Trả lời: Lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa.. *Hàng hóa có hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị vì lao động của ngườ
Trang 1ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ CHÍNH TRỊ
A: Phần luận ngắn
Câu 1: Điều kiện ra đời tồn tại của sản xuất hàng hóa
Trả lời: Có 2 đk: -Phân công lao động xã hội.
-Sự tách biệt tương đối giữa những người sản xuất hàng hóa
Câu 2: Tại sao hàng hóa có 2 thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị?
Trả lời: Vì lao động sản xuất hàng hóa có tính chất 2 mặt:
+Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng
+Lao động trừu tượng tạo ra giá trị
Câu 3: Trình bày khái niệm giá trị và giá cả hàng hóa.
Trả lời: -Giá trị lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.
-Giá cả hàng hóa là biểu hiện bằng tiền của giá trị
Câu 4: Lượng giá trị của hàng hóa được tính như thế nào?
Trả lời: Lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết để
sản xuất ra hàng hóa
Câu 5: Nêu khái niệm năng suất lao động và các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động.
Trả lời: *Năng suất lao động là sức sản xuất của người lao động.
*Các yếu tố ảnh hưởng:
-Trình độ khéo léo của người lao động
-Trình độ phát triển của khoa học kĩ thuật mức độ ứng dụng thành tựu khoa học
kĩ thuật
Trang 2-Trình độ tổ chức quản lí sản xuất quy mô và hiệu suất tư liệu sản xuất và điều kiện tự nhiên
Câu 6: Tại sao nói tiền là hàng hóa đặc biệt?
Trả lời: Vì tiền được dùng làm vật ngang giá chung cho các hàng hóa khác là sự thể hiện
chung của giá trị chứa đựng lao động xã hội và biểu hiện mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa với nhau
Câu 7: Yêu cầu của quy luật giá trị?
Trả lời: Phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết:
+Trong sản xuất: đòi hỏi người lao động phải hạ thấp mức lao động cá biệt của mình nhỏ hơn hoặc bằng mức lao động xã hội cần thiết để có thể tồn tại
+Trong lưu thông: phải theo nguyên tắc ngang giá (tức là hai hàng hoa trao đổi với nhau phải cùng giá trị hoặc trao đổi mua bán thì giá cả của hàng hóa dựa trên cơ sơ giá trị của nó)
Câu 8: Nêu các tác động của quy luật giá trị.
Trả lời: -Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
-Kích thích cải tiến kĩ thuật hợp lí hóa sản xuất tăng năng suất lao động hạ giá thành sản phẩm
-Phân hóa những người sản xuất hàng hóa thành kẻ giàu và người nghèo
Câu 9: Tại sao hàng hóa sức lao động là hàng hóa đặc biệt?
Trả lời: Vì nó bao gồm cả yếu tố lịch sử và yếu tố tinh thần và khi đem tiêu dùng nó
người công nhân tiến hành sản xuất ra một giá trị lớn hơn nó
Câu 10: Nêu khái niệm giá trị thặng dư.
Trả lời: Giá trị thặng dư là một phần của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động của
người công nhân làm thuê tạo ra mà bị nhà tư bản chiếm không
Câu 11: Bản chất của tư bản.
Trả lời: Là quan hệ sản xuất xã hội trong đó giai cấp tư sản bóc lột sức lao động không
công của công nhân làm thuê bóc lột giá trị thặng dư
Trang 3Câu 12: Cơ sở của sự phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến.
Trả lời: Cơ sở của sự phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến là vai trò
và tác dụng của từng bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Câu 13: So sánh điểm giống và khác nhau giữa giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch.
Trả lời: *Giống: đều dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động.
*Khác
-Giá trị thặng dư tương đối
+Dựa trên tăng năng suất lao động xã hội
+Do toàn bộ giai cấp tư bản thu được
-Giá trị thặng dư siêu ngạch
+Dựa trên tăng năng suất lao động cá biệt
+Do chỉ nhà tư bản áp dụng công nghệ sớm nhất thu được
+Thặng dư siêu ngạch là biến tướng của thặng dư tương đối
Câu 14: Trình bày khái niệm tuần hoàn và chu chuyển của tư bản.
Trả lời: -Tuần hoàn tư bản là sự vận động của tư bản trải qua 3 giai đoạn lần lượt mang 3
hình thái khác nhau thực hiện 3 chức năng khác nhau để lại quay trở về hình thái ban đầu kèm theo giá trị thặng dư
-Chu chuyển tư bản là sự tuần hoàn tư bản nếu xét nó là một quá trình định kì đổi mới và thường xuyên lặp đi lặp lại
Câu 15: Trình bày khái niệm tổ chức độc quyền và các hình thức của tổ chức độc quyền.
Trả lời: Tổ chức độc quyền là tổ chức liên minh giữa các nhà tư bản lớn để tập trung
trong tay phần lớn việc sản xuất và tiêu thụ một số loại hàng hóa nào đó nhằm mục đích thu lợi nhuận độc quyền cao
-Các hình thức:
+cácten
Trang 4+xanhđica
+tờ rớt
+công xoóc xi om
B: Phần luận dài
Câu 1: Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa Vì sao hàng hóa có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị? Ý nghĩa của việc nghiên cứu phạm trù hàng hóa đối với hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước ta hiện nay?
Trả lời:
*Hàng hóa là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người được mua bán hoặc trao đổi trên thị trường
*Hàng hóa có 2 thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng
-Giá trị của hàng hoa là lao động xã hội của con người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
Đặc tính:
+Giá trị của hàng hóa là một phạm trù lịch sử bởi vì chỉ những thứ được đem ra trao đổi mua bán thì mới tính tới giá trị
+Giá trị hàng hóa biểu hiện quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa
-Giá trị sử dụng là công dụng của hàng hóa để thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người Đặc tính: do những thuộc tính tự nhiên như lí hóa học của thực thể hàng hóa đó tạo ra công dụng của nó nên giá trị sử dụng là phạm trù vĩnh viễn
+Một hàng hóa có thể có một hay nhiều giá trị sử dụng do cách thức người tiêu dùng
nó quyết định
+Do sự phát triển của khoa học công nghệ đã phát triển một số giá trị mới của hàng hóa
Trang 5*Mối quan hệ giữa 2 thuộc tính của hàng hóa: hai thuộc tính của hàng hóa có quan hệ chặt chẽ với nhau vừa thống nhất vừa mâu thuẫn với nhau
-Mặt thống nhất: 2 thuộc tính này cùng đồng thời tồn tại trong một hàng hóa, một vật phải có đầy đủ 2 thuộc tính này mới là hàng hóa Nếu thiếu 1 trong 2 thuộc tính đó vật phẩm sẽ không phải là hàng hóa
-Mâu thuẫn giữa 2 thuộc tính của hàng hóa thể hiện:
+Thứ nhất với tư cách là giá trị sử dụng thì các hàng hóa không đồng nhất về chất Nhưng ngược lại với tư cách là giá trị thì các hàng hóa lại đồng nhất về chất đều là những cục kết tinh đồng nhất của lao động mà thôi tức là sự kết tinh của lao động hay là lao động đã được vật hóa
+Thứ hai tuy Giá trị sử dụng và giá trị cùng tồn tại trong một hàng hóa nhưng quá trình thực hiện chúng lại tách rời nhau về cả mặt thời gian và không gian giá trị được thực hiện trước trong lĩnh vực lưu thông còn giá trị sử dụng được thực hiện sau trong lĩnh vực tiêu dùng Do đó, nếu giá trị là hàng hóa không được thực hiện thì sẽ dẫn đến khủng hoảng sản xuất
*Hàng hóa có hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị vì lao động của người sản xuất hàng hóa có tính chất 2 mặt:
-Lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hình thức nghề nghiệp chuyên môn nhất định, mỗi lao động cụ thể có mục đích riêng, đối tượng riêng, phương pháp riêng, kết quả riêng Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa
-Lao động trừu tượng là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa hay nói cách khác nó là sự tiêu hao sức lao động của con người Lao động trừu tượng tạo ra giá trị của hàng hóa
*Ý nghĩa
-Xác định được 2 thuộc tính cơ bản của hàng hóa, các chủ sản xuất và kinh doanh xác định được mục tiêu của việc sản xuất hàng hóa đó là giá trị của hàng hóa, từ đó nâng cao chất lượng của hàng hóa về giá trị sử dụng, đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng
Trang 6-Hiểu được bản chất của hàng hóa và các vận động có liên quan sẽ giúp người sản xuất nắm bắt được cơ hội, thị trường thực hiện cạnh tranh lành mạnh, cải tiến hình thức, chất lượng hàng hóa, giảm giá thành, đáp ứng nhu cầu xã hội, đa dạng hóa các loại hàng hóa
để phù hợp với nền kinh tế thị trường như hiện nay
-Đồng thời với điều đó là khả năng chuyên môn hóa ngày càng được nâng cao, tăng cường mối liên hệ giữa các vùng, các ngành thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển
-Phân tích hàng hóa là cơ sở cho những lý luận quan trọng khác của nền kinh tế tuy nhiên, chúng ta cũng phải xác định được những mặt hạn chế trong hoạt động sản xuất hàng hóa để từ đó có những giải pháp phù hợp để khống chế như hiện tượng phân hóa giàu nghèo khủng hoảng thừa…
Câu 2: Phân tích lượng giá trị của hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa Ý nghĩa của việc nghiên cứu vẫn đề này đối với hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước ta hiện nay?
Trả lời:
*Lượng giá trị hàng hóa
-Giá trị của hàng hóa là do lao động xã hội lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
-Lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng lao động tiêu hao để sản xuất ra hàng hóa
đó Lượng lao động tiêu hao ấy được tính bằng thời gian lao động
Thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết là lượng thời gian cần để sản xuất ra một hàng hóa nào đó trong những điều kiện sản xuất bình thường với một trình độ thành thạo trung bình một cường độ lao động trung bình của nó
-Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa:
+Năng suất lao động là sức sản xuất của lao động nó được đo bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc lượng thời gian hao phí để sản xuất một đơn vị sản phẩm
Trang 7Năng suất lao động ảnh hưởng trực tiếp đến lượng giá trị hàng hóa: năng suất lao động xã hội càng cao thì thời gian lao động xã hội cần thiết càng ít, lượng lao động kết tinh trong một đơn vị hàng hóa càng nhỏ do đó giá trị hàng hóa càng bé Như vậy lượng giá trị hàng hóa tỉ lệ nghịch với năng suất lao động
Năng suất lao động phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
<>Trình độ lành nghề của người lao động
<>Trình độ phát triển khoa học công nghệ
<>Phương pháp tổ chức quản lí lao động
<>Quy mô và hiệu quả của tư liệu sản xuất
<>Các điều kiện tự nhiên…
+Cường độ lao động là đại lượng chỉ mức độ hao phí lao động trong một đơn vị thời gian Nó cho thấy mức độ khẩn trương nặng nhọc căng thẳng của lao động Việc tăng cường độ lao động cũng giống như kéo dài thời gian lao động
Cường độ lao động tăng lên thì số lượng (khối lượng) hàng hóa sản xuất ra tăng lên và hao phí sức lao động cũng tăng lên tương ứng Vì thế hao phí lao động trong một đơn vị hàng hóa là không đổi Như vậy cương độ lao động không ảnh hưởng tới lượng giá trị một đơn vị hàng hóa nhưng lượng giá trị hàng hóa được tạo ra trong một đơn vị thời gian
tỉ lệ thuận với cường độ lao động
Cường độ lao động cũng phụ thuộc vào trình độ tổ chức quản lí quy mô và hiệu suất của
tư liệu sản xuất đặc biệt là nó phụ thuộc vào thể chất tinh thần của người lao động
+Mức độ phức tạp của lao động gồm: lao động giản đơn và lao động phức tạp
*Ý nghĩa Đối với VN đi lêntừ một nước nông nghiệp với những tập quán canh tác nhỏ lẻ lạc hậu lại chịu nhiều thiệt hại của chiến tranh nên gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình xây dựng và phát triển Từ năm 1986, Đảng và nhà nước đã quyết định chính sách đổi mới đất nước và đạt được nhiều thành tựu Bên cạnh đó vẫn còn nhiều khó khăn trong quá trình phát triển đặc biệt là lao động lành nghề, sản xuất với công nghệ đơn giản nên lượng giá trị hàng hóa cao mà giá trị sử dụng thấp nên không đáp ứng được nhu cầu trong
Trang 8nước và nước ngoài VD: gạo ở VN sản xuất với thời gian lao động xã hội cần thiết lớn nhiều nhân lực nhưng chất lượng gạo không cao bán với giá thấp trên thị trường thế giới
Từ đó đặt ra một yêu cầu làm thế nào để làm giảm lượng giá trị mà vẫn giữ nguyên hoặc tăng thêm giá trị của hàng hóa
Để giảm lượng giá trị hàng hóa thì nước ta cần phải chú trọng đầu tư phát triển những ngành lao động trí thức nâng cao năng suất lao động bằng cách áp dụng nhiều công nghệ sản xuất tiên tiến hiện đại đầu tư đào tạo đội ngũ lao động có trình độ tay nghề cao tiến tới xây dựng một nền kinh tế tri thức
Câu 3: Phân tích quy luật giá trị và liên hệ sự hoạt động của nó trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
Trả lời:
*Vị trí của quy luật giá trị: quy luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản trong sản xuất và trao đổi hàng hóa, ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hóa thì ở đó có sự tồn tại và phát huy tác dụng của quy luật giá trị
*Nội dung quy luật giá trị
-Yêu cầu của quy luật giá trị dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết có nghĩa
là dựa trên cơ sở giá trị xã hội của hàng hóa, điều này biểu hiện trong cả sản xuất và lưu thông
-Hao phí lao động xã hội cần thiết:
+Trong sản xuất: Những nhà sản xuất phải tự điều chỉnh sao cho hao phí lao động của mình phù hợp với lao động cần thiết Khối lượng mỗi nhà sản xuất phải phù hợp với hao phí cần thiết của xã hội
+Trong lưu thông: Cũng phải dựa trên lao động xã hội cần thiết, có nghĩa là theo nguyên tắc ngang giá
-Biểu hiện của quy luật giá trị: Sự hoạt động của quy luật giá trị được biểu hiện thông qua sự vận động của giá cả Giá cả hàng hóa là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị, là nội dung là cơ sở quyết định của giá cả
Trang 9-Cơ chế vận động của giá cả: Giá cả thì không mấy khi trùng khớp với giá trị, giá cả có thể cao hoặc thấp hơn so với giá trị Vì vậy giá cả luôn quay quanh trục giá trị
*Tác động của quy luật giá trị
-Trong điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa:
+Điều tiết phân bổ các yếu tố sản xuất từ ngành nghề này sang ngành nghề khác theo
sự vận động của giá cả, quy luật giá trị điều tiết một cách tự phát thông qua quy luật cung cầu trên thị trường
+Điều tiết hàng hóa từ nơi có giá cả thấp đến nơi có giá cả cao
-Kích thích cải tiến kỹ thuật hợp lí hóa sản xuất, tăng năng suất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển
-Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa người sản xuất thành người giàu người nghèo
*Ý nghĩa của quy luật giá trị: Những tác động của quy luật gia trị trong nền kinh tế hàng hóa có ý nghĩa lý luận và thực tiễn vô cùng to lớn Một mặt quy luật giá trị chi phối sự lựa chọn tự nhiên, đào thải các yếu kém, kích thích nhân tố tích cực phát triển Mặt khác phân hóa xã hội thành kẻ giàu người nghèo tạo ra sự bất bình đẳng trong xã hội
*Liên hệ
Theo tinh thần của Đại Hội Đảng toàn quốc lần 9-2001 Đảng ta đã xây dựngg mô hình kinh tế của Việt Nam là một nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế của thị trường, có sự điều tiết, quy luật của nhà nước và theo định hướng XHCN Với
sự phát triển của nền kinh tế thị trường các quy luật kinh tế phát triển mạnh mẽ, đặc biệt
là quy luật giá trị
Giá cả hàng hóa được hình thành dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất gắn với nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước Thực hiện tự do hóa thương mại Gia nhập các tổ chức lớn trên thế giới VD: WTO
Trang 10-Đẩy mạnh sự nghiệp CNH HĐH đất nước để xây dựng cơ sỏ vật chất kỹ thuật do CNXH là một nền công nghiệp lớn hiện đại
-Thực hiện một số chính sách nhằm hạn chế sự phân hóa giàu nghèo, chính sách việc làm, chính sách cho vay vốn ưu đãi trợ cấp thất nghiệp, thực hiện các phúc lợi xã hội
Câu 4: Phân tích phạm trù hàng hóa sức lao động Tại sao hàng hóa sức lao động là hàng hóa đặc biệt? Hiểu biết cơ bản của anh chị về thị trường sức lao động ở nước
ta hiện nay?
Trả lời:
*Theo C.Mác: Sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực ở trong thân thể một con người, trong nhân cách sinh động của con người, thể lực và trí lực mà con người phải làm cho hoạt động để sản xuất ra những vật có ích Trong bất cứ xã hội nào sức lao động cũng là điều kiện có bản của sản xuất nhưng không phải trong bất kì trường hợp nào sức lao động cũng là hàng hóa
*Điều kiện sức lao động trở thành hàng hóa
-Người có sức lao động phải được tự do về thân thể, làm chủ được sức lao động của mình và có quyền bán sức lao của mình như một hàng hóa
-Người có sức lao động phải bị tước đoạt hết tư liệu sản xuất để tồn tại buộc anh ta phải bán sức lao động của mình
=>Sự tồn tại đồng thời cả hai điều kiện nói trên tất yếu biến sức lao động thành hàng hóa Sức lao động biến hàng hóa là điều kiện để tiền biến thành tư bản Chính sự xuất hiện của hàng hóa sức lao động đã làm cho sản xuất hàng hóa trở lên có tính phổ biến và đã báo hiệu sự ra đời của một thời đại mới trong lịch sử xã hội thời đại CNTB
*Hai thuộc tính của hàng hóa
-Giá trị hàng hóa sức lao động
+Là thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất sức lao động quyết định