Một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả khi nó không thể sản xuất một mặt hàng với số lượng nhiều hơn, mà không sản xuất một mặt hàng khác với số lượng ít hơn, khi nó nằm trên đường giới
Trang 1ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ VI MÔ
(LÝ THUYẾT) Câu 1 Thế nào là kinh tế học? Phân biệt KT vi mô và KT vĩ mô.
KTH là môn KH giúp cho con người hiểu về cách thức vận hành của nền KT nói chung
và cách ứng xử của từng thành viên tham gia vào nền KT nói riêng
Phân biệt
- KT vi mô
+ Nghiên cứu, phân tích, lựa chọn các vấn đề KT cụ thể của các cá nhân, các doanh nghiệp của nền KT
+ Tập trung nghiên cứu đến từng cá thể và các doanh nghiệp, nghiên cứu các hành vi cụ thể của doanh nghiệp trong việc lựa chọn và quyết định 3 vấn đề KT cơ bản: SX cái gì? SX ntn? SX cho ai? Để có thể đứng vững, ft, cạnh tranh trên thị trường
+ Nghiên cứu những vấn đề: Tiêu dung cá nhân, cung – cầu, SX, chi phí, giá cả thị trường, lợi nhuận, cạnh tranh của từng tế bào KT
- KT vĩ mô
+ Tìm hiểu để cải thiện kết quả hoạt động của toàn bộ nền KT Nó nghiên cứu cả 1 bức tranh lớn của 1 quốc gia
+ Xem xét đến việc xác định suất đầu tư bình quân của DN và sự ảnh hưởng của nó đến GNP, công ăn, việc làm, giá cả
Tuy 2 thành phần KT này là khác nhau song không thể chia cắt mà bổ sung cho nhau tạo thành 1 hệ kiến thức về nền KT thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Kết quả của
vĩ mô phụ thuốc vào hành vi của KT vi mô KT vĩ mô là hành lang pháp lí, tạo điều kiện, môi trường cho KT vi mô ft
Câu 2 Phân tích các yếu tố làm dịch chuyển đường cầu.
Thay đổi cầu là sự dịch chuyển đường cầu do thay đổi các yếu tố khác chứ không phải giá của mặt hàng đó
Các yếu tố làm dịch chuyển đường cầu
- Thay đổi trong thu nhập
+ Hàng hoá và DV thiết yếu thì I↑ => D↑ (đường cầu dịch sang phải)
+ Hàng hoá và DV xa xỉ thì I↑ => D↑↑ (đường cầu dịch mạnh sang phải)
+ Hàng hoá và DV thứ cấp thì I↑ => D↓↓ (đường cầu dịch mạnh sang trái)
- Thay đổi sở thích thị hiếu
+ T↑ => D↑: đường cầu dịch sang phải
+ T↓ => D↓↓: đường cầu dịch mạnh sang trái
- Giá hàng thay thế (Tỉ lệ thuận)
+ Giá hàng thay thế tăng => cầu tăng => đường cầu dịch sang phải
+ Giá hàng thay thế giảm => cầu giảm => đường cầu dịch sang trái
- Giá hàng bổ sung (Tỉ lệ nghịch)
Trang 2+ Giá hàng bổ sung tăng => cầu giảm => đường cầu dịch sang trái.
+ Giá hàng bổ sung giảm => cầu tăng => đường cầu dịch sang phải
- Kì vọng của người tiêu dùng (Ảnh hưởng đa dạng đến cầu)
+ Nếu kì vọng về giá hàng hoá, DV sẽ tăng trong TL thì cầu sẽ tăng trong HT và ngược lại Các kì vọng đều tác động đến cầu với hàng hoá DV
Câu 3 Chi phí cơ hội là gì? Nêu Vs và ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu vấn đề này?
Khái niệm
- Chi phí cơ hội là cơ hội tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra 1 sự lựa chọn KT
- Chi phí cơ hội của 1 hàng hoá là số lượng hàng hoá khác phải hi sinh để có thêm 1 đv hàng hoá đó Nó là độ dốc của đường khả năng giới hạn SX
- Chi phí cơ hội thực tế của 1 HĐ được đo bằng số lượng hàng hoá và DV bỏ qua Chi phí cơ hội gồm chi phí thời gian và chi phí ngoại ứng
Ví dụ minh hoạ
- Một sinh viên có thể sử dụng ngày CN để đi làm thêm hoặc đến thư viện đọc sách Nếu chọn đọn sách thì SV đó đã mất đi cơ hội làm thêm, phần thu nhập không thu được chính là chi phí cơ hội của việc đọc sách ở thư viện ngày CN
Ý nghĩa thực tiễn
- Đối với người tiêu dùng: mục tiêu của họ là tối đa hóa lợi ích – tối đa hóa sự thỏa mãn
mà tiêu dùng hàng hóa mang lại
- Với doanh nghiệp: đó là xem xét các hạn chế về ngân sách,về giá của các yếu tố đầu vào và công nghệ để đưa ra các quyết định sản xuất nhằm thu được nhiều lợi nhuận nhất
- Chính phủ: đưa ra sự lựa chọn nhằm đạt được mục tiêu tối đa hóa phúc lợi công cộng
và việc sử dụng nguồn ngân sách hữu hạn sao cho lợi ích xã hội là lớn nhất
Câu 4 Thế nào là hiệu quả kinh tế?
Hiệu quả kinh tế là mối quan tâm duy nhất của kinh tế học nói chung, kinh tế vi mô nói riêng
Hiệu quả, nói khái quát nghĩa là không lãng phí, nhưng nó quan hệ chặt chẽ với việc sử dụng năng lực sản xuất hiện có Một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả khi nó không thể sản xuất một mặt hàng với số lượng nhiều hơn, mà không sản xuất một mặt hàng khác với
số lượng ít hơn, khi nó nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất
Mức sản xuất có hiệu quả nằm trên đường năng lực sản xuất, nhưng điểm có hiệu quả nhất
là điểm cho phép vừa sản xuất tối đa các loại hàng hóa theo nhu cầu thị trường và sử dụng đầy đủ năng lực sản xuất Dưới đường năng lực sản xuất là không có hiệu quả vì sử
Trang 3Như vậy, ta có thể nhấn mạnh mấy vấn đề cơ bản về hiệu quả kinh tế theo quan điểm kinh
tế học vi mô:
- Tất cả những quyết định sản xuất cái gì trên đường giới hạn năng lực sản xuất là có hiệu quả vì nó tận dụng hết nguồn lực
- Số lượng hàng háo đạt trên đường giới hạn của năng lực sản xuất càng lớn càng có hiệu quả cao
- Sự thỏa mãn tối đa về mặt hàng, chất lượng, số lượng hàng hóa theo nhu cầu thị trường trong giới hạn cảu đường năng lực sản xuất cho ta đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất
- Kết quả trên một đơn vị chi phí càng lớn hoặc chi phí trên một đơn vị kết quả càng nhỏ thì hiệu quả kinh tế càng cao
Sự đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất trong khoảng thời gian ngắn nhất cho ta khả năng tăng trưởng kinh tế nhanh và tích lũy lớn
=> Hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn cao nhất của mọi sự lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Câu 5 Phát biểu qui luật lợi suất giảm dần Cho VD.
- Quy luật lợi suất giảm dần có nội dung chủ yếu là : sự tăng lên của 1 đầu vào biến đổi so với
1 đầu vào khác cố định trong một trình độ kĩ thuật nhất định sẽ làm nâng cao tổng sản lượng,nhưng ở 1 điểm nào đó,sản lượng tăng thêm có được nhờ cùng một lượng bổ sung ở đầu vào có khả năng ngày một nhỏ hơn Quy luật này giúp cho các doanh nghiệp tính toán lựa chọn đầu tư các đầu vào một cách tối ưu hơn
- Ví dụ: Một xí nghiệp giày da,khi sử dụng 1 lao động thì sản lượng thu được là 1000 sản phẩm,khi sử dụng 2 lao động (có nghĩa là sử dụng thêm 1 lao động nữa) thì sản lượng đạt
1500 sản phẩm Như vậy,tăng 1 lao động thì sản lượng tăng thêm 500 sản phẩm Nhưng sử dụng 3 lao động thì lương sản phẩm thu được là 1800 Điều đó có nghĩa là đơn vị thứ 3 chỉ làm tăng sản lượng lên 300 Có nghĩa là,với 1 diện tích nhà máy không đổi,việc sử dụng thêm lao động sẽ làm cho sản lượng tăng thêm càng ngày càng giảm đi
Câu 6 Nội dung 3 vấn đề kinh tế cơ bản.
Sản xuất cái gì?
- Nhu cầu là vô hạn mà khả năng đáp ứng là hữu hạn => Xã hội phải cân nhắc, lựa chọn
để thoả mãn 1 số trong các nhu cầu khác nhau rồi quyết định SX hàng hoá và DV nào với số lượng là bao nhiêu
Sản xuất như thế nào?
- Xã hội phải lựa chọn các yếu tố sản xuất và phương pháp sử dụng các hàng hoá và DV
có thể được SX bằng nhiều cách Người SX phải lựa chọn các yếu tố, phương pháp SX, phương tiện chuyên chở tuỳ theo mục đích
Trang 4 Sản xuất cho ai?
- Xã hội cần phân phối số lượng hữu hạn các hàng hoá và DV đc SX ra cho những người mong muốn nhận được chúng Phân phối bằng nhau, theo khả năng SX hay theo nhu cầu là tuỳ thuộc truyền thống và giá trị VH của mỗi XH
Câu 7: Ưu nhược điểm của các mô hình kinh tế? Hiện nay Việt Nam đang theo đuổi mô hình kinh tế nào? Giải thích.
Mô hình
kinh tế tập
trung
_Quản lý được tập trung thống nhất và giải quyết được những nhu cầu công cộng của xã hội,những vấn đề xã hội và
an ninh,hạn chế được phân loại giàu-nghèo và bất công xã hội,tập trung được nguồn lực để giải quyết các cân đối lớn của nền kt quốc dân
Tập trung quan liêu,bao cấp,không thúc đấy và kích thích sản xuất phát triển,phân phối bình quân không xuất phát từ nhu cầu thị trường,chủ quan,bộ máy nặng nề,cồng kềnh,quan liêu,kém hiệu lực,phân phối và sd nguồn lực kém hiệu quả,các doanh nghiệp thường chờ đợi,ỷ lại thiếu năng động sáng tạo
Mô hình
kinh tế thị
trường
Thúc đẩy đổi mới và phát triển,đảm bảo cho các nhà sản xuất,kinh doanh và người tiêu dùng tự do lựa chọn và quyết định việc sản xuất kinh doanh và tiêu dùng của mình,phân phối và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đất nước, có tác dụng tự điều chỉnh và cân bằng trên thị trường làm thay đổi quan hệ cung cầu;đào tạo và bồi dưỡng những cán bộ quản lý biết làm ăn năng động,sáng tạo
vì lợi nhuận tối đa
Ô nhiễm môi trường,phân hóa giàu nghèo,bất công
xã hội,chênh lệch giàu nghèo dẫn đến các vấn đề
xã hội khác;những yêu cầu
về an ninh quốc phòng và
xã hội không được giải quyết thỏa đáng
Mô hình
kinh tế hỗn
hợp
Một nền kinh tế năng động,phát triển các quan hệ cung cầu,cạnh tranh,tôn trọng vài trò của giá cả thị trường,lấy lợi nhuận làm mục tiêu và động cơ phấn đấu dưới
sự can thiệp và hỗ trợ của nhà nước
Khó khăn trong vấn đề lựa chọn tối ưu
Trang 5_ Ở Việt Nam thì phát triển kinh tế hàng hóa theo cơ chế thị trường dưới sự quản lý của Nhà nước (tự liên hệ nhé ^_^)
Câu 8 Thế nào là đường giới hạn khả năng sản xuất? Khi nào đường giới hạn khả năng sản xuất dịch chuyển Trình bày MQH giữa khả năng sản xuất là hiệu quả Kinh Tế
- Đường giới hạn khả năng sản xuất là một sơ đồ cho thấy những kết hợp tối đa số lượng các sản phẩm, mà nền kinh tế có thể sản xuất, khi sử dụng toàn bộ các nguồn lực kinh tế
- Đường giới hạn khả năng sản xuất dịch chuyển khi khả năng sản xuất được cải thiện, công nghệ tiên tiến được áp dụng thì đường GHKNSX sẽ dịch chuyển ra phía ngoài biểu hiện 1 sự tăng trưởng KT và ngược lại
- MQH giữa đường GHKNSX và HQKT
+ Tất cả những nhân tố quyết định SX cái gì trên đường GHKNSX là có hiệu quả vì nó tận dụng hết nguồn lực
+ Số lượng hàng hoá đạt được trên đường GHKNSX càng lớn thì HQKT càng cao
Câu 9 Cầu là gì? Xác định hàm số cầu? Khi nào đường cầu dịch chuyển và di chuyển.
- Cầu là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định, các yếu tố khác không đổi
- Hàm cầu thường được biểu diễn là Qd=f(P,I,T,Py,E ,…)
Trong đó: + Qd: lượng cầu của hàng hóa
+ P: giá cả hàng hóa
+ I: hàng hóa thứ cấp và hàng hóa thông thường
+ Py: giá cả hàng hóa có liên quan(hàng hóa bổ sung và hàng hóa thay thế)
+ T: Thị hiếu
+ N: Dấn số
+ E: Kì vọng
- P:biến nội sinh thay đổi thì đường cầu di chuyển
- Còn lại: biến ngoại sinh làm đường cầu dịch chuyển
Câu 10:Thế nào là hàng hóa thay thế, hàng hóa bổ sung? Khi giá những hàng hóa này thay đổi sẽ ảnh hưởng thế nào đến cầu hàng hóa đang xét.
- Hàng hóa thay thế là hàng hóa có thể sử dụng thay cho các hàng hóa khác Ví dụ,cà phê
và chè là 2 loại hàng hóa thay thế Khi giá của một loại hàng hóa này thay đổi thì cầu
Trang 6đối vs hàng hóa kia cũng thay đổi Cụ thể như khi giá cà phê tăng lên thì cầu đối với chè
sẽ tăng lên
- Hàng hóa bổ sung là hàng hóa được sử dụng đồng thời với hàng hóa khác Ví dụ ở các nước Châu Âu thường uống chè vs đường – chè với đường là 2 hàng hóa bổ sung Đối với hàng hóa bổ sung, khi giá của 1 hàng hóa tăng lên thì cầu đối với hàng hóa bổ sung kia sẽ giảm đi
Câu 11:Cung là gì? Phân biệt sự dịch chuyển và di chuyển đường cung.
- Cung là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán có khả năng và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định
- Thay đổi số lượng cung – Sự dịch chuyển dọc theo đường cung do sự thay đổi của sản phẩm Ở đây là giữ nguyên mọi yếu tố khác Thay đổi cung chính là sự dịch chuyển đường cung do thay đổi yếu tố khác chứ không phải giá của sản phẩm đó Những yếu tố chủ yếu làm dịch chuyển đường cung hay gẩy ra sự thay đổi cung bao gồm: Công nghệ,giá của các yếu tố sản xuất; chính sách thuế; số lượng người sản xuất; các kì vọng của người sản xuất
Câu 12:Trình bày trạng thái cân bằng cung cầu? Sự dư thừa và thiếu hụt trên thị trường
là gì?
- Tác động qua lại giữa cung và cầu xác định giá và sản lượng hàng hóa hay dịch vụ được mua và bán trên thị trường Đường cầu cho biết lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua tại mức giá khác nhau và đường cung cho biết số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà các hãng muốn bán tại các mức giá khác nhau Khi tất cả mọi người tham gia vào thị trường có thể mua hoặc bán một lượng bất kì mà họ mong muốn,chúng
ta nói rằng thị trường trong trạng thái cân bằng Đó là trạng thái mà cả người mua và người bán đều không thích thay đổi hành vi của họ Mức giá mà người mua và người bán muốn bán theo ý của họ được gọi là mức giá cân bằng Sự hình thành mức giá cân bằng trên thị trường hoàn toàn do “bàn tay vô hình” của cơ chế thị trường
- Khi giá cả của thị trường hàng hóa hay dịch vụ nào đó không bằng với mức giá cân bằng thị trường thì sẽ dẫn tới hiện tượng dư thừa hoặc thiếu hụt hàng hóa hay dịch vụ trên thị trường đó Với các mức giá (P2) lớn hơn giá cân bằng thị trường (P2>PE) thì cung (QS2) sẽ lớn hơn cầu (QD2) dẫn tới hiện tượng dư thừa hàng hóa hay dịch vụ đó trên thị trường Ngược lại,với mức giá (P1) nhỏ hơn giá cân bằng trên thị trường(PE) thì cầu (QD1) sẽ lớn hơn (QS1) dẫn tới hiện tượng thiếu hụt hàng hóa hay dịch vụ đó trên thị trường
Trang 7Câu 13: Chính Phủ có thể tác động vào sự cân bằng của thị trường bằng những cách nào?
Chính phủ có thể can thiệp vào thị trường:
- Trực tiếp: đặt giá sàn và giá trần
+ Giá trần (PE) là mức giá cao nhất đối với mặt hàng nào đó do Chính phủ ấn định,giá trần luôn thấp hơn giá cân bằng (PC<PE),do đó lượng cầu sẽ lớn hơn lượng cung,hàng há sẽ thiếu hụt trên thị trường
+Giá sàn(Pf) hay giá hỗ trợ của Chính phủ là mức giá thấp nhất đối với mặt hàng nào đó do Chính phủ ấn định,giá sàn luôn lớn hơn giá cân bằng(Pf>PE) do đó lượng cung sẽ lớn hơn lượng cầu,hàng hóa sẽ dư thừa trên thị trường
- Gián tiếp:
+ Đánh thuế: Khi Chính phủ đánh thuế t đồng trên 1 đơn vị hàng hóa bán ra,thì đường cung sẽ dịch chuyển lên phía trên 1 đoạn đúng bằng t,đường cầu không thay đổi,giá cân bằng tăng từ
P1 đén P2 và lượng cân bằng giảm từ Q1 xuống Q2,giá tăng,người tiêu dùng chịu thiệt một lượng bằng (P1 – P2)
+ Trợ cấp:
Câu 14:Độ co giãn là gì? Cách tính độ co giãn của cầu theo giá? Ý nghĩa của độ co giãn của cầu theo giá đối với doanh thu của doanh nghiệp.
- Độ co giãn là số % thay đổi của lượng cầu ứng với 1% thay đổi của 1 nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu với điều kiện các yếu tố khác không đổi
- Công thức Ed = (ΔQ/ΔP)*(P1+P2)/(Q1+Q2)Q/ΔP)*(P1+P2)/(Q1+Q2)ΔQ/ΔP)*(P1+P2)/(Q1+Q2)P)*(P1+P2)/ΔP)*(P1+P2)/(Q1+Q2)(Q1+Q2)
- Ý nghĩa:
+ |Ed| >1 cầu co giãn nhiều => P↓ -> TR↑ và ngược lại
+ |Ed| <1 cầu co giãn ít => P↓ -> TR↓ và ngược lại
+ |Ed| =1 cầu co giãn đơn vị không ảnh hưởng đến TR, lúc này TR max
+ |Ed| =0 cầu hoàn toàn không co giãn Giá thay đổi không ảnh hưởng đến cầu
+ |Ed| = vô cùng, cầu co giãn hoàn toàn
Câu 15: Các nhân tố ảnh hưởng đến độ co giãn của cầu theo giá
- Tính thay thế của sản phẩm: Một sản phẩm càng có nhiều sản phẩm thay thế cho nó thì
độ của giãn của cầu càng lớn
- Khoảng thời gian từ khi giá thay đổi: càng dài thì độ co giãn của cầu theo giá càng lớn + Trong ngắn hạn Khi giá tăng, người mua tiếp tục mua lượng hàng hoá tương tự trong thời điểm đó, cầu co giãn ít
+ Trong dài hạn Khi có đủ thời giãn, họ tìm được hàng hoá thay thế có chi phí ít hơn, cầu
co giãn mạnh
Trang 8+ Đối với hàng lâu bền, Ed trong ngắn hạn > Ed trong dài hạn.
+ Đối với hàng thong thường Ed trong ngắn hạn < Ed trong dài hạn
- Tỉ lệ chi tiêu cho sản phẩm trong thu nhập của người tiêu dùng: Nếu phần chi tiêu của sản phẩm trong tổng thu nhập chiếm tỉ trọng canngf cao thì Ed càng lớn
- Vị trí của mức giá trên đường cầu: Ed theo giá thay đổi theo dọc đường cầu, mức giá càng cao thì cầu càng co giãn
- Tính chất của sản phẩm: Các mặt hàng thiết yếu ít co giãn hơn các mặt hàng xa xỉ
Câu 16:Tổng lợi ích là gì? Lợi ích cận biên là gì? Phát biểu quy luật lợi ích cận biên giảm dần, ví dụ?
- Tổng lợi ích là tổng mức thỏa mãn khi ta tiêu thụ một số lượng sản phẩmnhất định trong mỗi đơn vị thời gian Tổng lợi ích đạt được sẽ phụ thuộc vàosố lượng sản phẩm được sử dụng Tổng lợi ích có đặc điểm là ban đầu khităng số lượng sản phẩm tiêu thụ thì tổng hữu dụng tăng lên, đến số lượng sảnphẩm nào đó tổng lợi ích sẽ đạt cực đại; nếu tiếp tục gia tăng số lượng sản phẩm sử dụng, thì tổng mức thỏa mãn có thể không đổi hoặc sẽ sụt giảm
- Lợi ích cận biên là sự thay đổi trong tổng lợi ích khi thay đổi 1 đơn vị sảnphẩm tiêu dùng trong mỗi đơn vị thời gian (với điều kiện các yếu tố khác khôngđổi) Nếu hàm tổng lợi ích là liên tục, thì MU chính là đạo hàm bậc nhất của TU; MU chính là độ dốc của đường tổng hữu dụng TU
- Quy luật lợi ích cận biên giảm dần cho biết: Lợi ích cận biên của 1 hàng hóa hay dịch
vụ có xu hướng giảm xuống ở 1 điểm nào đó khi hàng hóa hay dịch vụ đó được tiêu dùng nhiều hơn trong một thời gian nhất định với điều kiện giữ nguyên mức tiêu dùng các hàng hóa khác Sở dĩ lợi ích cận biên ngày càng giảm là do sự hài lòng hay thỏa mãn của người tiêu dùng đối với một sản phẩm khi tiêu dùng thêm sản phẩm đó giảm xuống Tuy nhiên trên thực tế không phải việc tiêu dùng mọi hàng hóa đều dẫn tới lợi ích cận biên âm Vi dự: Lợi ích khi ta ăn cái kem thứ nhất là 5,cái kem thứ 2 là 4,cái kem thứ 3 là 2, chán rồi không ăn cái thứ tư nữa,lợi ích của cái thứ 4 là 0
Câu 17:Giải thích nguyên tắc tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng bằng đường ngân sách và đường bàng quan.
Nguyên tắc tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng bằng đường ngân sách và đường bàng quan:
+ Ràng buộc về ngân sách: sự ràng buộc về ngân sách cho biết số lượng tối đa có thể mua được 1 mặt hàng với số lượng nhất định hoặc sự kết hợp giữa các loại hàng hóa để tối đa hóa ngân sách
Trang 9+ Đường bàng quan là tập hợp các cách kết hợp tiêu dùng giữa các hàng hóa sao cho mang lại cho người tiêu dùng cùng 1 lợi ích
Bởi vậy,điểm giao giữa đường ngân sách và đường bàng quan là điểm tối ưu nhất ,tức
là ràng buộc về ngân sách để đạt được mức lợi ích cao nhất
Câu 18:Thế nào là đường đồng lượng, trình bày các trường hợp đặc biệt của đường đồng lượng.
- Đường đồng lượng là đường biểu thị tất cả những kết hợp đầu vào khác nhau để sản xuất ra 1 lượng đầu ra nhất định Các doanh nghiệp có thể linh hoạt ra các quyết định trong sản xuất với sự kết hợp của K và L khác nhau để có Q xác định
- Nếu đường đồng lượng là đường thẳng thì K vs L hoàn toàn có thể thay thế cho nhau,MRTS không thay đổi ở mọi điểm trên đường đồng lượng
- Khi các đường đồng lượng có dạng chữ L thì không thể thay thế các yếu tố đầu vào cho nhau được,mỗi mức ra đều đòi hỏi một sự kết hợp riêng giữa K và L
Câu 19:Thế nào là chi phí kế toán, chi phí kinh tế Phân biệt thế nào là ngắn hạn, dài hạn.
- Chi phí kế toàn là những chi phí được ghi chép trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp.Ví dụ: Tháng này doanh nghiệp chi trả cho chi phí nguyên vật liệu là 100 triệu,tiền lương công nhân là 50 triệu,…
- Chi phí kinh tế gồm chi phí cơ hôi và chi phí kế toán.Ví dụ: Nếu tôi làm giảng viên nhận được 10 triệu/ΔP)*(P1+P2)/(Q1+Q2)tháng Tôi không thích làm giảng viên nữa,chuyển sang kinh doanh,làm giám độc,chi tiêu cho hoạt động sản xuất là 20 triệu/ΔP)*(P1+P2)/(Q1+Q2) tháng và thu được 30 triệu/ΔP)*(P1+P2)/(Q1+Q2)tháng Ở đây chi phí cơ hội: 14 triệu/ΔP)*(P1+P2)/(Q1+Q2) tháng,chi phí kế toán là 20 triệu/ΔP)*(P1+P2)/(Q1+Q2)tháng và chi phí kinh tế là 34 triệu/ΔP)*(P1+P2)/(Q1+Q2)tháng
- Ngắn hạn: là khoảng thời gian mà các doanh nghiệp chỉ có thể thay đổi một số các đầu vào trong khi một hay một số đầu vào khác cố định Quyết định trong ngắn hạn dễ dàng thay đổi Ví dụ: Trong 1 năm,một nhà máy sản xuất xi măng,có thể thay đổi kĩ thuật mới nhưng không thể đập đi rồi xây lại được
- Dài hạn: là khoảng thời gian mà các doanh nghiệp có thể thay đổi tất cả các đầu vào của quá trình sản xuất Các quyết định không dễ thay đổi hoặc đảo ngược Ví dụ: Trong một năm,1 cửa hàng bán bún cá có thể thay đổi nguyên liệu,bàn ghế, bát đũa,… bằng các yếu tố đầu vào tương đương
Câu 20: Nêu định nghĩa, công thức của các loại chi phí trong ngắn hạn
Trang 10Định nghĩa Công thức
Chi phí cố định Không phụ thuộc vào sản lượng FC
Chi phí biến đổi Là những chi phí để trả cho các yếu
tố đầu vào như: lao động,nguyên vật liệu,
_ Phụ thuộc vào sản lượng
VC
Tổng chi phí Gồm chi phí cố định và chi phí biến
đổi
TC=FC+VC
Chi phí cận biên Là phần tăng thêm của tổng chi phí
ngắn hạn và chi phí biển đổi ngắn hạn khi tăng sản lượng lên 1 đơn vị
MC=(TC)’Q=(MC)’
Q
Chi phí bình
quân
Là tổng chi phí cho 1 sản phẩm AVC=(TC+FC)/ΔP)*(P1+P2)/(Q1+Q2)
Q=AFC+AVC Chi phí cố định
bình quân
là chi phí cố định cho 1 sản phẩm AFC=FC/ΔP)*(P1+P2)/(Q1+Q2)Q
Chi phí biến đổi
bình quân
Là chi phí biến đổi cho 1 sản phẩm AVC=VC/ΔP)*(P1+P2)/(Q1+Q2)Q
Câu 21:Phân biệt thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất? Khi giá thị trường thay đổi thì thặng dư có thay đổi không? Thặng dư sản xuất có phải là lợi nhuận của doanh nghiệp không?
- Thặng dư tiêu dùng(CS) là khái niệm phản ánh sự chênh lệch giữa MU của người tiêu dùng với chi phí cận biên (MC) để thu được lợi ích đó,tức là sự khác nhau giữa giá mà người tiêu dùng sẵn sàng trả cho một sản phẩm và giá thực tế đã trả khi tiêu dùng sản phẩm đó
Ví dụ: Anh A khát nước và sẵn sàng trả 50k/ΔP)*(P1+P2)/(Q1+Q2)1 chai nước Coca Tôi chỉ đi mua nước Coca cho
em tôi uống,tôi trả 10k/ΔP)*(P1+P2)/(Q1+Q2)1 chai
- Thăng dư sản xuất: là phần chênh lệch giữa mức giá thực tế mà nhà sản xuất nhận được với mức giá tối thiểu mà họ cần bán
Ví dụ: Trên thị trường,1 nhà sản xuất xi măng bán 100k./ΔP)*(P1+P2)/(Q1+Q2)1 bao,nhưng họ bán 80k/ΔP)*(P1+P2)/(Q1+Q2)1 bao vẫn hòa vốn
_ Khi giá thị trường thay đổi thì thặng dư cũng thay đổi bởi thặng dư phụ thuộc vào P (giá cả) _ Thặng dư sản xuất chính là phần lợi nhuận của doanh nghiệp thu được