Công ty Cổ phần vận tải ô tô VĨnh Phúc là một doanh nghiệp hoạt động lâu năm trong lĩnh vực vận tải hành khách, đã thực hiện cổ phần hóa từ năm 2000. Từ khi tiến hành cổ phần hóa tới nay Nhà nước chỉ còn chiếm 13% vốn điều lệ của công ty.
Trang 1Mục Lục
LỜI MỞ ĐẦUTrong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, vận tải đóng một vai trò quan trọng trong sựphát triển kinh tế - xã hội Vận tải cần thiết đối với tất cả các giai đoạn của quá trình sảnxuất, từ vận chuyển nguyên nhiên vật liệu, vận chuyển sản phẩm do quá trình sản xuất tạo
ra, đồng thời thỏa mãn nhu cầu đi lại của con người Trong tất cả các phương thức vận tải,vận tải ô tô là phương thức vận tải phổ biến và nhiều ưu điểm vì tính linh hoạt cơ độngcao, vận chuyển triệt để, vốn đầu tư không quá lớn với tốc độ vận chuyển tương đốinhanh với cự ly ngắn và trung bình
Trong các chiến lược của doanh nghiệp, chiến lược giá là chiến lược rấtquan trọng Xây dựng chiến lược giá đúng đắn là điều kiện quan trọng đảm bảo doanhnghiệp có thể xâm nhập, chiếm lĩnh thị trường, nhờ đó hoạt động kinh doanh có hiệu quảcao Với một chiến lược giá thì yêu cầu đầu tiên là phải xác định giá bán phù hợp, tiếp đó,tùy thuộc vào từng thời điểm, từng đối tượng khách hàng mà thay đổi chính sách giá chophù hợp Việc định giá sản phẩm có ý nghĩa quan trọng với doanh nghiệp vì nó ảnhhưởng trực tiếp tới doanh thu và lợi nhuận Trong điều kiện nền kinh tế có nhiều biếnđộng như hiện nay, mỗi doanh nghiệp cần nhận thức rõ về vai trò của giá, làm cơ sở choviệc xây dựng chiến lược giá sản phẩm của doanh nghiệp một cách đúng đắn, góp phầntăng khả năng cạnh tranh cho công ty Giá phải đảm bảo được người tiêu dùng chấp nhận,
có sức cạnh tranh trên thị trường và mang lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp
Công ty Cổ phần vận tải ô tô VĨnh Phúc là một doanh nghiệp hoạt động lâunăm trong lĩnh vực vận tải hành khách, đã thực hiện cổ phần hóa từ năm 2000 Từ khi tiếnhành cổ phần hóa tới nay Nhà nước chỉ còn chiếm 13% vốn điều lệ của công ty Trongquá trình thực tạp tại Công ty em đã thu hái được khá nhiều kết quả trải nghiệm thực tế vàviết bài báo cáo với bố cục như sau:
Chương 1: Khái quát về Công ty cổ phần vận tải ô tô Vĩnh PhúcChương 2: Tìm hiểu điều kiện sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
Chương 3: Bố cục đề tài bảo vệ tốt nghiệp
Trang 3CHƯƠNG I
TÌM HIỂU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI Ô TÔ VĨNH PHÚC
1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc
1.1.Quá trình hình thành phát triển Công ty
- Năm 1997 với sự tái thành lập tỉnh Vĩnh Phúc, Công ty vận tải ô tô và dịch vụ cơ khíVĩnh Phúc được thành lập theo quyết định số 172 và 173 cảu ủy ban Tỉnh Vĩnh Phúcngày 01/02/1997 đó là sát nhập một bộ phận của Công ty vận tải ô tô Vĩnh Phú tách ra với
xí nghiệp cơ khí Công nghiệp Tam Đảo
- Ngày 01/11/1999 Công ty vận tải ô tô và dịch vụ cơ khí Vĩnh Phúc chuyển đổi thànhCông ty Cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc theo quyết định 2849/QĐ-UBND Tỉnh VĩnhPhúc
- Sau bốn tháng triển khai thực hiện quyết định trên, ngày 09/03/2000, Công ty tiến hànhĐại hội cổ đông lần thứ nhất với số vốn điều lệ là 4 tỷ đồng và chính thức đi vào hoạtđộng từ ngày 01/04/2000 với tên gọi là Công ty Cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc
Tên đơn vị : Công ty Cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc
Địa chỉ: số 1, đường Mê Linh, Phường Liên Bảo, Vĩnh Yên, Vĩnh phúc
Vốn điều lệ: 6.130.000.000 đồng (vốn do các Cổ đông đóng góp là 5.364.663.000đồng; vốn do Nhà nước cấp là 818.337.000 đồng)
1.2.Ngành nghề kinh doanh
- Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bắng xe buýt; vậntải hành khách bằng taxi; vận tải hành khách hợp đồng du lịch; vận tải hàng hóa bằng ôtô
- Đại tu đóng mới vỏ xe, sửa chữa và bảo dưỡng kỹ thuật các thiết bị máy móc và phươngtiện vận tải; kinh doanh xăng dầu, các thiết bị vật tư phụ tùng phục vụ ngành vận tải
- Mua bán thiết bị máy móc ngành vật tư xây dựng, mua bán máy móc, phương tiện vận tải;đào tạo công nhân kỹ thuật; đào tạo lái xe mô tô và ô tô
1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Doanh Nghiệp
- Tổ chức vận tải phục vụ hành khách, trong đó chủ yếu là vận tải hành khách công cộngbằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc theo kế hoạch, mạng lưới tuyến và các quy địnhcủa UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
- Quản lý, bảo vệ toàn bộ đất đai, nhà xưởng, tài sản thuộc phạm vi công ty quản lý
1.4.Kết quả thực hiện nhiệm vụ SXKD của doanh nghiệp qua các năm
Bảng 1.1 Bảng kết quả thực hiện nhiệm vụ SXKD vận tải của DN qua các năm
Đơn vị: 1.106đồng
Trang 4Doanhthu Trợgiá Doanhthu Trợgiá Doanhthu Trợ giá Doanhthu Trợ giá
1.5.Cơ sở vật chất kỹ thuật trong doanh nghiệp
1.5.1. Sơ đồ bố trí mặt bằng doanh nghiệp
Hành lang tầng 3
Hành lang tầng 2
Trang 5Phòng trực
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bố trí mặt bằng Công ty
Tổng diện tích mặt bằng công ty là trong đó tầng 1 công ty cho thuê dịch vụ,hiện nay là ngân hàng nông nghiệp đang thuê sử dụng mặt bằng Sự bố trí các phòng banđược thể hiện trên sơ đồ bố trí mặt bằng trên
1.5.2. Quy mô, kết cấu đoàn phương tiện
Bảng 1.3 Quy mô kết cấu đoàn phương tiện trong doanh nghiệp
Trang 616 xe 60 chỗ hoạt động trên tuyến 01 và các xe hiện nay sẽ chuyển về các tuyến khác hoạt
động
Theo cuộc khảo sát thực tế cho thấy, mặc dù chất lượng phương tiện được đảm bảo
tuy nhiên, các phông rôn biểu hiện tiêu trí phục vụ trên xe đã bị mờ và mất hết Không có
thông tin về lộ trình tuyến, các tiêu trí hoạt động và nội quy hoạt động Như vậy, nhà quản
lý đã không quản lý tốt và chính doanh nghiệp đã không thực hiện đúng quy chế hoạt
động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt do tỉnh đề ra
1.5.3. Phạm vi và luồng tuyến hoạt động của doanh nghiệp qua các năm
Công ty chính thức đi vào hoạt động năm 2000 với 4 tuyến là 01, 03, 04, 05 và tới
năm 2009 mở thêm tuyến mới 08 Lộ trình các tuyến buýt như sau (chiều đi và về giống
nhau):
Bảng 1.4 Phạm vi hoạt động các tuyến buýt
STT Tuyến
1 01 Ngã 3 Hợp Thịnh-Ngã tư Quán Tiên-Ngã Tư Tam Dương-Kho bạc
Nhà nước Tỉnh-Công an Tỉnh-Tôn Đức Thắng-Bến xe Vĩnh Hương Canh-Khu công nghiệp Bình Xuyên-Phúc Yên-Khu côngnghiệp Quang Minh
Yên-2 03 Ngã 3 tam Sơn-Ngã ba Tân Lập-Bến xe Lập Thạch-Ngã 3 Xuân
Lôi-Đê Đồng Ích-Hoàng Lâu-Vân Hội-Ngã 4 Quán Tiên-Ngã Tư TamDương-Kho Bạc Nhà nước Tỉnh-Công an Tỉnh-Tôn Đức Thắng-Bến
xe Vĩnh Yên
3 04 Bến xe Vĩnh Yên- Tôn Đức Thắng- Công an Tỉnh-Kho Bạc Nhà nước
Tỉnh-Ngã Tư Tam Dươn- Ngã 4 Quán Tiên-Ngã 3 Hợp Thịnh-Ngã tưVăn Xuân-Ngã tư Vũ Di-Trường THPT Lê Xoay-UBND xã Cao Đại
4 05 Bến xe Vĩnh Yên Tôn Đức Thắng- Công an Tỉnh-Kho Bạc Nhà
nước Tỉnh-Ngã Tư Tam Dươn- Ngã 4 Quán Tiên-Xã Đồng Ngã tư Yên Quán-Bệnh viện Yên Lạc-dốc đê Yên Phương-Tượng đàichiến thắng xã Đại Tự-Thôn Tân An-Ngã tư Vũ Di-Bến phà VĩnhThịnh
Cương-5 08 Bến xe TT Vĩnh Tường-Ngã ba Gốc Đề-Bệnh viện Huyện Yên
Lạc-Khu di tích Đồng Đậu-Nguyệt Đức-Ngã tư TT Thanh Lãng-Ngã 3Đàm Cả-Khu CN Bình Xuyên-Trung tâm KCN Bá Thiện-Nhà máy
xe đạp Xuân Trường Cao đẳng nghề Cơ điện-Ngã tư Xuân Ngã tư bến xe Phúc Yên-Phường Hùng Vương thị xã Phúc Yên
Hòa-1.5.4. Định hướng phát triển của Doanh nghiệp trong tương lai
Số
xe Số lượtxe Số lượngHK VC Số HKBQ/ Sốxe Số lượtxe Số lượngHK VC Số HKBQ/
Trang 7- Số hiệu các tuyến buýt:
VP-01: Vĩnh Yên – KCN Quang Minh
VP-03: Vĩnh Yên – Sông lô
Trang 8ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
Hiện nay, phương hướng phát triển của Công ty là chú trọng phát triển vận tải hànhkhách công cộng bằng xe buýt, có dự án mở thêm 2 tuyến buýt mới, tăng số lượng xe vậndoanh, số chuyến lượt trong một năm, ngày càng nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải đểđáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng Bên cạnh đó doanh nghiệp chú trọng vào phát triểndào tạo tại trung tâm dạy nghề Mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng bảo dưỡng sửachữa phương tiện, mở thêm các cây xăng dầu mới nhằm đáp ứng tốt hơn hoạt động vậntải trong doanh nghiệp và đồng thời phục vụ bên ngoài nhắm tìm kiếm lợi nhuận để ngàycàng đưa Công ty phát triển bền vững hơn nữa
2. Tìm hiểu cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Doanh Nghiệp
2.1. Quan hệ giữa Doanh nghiệp với các cơ quan quản lý Nhà nước
Công ty có mối quan hệ với UBND Tỉnh Vĩnh Phúc và Sở Tài Chính, Sở GiaoThông Vận Tải Vĩnh Phúc Quan hệ trong việc kiến nghị xem xét phê duyệt các kế hoạchbuýt, các dự án đầu tư phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bànTỉnh
2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc
Sơ đồ 1.2 sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty Chú thích
Quan hệ lãnh đạo Quan hệ nghiệp vụ
Trang 9Quan hệ giám sát
• Đại hội cổ đông: Được tiến hành hàng năm gồm tất cả các cổ đông góp vốn tại Công tytiến hành đại hội nghe đọc báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm trước, xây dựngphương án hoạt động SXKD năm tiếp theo Định kỳ tiến hành HĐQT và Ban kiểm soátnhiệm kỳ mới
• Hội đồng quản trị gồm 5 thành viên: Chủ tịch HĐQT, Phó chủ tịch HĐQT và 3thành viên HĐQT xây dựng các phương án hoạt động sản xuất kinh doanh và chịu tráchnhiệm trực tiếp trước các cổ đông và nhà nước Nhiệm kỳ HĐQT là 3 năm
• Ban kiểm soát: Là bộ phận do Đại hội cổ đông bầu ra và thay mặt cổ đông kiểmsoát mọi hoạt động SXK, kiểm tra sổ sách kế toán, tài sản và các báo cáo tài chính nămcủa công ty và kiến nghị khắc phục sai lầm nếu có Được quyền yêu cầu các phòng bannghiệp vụ của công ty cung cấp số liệu, tài liệu thuyết minh các hoạt động kinh doanh củaCông ty Chịu trách nhiệm với những kết luận đánh giá của mình trước các cổ đông vàpháp luật Bảo vệ lợi ích chính đáng đối với các thành viên trong Công ty và quyền lợicác cổ đông Nhiệm kỳ của ban kiểm soát là 3 năm, gồm 3 thành viên, đứng đâu làTrưởng ban kiểm soát
• Giám đốc: Giám đốc điều hành do HĐQT dề xuất bầu nhiệm Là người đại diệnpháp nhân của Công ty, có chức năng quản lý, điều hành mọi hoạt động của Công ty nhưcác giao dịch, ký kết các hợp đồng lao động, hợp đồng kinh tế, xây dựng các nội quy, quychế, quy định của Công ty Do đó giám đốc điều hành phải chịu trách nhiệm trướcHĐQT, các cổ đông và trước pháp luật về mọi hoạt động của mình
• Phó giám đốc: Phó giám đốc điều hành do HĐQT tín nhiệm bầu, có vai trò giúpviệc và tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý điều hành sản xuất và chịu tráchnhiệm những công việc cụ thể do giám đốc và HĐQT giao
• Phòng tổ chức hành chính-Lao động tiền lương: có trách nhiệm quản lý lao động,tham mưu giúp việc cho ban giám đốc tiếp nhận và điều động lao động Xây dựng kếhoạch lao động và tiền lương, kế hoạch bảo hộ lao động Tuyên truyền, hướng dẫn ngườilao động thực hiện các nội quy, quy chế của Công ty và thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh Quản lý tài sản của Công ty và các chế độ chính sách của Nhà nước, của người laođộng Thụ lý tổng hợp hồ sơ các vụ vi phạm kỷ luật lao động, tai nạn giao thông để Hộiđồng kỷ luật của Công ty xem xét và giải quyết Đồng thời tham mưu xây dựng các hợpđồng lao động giữa Công ty với người lao động theo luật định đã ban hành Ngoài raphòng TCHC- LĐTL còn có trách nhiệm tham mưu cho giám đốc xây dựng các văn bản,các quyết định, công văn, nội quy lao động, các quy chế, định mức chỉ tiêu cho phù hợpvới công tác quản lý
Trang 10• Phòng kế hoạch – kỹ thuật: Có trách nhiệm quản lý điều hành kế hoạch hoạt độngSXKD về mặt vận tải hành khách, sửa chữa, đóng mới xe, quản lý luồng tuyến, giaokhoán cho từng đầu xe, khai thác hợp đồng du lịch, lễ hội, tham quan…Kiểm tra xem xétthường xuyên tình hình hoạt động của xe trên các luồng tuyến Ngoài ra phòng kế hoạch –
kỹ thuật còn có trách nhiệm tham mưu cho giám đốc về xây dựng kế hoạch vận tải hànhkhách, các giải pháp trong quản lý kinh doanh trên các luồng tuyến
• Phòng kế toán: có trách nhiệm giúp việc cho giám đốc, thống kê tình hình tàichính, tình hình thu – chi của Công ty Xây dựng kế hoạch chi tiêu tài chính tháng, quý,năm và theo dõi kịp thời, liên tục các hệ thống số liệu về tiền vốn, các quỹ hiện có, cáckhoản phải nộp ngân sách Nhà nước Tính toán lãi, lỗ, quyết toán tài chính và lập báo cáohàng tháng, quý, năm theo pháp lệnh thống kê kế toán và theo yêu cầu của giám đốc,đồng thời cung cấp các số liệu, thông tin về tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinhdoanh cho giám đốc , tham mưu cho giám đốc ra quyết định về tình hình tài chính, kếhoạch tài chính Chịu trách nhiệm trước giám đốc, HĐQT, cổ đông, Pháp luật và Nhànước về sổ sách, công tác hạch toán của Công ty
• Đội xe: Là đơn vị trực tiếp quản lý các xe và tham gia vào quá trình SXKD Làđầu mối quan trọng của Công ty Đội xe có nhiệm vụ thực hiện hoạt động sản xuất kinhdoanh theo kế hoạch mà Công ty giao cho Trực tiếp quản lý và điều hành sản xuất các
xe Hàng tháng căn cứ vào tình hình hoạt động của các xe, thu doanh thu của từng đầu xe,không để nợ đọng chiếm dụng vốn của Công ty Thường xuyên nhắc nhở lái xe kiểm traphương tiện, giữ gìn phương tiện tốt, lái xe an toàn, đảm bảo năng suất cao Quản lý lái
xe, sinh hoạt, học tập đúng các quy định, quy chế, nội quy của Công ty và các chính sáchpháp luật của Nhà nước Chịu trách nhiệm trước giám đốc vế tình hình hoạt động của cácxe
• Xưởng sửa chữa: Bao gồm 1 xưởng sửa chữa Có nhiệm vụ lập kế hoạch sửa chữachi tiết phù hợp với nhiệm vụ được giao Phân công chỉ đạo sản xuất cụ thể đến từng côngđoạn sản xuất về người và vật tư, đảm bảo cho xe vào xưởng khi ra có chất lượng tốt, vậntải hành khách an toàn Tăng cường khai thác các hoạt động dịch vụ sửa chữa xe bênngoài Phấn đấu chỉ đạo sản xuất kinh doanh có lãi, tạo việc làm thường xuyên ổn định vàthu nhập cho công nhân sửa chữa
Mối quan hệ giữa các phòng ban và đơn vị trực thuộc
• Phòng tổ chức hành chính:
- Kết hợp với các phòng ban chức năng và các đơn vị trực thuộc xây dựng, triển khai thựchiện các phương án sắp xếp cải tiến tổ chức sản xuất, kế hoạch tuyển dụng và đào tạonhân lực, quy hoạch, đề bạt cán bộ để nâng cao năng lực, tay nghề cho CBCNV đápứng nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty
Trang 11- Kết hợp với các phòng ban chức năng và các đơn vị trực thuộc xây dựng, đề xuất vớiLãnh đạo Công ty các Quy định về tổ chức, hành chính, phân cấp quản lý cán bộ côngnhân viên và tiền lương theo Quy định của Nhà nước và theo đặc thù của đơn vị
- Phối hợp với các phòng ban chức năng tổng hợp tình hình các đơn vị để trình Giám đốcCông ty giải quyết kịp thời
- Cập nhật, cung cấp số liệu về nhân lực cho phòng Kế hoạch - đầu tư, phòng quản lý kỹthuật, Phòng Tài chính kế toán để lập kế hoạch, báo cáo thống kê phục vụ cho yêu cầusản xuất kinh doanh, công tác tổng kết, đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Côngty
- Kết hợp với phòng Đầu tư, phòng Kế hoạch kỹ thuật thực hiện công tác quản lý đầu tưmua sắm, bảo dưỡng trang thiết bị, vật tư văn phòng phẩm đảm bảo mọi hoạt động củaCông ty được thuận lợi
- Kết hợp với Phòng Tài chính kế toán và các đơn vị giải quyết chế độ chính sách choCBCNV về Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, định mức lao động, nâng lương, thi đua,khen thưởng cho CBCNV
- Thực hiện đầy đủ các bước đề xuất, kê khai, đề nghị thanh toán, hoàn chứng từ, hoá đơnkhi mua sắm văn phòng phẩm, dụng cụ, thiết bị, tài sản, vật tư, máy móc
- Phối hợp về quản lý nghiệp vụ giữa Phòng Tổ chức hành chính và Bộ phận phụ trách tổchức lao động của các đơn vị trực thuộc xây dựng nề nếp quản lý nghiệp vụ và thông tinquản lý (Thống kê số liệu, nề nếp báo cáo, Hồ sơ lưu trữ .v.v.) theo quy định quản lýchất lượng của công ty
- Phối hợp với các phòng ban khác trong Công ty và các đơn vị trực thuộc trong công táctuyển dụng, điều động, phân công nhiệm vụ cho cán bộ; mua sắm vật tư, thiết bị, máymóc, tài sản khi có đề xuất được Ban Giám đốc phê duyệt
• Phòng kế toán
- Phòng tài chính kế toán phối hợp với các phòng khác và các đơn vị trực thuộc để lập kếhoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính, tham gia đàm phán ký kết Hợp đồng kinh
tế và giao kế hoạch tài chính hàng quý, năm cho các đơn vị trực thuộc
- Tham gia xây dựng phương án trả lương cho cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty
- Phối hợp với các phòng ban lập dự toán chi phí cho khối cơ quan công ty
- Phối hợp với phòng Tổ chức hành chính trong công tác BHXH, BHYT và chế độ chínhsách đối với người lao động, công tác tổ chức nhân sự của bộ phận tài chính kế toán, công
Trang 12tác bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ làm công tác tài chính kế toán từ công ty đến đơn vị trựcthuộc.
- Phối hợp với phòng Tổ chức hành chính để có ý kiến về việc đề bạt, tuyển dụng, thuyênchuyển, tăng lương, khen thưởng, kỷ luật người làm kế toán, thủ quỹ tại các đơn vị trựcthuộc
- Phối hợp với phòng Kế hoạch kỹ thuật, giúp Giám đốc Công ty giao kế hoạch, xết duyệthoàn thành kế hoạch và quyết toán tài chính của các đơn vị trực thuộc theo định kỳ
- Phối hợp với phòng KH-KT cân đối và chuyển giao công tác khấu hao thiết bị theonguyên giá xác định, đồng thời phối hợp trong công tác kế hoạch sản xuất kinh doanhhàng quý, hàng năm
- Các đơn vị trực thuộc có trách nhiệm cung cấp cho phòng Tài chính Kế toán báo cáo kếhoạch tài chính hàng quý, hàng năm, báo cáo kiểm kê tài sản
- Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc quản lý và hạch toán đúng theo quy trình của kế toán
- Theo dõi và hướng dẫn các đơn vị trong việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch về cácloại vốn: cố định, lưu động
- Theo dõi các đơn vị hạch toán kế toán, hướng dẫn lập báo cáo về các nguồn vốn nhậnđược
- Tham mưu cho Giám đốc Công ty chỉ đạo các đơn vị thực hiện các chế độ quản lý tàichính, tiền tệ theo quy định của Bộ Tài chính và Chính phủ
- Thực hiện chức năng giám sát công tác tài chính kế toán của các đơn vị trực thuộc theoluật kế toán, cơ chế quản lý tài chính hiện hành và quy chế tài chính của Công ty
- Phân công trách nhiệm cho kế toán viên thường xuyên làm việc với các phòng banchuyên môn và công tác hoàn chi phí
- Thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán – thống kê cho cán bộ phụ trách kế toán – tài
vụ của đơn vị trực thuộc
• Phòng Kế hoạch – kỹ thuật
- Tham gia kiểm tra, nghiệm thu kỹ thuật các sản phẩm xây dựng để phòng kế toán có cơ
sở thanh quyết toán
- Tham gia kiểm tra trình độ của cán bộ công nhân viên, kế hoạch đào tạo cho cán bộ côngnhân viên
- Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị về công tác tiến độ, chất lượng, bảo hộ lao động để sảnphẩm của công ty có chất lượng cao và đảm bảo đúng với các quy định của Nhà nước banhành
- Lập danh mục vật tư, thiết bị, máy móc cần thiết cho từng công trình, kết hợp với các bộphận vật tư thiết bị để cung cấp, điều động kịp thời vật tư thiết bị cho xưởng
2.3. Quy mô kết cấu lao động trong Doanh nghiệp
Quy mô, cơ cấu lao động trong Công ty
Giám đốc: Nguyễn Văn Thắng
Bảng 1.5 Quy mô, cơ cấu lao động trong Doanh nghiệp
Trang 131 Nhân viên văn phòng 14
4 Công nhân viên trung tâm dạy nghề 28
- Công nhân lái xe:
+ Phải có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe (các lái xe đa số có bằng E trở lên), khôngmắc các bệnh truyền nhiễm hoặc nghiện các chất ma túy, phải có hợp động lao động vớiCông ty và phải có tiền thế chấp trách nhiệm đối với mỗi lái xe là 5% giá trị xe
+ Có đủ sức khoẻ để làm việc
- Nhân viên bán vé trên xe: Không mắc các bệnh truyền nhiễm hoặc nghiện các chất matúy, phải có hợp động lao động với Công ty và phải có tiền thế chấp trách nhiệm đối vớimỗi nhân viên bán vé là 5.000.000 đồng
Bảng1.6: Chất lượng lao động của công ty cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc
Nhân viên 2 Cử nhân kinh tế và văn hóa 2.34 0.2
4 Đội xe 1 Phó giám đốc 1 Trung cấp sửa chữa 4.99 0.2
Nhân viên 3 Cử nhân kinh tế vận tải 2.29 0.2Lái xe 24 Bậc I: 14 người, bậc II: 4
người, bậc III: 1 người, bậc
IV: 3 người
2.84 0.2
Nhân viên bán 25 9 người có bằng nghề trung 1,86 0.2
Trang 14vé cấp, còn lại là tốt nghiệp
THPT5
Đội xe 2
Đội phó 2 1 người CĐ và 1 người
27 14 người có CĐ nghề, 13
người tốt nghiệp THPT
1.93 0.26
Trưởng phòng đào tạo
Phó phòng đào tạo
3. Cơ chế quản lý của Doanh nghiệp đối với đội xe
Hiện nay, trong Doanh nghiệp nhân viên lái xe được chia ra làm 3 đội xe Đội 1 làbao gồm toàn bộ nhân viên trên tuyến xe 01, đội 2 là nhân viên trên các tuyến 03 và 04,đội 3 là gồm nhân viên trên tuyến 05 và 08 Mỗi đội xe gồm có 1 đội trưởng và 1 đội phó.Đội xe hoàn toàn chịu trách nhiệm về sản lượng hành khách trên tuyến, doanh thu
Công ty sẽ giao khoán nhiệm vụ sản xuất vận tải tới từng đội xe, Đội trưởng sẽ làngười phân công bố trí lao động trân các tuyến để đảm bảo hoạt động sản xuất diễn rathuận lợi và hoàn thành nhiệm vụ sản xuất Công ty giao Ở từng tổ đội sẽ tự theo dõi vàchấm công cho các nhân viên
Trang 15Để được nhận vào làm tại Doanh nghiệp thì các lái xe phải có bằng E trở lên, bêncạnh đó đóng cược 5% giá trị phương tiện với công ty, lái xe sẽ chịu hoàn toàn tráchnhiệm với phương tiện khi hoạt động Với nhân viên bán vé cần đặt cọc 5 triệu vào công
ty để tham gia làm việc
Với cơ chế quản lý như hiện nay thì tạo được sự chủ động cho lái xe trong việc sửdụng và gìn giữ phương tiện Tuy nhiên, nó yêu cầu công tác định mức trong doanhnghiệp cần sát thực tế và bên cạnh đó vì do muốn bảo vệ tốt chất lượng phương tiện màcác lái xe đã không bật hệ thống điều hòa hành khách trên xe, dừng đỗ không đúng điểmdừng đỗ để đón bắt khách
Phương pháp mà doanh nghiệp dùng để xây dựng kế hoạch khoán tới từng đội xe
là dựa vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ trước, điều tra nghiên cứu thịtrường và lập hàm xu thế Phương pháp này mang lại độ chính xác chưa cao vì chưa tínhtới một số yếu tố tác động khác như tốc độ tăng dân số, tốc độ tăng trưởng kinh tế tạiVĩnh Phúc
4. Các chỉ tiêu phản ánh hoạt động và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh Nghiệp qua các năm gần đây
Trang 16Bảng 1.5 Chỉ tiêu phản ánh kết quả thực hiện SXKD qua một số năm
Năm Chỉ tiêu Đơn vị Số kế hoạch Số thực hiện So sánh % kế
2011 Sản lượng vận
chuyển
Lượng luônchuyển HK.Km 114.732.146 116.735.976 101.7Doanh thu 103 đồng 46.253.627 46.957.165 101.5
2012 Sản lượng vận
Lượng luônchuyển
HK.Km 117.694.938 113.827.607 97Doanh thu 103 đồng 53.825.140 52.566.621 98Qua bảng chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanhnghiệp Ta thấy, sản lượng vận chuyển của Doanh nghiệp qua các năm đều tăng, lượngluôn chuyển tăng và doanh thu tăng đều qua các năm Với công tác lập kế hoạch của công
ty hiện nay là khá sát thực tế, mức hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh đều đạt từtrên 90% trở lên Đặc biệt ở năm 2011 vượt mức hoàn thành kế hoạch đề ra Như vậy, tathấy doanh nghiệp qua các năm gần đây làm ăn thuận lợi, hoàn thành mức kế hoạch đề ra
Trang 17CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 2.1 Điều kiện kinh tế xã hội trong vùng hoạt động của Doanh Nghiệp
a. Dân số
Dân số trung bình tỉnh Vĩnh Phúc năm 2009 có khoảng 1003,0 ngàn người Trong đó:dân số nam khoảng 497 ngàn người (chiếm 49,5%), dân số nữ khoảng 506 ngàn người(chiếm 50,5%) Dân số trung bình năm 2010 khoảng 1010,4 ngàn người Tỷ lệ tăng dân số
tự nhiên tỉnh Vĩnh Phúc trong những năm gần đây khá cao, năm 2008 là 14,92‰, năm 2009 là14,13‰, năm 2010 là 14,1‰ Trong những năm gần đây, mặc dù có sự phát triển kinh tế
xã hội khá nhanh, của công nghiệp và dịch vụ kéo theo đó là cơ hội việc làm mới, nhưng
tỷ lệ tăng cơ học không đáng kể Điều này cho thấy công tác giải quyết việc làm của tỉnh
2 Dân số lao động trong độ tuổi 103 ng 650 688 703 718
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc; Sở Kế hoạch và Đầu tư, 2010
Trong 5 năm 2006-2010, tỷ lệ đô thị hoá diễn ra tương đối nhanh, tỷ trọng dân số
đô thị đã tăng thêm 8,3%, từ 16,7% năm 2005 lên 22,4% năm 2009 và năm 2010 tỷ lệ nàyvào khoảng 25% Tỷ lệ trên cho thấy tỷ lệ đô thị hóa ở Vĩnh Phúc vẫn còn thấp so vớimức bình quân cả nước khoảng 28,1% (năm 2008)
Bảng 2.2 Cơ cấu dân số của tỉnh giai đoạn 2005 – 2010
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc 2009; Tư liệu của Sở Kế hoạch và Đầu tư
b. Điều kiện kinh tế xã hội Vĩnh Phúc
Trang 18Từ năm 1997 (tái lập tỉnh Vĩnh Phúc), GDP toàn tỉnh tăng trưởng rất nhanh, tốc độtăng trưởng GDP bình quân giai đoạn1998-2000 rất cao đạt 18,12%, mặc dù có tác độngcủa khủng hoảng tài chính khu vực vào năm 1997 Sau tác động của khủng hoảng tàichính khu vực năm 1997, kinh tế tỉnh tăng trở lại vào đầu những năm 2000 và tăng vớinhịp độ cao trước khi chịu tác động của khủng hoảng tài chính thế giới trong những nămgần đây
Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001– 2010
2 GDP, tỷ đồng (giá 1994)
Tổng số 2.791 5.618 10.549 12.837 15,02 18,0 16,5
1.1 NLN, thuỷ sản 868 1.183 1.352 1.559 6,40 5,7 6,01.2 CN, XD 1.127 2.904 6.109 7.410 20,84 20,6 20,7
3 GDP bình quân/người
3.1 Giá (Tr.đ/ng) 2,98 5,69 10,5 12,7
3.2 Giá (Tr.đ/ng) 3,83 8,99 24,6 33,6
Nguồn: Niên giám Thống kê; Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc 2010
Năm 2009, khủng hoảng tài chính thế giới ảnh hưởng mạnh mẽ tới tăng trưởngkinh tế của cả nước, trong đó có Vĩnh Phúc Nhịp độ tăng trưởng kinh tế giảm xuống cònkhoảng 8,3%, sau đó tăng trở lại với tốc độ tăng 21,7% vào năm 2010
Trang 19Tính chung cả giai đoạn 2001-2010, GDP Vĩnh Phúc tăng trưởng bình quân16,5% /năm, trong đó: nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tăng 6,0%/năm; công nghiệp, xây dựngtăng 20,7%/năm; dịch vụ tăng 17,1%/năm Nhìn chung, tốc độ tăng trưởng luôn đạt mứccao trong số các tỉnh Đồng bằng sông Hồng và Vùng Kinh tế trọng điểm phía Bắc, tăng gấp
2 lần so với tốc độ trung bình của cả nước
Quá trình tăng trưởng kinh tế của Vĩnh Phúc trong những năm qua có thể nói gắnliền với sự gia tăng mạnh mẽ của khu vực công nghiệp mà đặc biệt là khu vực có vốn đầu
tư nước ngoài Đồng thời có sự đột biến trong một số năm do một số dự án công nghiệp
có quy mô khá lớn đi vào hoạt động Đây là những thời điểm mà các dự án công nghiệpđầu tư nước ngoài và các khu công nghiệp đi vào hoạt động làm gia tăng sản lượng công
nghiệp Điều này có thể thấy rõ trên Biểu đồ 1.
Biểu đồ 1 Tăng trưởng kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2001-2010
Đơn vị: %
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc 2009; Sở Kế hoạch và Đầu tư Vĩnh Phúc 2010
Trang 20Cùng với tốc độ tăng trưởng nhanh của nền kinh tế, GDP bình quân đầu ngườitrong tỉnh cũng tăng khá nhanh Năm 2000 GDP/người của tỉnh (giá thực tế) mới chỉ đạt3,83 triệu đồng, bằng 78,2% GDP vùng Đồng bằng sông Hồng và 67,2% so với cả nước.Nhưng đến năm 2007, GDP/người của tỉnh đã đạt 15,74 triệu đồng, cao hơn so mức trungbình đồng bằng Sông Hồng (14,5 triệu đồng) và cao hơn nhiều so với mức bình quân cảnước (13,421 triệu đồng) Năm 2008 GDP bình quân đầu người (theo giá thực tế) đạt 22,2triệu đồng (tương đương khoảng 1.300 USD), cao gấp 1,29 lần so với mức bình quânchung cả nước (17,2 triệu đồng) Năm 2010, chỉ tiêu này đạt 33,6 triệu đồng, cao hơnnhiều so với dự kiến bình quân cả nước là 22,5 triệu đồng và mức bình quân các tỉnhĐBSH là 25,5 triệu đồng.
Biểu đồ 2 GDP/người tỉnh Vĩnh Phúc so với cả nước và vùng ĐBSH
Đơn vị: Triệu đồng, giá hiện hành
Nguồn: Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ - Bộ KH & ĐT, 2009
Như vậy xét về GDP/người Vĩnh Phúc có điểm xuất phát khá thuận lợi so vớinhiều tỉnh trong cả nước, GDP bình quân đầu người của tỉnh năm 2007 xếp thứ 11 và năm
2008 xếp thứ 6 trong tổng số 63 tỉnh, thành phố của cả nước (chỉ thấp hơn các tỉnh, thànhphố: HCM, Hà Nội, Bình Dương, Bà Rịa – Vùng Tàu và Cần Thơ)1
1
Trang 21Tỷ lệ lao động qua đào tạo (%)
Tỷ lệ hộ nghèo (%) Vĩnh Phúc 22,2 21,0 42,9 10,4
c. Chất lượng đường xá, phân bố mạng lưới đường trên địa bàn tỉnh
Mạng lưới đường trên địa bàn tỉnh VĨnh Phúc chủ yếu là đường loại 2, có tuyếnđường cao tốc Hà Nội-Lào Cai chạy qua Tỉnh là thuộc đường loại 1 Mạng lưới đường vàinăm gần đây được cải thiện rõ rệt, các tuyến đường nối các Xã với Huyện, các Huyện vớitrung tâm Thành Phố đã được triển khai xây dựng làm mới, chat lượng các tuyến đườngđược đảm bảo chất lượng để đảm bảo nhu cầu cuộc sống người dân và thu hút các nhàđầu tư vào Tỉnh để nâng cao, cải thiện chất lượng đời sống con người
Hiện nay, mạng lưới đường phục vụ hoạt động của vận tải hành khách công cộng trênđịa bàn Tỉnh chủ yếu là đường loại 2, chất lượng mặt đường đảm bảo, tuy nghiên khổrộng của đường cần được mở rộng hơn để đảm bảo hoạt đọng cho các phương tiện được
ăn toàn Theo khảo sát hiện nay cho thấy, khổ rộng các tuyến đường tại các huyện cònnhỏ hẹp, 2 xe ngược chiều gặp nhau thường gặp khó khăn, nhất là trên địa bàn Huyện LậpThạch, tuyến đường xe buýt 03 đi qua Bên cạnh đó, UBND Tỉnh đang cho triển khai làmlại tuyến đường đê thuộc địa bàn Xã Liên Châu, nó là 1 phần đường mà tuyến 05 và 08 điqua nên hiện nay các phương tiện này gặp khá nhiều khó khăn khi di chuyển trên đoạnđường đó
2.2 Tìm hiểu về thị trường vận tải hành khách của Doang Nghiệp
a Khối lượng hành khách vận chuyển trên các tuyến những năm gần đây
Trang 22Sốlượtxe
Số HKVC
Số HKBQ/
lượt
Sốlượtxe
Số HKVC
Số HKBQ/
lượt
Sốlượtxe
Số HKVC
SốHKBQ/lượt
VP-01
35.375
2.236.197
70
VP-03
16.925
59
VP-04
15.778
0 4246067 88.981 4.608.818 88.704 5.049.230
Bảng 2.5 Sản lượng hành khách vận chuyển trên các tuyến một số năm gần đây
Ghi chú:
1. Số hiệu các tuyến buýt:
VP-01: Vĩnh Yên – KCN Quang MinhVP-03: Vĩnh Yên – Sông lô
VP-04: Vĩnh Yên – Vĩnh TườngVP-05: Vĩnh Yên – Yên LạcVP-08: Vĩnh Tường – Phúc Yên 1Qua bảng số liệu ta thấy, sản lượng hành khách vận chuyển trên các tuyến đều tăngqua các năm đồng thời đó là số lượt xe cũng tăng Như trên tuyến 01, số lượng hành
khách năm 2010 tăng 102% so với năm 2009 và năm 2011 tăng 108% so với năm 2010
Trên tuyến 05, từ năm 2009 đến năm 2011 tăng 131% Toàn Doanh nghiệp năm 2011
tăng 119% so với năm 2009
Qua khảo sát thực tế, số lượng hành khách trên tuyến 03 và trên các đoạn như sau:
Tuyến 03: Bến xe Vĩnh Yên – Sông Lô
Bảng 2.6 Kết quả khảo sát trên tuyến 03: Bến xe Vĩnh Yên-Lập Thạch
Trang 23Vĩnh Yên-Sông
Lô
(HK)
g(HK)
xe(HK)
(HK)
xe(HK)