gốc, con cháub/ Nguồn gốc = cội nguồn, gốc gácc/ cậu mợ, cô dì, chú cháu…
BT2BT3: cách điền
- Cách chế biến : bánh rán, nướng
- Chất liệu: bánh nếp, tẻ, tôm,
- Tính chất: bánh dẻo, phồng, …
- Hình dáng: bánh gối, khúc, BT4:
Khóc : nức nở, sut sùi, rưng rứcBT5:
4.
Củng cố:
Từ là gì? Tiếng là gì? Thế nào là từ đơn? Từ phức? từ ghép? Từ láy?
*Giáo dục: cần nắm vững đặc điểm của từng loại từ để sử dụng cho phù hợp.
5.
Dặn dò:
- Học thuộc ghi nhớ
- Đọc thêm một số từ ghép có tiếng ăn
- Soạn bài mới
Tiết 4
Ngày soạn:
Trang 7
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh nắm vững:
Mục đích giao tiếp trong đời sống con người, trong xã hội
Khái niệm văn bản
Sáu kiểu văn bản – 6 phương thức biểu đạt
Rèn luyện kỹ năng nhận biết đúng các kiểu VB đã học
II- CHUẨN BỊ:
GV: Soạn giáo án + tham khảo sách + 1 số loại VB
HS: Trả lời các câu hỏi vào vở soạn văn
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1: HD Hs tìm hiểu chung về
VB và phương thức biểu đạt
Khi có một tư tưởng tình cảm, nguyện vọng …
mà cần biểu đạt cho mọi người hay ai đó biết,
thì em làm thế nào?
Nói hay viết cho người ta biết
Khi muốn biểu đạt tư tưởng, nguyện vọng
đầy đủ trọn vẹn (có đầu, có đuôi) cho người
khác biết thì em phải làm như thế nào?
Phải lập VB nói rõ, mạch lạc
Hs đọc câu ca dao
Câu ca dao được sáng tác ra để làm gì?
Khuyên hãy giữ chí cho bền
Chủ đề của câu ca dao?
Hs trả lời và giải thích:
Chí hướng : hoài bão, lí tưởng
2 câu 6 và 8 liên kết với nhau như thế nào?
Tiếng 6 ở 2 câu bắt vần với nhau
- câu sau giải thích làm rõ ý câu trước
Theo em câu ca dao trên có thể coi là một
VB chưa?
Câu ca dao trên là 1 VB vì có chủ đề, có tính
liên kết mạch lạc
Lời phát biểu có phải là 1 VB không?Vì sao?
Lời phát biểu cũng là 1 VB vì có chủ đề, hình
thức liên kết, ý nghĩa rõ ràng, mạch lạc
Bức thư, thiếp mời có phải là VB không?
Đều là VB vì có chủ đề, có thể thức, có mục
đích, yêu cầu
Vậy thế nào là VB?
I- Tìm hiểu chung về VB và phương thức biểu đạt:
1 VB và mục đích giao tiếp:
- Luật thơ: tiếng 6 ở 2 câu vần với nhau
- Vần : tạo nên tính liên kết mạch lạc
Câu ca dao trên là một VB
VD1 d, đ, e Sgk/t16
- Lời phát biểu, bài thơ, truyện, bức thư, đơn, thiếp mời, … đều là VB
Trang 8 Hs trả lời
*Giáo dục : nói năng phải rõ ràng, rành mạch
có chủ đề mới thực hiện được mục đích giao
tiếp.
Hoạt động 2: HD Hs tìm hiểu kiểu VB và
phương thức biểu đạt
Gv yêu cầu Hs dựa vào mục đích giao tiếp
mà cho Vd phù hợp với kiểu VB
Có mấy kiểu VB và phương thức biểu đạt?
Hs nhìn vào bảng phân loại trả lời
- Xác định kiểu VB theo từng tình huống ở BT
trong Sgk/t17
*Giáo dục: Dựa vào tình huống giao tiếp mà lựa
chọn kiểu VB và PTBĐ cho phù hợp.
2- Kiểu VB và phương thức biểu đạt của VB:
Kết quả cần đạt:
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng Kể lại được truyện này
- Hiểu được thế nào là từ mượn (đặc biệt là từ Hán Việt) và bước đầu biết cách sử dụng từ mượn
- Nắm được những hiểu biết chung về văn tự sự
Trang 9I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh :
Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng
Kể lại được truyện Thánh Gióng
Rèn luyện kỹ năng kể chuyện
II- CHUẨN BỊ:
GV: Soạn giáo án, tranh minh hoạ
HS: Soạn bài theo câu hỏi Sgk
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.
Ổn định: Kiểm tra sĩ số
2.
Bài cũ:
Câu 1: Kể lại truyền thuyết “Bánh chưng, Bánh dày”
Câu 2: Qua truyền thuyết ấy, dân ta ước mơ gì?
3.
Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài, đọc kể
Truyền thuyết Thánh Gióng là một trong những
truyện hay, đẹp nhất, là bài ca chiến thắng ngoại xâm
hào hùng
Gv hướng dẫn Hs đọc
+ Lời Gióng : dõng dạc, đĩnh đạc, trang nghiêm
+ Gióng đánh giặc: Giọng nhanh, mạnh
+ Gióng về trời: giọng chậm nhẹ
Gv đọc 1 đoạn, Hs đọc tiếp
Hs kể tóm tắt truyện Đọc chú thích
Truyện chia làm mấy đoạn? Nội dung từng đoạn?
- Đoạn 1: Sự ra đời kì lạ của Gióng
- Đoạn 2: Gióng gặp sứ giả, cả làng nuôi Gióng
- Đoạn 3: Gióng cùng ND đánh thắng giặc
- Đoạn 4: Gióng bay về trời
* Tích hợp : kiểu văn bản tự sự
Truyện thánh gióng có những nhân vật nào ?
Thánh Gióng, Ông bà lão, dân làng, sứ giã, giặc ân,
vua Hùng …
Ai là nhân vật chính ? ( Thánh Gióng )
Truyền thuyết kể lại Gióng ra đời như thế nào ?
-bà mẹ giẫm lên viết chân to … thụ thai
- Ba năm không nói, không cười, đặt đâu năm đấy
Em có nhận xét gì về sự ra đời của Gióng
Câu nói đầu tiên của gióng là câu nói nào ? với ai ?
trong hoàn cảnh nào ?
khi sứ giả reo tìm người cứu nước em bé cất tiếng nói
“ Ông về sắm … ta sẽ phá tan lũ giặc này.”
câu nói đó có ý nghĩa như thế nào ?
- ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước …
- Gióng là hình ảnh của nhân dân …
Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt đẻ đánh giặc có
I- Đọc và tìm hiểu chú thích:
Chú thích : 1, 5, 10, 11, 17
II- Tìm hiểu văn bản.
1 Hình tượng nhân vật Gióng
- Ra đời rất kì lạ
- Câu nói đầu tiên đòi đi đánh giặc
® ý thức đánh giặc, cứu nước
Trang 10nghĩa gì?
để thắng giặc phải chuẩn bị từ lương thực … đến
những thành tựu kĩ thuật …
Gióng đánh giặc bằng vũ khí, bằng tre …
* Liên hệ: lời kêu gọi … kháng chiến của Bác Hồ:
“ ai có súng … dùng cuốc, thuổng, gậy gộc”
Sau khi gặp sứ giả Gióng có gì kì lạ?
Gióng ăn bao nhiêu cũng không no …
Bà con làng xóm vui lòng góp gạo nuôi Gióng
Gióng lớn nhanh như thổi … Mang ý nghĩa gì ?
- Bà con mong Gióng đánh giặc
- Lớn nhanh để kịp đánh giặc cứu nước
- Sự trưởng thành vượt bậc trước sự sống còn của đất
nước
kể, tả cảnh Gióng đánh giặc rất hào hùng
kể, tả lại … (SGK)
Xem tranh Gióng đánh giặc
Hãy nêu ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng ?
- Ca ngợi tinh thần yêu nước,
- Ca ngợi ý thức và sức mạnh đoàn kết toàn dân
chống giặc cứu nước
- Ước mơ về người anh hùng chống giặc
* Giáo dục: Tinh tần đoàn kết yêu nước
- Vươn vai thành tráng sĩ
®sức mạnh phi thường của tình đoàn kết, lòng yêu nước
- Gióng cùng toàn dân đánh thắng giặc
- Gióng bay về trời
®không màng danh lợi
2- Ý nghĩa:
* Ghi nhớ : SGK / T23
III – Luyện tập
Hội khoẻ phù Đổng vì :
- Hội thi thể thao dành cho lứa tuổi thiếu niên
- Mục đích thi là khoẻ để học tập, lao động … xây dựng và bảo vệ đất nước
4.
Củng cố: Hs đọc ghi nhớ
* Tích hợp : Khái niệm truyền thuyết
Gv : Truyện Thánh Gióng Có liên quan đến sự kiện lịch sử nào ?
Hs : Vào thời kỳ Hùng vương người việt cổ đã huy động sức mạnh cộng đồng, quyết tâm chốnggiặc để bảo vệ đất nước
5.
Dặn dò:
- học thuộc ghi nhớ
- Vẽ tranh minh hoạ
- làm BT1 phần luyện tập
- xem trước bài Từ Mượn
Tiết 6
Ngày soạn:
Trang 11I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
H/s cần đạt được những yêu cầu sau:
Hiểu được thế nào là từ mượn
Bước đầu sử dụng từ mượn một cách hợp lí trong nói và viết
II- CHUẨN BỊ:
GV: Soạn giáo án, tra từ điển
HS: xem trước bài
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.
Ổn định: Kiểm tra sĩ số
2.
Bài cũ:
Câu 1: Phân biệt từ đơn, từ phức, cho ví dụ
Câu 2: thế nào là từ ghép, từ láy ?
3.
Tổ chức hoạt động :
Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu từ
thuần việt và từ mượn
Gv dựa vào chú thích ở phần Thánh Gióng hãy giải
thích các từ :trượng, tráng sĩ
Hs theo các em các từ : trượng, tráng sĩ có nguồn gốc
từ nước nào?
Mượn của tiếng Trung Quốc
- giải thích : mượn từ tiếng Trung Quốc cổ, được đọc
theo cách phát âm của người việt nên gọi là từ Hán Việt
- Trong tiếng Việt bộ phận từ mượn quan trọng nhất
là từ Hàn Việt
* Liên hệ : Tên người, sông, núi, địa danh …
- Ngoài ra mượn của Anh, Pháp …
* Tích hợp:Từ hán việt trong văn bản Thánh Gióng : sứ
giả, lẫm liệt, phi, biến thành, tàn quân
Hoạt động 2 : Xác định nguồn gốc một số từ mượn
và cách viết
những từ nào được mượn từ tiếng Hán
Tiếng Hán : sứ giả, gan, giang sơn
Em hãy nhận xét cách viết từ mượn ?
Dựa vào hình thức viết và trả lời
Đọc ghi nhớ 1
Hoạt động 3:Tìm hiểu nguyên tắc mượn từ
Đọc đoạn trích ý kiến của bác Hồ
- Mặt tích cực của việc mượn từ ?
- Mặt tiêu cực của việc lạm dụng từ mượn là gì?
- Mượn từ … làm giàu tiếng Việt
- Lạm dụng từ mượn làm cho tiếng Việt kém trong
sáng
I- Từ thuần Việt và từ mượn
VD: SGK/ T24Trượng :3,33 mét Tráng sĩ :Người cường tráng
Trang 12 Hs lên bảng ghi lại từ mượn và cho biết nguồn gốc
của các từ mược đó
BT3,4 Hs trả lời theo Sgk
a/ Tiếng Hán : vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ
b/ Tiếng Hán : gia nhân
c/ Tiếng Anh : Pốp, Mai – cơn – Giắc – sơn, In – tơ – nét
4.
Củng cố:
Hs đọc 2 ghi nhớ trong Sgk
Đọc thêm: Bác Hồ nói về việc dùng từ mượn
5.
Dặn dò :
- Học thuộc ghi nhớ
- Xem trước bài tìm hiểu chung về văn tự sự
Giúp học sinh nắm được:
Mục đích giao tiếp của tự sự
Khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của tự sự và bước đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự
II- CHUẨN BỊ:
GV: Soạn giáo án, chuẩn bị một số tình huống tự sự
HS: Xem trước và trả lời nhũng câu hỏi trong Sgk
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.
Ổn định: Kiểm tra sĩ số
2.
Bài cũ:
Câu 1: Văn bản là gì?
Câu 2: Có mấy kiểu VB và phương thức biểu đạt? Cụ thể từng kiểu?
3.
Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Gv trên thực tế ta giao tiếp bằng tự sự
- Bài này huy động các kiến thức và kinh
nghiệm để hình thành khái niệm
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa và đặc điểm
chung của phương thức tự sự
Hs đọc các tình huống giao tiếp trong Sgk
Hằng ngày các em có kể chuyện và nghe kể
chuyện không? Kể những chuyện gì?
Kể chuyện văn học, đời thường, sinh hoạt
Khi nghe kể chuyện người nghe muốn biết
điều gì? Người kể phải làm gì?
- Người nghe: là tìm hiểu, biết về người, về
vật
I- Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự:
Vd1: Sgk /T27
Trang 13- Người kể: là thông báo, cho biết, giải thích.
Nếu người trả lời kể 1 câu chuyện về An mà
không liên quan đến việc thôi học của An thì
chuyện có ý nghĩa không? vì sao?
Chuyện không có ý nghĩa, vì không thực hiện
được mục đích giao tiếp
* Tích hợp: Truyện Thánh Gióng.
Hãy liệt kê thứ tự các sự việc trước sau của
truyện Thánh Gióng?
Hs dựa vào truyện đã học và liệt kê
Gv giải thích:
- Chuỗi sự việc: sự việc này đến sự việc kia,
cuối cùng dẫn đến kết thúc
- Kết thúc là hết việc, là đã thực hiện xong mục
đích giao tiếp
Vậy thế nào là tự sự?
Vd2: Sgk/T28Thứ tự các sự việc trong truyện Thánh Gióng:
1 Sự ra đời của Thánh Gióng
2 Thánh Gióng biết nói
3 Thánh Gióng lớn nhanh như thổi
4 Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ …
đi đánh giặc
5 Thánh Gióng đánh tan giặc và bay về trời
6 Vua lập đền thờ
7 Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng
Truyện Thánh Gióng là VB tự sự
* Ghi nhớ: Sgk /T28
Hoạt động 3: HD Hs luyện tập
Hs đọc mẫu truyện và trả lời câu hỏi
Gv Phương thức tự sự thể hiện như thế nào?
Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì?
Hs đọc bài thơ (2 lần)
Bài thơ có phải Vb tự sự không? vì sao?
Hs trả lời và giải thích
Hs Kể lại câu chuyện bằng miệng
Hs đọc VB 2 lần
2 VB này có nội dung tự sự không? tự sự ở
đây có vai trò gì?
II- Luyện tập:
BT1:
- Kể diễn biến tư tưởng của ông già
- Thể hiện tư tưởng yêu cuộc sống
BT2:
- Bài thơ là bài thơ tự sự
- Vì kể chuyện bé Mây và mèo con rủ nhau bẫy chuột nhưng mèo thèm ăn quá đã mắc vào bẫy
BT3:
- 2 VB đều có nội dung tự sự
- Tự sự có vai trò giới thiệu, tường thuật, kể chuyện thời sự hay lịch sử
Trang 14- Hiểu được nội dung, ý nghĩa, một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của truyện Sơn Tinh Thủy Tinh Kể lại được câu truyện.
- Hiểu thế nào là nghĩa của từ và nắm được một số cách giải thích nghĩa của từ
- Nắm được vai trò và ý nghĩa của các yếu tố sự việc và nhân vật trong văn tự sự, chỉ ra và vận dụng các yếu tố trên khi đọc hay kể một câu truyện
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh :
Hiểu truyền thuyết Sơn Tinh Thủy Tinh nhằm giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra hàng năm ở đồng bằng Bắc Bộ
Thể hiện khát vọng của người Việt cổ về việc chế ngự thiên tai lũ lụt
Rèn luyện kỹ năng kể chuyện
II- CHUẨN BỊ:
GV: Soạn giáo án, tranh minh hoạ
HS: Soạn bài theo câu hỏi Sgk
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định: Kiểm tra sĩ số
2. Bài cũ:
Câu 1: Kể tóm tắt chuyện Thánh Gióng
Câu 2: Ý nghĩa của truyện Thánh Gióng
3 Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦØA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Sơn Tinh Thủy Tinh là thần thoại cổ đã
được lịch sử hoá trở thành một truyền thuyết
tiêu biểu
Hoạt động 2: HD Hs đọc, kể, tìm hiểu chú
thích Yêu cầu đọc to, rõ
Gv hướng dẫn Hs kể tóm tắt truyện
Hs tìm hiểu chú thích
Bố cục của truyện?
- Đoạn 1: Hùng Vương muốn kén rể
- Đoạn 2: 2 thần cầu hôn và xảy ra giao tranh
- Đoạn 3: Cuộc chiến vẫn tiếp tục hàng năm
* Tích hợp: Nhân vật sự việc trong văn tự sự.
Nhân vật chính trong truyện là ai?
Nhân vật chính là Sơn Tinh Thủy Tinh
Sính lễ của vua Hùng là gì?
I- Đọc, kể, tìm hiểu chú thích:
- Chú thích 1,3,8,9
II- Tìm hiểu văn bản:
1 Vua Hùng kén rể:
Trang 15 Voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng
mao, …
Sính lễ này có ở trên rừng hay dưới nước?
Ở trên rừng
Ý nhà vua thiên vị cho ai? Vì sao?
Vua thiên vị Sơn Tinh vì rừng núi mang lại
lợi ích cho người Việt cổ
* Tích hợp: Con Rồng Cháu Tiên.
Sơn tinh có tài năng gì?
Vẫy tay về phía đông, … nổi cồn bãi,…
Thủy tinh có tài năng gì?
Gọi gió … hô mưa, mưa về
Gv Nhận xét tài năng của hai người
Vì sao Thuỷ Tinh lại chủ động dâng nước
đánh Sơn Tinh?
Vì thua cuộc, muốn cướp Mỵ Nương
Thủy Tinh nổi giận, nổi ghen tạo ra một
cảnh tượng như thế nào?
Thần hô mưa, gọi gió … một biển nước
Cảnh tượng trên gợi cho em hình dung ra
cảnh gì mà ND ta thường gặp hàng năm?
Cảnh lũ lụt hàng năm
Sơn Tinh đã đối phó như thế nào? Kết quả
ra sao?
“Sơn Tinh … đồi núi cao lên bấy nhiêu”
Với kết cấu “… bao nhiêu … bấy nhiêu” thể
hiện cuộc chiến diễn ra như thế nào?
Giằng co, gay go, quyết liệt
Sơn Tinh tượng trưng cho ai?
Nhân dân ta chống lũ
* Trực quan: Xem tranh Sgk/T32
* Liên hệ: phòng chống lũ hiện nay.
Kết quả cuộc chiến ra sao?
Giặc nước phải rút lui
Kết chuyện nhằm giải thích hiện tượng gì?
Hiện tượng lũ lụt hàng năm ở ven Sông
Hồng
Việc đắp đê chống lũ đã có từ xưa Oâng cha
ta đã có ý thức chế ngự thiên tai …
* Giáo dục: Nhớ ơn, noi theo công lao dựng
nước
Hãy nêu ý nghĩa của truyện Sơn Tinh Thủy
Tinh?
Hs thảo luận trả lời:
-Giải thích hiện tượng lũ lụt…
- Ươc mong chế ngự thiên tai…
- Ca ngợi sức mạnh và công lao dựng nước
- Sính lễ: “một trăm …… một đôi”
- Vua ngầm chọn Sơn Tinh vì rừng núi là quê hương của người Việt cổ
2 Cuộc chiến giữa hai thần:
- 2 vị thần đều có tài cao, phép lạ
- Thủy Tinh “dâng nước ngập ruộng đồng … nhà cửa”
- Kỳ ảo hoá cảnh lũ lụt
- Sơn Tinh dâng núi “ Nước sông dâng lên baonhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu”
- Tượng trưng cho sự kiên cường, quyết tâm chiến thắng bão lũ của ND ta
* Ý nghiã: Ghi nhớ (Sgk/T34)
III- Luyện tập:
4 Củng cố:
Hs đọc ghi nhớ
Trang 16Gv: Cách phòng chống lũ?
Hs: Trồng rừng và bảo vệ rừng Đắp đê ngăn lũ Có biện pháp sống với lũ
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh nắm được:
Thế nào là nghĩa của từ
Một số cách giải thích nghĩa của từ
Rèn luyện kỹ năng hiểu nghĩa của từ
II- CHUẨN BỊ:
GV: Soạn giáo án
HS: Soạn bài theo câu hỏi Sgk
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.
Ổn định : Kiểm tra sĩ số
2.
Bài cũ:
Câu 1: Thế nào là từ mượn? Cho Vd?
Câu 2: Cách viết từ mượn? Cho vd?
3.
Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu KN nghĩa của từ
Các từ trên thuộc VB nào mà em đã học?
* Tích hợp: Con Rồng Cháu Tiên, Thánh
Gióng, Sơn Tinh Thủy Tinh
Nếu lấy dấu : làm chuẩn thì các VD trên
gồm có mấy phần? Là những phần nào?
2 phần: - Bên trái các từ cần giải nghĩa
- Bên phải là nội dung giải thích nghĩa của từ
Nghĩa của từ ứng với phần nội dung hay
hình thức?
Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị
Thế nào là nghĩa của từ?
Hs đọc ghi nhớ 1
*Tích hợp: Từ mượn.
I- Nghĩa của từ là gì?
VD: Sgk/T35
- Tập quán: thói quen,
- Lẫm liệt: Hùng dũng
- Nao núng : 144424443Từ Nội dung ( nghĩa của từ )lung lay144424443
* Ghi nhớ 1: Sgk/T35
Hoạt động 2: HD cách giải thích nghĩa
của từ
Hs đọc lại các chú thích đã dẫn ở phần I
Từ “tập quán” được giải thích bằng cách
II- Cách giải thích nghĩa của từ:
VD: Sgk/T35
Trang 17 Nêu, trình bày khái niệm mà từ biểu thị
“ Lẫm liệt, nao núng” được giải thích bằng
cách nào?
Đưa ra các từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa
* Tích hợp:Từ đồng nghĩa, trái nghĩa (học sau)
Cách giải thích nghĩa của từ?
Nêu 2 cách trong phần ghi nhớ *Ghi nhớ 2: Sgk/ T35
- Giếng : hố đào sâu vào lòng đất để lấy nước
- rung rinh: chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liên tiếp
- Hèn nhát: thiếu can đảm đến mức khinh bỉ
BT5: Cách làm: giải thích theo 2 nghĩa.
- Mất : theo Nụ là“không biết ở đâu“ (nghĩa bóng)
- Mất : theo thông thường là “không còn được sở hữu nữa” không còn nữa (nghĩa đen)
Cách giải thích của Nụ trong văn cảnh này là không sai
5.
Dặn dò:
- Học thuộc ghi nhớ Làm BT1
- Soan bài mới
Tiết 11,12
Ngày soạn:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
Nắm được 2 yếu tố then chốt của tự sự: sự việc và nhân vật
Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự: sự việc có quan hệ với nhau và với nhân vật, chủ đề…
Rèn luyện kỹ năng nhận diện, phân loại nhân vật … tìm hiểu các sự việc
II- CHUẨN BỊ:
GV: Soạn giáo án
HS: Soạn bài trước
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.
Ổn định: Kiểm tra sĩ số
2.
Bài cũ:
Câu 1: Thế nào là tự sự?
Câu 2: Kể lại bài thơ tự sự : Sa bẫy
3.
Tổ chức hoạt động:
Dẫn vào bài: trong tác phẩm tự sự bao giờ cũng có nhân vật và sự việc – 2 đặc điểm cốtlõi của văn tự sự …
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
Trang 18 Hoạt động 1: Hd Hs tìm hiểu đặc điểm
của sự việc và nhân vật trong văn tự sự
*Tích hợp: Sơn Tinh Thủy Tinh
Em hãy chỉ ra sự việc khời đầu Sự việc
phát triển, sự việc cao trào, sự việc kết thúc
trong các sự việc trên?
- Sự việc khởi đầu: (1) vua kén rể
- Sự việc phát triển : (2,3,4)
- Cao trào: (5,6)
- Kết thúc : (7)
Mối quan hệ giữa các sự việc trên?
(có thể bỏ bớt một trong các sự việc trên được
không? vì sao?)
Không vì thiếu tính liên tục và sự việc sau
không được giải thích rõ
Có thể thay đổi trật tự trước sau của các sự
việc ấy được không? vì sao?
Không vì các sự việc được sắp xếp theo
một trật tự có ý nghĩa
Nếu kể một câu chuyện mà chỉ nêu 7 sự
việc như vây truyện có hấp dẫn không? vì
sao?
Vì truyện trừu tượng, khô khan
Truyện hay phải có chi tiết sự việc cụ thể
Hãy chỉ ra 6 yếu tố trên trong truyện?
- Nhân vật: Vua Hùng Sơn Tinh, Thủy
Tinh
- Địa điểm: Ở Phong Châu, đất của Vua Hùng
- Thời gian: Thời Vua Hùng
- Nguyên nhân: Sự ghen tuông của Thủy Tinh
- Diễn biến: những trận đánh dai dẳng của hai
thần hằng năm
- Kết quả: Thủy Tinh năm nào cũang thua
Sự việc nào thể hiện mối thiện cảm của
người kể đối với Sơn Tinh và vua Hùng?
Sính lễ thuận lợi cho Sơn Tinh, Sơn Tinh và
Vua Hùng luôn thắng nước lũ
Gv chốt lại vấn đề về sự việc:
- Thời gian, địa điểm, nhân vật, nguyên nhân,
diễn biến, kết quả… của sự việc
- Sắp xếp sự việc theo một trình tự có ý nghĩa
Hs đọc ghi nhớ về sự việc trong văn tự sự
I- Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự:
VD: Sgk/T37
1 Sự việc trong văn tự sự:
a/ Xem sự việc trong truyện Sơn Tinh Thủy Tinh
1- Vua Hùng kén rể
2- Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn3- Vua ra điều kiện chọn rể
4- ST đến trước, được vợ5- TT đến sau, tức giân6- 2 bên giao chiến … TT thua rút về
7- Hằng năm TT đều dâng nước đánh ST nhưng đều thua
Mối quan hệ nhân quả, sự việc trước giảithích lí do cho sự việc sau
b/ Sự việc phải được kể cụ thể:
- Ai làm (nhân vật)
- Việc xảy ra ở đâu (địa điểm)
- Lúc nào (thời gian)
- Diễn biến thế nào (quá trình)
- Xảy ra do đâu (nguyên nhân)
- Kết thúc thế nào (kết quả)
c/ Sự việc trong văn tự sự phù hợp với chủ đề, phải có ý nghĩa
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhân vật trong
văn tự sự
Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh: ai là
nhân vật chính?
Sơn Tinh, Thủy Tinh
2- Nhân vật trong văn tự sự:
a Nhân vật là kể thực hiện các sự việc…
- có nhân vật chính, phụ
- nhân vật được kể : tên gọi, lai lịch, tính nết, hình dáng, việc làm, …
Trang 19 Ai là nhân vật phụ?
Vua Hùng và Mỵ Nương
Nhân vật phụ có thể bỏ được không? (không)
Vì câu chuyện có nguy cơ chệch hướng
Hãy cho biết các nhân vật trong truyện Sơn
Tinh, Thủy Tinh được kể như thế nào?
-Mỵ Nương: đẹp người, đẹp nết
- Vua Hùng: yêu thương con …
- Sơn Tinh: dời núi…
* Giáo dục: Thận trong khi xác định nhân vật,
sự việc trong văn tự sự
* Ghi nhớ: Sgk/T38
4.
Củng cố: Hs đọc ghi nhớ
LUYỆN TẬP
BT1: Chỉ ra những việc làm mà các nhân vật trong truyện ST, TT đã làm:
1 Việc làm của các nhân vật:
- Vua Hùng: kén rể, bàn bạc, … gả con, …
- Mỵ Nương: theo chồng về núi
- ST: Đến cầu hôn, đem sính lễ đến trước…
- TT: đến sau…
2 Vai trò và ý nghĩa của các nhân vật:
- Vua Hùng (phụ): Người quyết định cuộc hôn nhân
- Mỵ Nương( phụ): Nguyên nhân gây ra xung đột
- TT (chính): gây bão lũ
- ST (chính) : anh hùng chống lũ
BT2: HD
- Sự việc: không vâng lời mẹ
- Thời gian: chiều chủ nhật
- Địa điểm: sông, suối
- Diễn biến: cứ đi tắm sông bị chuột rút, bị cảm phải nghỉ học, hối hận
Kết quả cần đạt:
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện Sự tích Hồ Gươm, vẻ đẹp của một số hình ảnh chính trong truyện và kể được truyện này
- Nắm được thế nào là chủ đề của bài văn tự sự, bố cục và yêu cầu của các phần trong bài văn tự sự
Trang 20I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh :
Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện, vẻ đẹp của một số hình ảnh trong truyện sự tíchHồ Gươm
Rèn luyện kĩ năng kể chuyện
II- CHUẨN BỊ:
GV: Soạn giáo án, tranh minh hoạ
HS: Soạn bài theo câu hỏi Sgk
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.
Ổn định:
2.
Bài cũ:
Câu 1: Kể tóm tắt truyện Sơn Tinh Thủy Tinh, xác định nhân vật chính phụ?
Câu 2: Nêu ý nghĩa của truyện Sơn Tinh Thủy Tinh Sự việc nào nêu bật được ý nghĩa?
3.
Tổ chức hoạt động:
Dẫn vào bài: Giữa thủ đô Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội, Hồ Gươm đẹp và duyên dáng, nhiều bài thơ, bài hát ca ngợi về Hồ Gươm Những tên gọi của Hồ Gươm: Lục Thủy, Tả Vọng, Thủy Quân, Hồ Gươm, Hoàn Kiếm gắn với sự tích nhận kiếm, trả kiếm của … Lê Lợi.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc, kể,
tìm hiểu chú thích
Giọng đọc chậm rãi : Gv đọc một đoạn –
Hs đọc
Hs đọc và kể tóm tắt Tìm hiểu chú thích
Hoạt động 2: Hướng
dẫn học sinh tìm hiểu văn bản
Truyện chia thành mấy phần ? nội dung
từng phần ?
Hai phần :
- Phần 1:Từ đầu … “đất nước” Long
quân cho nghĩa quân mượn gươm thần để
đánh giặc
- Phần 2: Còn lại Long Quân đòi gươm
khi đất nước hết giặc
Kể tóm tắt đoạn “ Lê Thận bắt được lưỡi
gươm … Lê Lợi bắt được chui gươm”
Vì sao đức Long Quân cho nghĩa quân Lam
sơn mượn gươm thần ?
I – Đọc, kể, tìm hiểu.
* chú thích : 6, 8, 11, 12.
II – Tìm hiểu văn bản
1 – Lê Lợi nhận gươm.
Trang 21 - Giặc Minh bạo ngược … nhân dân ta căm
giận …
- Ở vùng Lam sơn nghĩa quân của Lê Lợi
nỗi dậy, nhưng buổi đầu thế lực còn yếu …
Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đã được tổ tiên,
thần thiêng giúp đỡ, ủng hộ
Lê Lợi đã nhận được gươm thần như thế
nào? ( Ai nhặt được lưỡi gươm ? cách bắt được
lưỡi gươm? )
Lê Thận thả lưỡi gươm ba lần lưỡi vẫn
chuôi vào lưới
Lưỡi gươm có gì kì lạ ?
Lưỡi gươm khi gặp chủ thì sáng rực lên hai
chữ “ Thuận Thiên”
* Tích hợp : Từ mượn, nghĩa của từ “ thuận
thiên” bình “ thuận thiên”
Lê Lợi nhận chuôi gươm ở đâu điều kì lạ gì
đã xảy ra ?
Chủ tướng Lê Lợi trên đường bị giặc đuổi …
đã lấy chuôi gươm đem về
Chi tiết kì lạ này có ý nghĩa gì ?
Làm cho câu truyện trở nên hấp dẫn, thiêng
liêng, huyền bí
Cách long quân cho nghĩa quân Lam Sơn
và Lê lợi mượn gươm có ý nghĩa gì ?
- Khả năng cứu nước có ở khắp nơi từ miền
sông nước, đến miền rừng núi
- nghĩa quân trên dưới một lòng đánh giặc
* Tích hợp : con rồng , cháu tiên.
Hãy chỉ ra sức mạnh của gươm thần đối với
nghĩa quân Lam Sơn ?
Trong tay Lê Lợi gươm thần tung hoành
Sức mạnh của gươm thần có ý nghĩa gì ?
Lòng yêu nước, căm thù giặc, đàon kết
quân dân, trang bị vũ khí thần diệu là nguyên
nhân dẫn đến chiến thắng đó là thắng lợi của
chính nghĩa, của lòng dân, của ý trời
* Giáo dục : sức mạnh của tinh thần đoàn kết
Khi nào long quân cho đòi gươm ?
- Đất nước, nhân dân đã đánh xong được
giặc minh
- chủ tướng Lê Lợi đã lên ngôi vua … Thăng
Long
Cảnh đòi gươm và trả gươm đã diễn ra như
- Giặc Minh bạo ngược
- Nghĩa quân đánh thua
- Đức Long Quân cho mượn gươm thần
Thể hiện cuộc khởi nghĩa được thần thiêng ủng hộ
- Lê Thận bắt được lưỡi gươm “ Thuận thiên”
ở dưới nước
- Đề cao vai trò chủ tướng của Lê Lợi
- lưỡi gươm tra vào chui gươm vừa như in
- cách Long Quân cho mượn gươm có ý nghĩa : + Khả năng cứu nước có ở khắp nơi
+ Nghĩa quân trên dưới một lòng đánh giặc
- Sức mạnh của gươm thần là lòng yêu nước, đoàn kết quân dân, vũ khí thần diệu
2 – Lê Lợi trả gươm.
Khi đất nước thanh bình, Lê Lợi lên ngôi vua
Hồ Tả Vọng mang tên Hồ Gươm
Trang 22thế nào ?
Đoạn “ một năm sau … dưới mặt hồ xanh”
Thảo luận ý nghĩa của truyện sự tích Hồ
Gươm
* Tích hợp: lịch sử nhà Lê
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh học
luyện tập
Luyện tập câu 6 SGK / T42
Đọc câu hỏi :
Phương pháp hỏi đáp
- Truyền thuyết khác có hình ảnh rùa vàng:
An Dương Vương
- Rùa vàng tượng trưng cho tổ tiên, khí
thiêng sông núi đề cao Lê Lợi
Tại sao tác giả dân gian không để Lê Lợi
nhận cả chuôi gươm vàlưỡi gươm cùng một
lúc ?
Nếu Lê Lợi trả gươm ở Thanh Hoá thì ý
nghĩa của truyện sẽ khác đi như thế nào ?
3 – Ý nghĩa.
- Ca ngợi tính chất toàn dân và chính nghĩa của khởi nghĩa Lam Sơn
- Đề cao suy tôn Lê Lợi
- Giải thích nguồn gốc tên gọi Hồ Hoàn Kiếm
- Mất tính toàn dân
- Không thể hiện được tư tưởng yêu hoà bình và tinh thần cảnh giác của cả nước …
4.
Củng cố:
- Ý nghĩa của truyện
- Thế nào là truyền thuyết, đã học mấy truyện truyền thuyết
5.
Dặn dò:
- Học thuộc ý nghĩa
- Kể tóm tắt truyện
- Dùng truyện để làm sáng tỏ đặc điểm của truyền thuyết
- Soạn bài mới
Tiết 14
Ngày soạn:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh :
Nắm được chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
Trang 23 Tập viết mở bài cho bài văn tự sự
Nắm được mối quan hệ giữa chủ đề và sự việc
II- CHUẨN BỊ:
GV: Soạn giáo án
HS: Soạn bài theo câu hỏi Sgk
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.
Ổn định: kiểm tra sĩ số
2.
Bài cũ: Câu 1: sự việc trong văn tự sự được trình bày như thế nào ?
Câu 2: kể về nhân vật được thể hiện qua các mặt nào ?
3.
Tổ chức hoạt động:
Dẫn vào bài: Muốn hiểu một văn bản tự sự ta cần tìm hiểu những vấn đề gì ? ( chủ đề, bố
cục ) làm thế nào để xác định được chủ đề và bố cục của bài văn tự sự ?
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu chủ đề và dan bài
Đọc bài văn trong SGK / T44
Việc tuệ Tĩnh yêu tiên chữa trị cho chú bé
con nhà nông dân bị gãy chân Đã nói lên
phẩm chất gì của người thầy thuốc ?
Ai nguy hiểm hơn thì lo chữa trị trước,
không màng trả ơn Hết lòng vì người bệnh
* Tích hợp: Danh ngôn : “lương y như tử
mẫu”
Xác định chủ đề bài văn ? gạch dưới những
câu thể hiện chủ đề ?
“ Tuệ Tĩnh là nhà danh y … giúp đỡ người
bệnh”
Hãy chọn nhan đề thích hợp và nêu lí do ?
* Giáo dục: lòng thương người
vì “ y đức của tuệ Tĩnh” dùng từ Hán Việt
nên sắc thái trang trọng hơn, phù hợp hơn
Vậy chủ đề của bài văn tự sự là gì ?
Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà người viết
muốn đặt ra ( ý chủ đạo, ý chính )
Vị trí của ý chính ?
Ở phần đầu, cuối, giữa, toàn bộ nội dung 5
Các phần : mở bài, thân bài, kết luận trên
thể hiện yêu cầu gì của bài văn?
- Mở bài: gới thiệu chung về nhân vật, sự
việc
- Thân bài: kể diễn biến sự việc
- Kết luận : kể kết cục của sự việc
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học
sinh luyện tập
Bài tập 1 : Hs đọc bài tập 1
chủ đề của truyện ?
Sự việc nào thể hiện tập trung cho chủ đề ?
Người nông dân xin được thưởng 50 roi và
I – Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
1 – Đọc bài văn.
2 – Trả lời câu hỏi
a/ Phẩm chất của Tuệ Tĩnh : Hết lòng cứu giúp bệnh nhân
b/ Chủ đề: Ca ngợi lòng thương người của tuệ Tĩnh
c/ Nhan đề : Y đức của Tuệ Tĩnh
Trang 24cho viên quan một nửa.
hãy chỉ ra ba phần của truyện ?
Hs xác định dàn bài
Bố cục và chủ đề của truyện này có gì
giống và khác nhau so với truyện Tuệ Tĩnh?
- Giống: hai truyện điều có kịch tính, bất
ngờ
-Khác :
Tuệ Tĩnh Phần Thưởng
- Chủ đề : ở mở bài – Mở bài : nói rõ tình
huống
- Kết bài : có sức - Kết bài : kết thúc sự
gợi mở việc
- Sự việc bất ngờ ở - Sự việc bất ngờ ở cuối
Đầu truyện Truyện
Sự việc trong thân bài thú vị ở chỗ nào?
Lời cầu xin phần thưởng lạ lùng Kết thúc
bất ngờ, ngoài dự tính của viên quan
b/ Dàn bài:
- mở bài: câu 1
- kết luận : câu cuối
- thân bài :phần còn lại
4.
Củng cố :
Dàn bài của bài văn tự sự ?
Dàn bài, dàn y,ù bố cục
5.
Dặn dò:
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm Bt 2 , đọc thêm SGK / T47
- soạn bài mới
Tiết 15, 16
Ngày soạn:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh :
Biết tìm hiểu đề văn tự sự và cách làm bài văn tự sự
Rèn luyện kỹ năng làm văn tự sự
Trang 25II- CHUẨN BỊ:
GV: Soạn giáo án
HS: Xem trước bài
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tổ chức hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu đề
Chép đề lên bảng nêu câu hỏi
Lời văn đề (1) nêu ra những yêu cầu gì ?
Những chữ nào trong đề cho em biết điều đó ?
Kể chuyện – câu chuyện em thích – bằng
lời văn của em
Từ trọng tâm trong mỗi đề : (3) , (4) , (5) ,
(6) là từ nào ? cho biết đề yêu cầu làm nỗi bật
điều gì ?
- Chuyện người bạn tốt, kỉ niệm thơ ấu,
sinh nhật em, quê đổi mới, em đã lớn
- Lời nói, việc làm … của bạn tốt
Kỉ niệm khiến em không bao giờ quên
Sự việc, tâm trạng của em trong ngày sinh
nhật
Sự đổi mới cụ thể ở quê em
Những biểu hiện về sự lớn lên của em
Đề nào nghiêng về kể người, kể việc,
tường thuật ?
- Kể người : đề (2) , (6)
- Kể việc, tường thuật : (3) , (4) , (5)
Hoạt động 2: HD Hs cách làm
bài văn tự sự
Gv Chọn đề (1) Hướng dẫn Hs
Yêu cầu của đề?
Kể 1 chuyện em thích, bằng lời văn của
em Nghĩa là không sao chép của người khác
Em chọn chuyện nào? Em thích nhân vật,
sự việc nào? Chuyện thể hiện chủ đề gì?
Hs trình bày cách lựa chọn của mình
*Tích hợp: dàn ý của bài văn tự sự.
Gv hướng dẫn thêm:
- Mở bài: giới thiệu nhân vật (phẩm chất, …),
sự việc hoặc tình huống sự việc sẽ xảy ra
- Thân bài: Kể sự việc phát triển – đến cao
trào (có thể sử dụng đối thoại)
- Kết bài: Kể sự việc kết thúc (kết thúc mở
hoặc kết thúc hết truyện)
*Giáo dục: Tự giác tư duy, không sao chép
1 Đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự:
(1) Kể 1 câu chuyện em thích(2) Kể chuyện về người bạn tốt
(3) Kỉ niệm ngày thơ ấu
(4) Ngày sinh nhật của em(5) Quê em đổi mới(6) Em đã lớn rồi
2 Cách làm bài văn tự sự:
c Lập dàn ý:
- Mở đầu (Mở bài)
- Diễn biến (Thân bài)
- Kết thúc (Kết bài)
Trang 26Làm bài phải theo các bước trên (a,b,c làm
nháp)
Hoạt động 3: HD Luyện tập
Gv hướng dẫn Hs chọn chuyện : Bánh
chưng bành giầy; Thánh Gióng; Sơn Tinh
Thuỷ Tinh
- HD Hs cách mở bài, cách chọn việc, chi tiết
tiêu biểu, kể ngắn gọn…
d Viết thành văn:
* Ghi nhớ: Sgk/T48
II- Luyện tập:
Lập dàn ý đề 1
- Học ghi nhớ
- Làm bài viết số 1 – văn kể chuyện, viết đề và làm bài vào giấy kiểm tra (tuần sau nộp bài), đề theo Sgk/T49, (400 chữ)
- Soạn bài Sọ Dừa
Ngày soạn:
(Làm ở nhà)
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh :
Biết cách viết một bài văn kể chuyện hoàn chỉnh, từ những kiến thức đã học
Biết dùng lời văn của mình để kể và chọn lọc các chi tiết làm nổi bật nội dung chủ đề
Rèn luyện kỹ năng viết văn kể chuyện
II- CHUẨN BỊ:
GV: Soạn đề bài viết
HS: chọn lọc chuyện để kể
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1- Yêu cầu: - Kể chuyện đã biết bằng lời văn của em
a- Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật, sự việc
(Có thể giới thiệu tài năng, lai lịch,… phẩm chất của nhân vật chính,…)
b-Thân bài: Kể diễn biến của sự việc
Kể sự việc khởi đầu – phát triển – cao trào – kết thúc cao trào
c- Kết bài: Kể sự việc kết thúc (Kết thúc hết hoặc mở)2- Biểu điểm:
Trang 27- Mở bài: 1 điểm
- Thân bài: 6 điểm
- Văn phong : 2 điểm
- Kết bài: 1 điểm
-
-Tuần 5
BÀI 5 :
Kết quả cần đạt:
- Bước đầu nắm được ĐN truyện cổ tích Hiểu được nội dung ý nghĩa truyện Sọ Dừa và một số đặc điểm tiêu biểu của nhân vật Sọ Dừa Kể lại được truyện này
- Nhận biết được hiện tượng nhiều nghĩa của từ và nguyên nhân của hiện tượng đó
- Nắm được đặc điểm của lời văn tự sự, biết viết các câu văn tự sự cơ bản
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh :
Hiểu sơ lược khái niệm truyện cổ tích
Hiểu nội dung ý nghĩa truyện Sọ Dừa và một số đặc điểm tiêu biểu của kiểu nhân vật mang lốt xấu xí
Kể lại được truyện
II- CHUẨN BỊ:
GV: Soạn giáo án, tranh minh hoạ
HS: Soạn bài theo câu hỏi Sgk
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Dẫn vào bài: Em đã được nghe những truyện cố tích nào? (tấm cám, nàng út ống tre, …)
Hoạt động 1: HD Hs đọc và tìm hiểu ĐN
truyện cổ tích
Hs đọc chú thích dấu *
Cho Hs hiểu và nắm được ĐN truyện cổ
tích
- Truyện dân gian kể về 1 số kiểu nhân vật:
I- Định nghĩa truyện cổ tích:
Trang 28+ NV bất hạnh: người mồ côi, em út, lốt xấu xí
+ NV dũng sĩ, có tài lạ: Thạch Sanh, Mã
Lương…
+ NV thông minh, ngốc: em bé thông minh,
chàng ngốc,
+ NV là động vật:
- Thường có yếu tố hoang đường
- Ước mơ chiến thắng của cái thiện, tốt, công
bằng đối với cái ác, xấu, bất công
Hs nhắc lại ĐN về truyện cổ tích
Hoạt động 2: HD Hs đọc và tìm hiểu chú
thích
Gv đọc chậm rãi, bình tĩng chú ý đối thoại
Hs đọc phân vai Kể tóm tắt truyện
Chú ý chú thích 1,6,8,10,11
II- Đọc kể, tìm hiểu chú thích:
Chú ý chú thích 1,8,6,10,11
Hoạt động 3: HD Hs tìm hiểu VB
Bố cục của truyện? Nội dung từng đoạn?
Bố cục chia 3 đoạn:
- Đoạn 1: Sự ra đời của Sọ Dừa
- Đoạn 2: Sọ Dừa đi ở và cưới được vợ
- Đoạn 3: Sọ Dừa gặp lại vợ và sống hạnh
phúc
Các nhân vật trong truyện Sọ Dừa?
Sọ Dừa, cô út, bà mẹ, 2 cô chị, phú ông
Sự ra đời của Sọ Dừa được kể như thế nào?
Bà mẹ uống nước mưa trong sọ dừa mang
thai
- Sọ Dừa ra đời dị hình, dị dạng như sọ dừa
- Sọ Dừa lăn lông lốc, chẳng làm được gì
Em có nhận xét gì về sự ra đời và hình
dáng bên ngoài của Sọ Dừa?
Hs suy nghĩ và trả lời
Tích hợp: truyện cổ tích khác: Chàng bầu,
nàng út ống tre…
Sọ Dừa xin mẹ đi chăn bò thuê thể hiện
đức tính gì của Sọ Dừa? (là 1 đứa con như thế
nào?)
Sọ Dừa không sợ khó, rất thương mẹ, muốn
giúp mẹ
Sọ Dừa có chăn được bò không? thể hiện
qua chi tiết nào?
Ngày nắng … bung no căng
Sọ Dừa chăn bò bằng cách nào?
Thổi sáo
Để đáp ứng đầy đủ yêu cầu của phú ông,
để cưới được vợ, Sọ Dừa còn thể hiện tài năng
gì?
Kiếm đủ sính lễ “một chĩnh vàng cốm, 10
III- Tìm hiểu VB:
1 Nhân vật Sọ Dừa:
a Sự ra đời của Sọ Dừa:
Sọ Dừa ra đời khác thường, hình dạng xấu xílà người bất hạnh
b Tài năng của Sọ Dừa:
- Chăn bò rất giỏi
- tài thổi sáo
Trang 29tấm lụa đào, 10 con lợn béo, 10 vò rượu tăm”
* Tích hợp: từ mượn, Sơn tinh, Thủy tinh qua
từ sính lễ
Qua việc học hành và đỗ trạng nguyên em
thấy Sọ Dừa là người như thế nào?
Thông minh khác thường, đỗ trạng nguyên
Khi đi sứ quan trạng đưa cho vợ … chứng tỏ
quan trạng còn có tài gì?
Nhận xét về quan hệ giữa hình dạng bên
ngoài và phẩm chất bên trong của nhân vật Sọ
Dừa?
Bên ngoài dị dạng xấu xí, bên trong vừa
đẹp về thân hình, tài năng và phẩm chất
Sự đối lập giữa hình thức bên ngoài và thực
chất bên trong có ý nghĩa gì?
* Tích hợp: Tục ngữ ca dao:
- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
- cái nết đánh chết cái đẹp.
*Giáo dục: Trau dồi rèn luyện về đức tính
phẩm chất, tài năng và cũng nên quan tâm
đến hình thức bên ngoài
Cô út là người có đức tính như thế nào?
Cô út hiền lành, tính hay thương người, đối
đãi với Sọ Dừa rất tử tế
Chính lòng nhân hậu mà cô út mới thấy
được thực chất bên trong của Sọ Dừa, làm cho
Sọ Dừa đồi đời
*Giáo dục: lòng nhân hậu, thương người.
Qua nhân vật cô út nhân dân nhằm đề cao
giá trị gì?
2 cô chị đối xử với Sọ Dừa như thế nào?
Thường hay hắt hủi Sọ Dừa
2 cô chị đối xử với em gái mình như thế
nào?
ghen ghét, tìm cách hại em để lấy Sọ Dừa
Kết quả họ có được làm bà trạng không?
Bị trừng phạt và bỏ đi biệt xứ
Em có nhận xét gì về 2 cô chị? Thể hiện
ước mơ gì của dân gian?
- thông minh, đỗ trạng
- tài dự đoán, lo xa chính xác
- Hình thức xấu xí nhưng thực chất Sọ Dừa vứa đẹp người lại có tài năng
- Sự đối lập trên nhằm đề cao giá trị chân chính của con người
2- Các nhân vật khác:
a Cô út:
- hiền lành, hay thương người
- được làm bà trạng là phần thưởng xứng đáng đối với cô
- đề cao tình thương đối với người bất hạnh
b Hai cô chị:
- Kiêu kỳ, độc ác
- bỏ đi biệt xứ
- ước mơ ở ác bị trừng phạt
3- Tổng kết:
a- NT: Tưởng tượng, đối lậpb- ND: Đề cao giá trị chân chính và tình thương đối với người bất hạnh
* Ghi nhớ: Sgk/T54
IV- Luyện tập:
Kể diễn cảm
4.
Củng cố:
Trang 30Nghệ thuật? Nội dung? Yù nghĩa?
Hs đọc ghi nhớ;
5.
Dặn dò:
- Học thuộc ghi nhớ
- Xem phần phân tích
- Soạn bài mới
Tiết 19
Ngày soạn:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh nắm được:
Khái niệm từ nhiều nghĩa
Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
Rèn luyện kỹ năng dùng từ
II- CHUẨN BỊ:
GV: Soạn giáo án
HS: Xem trước bài
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.
Ổn định: Kiểm tra sĩ số
2.
Bài cũ:
Câu 1: Nghĩa của từ là gì? Cho Vd
Câu 2: Cách giải nghĩa của từ? Cho Vd
3.
Bài mới:
Hoạt động 1: Hd Hs tìm hiểu từ nhiều
nghĩa
Hs đọc bài thơ: Những cái chân
Có mấy sự vật có chân?
chân gậy, chân com-pa, chân kiềng, chân
võng
*Giáo dục: chân võng: ca ngợi anh bộ đội
hành quân
giải nghĩa của từ chân?
- Dùng để đi: chân người, chân voi…
- Dùng để đỡ: chân giường, chân kiềng,…
- Bám chặt vào mặt nền: chân tường…
Từ “chân” trong bài thơ thuộc nghĩa nào?
“chân” “ bộ phận cuối cùng dùng để đỡ
Tìm một số Vd khác?
Mắt mũi, đường, chín
Tìm từ chỉ có một nghĩa?
I- Từ nhiều nghĩa:
VD: Sgk/T55Từ “chân” có các nghĩa sau:
- Bộ phận dưới cùng của cơ thể… dùng để đi…
- Bộ phận dưới cùng của đồ vật… dùng để đỡ
- Bộ phận dưới cùng của vật … bám vào mặt nền…
từ :chân, mũi, chín,… có nhiều nghĩa
Từ : toán học, compa, … có 1 nghĩa
Trang 31 Toán học, compa, hoa hồng…
Nhận xét gì về nghĩa của từ?
Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa
*Tích hợp: cách giải nghĩa của từ.
* Ghi nhớ: Sgk/T56
Hoạt động 2: HD Hs tìm hiểu hiện tượng
chuyển nghĩa của từ
Tìm mối quan hệ nghĩa của từ chân
- Từ chân: có sự thay đổi nghĩa
- Nghĩa gốc: bộ phận dưới cùng … đi đứng
- Nghĩa chuyển: bộ phận dưới cùng … đỡ
bộ phận dưới cùng … bám vào nền
- Cơ sở ngữ nghĩa chung: Bộ phận dưới cùng
*Tích hợp: Từ đồng âm (sẽ học sau)
Trong một câu cụ thể, 1 từ thường được
dùng với mấy nghĩa?
Một nghĩa vì có ngữ cảnh
Trong bài thơ “Những cái chân”, từ chân
được dùng với nghĩa nào?
Nghĩa chuyển
*Giáo dục: Biết sử dụng từ nhiều nghĩa sẽ làm
phong phú nghĩa của từ
II- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
VD:
- Từ : chân : có sự thay đồi nghĩa
- Nghĩa gốc: bộ phận dưới cùng … đi đứng
- Nghĩa chuyển: T từ nghĩa gốc
4.
Củng cố: Hs đọc ghi nhớ
LUYỆN TẬPBt1: - Đầu: + đau đầu; nhức đầu;
+ đầu nhà, đầu đường + đầu mối, đầu têu
- Tay: + cánh tay
+ tay ghế, tay cầu thang+ tay anh chị, tay súng
- Mũi: + mũi tẹt, sổ mũi
+ mũi kim, mũi kéo+ mũi đất
Bt2: - Lá: lá phổi, lá lách
- Quả quả tim, quả thận,Bt3: a/ Chỉ sự vật chuyển thành hành động
- Hộp sơn sơn cửa, cái bào bào gỗ, cân muối muối dưa
b/ Hành động chuyển thành đơn vị:
- đang bó lúa gánh 3 bó lúa,
- cuộn bức tranh 3 cuộn giấy,
- đang nắm cơm 3 nắm cơmBt4: Nghĩa của từ bụng:
- Aám bụng: bộ phận … chứa dạ dày
- tốt bụng: biểu tượng của ý nghĩa
- bụng chân: phần phình to ở giữa …
5.
Dặn dò:
- Học ghi nhớ
- Xem lại Bt
Trang 32- Soạn bài mới.
Tiết 20
Ngày soạn:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
Nắm được hình thức lời văn kể người, kể việc, chủ đề liên kết trong đoạn văn
Xây dựng được đoạn văn giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hằng ngày
Nhận ra hình thức, các kiểu câu thường dùng trong việc giới thiệu nhân vật, sự việc, kể việc, nhận ra mối quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và vận dụng để xây dựng đoạn văn giới thiệu nhân vật và kể việc
II- CHUẨN BỊ:
GV: Soạn giáo án
HS: Soạn trước bài
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: HD Hs tìm hiểu lời văn giới
thiệu nhân vật
*Tích hợp: truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh
Hs đọc 2 đoạn văn trong Sgk
2 đoạn văn trên giới thiệu những nhân vật
nào?
Hùng Vương 18, Mị Nương, Sơn Tinh, Thủy
Tinh
Giới thiệu việc gì?
Vua Hùng muốn kén rể, 2 thần đến cầu hôn
Mị Nương
Mục đích giới thiệu để làm gì?
Để mở truyện, chuẩn bị cho diễn biến chủ
yếu của câu chuyện
Các câu văn giới thiệu sau đây thường dùng
những từ, cụm từ nào?
Thứ tự các câu văn trong đoạn văng như
thế nào? Có thể đảo lộn được không?
Thứ tự các câu văn:
Lời văn, đoạn văn tự sự:
1 Lời văn giới thiệu nhân vật:
Trang 33năng của sự việc )
- Đoạn 2:
+ câu 1: Giới thiệu sự việc tiếp … và 2 nhân
vật chưa rõ tên
+ câu 2,3: Giới thiệu cụ thể về Sơn Tinh
+ câu 4,5: Giới thiệu cụ thể về Thủy Tinh
+ câu 6: nhận xét về 2 chàng
Có thể đảo câu 2,3 và 4,5, câu 6, 1: ý nghĩa
vẫn không thay đổi nhưng không hay
Như vậy lời văn giới thiệu nhân vật phải kể
như thế nào?
Hs đọc ghi nhớ về kể người
Hoạt động 2: HD Hs tìm hiểu lời văn kể
sự việc
Hs đọc đoạn văn trong Sgk/T59
Các nhân vật có những hành động gì?
Thủy Tinh đến sau … đuổi … đòi cướp…
Hô mưa, gọi gió … Làm … dâng nước …
Các hành động được kể theo thứ tự nào?
Theo thứ tự trước sau, nguyên nhân – hệ
quả
Gv Nhấn mạnh:
- văn tự sự : kể người, kể việc
- kể người: tên gọi, lai lịch, tính, tài năng
- kể việc: các hành động, việc làm, kết quả
Hs đọc ghi nhớ 1
2 Lời văn kể sự việc:
VD: Sgk/T59
Hoạt động 3: HD Hs tìm hiểu ý chính và
câu chủ đề trong đoạn văn
Mỗi đoạn văn trên gồm có mấy câu ?
Đoạn 1: 2 câu; đoạn 2: 6 câu; đoạn 3: 3 câu
Xác định ý chính từng đoạn? Câu quan
trọng nhất của từng đoạn?
- Đoạn 1: câu 2: Hùng vương muốn kén rể
- Đoạn 2: câu 6: 2 thần đến cầu hôn
- Đoạn 3: câu 1: Thủy Tinh đánh Sơn Tinh
Mối quan hệ giữa các ý phụ với ý chính ?
Ý phụ làm nổi bật ý chính
Gv nhấn mạnh:
- Mỗi đoạn: từ 2 câu trở lên … 1 ý chính
- Quan hệ giữa các câu rất chặt chẽ
Hs đọc ghi nhớ
* Giáo dục: ý thức viết đoạn văn.
* Tích hợp: văn bản Sọ Dừa.
* Luyện tập:
BT1
a/ Câu chủ đề: “cậu chăn bò rất giỏi”
b/ Ý chính: thái độ của các cô gái … đối với Sọ Dừa
- Câu chủ đề: câu 2
Trang 34c/ Ý chính: Tính nết cô Dần.
- Câu chủ đề: câu 2
BT2: Ý b đúng vì đúng mạch lạc, theo thứ tự.
5.
Dặn dò:
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập 3,4
- Đọc và soạn theo câu hỏi truyện Thạch Sanh
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện Thạch Sanh và một số đặc điểm tiêu biểu của người dũng sĩ Kể lại được truyện (kể một số ngôn ngữ chi tiết chính bằng lời văn của mình)
Rèn luyện kỹ năng: kể chuyện
Giáo dục lòng yêu mến nhân vật Thạch Sanh
II- CHUẨN BỊ:
GV: chuẩn bị trước tranh có các cảnh trong bài, soạn bài
HS: Soạn trước bài Tập kể bằng lời trước
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.
Ổn định: Kiểm tra sĩ số
2.
Bài cũ:
Câu 1: Thế nào là văn tự sự?
Câu 2: Thế nào là câu chủ đề trong đoạn văn tự sự?
3.
Bài mới:
Gv giới thiệu bài: Thạch Sanh là một trong những truyện cổ tích tiêu biểu
Hoạt động 1: HD Hs đọc VB và tìm hiểu
chú thích
Gọi một em đọc phần chú thích ( Gv nhấn
mạnh 1 số chú thích)
Truyện chia làm mấy đoạn? Yù của mỗi
đoạn?
Hoạt động 2: HD Hs thảo luận và trả lời
các câu hỏi
Gọi Hs đọc lại đoạn (1)
Em hãy tìm những chi tiết nói lên sự ra đời
của Thạch Sanh? (Sự bình thường và khác
thường?)
Giáo dục: học tập đức tính hiền lành, tốt bụng,
I- Đọc và tìm hiểu chú thích:
- Một số chú thích cần lưu ý: 3,6,7,8,9,11
- Bố cục: chia làm 4 đoạn:
+ đoạn 1: Từ đầu đến “… thần thông”
+ đoạn 2: Tiếp đến … “quân công”
+ đoạn 3: Tiếp đến … “bọ hung”
+ đoạn 4: còn lại
II- Đọc và tìm hiểu VB:
1 Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh:
Trang 35chăm chỉ.
Sự ra đời khác thường này có ý nghĩa gì?
(gợi ý: nhân dân ta muốn gởi vào nhân vật
ước nguyện gì?) em có nhận xét gì về sự ra
đời của Thạch Sanh?
Gv chốt lại và chuyển ý
Gv gọi 1 Hs đọc đoạn 2 (cho cả lớp cùng
thảo luận)
Em hãy liệt kê những thử thách mà Thạch
Sanh phải trải qua?
Nhờ đâu mà Thạch Sanh vượt qua những
khó khăn? (gợi ý: đó là sự thật thà, chất phác,
dũng cảm và tài năng, lòng nhân đạo, yêu
hoàbình…)
Em có nhận xét gì về những khó khăn mà
Thạch Sanh gặp phải?
*Giáo dục: học tập noi gương hành động dũng
cảm, tài năng của nhân vật
* Tích hợp: Một số nhân vật: Thánh Gióng, Sọ
Dừa, Em bé thông minh, Mã Lương… và văn
tự sự …
Theo em, trong truyện có những chi tiết nào
được gọi là thần kỳ?
Chia cả lớp thành 4 nhóm để thảo luận
Tiếng đàn của Thạch Sanh có ý nghĩa gì?
(cử đại diện trả lời)
Nêu tính chất thần kỳ của niêu cơm?
* Liên hệ GD: truyền thống nhân nghĩa của
dân tộc, bài Bình ngô đại cáo, Thiện chí hoà
bình
Em suy nghĩ gì về phần kết thúc của truyện?
Tại sao lại gọi là kết thúc có hậu?
*Giáo dục: Cách sống hiền lành, chất phác.
Hoạt động 3:
HD Hs thực hiện phần ghi nhớ (gọi 1 Hs
đọc phần ghi nhớ)
Gv nhấn mạnh ghi nhớ
- Thạch Sanh ra đời là do Ngọc Hoàng sai thái tử xuống đầu thai làm con
- Bà mẹ mang thai nhiều năm mới sinh
- Thạch Sanh được thiên thần dạy cho đủ môn võ nghệ, mọi phép thần thông
Sự ra đời vừa bình thường vừa khác thường
2 Những thử thách Thạch Sanh trải qua:
- Bị mẹ con Lý Thông lừa đi canh miếu thế mạng, Thạch Sanh giết chằn tinh
- xuống hang cứu công chúa, bị Lý Thông lấpcửa hang
- Bị chằn tinh đại bàng báo thù, Thạch Sanh
bị vào ngục
- Hoàng tử 18 nước chư hầu sang đánh
khó khăn và thử thách tăng dần, khẳng định đức tính dũng cảm, tài năng phi thường
3 Ý nghĩa của một số chi tiết thần kỳ:
* Tiếng đàn Thạch Sanh:
- tiếng đàn đã giúp nhân vật được giải oan
- tiếng đàn làm cho quân chư hầu 18 nước xinhàng
* Niêu cơm thần kỳ:
- có khả năng phi thường, ăn hết lại đầy
- tính kỳ lạ của niêu cơm và sự tài giỏi của Thạch Sanh
- tượng trưng cho tấm lòng nhân đạo và hoà bình
- Kết thúc truyện: Thạch Sanh kết hôn cùng công chúa và lên ngôi vua
kết thúc có hậu, thể hiện công lý xã hội (ởhiền gặp lành…) và ước mơ của ND
IV- Luyện tập:
- Vẽ tranh chi tiết em thích
- Kể bằng lời văn đoạn truyện em thích
4.
Củng cố:
- Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh
- Những khó khăn Thạch Sanh gặp phải
- Ý nghĩa những chi tiết thần kỳ
5.
Dặn dò:
- Về nhà học thuộc bài, tập kể truyện bằng lời văn
- Soạn bài: chữa lỗi dùng từ
Trang 36-
-Tuần 6
Tiết 23
Ngày soạn:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
Nhận ra các lỗi dùng từ : lặp từ và lẫn lộn những từ gần âm
Rèn luyện kỹ năng : tránh mắc lỗi khi dùng từ
Giáo dục: qua việc sử dụng từ
II- CHUẨN BỊ:
GV: chuẩn bị thêm một số lỗi thường gặp
HS: Soạn trước bài Học bài cũ
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.
Ổn định: Kiểm tra sĩ số
2.
Bài cũ:
Câu 1: Sự ra đời và lớn lên của Thach Sanh?
Câu 2: Ý nghĩa của 1 số chi tiết thần kỳ?
Câu 3: Kể một đoạn truyện Thạch Sanh em thích nhất?
3.
Bài mới:
Hoạt động 1: Sửa lỗi lặp từ
Cho Hs gạch dưới những từ ngữ có nghĩa
giống nhau trong đoạn trích
Việc lặp các từ trên có tác dụng gì?
*Tích hợp: Tre Việt Nam (Thép mới)
Em hãy sửa lỗi lặp từ trong câu b)
Cho Hs đọc lại, cả lớp trao đổi
Em hãy sửa lại lỗi lặp từ trong câu b)
*Giáo dục và liên hệ: các truyện văn dân gian
đã và đang học…
Gv nhấn mạnh và chốt phần I chuyển ý II
Hoạt động 2: Sửa lỗi lẫn lộn từ gần âm
Trong các câu sau, từ nào dùng không đúng?
Nguyên nhân mắc lỗi trên là gì? (phát âm
sai viết sai lầm lẫn các từ gần âm)
GV cho Hs sửa lại cho đúng
Gv chia lớp thành 3 nhóm tương ứng với 3
câu
Hoạt động 3: Luyện tập sửa lỗi
BT1: Hãy lược bỏ những từ ngữ trùng lặp
trong các câu sau
Từng nhóm đại diện báo cáo
I- Lặp từ:
a) Tre – tre (7 lần)
- Giữ – giữ (4 lần)
- anh hùng – anh hùng (2 lần)
Nhấn mạnh ý, tạo nhịp điệu
b) Lỗi lặp :Truyện dân gian – Truyện dân gian.( 2 lần )
- Sữa là: em thích đọc truyện dân gian vì truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo
II – Lẫn lộn các từ gần âm.
a) Thăm quan ; b ) nhấp nháy
sữa lại là : Tham quan ; mấp máy
III – Luyện tập
Trang 37 Gv ghi câu đúng sau khi lược bỏ lên bảng.
Gv phân tích thêm
*Giáo dục: cách viết câu đúng và ýnghĩa qua
ví dụ
từ : nhân vật ấy bằng đại từ thay thế : họ
câu đúng: Sau khi nghe cô giáo kể, chúng tôi ai cũng thích những nhân vật trong câu chuyện ấy vì họ điều là những người cò phẩm chất tốt đẹp
+ Câu c: Quá trình vượt núi cao là quá trình con người trưởng thành
- làm bài tập 2 trang 69
- Soạn bài : Em bé thông minh
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
Hiểu được nội dung và ý nghĩa của truyện và một số đặc điểm tiêu biểu của nhân vật thông minh trong truyện
Rèn luyện kỹ năng : Tìm hiểu truyện cổ tích và kể diễn cảm
Giáo dục : Việc rèn luyện trí tuệ
II- CHUẨN BỊ:
GV: Tìm thêm một số mẫu chuyện Trạng Quỳnh – soạn bài
HS: Tập kể truyện, soạn câu hỏi SGK
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.
Ổn định: Kiểm tra sĩ số
2.
Bài cũ:
Câu 1 : việc lặp từ có tác dụng và tác hại nào ?
Câu 2: Nêu nguyên nhân lẫn lộn các từ gần âm ?
3.
Bài mới:
Hoạt động 1: HD Hs đọc và tìm hiểu chú
thích.
Gv nhấn mạnh lại một số chú thích
Truyện chia làm mấy đoạn? (Gv tóm lại)
Gv cho một em kể tóm tắt truyện
Hoạt động 2: HD đọc và tìm hiểu VB
Gv nêu yêu cầu đọc: giọng em bé hồn
nhiên toát lên vẻ thông minh, vua : ôn tồn…
Sự mưu trí và thông minh của em bé được
thử thách qua mấy lần? Hãy nêu rõ từng lần?
Em có nhận xét gì về mức độ của từng lần?
(ngày càng cao)
I- Đọc và tìm hiểu chú thích:
- Một số chú thích cần chú ý: 1,3,5,6,8,11,13
- Bố cục: chia 4 đoạn
II- Đọc và tìm hiểu VB:
1 Sự mưu trí và thông minh của em bé:
- Lần 1: đáp lại câu đó của viên quan (trâu cày một ngày được mấy đường?)
- Lần 2: Đáp lại thử thách của vua đối với dân làng (nuôi 3 con trâu đực 9 con trâu)
- Lần 3: cũng là thử thách của vua (từ 1 con
Trang 38 Qua từng lần như trên, em thấy nhân vật em
bé là người như thế nào?
*Giáo Dục: ý chí rèn luyện trí thông minh.
*Tích hợp: các câu chuyện cổ tích đề cao trí
thông minh của con người
Trong mỗi lần thử thách, em đã dùng những
cách gì để giải những câu đố oái ăm
Những cách giải ấy lý thú ở chỗ nào? (đẩy
thế bí về phía người ra câu đó người nghe
bất ngờ lý thú.)
Hãy nêu ý nghĩa của truyện?
Hoạt động 3: HD phần ghi nhớ:
Gv gọi 1 em đọc lại ghi nhớ Gv nhấn mạnh
lại
Liên hệ: Sự thông minh của con người Việt
Nam…
Hoạt động 4: HD phần luyện tập
Cho cả lớp tập kể – lấy tinh thần xung
phong (Gv cho điểm)
chim sẻ làm thành 3 mâm cỗ)
- Lần 4: câu đó thử thách của sứ thần nước ngoài (xâu sợi chỉ qua ruột con ốc vặn)
Tài trí thông minh hơn người
2 Cách giải đố của em:
- lần 1: Em đố lại viên quan
- lần 2: để vua tự nói ra sự vô lý
- lần 3: Cũng bằng cách đố lại
- lần 4: dùng kinh nghiệm lâu đời của dân gian
3 Ý nghĩa của truyện:
- Đề cao trí thông minh
- Ý nghĩa hài hước mua vui
III- Luyện tập:
Kể diễn cảm truyện bằng lời văn của em
4.
Củng cố :
- Sự mưu trí và thông minh của em bé
- Cách giải đố của em, ý nghĩa của truyện
5.
Dặn dò:
- Học bài, tập kể bằng lời
- Soạn : chữa lỗi dùng từ
-
-Tuần 7
Tiết 27
Ngày soạn:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
Nhận ra lỗi của từ thông thường về nghĩa (dùng từ không đúng nghĩa)
Rèn luyện kỹ năng: có ý thức dùng từ đúng nghĩa
Giáo dục: thông qua cách dùng từ
II- CHUẨN BỊ:
GV: Sưu tầm một số mẫu câu từ không đúng
HS: Soạn bài mới, học bài cũ
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 39Bài mới:
Hoạt động 1: Phát hiện lỗi:
Chỉ ra các lỗi dùng từ trong các câu sau: câu
a,b,c – Sgk -75
Gọi 1 Hs đọc 3 câu Sgk – chia lớp thành 3
nhóm phát hiện lỗi dùng sai (đại diện nhóm
trả lời)
Hãy thay những từ dùng sai bằng từ đúng?
(cả lớp thảo luận)
Gv cho cả lớp đặt lại mẫu câu có từ đúng
Hãy tìm những nguyên nhân dẫn đến việc
mắc lỗi?
Nêu hướng khắc phục?
Gv gọi Hs cùng trao đổi rồi rút ra kết luận
Gv chốt lại ý toàn bài
Hoạt động 2: Luyện tập
Gv chia lớp thành 3 nhóm – sau 5 phút
nhóm trưởng báo cáo
Gv cho Hs đặt lại câu với từ đúng
*Giáo dục: thông qua việc đặt câu
Bt2: chọn từ thích hợp để điền vào ô trống
(cả lớp cùng thảo luận) Gv giải nghĩa thêm
Gv chốt lại tầm quan trọng của việc dùng
từ không đúng nghĩa
I- Dùng từ không đúng nghĩa:
* Phát hiện lỗi: các từ dùng sai:
a: yếu điểm; b: đề bạt; c: chứng thực.a) Thay từ yếu điểm bằng từ nhược điểm.b) Thay từ đề bạt bằng từ “bầu” – chọn bằng cách bỏ phiếu hoặc biểu quyết
c) Thay từ chứng thực bằng từ chứng kiến
*Nguyên nhân mắc lỗi:
- Không biết nghĩa
- Hiểu sai nghĩa
- Hiểu nghĩa không đầy đủ
* Hướng khắc phục:
- Không hiểu hoặc chưa hiểu thì không dùng
- Khi chưa hiểu nghĩa cần tra từ điển
II- Luyện tập:
BT1: giải đáp
* các từ kết hợp đúng:
- Bản tuyên ngôn; tương lai xán lạn
- Bôn ba hải ngoại; bức tranh thủy mặc
- Nói năng tùy tiện
BT2:
- chọn các từ sau:
a/ Khinh khỉnh b/ Khẩn trươngc/ băn khoăn
- Tiếp tục làm BT3,4 (T76)
- Xem lại các BT đã làm
- Ôn tập chuẩn bị kiểm tra văn (Gv ra câu hỏi)
-
-Tuần 7
Tiết 28
Ngày soạn:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
Củng cố lại kiến thức văn học đã học về truyền thuyết, cổ tích
Nắm được nội dung ý nghĩa của các VB, biết kể tóm tắt nội dung của các VB
Rèn luyện kỹ năng cảm thụ truyện Truyền thuyết, cổ tích
Giáo dục Hs thông qua các nhân vật trong truyện
Trang 40II- CHUẨN BỊ:
GV: Ra đề, đáp án
HS: học thuộc câu hỏi Gv yêu cầu
III- TIẾN HÀNH KIỂM TRA:
-
-Tuần 8
Tiết 29
Ngày soạn:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
Luyện nói và làm quen với phát biểu miệng, biết lập dàn bài kể chuyện và kể miệng thành thạo
Rèn luyện kỹ năng: tập nói kể chuyện và lập dàn ý
Giáo dục: thông qua việc kể
II- CHUẨN BỊ:
GV: chủ động lập 1 số dàn bài (Sgk-77)
HS: tập nói đề a,b (Sgk-77)
III- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: