- Cấp độ 3: các thiết chế quốc tế, các tổ chức quốc tế: các chủ thể vượt qua ngoài khuôn khổ quốc gia, nó hđ vs tư cách là thực thể páp lý độc lập, địa vị páp lý rộng hơn chủ thể quốc gi
Trang 1Kinh tế quốc tếCâu 1: phân tích khái niệm quan hệ kinh tế đối ngoại, quan hệ kinh tế quốc tế? ví dụ?
- Quan hệ kinh tế đối ngoại là những mối quan hệ về kinh tế, thương mại, khoa học và công nghệ của 1nền kinh tế với bên ngoài
- Quan hệ kinh tế quốc tế là tổng thể các quan hệ vật chất và tài chính, các quan hệ về kinh tế và khoahọc, công nghệ có liên quan đến tất cả các giai đoạn của quá trình tái sản xuất diễn ra giữa các quốc gia cũngnhư giữa các quốc gia với các tổ chức kinh tế quốc tế
=> Quan hệ kinh tế quốc tế và quan hệ kinh tế đối ngoại giống nhau ở chỗ là đều đề cập tới các mối quan
hệ quốc tế về kinh tế, thương mại, khoa học, kỹ thuật và công nghệ Tuy nhiên quan hệ kinh tế đối ngoạinhìn nhận các mối quan hệ này dưới góc độ từ 1 nền KT, còn quan hệ kinh tế quốc tế nhìn nhận các mốiquan hệ này trên phạm vi toàn thế giới, Quan hệ kinh tế đối ngoại là 1 bộ phận của quan hệ kinh tế quốc tế
Câu 2: Trình bày các bộ phận cấu thành nền kinh tế thế giới
*K/n: Nền kinh tế thế giới là tổng thể các nền kinh tế của các quốc gia trên trái đất có mối quan hệ hữu
cơ và tác động qua lại lẫn nhau thông qua sự phân công lao động quốc tế cùng các quan hệ kinh tế quốc tếcủa chúng
*Các bộ phận:
1 Bộ phận thứ nhất: các chủ thể nền ktế thế giới chia làm 3 cấp độ.
- Cấp độ 1: các nền ktế cuả các quốc gia độc lập trên thế giới Các chủ thể này có đầy đủ về mặt chính trị, ktế và páp lý , có hơ 200 quốc gia và vùng lãnh thổ tham gia vào nền ktế thế giới.
- Cấp độ 2: các cty, đvị kinh doanh: các chủ thể ktế này ở cấp độ thấp hơn cấp độ quốc gia, k
có đầy đủ về mặt ctrị, xh, pháp lý; lien kết vs nhau thông qua các hợp đồng thương mại, đc ký kết giữa các hiệp định của các quốc gia.
- Cấp độ 3: các thiết chế quốc tế, các tổ chức quốc tế: các chủ thể vượt qua ngoài khuôn khổ quốc gia, nó hđ vs tư cách là thực thể páp lý độc lập, địa vị páp lý rộng hơn chủ thể quốc gia: T/c thương mại quốc tế (WTO), quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), ngân hang thế giới (WB), liên minh châu âu (EU), hiệp hội các nước đông nam á (ASEAN)…
- Các qhệ về du chuyển qtế các phương tiện tiền tệ
Đây là bộ phận cốt lõi của nền ktế thế giới, là kết quả tất yếu của sự tác động qua lại của các chủ thể nền ktế thế giới.
Trang 2Nền ktế thế giới là 1 tổng thể gồm 2 bộ pận trên có qhệ hữu cơ vs nhau và vận động theo quy luật khách quan sự ptriển của lực lượng sx, của qtrình pân công lao động quốc tế và các hđ thương mại đầu tư, hợp tác khoa học qtế.
Câu 3+4:
Chiến lược “đóng cửa kinh tế”: khái niệm, ưu, nhược điểm?
Chiến lược “mở cửa kinh tế”: khái niệm, ưu, nhược điểm?
Đóng cửa nền kinh tế Mở cửa nền kinh tế Khái
niệm
Hạn chế các mối quan hệ kinh tế đối ngoại với bên ngoài và thực hiện tự cung,
tự câó bằng các nguồn lực trong nước.
Còn gọi là chiến lược hướng về xuất khẩu mở rộng mối quan hệ kinh tế đối ngoại, trọng tâm là hoạt động ngoại thương ưu tiên xuất khẩu đồng thời tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm khai thác các tiềm năng trong nước, sản xuất hướng vào xuất khẩu.
Ưu
điểm
-Tốc độ ptriển chậm nhưng chắc và ổn định
-Ít chiỵ tác động tiêu cực của nền kinh
-Tốc độ ptriển ktế cao -Huy động đc các nguồn lực từ bên ngoài
-Tăng nguồn thu ngoại tệ -Tạo ra mtrường cạnh tranh trên thị trg nội địa từ đó thúc đẩy sx trong nc và khoa học kỹ thuật ptriển, nâng cao thu nhâọ quốc dân, tạo thêm nhiều việc làm.
-Mở trộng thị trường tiêu thụ Nhược
điểm
-Tốc độ ptriển ổn định nhưng chậm -K phù hợp vs xu hướng hiện nay -Sx bị hạn chế ở thị trg nội địa, sức tiêu thụ bị hạn chế, có thể gây nên thất nghiệp
-Hạn chế thu hút vốn, côg nghệ,kinh nghiệm qlý của các nước tiên tiến.
-Bảo hộ những ngành sx kém hiệu qủa gây thiệt hại cho xh và người tiêu dung.
-Thiếu hụt cung k đc bù đắp bằng
-Tốc độ tăng trg ktế cao nhưng
k ổn định, dễ bị ảnh hưởng trước biến động của nền KTTG
-Mức độ bảo hộ giảm làm cho 1
số ngành sx trong nc k tồn tại.
-Dễ gây ra tình trạng mất cân đối giữ các ngành.
Trang 3nguồn nhập khẩu,đbiệt là nguồn đầu vào
cho sx làm cản trở mức tăng trưởng ktế
-Thiếu hụt cán cân thương mại, khan hiếm ngoại tệ.
Câu 5: Phân tích vai trò của kinh tế đối ngoại đối với sự phát triển kinh tế quốc gia?
Góp pần nối liền sx và trao đổi trog nc vs sx và trao đổi quốc tế, nối liền thị trường trog nc
vs thị trường thế giới và khu vực
HĐ ktế đối ngoiạ góp phần thu hút vốn đầu tư trực tiếp (FDI) và vốn viện trợ chính thức từ các chính pủ và tổ chức tiền tệ quốc tế (ODA), thu hút khoa học, kỹ thuật, công nghệ; khai thác và ứng dụng những kinh nghiệm xây dựng và qlý nền ktế hiện đại vào nước ta.
Góp pần tích lũy vốn vào pục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nc, đưa nc ta từ 1 nc nôg nghiệp lạc hậu lên nc CN tiên tiến, hiện đại.
Góp pần làm tăng trưởng ktế, tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, tăng thu nhập, ổn định và cải thiện đời sống nhân dân theo mục tiêu dân giàu, nc mạnh, xh công bằng, dân chủ văn minh.
Tất nhiên những vai trò to lớn của nền ktế đối ngoại chỉ đạt đc khi hđ ktế đối ngoại vượt qua những thách thức của toàn cầu hóa và giữ đc định hướng XHCN.
Câu 6: Trình bày các nguồn lực và lợi thế của Việt Nam trong phát triển kinh tế đối ngoại
- Nguồn nhân lực
+ Tại Việt Nam lực lượng lao động từ 15 tuổi trở nên chiếm 51,39 triệu người => dồi dào, giá nhân công
rẻ, tư chất người Việt Nam cần cù sáng tạo, tiếp thu nhanh công nghệ mới, có thể tham gia vào phân công laođộng quốc tế Tuy nhiên hạn chế là về mặt thể lục, trình độ và ý thức kỉ luật trong lao động, thiếu tác phongcông nghiệp và chuyên nghiệp
- Thị trường:
+ Theo thông báo của tổng cục thống kê đến cuối năm 2011 dân số trung bình cả nước ước tính đạt 87,84triệu người, đây là thị trường rộng lớn cho việc tiêu thụ sản phẩm
- Tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam đa dạng và phong phú cho phép phát triển nhiều ngành công nghiệp
để tham gia tích cực vào nền kinh tế thế giới Tuy nhiên tài nguyên thiên nhiên phân bố rải rác, điều kiệnkhai thác khó khăn, khối lượng không lớn, tài nguyên rừng và biển bị xói mòn,hiệu quả sử dụng thấp
Trang 4- Chính trị - xã hội:
Việt nam là nước được đánh giá có môi trường chính trị và xã hội ổn định so với các nước khác trong khuvực
Câu 7: Trình bày khái niệm, nội dung của thương mại quốc tế? ví dụ?
* K/n: Thương mại quốc tế là sự trao đổi hàng hóa (vô hình, hữu hình) giữa các quốc gia, thông qua mua
và bán, lấy tiền tệ làm môi giới tuân theo nguyên tắc trao đổi ngang giá nhằm đạt được lợi ích cho các bên
* Nội dung:
- Xuất và nhập khẩu hàng hóa hữu hình hay vô hình thông qua xuất nhập khẩu trực tiếp hay ủy thác
- Gia công thuê cho nước ngoài và thuê nước ngoài gia công
+ Khi trình độ phát triển còn thấp, thiếu vốn, công nghệ, thị trường thì cần phải chú trọng các hoạt độnggia công thuê cho nước ngoài nhưng khi trình độ phát triển ngày càng cao thì nên chuyển qua hình thức thuênước ngoài gia công cho mình và cao hơn là phải sản xuất và xuất khẩu trực tiếp
- Tái xuất khẩu và chuyển khẩu
+ Tái xuất khẩu: tiến hành nhập khẩu tạm thời hàng hóa từ bên ngoài vào, sau đó lại tiến hành xuất khẩusang 1 nước thứ 3 với điều kiện hàng hóa đó không qua gia công => có cả hoạt động mua và bán nên rủi rolớn và lợi nhuận có thể cao
+ Chuyển khẩu: thực hiện cá dịch vụ như vận tải, quá cảnh, lưu kho, lưu bãi, bảo quản… => không cóhoạt động mua bán nên rủi ro thấp, lợi nhuận không cao
- Xuất khẩu tại chỗ: Hàng hóa và dịch vụ có thể chưa vượt ra ngoài biên giới quốc gia nhưng ý nghĩa kinh
tế của nó tương tự như hoạt động xuất khẩu như việc bán hàng hóa cho khách du lịch quốc tế Hoạt độngxuất khẩu tại chỗ có thể đạt được hiệu quả cao do giảm bớt chi phí bao bì,đóng gói, chi phí vận chuyển, thờigian thu hồi vốn nhanh…
- Góp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế quốc tế, khai thác triệt để lợi thế của nền kinh tế trong nướctrên cơ sở phân công lao động quốc tế, nâng cao năng suất lao động và hạ giá thành
2) Nguyên nhân các quốc gia tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế (liên quan đến lợi ích thu được
từ thương mại):
– Các nước tiến hành buôn bán với nhau vì họ khác nhau
- Các nước tiến hành buôn bán với nhau để đạt được lợi thế nhờ quy mô sản xuất
Câu 9: Trình bày các quan điểm của phái trọng thương về thương mại quốc tế.
- Ra đời giữa thế kỉ XV, XVI và thịnh hành đến thế kỉ XVII – XVIII ở Anh và Pháp
- Các học giả tiêu biểu: Jean Bodin, Melon, Jully, Colbert (Pháp) và Thomas Mann, Josias Chlild (Anh)
Trang 5- Quan điểm không đúng về sự giàu có, cho rằng chỉ có vàng, kim loại quý mới có giá trị thực.
- Bỏ qua khái niệm hiệu quả sản xuất đạt được nhờ chuyên môn hóa
=> Lý thuyết trọng thương sớm đã đánh giá được vai trò, tầm quan trọng của thương mại quốc tế, vai tròcan thiệp của nhà nước vào kinh tế thông qua pháp luật và chính sách kinh tế, nó khác với trào lưu tư tưởngphong kiến lúc bấy giờ đề cao kinh tế tự cung tự cấp Tuy nhiên, lý luận về thương mại quốc tế của chủnghĩa trọng thương còn đơn giản, ít tính chất lý luận
Câu 10: Lợi thế tuyệt đối là gì? Vận dụng để giải thích mô hình thương mại quốc tế.
Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith
* Tư tưởng chính:
- Về cá nhân và tư doanh:
+ Chỉ có cá nhân mới thẩm định được hành vi của mình
+ Tư lợi không tương tranh nhau
+ Điều tiết bởi bàn tay vô hình
- Thước đo sự giàu có và phân công lao động
+ Sự giàu có của mỗi nước là tổng số hàng hóa và dịch vụ sẵn có ở nước đó
+ Các quốc gia khác nhau có thể sx những loại hàng hóa khác nhau hiệu quả hơn những thứ khác
+ Mậu dịch quốc tế sẽ mang lại lợi ích do thực hiện nguyên tắc phân công lao động
- 2 quốc gia tham gia mậu dịch vs nhau là tự nguyện và cả 2 cùng phải có lợi
- Cơ sở mậu dịch là lợi thế tuyệt đối Các quốc gia nên chuyên môn hóa vào những ngành sx có Lý thuyếttuyệt đối -> Sx sp vs chi phí thấp hơn
- 1 quốc gia sẽ được coi là lợi thế tuyệt đối về 1 mặt hàng nếu vs cùng 1 đơn vị của nguồn lực, quốc gia
đó có thể sx ra nhiều sp hơn ( có năng suất cao hơn )
* VD minh họa:
- Giả thiết: TG có 2 quốc gia 1,2 ; 2 mặt hàng A,B:
+ NSLĐ ở Quốc gia 1 để sx ra sp A, sp B là a1, b1
+ NSLĐ ở Quốc gia 2 để sx ra sp A, sp B là a2, b2
- Nếu a1 > a2 và b2 > b1 thì Quốc gia 1 có Lợi thế tuyệt đối về sx sp A; Quốc gia 2 có Lợi thế tuyệt đối
về sx sp B
- Các quốc gia nên XK sp có Lợi thế tuyệt đối, NK sp không có Lợi thế tuyệt đối
Trang 6+ Quốc gia 1 xuất A, nhập B.
+ Quốc gia 2 xuất B, nhập A
- Giả sử:
+ TG có 2 quốc gia: Mỹ và Anh; 2 sp: lúa mì và vải; 1 yếu tố sx: LĐ
+ Chi phí vận chuyển = 0
+ LĐ được tự do di chuyển giữa các ngành, không được di chuyển giữa các quốc gia
+ Cạnh tranh hoàn hảo
NSLĐ ( sp/ giờ ) Quốc gia 1: Mỹ Quốc gia 1: Anh
Sp A: lúa mì ( w ) 6 ( a1 ) 1 ( a2 )
Lợi thế tuyệt đối ( LTTĐ ) của Mỹ là lúa mì, của Anh là vải
=> Mỹ: Cách mạng hóa ( CMH ) sx lúa mì, Anh: CMH sx vải
Đk trao đổi của Mỹ 6w > 4c; D9k trao đổi của Anh 1w < 5c, hay 6w < 30c
Khung mậu dịch: 4c < 6w < 30c
2 nước chỉ trao đổi vs đk 1/5 < tỷ lệ trao đổi < 6/4
NSLĐ ( sp/ giờ ) Quốc gia 1: Mỹ Quốc gia 1: Anh Tổng sản lượng
- Chuyển 1 LĐ ở Mỹ sang sx lúa mì
- Chuyển 1 LĐ ở Anh sang sx vải
NSLĐ ( sp/ giờ ) Quốc gia 1: Mỹ Quốc gia 1: Anh Tổng sản lượng
Tổng sản lượng TG sau khi chuyên môn hóa
NSLĐ ( sp/ giờ ) Quốc gia 1: Mỹ Quốc gia 1: Anh Tổng sản lượng
Giả sự tỷ lệ trao đổi 6w = 6c
Khi đó:
+ Mỹ lợi 2c hay tiết kiệm ½ giờ lao động
+ Anh lợi 24c hay tiết kiệm gần 5 giờ ( 288 phút ) LĐ
=> 2 quốc gia đều có lợi nhờ chuyên môn hóa và mậu dịch quốc tế
Câu 11: Lợi thế so sánh là gì? Vận dụng giải thích mô hình thương mại quốc tế
* Tư tưởng chính
- Mỗi nước luôn có thể và rất có lợi khi tham gia vào quá trình Phân công LĐ và TMQT
- Những nước nào có Lợi thế tuyệt đối hơn hẳn các nước khác hoặc bị kém Lợi thế tuyệt đối so vs nướckhác trong mọi sp thì vẫn có thể có lợi khi tham gia vào Phân công LĐ và TMQT
- Cơ sở of mậu dịch: Mỗi nước có 1 Lợi thế so sánh nhất định về 1 mặt hàng và 1 số kém Lợi thế so sánhnhất định về các mặt hàng khác
Trang 7- XK sp có Lợi thế so sánh, NK sp không có Lợi thế so sánh.
* Mô hình tổng quát về Lợi thế so sánh
- Giả thiết trên TG có 2 quốc gia là 1 và 2; 2 mặt hàng là A và B
+ NSLĐ để Quốc gia 1 sx ra sp A, sp B là a1, b1
+ NSLĐ để Quốc gia 2 sx ra sp A, sp B là a2, b2
sánh về sp B
=> Quốc gia 1 xuất A, nhập B
Quốc gia 2 xuất B, nhập A
sánh về sp A
=> Quốc gia 1 xuất B, nhập A
Quốc gia 2 xuất A, nhập B
- Giả sử:
+ TG có 2 quốc gia ( QG ): Mỹ và Anh; 2 sp: lúa mì và vải; 1 yếu tố sx: LĐ
+ Chi phí vận chuyển = 0
+ LĐ được tự do di chuyển giữa các ngành, không được di chuyển giữa các quốc gia
+ Cạnh tranh hoàn hảo
NSLĐ ( sp/ giờ ) Quốc gia 1: Mỹ Quốc gia 1: Anh
Sp A: lúa mì ( w ) 6 ( a1 ) 1 ( a2 )
Mỹ có LTTĐ ở cả 2 sp, Anh không có LTTĐ ở sp nào
Mỹ có LTSS ở lúa mì, không có LTSS ở vải;
Anh có LTSS ở vải, không có LTSS ở lúa mì
Khung mậu dịch tương đối: 4c < 6w < 9c
2 nước chỉ trao đổi vs đk 2/3 < tỷ lệ trao đổi < 6/4
NSLĐ ( sp/ giờ ) Quốc gia 1: Mỹ Quốc gia 1: Anh Tổng sản lượng
- Chuyển 1 LĐ ở Mỹ sang sx lúa mì
Trang 8- Chuyển 1 LĐ ở Anh sang sx vải.
NSLĐ ( sp/ giờ ) Quốc gia 1: Mỹ Quốc gia 1: Anh Tổng sản lượng
Tổng sản lượng TG sau khi chuyên môn hóa
NSLĐ ( sp/ giờ ) Quốc gia 1: Mỹ Quốc gia 1: Anh Tổng sản lượng
- Cơ sở của Lợi thế so sánh lại xuất phát từ " Chi phí cơ hội " hay hiệu quả sx tương đối:
+ Chi phí cơ hội của 1 hàng hóa là số lượng hàng hóa khác phải cắt giảm để có thêm các nguồn tàinguyên để sx thêm 1 đơn vị hàng hóa thứ nhất
+ Quốc gia nào có chi phí cơ hội thấp trong việc sx 1 loại hàng hóa nào đó thì họ có Lợi thế so sánh trongviệc sx hàng hóa đó và không có Lợi thế so sánh ở hàng hóa thứ 2
* Hạn chế:
- Các phân tích của Ricardo không tính đến cơ cấu tiêu dùng của 1 nước nên không xác định được giátương đối mà các nước dùng để trao đổi sp
- Không đề cập đến chi phí vận tải, bảo hiểm và hàng rào bảo hộ mậu dịch
- Không giải thích được nguồn gốc phát sinh lợi thế của 1 số nước đối vs sp nào đó
- Chỉ đề cập đến cung, chưa chú ý đến cầu
Câu 12+13
Chính sách mậu dịch tự do: khái niệm, đặc điểm, ưu, nhược điểm?
Chính sách bảo hộ mậu dịch: khái niệm, đặc điểm, ưu, nhược điểm?
mà mở cửa hoàn toàn thị trường nội địa
để cho thấy hàng hóa và tư bản được tự
do lưu thông giữa trong và ngoài nước,tạo điều kiện cho thương mại quốc tếphát triển trên cơ sở quy luật tự do cạnhtranh,
Là chính sách ngoại thương sử dụngcác biện pháp để bảo vệ thị trường nội địatrước sự cạnh tranh của hàng hóa ngoạinhập mặt khác nhà nước nâng đỡ các nhàkinh doanh trong nước bành trướng ra thịtrường nước ngoài
Đặc -Hàng hóa đc lưu thôg giữa trog -Hàg hóa k đc tự do lưu thôg giữa
Trang 9điểm và ngoài nc Các thị trg nc ngoài tự
do xâm nhập vào nội địa -Hđ trog thị trg chịu t/độg của các qluật:qluật cug cầu, qluật giá trị, qluật cạnh tranh
-Nhà nc k can thiệp trực tiếp và điều hàh nền ktế sog NN có các biện páp điều chỉh vĩ mô để đem lại lợi ích ktế
trog và ngoài nc.Hàg hóa nc ngoài bị cấm học k đc pép xâm nhập vào thị trg nội địa, hàg hóa trog nước đc tạo đkiện xuất khẩu ran c ngoài
-Các nhà kd nc ngoài bị cấm or k cho pép kinh doanh ở trog thị trg nội địa
-c/sách này có sự can thiệp của nhà nc
Ưu điểm -Thị trg nội địa pog pú, ng tiêu
dung có đkiện thỏa mãn nhu cầu của mình 1 cách tốt nhất
-kích thích các nhà sx ptriển và hoàn thiện sp
-Tiếp cận đc trình độ qlý, tiếp thu Khoa học-kỹ thuật hiện đại
- thúc đẩy lưu thôg hàng hóa giữa các nc
-Ổn định nền ktế trog nc, giúp duy trì hợp lý nguồn ngoại tệ, cân bằng cán cân thah toán
-Bảo vệ thị trg trog nc tráh tác độg xấu từ bên ngoài.
-Bảo vệ các DN trog nc,nâg cao sức cạnh trah của các DN trg nc và trog thị trg nội địa
CÂU 14: NÊU RÕ CÁC NGUYÊN TẮC
Các nguyên tắc chủ yếu:
• Tương hỗ (Reciprocity): có đi có lại
• Tối huệ quốc (Most Favoured Nation – MFN): nước được ưu đãi nhất
• Đãi ngộ quốc gia (National Treatment): ngang bằng dân tộc
• Mở rộng tự do thương mại
• Cạnh tranh lành mạnh
• Ưu đãi cho các nước đang phát triển
*Nguyên tắc tương hỗ hay nguyên tắc có đi có lại:
-Khái niệm: Là nguyên tắc mà các bên tham gia vào hoạt động thương mại kinh tế giành cho nhau những ưuđãi và nhân nhượng tương xứng
Trang 10-Mục đích: Nguyên tắc có đi có lại giữa 2 hay nhiều quốc gia nhằm đảm bảo sự công bằng, không phân biệtđối xử, tạo môi trường quan hệ thương mại giữa các quốc gia.
*Nguyên tắc tối huệ quốc(MFN):
-Khái niệm: MFN là quy chế mà 1 nước dành cho 1 nước khác các điều kiện đối xử tốt nhất trong quan hệthương mại
-Mục đích: nhằm tạo sự bình đẳng về cơ hội cạnh tranh giữa các thành viên khi cùng vào thị trường của 1thành viên nào đó
- Nguyên tắc tối huệ quốc là các bên tham gia vào hoạt động kinh tế thương mại dành cho nhau những điềukiện ưu đãi nhất định, không kém gì các quốc gia khác
-Trường hợp ngoại lệ của MFN:
+Mậu dịch biên giới
+Những ưu đãi về hiệp định và thỏa thuận thương mại
+Mua sắm chính phủ
+Các nước phát triển dành ưu đãi cho nước đang phát triển và chậm phát triển
*Nguyên tắc đối xử quốc gia:
-Khái niệm: Là 1 quốc gia sử dụng biện pháp nhằm đảm bảo cho sản phẩm nước ngoài và các nhà cung cấpdịch vụ được hưởng ưu đãi không kém gì so với sản phẩm và các nhà cung cấp dịch vụ nội địa
-Nội dung:
+Đãi ngộ, đối xử quốc gia về hàng hóa
+Hàng hóa và nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được hưởng ưu đãi không kém gì so với nhà cung cấp dịch
vụ nội địa
+Chủ thể: quyền sở hữu trí tuệ và đầu tư ngang nhau giữa nước ngoài và nội địa
Các trường hợp ngoại lệ của các nguyên tắc
- Các ngoại lệ chung
- Ngoại lệ về an ninh
- Ngoại lệ trong trường hợp tự vệ thương mại
Trang 11- Điều khoản không áp dụng GATT
- Ưu đãi thuế quan phổ cập GSP
- Thành lập khu mậu dịch tự do và liên minh hải quan
Câu 15: Thuế quan: k/n, vai trò, phân loại?
*K/n: Là số tiền đánh vào đơn vị hay giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu và quá cảnh khi qua cửa khấu hải
quan của 1 quốc gia (là 1 loại thuế gián thu)
*Phân loại:
- Theo đối tượng đánh thuế
+Thuế xuất khẩu là loại thuế được đánh vào 1 đơn vị hàng hóa khi xuất khẩu ra nước ngoài
+Thuế nhập khẩu là loại thuế được đánh vào 1 đơn vị hàng hóa khi nhập khẩu từ nước ngoài vào
+Thuế quá cảnh: là loại thuế được đánh trên 1 đơn vị hàng hóa khi vận chuyển quá cảnh qua lãnh thổ
- Theo phương pháp đánh thuế
+Thuế đánh theo giá trị: là loại thuế được đánh theo tỷ lệ phần trăm giá trị hàng hóa
+Thuế đánh giá theo số lượng: là loại thuế được tính cố định theo số lượng hoặc trọng lượng của hànghóa
+Thuế đánh hỗn hợp là sự kết hợp của 2 loại thuế trên, vừa tính theo % giá trị hàng hóa, vừa tính theo sốlượng hàng hóa
- Theo mục đích
+Thuế quan tài chính: là 1 loại thuế nhằm mục đích sử dụng gia tăng ngân sách cho nhà nước
+Thuế quan bảo hộ: là loại thuế được sử dụng nhằm mục đích bảo hộ thị trường và bảo hộ nền xản xuấtthông qua việc nhập khẩu hàng hóa vào trong nước
+Thuế quan tự vệ: là loại thuế không được quy định trong luật thuế của các nước, loại thuế này Chính phủ
sử dụng nhằm mục đích bảo vệ lợi ích thị trường nội địa, tránh được những biến động xấu từ bên ngoài
- Theo mục đích sử dụng của hàng hóa
+Miễn thuế
+Thuế phổ thông
- Theo biểu thuế
+Biểu thuế đơn
+Biểu thuế kép
* Vai trò:
- Điều tiết xuất nhập khẩu
- Tăng thu ngân sách nhà nước
Trang 12- Bảo hộ thị trường nội địa
- Công cụ mậu dịch mang tính minh bạch
- Giảm thuế quan là biện pháp quan trọng đẩy mạnh hội nhập
Câu 16.Trình bày các biện pháp hạn chế nhập khẩu phi thuế quan?
1 Hạn ngạch
- Là quy định của nhà nước về số lượng hoặc giá trị hàng hóa cao nhất được phép nhập khẩu
trong một thời gian nhất định (thường là một năm)
- Phân loại:
Hạn ngạch chung: áp dụng vào tất cả các quốc gia, k căn cứ vào các loại hàng hóa
Hạn ngạch lựa chon/thị trường: áp dụng vs các nước thông qua ktrs xuất sứ hàng hóa
- Tác động tích cực: đảm bảo cam kết giữa các chính phủ,dự đoán trước lượng hàng nhập khẩu vào thị trường nội địa, bảo hộ sản xuất trong nước, tiết kiệm ngoại tệ, hưỡng dẫn tiêu dùng
- Tác động tiêu cực: thất thu chính phủ, hiện tượng độc quyền cho người được cấp hạn ngạch, cản trở sự phát triển của TMQT, duy trì sản xuất kém hiệu quả
Dựa vào các thông số kỹ thuật, máy móc, thiết bị
Dựa vào hàm lượng của các chất
Dựa vào vệ sinh an toàn thực phẩm
Các quy cách, phẩm chất, nhãn mác, đóng gói, bao bì