1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN VẬT LÝ LỚP 7

105 360 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN : 1 Ngày soạn : 22082010Tiết : 1 BÀI 1 : NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNGI Chuẩn bị 1. HS : Mỗi nhóm một hộp kín bên trong có bóng đèn và pin 2. GV : SGK, SBTIITổ chức hoạt động dạy –học1 ổn định tổ chức Gv kiểm tra sĩ số 2 Kiểm tra bài cũ 3 Tổ chức hoạt động học cho HSThời gianChuẩn kiến thức, kỹ năng quy trình trong chương trìnhMức độ thể hiện cụ thể chuẩn kiến thức, kỹ năngKỹ thuật phương pháp dạy họcTrợ giúp của thầyHoạt động của trò30 phút

Trang 1

TUẦN : 1 Ngày soạn : 22/08/2010

kỹ năng

Kỹ thuậtphương phápdạy học Trợ giúp của thầy Hoạt động của trò

- Ta nhìn thấy một vật, khi có ánh sáng

từ vật đó truyền tới mắt ta.

Kĩ thuật sử dụng các thiết bị.

Kĩ thuật đặt câu hỏi

y/c HS đọc tình huốngcủa bài

- Yêu cầu HS đọc phầnquan sát và thí nghiệm

- Yêu cầu HS trả lời :trường hợp nào mắt tanhận biết được a/s ?

- Yêu cầu HS trả lờiC1

Để biết bạn nào sai thì bài ngàyhôm nay sẽ giùp chúng ta trảlời câu hỏi này

Hs đọc

3 HS trả lời

C1: trường hợp 2&3 có điều

kiện giống nhau là ta mở mắt

có a/s nên a/s lọt vào mắt

Kết luận : mắt ta nhận biết Giáo Án : Vật lí 7 Trang 1

Trang 2

- Yêu cầu HS hoànthành kết luận

Gv: ở trên ta đã biếtnhận biết a/s khi có a/struyền vào mắt ta Vậy

có cần a/s truyền từ vậtđến mắt ta hay không ?

- Yêu cầu HS đọc C2làm thí nghiệm nhưhình 1.2a

Hướng dẫn HS đặt mắtgần ống

Gv yêu cầu HS hoàn thành kết luận

được a/s khi có a/s truyền vàomắt ta

HS đọc và làm thí nghiệm vàtrả lời

Hs trả lời

C2:

a-Đèn sáng : có nhìn thấy b-Đèn tắt : không nhìn thấy

Kết luận :

-Dây tóc bóng đèn tự nó phátsáng gọi là nguồn sáng

-Dây tóc bóng đèn phát sáng vàmảnh giấy trắng hắt lại a/s từ vật khác chiếu vào nó gọi chung là vật sáng

Gv yêu cầu HS hoàn thành kết luận

Trang 3

những vật tự nó phát ra ánh sáng : mặt trời, ngọn lửa, đèn điện, laze.

- Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào

nó : mặt trăng, các hành tinh, các đồ vật.

Kĩ thuật làm việc theo nhóm.

Làm thí nghiệm nhưhình 1.3 có nhìn thấyđèn sáng không ?

Thí nghiệm 1.2a và 1.3

ta nhìn thấy tờ giấytrắng và dây tóc bóngđèn phát sáng .Vậychúng có đặc điểm gìgiống và khác nhau.Vật nào tự phát ra a/s,vật nào hắt lại a/s dovật khác chiếu tới ?

Gv cho hs thảo luận trả lời C4 và C5

- Yêu cầu học sinh sau khi tìm hiểu khái niệm vật sáng và nguồn sáng

Qua đó cho vài VD về vật sáng và nguồn sáng ngoài thực tế

GV: nhắc nhở khi học tập phải đảm bảo đầy

đủ ánh sáng, thiếu

-Tờ giấy trắng hắt lại a/s do vật khác chiếu tới

Hs thảo luận nhóm trả lời

C4: Trong cuộc tranh cãi thì

bạn Thanh đúng vì a/s từ đènpin không chiếu vào mắt nênmắt không nhận được a/s

C5: khói gồm các hạt li ti các

hạt này được chiếu sáng trở thành vật sáng, ánh sáng từ các hạt truyền đến mắt Các hạt được xếp liền nhau nằm trên đường truyền của a/s tạo thành một vệt sáng

Giáo Án : Vật lí 7 Trang 3

Trang 4

ánh sáng có thể gây nguy hiểm đến mắt

GV :

Củng cố các kiến thức

đã học.

Dặn dò về nhà làm bài tập, học bài và xem trước bài mới.

TUẦN : 2 Ngày soạn : 27/08/2010

Tiết : 2 Ngày dạy : 30/08/2010

BÀI 2 : SỰ TRUYỀN THẲNG ÁNH SÁNG I-Chuẩn bị của GV và HS

Mỗi nhóm: 1ống nhựa cong ,1 nguồn sáng dùng pin ,3 màn chắn có đục lỗ như nhau , 3 đinh gim mạ mũ nhựa to

II-Tổ chức hoạt động dạy –học

1-ổn định tổ chức

Gv kiểm tra sĩ số

Giáo Án : Vật lí 7 Trang 4

Kí duyệt tuần 1 Ngày 23 tháng 08 năm 2010

Tổ Trưởng :

Trang 5

2-Kiểm tra bài cũ (7 phút)

Khi nào nhận biết được a/s ? khi nào nhìn thấy vật ? làm bài tập 1.1 và 1.2

kỹ năng

Kỹ thuậtphương phápdạy học

Trợ giúp của thầy Hoạt động của trò

Kĩ thuật sử dụng các thiết bị.

Kĩ thuật đặt câu hỏi

Gv cho hs làm C1 dựđoán trả lời

Hãy dùng thí nghiệmkiểm chứng ,sau đó trảlơì C1

Gv : không có ốngthẳng thì a/s có truyềntheo đường thẳng haykhông ? có phương ánnào để kiểm tra không?

Gv hướng dẫn hs làmthí nghiệm

Kiểm tra 3 lỗ xem cóthẳng hàng hay không ?

Hãy nêu kết luận

Gv :Môi trường khôngkhí ,nước ,tấm kính

Hs dự đoán Tiến hành thí nghiệm kiểmchứng ,trả lời C1

C1: ánh sáng từ dây tóc bóng

đèn truyền trực tiếp đến mắt tatheo ống thẳng

Định luật : trong môi trường

trong suốt và đồng tính a/s

Giáo Án : Vật lí 7 Trang 5

Trang 6

thuyết trình trong .Gọi là môi

trường trong suốt

truyền đi theo đường thẳng

Hs nghiên cứu định luật truyền thẳng của a/s

23

phút

2 Biểu diễn được

đường truyền của

- Chùm sáng songsong gồm các tiasáng không giaonhau trên đườngtruyền của chúng

- Chùm sáng hội tụgồm các tia sáng gặpnhau trên đườngtruyền của chúng

- Chùm sáng phân kìgồm các tia sáng loerộng ra trên đườngtruyền của chúng

Kĩ thuật hình ảnh.

Kĩ thuật đặt câu hỏi

Gv : Nêu quy ước về tiasáng

Yc Hs quan sát hình2.4 về hình ảnh truyềnthẳng của a/s

Gv thế nào là chùmsáng ?

Gv treo hình 2.5 cho hs quan sát trả lời C3

Yc hs vận dụng kiến thức đã học để trả lời C4

Yc hs đọc câu C5 và bằng kinh nghiệm nêu cách điều chỉnh 3 kim thẳng hàng

Giáo Án : Vật lí 7 Trang 6

Trang 7

Dặn dò về nhà làm bài tập2.2 đến 2.4 SBT, học bài và xem trước bài mới.

TUẦN : 3 Ngày soạn : 04/09/2010

Tiết : 3 Ngày dạy : 9/09/2010

BÀI 3 : ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG I-Chuẩn bị của GV và HS

1đèn pin ,1 vật cản ,1 màn chắn , 1 hình vẽ nhật thực ,nguyệt thực

II-Tổ chức hoạt động dạy –học

1-ổn định tổ chức

Gv kiểm tra sĩ số

2-Kiểm tra bài cũ (7 phút)

Phát biểu ghi nhớ ? Có mấy loại chùm sáng ?, chữa bài tập 2.1

3-Tổ chức hoạt động học cho HS

Giáo Án : Vật lí 7 Trang 7

Kí duyệt tuần 2 Ngày 30 tháng 08 năm 2010

Tổ Trưởng :

BÙI TẤN PHIÊN

Trang 8

kỹ năng

Kỹ thuậtphương phápdạy học

Trợ giúp của thầy Hoạt động của trò

Kĩ thuật sử dụng các thiết bị.

Kĩ thuật đặt câu hỏi

Kĩ thuật sử dụng các thiết bị.

thuyết trình

Yc Hs làm thí nghiệmtheo SGK

Gv hướng dẫn để bóngđèn ra xa ,bóng đèn rõnét

Yc hs trả lời C1

Yc hs điền vào chỗ trống trong nhận xét

Gv yc hs làm TN2 với đèn sáng hơn

Yc hs điền vào chỗ trống trong nhận xét

Yc hs đọc thông tin SGK

Thế nào là” nhật thực toàn phần “ ? Thế nào

Hs nghiên cứu SGK chuẩn bị thí nghiệm

Quan sát hiện tượng trên màn chắn

Hs trả lời

C1: + vùng sáng bên ngoài

+ vùng tối bên trong

- Giải thích : ánh sáng truyềnthẳng nên vật cản đã chắn a/s,tạo thành vùng tối

Hs điền : “một phần của nguồn sáng”

Giáo Án : Vật lí 7 Trang 8

Trang 9

Kĩ thuật đặt câu hỏi

Giáo viên nhắc nhở HS việc bảo vệ môi

trường : trong sinh họat và học tập phải đủ ánh sáng, không có bóng tối Ở thành phố

có nhiều nguồn sáng gây ô nhiễm.

C3: Nơi có nhật thực toàn phần

nằm trong vùng bóng tối của mặt trăng , bị mặt trăng che khuất không cho a/s mặt trời chiếu đến Vì thế đứng ở chỗ đó

ta không thấy a/s

C4: -vị trí 1 thì nhìn thấy

nguyệt thực -vị trí 2-3 thì nhìn thấy trăng sáng

Hs làm thí nghiệm và trả lời

C5: khi lại gần thì bóng tối nhỏ

lại Khi màn sát đèn thì không còn bóng nửa tối

C6 : -dùng quyển vở thì che

được hết bóng đèn dây tóc -quyển vở không che hết bóng đèn ống tạo thành vùng nửa tối

Tổ Trưởng

BÙI TẤN KHUYÊN

Trang 10

TUẦN : 4 Ngày soạn : 11/09/2010

Tiết : 4 Ngày dạy : 16/09/2010

BÀI 4 : ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG II-Chuẩn bị của GV và HS

Mỗi nhóm: 1 gương phẳng có giá đỡ , 1 đèn pin có màn chắn đục lỗ , 1 tờ giấy dán trên tấm gỗ phẳng , thước chia độ

II-Tổ chức hoạt động dạy –học

1-ổn định tổ chức

Gv kiểm tra sĩ số

2-Kiểm tra bài cũ (kiểm tra 15 phút)

A Trắc nghiệm (3đ)

Câu 1 : Vì sao ta nhìn thấy một vật ? Câu 2 : Để quan sát được đuờng truyền của ánh sáng, người ta dùng ?

A Vì ta mở mắt hướng về phía vật A ống cong

B Vì mắt ta phát ra các tia sáng chiếu lên vật B ống thẳng

C Vì có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta C ống bịt kín một đầu

D Vì vật được chiếu sáng D Cả 3 ý kiến trên

B Tự luận( 7đ)

Câu 1 : Nêu định luật truyền thẳng của ánh sáng ? (3đ)

Giáo Án : Vật lí 7 Trang 10

Trang 11

Câu 2 : Giải thích tại sao ban ngày ta nhìn thấy được các vật, còn ban đêm lại không nhìn thấy các vật được ? (4đ)

Kỹ thuậtphương phápdạy học

Trợ giúp của thầy Hoạt động của trò

[TH] Định luật phản xạ

ánh sáng:

+ Tia phản xạ nằm trongmặt phẳng chứa tia tới vàpháp tuyến của gương ởđiểm tới

+ Góc phản xạ bằng góctới (Hình vẽ)

Kĩ thuật thuyết trình

Kĩ thuật đặt câu hỏi

Kĩ thuật sử dụng các thiết bị.

Kĩ thuật đặt câu hỏi

Yc hs đọc thông tin vàtrả lời câu hỏi

Hình mà ta quan sát được ở trong gương phẳng gọi là gì

Yc hs trả lời C1

Yc các nhóm làm thí nghiệm như SGK Tia nào là tia tới ,tia nào

là tia phản xạ, hiện tượng phản xạ là gì ?

Yc hs làm C2

Cho hs đọc SGK và nêu câu hỏi

Hs trả lời

C2: Trong mặt phẳng tờ giấy

chứa tia tới

* kết luận 1 : “tia tới” và

“pháp tuyến tại điểm tới”Góc tới

Góc phản xạ

Giáo Án : Vật lí 7 Trang 11

I

Trang 12

Kĩ thuật sử dụng các thiết bị.

- Dự đoán xem góc phản

xạ có quan hệ với góc tới ntn?

Hãy dùng thí nghiệm để kiểm tra dự đoán là đúng hay sai ?

Gv tổng hợp hai kết luận

ta có định luật phản xạ a/s

xạ khi biết trước

tia tới đối với

[VD] Giải được các bài

tập: Biết tia tới vẽ tiaphản xạ và ngược lại bằngcách:

+ Dựng pháp tuyến tạiđiểm tới

+ Dựng góc phản xạ bằnggóc tới hoặc ngược lạidựng góc tới bằng gócphản xạ

Kĩ thuật đặt câu hỏi

GV yêu cầu hs lấy VD

về hiện tượng phản xạánh sáng

Yc hs trả lời C4 a- vẽ tia phản xạ I R

Hướng dẫn về nhà

-Học thuộc ghi nhớ-Làm bài tập 4.1 đến 4.2-Xem trước bài 5

HS cho VD

C4

Giáo Án : Vật lí 7 Trang 12

Kí duyệt tuần 4 Ngày 13 tháng 09 năm 2010

Tổ Trưởng

BÙI TẤN KHUYÊN

I

Trang 13

TUẦN : 5 Ngày soạn : 18/09/2010

Tiết : 5 Ngày dạy : 23/09/2010

BÀI 5 : ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG I-Chuẩn bị của GV và HS

Mỗi nhóm: 1 gương phẳng có giá đỡ , 1 tấm kính trong có giá đỡ , 2 cây nến ,diêm để đốt nến , 1tờ giấy ,2 vật bất kìgiống nhau

II-Tổ chức hoạt động dạy –học

1-ổn định tổ chức

Gv kiểm tra sĩ số

2-Kiểm tra bài cũ (7 ph)

Phát biểu định luật phản xạ a/s Làm bài tập 4.2

Kỹ thuậtphương phápdạy học

Trợ giúp của thầy Hoạt động của trò

Gv hướng dẫn hs làm thínghiệm

- Yc hs làm TN như C1,

từ thí nghiệm C1 điền vào kết luận ?

Hs làm TN như hình 5.2, 5.3

- ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng … hứng được trên màn chắn (không)

Giáo Án : Vật lí 7 Trang 13

Trang 14

- Độ lớn ảnh của một vậtđược tạo bởi gươngphẳng bằng độ lớn củavật.

- Khoảng cách từ mộtđiểm của vật đến gươngbằng khoảng cách từ ảnhcủa điểm đó đến gương

Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Yc hs tiến hành thí

nghiệm như C2 và dự

đoán, hoàn thành kếtluận

và khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương ( bằng nhau ).

+ Vận dụng tính chất củaảnh tạo bởi gương phẳng

[VD] Dựng được ảnh của

những vật sáng có hìnhdạng đơn giản như đoạnthẳng hoặc mũi tên

Kĩ thuật đặt câu hỏi

Kĩ thuật thuyết trình.

Họat động nhóm

GD môi trường

Yc hs trả lời C4

- Kết luận : ta nhìn thấy ảnh ảo S ’ và các tia phản xạ lọt vào mắt có

…… đi qua ảnh S ’ (đường kéo dài ).

GV yc hs làm C5,C6

Gv : nhắc nhở về việc trang trí biển báo , biển quảng cáo, biển báo giáo thông hợp lí.

C4 : (hình 5.4)

a) Vẻ ảnh S’ của S tạo bởi gương phẳng

b) Vẽ tia phản xạ SI và SK

c) Đánh dấu vị trí đặt mắt để nhìn thấy ảnh S’.d) Giải thích tại sao ta nhìn thấy ảnh mà không hứng được ảnh đó trên màn chắn

C5 : kẻ AA’ và BB’ vuông góc với mặt gương ( AH =

HA’ , BK = KB’ )

C6 : Mặt hồ nước giống như

một cái gương phẳng, bóng của tháp tức là ảnh của tạo bởi mặt nước, chân tháp ở gần mặt nước, còn đỉnh thì ở

Giáo Án : Vật lí 7 Trang 14

Trang 15

Hướng dẫn về nhà

-Học thuộc ghi nhớ ,làmbài tập 5.1, 5.2 SBT-Tiết sau chuẩn bị mỗi

em 1 mẫu báo cáo thựchành

phía bên kia của gương, tức

là ở dưới mặt nước.( giống như mũi tên đx vẽ )

Giáo Án : Vật lí 7 Trang 15

Kí duyệt tuần 5 Ngày 20 tháng 09 năm 2010

Tổ Trưởng

BÙI TẤN KHUYÊN

Trang 16

TUẦN : 6 Ngày soạn : 25/09/2010

Tiết : 6 Ngày dạy : 30/09/2010

BÀI 6 : THỰC HÀNH QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

I-Chuẩn bị của GV và HS

1 gương phẳng có giá đỡ , 1 bút chì , 1 thước đo độ , 1 thước thẳng , cá nhân mẫu báo cáo thực hành

II-Tổ chức hoạt động dạy –học

1-ổn định tổ chức

Gv kiểm tra sĩ số

2-Kiểm tra bài cũ (10 ph)

GV1 : Phát biểu ghi nhớ , trả lời 5.1(SBT – trang 7)

Kỹ thuậtphương phápdạy học

Trợ giúp của thầy Hoạt động của trò

+ Vật và ảnh cùng nằmtrên một đường thẳng vàngược chiều

[VD] Xác định vùng nhìn

thấy của gương phẳng làkhoảng không gian mà

Kĩ thuật sử dụng các thiết bị.

Kĩ thuật đặt câu hỏi

Gv kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm

Yc hs làm thí nghiệm xác định ảnh của một vật tạo bởi gương phẳngnhư C1,sau đó điền vào mẫu báo cáo

b-Vẽ hình :

C2:

Giáo Án : Vật lí 7 Trang 16

Trang 17

mắt ta quan sát được quagương phẳng.

Xác định vùng nhìn thấycủa gương phẳng

Yc hs đọc C4 và vẽ hình

đẻ giải thích

Gv thu báo cáo thí nghiệm, nhận xét tiết thực hành ,thu dụng cụ thí nghiệm

C3: Di chuyển gương từ từ

ra xa mắt,bề rộng vùng nhìnthấy của gương sẽ giảm dần

Xem trước bài 7

TUẦN : 7 Ngày soạn : 02/10/2010

Tiết : 7 Ngày dạy : 07/010/2010

BÀI 7 : GƯƠNG CẦU LỒI

Giáo Án : Vật lí 7 Trang 17

Kí duyệt tuần 6 Ngày 28 tháng 09 năm 2010

Tổ Trưởng

BÙI TẤN KHUYÊN

Trang 18

II-Chuẩn bị của GV và HS

Mỗi nhóm: 1 gương cầu lồi , 1 gương phẳng có cùng kích thước với gương cầu lồi , 1 cây nến , 1 bao diêm

II-Tổ chức hoạt động dạy –học

Kỹ thuậtphương phápdạy học

Trợ giúp của thầy Hoạt động của trò

Kĩ thuật đặt câu hỏi

Kĩ thuật chia nhóm

Gv treo hình 7.1 cho hs quan sát và cho nhận xét

Gv hướng dẫn hs làm thínghiệm

Hs quan sát ,nhận xét và trả

lời C1: ảnh là ảnh ảo không

hứng được trên màn chắn ,ảnh quan sát được là nhỏhơn vật

Hs hoạt động nhóm làm thí nghiệm và trả lời kết luận

* Kết luận : 1- “ảo”

[VD] Nêu được ứng

dụng của gương cầu lồi

Kĩ thuật sử dụng các thiết bị và đặt câu hỏi.

Cho hs đọc thông tin và làm thí nghiệm như SGK

Gv cho hs hoạt động nhóm trả lời C3 và C4

Hs làm thí nghiệm và trả lời

C2: ta quan sát thấy trong

gương cầu lồi rộng hơn

*kết luận :”rộng”

C3:Vì vùng nhìn thấy của

gương cầu lồi rộng hơn vùng

Giáo Án : Vật lí 7 Trang 18

Trang 19

trong đời sống Giáo dục

môi trừơng.

Gv : Đặt gương cầu lồi tại những đọan đường gấp khúc để tránh tai nạn giao thông.

nhìn thấy của gương phẳng

Vì vậy giúp cho người lái xenhìn được khoảng rộng hơn

ở đằng sau

C4: Người lái xe sẽ nhìn

thấy trong gương cầu lồi: xe,người,vật cản bị che khuất để tránh tai nạn

Hướng dẫn về nhà

-Học thuộc ghi nhớ -Làm bài tập 7.1 đến7.4

TUẦN : 8 Ngày soạn : 09/10/2010

Tiết : 8 Ngày dạy : 14/10/2010

BÀI 8 : GƯƠNG CẦU LÕM I-Chuẩn bị của GV và HS

Mỗi nhóm: 1 gương cầu lõm, 1 gương phẳng có bề ngang bằng gương cầu lõm , 1 viên phấn , 1 màn chắn sáng có giá

đỡ di chuyển được, 1 đèn pin để tạo ra chùm tia phân kì và song song

II-Tổ chức hoạt động dạy –học

Giáo Án : Vật lí 7 Trang 19

Kí duyệt tuần 6 Ngày 28 tháng 09 năm 2010

Tổ Trưởng

BÙI TẤN KHUYÊN

Kí duyệt tuần 7 Ngày 05 tháng 10 năm 2010

Tổ Trưởng

BÙI TẤN KHUYÊN

Trang 20

Kỹ thuậtphương phápdạy học

Trợ giúp của thầy Hoạt động của trò

15

ph

1 Nêu được các

đặc điểm của ảnh

ảo của một vật tạo

bởi gương cầu

lõm

[NB] Đặt một vật gần sát

gương cầu lõm, nhìn vàogương ta thấy một ảnh ảolớn hơn vật

Kĩ thuật sử dụng các thiết bị làm thí nghiệm.

Kĩ thuật đặt câu hỏi

Sử dụng thiết bị dạy học

Gv hướng dẫn hs làm thínghiệm như hình 8.1Yêu cầu HS trả lòi câu C1

Yêu cầu HS suy nghi đưa ra cách bố trí TN để

so sánh ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng và gương cầu lõm

Nêu kết quả so sánh

Hs hoàn thành kết luận(Gv sử dụng bảng phụ)

Hs hoạt động nhóm làm thí nghiệm và trả lời câu hỏi.C1: ảnh ảo lớn hơn cây nến

HS suy nghi đưa ra cách bố trí TN để so sánh ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

và gương cầu lõm

Gương Tính

chất của ảnh

Độ lớn ảnh

Gương phẳng

vậtGương

cầu lõm

hơn vật

* Kết luận : “ảo” và “lớn hơn”

Giáo Án : Vật lí 7 Trang 20

Trang 21

tụ vào một điểm.

+ Gương cầu lõm có tácdụng biến đổi một chùmtia tới phân kì thích hợpthành một chùm tia phản

xạ song song

[TH] - Ứng dụng của

gương cầu lõm:

ứng dụng chính củagương cầu lõm là có thểbiến đổi một chùm tiasong song thành chùm tiaphản xạ tập trung vào mộtđiểm, hoặc có thể biếnđổi chùm tia tới phân kìthành một chùm tia phản

xạ song song

Kĩ thuật sử dụng các thiết bị và đặt câu hỏi.

VD thực tế trong đời sống.

Trả lời câu hỏi vận dụng

Giáo dục môi trừơng.

Gv làm thí nghiệm như hình 8.2

Yêu cầu HS trả lời C3

và KL, C4

Gv cho hs quan sát hình 8.4 trả lời C5 và KL

Gv giới thiệu đèn pin Yêu cầu HS trả lời C6, C7

Gv : chế tạo những dụng cụ bằng guơng cầu lõm , để tập trung năng lượng phục vụ cho đời sống.

Hướng dẫn về nhà

Học thuộc ghi nhớLàm bài tập 8.1đến 8.2 SBT

Xem trước bài 9

Hs quan sát và trả lời

C3: chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm.

*Kết luận : “hội tụ”

C4 : Mặt trời ở xa , nên ta chùm sáng tới gương coi nhưchùm sáng song song, và chochùm tia phản xạ hội tụ tại một điểmở phía trước gương.Ánh sáng mặt trời có nhiệt năng cho nên vật để chổ ánh sáng hội tụ sẽ nóng lên

C5:HS vẽ chùm tia phản xạ

song song

* Kết luận :”phản xạ “

C6 : nhờ có gương cầu lõm trong pha đèn, nên khi xoay đến vị trí thích hợp sẽ thu được chùm tia phản xạ song song, ánh sáng sẽ truyền được đi xa

C7 : ra xa gương

Giáo Án : Vật lí 7 Trang 21

Trang 22

TUẦN : 9 Ngày soạn : 16/10/2010

Tiết : 9 Ngày dạy : 21/10/2010

BÀI 9 : ÔN TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG I : QUANG HỌC I-Chuẩn bị của GV và HS

Gv : vẽ sẵn bảng treo ô chữ hình 9.3 SGK

Hs : chuẩn bị trước các câu hỏi trong phần tự kiểm tra

II-Tổ chức hoạt động dạy –học

1-ổn định tổ chức

Gv kiểm tra sĩ số

2-Kiểm tra bài cũ (7 ph)

Nêu tính chất tạo ảnh của gương cầu lõm ? nêu 2 ứng dụng của guơng cầu lõm ?

Giải BT 8.2 SBT VL7

Giáo Án : Vật lí 7 Trang 22

Kí duyệt tuần 6 Ngày 28 tháng 09 năm 2010

Tổ Trưởng

BÙI TẤN KHUYÊN

Kí duyệt tuần 8 Ngày 12 tháng 10 năm 2010

Tổ Trưởng

BÙI TẤN KHUYÊN

Trang 23

Kỹ thuậtphương phápdạy học

Trợ giúp của thầy Hoạt động của trò

TH : Cách vẽ ảnh của mộtvật tạo bởi gươngphẳng .Xác định vùngnhìn thấy của gươngphẳng ,so sánh với vùngnhìn thấy của gương cầulồi

Kĩ thuật sử dụng các thiết bị làm thí nghiệm.

Kĩ thuật đặt câu hỏi

Gv gọi từng hs trả lời 1- chọn C

2- chọn B3- điền từ : “trong suốt”,

”đồng tính” và “đườngthẳng “

4- “tia tới” và “pháp tuyến”5- ảnh ảo có độ lớn bằng vậtcách gương một khoảngbằng khoảng cách từ vật đếngương

6- Giống : ảnh ảo

- Khác:ảnh tạo bởi gươngcầu lồi nhỏ hơn gươngphẳng

7-khi vật ở sát gương ảnhnày lớn hơn vật

9-vùng nhìn thấy ở gương cầu lồi rộng hơn gương phẳng

Yc hs làm C1

Yc hs trả lời C2

C1: Hs vẽ hình C2:

Giáo Án : Vật lí 7 Trang 23

Trang 24

gương cầu lõm ,

gương cầu lồi,

guơng phẳng

TH : nêu VD ứng dụngchính của gương cầulõm , gương cầu lồi,guơng phẳng

Trả lời câu hỏi vận dụng

VD thực tế trong đời sống.

Yc hs trả lời C3

Guơng soi, guơng chiếu hậu của xe máy, bếp năng luợng mặt trời…

Hướng dẫn về nhà

- Học các ghinhớ ,xem lại phần trảlời các câu hỏi

- Tiết sau kiểm tra

1 tiết

+ Giống nhau:cả 3 ảnh đều

là ảnh ảo + Khác nhau: ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi nhỏ hơn trong gương phẳng ,ảnh trong gương phẳng lại nhỏ hơn trong gương cầu lõm C3: Những cặp nhìn thấy nhau : Anh-Thanh; An-Hải;Thanh-Hải; Hải –Hà

Giáo Án : Vật lí 7 Trang 24

Kí duyệt tuần 9 Ngày 19 tháng 10 năm 2010

Tổ Trưởng

BÙI TẤN KHUYÊN

Trang 25

TUẦN : 10 Ngày soạn : 23/10/2010

Tiết : 10 Ngày dạy : 28/10/2010

BÀI 9 : KIỂM TRA MỘT TIẾT I-Ma trận đề kiểm tra

Nội dung kiểm tra

Cấp độ nhận thức

GHI CHÚ

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

1C 0.5 đ 2/ SỰ TRUYỀN ÁNH

SÁNG

1C 0.5đ

1C 1.5 đ

2C

2 đ 3/ ỨNG DỤNG ĐỊNH

LUẬT TRUYỀN THẲNG

CỦA ÁNH SÁNG

1C 0.5 đ

1C 0.5 đ

Giáo Án : Vật lí 7 Trang 25

Trang 26

4/ ẢNH CỦA VẬT TẠO

BỞI GƯƠNG PHẲNG

1C 0.5 đ

1 C 2.5 đ

2C

3 đ

4 C 3.5 đ TỔNG

II-Đề kiểm tra

PHẦN I – TRẮC NGHIỆM ( 3điểm ) Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Khi nào mắt ta nhìn thấy một vật ?

A Khi mắt ta phát ra những tia sáng đến vật B Khi mắt ta hướng vào vật

C Khi có ánh sáng truyền từ vật đó đến mắt ta D Cả A, B, C đều sai

Câu 2: Nguồn sáng có đặc điểm gì ?

A Truyền ánh sáng đến mắt ta B Phản chiếu ánh sáng

C Chiếu sáng các vật xung quanh D Tự nó phát ra ánh sáng

Câu 3: Trong môi trường thủy tinh trong suốt ánh sáng truyền đi theo hướng nào ?

A Theo đường thẳng B Theo đường gấp khúc.

C Theo đường khác nhau D Theo đường cong

Câu 4: Mối quan hệ giữa góc phản xạ và góc tới khi tia sáng gặp gương phẳng như thế nào ?

A Góc tới gấp đôi góc phản xạ B Góc phản xạ lớn hơn góc tới

C Góc tới lớn hơn góc phản xạ D Góc phản xạ bằng góc tới

Câu 5: Aûnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm:

A Là ảnh ảo nhỏ hơn vật C Là ảnh ảo lớn hơn vật

B Là ảnh ảo bằng vật D Là ảnh ảo bằng nửa vật

Giáo Án : Vật lí 7 Trang 26

Trang 27

âu 6 : Chùm sáng phân kỳ có các tia sáng:

A Không giao nhau trên đường truyền của chúng

B Giao nhau trên đường truyền của chúng

C Loe rộng ra trên đường truyền của chúng D Cả A, B, C đều đúng

PHẦN II – TỰ LUẬN ( 7điểm ).

C

âu 7 : ( 1,5điểm ) Hãy giải thích vì sao người ta dùng gương cầu lõm hứng ánh sáng mặt trời để nung nóng vật ?

C

âu 8 : ( 1,5điểm ) Hãy giải thích vì sao trên xe ô tô người ta thường lắp một gương cầu lồi để quan sát phía sau mà

không gắn gương phẳng, lắp gương đó có lợi gì ?

C

âu 9 : ( 2,5điểm ) Cho một mũi tên AB đặt vuông góc với mặt phẳng.

a Vẽ ảnh và mũi tên AB tạo bởi gương phẳng

b Vẽ một tia tới AI trên gương và tia phản xạ IR tương ứng

C

âu 10 : ( 1,5điểm ) Hãy vẽ hình biểu diễn của ba loại chùm sáng

( song song, hội tụ, phân kỳ ).

III-Đáp án

PHẦN I – TRẮC NGHIỆM ( 3điểm ) Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng.

PHẦN II – TỰ LUẬN ( 7điểm ).

Câu 7 : dùng gương cầu lõm để tập trung năng lượng ánh sáng tại một điểm

Câu 8 : vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng cĩ cùng kích thước

Câu 9 : ( 2,5điểm )

a Vẽ ảnh và mũi tên AB tạo bởi gương phẳng

b Vẽ một tia tới AI trên gương và tia phản xạ IR tương ứng

C

âu 10 : ( 1,5điểm ) Hãy vẽ hình biểu diễn của

Giáo Án : Vật lí 7 Trang 27

Kí duyệt tuần 10 Ngày 26 tháng 10 năm 2010

Tổ Trưởng

BÙI TẤN KHUYÊN

AB

Trang 28

ba loại chùm sáng ( song song, hội tụ, phân kỳ ).

TUẦN : 11 Ngày soạn : 30/10/2010

Tiết : 11 Ngày dạy : 04/11/2010

BÀI 10 : NGUỒN ÂM I- Chuẩn bị của GV và HS

Gv : ống nghiệm,lá chuối,bộ đàn ống nghiệm,SGK

Hs : 1 sợi dây cao su mảnh,1 thìa và cốc thuỷ tinh,1 âm thoa và 1 búa cao su

II- Tổ chức hoạt động dạy-học

Kỹ thuậtphương phápdạy học

Trợ giúp của thầy Hoạt động của trị

1 Nhận biết được

một số nguồn âm

[NB].

- Vật phát ra âm gọi là

Yc hs đọc và trả lời C1 C1: Do tiếng ồn của lớp

khác,tiếng giĩ thổi

Giáo Án : Vật lí 7 Trang 28

Trang 29

ph

thường gặp nguồn âm

- Những nguồn âmthường gặp là cột khítrong ống sáo, mặt trống,sợi dây đàn, loa,… khichúng dao động

Kĩ thuật đặt câu hỏi

Yc hs hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm và trả lời C3

Yc hs tiến hành thí nghiệm như hình 10.2

và trả lời C4

Gv: sự dung động gọi là

sự dao động

Yc hs tiến hành thí nghiệm như hình 10.3vàtrả lời C5

Yc hs hoàn thành kết luận

Hs tiến hành thí nghiệm theonhóm

Đại diện 1 nhóm trả lời C3

C3: Dây cao su dao động và

âm thoa thấy không phát ra

âm nữa

*KL: Khi ân phát ra các vật đều dao động

Làm việc cá nhân.

Yc hs thảo luận trả lời C6,C7,C8

C6: Cầm tạo cho tờ giấy daođộng

C7: -Dây đàn ở đàn ghi ta

Giáo Án : Vật lí 7 Trang 29

Trang 30

như trống, kẻng,

ống sáo, âm thoa,

kẻng; ống sáo là cộtkhông khí trong ống sáo

Trả lời câu hỏi vận dụng

Tích hợp giáo dục môi trường

VD thực tế trong đời sống.

Tích hợp giáo dục môi trường : bảo vệ gịong nói và luyện nói một cách hợp lí, tránh tạo nguồn âm quá lớn ảnh hưởng đến người khác.

Hướng dẫn về nhà

-Làm thí nghiệmC9 tại nhà

-Làm bài tập 10.1đến 10.4 SBT

-Xem trước bài 11

-Dây đàn ở đàn bầu

HS chú ý lắng nghe

Giáo Án : Vật lí 7 Trang 30

Kí duyệt tuần 11 Ngày 02 tháng 11 năm 2010

Tổ Trưởng

BÙI TẤN KHUYÊN

Trang 31

TUẦN : 12 Ngày soạn : 06/10/2010

Tiết : 12 Ngày dạy : 11/11/2010

BÀI 11 : ĐỘ CAO CỦA ÂM II- Chuẩn bị của GV và HS

Mỗi nhóm: 1 giá thí nghiệm , 1 con lắc đơn có chiều dài 20 cm và 40 cm, 1 chiếc quạt điện ,1 tấm bìa mỏng , 2 thước đàn hồihoặc lá thép mỏng dài 30 cm và 20 cm được vít chặt vào một hộp rỗng

III- Tổ chức hoạt động dạy-học

Kỹ thuậtphương phápdạy học

Trợ giúp của thầy Hoạt động của trò

Kĩ thuật làm thí nghiệm

và đặt câu hỏi

Gv cho hs làm thí nghiệm như hình 11.1

Giáo Án : Vật lí 7 Trang 31

Trang 32

[TH] Vật dao động càng

nhanh thì tần số dao độngcủa vật càng lớn và ngượclại vật dao động càngchậm thì tần số dao độngcủa vật càng nhỏ

[TH] Tần số dao động

của vật lớn thì âm phát racao, gọi là âm cao hay âmbổng Ngược lại, tần sốdao động của vật nhỏ, thì

âm phát ra thấp gọi là âmthấp hay âm trầm

Kỉ thuật đặt câu hỏi.

Kĩ thuật làm thí nghiệm

và đặt câu hỏi

Kĩ thuật sử dụng các thiết bị làm thí nghiệm.

và đặt câu hỏi

Yc hs trả lời C2

Cho hs hoàn thành nhận xét

Yc các nhóm làm thí nghiệm và trả lời C3

Yc hs làm thí nghiệm 3

và trả lời C4

C2: Con lắc b (có chiều dài

lớn hơn ) có tần số dao động lớn hơn

Hs điền từ vào NX : “nhanh (chậm)” và “lớn (nhỏ)”

C3: Phần tự do của thước

dài dao động chậm, âm phát

ra thấp.Phần tự do của thước ngắn dao động nhanh,âm phát ra cao

Kỉ thuật hướng dẫn trả lời câu hỏi.

Tích hợp bảo

Yc hs hoạt động cá nhântrả lời C4,C5,C6,C7

Tích hợp : cần chú ý đến việc trước khi bảo đến thường có hạ âm

C5: Vật có tần số 70 Hz dao

động nhanh hơn Vật có tần số 50 Hz daođộng chậm hơn

C6: khi vặn căng dây đàn ít

(chùng) thì âm phát rathấp.Khi vặn cho dây đàncăng nhiều thì âm phát racàng cao

C7: Chọn ở gần vành đĩa thì

âm cao hơn

Giáo Án : Vật lí 7 Trang 32

Trang 33

vệ môi truờng.

gây ảnh huởng đến sức khỏe con nguời, cần có biện pháp để giảm ảnh huởng của hạ âm.

Hướng dẫn về nhà

-Học thuộc ghi nhớ -Làm bài tập 11.1đến 11.4

-Xem trước bài 12

Học sinh chú ý lắng nghe

TUẦN : 13 Ngày soạn : 06/11/2010

Giáo Án : Vật lí 7 Trang 33

Kí duyệt tuần 12 Ngày 09 tháng 11 năm 2010

Tổ Trưởng

BÙI TẤN KHUYÊN

Trang 34

Tiết : 13 Ngày dạy : 11/11/2010

BÀI 12 : ĐỘ TO CỦA ÂM I- Chuẩn bị của GV và HS

Mỗi nhóm: 1 thước đàn hồi , 1 cái trống và dùi gỗ, 1 con lắc bấc

II- Tổ chức hoạt động dạy-học

1- ổn định tổ chức

Gv kiểm tra sĩ số

2- Kiểm tra bài cũ (5 ph)

Phát biểu ghi nhớ và chữa bài tập 11.2

Kỹ thuậtphương phápdạy học

Trợ giúp của thầy Hoạt động của trò

[TH] Độ to của âm phụ

Kĩ thuật làm thí nghiệm

và đặt câu hỏi

Gv cho các nhóm làm thí nghiệm 1

Đầu thước dao động mạnh-yếu

Âm phát

ra to hay nhỏ a-nâng thước

Trang 35

thuộc vào biên độ daođộng của nguồn âm Biên

độ dao động của nguồn

âm càng lớn thì âm phát racàng to

[NB] Đơn vị đo độ to của

âm là: đêxiben, kí hiệu là

dB

Kĩ thuật sử dụng các thiết bị làm thí nghiệm.

và đặt câu hỏi.

Gv yc hs làm C2

Yc hs hoàn thành kết luận

Yc các nhóm làm TN2Trả lời C3

Gv cho hs đọc thông tin

Độ to của âm được đo bằng đơn vị gì ?

động so với vị trí cân bằng của nó được gọi là biên độ dao động

Gv cho các nhóm thảo luận trả lời C5,C6,C7

C4: Khi gảy mạnh dây đàn

tiếng đàn sẽ to Vì khi gảy mạnh dây đàn thì dây đàn sẽ lệch nhiều ,tức là biên độ dao động lớn nên phát ra âm

to ý lắng nghe

C5: Biên độ dao động của

điểm M ở hình trên có biên

độ lớn hơn

C6: Biên độ dao động của

màng loa lớn khi máy thu thanh phát ra âm to Biên độdao động của màng loa nhỏ khi máy thu thanh phát ra âmnhỏ

C7: Độ to của tiếng ồn trên

sân trường trrong giờ ra chơi

Giáo Án : Vật lí 7 Trang 35

Trang 36

Hướng dẫn về nhà

-Học thuộc ghi nhớ-Làm bài tập 12.1đến 12.5

-Xem trước bài 13

nằm trong khoảng từ 50 đến

70 Db

Học sinh chú ý lắng nghe

TUẦN : 14 Ngày soạn : 19/11/2010

Tiết : 14 Ngày dạy : 25/11/2010

BÀI 13 : MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM I- Chuẩn bị của GV và HS

Mỗi nhóm: 2 trống,1 dìu gõ và giá đỡ hai trống , 2 quả cầu bấc , 1 bình to đựng đầy nước , 1 nguồn phát âm có thể bỏ vàobình (đồng hồ)

Giáo Án : Vật lí 7 Trang 36

Kí duyệt tuần 13 Ngày 16 tháng 11 năm 2010

Tổ Trưởng

BÙI TẤN KHUYÊN

Trang 37

Cả lớp 1: Tranh vẽ hình 13.4

II- Tổ chức hoạt động dạy-học

1- ổn định tổ chức

Gv kiểm tra sĩ số

2- Kiểm tra bài cũ ( 5 ph)

Phát biểu ghi nhớ làm bài tập 12.3

Kỹ thuậtphương phápdạy học

Trợ giúp của thầy Hoạt động của trò

[NB] Âm truyền được

trong môi trường rắn,lỏng, khí và không truyềnđược trong chân không

Kĩ thuật làm thí nghiệm

và đặt câu hỏi

Kĩ thuật sử dụng các thiết bị làm

Gv treo hình 13.1 yc hs làm thí nghiệm như hình

Yc hs trả lời C2

Cho hs hoàn thành KL

Yc hs làm thí nghiệm như hình 13.2

C2: Biên độ dao động của

quả cầu thứ nhất lớn hơn quảcầu thứ hai

*KL :độ to của âm càng giảm khi càng ở xa nguồn

âm

Hs tiến hành TN và trả lời

C3 : Âm truyền đến tai bạn

C qua môi trường chất rắn

Hs quan sát TN và trả lời

Giáo Án : Vật lí 7 Trang 37

Trang 38

thí nghiệm.

và đặt câu hỏi.

như hình 13.3

Gv cho hs đọc thông tin

và nêu cách tiến hành thí nghiệm

C4 : Âm truyền đến tai qua

môi trường rắn, lỏng, khí

Hs đọc và nghe hướng dẫncủa gv

Hs trả lời

C5 : Kết quả thí nghiệm trên

chứng tỏ âm không truyền trong môi trường chân không

[NB] Vận tốc truyền âm

trong chất rắn lớn hơntrong chất lỏng, trong chấtlỏng lớn hơn trong chấtkhí

Kĩ thuật hướng dẫn trả lời câu hỏi.

Kĩ thuật sắp xếp thảo luận nhóm.

Cho hs điền từ vào kết luận

Cho hs đọc thông tin vàtrả lời C6

Gv cho hs thảo luận và trả lời C7,C8,C9,C10

*KL: - “rắn, lỏng, khí” và

“chân không”

- “xa” và “nhỏ”

C6: Vận tốc truyền âm trong

nước nhỏ hơn trong thép và lớn hơn trong không khí

C7: Âm thanh xung quanh

truyền đến tai ta nhờ môi trường không khí

C8: Khi ta bơi dưới nước có

thể nghe thấy tiếng sùng sục

củ bong bóng

C9: Vì mặt đất truyền âm

thanh nhanh hơn trong không khí nên ta nghe được tiếng ngựa từ xa khi ghé tai sát mặt đất

C10: Các nhà du hành vũ trụ

không thể nói chuyện với nhau bình thường được.Vì giữa họ bị ngăn cách bởi

Giáo Án : Vật lí 7 Trang 38

Trang 39

Hướng dẫn về nhà

-Học thuộc ghi nhớ-Làm bài tập 13.1đến 13.5 SBT

-Xem trước bài 14

chân không bên ngoài bộ áo giáp bảo vệ

TUẦN : 15 Ngày soạn : 27/11/2010

Tiết : 15 Ngày dạy : 02/12/2010

BÀI 14 : PHẢN XẠ ÂM , TIẾNG VANG I- Chuẩn bị của GV và HS

2- Kiểm tra bài cũ ( 5 ph)

Phát biểu ghi nhớ làm bài tập 13.1

3- Tổ chức hoạt động học tập cho hs

Giáo Án : Vật lí 7 Trang 39

Kí duyệt tuần 14 Ngày 23 tháng 11 năm 2010

Tổ Trưởng

BÙI TẤN KHUYÊN

Trang 40

Kỹ thuậtphương phápdạy học

Trợ giúp của thầy Hoạt động của trò

thấy tiếng vang là

do tai nghe được

Âm phản xạ lại đến tainghe được gọi là tiếngvang

[TH] Tiếng vang chỉ

nghe thấy khi âm phản xạcách âm phát ra từ nguồnmột khoảng thời gian ítnhất là 1/15 giây

[VD] Giải thích được khi

ở trong hang động lớn,nếu nói to thì ta ngheđược tiếng vang

Biết tính khoảng cách tốithiểu từ nguồn âm tới vậtphản xạ âm để nghe đượctiếng vang

Kĩ thuật đặt câu hỏi

Kĩ thuật đặt câu hỏi điền

Gv cho hs đọc thông tinSGK

Gv : thế nào là tiếng vang và âm phản xạ Cho hs thảo luận trả lời C1,C2,C3

Yc điền từ vào kết luận

Hs trả lời

C1: Em đã tường nghe tiếng

vang ở vách núi, dưới giếng, trong hang.Vì ta phân biệt được âm trực tiếp với âm phản xạ

C2: Ta thường nghe thấy âm thanh trong phòng kín to hơnkhi ta nghe chính âm thanh

đó ở ngoài trời.Vì ngoài trời

ta chỉ nghe được am phát

ra ,còn ở trong phòng kín ta nghe được âm phát ra và âm phản xạ

C3:

a-Trong cả hai phòngđều có âm phản xạ

b-Khoảng cách giữangười nói với bức tường đểnghe rõ tiếng vang là :

340 m/s 1/30s = 11,3(m)

*KL: “âm phản xạ” và “âm

Giáo Án : Vật lí 7 Trang 40

Ngày đăng: 18/04/2016, 18:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   vẽ   hoặc   trong   thí nghiệm   đâu   là   điểm   tới, tia   tới,   tia   phản   xạ,   góc tới, góc phản xạ. - GIÁO ÁN VẬT LÝ LỚP 7
nh vẽ hoặc trong thí nghiệm đâu là điểm tới, tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ (Trang 11)
1) Sơ đồ  C2: “lớn(nhỏ)” và - GIÁO ÁN VẬT LÝ LỚP 7
1 Sơ đồ C2: “lớn(nhỏ)” và (Trang 84)
Sơ đồ tương ứng. - GIÁO ÁN VẬT LÝ LỚP 7
Sơ đồ t ương ứng (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w