Hệ phương trình tuyến tính tổng quát Định nghĩa 2.1.1.. Với các kí hiệu như trên, hệ phương trình tuyến tính 2.1 được viết lại dưới dạng ma trận như sau.. Ngược lại, ta gọi là hệ phương
Trang 1HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH
NỘI DUNG CHÍNH
2.1 – Hệ phương trình tuyến tính
2.1.1 Hệ phương trình tuyến tính tổng quát
2.1.2 Nghiệm của hệ phương trình tuyến tính
2.2 – Phương pháp giải hệ phương trình tuyến tính
2.2.1 Phương pháp Cramer 2.2.2 Phương pháp Gauss
Trang 22.1 Hệ phương trình tuyến tính
2.1.1 Hệ phương trình tuyến tính tổng quát
Định nghĩa 2.1.1 Hệ phương trình gồm m phương trình đại số
Trang 3Ta kí hiệu 21 22 2
,
b
n
x X
x
A được gọi là ma trận hệ số, B được gọi là ma trận cột hệ số tự do
và X được gọi là ma trận cột ẩn số của hệ phương trình tuyến tính (2.1).Kí hiệu
Trang 4Với các kí hiệu như trên, hệ phương trình tuyến tính (2.1) được viết lại dưới dạng ma trận như sau
.
AX B
Khi B 0, hệ (2.1) được gọi là hệ phương trình tuyến tính thuần
nhất Ngược lại, ta gọi là hệ phương trình tuyến tính không thuần nhất
2.1.2 Nghiệm của hệ phương trình tuyến tính
Định nghĩa 2.1.2 Bộ số ( , , , ) c c1 2 cn được gọi là một nghiệm của
hệ phương trình tuyến tính (2.1) nếu x1 c x1 2, c2, , xn cn thỏa (2.1)
Trang 5nhất một nghiệm là (0,0, ,0) và nghiệm này được gọi là nghiệm tầm thường
Quá trình đi tìm tập các nghiệm của hệ phương trình tuyến tính gọi
là giải hệ phương trình tuyến tính ấy
Định lí 2.1.1 Với một hệ phương trình tuyến tính cho trước Khi
đó, có một và chỉ có một trong ba khả năng sau đây xảy ra:
1) hệ có nghiệm duy nhất;
2) hệ có vô số nghiệm;
3) hệ vô nghiệm
Trang 6Từ Định lí 2.1.1, suy ra rằng hệ phương trình tuyến tính thuần nhất
có duy nhất nghiệm tầm thường hoặc có vô số nghiệm (trong đó có nghiệm tầm thường)
Giả sử
1 2
n
c c X
c
là một (ma trận cột) nghiệm không tầm thường của hệ phương trình tuyến tính thuần nhất
Trang 7Khi đó, bằng cách thay trực tiếp vào hệ (2.2) ta thấy
1
2 ,
n
c c X
c
cũng là một nghiệm của (2.2)
Giả sử
1 2
n
d d Y
d
Trang 8là một nghiệm khác X của (2.2) Lập luận tương tự như trên thì ,
Trang 9Định nghĩa 2.1.3 Hai hệ phương trình tuyến tính có cùng số ẩn
(số phương trình có thể khác nhau) được gọi là tương đương nếu chúng có cùng tập hợp nghiệm
Định lí 2.1.2 Cho hai hệ phương trình tuyến tính có cùng m
phương trình ( m 2) và n ẩn số với các ma trận mở rộng lần lượt là
( | ) A B và ( | ) A B Khi đó, nếu ( | ) A B nhận được từ ( | ) A B bởi một
số hữu hạn các phép biến đổi sơ cấp dòng thì hai hệ phương trình tuyến tính đã cho là tương đương
Trang 102.2 Phương pháp giải hệ phương trình tuyến tính
2.2.1 Phương pháp Cramer giải hệ phương trình tuyến tính
Định nghĩa 2.2.1 Hệ phương trình tuyến tính (2.1) được gọi là hệ
Cramer nếu m n và det A 0.
Như vậy, hệ Cramer là hệ phương trình tuyến tính có dạng
Trang 11Định lí 2.2.1 Mỗi hệ Cramer dạng (2.3) đều có một nghiệm duy
nhất Đặt det( ),A j (j 1, )n là định thức có được bằng cách thay cột j của A bởi cột hệ số tự do Khi đó, hệ phương trình Cramer
(2.3) có nghiệm duy nhất được xác định theo công thức
Trang 13Hệ đã cho được viết lại AX B. Suy ra
6,1,2
x x x
Trang 14m
Trang 19ii) Nếu A 0 m 1 hoặc m 2 Theo Định lí 2.2.1, hệ đã cho có nghiệm duy nhất Ta có
Trang 202.2.2 Phương pháp Gauss để giải hệ phương trình tuyến tính
Định lí 2.2.2 (Kronecker – Capelli) Cho hệ phương trình tuyến
tính (2.1) Khi đó, hệ (2.1) có nghiệm khi và chỉ khi r A ( ) r A B ( | ).
Hơn nữa,
1) Nếu r A ( ) r A B ( | ) n thì hệ (2.1) có nghiệm duy nhất
2) Nếu r A ( ) r A B ( | ) r n thì hệ (2.1) có vô số nghiệm phụ thuộc ( n r ) tham số
Từ hai Định lí 2.1.2 và 2.2.2 ở trên ta đi đến phương pháp giải hệ (2.1) như sau:
Trang 21r A r A B r n thì hệ (2.1) có vô số nghiệm Khi đó, ta chọn
(n r) ẩn là tùy ý, sau đó giải các ẩn còn lại theo các ẩn đã chọn Nếu
( ) ( | )
r A r A B thì hệ vô nghiệm