1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập công ty TNHH tiếp vận VINAFCO co , ltd

71 389 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦUNgay từ khi còn học cấp III em đã có cùng mơ ước mai sau sẽ theohọc khoa công nghệ thông tin, chúng em có sở thích đặc biệt và lòng say mê học hỏi về máy tính PC với suy nghĩ

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI NÓI ĐẦU 4

PHẦN 1: GIỚI THIỆU NƠI THỰC TẬP CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG NGHỆ NAM TUẤN Co., Ltd LỊCH SỬ RA ĐỜI 4

I Công ty CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG NGHỆNAMTUẤN Co.,Ltd

hiệnnay……… 5

II Các lĩnh vực hoạt động của công ty……… 5

III Dịch vụ kỹ thuật:……… 6

IV.Các khách hàng của Công ty……… 7

V Định hướng phát triển của Công ty………7

PHẦN 2: NỘI DUNG CHÍNH 9

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ MÁY TÍNH PC 9

I SƠ ĐỒ KHỐI CẤU TRÚC CHUNG CỦA MÁY TÍNH PC 9

1 CPU ( Center Processor Unit ) - Đơn vị xử lý trung tâm : 9

2 Hệ thống nhớ: 10

a Bộ nhớ chính (Main memory): 10

b Bộ nhớ ngoài: 10

c Bộ nhớ Cache: 11

3 Bus liên kết hệ thống: 11

4 Hệ thống vào ra: 11

a Chức năng: 11

b Các thành phần: 11

II CÁC THÀNH PHẦN TRONG HỆ THỐNG MÁY TÍNH PC 12

1 Các bộ phận trong System box: 12

1.1 CPU(Central Processing Unit): 12

a Chức năng: 12

b Các phiên bản CPU: 15

c Các công nghệ cho CPU: 16

d Mã CPU: (mã định danh – CPU number): 17

e Đặc điểm nhận dạng CPU: 17

1.2 Mainboard 17

Trang 2

b POST (Power On Self Test) là quá trình khởi động và kiểm tra của máy:.22

c Các bước trong quá trình khởi động máy tính (sau khi bật công tắc) 23

1.3 Ổ cứng: 24

a Chức năng: 24

b Đặc điểm nhận biết: 24

1.4 Ổ quang: 28

a Chức năng: 28

b Cấu tạo và đặc điểm nhận biết: 27

1.5 Ổ đĩa mềm (Floppy Disk Drive, viết tắt: FDD): 31

1.6 RAM (Random Access Memory): 32

a Chức năng của bộ nhớ RAM: 32

b Đặc điểm nhận biết: 33

1.7 Các dây nguồn và dây tín hiệu: 34

a Chức năng: 34

b Đặc điểm nhận biết: 34

1.8 Nguồn máy tính (Power Supply Unit hay PSU): 34

a Chức năng: 34

b Đặc điểm của bộ nguồn: 35

c Nguyên lý hoạt động: 35

d Các kết nối đầu ra: 36

e Quy ước màu dây và cấp điện áp trong nguồn máy tính: 36

f Công suất và hiệu suất: 37

g điều khiển nguồn máy tính: 37

h Giải nhiệt nguồn máy tính: 38

1.9 Bộ tản nhiệt: 38

a Chức năng: 38

b Đặc điểm nhận dạng: 38

1.10 Các đèn tín hiệu: 41

a Chức năng: 41

b Đặc điểm nhận biết: 41

1.11 Các cổng giao tiếp: 41

a.Chức năng: 41

b Đặc điểm của các cổng giao tiếp: 42

Trang 3

a Chức năng: 45

b Đặc điểm nhận biết: 45

3 Màn hình: 45

a Màn CRT: 45

b màn hình tinh thể lòng 46

c màn hình cảm ứng 47

4 Bàn phím: 47

5 Chuột: 48

I BẢO TRÌ PHẦN CỨNG 49

1 Các bộ phận trong system box: 49

a Nguồn máy tính (power): 49

b CPU: 49

c Mainboard: 49

d Ổ cứng (Hard disc): 50

e Ram: 50

f Ổ CD (ổ quang): 50

g Ổ đĩa mềm: 50

2 Những lỗi có thể gặp trong quá trình sử dụng: 51

a Mã lỗi chuẩn đoán Post của BIOS AMI: 52

b Mã lỗi chẩn đoán Post của BIOS PHOENIX: 53

c Ta có thể liệt kê một số lỗi khi người sử dụng máy tính có thể mắc phải khi khởi động máy: 55

d Một số lỗi thường gặp nhất: 65

III NÂNG CẤP MÁY TÍNH 71

PHẦN 3: KINH NGHIỆM RÚT RA CHO BẢN THÂN 72

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Ngay từ khi còn học cấp III em đã có cùng mơ ước mai sau sẽ theohọc khoa công nghệ thông tin, chúng em có sở thích đặc biệt và lòng say

mê học hỏi về máy tính PC với suy nghĩ rằng mình muốn trở thành mộtngười am hiểu và giỏi về nguyên lý hoạt động của hệ thống máy tính

Đối với ngành máy tính nói chung và ngành công nghệ thông tin nóiriêng thì việc hiểu biết về một hệ thống máy tính làm việc hoạt động nhưthế nào là rất quan trọng vì chỉ có vậy ta mới có thể khắc phục và sửa chữachúng một cách rễ dàng được, máy tính là một phần quan trọng không thểkhông nói đến khi đề cập đến lĩnh vực công nghệ thông tin, ở nước tangành công nghệ thông tin hình thành muộn nhưng có tiềm năng phát triểnrất lớn như theo nhận định của một số các nhà đầu tư nước ngoài về ViệtNam, chính vì hiểu được tiềm năng phát triển và sự quan trọng của nó đểgóp phần phát triển ngành công nghệ thông tin ở Việt Nam mà chúng emquyết định chọn đề tài Bảo trì và nâng cấp máy tính PC làm đề tài thực tậptốt nghiệp Em xin chân thành cám ơn các thầy trong khoa CNTT đã giảngdạy cho chúng em nhiều kiến thức bổ ích đặc biệt em xin chân thành cám

ơn thầy Hứa Xuân Đồng đã trực tiếp hướng dẫn chúng em hoàn thành tốt

đợt thực tập này Em rất mong trong thời gian thực tập này chúng em sẽhọc hỏi được nhiều kiến thức bổ ích thực tế để khi ra trường chúng emhoàn thành tốt những công việc được giao làm và học hỏi tăng cường tíchluỹ kinh nghiệm cho bản thân tốt hơn

PHẦN 1: GIỚI THIỆU NƠI THỰC TẬP CÔNG TY TNHH TIẾP VẬN VINAFCO - Co., Ltd.

Trang 5

năm 1994 mang tên Trung tâm Điện tử tin học, chuyên sâu về các hoạtđộng thương mại công nghệ thông tin, công nghệ điều khiển tự động, cácthiết bị đo lường Các thành công nổi bật trong thời gian đầu hoạt động trênlĩnh vực này là việc xâm nhập thị trường kinh doanh, làm chủ kỹ thuậtcông nghệ cao, lắp ráp máy tính, thiết bị mạng, công nghệ các thiết bị ngoại

vi và các thiết bị văn phòng khác, đặc biệt là công nghệ in số hoá (máy inlaser, in phun, máy photocopy…)

Sau khoảng thời gian hoạt động 5 năm của Trung tâm Điên tử Tinhọc -IMAG cùng với sự lớn mạnh của mình, đã có nhu cầu trở thành mộtcông ty hoạt động độc lập tự chủ Năm 1999 công ty CP Đầu tư xây dựngthiết bị công nghệ Nam Tuấn đã được thành lập và chuyển trụ sở về địađiểm hiện nay tai 40/108/Ngô Gia tự/Đức giang/Long biên/ Hà nội

I Công ty TNHH Tiếp Vận VINAFCO hiện nay.

- Tổng số nhân viên: 32 người, trong đó có 1 tiến sĩ, 6 kỹ sư

II Các lĩnh vực hoạt động của công ty

Nghiên cứu phát triển chuyển giao các sản phẩm và công nghệ

- Các linh kiện nhạy quang cho thiết bị in số hoá

Trang 6

- Các vật liệu Quạng tử cho kỹ thuật thông tin quang học và đã chế tạothành công HUB quang dẫn đồng bộ

liên lạc …

- Nghiên cứu chuyển giao các công nghệ, thiết

bị tự động hoá phục vụ công nghiệp nặng

- Các thiết bị đo lường điều khiển tự độnghoá có độ chính xác cao

- Hệ thống thiết bị phục vụ tự động hoá dây

chuyền sản xuất

III Dịch vụ kỹ thuật:

- Lắp đặt thiết bị tin học phần cứng, cài đặt phần mềm Lắp đặt và

hướng dẫn vận hành các thiết bị văn phòng,các máy móc công nghiệp điều khiển số hoá

- Lắp đặt hệ thống thông tin, bảo vệ nội bộ vàcác thiết bị phụ trợ

- Lắp đặt các hệ thống quan sát diện rộng

- Lắp đặt các thiết bị công nghiệp dây chuyền điều khiển tự động

- Dịnh vụ bảo trì sửa chữa, nâng cấp các thiết

bị tin học, thiết bị văn phòng, tư vấn kỹ thuật

Trang 7

Phát triển thiết bị và phần mềm chuyên dụng phục vụ ngành may mặc:

 Phần mềm quản lý ngành may EZGarment

 Phần mềm trợ giúpthiết kế, hợp lý hoá cắtmay, tối ưu hoá dâychuyền sản xuất …

 Phần mềm hệ thống quản trị thiết bị trên cơ sở công nghệ RFID

 Đầu tư xây dựng cho các công ti mới thành lập liên quan đếncông nghệ số

IV Các khách hàng của Công ty

Bộ tư lệnh công binh, Công ty công nghiệp tầu thuỷ Nam Triệu, Họcviên kỹ thuật quân sự, Viện công nghệ sinh học, Trường đại học hàng hải,Công ty May Nam Định (Nagaco), Tổng công ty Bảo Việt, Công tyMaxport, Canon Việt Nam, Ngân hàng ABN AMROBANK, Công ty ốngthép Việt nam (VINAPIPE), ZamilSteel Việt nam, Tổng công ty XD Thănglong, Đại sứ quán Phần Lan, Đại sứ quán Achentina, Đại sư quán Brazil,Ngân hàng Calyon, Viện kỹ thuật cơ giới quân sự, Đai học Luật Hà nội,Văn phòng Đài bắc, Công ty Viễn thông GPC, Trung tâm thông tin – Trungtâm KHTN & CNQG, Telerate Việt nam, Trung tâm viễn thông khu vực 1

và rất nhiều các doanh nghiệp khác…

V Định hướng phát triển của Công ty

 Phát triển rộng rãi mạng lưới cung cấp trang thiết bị và dịch vụ đồng bộcho tất cả các khách hàng truyền thống

 Tiến tới thiết kế và thi công các giải pháp thông minh đồng bộ cho các

Trang 8

 Tập trung phát triển các ứng dụng trên nền công nghệ RFID.

 Nghiên cứu phát triển, đầu tư cho công nghệ quang dẫn và mực in laser

sử dụng than Nano lỏng chế tạo tại Việt nam

 Tăng trưởng hàng năm doanh thu từ 15% đến 30% Phấn đấu đạt doanhthu 30 tỷ VNĐ vào năm 2010

Trang 9

PHẦN 2: NỘI DUNG CHÍNH CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ MÁY TÍNH PC

I SƠ ĐỒ KHỐI CẤU TRÚC CHUNG CỦA MÁY TÍNH PC

Hình 1: Sơ đồ khối cấu trúc chung của máy tinh IBM-PC

1 CPU ( Center Processor Unit ) - Đơn vị xử lý trung tâm :

Là một linh kiện quan trọng nhất của máy tính, được ví như bộ lão của conngười, toàn bộ quá trình xử lý, tính toán và điều khiển đều được thực hiệntại đây

CPU có 3 khối chính đó là

Bus liên kết hệ thống

Hệ thống vào ra (Bàn phím, màn hình, ổ đĩa,chuột,….

Và các mạch ghép nối)

Trang 10

􀁺 ALU ( Arithmetic Logic Unit ) : Đơn vị số học logic : Khối này thực

hiện các phép tính số học và logic cơ bản trên cơ sở các dữ liệu

􀁺 Control Unit : Khối này chuyên tạo ra các lệnh điều khiển như điều

khiển ghi hay đọc v v

􀁺 Registers : Các thanh ghi : Nơi chứa các lệnh trước và sau khi xử lý

2 Hệ thống nhớ:

Bộ nhớ là thành phần quan trọng thứ hai trong hệ thống máy tính, không

có bộ nhớ thì máy tính không thể hoạt động được, trong máy tính có hailoại bộ nhớ hay dùng nhất là RAM và ROM

Bộ nhớ chính có tốc độ cao, dung lượng nhỏ gồm:

Bộ nhớ RAM ( Random Access Memory - Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên ) :

Bộ nhớ này lưu các chương trình phục vụ trực tiếp cho quá trình xử lý củaCPU, bộ nhớ RAM chỉ lưu trữ dữ liệu tạm thời và dữ liệu sẽ bị xoá khi mấtđiện

Bộ nhớ ROM ( Read Only Memory - Bộ nhớ chỉ đọc ) : đây là bộ nhớ cố

định, dữ liệu không bị mất khi mất điện, bộ nhớ này dùng để nạp cácchương trình BIOS ( Basic Input Output System - Chương trình vào ra cơ

sở ) đây là chương trình phục vụ cho quá trình khởi động máy tính vàchương trình quản lý cấu hình của máy

Trang 11

Để lưu trữ các tài nguyên phần mềm của máy tính.Về mặ tổ chức được tổchức như một thiết bị vào ra.

c Bộ nhớ Cache:

Là bộ nhớ truy cập nhanh Được đặt xen giữa bộ nhớ chính và CPU đểtăng tốc độ chao đổi thông tin giữa CPU và hệ thống nhớ

3 Bus liên kết hệ thống:

Hê thống Bus có trức năng liên kết các thành phần khác nhau trong

hệ thống do vậy hê thống bus còn được gọi là Bus liên kết hệ thống

Đinh nghĩa Bus:

Là tập hợp các đường dây để vận chuyển thông tin(các Bit) từ phầnmạch này đến phần mạch khác trong phạm vi máy tính

Bit là từ viết tắt của Binary digit

bản chất vật lý: - Không có điện áp truyền 0

Trang 12

Các thiết bị ngoại vi: làm nhiệm vụ chuyển đổi thông tin ở dạng vật

lý nào đó về dạng dữ liệu phù hợp với máy tính

Các mach ghép nối vào ra: Các thiết bị ngoại vi không được ghép nốitrực tiếp với CPU mà phải thông qua các mạch ghép nối vào ra Trong cácmạch ghép nối vào ra có các cổng được đánh những địa chỉ xác định Cácthiết bị vào ra được ghép nối thông qua cổng

II CÁC THÀNH PHẦN TRONG HỆ THỐNG MÁY TÍNH PC.

1 Các bộ phận trong System box:

CPU, mainbroad, ổ cứng, ổ quang, ổ đĩa mềm, Ram, các dây nguồn,cáp dữ liệu, nguồn, bộ tản nhiệt (có hai loại bộ tản nhiệt là quạt, kim loại vàbằng chất lỏng

1.1 CPU(Central Processing Unit):

a Chức năng:

Chúng ta đã biết chức năng cơ bản của máy tính là thực thi chương trình,chương trình được thực thi gồm một dãy các chỉ thị được lưu trữ trong bộnhớ, đơn vị xử lý trung tâm(CPU) đảm nhận việc thực thi này Quá trìnhthực thi chương trình gồm hai bước: CPU đọc chỉ thị từ bộ nhớ và thực thichỉ thị đó Việc thực thi chương trình là sự lặp đi lặp lại quá trình lấy chỉ thị

Trang 13

cao thì tốc độ xử lý càng tăng Đối với CPU khác loại, thì điều này chưachắc đã đúng; ví dụ CPU Core 2 Duo có tần số 2,6GHz có thể xử lý dữ liệunhanh hơn CPU 3,4GHz một nhân Tốc độ CPU còn phụ thuộc vào bộ nhớđệm của nó, ví như Intel Core 2 Duo sử dụng chung cache L2 (sharedcache) giúp cho tốc độ xử lý của hệ thống 2 nhân mới này nhanh hơn sovới hệ thống 2 nhân thế hệ 1 ( Intel Core Duo và Intel Pentium D) với mỗicore từng cache L2 riêng biệt (Bộ nhớ đệm dùng để lưu các lệnh hay dùng,giúp cho việc nhập dữ liệu xử lý nhanh hơn) Hiện nay công nghệ sản xuấtCPU làm công nghệ 65nm.

Hiện đã có loại CPU Quad-Core (4 nhân) Hãng AMD đã cho racông nghệ gồm 2 bộ xử lý, mỗi bộ 2-4 nhân

CPU viết tắt của chữ Central Processing Unit, tạm dịch là đơn vị xử

lí trung tâm CPU là một trong những phần tử cốt lõi nhất của máy tính.Nhiệm vụ chính của CPU là xử lý các chương trình vi tính và dữ kiện CPU

có nhiều kiểu dáng khác nhau

Bộ vi xử lý intel 80486 DX2

Bộ điều khiển (CU-Control Unit):

Là các vi xử lí có nhiệm vụ thông dịch các lệnh của chương trình vàđiều khiển hoạt động xử lí,được điều tiết chính xác bởi xung nhịp đồng hồ

hệ thống Mạch xung nhịp đồng hồ hệ thống dùng để đồng bộ các thao tác

xử lí trong và ngoài CPU theo các khoảng thời gian không đổi.Khoảng thờigian chờ giữa hai xung gọi là chu kỳ xung nhịp.Tốc độ theo đó xung nhịp

Trang 14

hệ thống tạo ra các xung tín hiệu chuẩn thời gian gọi là tốc độ xung nhịp tốc độ đồng hồ tính bằng triệu đơn vị mỗi giây-Mhz Thanh ghi là phần tửnhớ tạm trong bộ vi xử lý dùng lưu dữ liệu và địa chỉ nhớ trong máy khiđang thực hiện tác vụ.

-Bộ số học-logic (ALU-Arithmetic Logic Unit):

Có chức năng thực hiện các lệnh của đơn vị điều khiển và xử lý tínhiệu, theo tên gọi,đơn vị này dùng để thực hiện các phép tính sốhọc(+,-,*,/)hay các phép tính logic(so sánh lớn hơn,nhỏ hơn )

Ta có thể hiểu kỹ hơn về cấu tạo, sự hoạt động bên trong của CPU như sau:

- Tốc độ, còn gọi là xung nhịp (Clock Speed):

Các thông tin được CPU xử lý ở dạng bit nhị phân chỉ nhận các giátrị 0 và 1, hai giá trị này tương ứng với hai trạng thái có/không có dòngđiện chạy qua

Như vậy trong một đơn vị thời gian, nếu CPU có khả năng chuyểntrạng thái có/không có dòng điện càng nhiều lần thì khả năng xử lý cácphép toán sẽ càng cao, tức là CPU càng hiệu năng

Mỗi lần CPU chuyển trạng thái như trên được gọi là một xung nhịp,

kí kiệu Hz và đơn vị thời gian là 1 giây, công thức quy đổi là:

1000Hz = 1KHz, 1000KHz = 1MHz, 1000MHz = 1GHz

Như vậy nếu ta có một CPU tốc độ 3GHz thì có thể hiểu trong 1 giâyCPU đó đã 3 tỷ lần chuyển trạng thái

Trang 15

- Bộ đệm thứ cấp (Cache L2): trong quá trình làm việc, CPU cần một vùng

lưu trữ tạm thời các thông tin đợi xử lý hoặc chuyển tiếp ở ngoài nhân củaCPU – đó là cache L2 (viết tắt là Cache) Cache có vai trò vô cùng quantrọng vì nếu cache nhỏ sẽ dẫn đến hiện tượng nghẽn cổ chai trong quá trình

xử lý của CPU, giảm hiệu năng điện toán Các CPU Intel Pentium 4 hiệnnay thường có Cahce 1MB, 2MB, Intel Pentium D, Core 2 Duo là 2MB,4MB trong khi Intel Celeron chỉ có 128KB 256KB, 512KB Công thứcquy đổi là 1024KB = 1MB

Khi nói cache của CPU theo cách thông thường ta hiểu đó là cache L2

- Bus hệ thống (bus mặt trước – Front Side Bus - FSB): đặc trưng cho khả

năng chuyển tải dữ liệu từ CPU xuống mainboard, FSB càng lớn hiệu suấtcàng cao Các CPU Intel hiện nay thường có các bus 533MHz, 800MHz,1066MHz

- Kiểu giao tiếp (socket) với mainboard:

Các CPU Intel hiện nay có 2 kiểu socket phổ biến là socket 478 và đặc biệtsocket 775 Loại socket 478 sử dụng 478 chân cắm cắm xuống 478 lỗ nhỏtrên mainboard, loại socket775 không dùng chăn cắm mà dùng điểm tiếpxúc, nó có 775 điểm tiếp xúc với mainboard

CPU socket nào thì phải sử dụng với mainboard tương ứng với socket ấy,không sử dụng lẫn cho nhau được

Trang 16

b.2- Pentium 4: là dòng một nhân tương đối cao cấp với bus hệ thống 533hoặc 800MHz và cache 1MB hoặc 2MB.

b.3- Pentium D: là thế hệ đầu tiên của CPU hai nhân, mỗi nhân dùng mộtcache riêng rẽ Pentium D được coi là dòng vi xử lý hiệu năng cao

b.4- Core 2 Duo: là thế hệ thứ hai của dòng CPU hai nhân, có đặc điểmdùng chung cache cho cả hai nhân (cache share), ngoài ra kiến trúc củaCPU loại này có rất nhiều cải tiến so với các CPU các thế hệ truớc

b.5- Pentium Dual-Core: là một phiên bản đặc biệt cũng sử dụng công nghệcache share và một vài công nghệ của core 2 duo nhưng dung lượng cacherất hạn chế, có thể nói Pentium-DualCore là phiên bản CPU đứng giữaPentium D và Core 2 Duo về mặt hiệu năng

b.6- Quad Core: CPU bốn nhân

c Các công nghệ cho CPU:

c.1- Công nghệ siêu luồng (HT – Hyper Threading): trong khi hoạt động,các tài nguyên dư thừa của một nhân có thể sẽ được tận dụng để giả lậpmột nhân khác, nghĩa là CPU với công nghệ này sẽ có một nhân thật vàmột nhân ảo, tất cả các CPU Pentium 4 bus 800MHz và một số bus533MHz được tích hợp công nghệ này Công nghệ HT đòi hỏi phải có sự

hỗ trợ của hệ điều hành, các hệ điều hành Micosoft Windows XP, Vista đều

hỗ trợ HT

c.2- Công nghệ Dual Core: công nghệ hai nhân, khác với HT, Dual Core cóhai nhân thực sự nên hiệu năng đạt rất cao Công nghệ này chỉ áp dụng chocác dòng Pentium D và Core 2 Duo Khác với HT, Dual Core không đòihỏi sự hỗ trợ của hệ điều hành

c.3- Công nghệ EM64T, còn gọi là 64bit: CPU loại này có thể hỗ trợ tới

264 địa chỉ nhớ, cao hơn rất nhiều so với các CPU 32 bit trước đây

Trang 17

d Mã CPU: (mã định danh – CPU number):

Trước đây người ta chỉ gọi các CPU theo tốc độ nên đã dẫn tới sựnhầm lẫn giữa nhiều CPU khác nhau cùng tốc độ, ví dụ nhầm giữa CPUPentium 4 2.4GHz bus 533MHz cache 1MB và Pentium 4 2.4GHz bus800MHz cache

Hơn nữa, sức mạnh của một CPU phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố:xung nhịp, dung lượng cache, FSB, các công nghệ tích hợp trong nó… vậylàm thế nào để so sánh sức mạnh của một CPU?

Để khắc phục, năm 2005 Intel đã đưa ra khái niệm mã định danh choCPU, theo đó mỗi CPU sẽ được gán một mã nhất định và CPU có con số

mã càng cao càng hiệu năng

Theo đó các CPU Intel dành cho máy bàn (desktop) được đánh mãnhư sau:

+ Dòng Celeron: 3xx (310, 315…)

+ Dòng Pentium 4: 5xx, 6xx trong đó 5xx là loại cache 1MB, 6xx là loạicache 2MB

+ Dòng Pentium D: 8xx,9xx

+ Dòng Core 2 Duo: E4xxx, E6xxx

Ví dụ: Intel Pentium 4 630 3.0GHz, Cache 2MB, FSB 800MHz, HT, mãcủa CPU này là 640

e Đặc điểm nhận dạng CPU:

CPU là một con chíp nhỏ làm bằng kim loại trên mặt nó là một chiếcquạt tản nhiệt lớn, và nó có rất nhiều chân được cắm vào đế cắm trênmainboard Tuỳ vào đời CPU mà nó có thể có các đế cắm khác nhau

1.2 Mainboard

Trang 18

* Các thiết bị này có tốc độ chạy rất khác nhau:

- Ví dụ: Tốc độ ra vào qua chân CPU là 800MHz nhưng tốc độ qua chânRAM là 400MHz và tốc độ qua Card Sound chỉ có 66MHz

- Ngoài ra số đường mạch (số BUS) cũng khác nhau, vì vậy mà các thiết bịtrên không thể kết nối trực tiếp với nhau được

- Mainboard chính là thiết bị đóng vai trò trung gian để kết nối tất cả cácthiết bị trên hệ thống máy tính liên kết lại với nhau thành một bộ máy thốngnhất, vì vậy Mainboard có những chức năng sau:

Gắn kết các thành phần trên một hệ thống máy tính lại với nhauĐiều khiển thay đổi tố độ BUS cho phụ hợp với các thành phần khác nhauQuản lý nguồn cấp cho các thành phần trên Mainboard Cung cấp xungnhịp chủ (xung Clock) để đồng bộ sự hoạt động của toàn hệ thống

Chính vì những chức năng quan trọng trên mà khi Main có sự cố thìmáy tính không thể hoạt động được

Trang 19

Hệ thống máy tính với các thiết bị gắn trên nó, Mainboard có các thành phần chính là North Bridge (Chipset c ầu bắc), Sourth Bridge (Chipset c ầu nam), IC SIO (IC điều khiển các cổng) Ba thành phần chính của Mainboard đóng vai trò trung gian để gắn kết các thiết bị của hệ thống máy tính lại thành một bộ máy thống nhất.

Ta có thể nói kỹ hơn về sơ đồ cấu trúc của mainboard như sau:

- Các thành phần chính của Mainboard:

Trang 20

a.1- Socket (đế cắm CPU):

Có nhiều loại đế cắm cho CPU tuỳ theo chủng loại Mainboard:

Socket 370 trên các Mainboard Pentium 3

Socket 478 trên các Mainboard Pentium 4

Socket 478 trên các Mainboard Pentium 4

Các chân Socket do Chipset bắc điều khiển

+ North Bridge (Chipset cầu bắc):

Chipset cầu bắc có nhiệm vụ điều khiển các thành phần có tốc độ caonhư CPU, RAM và Card Video

Trang 21

Chipset điều khiển về tốc độ BUS và điều khiển chuyển mạch dữliệu, đảm bảo cho dữ liệu qua lại giữa các thành phần được thông suốt vàliên tục, khai thác hết được tốc độ của CPU và bộ nhớ RAM.

a.2- Sourth Bridge (Chipset cầu nam):

Chức năng của chipset cầu nam tương tụ như chipset cầu bắc, nhưngchipset cầu nam điều khiển các thành phần có tốc độ chậm như: CardSound, Card Net, ổ cứng, ổ CD ROM, các cổng USB, IC SIO và BIOS vv…

a.3- ROM BIOS (Read Only Memory - Basic In Out System):

ROM là IC nhớ chỉ đọc, BIOS là chương trình nạp trong ROM donhà sản xuất

Mainboard nạp vào, chương trình BIOS có các chức năng chính sau đây:

Khởi động máy tính, duy trì sự hoạt động của CPU

Kiểm tra lỗi của bộ nhớ RAM và Card Video

Quản lý trình điều khiển cho chipset bắc, chipset nam, IC-SIO và card

Cung cấp bản cài đặt CMOS SETUP mặc định để máy có thể hoạt động tachưa thiết lập CMOS

a.4- IC SIO (Super In Out) - IC điều khiển các cổng vào ra dữ liệu

SIO điều khiển các thiết bị trên cổng Parallel như máy In, máy Scaner, điềukhiển ổ mềm, các cổng Serial như cổng COM, cổng PS/2

Ngoài ra SIO còn thực hiện giám sát các bộ phận khác trên Main hoạt động

để cung cấp tín hiệu báo sự cố

Tích hợp mạch điều khiển tắt mở nguồn, tạo tín hiệu Reset hệ thống

a.5- Clockgen (Clocking) - Mạch tạo xung Clock:

Trang 22

Mạch tạo xung Clock có vai trò quan trọng trên Main, chúng tạo xung nhịpcung cấp cho các thành phần trên Main hoạt động đồng thời đồng bộ sựhoạt động của toàn hệ thống máy tính, nếu mạch Clock bị hỏng thì cácthành phần trên Main không thể hoạt động được, mạch Clocking hoạt độngđầu tiên sau khi Main có nguồn chính cung cấp.

a.6- VRM (Vol Regu Module) - Modul ổn áp.

Đây là mạch điều khiển nguồn VCORE cấp cho CPU, mạch có nhiệm vụbiến đổi điện áp 12V/2A thành điện áp khoảng 1,5V và cho dòng lên tới10A để cấp cho CPU, mạch bao gồm các linh kiện như đèn Mosfet, IC daođộng, các mạch lọc L,C

a.7- Khe AGP hoặc PCI Express:

Khe AGP và PCI Express dùng để gắn Card video, khe AGP hoặc PCIExpress do Chipset bắc điều khiển

a.8- Khe RAM:

Khe RAM do Chipset bắc điều khiển dùng để gắn bộ nhớ RAM, đây là bộnhớ trung gian không thể thiếu được trong một hệ thống máy tính

a.9- Khe PCI :

Khe PCI do Chipset nam điều khiển dùng để gắn các Card mở rộng nhưCard sound, Card Net …

Trang 23

+ Quá trình khởi động và kiểm tra của máy tính diễn ra ngay sau khi bạnbấm công tắc mở nguồn, khi mà màn hình chưa có gì cả là lúc một loạt quátrình đã đựơc thực hiện bởi chương trình POST máy do BIOS thực hiện.

c Các bước trong quá trình khởi động máy tính (sau khi bật công tắc)

Bật công tắc, nguồn chính hoạt động cung cấp cho Mainboard các điện

Bước 3- Khi có Vcc, có xung Clock IC-SIO hoạt động

Bước 4- IC-SIO tạo tín hiệu Reset để khởi động Chipset cầu nam

Bước 5- Chipset cầu nam hoạt động

Bước 6- Nếu có tín hiệu VRM_GD thì Chipset cầu nam tạo tín hiệu Reset

hệ thống

Bước 7- Chipset bắc hoạt động

Bước 8- Chipset bắc tạo ra tín hiệu Reset CPU

Bước 9- CPU hoạt động

Bước 10- CPU phát tín hiệu truy cập ROM để nạp chương trình BIOS

Bước 11- Chương trình BIOS kiểm tra bộ nhớ RAM

Bước 12- Chương trình BIOS kiểm tra Card Video

Bước 13- BIOS cho nạp bản lưu cấu hình máy trong RAM CMOS

Bước 14- Kiểm tra các cổng và các ổ đĩa theo thiết lập trong CMOS

Bước 15- Khởi động ổ cứng và nạp hệ điều hành từ ổ cứng lên RAM

Trang 24

hệ thống đường xẻ rãnh và keo để bảo vệ đĩa khỏi bị va đập

Cụ thể hơn chúng ta sẽ tìm hiểu bên trong ổ cứng Scorpio 2,5 inch

160 GB của hãng Western Digital dành cho máy tính xách tay:

Trước tiên ta tháo 6 con ốc giữ vỏ kim loại của HDD, chúng ta sẽ

thấy các kết nối SATA để chuyển dữ liệu tới máy tính.

Trang 25

Ta tháo thêm vài con ốc nữa để nâng kiến trúc điện tử PCBA (bảngmạch in) khỏi vỏ HDD Phần phủ màu xám là miếng xốp cản âm để giảmtiếng ồn phát ra từ đĩa.

Bỏ miếng xốp cản âm đi, bạn sẽ thấy kiến trúc PCBA Hình thoi màuđen bên trái là nơi tiếp năng lượng để chạy các mô tơ, giúp ổ cứng đọc vàghi Hình thoi màu đen bên phải là SOC (hệ thống trên một chip), chính là

Trang 26

đầu não chỉ huy các hoạt động của HDD Tại đây cũng có CPU, điều khiểncache và một ít bộ nhớ flash.

Khi mở phần chính của đĩa, người ta sẽ thấy tất cả thành phần quantrọng nhất Bên trái là bộ phận đầu đĩa, bao gồm một đĩa tròn chứa dữ liệu

và đầu đọc dữ liệu Western Digital thêm một giá đỡ màu vàng vào góctrên bên phải để giữ chắc đầu đĩa với khoảng cách cố định so với đĩa khikhông thực hiện việc đọc - ghi Điều này giúp bảo vệ đầu đọc và dữ liệutrong đĩa khỏi bị hủy hoại nếu chẳng may máy tính hoặc ổ bị va đập

Mặt trong của nắp (hình bên phải) cũng có vai trò quan trọng Đườngrãnh và keo được thiết kế để tạo ra lá chắn chống bụi và những phân tử cóthể gây xước hay hỏng đĩa

Phần màu trắng giống hình thang là túi carbon có vai trò là bộ lọckhông khí Trong đó có một viên carbon hút bất kỳ loại bụi nào Chất liệumàu trắng bọc quanh hiệu GoreTex có khả năng cho không khí đi qua dễdàng nhưng không thể kháng được hơi ẩm - thứ có thể giết chết ổ cứng cơ -từ

Trang 27

Để tháo phần màu vàng, đầu đọc cơ phải được đẩy qua đĩa tròn Điềunày bạn không được tự thử vì sẽ làm hỏng hoàn toàn ổ cứng.

Phần màu trắng dưới cùng góc trái cũng là một bộ lọc khí nữa để loại bỏchất bẩn đến mức bằng 0

Ở góc thấp bên phải là mô tơ cuộn có chức năng điều khiển đầu đọc

cơ di chuyển trên đĩa trong để ghi hoặc lấy thông tin cho máy tính

Đây là toàn bộ các thành phần của ổ cứng Hai đĩa tròn, mỗi đĩa códung lượng 80 GB đều phản quang và được bọc bằng gương Trong khimột số nhà sản xuất bọc đĩa bằng kim loại, Western Digital dùng gương để

Trang 28

Đây là vỏ của ổ cứng khi đã bỏ các bộ phận cơ - điện tử Nó đượcphủ bằng lớp sơn đen giúp loại bỏ bất kỳ phân tử nhôm nào lạc vào trong.

1.4 Ổ quang:

a Chức năng:

Ổ đĩa quang dùng để đọc, ghi đĩa quang

b Cấu tạo và đặc điểm nhận biết:

Ổ đĩa quang (optical disc drive, ODD) là một thiết bị lưu trữ của máytính với thành phần lưu trữ dữ liệu là các đĩa CD, DVD, HD-DVD, Blu-ray, Bây giờ, hiếm có máy tính nào còn xài dạng ODD đơn giản (nhưCD-ROM drive hay DVD-ROM drive), mà bét nhất cũng phải là ổ DVDCombo (đọc DVD-ROM và ghi được CD) Các máy tính từ hàng trung trởlên đều có ổ ghi đĩa DVD đa định dạng (DVD±RW DL) hay Super-MultiDVD (ghi được cả đĩa DVD-RAM) Còn “xịn” nhất thì phải là ổ đĩa Blu-ray

Mặt trước của ổ đĩa quang ngoài nắp đậy khay đĩa (tray) hay khe nạpđĩa (slot) chỉ có một nút nhấn đóng/mở khay đĩa (eject) và một lỗ nhỏ xíu

để khi đĩa bị kẹt, bạn có thể dùng một cây kim hay đầu một chiếc kẹp giấy

“chọt” vào để tự đẩy khay đĩa ra

Trang 29

Mặt sau của ổ đĩa quang giao tiếp IDE có các đầu cắm cáp nguồn 4chân (1), đầu cắm cáp dữ liệu (2), jumper thiết đặt vị trí của ổ đĩa (3) làMaster hay Slave, đầu cắm cáp audio out analog (4) và đầu cắm cáp audioout digital (5).

Mặt sau của ổ đĩa quang giao tiếp SATA rất đơn giản, chỉ có đầucắm cáp dữ liệu (1), đầu cắm cáp nguồn (2) và một số model có thêm đầucắm cáp audio out digital (3)

Sau khi mở nắp đậy bên dưới ổ đĩa quang, bạn sẽ thấy một boardmạch logic Trên mặt dưới của board này (tức mặt áp sát nắp đạy) có cácthành phần:

- Chip điều khiển môtơ (motor driver)

- Đầu cắm cáp nối khối đầu quang (Optical pickup flat-cable connector)

Trang 30

- Chip điều khiển nguồn tia laser hay còn gọi là chip RF (Laser PowerController)

- Bộ vi xử lý điều khiển khối laser (DVD+RW Processor)

- Bộ vi xử lý điều khiển ổ đĩa (Processor)

- Hai chip điều chỉnh điện áp (Voltage Regulators)

Ở mặt trên của board logic có các thành phần:

- Bộ nhớ đệm (Buffer RAM) Đây là nơi tạm chứa các dữ liệu phục vụ choviệc ghi/đọc của ổ đĩa

- Bộ nhớ Flash (Flash-ROM) Đây chính là nơi chứa firmware (phần mềmđiều khiển) của ổ đĩa

- Bộ nhớ (RAM) dùng cho bộ điều khiển, dung lượng chỉ 128KB

- Các tụ lọc điều chỉnh điện áp (Voltage regulator filter)

- Công tắc đẩy đĩa ra (Eject switch)

- Công tắc đóng mở khay đĩa (Tray switch)

- Motor hoạt động của khay đĩa (Tray motor) Nó điều khiển việc đóng mởkhay đĩa

- Bộ truyền động của khay đĩa (Tray Pulley)

- Motor quay (Spindle motor) Motor chính để quay đĩa, nằm bên dướikhay

- Thấu kính laser (Laser lens) hay còn gọi là “mắt laser”

- Khối đầu quang (Optical pickup unit)

- Cáp nối khối đầu quang (Optical pickup unit flat-cable)

- Các bộ chống sốc/rung (Damper)

- Các thanh ray (Rail) cho khối đầu quang di chuyển theo phương ngang

Trang 31

- Motor trượt (Sled motor) có chức năng dịch chuyển cụm quang học theophương ngang.

- Thanh xoắn trượt (Sled screw)

- Các thấu kính (Lens), còn gọi là “mắt”

- Gương (Mirror)

- Gương quay (Turning mirror)

- Các bộ chia tia phân cực (Polarizer beam splitter)

- Các khối diode cảm quang (Photodiode array) cho DVD và cho CD

Còn đây là các thành phần điện chính của khối đầu quang

- Nam châm điện tracking (Tracking electromagnet)

- Diode cảm quang (Photodiode) cho DVD và cho CD

- Diode laser (Laser diode)

- Các chốt điều chỉnh cường độ tia laser (Adjustment trimpots)

1.5 Ổ đĩa mềm (Floppy Disk Drive, viết tắt: FDD):

a Chức năng:

Ổ đĩa mềm (Floppy Disk Drive, viết tắt: FDD): là một thiết bị sử

dụng để đọc và ghi dữ liệu từ các đĩa mềm

Trang 32

Một ổ đĩa mềm 3,5" dành cho máy tính cá nhân để bàn

Mỗi loại ổ đĩa mềm chỉ được sử dụng đối với một loại đĩa mềm riêng

1.6 RAM (Random Access Memory):

a Chức năng của bộ nhớ RAM:

Là bộ nhớ của máy tính mà người sử dụng có thể ghi thông tin vào

và đọc thông tin ra một cách trực tiếp ở các ô của nó mà không cần thôngqua một vị trí nhớ nào khác Đó là bộ nhớ làm việc của máy, chương trình

và dữ liệu được chuyển đến bộ nhớ đó để máy thực hiện

RAM là bộ nhớ trong, chỉ lưu các dữ liệu cần thiết để thực hiện tác

vụ và các thông tin này sẽ mất đi khi không có điện

Hiện nay, bên cạnh việc đẩy dung lượng bộ nhớ lên 1 GB, 2 GB ,các nhà sản xuất còn dùng công nghệ trên bo mạch chủ để chia 2 kênh choRAM, nghĩa là dữ liệu có 2 "đường" để truyền tới chip "Module kênh đôi

sẽ gửi tín hiệu tới vi xử lý cùng một lúc", Marc Bernier, chuyên gia củahãng Kingston, nói "Do đó, băng thông chung được tăng lên"

Như vậy, khi dùng mainboard có chipset hỗ trợ "dual channel",người sử dụng cắm 2 thanh RAM 512 MB cùng loại vào đúng khe thì tốc

độ máy tính có thể cao hơn so với một thanh RAM 1 GB

Trang 33

Ngoài ra, chuẩn DDR (Double Data Rate gấp đôi tốc độ truyền dữ liệu) làmột phương pháp đẩy mạnh tốc độ truyền thông tin của RAM mà khôngthay đổi front-side bus (đường dữ liệu cao tốc giữa chip và bộ nhớ chính).

- Hiện nay, DDR và DDR2: đang được sử dụng rộng rãi cho bộ nhớ hệthống, còn DDR3, DDR4 thường xuất hiện trong bộ nhớ của card đồ họacao cấp

Tên chuẩn | Xung đồng hồ | Xung bus | Dữ liệu truyền bit/giây

Trang 34

Để thể hiện là loại Ram nào thường người ta nhận biết bằng các khe rãnhnhỏ và vị trí của chúng trên môdun đó: có 2 khe nhỏ là SD Ram, có mộtkhe là Ram 1, 2….

1.7 Các dây nguồn và dây tín hiệu:

1.8 Nguồn máy tính (Power Supply Unit hay PSU):

a Chức năng:

Nguồn máy tính (Power Supply Unit hay PSU) là một thiết bị cung

cấp điện năng cho bo mạch chủ, ổ cứng và các thiết bị khác , đáp ứng

Trang 35

Nguồn máy tính là một bộ phận rất quan trọng đối với một hệ thốngmáy tính, tuy nhiên có nhiều người sử dụng lại ít quan tâm đến Sự ổn địnhcủa một máy tính ngoài các thiết bị chính (bo mạch chủ, bộ xử lý, bộ nhớtruy cập ngẫu nhiên, ổ cứng ) phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn máy tínhbởi nó cung cấp năng lượng cho các thiết bị này hoạt động.

b Đặc điểm của bộ nguồn:

Nguồn máy tính là loại nguồn phi tuyến, khác với nguồn tuyến tính ở chỗ:

 Nguồn tuyến tính (thường cấu tạo bằng biến áp với cuộn sơ cấp vàcuộn thứ cấp) cho điện áp đầu ra phụ thuộc vào điện áp đầu vào

 Nguồn phi tuyến cho điện áp đầu ra ổn định ít phụ thuộc vào điện ápđầu vào trong giới hạn nhất định cho phép

c Nguyên lý hoạt động:

Từ nguồn điện dân dụng (110Vac/220Vac xoay chiều với tần số50/60Hz) vào PSU qua các mạch lọc nhiễu loại bỏ các nhiễu cao tần, đượcnắn thành điện áp một chiều Từ điện áp một chiều này được chuyển trởthành điện áp xoay chiều với tần số rất cao, qua một bộ biến áp hạ xuốngthành điện áp xoay chiều tần số cao ở mức điện áp thấp hơn, từ đây đượcnắn trở lại thành một chiều Sở dĩ phải có sự biến đổi xoay chiều thành mộtchiều rồi lại thành xoay chiều và trở lại một chiều do đặc tính của các biếnáp: Đối với tần số cao thì kích thước biến áp nhỏ đi rất nhiều so với biến áp

ở tần số điện dân dụng 50/60Hz

Nguồn máy tính cung cấp đồng thời nhiều loại điện áp: +12V, - 12V,+5V, +3,3V với dòng điện định mức lớn

Ngày đăng: 01/11/2014, 16:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ khối cấu trúc chung của máy tinh IBM-PC - Báo cáo thực tập công ty TNHH tiếp vận VINAFCO  co , ltd
Hình 1 Sơ đồ khối cấu trúc chung của máy tinh IBM-PC (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w