Tổ chức các buổi học thực tế tới các công ty, xí nghiệp kinh doanh vận tải – du lịch… để làm rõ hơn những thắc mắc về lý thuyết.Cơ cấu quản lý của các đơn vị kinh doanh vận tải du lịch, cơ sở vật chất, các trang thiết bị được trang bị cho ngành bao gồm những gì và hiểu biết thêm một số nghiệp vụ tại các đơn vị.
Trang 1Lời nói đầu
Trong năm học thứ 3 tại trường, chúng em đã được các thầy cô giảng dạy và trang bị cho nhiều kiến thức về một số môn chuyên ngành Kinh tế vận tải và du lịch Và để tránh cho việc học lý thuyết xa rời thực tế, nhà trường cùng bộ môn
đã tổ chức các buổi học thực tế tới các công ty, xí nghiệp kinh doanh vận tải –
du lịch… để làm rõ hơn những thắc mắc về lý thuyết
Thông qua các buổi thực tế này, dưới sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô trong bộ môn và sự giúp đỡ nhiệt tình vủa các đơn vị thực tập qua đó em đã hiểu thêm một cách thực tế hơn các kiến thức mà mình đã được học trên sách vở Em
đã biết được cơ cấu quản lý của các đơn vị kinh doanh vận tải du lịch, cơ sở vật chất, các trang thiết bị được trang bị cho ngành bao gồm những gì và hiểu biết thêm một số nghiệp vụ tại các đơn vị,
Nội dung của báo cáo bao gồm các phần:
I. Tìm hiểu cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ
II. Trung tâm đièu hành hướng dẫn du lịch đường sắt
III. Xí nghiệp Kinh Doanh tổng hợp Hà Nội ( Neway )
IV. Khách sạn Hoàng Long
V. Bến xe Giáp Bát
VI. Tuyến điểm du lịch Hà Nội – Hạ Long
Trang 2I. TÌM HIỂU VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
1.1.Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội trên địa bàn Hà Nội.
+ Vị trí địa lý :
Hiện nay, Hà Nội có diện tích là 3.324,92km², nằm ở đồng bằng Bắc bộ, tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía bắc; phía nam giáp Hà Nam và Hoà Bình; phía đông giáp các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên; phía tây giáp tỉnh Hoà Bình và Phú Thọ
+ Tình hình kinh tế xã hội :
Trong những năm qua hoạt động kinh tế xã hội trên địa bàn đạt được nhiều thành tựu đáng kể Kinh tế Hà Nội quí I năm 2012 vẫn duy trì tăng trưởng, tổng sản phẩm nội địa (GRDP) tăng 7,3%; vốn đầu tư phát triển trên địa bàn tăng 10,5%; tổng mức bán hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội tăng 19%; kim ngạch xuất khẩu giảm 2,8%
Tổng sản phẩm nội địa (GRDP) trên địa bàn quý I năm 2012 tăng 7,3% so cùng kỳ năm trước Giá trị tăng thêm ngành nông - lâm - thuỷ sản giảm 2,9% so cùng kỳ năm trước (làm giảm 0,1% mức tăng chung); Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp - xây dựng tăng 7,9% so cùng kỳ năm trước (đóng góp 4% vào mức tăng chung); Giá trị tăng thêm các ngành dịch vụ tăng 7,8% so cùng kỳ năm trước (đóng góp 3,4% vào mức tăng chung)
Qua đó có thể thấy, kinh tế Hà Nội phát triển không ngừng, hoạt động mua bán trao đổi hàng hóa diễn ra trên địa bàn thủ đô ngày càng nhộn nhịp, là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự gia tăng không ngừng của nhu cầu vận tải
1.2.Hệ thống giao thông động
Mạng lưới đường giao thông được chia làm hai nhóm:
Trang 3Nhóm đường trục chính gồm các tuyến đường nối liền các khu vực, các vùng kinh tế lớn.
Nhóm đường địa phương và khu vực: Gồm những tuyến đường trong một địa phương hay một khu vực kinh tế nào đó, các tuyến đường này có khoảng cách ngắn, nối các cơ sở sản xuất với nhau, nối liền giữa nơi sản xuất và nơi tiêu thụ Các tuyến đường này có khả năng thông qua không lớn, tốc độ trên tuyến không cao, chiều rộng đường hẹp
Mạng lưới giao thông đường bộ ở Hà Nội
Mạng lưới đường bộ Hà Nội được cấu thành bởi các trục đường giao thông liên tỉnh là những quốc lộ hướng tâm có dạng nan quạt và các trục đường đô thị bao gồm các đường vành đai, các trục chính đô thị và các đường phố
Mạng lưới quốc lộ hướng tâm:
Thủ đô Hà Nội là nơi hội tụ của các tuyến quốc lộ chiến lược quan trọng như quốc lộ 1A, 5, 6, 32, 2 và 3 Đây là các tuyến đường nối liền Thủ đô Hà Nội với các trung tâm dân cư, kinh tế và quốc phòng của cả nước Chính vì vậy, Hà Nội giữ vai trò quan trọng nhất trong tam giác tăng trưởng kinh tế của vùng đồng bằng Bắc Bộ
Hệ thống đường vành đai
Hiện nay Hà Nội đang có 3 đường vành đai:
- Vành đai I: có tuyến đi cơ bản như sau: Nguyễn Khoái - Trần Khát Chân - Đại Cồ Việt – Kim Liên – La Thành- Ô Chợ Dừa - Giảng Võ - Ngọc Khánh - Liễu Giai – Hoàng hoa Thám Hiện tại vành đai I đóng vai trò là tuyến phố chính do nằm sâu trong trung tâm thành phố
- Vành đai II: Có tuyến đi cơ bản sau: Bắt đầu từ dốc Minh Khai – Ngã Tư Vọng – Ngã Tư Sở - Đường Láng - Cầu Giấy- Bưởi - Lạc Long Quân – đê Nhật Tân và vượt sông Hồng qua Đông Hội, Đông trù, Quốc lộ 5 Hiện tại Vành đai
II đang đảm nhiệm vai trò là tuyến vành đai chính của Thủ đô Vành đai II đồng thời phải đảm nhiệm 2 chức năng là tuyến vành đai thành phố và tuyến giao thông đô thị
-Vành đai III: Bắt đầu từ đường Bắc Thăng Long - Nội Bài –Mai Dịch – Thanh Xuân – Pháp Vân – Sài Đồng - Cầu Đuống mới –Ninh Hiệp - Việt Hùng - Nối với đường Bắc Thăng Long -Nội Bài thành tuyến đường khép kín
Trang 44 gồm đường cao tốc 6 làn xe, qua 3 cầu (gồm cầu Hồng Hà qua sông Hồng, cầu
Mễ Sở, cầu qua sông Đuống) và các nút giao cắt lập thể Tổng mức đầu tư dự án khoảng 50.700 tỷ đồng, chiếm 1.280ha đất
- Vành đai V: được coi là đường vành đai tiếp cận vùng, chiều dài dự kiến là 335km, quy mô đường cấp I và cấp II, đi qua 8 tỉnh, thành phố Vành đai 5 có vai trò là đường thuộc mạng lưới giao thông quốc gia liên kết các khu vực, đô thị trung tâm xung quanh Thủ đô Cơ quan tư vấn đang lập báo cáo dự án đầu tư Vành đai 5
Mạng lưới giao thông nội thị
Hạ tầng đường bộ ở trung tâm Hà Nội các đường phố hiện tại đều ngắn và hẹp, chất lượng mặt đường từ trung bình đến xấu Mạng lưới đường bao gồm cả một vài đường hướng tâm cho cả giao thông vào Thành phố và giao thông quá cảnh Các đường vành đai hiện nay không thực hiện được chức năng cần có vì bị ngắt quãng hoặc không đủ chiều rộng hay các vấn đề khác khó khăn cho giao thông
Tất cả các vị trí giao cắt trong Thành phố bao gồm đường sắt với đường bộ
kể cả các trục đường bộ chính, giao cắt giữa các đường bộ trục chính đều là các nút giao thông đồng mức
Mạng lưới giao thông ngoại thành
Mạng lưới đường ngoại thành được phân chia theo các công ty chuyên ngành quản lý các đường quốc lộ thuộc sự quản lý của Bộ GTVT, đường tỉnh và Thành phố do Sở GTCC quản lý, còn các đường huyện thuộc phòng Quản lý giao thông huyện
1.3 Hệ thống giao thông tĩnh
1.3.1.Bến xe:
Bến xe ( BX) là bộ phận thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, được xây dựng để ôtô đón trả khách; là nơi khởi đầu và kết thúc của tuyến vận tải khách đường bộ, là đầu mối chuyển tiếp giữa các phương thức vận tải; nơi các
Trang 5cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền thực hiên quyền quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Yêu cầu đối với bến :
Phải gắn với đường giao thông công cộng, thuận tiện cho khách đi xe, gần khu dân cư, trung tâm kinh tế, trung tâm thương mại Trường hợp vị trí bến xe không gắn với đường giao thông công cộng thì không cách quá xa đường giao thông công cộng; đường nối với đường giao thông công cộng phù hợp với quy định của pháp luật về an toàn giao thông
Bến xe được xây dựng gần nơi chuyển tiếp với các phương thức vận tải khác hoặc nơi chuyển tiếp với xe buýt, đô thị
Bến xe phải có biển báo, biển chỉ dẫn rõ ràng
Cơ sở vật chất của bến xe: quảng trường trước ga; khu vực đỗ và bảo quản phương tiện; có đường giao thông cho phương tiện ra vào bến; khu bảo dưỡng sửa chữa cho phương tiện; nhà điều hành; bãi gửi xe; phải có nơi đón trả khách;
hệ thống biển báo hướng dẫn hành khách; hệ thống chiếu sáng; các công trình phụ trợ khác
Hiện trạng bến xe ở Hà Nội:
Bến xe khách liên tỉnh:
Hiện nay các bến xe khách liên tỉnh trên địa bàn Hà Nội được bố trí trên các tuyến đường vành đai 3, hạn chế được các xe khách liên tỉnh đi vào trung tâm thành phố góp phần lớn vào việc giảm ùn tắc giao thông Hiện nay ở Hà Nội có
5 bến xe liên tỉnh chính và 1 trạm (điểm xếp và trả khách)
Các bến xe:
Bến xe khách phía Nam (Giáp Bát): Diện tích bến : 36.600 m2
Bến xe Mỹ Đình: Diện tích bến : 19.378 m2
Bến xe Gia Lâm: Diện tích bến : 14.000 m2
Bến xe Lương Yên: Diện tích bến : 10.000 m2
Bến xe Nước Ngầm: Diện tích bến : 8.000 m2
Bến xe Kim mã: Diện tích bến: 2.000m2
Bến xe Yên Nghĩa (Ba La) :70 000m2
Trạm Thanh Xuân: Diện tích bến : 400 m2
Trang 6Bến xe tải liên tỉnh:
Hiện có 7 bến xe tải liên tỉnh chính : Bến xe tải Gia Thuỵ, Bến xe tải Vĩnh Tuy, Đền Lừ, Gia Lâm, Dịch Vọng, Kim Ngưu 1 và 2, Tân Ấp Tổng diện tích các bến xe tải liên tỉnh trên địa bàn thành phố là 4,5ha
Bến xe khách và tải không chính thức khoảng 2,3ha
Thời điểm tháng 5/2005 theo điều tra của Thanh tra GT trên địa bàn Hà Nội tồn tại khoảng 25 bến xe không chính thức
1.3.2 Bãi đỗ xe và điểm đỗ xe
Điểm đỗ xe đạp và xe máy
Theo số liệu thống kê hiện nay tại Hà Nội có khoảng 352 điểm đỗ xe đạp và
xe máy được cấp giấy phép với tổng diện tích 1,82 ha, hầu hết các điểm đều có diện tích hẹp, quy mô nhỏ và chủ yếu đều tận dụng vỉa hè
Bãi đỗ và điểm đỗ ôtô
Theo thống kê, tại 10 quận nội thành hiện có 963 điểm trông giữ ô tô, xe máy Trong đó có 338 điểm trông giữ ô tô và 83 điểm trông giữ phương tiện không phép Tuy nhiên các điểm đỗ, bãi đỗ xe này chỉ đáp ứng được khoảng 8 – 10% nhu cầu sử dụng, còn lại 90% là vỉa hè, lòng đường, chung cư và ngõ ngách
Điểm dừng dọc đường
Việc bố trí điểm dừng dọc đường nhằm mục đích thực hiện quy trình vận chuyển hành khách trong đô thị Các điểm dừng được bố trí nhằm giảm thời gian đi bộ của hành khách và đảm bảo tốc độ kỹ thuật của phương tiện Khi bố trí điểm dừng phải đảm bảo hạn chế ảnh hưởng đến luồng giao thông, nâng cao khả năng an toàn cho hành khách và phương tiện
Điểm trung chuyển
Các điểm trung chuyển trong giao thông đô thị được bố trí gần các đầu mối giao thông của nhiều phương thức vận tải Các điểm trung chuyển có một vai trò quan trọng đặc biệt đối với vận tải hành khách công cộng trong các đô thị
1.4 Điều kiện kinh tế xã hội tác động đến vận tải và du lịch
1.4.1 Sự tác động của kinh tế - xã hội đến vận tải
Trang 7- Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế quốc dân có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển và phân bố, cũng như sự hoạt động của ngành giao thông vận tải.
Trước hết, các ngành kinh tế khác đều là các khách hàng của ngành giao thông vận tải
Tình hình phân bố các cơ sở công nghiệp, trình độ phát triển kinh tế của các vùng, quan hệ kinh tế giữa nơi sản xuất và nơi tiêu thụ quy định mật độ mạng lưới giao thông vận tải, các loại hình vận tải, hướng và cường độ của các luồng vận chuyển Ở các vùng kinh tế phát triển lâu đời, mạng lưới đường dày đặc hơn nhiều so với ở vùng mới khai thác Các vùng tập trung công nghiệp (nhất là công nghiệp nặng) đều phát triển vận tải đường sắt và vận tải bằng ô tô hạng nặng Mỗi loại hàng hoá cần vận chuyển lại có yêu cầu riêng về phương tiện vận tải Ví dụ: có loại hàng cần cước phí vận chuyển thấp, nhưng không cần nhanh (vật liệu xây dựng, quặng, than…), lại có loại hàng hoá đòi hỏi vận chuyển nhanh, an toàn (hoá chất, vật liệu dễ cháy nổ…) Sự phân bố các cơ sở kinh tế có nhu cầu vận chuyển các loại hàng này sẽ quy định việc tổ chức vận tải của từng loại phương tiện
Sự phát triển của ngành công nghiệp cơ khí vận tải, công nghiệp xây dựng cho phép duy trì và tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành giao thông vận tải
- Phân bố dân cư, đặc biệt là sự phân bố của các thành phố lớn và các chùm
đô thị có ảnh hưởng sâu sắc tới ngành vận tải hành khách, nhất là vận tải bằng ô tô
1.4.2 Sự tác động của kinh tế - xã hội đến du lịch
Tình hình và xu hướng phát triển kinh tế có ảnh hưởng rất lớn tới du lịch, được phân tích và đánh giá theo các hướng chính sau:
Thu nhập bình quân đầu người Nền kinh tế phát triển làm tăng GDP/người là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới cầu du lịch Con người chỉ nghĩ đến đi du lịch khi có thời gian rảnh rỗi và phải có khả năng chi trả
Sự phát triển của các ngành công nghiệp nhẹ, nông nghiệp và công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm,có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của ngành du lịch Ở đây, nhấn mạnh vai trò của các ngành công nghiệp thực phẩm
Trang 8như công nghiệp chế biến đường, thịt, sữa, đồ hộp, công nghiệp chế biến rượu bia, thuốc lá, là các ngành cung cấp nhiều hàng hóa cần thiết cho du lịch.
Môi trường xã hội ổn định là điều kiện quan trọng để phát triển du lịch của một đất nước Một quốc gia mặc dù có nhiều tài nguyên về du lịch cũng không thể phát triển được du lịch nếu ở đó luôn xảy ra những sự kiện thiên tai, hoặc môi trường chính trị, tình hình xã hội bất ổn định
II. TRUNG TÂM ĐIỀU HÀNH HƯỚNG DẪN DU LỊCH ĐƯỜNG SẮT
II.1 Khái quát chung về trung tâm điều hành hướng dẫn du lịch
Công ty Dịch vụ Du lịch Đường sắt Hà Nội được thành lập theo quyết định số 607/QĐ/TCCB-LĐ theo luật doanh nghiệp Công ty dịch vụ Du lịch đường sắt Hà Nội được thành lập tháng 12/1970.Tháng 4-2005, Công ty lấy tên
là Công ty cổ phần dịch vụ Du lịch Đường sắt Hà nội trực thuộc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam
Trung tâm là một trong những thành viên đem lại lợi nhuận lớn cho Công ty đồng thời cũng là một Trung tâm có uy tín trong kinh doanh lữ hành tại Hà Nội Trung tâm thường xuyên tổ chức các chương trình du lịch inbound và outbound cho mọi đối tượng khách có nhu cầu
Địa chỉ: 152 Lê Duẩn – Hà Nội
Điện thoại: 84 – 4 – 8.35186782/ 35186785 - Fax: 84 – 4 – 35186785
E-mail: haratour@fpt.vn
Webside: www.haratours.com
II.1.1 Cơ cấu tổ chức
Mô hình cơ cấu tổ chứcBan giám đốc
Bộ phận kế toán
Bộ phận điều hành
Bộ phận hướng dẫn
Bộ phận Marketing
Hình 2.1.Mô hình cơ cấu tổ chức của trung tâm
Đội ngũ cán bộ, công nhân viên trong trung tâm:
Số lao động trong Trung tâm là: 12 người Trong đó:
Trang 9Ban giám đốc: 2 người (một giám đốc và một phó giám đốc).
Tuy nhiên hạn chế đó là 62,5 % cán bộ nhân viên không được đào tạo đúng chuyên ngành, đúng tính chất công việc đảm nhiệm Tại trung tâm có 4 hướng dẫn viên, trong đó có 3 người tốt nghiệp đại học Ngoại Ngữ với khả năng ngoại ngữ tốt nhưng về chuyên môn nghiệp vụ khó có thể đáp ứng đầy đủ Đây
là một khó khăn về đội ngũ nhân viên của trung tâm, cần được khắc phục
II.2 Các sản phẩm chính, đối tác và thị trường chính của trung tâm
Sản phẩm chính của trung tâm chính là các chương trình du lịch (các tour du lịch trong và ngoài nước) Là một đơn vị trực thuộc của ngành Đường sắt nên công ty có nhiều điều kiện trong việc khai thác được thị trường khách là các cán
bộ công nhân viên trong ngành Đây là một thị trường khách rất lớn của công ty với nhiều nhu cầu về dịch vụ: đi du lịch, đi công tác tại các cơ sở đường sắt trong ngành, cho cán bộ đi học tập trong và ngoài nước… Một điều kiện thuận lợi thuận nữa của trung tâm đó là họ có thể phát triển mạnh mảng du lịch di chuyển bằng tàu hoả, khi mà đường sắt đã trải rộng không chỉ ở hầu hết các địa phương trong nước mà còn ra cả quốc tế (Trung Quốc, Nga) thì việc đi bằng tàu hoả sẽ rất thuận tiện và giá thành sẽ rẻ hơn Công ty sẽ có được sự ưu đãi từ ngành về vấn đề giá, dịch vụ, thời gian… đây là một lợi thế rất lớn của công ty trong cạnh tranh
Với những lợi thế như đã nói ở trên thì mảng thị trường mà trung tâm tập trung khai thác đó là thị trường khách Trung Quốc Một thị trường phù hợp với tình hình của trung tâm trong vấn đề giá cả và dịch vụ Ngoài ra trung tâm còn khai thác ở nhiều mảng thị trường khác: trong nước, khách outbound đi Trung
Trang 10Quốc, các nước Đông Nam Á, các nước châu Âu Cùng với việc khai thác thị trường khách Trung Quốc và các thị trường khác, trung tâm có đặt mối quan hệ với nhiều công ty nhận và gửi khách, các khách sạn, nhà hàng ở Trung Quốc và nhiều nước khác đảm bảo cung cấp tốt nhất các dịch vụ cho du khách
Các tour du lịch của trung tâm luôn được khách hàng đánh giá là khá tốt, thoả mãn được nhu cầu của khách
Các chương trình du lịch đưa khách Việt Nam đi du lịch nước ngoài
Bảng Các tour du lịch outbound
2 Hà Nội – Hong Kong Disneyland – Hà Nội 4 ngày – 3 đêm
3 Thượng Hải – Tô Châu – Vô Tích – Hàng Châu 5 ngày – 4 đêm
4 Hà Nội – Bangkok- Pattaya – Hà Nội 5 ngày/4 đêm, 4 ngày/3 đêm
II.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của trung tâm
Trung tâm có diện tích khoảng 80m2 với đầy đủ trang thiết bị như điện thoại, máy in, máy fax, máy tính nối mạng, thiết bị văn phòng … tạo điều kiện thuận lợi cho các tác nghiệp phục vụ khách du lịch
Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của trung tâm được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.2.Cơ sở vật chất của trung tâm
Tên trang thiết bị Số lượng
II.4. Kết quả kinh doanh của trung tâm
Tình hình khách du lịch của trung tâm thể hiện trong bảng sau:
Trang 11Bảng Số lượng khách của trung tâm từ năm 2007 - 2010
Các chỉ tiêu/
năm
Tổnglượt khách Inbound Outbound Khách nội địa
Nguồn: Công ty Dịch vụ Du lịch Đường sắt Hà Nội
Nhìn vào bảng trên ta có thể nhận thấy đặc điểm nguồn khách du lịch của trung tâm Trong tổng lượng khách của trung tâm, khách nội địa vẫn chiếm tỉ lệ cao, sau đó là các đối tượng khách Việt Nam ra nước ngoài và khách Nước ngoài vào Việt Nam chiếm tỉ lệ ít hơn Nhưng qua các giai đoạn từ 2007 - 2011
đã có những tăng trưởng đáng kể về tổng lượt khách, đưa tỉ trọng doanh thu của công ty cao lên gấp nhiều lần
Bảng Kết quả kinh doanh của trung tâm trong hai năm 2010 và 2011
Doanh thu 112,28 tỷ đồng 123.5 tỷ đồng
Nguồn: Công ty Dịch vụ Du lịch Đường sắt Hà Nội
Nhìn vào bảng doanh thu của trung tâm qua các năm ta thấy:
• Doanh thu có xu hướng tăng năm 2011so với năm 2010 (10 %)
• KHCB so với năm 2010 tăng 3,4 %
• Lợi nhuận tăng 10% so với năm 2007
2.5 Hoạt động nghiệp vụ tại trung tâm
Trang 12Bộ phận điều hành tại trung tâm bao gồm 2 người Nhiệm vụ chính của bộ phận:
_ Lập kế hoặch và đăng ký chỗ trong khách sạn, các dịch vụ visa, vận
chuyển…để đảm bảo thoả mãn nhu cầu của khách cả về thời gian và chất lượng._ Tạo lập và duy trì các mối quan hệ với các nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ (khách sạn, hàng không, đường sắt ) và các cơ quan hữu quan (Ngoại giao, Nội
vụ, Hải quan), lựa chọn các nhà cung cấp đảm bảo chất lượng dịch vụ, giá thành._ Theo dõi việc cung cấp các dịch vụ của các đối tác, phối hợp với bộ phận
kế toán để tiến hành hoạt động thanh toán với công ty gửi khách, các nhà cung cấp và thanh toán tạm ứng cho hướng dẫn viên
_ Một nhiệm vụ khá quan trọng của bộ phận điều hành là giải quyết các phàn nàn, thắc mắc của khách du lịch về chuyến đi như khách sạn hết phòng, hết suất
ăn hay các dịch vụ không đảm bảo…
3 Bộ phận Marketing (Thị trường):
_ Tiến hành các hoạt động nghiên cứu thị trường du lịch trong và ngoài nước, các hoạt động quảng bá xúc tiến cho các sản phẩm của công ty: gửi tập gấp, các chương trình tới các cơ quan, cơ sở kinh doanh (đặc biệt là những nơi đã có liên
_ Các hướng dẫn viên thường xuyên phải đón tiếp khách tại các sân bay, nhà
ga, sau đó hướng dẫn khách làm thủ tục nhập cảnh, đưa khách về khách sạn Các bộ phận trong trung tâm không hoạt động một cách độc lập, riêng rẽ mà
có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Đôi khi một người có thể đảm nhiệm được
Trang 13nhiều việc khác nhau như: đặt thuê xe, đặt phòng khách sạn, mua các dịch vụ của các nhà cung cấp, bán chương trình cho khách, là hướng dẫn viên
2.6 Khả năng cạnh tranh của Haratour
Du lịch đường sắt của Việt Nam nói chung và Haratour nói riêng cũng có những lợi thế rất lớn như: Độ an toàn, thân thiện môi trường, thuận tiện cho việc quan sát dọc tuyến đường đi, tìm hiểu lịch sử dọc tuyến kết hợp với sự trải nghiệm khám phá dọc tuyến đường
Tuy nhiên, hiện nay hạ tầng đường sắt nhiều nơi xuống cấp, lạc hậu như nền đường yếu, khổ đường sắt bé (1m) làm ảnh hưởng tới tốc độ chạy tàu, tăng thời gian vận chuyển bằng đường sắt so với các phương tiện vận tải khác
Bên cạnh đó, chất lượng dịch vụ trên các đoàn tàu hiện nay vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của khách du lịch, nhất là khách quốc tế Điều này dẫn đến chất lượng sản phẩm du lịch đường sắt còn thấp, và ngành đường sắt không có những
nỗ lực để “vươn lên” thì khó có thể cạnh tranh với các loại phương tiện vận tải khác
∗ Sự cạnh tranh của đường bộ
Ngay trên tuyến đường sắt có ưu thế là Hà Nội - Lào Cai cũng đang có sự cạnh tranh quyết liệt của đường bộ Hiện nay vận tải đường bộ cũng có 16 chuyến xe chất lượng cao khởi hành song song với hành trình chạy tàu, cũng với giá 150.000 đồng/người
Đó là chưa tính đến việc tuyến đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai theo kế hoạch đến năm 2013 đưa vào sử dụng, sẽ rút ngắn thời gian xuống còn 4 tiếng Khi đó, du lịch bằng đường sắt tuyến Hà Nội - Lào Cai sẽ bị cạnh tranh rất lớn
∗ Sự cạnh tranh của hàng không
Giá vé tàu du lịch mà đơn vị đang bán ra tuyến Hà Nội - Đà Nẵng khoảng 800.000 đồng/vé; trong khi giá vé máy bay nếu đặt chỗ sớm có khi chỉ có
Trang 14500.000-600.000 đồng/vé thì đương nhiên du khách sẽ chọn loại hình vận tải có giá rẻ hơn.
∗ Nguyên nhân:
Sự phối hợp giữa ngành đường sắt và du lịch thời gian qua còn hạn chế, những quy định pháp luật và chính sách phát triển ngành chưa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp 2 ngành phối hợp triển khai kinh doanh hiệu quả sản phẩm du lịch đường sắt Vì vậy, sản phẩm du lịch đường sắt chưa thực sự tạo ấn tượng tốt với khách du lịch
Ngành đường sắt vẫn tồn tại việc kinh doanh theo kiểu bao cấp, nhiều thủ tục hành chính
Bên cạnh đó, nhu cầu của khách với đường sắt nhiều, nhưng không mua được vé Một đoàn khách không thể mua cùng toa “Ngành đường sắt nên bớt độc quyền 1 chút, lắng nghe yêu cầu của khách du lịch để có những cải thiện trong dịch vụ mới có thể cùng phát triển”
Mới đây, ngành đường sắt tăng 15% giá vé, nhưng chất lượng dịch vụ lại chưa tăng Mấy năm gần đây, ngành đường sắt có chính sách thu hút đầu tư vào toa tàu, trang thiết bị, tuy nhiên, chính sách vẫn chưa thân thiện với nhà đầu tư như việc tăng giá thường đột ngột và việc tăng giá không nằm trong kế hoạch của các nhà đầu tư dài hạn nên gây rất nhiều khó khăn
Cơ sở hạ tầng đường sắt còn nhiều hạn chế do đã xây dựng từ lâu Hiện ngành đường sắt mới chỉ duy trì các tuyến đang hoạt động, chứ chưa đầu tư nâng cấp và phát triển thêm các tuyến mới Thị phần vận tải hành khách hiện cũng mới chiếm khoảng 7% thị phần vận tải
III Xí nghiệp tổng hợp Neway
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển.
Thực hiện nghị quyết số 43 QĐ-UB ngày 29/6/2001 của UBND Thành phố Hà Nội về việc thành lập Công ty vận tải và Dịch vụ công cộng Hà Nội, hợp nhất 4 công ty ( Công ty xe buyt Hà Nội, Công ty xe điện Hà Nội, Công ty TOYOTA Hoàn Kiếm, Công ty vận tải hành khách phía Nam) trở thành một công ty duy nhất với các xí nghiệp thành viên trực thuộc
Ngày 14/05/2004, Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội đã ra quyết định số 72/2004 QĐ-UB ngày 14/05/2005 về việc đổi tên Công ty Vận tải và Dịch vụ
Trang 15Công cộng Hà Nội thành Tổng công ty Vận tải Hà Nội thí điểm hoạt động theo
mô hình Công ty mẹ - Công ty con và quyết định số 80 QĐ-TCT ngày 14/07/2004 của Tổng giám đốc Tổng Công ty Vận tải Hà Nội về việc ban hành Điều lệ tmj thời của Xí nghiệp Kinh doanh Tổng hợp Hà Nội
Xí nghiệp Kinh doanh Tổng hợp Hà Nội là đơn vị tách ra từ Xí nghiệp xe buýt Hà Nội ( Quyết định số 03/QT-GTCC ngày 3/1/2002 của Sở giao thông công chính Hà Nội) và chính thưc đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2002
3.1.2 Tên gọi, trụ sở, ngành nghề kinh doanh.
- Tên gọi: Xí nghiệp kinh doanh tổng hợp Hà Nội
- Hiện nay, Xí nghiệp có 3 văn phòng giao dịch:
+ Văn phòng giao dịch số 1: số 122 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
Hiện tại, xí nghiệp nhận kí kết các loại hợp đồng vận chuyển hành khách sau:
- Phục vụ các sự kiện của các cơ quan nhà nước như các tổ chức Chính phủ, các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp, các hiệp hội
- Phục vụ nhu cầu đi lại như du lịch, thăm thân, hiếu hỉ…
- Tổ chức bán vé lẻ đi Chùa Hương, Bái Đính, Sầm Sơn, Tam Đảo…
- Phục vụ hợp đồng đưa đón các nhân viên ( khu công nghiệp Nội Bài, Thăng Long, Phố Nối, Quang Minh…)
- Phục vụ các hợp đồng thuê bao đưa đón học sinh ( các trường dân lập, trường quốc tế)
Trang 16- Vận chuyển khách du lịch quốc tế trên cơ sở phối hợp các công ty dịch vụ
lữ hành như: Saigontourism, Vietnamtourism, Công ty Du lịch Lào Cai, Công ty
Du lịch đường sắt…
Với nhiệm vụ chính là phục vụ nhân dân đi tham quan, picnic, hiếu hỉ…Xí nghiệp còn khai thác dịch vụ hợp đồng đưa đón phục vụ học sinh và CBCNV đi học, đi làm trong địa bàn thành phố Hà Nội, đồng thời còn có nhiệm vụ phục vụ các nhiệm vụ chính trị cảu Đảng và Nhà nước như các kỳ họp Quốc hội, đã tham gia phục vụ SEAGAME, PARAGAME
Chính những thành tích xuất sắc trong những năm qua, thương hiệu và phương tiện NEWWAY được Tổng công ty chuyển giao cho Xí nghiệp làm thay đổi cơ cấu phương tiện, mở rộng thị trường sng loại hình kinh doanh TOUR du lịch Chất lượng dịch vụ được xây dựng nâng lên thêm một bước, được xây dựng trên nền tảng đội ngũ lái xe giàu kinh nghiệm, thái độ phục vụ tận tình, chuyên nghiệp và đoàn xe sang trọng hiện đại, cùng với tiêu chí phục vụ “ An toàn – Sang trọng – Chuyên nghiệp để tạo nên dấu ấn vàng trên mọi hành trình”
3.2 Cơ cấu, bộ máy tổ chức của xí nghiệp.
Sơ đồ cấu trúc cơ sở vật chất của Neway
Khu sửa chữ, bảo dưỡng
Khu văn phòng
Khu vực rửa xe
Khu văn phòng
3.2.1 Quan hệ của Xí nghiệp với cơ quan quản lý Nhà nước.
Xí nghiệp đang hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ nươc Việt Nam nói chung
và thuộc sự quản lý của tổng công ty Vận tải Hà Nội nên Xí nghiệp kinh doanh Tổng hợp Hà Nội luôn tuân thủ các điều khoản trong các điều luật của Nhà nước CHXHCN Việt Nam
3.2.2 Bộ máy tổ chức quản lý Xí nghiệp, cơ chế quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh.
Trang 17GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN
XƯỞNG BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA
3.2.3 Cơ chế quản lý SXKD được doanh nghiệp áp dụng.
Về cơ chế giao nhận nhiệm vụ thì mọi nhiệm vụ được cấp trên giao sẽ được bàn giao cho các phòng ban có liên quan, các phòng ban có nhiệm vụ phân công công việc cho các thành viên phù hợp để thực hiện nhiệm vụ Trưởng phòng là người trực tiếp phê duyệt các báo cáo để trình lên ban giám đốc Tại xí nghiệp
cớ chế thu chi được phân định rõ ràng, đơn vị tự hạch toán thu chi và cân đối ngân sách dưới sự quản lý điều hành của giám đốc
Hình thức kế toán áp dụng tại Xí nghiệp Nhật ký chứng từ
Chứng từ gốc và các bảng phân bố
Nhật ký chứng từ
Sổ cái Báo cáo tài chính Thẻ và sổ kế toán Bảng kê Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 18Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu kiểm tra:
Quy trình luân chuyển chứng từ
Kế toán thanh toán kiểm tra bộ chứng từ thanh toán hợp lệ, sau đó tiến hành lập phiếu chi chuyển thủ quỹ chi tiền Nếu thanh toán qua ngân hàng thì thành lập ủy nhiệm chi
Căn cứ vào chứng từ gốc, kê toán sẽ vào bảng kê chi tiết từng tài khaonr cho tất cả các nghiệp vụ phát sinh Cuối tháng kế toán tổng hợp vào sổ cái các tài khoản Đồng thời vào cuối tháng từ bảng kê chi tiết sẽ lên bảng tổng hợp chi tiết
Cuối ký kế toán đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp chi tiết và sổ cái các tài khoản có liên quan Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh và lập báo cáo tài chính
3.2.4 Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của các phong ban, mối quan hệ giữa các bộ phận.
- Giám đốc xí nghiệp: Là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty với các công việc như:
+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyền và nhiệm vụ được giao
+ Soạn thảo các quy chế hoạt động, quy chế tài chính, chi tiêu nội bộ của Công ty trình Tổng công ty phê duyệt
+ Quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm các chức danh từ Phó giám đốc trở xuống
+ Quyết định tất cả các việc bao gồm thay mặt công ty bao gồm việc ký kết hợp đồng tài chính và thương mại, tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thường nhật của công ty theo một thông lệ quản lý tốt nhất
Trang 19+ Chuẩn bị các bản dự toán dài hạn, hàng năm và hàng tháng của công ty phục vụ hoạt động quản lý dài hạn, hàng tháng, hàng năm của công ty theo kế hoạch kinh doanh.
- Phó giám đốc: giúp việc cho giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt động của công ty theo sự phân công của Giám đốc, chủ động và tích cực triển khai thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hiệu quả của các hoạt động
- Phòng nhân sự: Thực hiện công tác tuyển dụng nhân sự đảm bảo yêu cầu
và chiến lược của Xí nghiệp
+ Tổ chức và phối hợp các đơn vị khác trong việc đào tạo và tái đào tạo nguồn nhân lực
+ Xây dựng quy chế lương thưởng và thực hiện các chế độ cho người lao động
+ Chấp hành các chủ trương, quy định, chỉ thị của ban Giám đốc
+ Tham mưu đề xuất cho ban giám đôc để xử lý các vấn đề thuộc Tổ chức -Hành chính – Nhân sự
+ Hỗ trợ bộ phận khác trong việc quản lý nhân sự, là cầu nối giữa ban giám đốc và người lao động
- Phòng tài chính:
+ Quản lý mọi hoạt động tài chính của Xí nghiệp theo quy định của Nhà nước
+ Thực hiện việc tạm ứng thanh quyết toán cho các hợp đồng kinh tế
+ Lập các bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng cũng như các các thủ tục thanh toán khác
+ Tính toán, phân tích và kiến nghị các biện pháp quản lý để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
+ Lập kế hoạch tài chính hàng quý, hàng năm và kế hoạch dài hạn
Trang 20+ Tham mưu cho giám đốc Xí nghiệp về việc điều hành và quản lý các hoạt động tài chính, kinh tế, thống kê.
+ Trực tiếp lập và hướng dẫn các đội sản xuất, các phòng hoặc bộ phận khác trong Xí nghiệp tập hợp và lập các chứng từ liên quan đến chuyên môn Nhất là các bảng thanh toán lương, thanh toán chi phí phục vụ sản xuất và hồ sơ quyết toán
+ Chịu sự chỉ đạo và kiểm soát về chuyên môn của Tổng công ty ( sổ sách, mẫu biểu và các vấn đền liên quan đến nghiệp vụ)
+ Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến Kế toán-Tài vụ với các đơn vị liên quan
+Thống kê, tổng hợp tình hình thực hiện các công việc việc sản xuất kinh doanh của công ty và các công tác khác được phân công theo quy định
+Phân tích đánh giá kết quả việc thực hiện kế hoạch tháng, quý, năm Trên
cơ sở đó dự thảo báo cáo tổng kết kế hoạch quý, năm rút ra những mặt mạnh, yếu, tìm nguyên nhân để phát huy ưu điểm, khác phục nhược điểm
+Chủ trì soạn thảo và quản lý các hợp đồng kinh tế phối hợp cùng các phòng nghiệp vụ kiểm tra theo dõi công tác liên quan đến việc thực hiện các hợp đồng kinh tế
+Đoàn xe: đây là đơn vị trực tiếp quản lý, điều hành phương tiện và lái xe, đảm bảo đủ số lượng xe tốt và lái xe để phục vụ công tác vận chuyển hành khách theo hợp đồng đã ký kết với khách hàng và số lượng bán vé du lịch của
bộ phận thị trường thuộc phòng kinh doanh
3.3 Phân tích điều kiện sản xuất kinh doanh
3.3.1 quy mô cơ sở vật chất kỹ thuật
Tài sản, phương tiện xí nghiệp được giao quản lý và sử dụng bao gồm các tài sản phục vụ trực tiếp cho hoạt động SXKD và các tài sản khác thuộc quyền
sở hữu của công ty vận tải Hà Nội
Trang 21Xí nghiệp có diện tích rộng, thoáng với diện tích mặt bằng là: 4818,8m2
Số lượng xe: 150 xe du lịch các loại
Khi xí nghiệp mới được thành lập, xưởng BDSC nằm tại 122 Xuân Thủy Xưởng có nhiệm vụ sửa chữa đột xuất và thường xuyên cho toàn bộ phương tiện của xí nghiệp, duy trì số lượng xe tốt đạt được 90 – 95% xe, đáp ứng được ngày
xe tốt cao nhất để phục vụ sản xuất kinh doanh của xí nghiệp Vì việc khai thác sửa chữa gặp nhiều khó khăn, nguồn khai thác sửa chữa thêm bên ngoài gần như không có, thiết bị lạc hậu, tay nghề của công nhân chưa đáp ứng được nhu cầu sửa chữa phương tiện mới, chưa đủ khả năng cạnh tranh trên thị trường do vậy, chỉ làm tốt được công tác BDSC cho phương tiện của chính xí nghiệp mình Năm 2005 một số thợ sửa chữa của xưởng BDSC của xí nghiệp đã được tổng công ty vận tải điều động đi các xí nghiệp khác trong tổng công ty là: xí nghiệp Trung đại tu ô tô, xí nghiệp xe buýt Thăng Long để để hỗ trợ sửa chữa Công nhân sửa chữa của xí nghiệp đươc trang bị đầy đủ bảo hộ lao động, thường xuyên được huấn luyện về công tác an toàn lao động và được cấp giấy chứng nhận sau mỗi khóa học
Các đơn vị, xưởng sản xuất đều được trang bị đầy đủ phương tiện, dụng
cụ phòng chống cháy nổ như: bình cứu hỏa, thang, thùng cát, các nội quy…và trên mỗi phương tiện của xí nghiệp đều có bình cứu hỏa, ngaòi ra xí nghiệp còn lập phương án phoàng cháy chữa cháy cụ thể(đã được công an PCCC duyệt)
3.3.2 Điều kiện khai thác vận tải
Môi trường văn hóa, xã hội, pháp luật:
Tình hình chính trị xã hội của Việt Nam rất ổn định, có mối quan hệ tốt với các nước xung quanh Nhà nước luôn có các chính sách ưu đãi, khuyến khích các doanh nghiệp.Nhờ có sự mở cửa của nhà nước mà khách nước ngoài vào du lịch Việt Nam nhiều, chính vì vậy đối tượng phục vụ của doanh nghiệp cũng đa dạng hơn, nhiều hơn, thị trường vận tải các tour du lịch trọn gói chở khách nước ngoài đi ttham quan các danh lam thắng cảnh của đất nước, tạo nhiều nguồn kinh doanh cho xí nghiệp, do đó doanh thu của xí nghiệp sẽ cao hơn
Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp, nếu môi trường kinh tế chung tốt, thu nhập của người dân ngày càng tăng thì kết quả sản xuất
Trang 22kinh doanh của doanh nghiệp cũng tăng theo để đáp ứng nhu cầu của người dân Nếu nền kinh tế chung khó khan, giá cả nhiên liệu vật tư phụ tùng ngày càng tăng cao làm tăng chi phí sản xuất, các quyết định của nhà nước trong lĩnh vực vận tải, an toàn giao thông đã trực tiếp ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp, dây cũng là một khó khan cho xí nghiệp khi phải cạnh tranh quyết liệt về giá vận chuyển, nhất là khi người dân phải tiết kiệm trong chi tiêu thì doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng.
Môi trường công nghê:
Xí nghiệp kinh doanh vận tải Hà Nội không phải là doanh nghiệp độc quyền nên việc phải luôn luôn cố gắng đầu tư thêm phương tiện mới, nghiên cứu
để triển khai phát triển thêm thị trường, xây dựng quảng bá thương hiệu và phương tiện NEWAY thành thương hiệu hàng đầu trong ngành vận tải du lịch, nếu không ngừng cải tiến, tìm tòi, nâng cao chất lượng phục vụ xi nghiệp sẽ mất dền thị trường dẫn đến SXKD giảm sút và bị các doanh nghiệp khác chiếm lĩnh thị trường
Môi trường tự nhiên:
Vị trí địa lý cũng là yếu tố ảnh hưởng đến kết quả SXKD của Xí nghiệp
Xí nghiệp nằm ở gần trung tâm thành phố Hà Nội, ngoài ra còn có 2 địa điểm đặt văn phòng rất thuận lợi cho khách đến mua vé,, ký kết hợp đồng ở thành phố
Hà Nội
Xí nghiệp hoạt động mạnh dựa vào các hợp đồng cho thuê xe đưa đón học sinh, cán bộ công nhân viên tại các khu công nghiệp nên cơ cấu dân cư có ảnh hưởng tương đối lớn đến việc luân chuyển lượng khách này
Trang 23- Bộ phận
kế toán thống kê
3
- Bộ phận thị trường
GHI CHÚ
Trang 24- Nguồn lao động phân theo nhóm tuổi:
Bảng: cơ cấu lao động theo nhóm tuổi
Trang 25- Nguồn lao động theo trình độ đào tạo:
Bảng: cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo
Nhóm tuổi
ĐV
Số lượng Tỷ trọng
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên thị trường, marketing, lái xe,
là nhân tố hết sức quan trọng nó quyết định đến năng suất chất lượng và hiệu quả công việc Hằng năm luôn cứ các lái xe và thợ sửa chữa tham gia các Hội thi
“ Lái xe giỏi” và Nâng cao chất lượng sửa chữa phương tiện” do sở giao thông công chính và Tổng Công ty vận tải tổ chức để nâng cao tay nghề cho đội ngũ lái xe cũng như thợ sửa chữa, mở các lớp học thi nâng bậc thợ cho thợ sửa chữa.Nhu cầu đào tạo tại xí nghiệp thường xuyên, hình thức đào tạo chủ yếu là cử cán bộ đi học các lớp nâng cao nghiệp vụ ngắn hạn, hay mời chuyên gia về
Trang 26hướng dẫn nghiệp vụ cho các cán bộ nhân viên nghiệp vụ Bên cạnh những khóa học ngắn hạn xí nghiệp còn cử cán bộ đi học dài hạn để phục vụ cho mục tiêu phát triển nguồn cán bộ của xí nghiệp, những đối tượng này được xí nghiệp cấp kinh phí đào tạo Sau các quá trình đào tạo hầu hết các cán bộ và nhân viên được cử đi học đều được nâng cao trình độ nghiệp vụ và năng lực làm việc.
Ngoài ra xí nghiệp còn căn cứ vào cơ cấu tổ chức , vào yêu cầu của từng vị trí công tác để xây dựng kế hoạch đào tạo cán bộ để đảm bảo đội ngũ cán bộ của
xí nghiệp không chỉ giỏi chuyên môn mà còn am hiểu thực tế sản xuất để đảm bảo cán bộ có đủ bản lĩnh, trình độ đảm đương tốt nhiệm vụ, định kỳ đánh giá cán bộ và có thể luân chuyển cán bộ Bên cạnh đó sẽ sắp xếp mỗi vị trí có từ 1-
2 cán bộ kế cận để tạo nguồn cho nhu cầu phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh vận tải của xí nghiệp trong những năm tiếp theo
- Số xe hiện có cúa xí nghiệp năm 2012:
Bảng: Số xe hiện có của Xí nghiệp
ST
Số chỗ
Sỗ xe( chiêc)
Trang 27- Tình hình công tác BDSC phương tiện:
Chế độ bảo dưỡng sửa chữa phương tiện được thể hiện thông qua:
+ Định ngạch: Quãng đường, thời gian, số ngày BDSC
+ Số lần bảo dưỡng có tình chất bắt buộc để duy trì tình trạng kĩ thuật của xe bao gồm bảo dưỡng thường xuyên, bảo dưỡng cấp I, bảo dưỡng cấp II
+ Áp dụng hình thức BDSC phù hợp và đạt hiệu quả
+ Lựa chọn công nghệ BDSC
+ Lựa chọn hình thức tổ chức lao động cho công nhân:
• Quản lý thực hiện nhiệm vụ và chất lượng công tác BDSC
• Quản lý kỹ thuật phương tiện vận tải
Chế độ bảoquản phương tiện: Thực hiện chế độ bảo quản phương tiện, phòng tránh những tác động không tốt của môi trường và con người
Hiện tại Xí nghiệp đang áp dụng chế độ tổ chức quản lý tập trung đối với công tác BDSC phương tiện và tổ chức chạy xét theo biểu đồ chạy xe
- Chi phí nguyênvật liệu, năng lượng
Là một đơn vị sản xuất phục vụ vận tải nên các yếu tố đầu vào cho phục
vụ vận tải bao gồm rất nhiều, cụ thể các vật tư loại A phục vụ cho các xe đang hoạt động trong năm 2011 một số vật tư loại A như sau:
Bảng số Vật tư loại A phục vụ cho xe hoạt động
TT
Tên nguyên vật liệu năng lượng
Đơnvị
Số lượng
Trang 28Định mức tiêu hao nhiên liệu trên được Hội đồng định mức tiêu hao nhiên liệu của Xí nghiệp đi đo thực tế và áp dụng vào từng loại xe Nhưng
do từng loại xe, từng tuổi thọ của xe mà Xí nghiệp áp dụng, ví dụ như những xe mới như xe SPACE (45 ghế) cùng số ghế vớ ixe KAROSA ( cũng
45 ghế) nhưng vì là loại xe mới nên định mức tiêu hao nhiên liệu thấp hơn chỉ mất 29 lít / 100 Km trong khi đó xe KAROSA là xe đã quá cũ, nên tiêu hao nhiên liệu nhiều hơn những 34 lít/ 100 kM
Chính vì vậy mà hang năm Xí nghiệp luôn luôn có kế hoạch đầu tư bổ sung thêm phương tiện mới, vừa tăng chất lượng phục vụ hành khách, đồng thời cũng giảm đi rất nhiều các khoản chi phí như xăng dầu, chi phí sửa chữa đột xuất, sửa chữa thường xuyên…
3.4 Tình hình xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
3.4.1 Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua các năm
- Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2009
Bảng Kết quả sản xuất kinh daonh năm 2009
%TH/KH
93
29
41.645.357
136,7
HKVC theo HĐ
67
28.137.000
126,1
Trang 29bằng xe bus 2 57
4 Doanh thu
thuần
Triệu đồng
70.569.720
72.463.795
102
DT theo HĐ
Triệu đồng
58.985.400
60.394.350
102,4
DT từ bus Triệu
đồng
11.584.320
12.069.445
104,2
đồng
68.569.700
68.097.218
99,3
6 Lợi nhuận Triệu
đồng
2.000.020
4.366.577
218,3
đồng
10.962.519
11.630.772
106
Biểu đồ: Kết quả thực hiện so với kế hoạch năm 2009
- Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2010
- Bảng : Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2010
%TH/KH
95
HKVC theo HĐ
93,3
thu thuần
Triệu đồng
75.886
570
72.393.350
95,3
DT Triệu 70.980 69.389.2 97,8
Trang 30theo HĐ đồng 850 50
DT từ bus
Triệu đồng
4.905.720
3.004.100
61,2
phí
Triệu đồng
3.597.460
2.353.566
65,4
quả
Triệu đồng
12.740
989
10.339.784
81,2
- Kết quả sản xuất kinh doanhnăm 2011
Bảng : Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2011
%TH/KH
277
7.578.145
57,4
thu thuần
Triệu đồng
Trang 31Kết quả sản xuất kinh doanh 6 tháng đầu năm 2012
Bảng kết quả sản xuất kinh doanh 6 tháng đầu năm 2012
%TH/KH
bus
30
1.894.700
26,5
thu thuần
Triệu đồng
đồng
Triệu đồng
Triệu đồng
11.665
600
7.220.525
Trang 326 Lợi
nhuận
Triệu đồng
6.816.100
3.239.755
47,5
quả
Triệu đồng
IV Khách sạn Hoàng Long
4.1 Khái quát chung về Khách sạn Hoàng Long
4.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của khách sạn Hoàng Long.
Khách sạn Hoàng Long đóng trên địa bàn thôn Tân Xuân, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, TP Hà Nội trước đây thuộc Công ty Du lịch Hà Nội quản lý Ngày 10 tháng 6 năm 1995, tổng cục trưởng Tổng cục du lịch đã ra quyết định
số 169/TCDL về việc tách khách sạn Hoàng Long do công ty du lịch Hà Nội quản lý thành đơn vị trực thuộc tổng cục để làm khách sạn trường từ ngày 1 tháng 7 năm 1995 Để triển khai chiến lược đào tạo nguồn nhân lực cho ngành Tổng cục du lịch đã ra quyết định số 288QĐ-TCDL ngày 21 tháng 8 năm 1995 thành lập trường du lịch Hà Nội trên cơ sở hợp nhất khách sạn Hoàng Long vào trường du lịch Việt Nam nay là trường cao đẳng du lịch Hà Nội
Căn cứ quyết định 541/QĐ-TCDL ngày 11 tháng 7 năm 2008 của trường cao đẳng du lịch Hà Nội về việc đổi tên khách sạn Trường thành khách sạn Hoàng Long và hoạt động đến nay
4.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của khách sạn Hoàng Long.
Khách sạn Hoàng Long là đơn vị sự nghiệp có thu thuộc trường cao đẳng du lịch Hà Nội, có chức năng giúp hiệu trưởng tôt chức kinh doanh các dịch vụ liên quan trong lĩnh vực du lịch khách sạn, tạo môi trường cho học sinh- sinh viên nhà trường thực hành, thực tập nghề nghiệp và tham quan
4.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức.
Là khách sạn thược trường cao đẳng du lịch Hà Nội, khách sạn Hoàng Long
có 1 giám đốc điều hành, 1 phó giám đốc bộ phận đặc thù Cơ cấu tổ chức của khách sạn Hoàng Long được thể hiện như sau:
Trang 34Tổ ký túc xá Phó giám đốc
Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận:
Giám đốc: Chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý điều hành toàn bộ hoạt động của
khách sạn theo quy định của khách sạn
Phó giám đốc (1 người): Chịu trách nhiệm trước giám đốc về công việc được
giao
Ban bảo dưỡng:(04 người).
Trực tiếp tham gia vào các hoạt động bảo dưỡng, theo dõi và vận hành các máy móc thiết bị liên quan trong phạm vi chuyên môn được đào tạo
Sửa chữa bảo dưỡng hệ thống trang thiết bị kĩ thuật thuộc tất cả các lĩnh vực tại khách sạn
Thường xuyên theo dõi, điều tiết nước sạch cho khách sạn hàng ngày, phục vụ mọi hoạt động sửa chữa của khách sạn bể chứa nước, hệ thống cấp nước
và vận hành máy bơm nước khi cần thiết
Bảo trù định kỳ hệ thống máy điều hoà nhiệt độ, máy bơm, máy phát điện…
Thực hiện các yêu cầu khác của Ban giám đốc và trưởng bộ phận theo khả năng chuyên môn
Thực hiện công tác bảo vệ nội bộ, bảo vệ an toàn trật tự cơ quan cả về người và tài sản của khách sạn, của học sinh và khách đến làm việc và sử dụng dịch vụ
Quản lý và điều hành công tác phòng cháy chữa cháy trong khách sạn Trực tiếp tổ chức và điều hành hoạt động bảo vệ khách sạn
Phối hợp cùng ban Hành chính – Nhân sự theo dõi giờ giấc ra vào của nhân viên, phân công lịch làm việc, tham gia công tác đào tạo và đánh giá nhân viên
Trang 35Phối hợp cùng công an phường và các cơ quan chức năng bảo vệ an ninh trật tự trong khách sạn.
Kiểm tra hàng hoá, vật tư ra vào khách sạn
Tham gia vào lực lượng chữa cháy khi có sự cố xảy ra
Tuần tra, canh gác bảo đảm an toàn tuyệt đối cho toàn khu vực khách sạn
Thay ga, gối cho khách, nhận quần áo giặt là
Làm các công việc mà khách yêu cầu
Quản lý tài sản, thiết bị, trang thiết bị trong khu vực phòng ngủ
Bảo đảm an toàn tài sản của khách trong thời gian lưu trú tại khách sạn.Quản lý và kiểm kê thường xuyên kho, buồng
Hướng dẫn học sinh tham quan thực hành nghiệp vụ
Bộ phận lễ tân: ( 5 người)
Có trách nhiệm quản lý mọi hoạt động của khách sạn liên quan đến việc đón và tiễn khách khi khách đến tạm trú tại khách sạn Quản lý việc đặt phòng, điều xe và sử dụng xe khi có nhu cầu vận chuyển
Tổ chức và điều hành việc bố trí khách vào các phòng nghỉ, hướng dẫn và giải thích cho khách hiểu và biết những thông tin cần thiết về khách sạn
Giúp Giám đốc quản lý mọi hoạt động của quầy lễ tân và tổng đài Thực hiện khai báo số lượng khách tạm trú hàng ngày với cơ quan chức năng Phối hợp các tổ chức, bộ phận liên quan để tăng cường các biện pháp thu hút khách, đào tạo và đánh giá nhân viên…
Trực tiếp giao dịch với khách, điều khiển các hoạt động của tổng đài Làm các thủ tục khi khách check in và check out Hướng dẫn cho khách hiểu các thông tin về khách sạn
Trang 36Phối hợp với nhân viên các tổ, bộ phận liên quan để tạo điều kiện cho khách sử dụng các dịch vụ của khách sạn một cách nhanh chóng nhất.
Đón nhận thông tin từ ngoài và chuyển đến nơi nhận trong khách sạn thông qua hệ thống tổng đài
Thông báo cho các bộ phận có liên quan phối hợp sửa chữa và khắc phục các sự cố xảy ra trong phòng khách tạm trú
Cùng với nhân viên tổ buồng kiểm tra khi khách làm thủ tục check out.Tiếp đón khi khách dến khách sạn và tiễn đưa khi khách rời khỏi khách sạn
Phối hợp với các bộ phận liên quan đáp ứng những yêu cầu của khách Nhận đặt hàng và bán các dịch vụ lưu trú, nhận đặc tiệc, phòng hội thảo
Quản lý tài sản, trang thiết bị tại quầy lễ tân
Hướng dẫn học sinh thăm quan, thực hành nghiệp vụ
Làm việc theo chế độ 3 ca:
- Ca 1: 06h00 - 14h00
- Ca 2: 14h00 - 23h00
- Ca 3: 23h00 – 06h00 hôm sau
Ban tài chính kế toán:(04 người)
Tổ chức và quản lý toàn diện công tác kế toán, tài chính, thống kê… hạch toán và lập phương án kinh doanh theo quy định của pháp luật
Giúp Giám đốc quản lý và giám sát các nguồn thu, chi thực hiện hoạch toán kinh theo phân cấp của nhà trường Tổ chức và điều hành hoạt động bộ máy
kế toán, thu chi tài chính, kiểm giá và khoán kinh doanh cho các bộ phận, thực hiện các báo cáo định kỳ theo yêu cầu của Bộ tài chính và Tổng cục Thuế Kiểm tra kiểm soát tiền tồn, tài sản vật tư và chi tài chính của khách sạn
Quản lý vốn và tài sản cấp phát hàng hóa, vật tư theo chế độ kế toán hiện hành
Lập kế hoạch tài chính phục vụ cho kế hoạch sản xuất dịch vụ, kế hoạch sửa chữa tài sản