Ma trận tam giác trên dưới là ma trận vuông có các phần tử nằm phía dưới trên đường chéo chính đều bằng 0.. Một ma trận vuông vừa là tam giác trên vừa là tam giác dưới được gọi là ma trậ
Trang 1NỘI DUNG CHÍNH
1 – Ma trận
2 – Định thức
3 – Ma trận nghịch đảo
Trang 3Khi m n ta nói A là ma trận vuông cấp , n
Trang 5Trong giáo trình này chúng ta chỉ xét các ma trận trên tập số thực
Trang 6Định nghĩa 1.1.2 Cho ma trận vuông ( ) aij n
11, 22, 33, , nn
a a a a được gọi là đường chéo
chính của ma trận A. Đường thẳng đi qua các phần
tử a1n, a2(n 1), a3(n 2), , a được gọi là đường n1
chéo phụ của ma trận A
Trang 7là ma trận vuông cấp 3 Đường thẳng đi qua các phần tử 1, 2, 3 là
đường chéo chính Đường thẳng đi qua các phần tử 7, 2, 4 là đường chéo phụ của A
Trang 8Định nghĩa 1.1.3 Ma trận tam giác trên (dưới) là ma trận vuông
có các phần tử nằm phía dưới (trên) đường chéo chính đều bằng 0
Ma trận tam giác trên và ma trận tam giác dưới được gọi chung là
ma trận tam giác
Một ma trận vuông vừa là tam giác trên vừa là tam giác dưới được gọi là ma trận chéo Nói cách khác, ma trận chéo là ma trận vuông có các phần tử không nằm trên đường chéo chính đều bằng 0
Ma trận chéo có các phần tử nằm trên đường chéo chính bằng 1 được gọi là ma trận đơn vị Ma trận đơn vị cấp n được ký hiệu là In.
Trang 11đối xứng nếu
ij ji
Như vậy, ma trận đối xứng có các phần tử đối xứng qua đường
chéo chính đều bằng nhau
Trang 161.1.2.4 Phép nhân hai ma trận
Định nghĩa 1.1.8 Cho A ( )a ij m n và B ( )b ij n p. Tích của hai
ma trậnA và B là một ma trận C ( )c ij m p, kí hiệu AB, được xác định bởi
b
,
Trang 17tích của n lần ma trận A và kí hiệu là A Ta quy n ước A0 I n.
Trang 20Nhận xét 1.1.1 Phép nhân ma trận A với ma trận B chỉ thực hiện
được khi số cột của ma trận A bằng số dòng của ma trận B
Nói chung, AB BA Nếu AB BA , thì ta nói A và B là hai
ma trận giao hoán với nhau
Trang 211.1.2.5 Ma trận chuyển vị
Định nghĩa 1.1.9 Chuyển vị của ma trận A là
ma trận có được từ A bằng cách viết các dòng của
ma trận A theo thứ tự thành cột Ký hiệu chuyển vị của ma trận A là A hoặc t A T .
Trang 221.1.3 Một số tính chất của các phép toán trên ma trận
Định lí 1.1.1 Cho A B M, m n( ) và , Khi đó, ta có 1) A B B A.
Trang 23hiện được Khi đó, ta có
1) A B( C) AB AC.
2) A BC( ) (AB C)
3) (AB)t B A t t.
4) (AB) ( A B) A B( ),
Chứng minh Ta chứng minh 3) các nội dung còn lại dành cho bạn
đọc (xem như bài tập)
Trang 251.1.4 Phép biến đổi sơ cấp ma trận
1.1.4.1 Các phép biến đổi sơ cấp trên dòng
Loại 1: Đổi chỗ hai dòng cho nhau, ký hiệu:
.
i i j
d d cd
Trang 271.1.4.2 Các phép biến đổi sơ cấp trên cột
Tương tự như phép biến đổi sơ cấp dòng, ta cũng có phép biến đổi sơ cấp trên các cột của ma trận, bằng cách chỉ việc thay chữ ‘‘dòng’’ bởi chữ
‘‘cột’’ ở phép biến đổi sơ cấp dòng Dễ thấy, biến
đổi sơ cấp cột ma trận A chính là biến đổi sơ cấp
dòng trên ma trận A t.
Trang 28Định nghĩa 1.1.10 Ma trận A M m n( ) ( ,m n 2)
được gọi là ma trận bậc thang dòng nếu:
i) Dòng bằng 0 (nếu có) nằm phía dưới so với
dòng khác 0;
ii) Trên hai dòng khác 0, phần tử khác 0 đầu
tiên (tính từ bên trái sang) của dòng dưới nằm vào bên phải so với phần tử khác 0 đầu tiên của dòng trên
Mọi ma trận đều có thể được biến đổi sơ cấp dòng để đưa về ma trận bậc thang
Trang 312 2 1
4 3
Trang 34n n
n
n n
Trang 35Ta thường gọi định thức của ma trận cấp n là định thức cấp n
Nếu A (a11) là ma trận chỉ có một dòng và một cột thì người ta quy ước
11
A a
Định thức của ma trận A còn được kí hiệu là det A Khi đó, ta có
1 1 1
det ( 1) det (1, ).
n
j j j
Trang 36j
Trang 37(khai triển theo cột j ), (1.2)
trong đóA i j ( 1)i j A i j( , ) , vớiA i j( , ) là ma trận có được từ A
bằng cách bỏ dòng i và cột j.
Nhận xét 1.2.1 1) Để tính định thức của ma trận A ta có thể khai
triển theo một dòng hoặc một cột bất kì theo các công thức (1.1) hoặc (1.2) và nên chọn dòng hoặc cột có nhiều số 0
Trang 38n n
Trang 39Viết cột 1 và cột 2 vào tiếp sau cột 3 của định thức Khi đó, A
bằng tổng các tích trên các đường chéo chính trừ đi tổng các tích trên các đường chéo phụ
Trang 41Định thức của ma trận vuông có một số tính chất sau đây:
1) detA det A t
2) Nếu đổi chỗ hai dòng hoặc hai cột cho nhau thì định thức đổi dấu
3) Từ một dòng (một cột) ta cộng vào một dòng khác (cột khác) sau khi nhân một số c 0 thì định thức không đổi, tức là
Nếu A d i d cd i j A thì det( )A det( ).A
4) Ta có thể đưa thừa số chung c 0 ra ngoài định thức, tức là
Nếu A d i cd i A thì det( )A c det( ).A
Trang 425) Cho A B M, n( ). Khi đó det(AB) det det A B
6) Cho A M n( ). Khi đó, rank A( ) n detA 0
Nhận xét 1.2.2 Từ các tính chất trên ta có nhận xét sau đây:
1) Ma trận có một dòng (hoặc một cột) bằng 0 thì định thức của nó bằng không
2) Ma trận có hai dòng hoặc hai cột tỷ lệ nhau thì định thức bằng không
Trang 462 2 1
3 3 1
3 3 2
4 3
Trang 47Khi đó, ma trận B được gọi là ma trận nghịch đảo của A.
Định lí 1.3.1 Cho A là ma trận vuông cấp n Ma trận nghịch đảo của A nếu có là duy nhất
Ma trận nghịch đảo của ma trận A được kí hiệu là A 1.
Trang 491.3.3 Tìm ma trận nghịch đảo bằng phép biến đổi sơ cấp
Định lí 1.3.3 Cho A M n( ) là ma trận khả nghịch Khi đó, những phép biến đổi sơ cấp trên dòng nào biến A thành I n thì chúng cũng biến I n (theo thứ tự đó) thành A 1
Theo định lý trên, để tìm ma trận nghịch đảo của ma trận
Trang 5011 12 1
1 0 0 0 1 0
0 0 1
n
n n
Bước 2: Dùng phép biến đổi sơ cấp dòng đối với ( | )A I n để biến
A thành I n, đồng thời khi đó I n biến thành A 1
Trang 511 3 2 1 0 0( | ) 1 4 2 0 1 0
Trang 52Định lí sau đây cho ta điều kiện cần và đủ để một ma trận vuông là khả nghịch
Định lí 1.3.4 Cho A là ma trận vuông cấp n. Khi đó, A khả
Điều này có nghĩa là A 0.
Điều kiện đủ: Giả sử A 0. Đặt c ij ( 1)i j A i j( , ) , khi đó
1
A được xác định theo công thức sau đây
Trang 530, ,
Trang 55Như vậy, để tìm ma trận nghịch đảo của ma trận vuông A ta có
thể làm theo các bước sau
Bước 1: Tính det A
+ Nếu detA 0 thì ma trận A không khả nghịch
+ Nếu detA 0 thì ta chuyển sang bước hai
Bước 2: Tính các giá trị c ij theo công thức
Trang 57A
Trang 58nhập ma trận B bằng phím Shift 4(matrix) 1(dim)
nhập ma trận.
Trang 59trận A, chúng ta sẽ thao tác như sau: Shift 4(matrix) 7(det) Shift 4(matrix) 3(matA) =
Chúng ta sẽ được kết quả định thức ma trận A
2) Tìm ma trận nghịch đảo của ma trận A: trên máy
tính fx-570ES chúng ta chỉ thao tác đơn giản như sau:
Shift 4(matrix) 3(matA) x-1 là có kết quả ngay
Trang 60(Shift 4(matrix) rồi chọn 3(matA), hoặc 4(matB),
thường)
Ví dụ: Giải phương trình AX=B
Các bạn sẽ nhập ma trận A, ma trận B, sau đó chỉ cần bấm phép tính matA x-1 x matB = là có được kq X