1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương kinh tế quản lý công nghiệp

18 206 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 168 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thực hiện 3 hoạt động cơ bản trên, dưới sự tác động của phân công lao động xã hội trên cơ sở của tiến bộ KHCN, trong nền KTQD hình thành hệ thống các ngành CN: + CN khai thác + Các ng

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

Câu 1: Công nghiệp là gì? Vì sao công nghiệp đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân ?

*Khái niệm công nghiệp:

CN là một ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất, là một bộ phận hợp thành của nền KTQD CN bao gồm 3 hoạt động chủ yếu:

 Khai thác:

- Nhiệm vụ : cắt đứt mối quan hệ giữa tài nguyên thiên nhiên hay các đối tượng lao động với môi trường tự nhiên để biến tài nguyên thành các nguyên liệu nguyên thuỷ phục

vụ cho chế biến và sản xuất CN

Chế tác:

- Nhiệm vụ: chế biến các nguyên liệu nguyên thuỷ thành các sản phẩm trung gian hay sản phẩm cuối cùng đưa vào tiêu dùng trong sản xuất và tiêu dùng trong đời sống nhằm thoả mãn các nhu cầu khác nhau của xã hội

 Sửa chữa:

- Nhiệm vụ: khôi phục giá trị sử dụng của sản phẩm tiêu dùng, kéo dài tuổi thọ của tư liệu lao động và tư liệu tiêu dùng

Để thực hiện 3 hoạt động cơ bản trên, dưới sự tác động của phân công lao động xã hội trên cơ sở của tiến bộ KHCN, trong nền KTQD hình thành hệ thống các ngành CN:

+ CN khai thác

+ Các ngành CN chế tác (các ngành sản xuất và chế biến)

+ Các ngành CN dịch vụ sửa chữa

Kết luận : “CN là một ngành kinh tế to lớn thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất bao gồm một hệ thống các ngành sản xuất chuyên môn hoá hẹp, trong đó mỗi ngành sản xuất chuyên môn hoá hẹp lại bao gồm nhiều đơn vị sản xuất kinh doanh không phân biệt

cơ quan chủ quản và thành phần kinh tế với nhiều loại quy mô khác nhau được phân bố rộng rãi trên cả nước.”

*Công nghiệp đóng vai trò chủ yếu trong nền kinh tế quốc dân vì:

- Do đặc điểm về mặt kỹ thuật - sản xuất, CN là ngành duy nhất tạo ra tư liệu lao động để cung cấp cho các ngành kinh tế quốc dân Từ đó mà CN có vai trò quyết định trong việc cung cấp các yếu tố đầu vào để xây dựng cơ sở vật chất cho toàn bộ các ngành KTQD

- Do trình độ phát triển của LLSX, trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, sự hoàn thiện về tổ chức sản xuất, việc ứng dụng sử dụng các máy móc thiết bị chuyên dùng, trong

CN quá trình lao động có sự phân công, hiệp tác đã hình thành nên một đội ngũ lao động có

tổ chức, có tính kỷ luật, có tinh thần hợp tác với trình độ trí tuệ cao

- CN đóng vai trò quan trọng là một trong những ngành tạo ra thu nhập quốc dân khá lớn, tích luỹ vốn để phát triển nền kinh tế Từ đó, góp phần vào việc giải quyết những

Trang 2

nhiệm vụ có tính chiến lược của nền kinh tế - xã hội như tạo việc làm cho người lao động, xoá bỏ sự cách biệt giữa thành thị - nông thôn, giữa miền ngược và miền xuôi…

Ở Việt Nam vai trò chủ đạo của CN được thể hiện rõ nét nhất là vai trò của CN đối với nông nghiệp Đảng ta có chủ trương “coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu” giải quyết về cơ bản vấn đề lương thực, thực phẩm, cung cấp nguyên liệu động thực vật để phát triển CN và đẩy mạnh việc xuất khẩu nông sản hàng hoá nhằm tạo ra những tiền đề

để thực hiện CN hoá

Câu 2: Phân tích con đường phát triển của công nghiệp? ví dụ minh họa

-Ngành công nghiệp ra đời từ ngành nông nghiệp:

+Hoạt động sản xuất công nghiệp xuất hiện từ khi xuất hiện xã hội loài người dưới hình thức khai thác tài nguyên động, thực vật để sinh sống, sản xuất các loại công cụ, vật phẩm tiêu dùng và vũ khí thô sơ Loại sản xuất này chưa trở thành 1 ngành sản xuất độc lập mà chỉ là 1 bộ phận phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp

+Ngành sản xuất công nghiệp độc lập được ra đời qua 3 cuộc phân công lao động xã hội:

 Lần 1: chăn nuôi tách ra khỏi trồng trọt

 Lần 2: thủ công nghiệp tách ra khỏi nông nghiệp

 Lần 3: xuất hiện thương mại, trao đổi hàng hóa

-Công nghiệp từ vị trí thứ yếu lên vị trí trọng yếu(thay vị trí nông nghiệp):

+Thứ yếu: Khi xã hội chưa phát triển, nhu cầu của sản xuất và sinh hoạt còn đơn giản, nông nghiệp là ngành sản xuất có quy mô lớn và vị trí trọng yếu vì chính nó là ngành cung cấp sản phẩm đáp ứng nhu cầu cơ bản nhất, thiết yếu nhất-nhu cầu ăn uống để đảm bảo sự sinh tồn của con người  công nghiệp mới được hình thành, chưa phát triển, có quy mô nhỏ, chiếm vị trí thứ yếu

+Trọng yếu: Khi khoa học công nghệ không ngừng phát triển tạo ra những khả năng mới, trình độ các ngành kinh tế được nâng cao, nhu cầu sản xuất và sinh hoạt ngày càng trở nên phức tạp, sản xuất nông nghiệp không thể đáp ứng được toàn diện và đầy đủ những nhu cầu ngày càng cao ấy  công nghiệp trở thành vị trí trọng yếu đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của dân cư, quy mô ngày càng mở rộng

-Công nghiệp từ nền sản xuất nhỏ lên công nghiệp có nền sản xuất lớn, thể hiện qua 3 giai đoạn:

Trang 3

+Giai đoạn 1 Hiệp tác giản đơn(xã hội tư bản): những người công nhân hoạt động chung trong 1 công xưởng dưới sự quản lý của nhà tư bản, công cụ rất thô sơ, lao động chân tay

là chủ yếu, mỗi công nhân làm 1 sản phẩm hoàn chỉnh, chưa có sự phân công lao động và chuyên môn hóa

+Giai đoạn 2 Công trường thủ công: giai đoạn này công nghiệp đã có sự phát triển hơn, các công nhân vẫn lao động chung trong 1 công xưởng nhưng đã có sự chuyên môn hóa, mỗi công nhân phụ trách 1 khâu trong quá trình sản xuất sản phẩm, máy móc đã có sự phát triển hơn

+Giai đoạn 3 Đại công nghiệp cơ khí: giai đoạn này phát triển nhất, công nghệ phát triển mạnh mẽ, máy móc đưa vào sản xuất hiện đại hơn, phát triển hơn

Câu 3: Trình bày các cách phân loại công nghiệp.

*Căn cứ vào công dụng kinh tế của sản phẩm

- CN được chia thành 2 ngành chính:

+ Các ngành CN sản xuất TLSX (Nhóm A) Nhóm này bao gồm các ngành sản xuất

ra TLSX để sản xuất TLSX (khu vực I) và nhóm ngành sản xuất ra TLSX để sản xuất TLTD (khu vực II)

+ Các ngành CN sản xuất TLTD (Nhóm B)

- Ngoài ra, có thể sắp xếp các cơ sở SXCN vào 2 nhóm ngành tương ứng là:

CN nặng: là tổng hợp các đơn vị SXKD sản xuất ra các sản phẩm là TLSX là chủ yếu, đặc biệt là tư liệu lao động

+ CN nhẹ: Là tổng hợp các đơn vị SXKD sản xuất ra các sản phẩm là TLTD trong sinh hoạt là chủ yếu

- Căn cứ của sự phân loại: dựa vào phương hướng SXKD chủ yếu và tỷ trọng sản phẩm được sản xuất là TLSX hay TLTD

* Căn cứ vào sự tác động vào đối tượng lao động

- CN được chia thành 2 loại:

+ CN khai thác: có nhiệm vụ cắt đứt đối tượng lao động ra khỏi môi trường tự nhiên, tạo thành các loại nguyên liệu nguyên thuỷ

+ CN chế tác: làm thay đổi về chất của đối tượng lao động là nguyên liệu nguyên thuỷ thành các sản phẩm trung gian và tiếp tục chế biến thành các sản phẩm cuối cùng

*Căn cứ vào tính chất (mức độ) chuyên môn hoá

- Các ngành CN chuyên môn hoá: là tổng hợp các cơ sở SXCN không phân biệt thành phần kinh tế, quy mô, vị trí địa lý, cơ quan chủ quản giống hoặc tương tự nhau về các đặc trưng kỹ thuật sản xuất:

+ Phương pháp và công nghệ sản xuất

+ Nguyên liệu sử dụng để sản xuất sản phẩm

+ Công dụng kinh tế của sản phẩm (đặc trưng quan trọng nhất)

* Các căn cứ khác

- Theo quan hệ sở hữu: CN quốc doanh, CN ngoài quốc doanh

Trang 4

- Theo trình độ công nghệ: Thủ CN, đại CN

- Theo quy mô: CN có quy mô lớn, CN có quy mô vừa và nhỏ

Câu 4: Trình bày các đặc trưng của CN

* Các đặc trưng về mặt kỹ thuật - sản xuất

Đặc trưng về công nghệ sản

xuất

Sử dụng phương pháp sinh học là chủ yếu, thể hiện ở các quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng và vật nuôi Các phương pháp

cơ học, lý học, hóa học

Tác động bằng các phương pháp cơ lý hoá, làm thay đổi đối tượng lao động về hình dáng, tính chất, kích thước, tạo thành các sản phẩm thích ứng với nhu cầu của con người

Đặc trưng về sự biến đổi

của các đối tượng lao động

sau mỗi chu kỳ sản xuất

Sau quá trình sản xuất chỉ

có sự thay đổi về lượng là chủ yếu

Từ một loại nguyên liệu đầu vào sau quá trình sản xuất

có thể tạo ra nhiều loại sản phẩm có công dụng khác nhau

Đặc trưng về công dụng

kinh tế của sản phẩm

Sản phẩm chủ yếu là tư liệu tiêu dùng, phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội

Sản phẩm CN vừa là tư liệu sản xuất vừa là tư liệu tiêu dùng Sản xuất CN là hoạt động duy nhất tạo ra các sản phẩm là các tư liệu lao động phục vụ cho các ngành kinh

tế khác Đó là vị trí và vai trò chủ đạo của CN trong nền kinh tế quốc dân

*Đặc trưng về mặt kinh tế - xã hội của sản xuất

Mối quan hệ giữa QHSX và

LLSX

Lực lượng sản xuất và quan

hệ sản xuất kém phát triển hơn CN

Lực lượng sản xuất phát triển nhanh ở trình độ cao, nhờ đó quan hệ sản xuất có tính tiên tiến hơn

Lao động Đội ngũ lao động thiếu tinh

thần trách nhiệm và tính tổ

Đội ngũ lao động có tổ chức, có tính kỷ luật cao và

Trang 5

chức cũng như tính kỷ luật có tác phong CN.

Về sản xuất hàng hoá Tự cung tự cấp cao Sản xuất hàng hoá trong CN

là sự trao đổi sản phẩm

Câu 5: Trình bày nội dung, ưu nhược điểm của mô hình chiến lược hướng nội, hướng ngoại? Tại sao mô hình chiến lược phát triển công nghiệp nước ta phải có sự kết hợp giữa hai mô hình chiến lược hướng nội và hướng ngoại?

*Chiến lược thay thế nhập khẩu (hướng nội)

-Tư tưởng cơ bản: “Tập trung phát triển các ngành CN trong nước để thay thế nhập khẩu đặc biệt là hàng tiêu dùng” Lấy thị trường trọng tâm là thị trường trong nước -Nội dung: Chiến lược này chia làm 2 giai đoạn:

+Giai đoạn 1: không nhập hàng tiêu dùng nhưng vẫn nhập TLSX để SX

+Giai đoạn 2: Không nhập cả TLSX và TLTD, tập trung sản xuất trong nước thay thế các hàng hoá xưa nay vẫn phải nhập khẩu từ nước ngoài

-Điều kiện:

+Xác định tổng cầu mỗi loại hàng hoá trên thị trường trong nước

+Ban hành các chính sách khuyến khích các nhà sản xuất trong nước và các nhà đầu

tư nước ngoài

+Ban hành các chính sách bảo hộ sản xuất trong nước

-Ưu nhược điểm của mô hình:

+Ưu điểm:

 Khai thác các nguồn lực sẵn có

 Tạo thêm việc làm góp phần giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc, tiết kiệm ngoại tệ…

+Nhược điểm: Chính sách bảo hộ chậm sửa đổi, sự nhấn mạnh một chiều thái quá vào việc thay thế nhập khẩu, khả năng vươn ra thị trường nước ngoài bị hạn chế

*Chiến lược hướng về xuất khẩu (hướng ngoại)

- Cơ sở lý luận: lý thuyết về lợi thế so sánh và xu thế quốc tế hoá

-Tư tưởng cơ bản của chiến lược hướng về xuất khẩu: “Phát triển các ngành CN sản xuất

sản phẩm chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh của đất nước”

-Nội dung: Chiến lược này bao gồm 2 giai đoạn:

+Giai đoạn 1: Tập trung phát triển các ngành CN khai thác và sản xuất sản phẩm thô

để xuất khẩu sang các nước CN phát triển

+Giai đoạn 2: Tập trung phát triển những ngành CN công nghệ cao, các ngành chế biến tạo ra những sản phẩm có khả năng cạnh tranh

-Điều kiện để thực hiện: Sự thành công của chiến lược này phụ thuộc nhiều vào các chính

sách kinh tế vĩ mô của nhà nước:Chính sách tỷ giá hối đoái, chính sách khuyến khích xuất khẩu, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài

-Ưu nhược điểm của mô hình:

+Ưu điểm:

 +Mở rộng thị trường

Trang 6

 Tận dụng được lợi thế so sánh

+Nhược điểm:

 Yêu cầu cao về sản phẩm, đòi hỏi SP phải có sức cạnh tranh cao

 Có thể dẫn tới bỏ ngỏ thị trường trong nước

*Mô hình chiến lược phát triển công nghiệp nước ta phải có sự kết hợp giữa hai mô hình chiến lược hướng nội và hướng ngoại là vì việc áp dụng mô hình chiến lược này phù hợp với điều kiện thực tế Việt Nam và xu thế phát triển kinh tế thế giới, được thể hiện:

- Những lợi thế so sánh của Việt Nam: tài nguyên thiên nhiên đa dạng, trong đó có 1 số loại có trữ lượng lớn và giá trị kinh tế cao; nhân lực dồi dào và có khả năng tiếp thu nhanh

kỹ thuật mới; điều kiện chính trị-xã hội ổn định; vị trí địa kinh tế thuận lợi

=> Với dân số trên 84 triệu người, tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, Việt Nam được đánh giá là 1 thị trường đầy tiềm năng cho cả hàng tiêu dùng và hàng sản xuất

-Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt, điều kiện chuyển giao công nghệ trở nên khó khăn hơn, các nước dựng lên những rào cản thương mại nhằm bảo hộ nền sản xuất trong nước Mặt khác, nhiều trường hợp các nhà sản xuất trong nước quá chú ý tới thị trường nước ngoài lại dẫn tới bỏ trống thị trường trong nước, tạo điều kiện cho hàng hóa nước ngoài thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường nội địa Để khắc phục tình trạng này, Việt Nam cần phải sử dụng mô hình hỗn hợp Mô hình này là sự kết hợp những yếu tố cơ bản của mô hình chiến lược hướng ngoại và mô hình chiến lược hướng nội Sử dụng mô hình này giúp đẩy mạnh xuất khẩu treeb cơ sở khai thác những lợi thế so sánh của nước ta, đồng thời thay thế nhập khẩu những sảm phẩm trong nước có khả năng sản xuất có hiệu quả  Vừa mở rộng được thị trường ra quốc tế vừa bảo hộ được nền sản xuất trong nước

Câu 6: Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp là gì? Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến

sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp? ví dụ minh họa

*Khái niệm:

-Cơ cấu: phản ánh cấu trúc bên trong của một đối tượng, là tập hợp những mối liên

hệ cơ bản, tương đối ổn định giữa các bộ phận cấu thành nên đối tượng đó, trong một thời gian nhất định

-Cơ cấu CN là số lượng các bộ phận hợp thành CN và mối quan hệ tương tác giữa các bộ phận ấy

Trang 7

-Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp là sự thay đổi cơ cấu công nghiệp từ trạng thái này sang trạng thái khác

*Các nhân tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp:

-Các nhân tố thuộc thị trường hàng hóa và thị trường các yếu tố:

+Thị trường hàng hóa và dịch vụ công nghiệp là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp: hoạt động trong điều kiện kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp phải hướng ra thị trường, xuất phát từ nhu cầu thị trường về các hàng hóa và dịch

vụ công nghiệp để hoạch định chương trình kinh doanh của mình Do vậy, thông tin từ nghiên cứu dự báo nhu cầu thị trường hàng hóa và dịch vụ công nghiệp là căn cứ quan trọng hàng đầu để hoạch định phương hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp, xác định những sản phẩm chủ lực của mỗi ngành công nghiệp Trong nghiên cứu dự báo nhu cầu cần chú ý tới các yếu tố:

 Nhu cầu về chủng loại, số lượng và chất lượng hàng hóa và dịch vụ công nghiệp

 Xu thế vận động của nhu cầu mỗi loại hàng hóa và dịch vụ cần đáp ứng, trong đó

có xác định chu kỳ sống của sản phẩm

 Điểm mạnh, điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh đã có và có thể có trên thị trường mục tiêu của doanh nghiệp công nghiệp

+Sự phát triển của thị trường các yếu tố như thị trường tài chính, thị trường tiền tệ, thị trường lao động, nguyên vật liệu, công nghệ… tạo nên những khả năng thực hiện đầu tư, phát triển sản xuất đáp ứng nhu cầu hàng hóa và dịch vụ trên thị trường trong nước và quốc tế VD: sự phát triển của thị trường tài chính, khơi thông các nguồn đầu tư trong và ngoài nước sẽ đảm bảo vốn cho các chủ thể kinh tế phát triển các hoạt động đầu tư và kinh doanh của mình

-Các nhân tố về nguồn lực và lợi thế so sánh của đất nước: phương hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp có nhiệm vụ khai thác có hiệu quả các nguồn lực và lợi thế của đất nước như các loại tài nguyên thiên nhiên, dân số và lao động, vị trí địa kinh tế và vị trí địa chính trị của đất nước, các điều kiện chính trị xã hội:

+Các tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, lâm, thủy sản) và các điều kiện tự nhiên (đất đai, sông ngòi, bờ biển, thềm lục địa, …) hoặc trở thành đối tượng lao động để phát triển công nghiệp khai thác và chế biến hoặc trở thành điều kiện tiền đề để xây dựng và phát triển 1 số ngành công nghiệp

+Dân số và lao động là 1 nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế nói chung, công nghiệp nói riêng vì:

 Quy mô và cơ cấu dân cư tạo thành thị trường nội địa to lớn mà các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng cần phát triển mạnh mẽ để đáp ứng

 Trình độ dân trí và chất lượng nguồn lực là điều kiện quan trọng để phát triển các ngành công nghiệp nhất là các ngành công nghiệp kỹ thuật cao

 Lợi thế về nhân lực còn được thể hiện ở các ngành nghề thủ công truyền thống mỗi vùng, giúp tạo ra những sản phẩm độc đáo mạng đậm bản sắc dân tộc phục vụ xuất khẩu

+Vị trí địa kinh tế và địa chính trị của đất nước là 1 nguồn lực quan trọng ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp Trong xu thế toàn cầu hóa, đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế, nếu đất nước có vị trí địa lý ở đầu mối giao lưu kinh tế quốc tế sẽ tạo thành 1 lợi thế cho phát triển các ngành công nghiệp phục vụ cho xuất khẩu và nhập khẩu

Trang 8

+Sự ổn định về chính trị và xã hội của đất nước sẽ tạo thành môi trường thuận lợi cho thu hút các nguồn lực trong và ngoài nước vào phát triển công nghiệp, mở rộng giao thương với các nước trong khu vực và thế giới, mở rộng quan hệ hợp tác khoa học công nghệ phục vụ phát triển công nghiệp

-Nhân tố tiến bộ khoa học công nghệ:

+Tiến bộ khoa học công nghệ thúc đẩy sự phát triển phân công lao động xã hội tạo điều kiện phân hóa những ngành công nghiệp hiện có để hình thành những ngành công nghiệp mới có trình độ chuyên môn hóa phức tạp hơn

+Phát triển mạnh 1 số ngành công nghiệp trọng điểm là điều kiện vật chất thiết yếu để thực hiện mạnh mẽ và có hiệu quả các nội dunh của tiến bộ khoa học công nghệ VD: việc thực hiện điện khí hóa đòi hỏi phát triển mạnh mẽ ngành công nghiệp điện năng từ các nguồn năng lượng khác nhau mà nước ta có thể khai thác và phát triển

+Tạo ra những khả năng sản xuất mới, đẩy nhanh nhịp độ 1 số ngành, tăng tỷ trọng của chúng trong cơ cấu công nghiệp, tạo ra những nhu cầu sản phẩm và dịch vụ công nghiệp mới

+Hạn chế ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, cho phép phát triển công nghiệp ngay cả khi những điều kiện tự nhiên không thuận lợi

-Các nhân tố về môi trường thể chế:

+Nhà nước hoạch định chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu kinh tế xã hội nhất định

+Nhà nước ban hành hệ thống luật pháp, cơ chế chính sách để khuyến khích động viên hoặc tạo áp lực để các đầu tư trong và ngoài nước vận động theo quỹ đạo mà nhà nước đã vạch ra

+Thái độ và sự hành xử của các cơ quan quản lý nhà nước và đội ngũ công chức nhà nước với các nhà đầu tư cũng sẽ tạo sự yên tâm hoặc ức chế cho họ trong việc kinh doanh -Các nhân tố liên quan đến môi trường và điều kiện quốc tế: Toàn cầu hóa đã trở thành xu thế khách quan và có tác động trực tiếp tới tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội của mỗi nước, công nghiệp mỗi nước trở thành 1 bộ phận của nền kinh tế thế giới và có tác động tương hỗ với công nghiệp của các nước khác

Câu 7: Công thức, ý nghĩa của hệ số vượt?

*Công thức:

kvi =

V VCN i

kvi : Hệ số vượt của ngành i

Vi: Tốc độ phát triển của ngành i

VCN: Tốc độ phát triển chung của CN

*Ý nghĩa :

-Phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa tốc độ phát triển của ngành sản xuất chuyên môn hoá i so với tốc độ phát triển bình quân chung của CN

Trang 9

-Dùng để đánh giá việc hoạch định cơ cấu công nghiệp có đảm bảo giành sự ưu tiên thỏa đáng cho các ngành có vị trí quan trọng trong hệ thống công nghiệp hay không:

+kvi>1: ngành i là ngành công nghiệp trọng điểm, mũi nhọn, tốc độ phát triển của ngành công nghiệp i lớn hơn tốc độ phát triển bình quân chung của toàn ngành công nghiệp +kvi<1: ngành i không phải là ngành công nghiệp trọng điểm, mũi nhọn, tốc độ phát triển của ngành i nhỏ hơn tốc độ phát triển chung của toàn ngành công nghiệp

Câu 8: Thế nào là công nghệ, đổi mới công nghệ? Vai trò của đổi mới công nghệ trong phát triển công nghiệp?

*Khái niệm:

-Công nghệ:

+ Ban đầu: là các phương pháp, giải pháp kỹ thuật sử dụng trong các dây chuyền sản xuất sản phẩm

+ Tổng hợp: là tổng hợp các phương pháp, công cụ, phương tiện dựa trên cơ sở vận dụng các tri thức khoa học vào sản xuất và đời sống để tạo ra các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu vật chất tinh thần của con người

+Các thành phần của công nghệ:

 Thành phần kỹ thuật (Technoware - T): máy móc,

công cụ, thiết bị, vật liệu

 Phần con người (Humanware– H): chuyên môn, kinh

nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo

 Phần tổ chức (Orgaware – O): liên kết, phối hợp, quản

lý các bộ phận

 Phần thông tin (Inforware - I):phương pháp, quy trình,

bí quyết

Phần thiết bị được coi là phần cứng, còn 3 thành phần sau được gọi là phần mềm của công nghệ

-Đổi mới công nghệ:

+Thực chất của ĐMCN:

 Đổi mới công nghệ “Đổi mới công nghệ đó là đổi mới các yếu tố của công nghệ”

 Thực chất của ĐMCN: Là quá trình không ngừng hoàn thiện và phát triển trình

độ hiện đại của các yếu tố công nghệ trên cơ sở những thành tựu khoa học ngày càng cao

+ Kết quả của ĐMCN:

 Chế tạo, sử dụng thiết bị mới, vật liệu mới, năng lượng mới hoặc cải tiến

 Áp dụng quy trình sản xuất tiến bộ hơn

 Nâng cao chất lượng sản phẩm

*Vai trò của đổi mới công nghệ trong phát triển công nghiệp:

Trang 10

 Đối với cơ cấu ngành:

- ĐMCN thúc đẩy sự hình thành và phát triển của các ngành mới

- ĐMCN làm cho cơ cấu ngành đa dạng, phong phú và phức tạp hơn

 Đối với sản phẩm:

- ĐMCN giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động

- Tạo ra nhiều sản phẩm mới, đa dạng hoá các chủng loại SP

- Làm tăng khả năng cạnh tranh, thúc đẩy tăng trưởng nhanh, nâng cao hiệu quả SXKD

 Đối với môi trường:

- ĐMCN giúp giải quyết được các nhiệm vụ bảo vệ môi trường

- Biến đổi cơ cấu lao động theo hướng nâng cao tỷ trọng lao động chất xám, giảm lao động phổ thông và lao động giản đơn

Câu 9: Trình bày nội dung của các quan hệ kinh tế quốc tế.

*Khái niệm: Quan hệ kinh tế quốc tế là tang thể các quan hệ về vật chất, tài chính, khoa học-công nghệ liên quan đến tất cả các giai đoạn của quá trình tái sản xuất, chúng được diễn ra giữa các quốc gia với nhau, cũng như giữa các quốc gia với các tổ chức kinh tế quốc tế

*Nội dung:

-Thương mại quốc tế:

+Khái niệm thương mại quốc tế: là việc trao đổi hàng hóa dịch vụ giữa các chủ thể kinh tế

có quốc tịch khác nhau thông qua hoạt động mua bán, lấy tiền tệ làm môi giới

+Nội dung của thương mại quốc tế:

 Xuất và nhập khẩu hàng hóa hữu hình như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, lương thực thực phẩm, các loại hàng tiêu dùng… đây là bộ phận chủ yếu và giữ vai trò quan trọng tròn sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia

 Xuất và nhập khẩu hàng hóa vô hình như các bí quyết công nghệ, bằng sáng chế phát minh, phần mềm máy tính, các dịch vụ lắp ráp thiết bị máy móc, dịch vụ du lịch và nhiều loại hình dịch vụ khác… Đây là bộ phận có tỷ trọng ngày càng tăng

 Tái xuất khẩu và chuyển khẩu: Tái xuất khẩu là người ta tiến hành nhập khẩu tạm thời hàng hóa từ bên ngoài vào, sau đó lại xuất khẩu sang nước thứ ba Chuyển khẩu là không có hành vi mua bán mà chỉ thực hiện các dịch vụ vận tải quá cảnh, lưu kho, lưu bãi, bảo quản…

Ngày đăng: 13/05/2016, 20:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w