Tuy nó phản ánh những nội dung kinh tế khác nhau nhng chúng đều có chung những đặc trng sau: - Những quan hệ ấy đề là những quan hệ dới hình thức giá trị - Những quan hệ ấy đều nảy sinh
Trang 1Phần I: Những vấn đề cơ bản về tài chính và
phân tích hoạt động tài chínhChơng I: Bản chất chức năng của tài chính
1.Một số vấn đề chung về tài chính
1.1Khái niệm về tài chính
Từ “tài chính” là một thuật ngữ mơ hồ và có thể hiểu theo nhiều nghĩa khácnhau, nó gợi ý nhiều hơn là chỉ rõ nội dung Trơc hết nó gợi lên thế giới củakinh tế công cộng Từ lâu kinh tế tài chính đã là một nghành của khoa học kinh
tế , nó nghiên cứu về quản lý tài chính công cộng, ngân sách , luật tài chính, kếtoán tài chính, hoạt động của kho bạc, các hoạt động của chính sách tài chính.Theo truyền thống những lĩnh vực khác nhau này đều thuộc khoa học kinh tế vàgắn liền với chính sách của một quốc gia với hoạt động của các cơ quan quốcgia thế giới thứ hai mà từ tài chính gợi lên là thế giới của các cơ quan tài chính,các chủ nhà băng các tổ chức tài chính Trong một nền kinh tế trao đổi không aitránh đợc quan hệ tài chính, nghĩa là các việc trao đổi tiền tệ và các tài sản tàichính, số lợng và tính phức tạp của các nghiệp vụ sẽ dẫn tới sự việc là các nhàtrung gian chuyên nghiệp sử dụng các kỹ thuật tài chính tổ chức ngân hàngcũng nh các thị trờng tài chính
Trong doanh nghiệp nói chug và doanh nghiệp xây lắp nói riêng thì khái niệmtài chính đợc hiểu nh sau:
“tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh doanh dới hình thức giá trịnảy sinh trong quá trình phân phối của cải xã hội gắn liền với việc tạo lập và sửdụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp cho yêu cầu sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và các nhu cầu chung của xã hội Trong nền kinh tế thị trờng thì
hệ thống các quan hệ kinh tế gồm 4 nhóm chỉ tiêu:
+Quan hệ kinh tế dới hình thức giá trị của doanh nghiệp với nhà nớc, tuỳ thuộcvào quan hệ sở hữu trong doanh nghiệp Nếu là quan hệ nhà nớc thì quan hệbiểu hiện 2 chiều:
-Nhà nớc cấp vốn cho doanh nghiệp và doanh nghiệp có trách nhiệm sửdụng vốn có hiệu quả và bảo toàn vốn
-Doanh nghiệp phải có trách nhiệm trích nộp đầy đủ nghĩa vị cho nhà
Trang 2+Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp, quan hệ này chủ yếu là sự dịch chuyển giátrị trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp
Nói chung 4 nhóm quan hệ trên đã bao quát toàn bộ những khía cạnh về sự vận
động của vốn Tuy nó phản ánh những nội dung kinh tế khác nhau nhng chúng
đều có chung những đặc trng sau:
- Những quan hệ ấy đề là những quan hệ dới hình thức giá trị
- Những quan hệ ấy đều nảy sinh trong quá trình phân phối của cải xã hộinhằm tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp phục vụ cho quátrình sản xuất kinh doanh
Bản chất của tài chính doanh nghiệp không phải là tiền tệ và quỹ tiền tệ thôngthờng mà là sự vận động của giá trị gắn liền với việc tạo lập và sử dụng các quỹtiền tệ trong doanh nghiệp
để làm chủ việc quản lý
Mặt khác việc tăng các nhu cầu về tài trợ việc giảm bớt khả năng tự tài trợ, việctăng rủi ro về hoạt động kinh tế và rủi ro về tài chính là những yếu tố chính đảmbảo cho chức năng tài chính trong doanh nghiệp nổi lên Trong một thời giandài chức năng kỹ thuật, rồi đến chức năng thơng mại đã giữ vai trò chủ đạotrong doanh nghiệp Bây giờ chức năng tài chính giữ một vai trò quan trọng Cácquyền hạn và phạm vi can thiệp của giám đốc tài chính mở rộng một cách đáng
kể, nhiệm vụ của giám đốc tài chính thì rộng hơn
Chức trách tài chính có 3 nhiệm vụ :
- Một nhiệm vụ chính trị trong việc xác định chính sách chung của doanhnghiệp, ở cấp khái niệm (các mục tiêu)cũng nh cấp hình thành(kế hoạch hoá)
- Một nhiệm vụ chức năng trong s lý các thông tin luân chuyển chúng trog nội
bộ và bên ngoài và khai thác chúng để phục vụ các nhà quản lý khi họ chuẩn bị
đa ra những quyết định chính
- Một nhiệm vụ điều hành trong việc quản lý các tài sản có tài chính và thựchiện các nghiệp vụ có tài chính nhất là trong mối liên hệ với các trung gian tàichính
1.3 Vị trí của tài chính doanh nghiệp
Trang 3Hiện nay vấn đề tài chính chiếm một vị trí rất quan trọng trong tất cả cáclĩnh vực chỉ là trong phạm vi vi mô (hệ thống tài chính của nền kinh tế )
Nếu xét trong phạm vi một doanh nghiệp ngời ta coi tài chính doanhnghiệp là một công cụ quan trọng nhất để quản lý sản xuất kinh doanh
Nêu xét trong hệ thống tài chính của nền kinh tế thì tài chính doanh nghiệp nhmột cầu nối giữa nhà nớc với doanh nghiệp Bởi vì thông qua mạng lới tài chínhdoanh nghiệp, nhà nớc có khả năng thực hiện các chức năng quản lý vĩ mô để
điều tiết nền kinh tế bằng hệ thống các luật thuế, đồng thời qua mạng lới tàichính mà doanh nghiệp mở rộng đợc nguồn thu, mở rộng ngân sách phục vụ chocác lợi ích công cộng
2.Các chức năng của tài chính
Bản chất của tài chính doanh nghiệp đợc biểu hiện thông qua các quan hệ tàichính trong quá trình tái sản xuất và biểu hiện ngay trong chức năng vốn của nó.Tài chính doanh nghiệp có 2 chứac năng: :
+ chức năng phân phối dới hình thức của cải xã hội
+ Chức năng giám đốc bằng tiền mọi hoạt động của sản xuất kinh doanh
2.1Chức năng phân phối
Là chức năng vốn có khách quan của tài chính doanh nghiệp, nó thể hiện côngdụng và khả năng của phạm thù tài chính trong việc phân phối dới hình thức giátrị của cải xã hội trên các khâu của quá trình tái sản xuất ở đây cần làm rõ haivấn đề
+Tại sao chức năng phân phối lại đợc coi là chức năng vốn có, khách quan củaphạm trù tài chính ?
+Quan niện về đối tợng phân phối và phân phối Trong nền sản xuất hàng hoá,
sự xuất hiện của phạm trù tài chính doanh nghiệp là một đòi hỏi tất yếu Để tiếnhành sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp nào cũng cần phải có một lợng vốnnhất định Lợng vốn này đợc chia thành những vốn nhỏ hơn (vốn cố định, vốn lu
động ) tơng ứng với các yếu tố của quá trình sản xuất kimh doanh Sau khi kếtthúc một chu kỳ sản xuất kinh doanh nào đó , thu nhập tiền tệ sẽ đợc trang trảicác chi phí ban đầu đã bỏ ra và tiếp tục cho chu kỳ mới Nh vậy , phân phối đãtrở thành một đòi hỏi tất yếu khách quan của mọi quá trình sản xuất kinh doanh.Cũng vì vậy, chức năng phân phối cũng có thể coi là một thuộc tính khách quancủa phạm trù tài chính doanh nghiệp Cũng từ đó ta thấy chức năng phân phốicủa tài chính doanh nghiệp đợc quan niệm cả về phơng thức phân phối và đối t-ợng phân phối
Phân phối tài chính ở doanh nghiệp có thể diễn ra trong từng khâu của quá trìnhtái sản xuất, trong sản xuất, trong trao đổi và cũng có thể diễn ra trong phạm vicùng một hình thức sở hữu hoặc nhiều hình thức sở hữu Mặt khác , đối tợng
Trang 4phân phối của tài chính doanh nghiệp diễn ra ở nhiều khâu trên phạm vi toàn xãhội thể hiện ở các nguồn vốn trong sản xuất kinh doanh đã đợc đa dạng hoá(thể hiện trên thị trờng tài chính )
Chức năng phân phối của tài chính doanh nghiệp đợc biểu hiện trớc hết ở việcphân phối thu nhập của doanh nghiệp Thu nhập của doanh nghiệp trớc hết phânphối để bù đắp các yếu tố vật chất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinhdoanh nh: chi phí vật t, nhiên liệu, nguyên liệu, khấu hao máy móc, thiết bị, trảcông lao động Phần còn lại của thu nhập sau khi bù đắp các chi phí đợc gọi làlợi nhuận của doanh nghiệp Lợi nhuận này lại tiếp tục đợc phân phối: một phầnnộp nhà nớc (thuế thu nhập doanh nghiệp ), phần còn lại trích nộp các quỹ củadoanh nghiệp, và chia lợi tức cổ phần Chức năng phân phối của doanh nghiệpkhông chỉ giới hạn ở phân phối thu nhập và lợi nhuận mà nó còn hiện diện ở tấtcả các khâu của quá trình tuần hoàn vốn kinh doanh Nh điều chỉnh từ vốn cố
định sang vốn lu động, thu hút các nguồn tài trợ bên ngoài doanh nghiệp
Tóm lại, nhờ chức năng phân phối mà các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp đợc tạolập linh hoạt trong việc huy động và sử dụng vốn để đẩy nhanh tốc độ chuchuyển vốn
2.2 Chức năng giám đốc
Chức năng giám đốc cũng là một thuộc tính vốn có khách quan của phạm trù tàichính doanh nghiệp Nó biểu hiện trong việc giám sát việc tạo lập và sử dụngcác quỹ, mục đích sử dụng và tính hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh Tính chất khách quan của chức năng giám đốc xuất phát từ mục đích của cácdoanh nghiệp là bỏ vốn kinh doanh thu lại lợi nhuận càng cao càng tốt và vì vậyphải giám sát quá trình chi tiêu, quá trình đầu t sao cho có hiệu quả
Chức năng giám đốc tài chính là giám đốc bằng tiền thông qua các chỉ tiêu tàichính Bởi các chỉ tiêu tài chính phản ánh trung thực và toàn diện quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó đánh giá thực trạng về năng lực tàichính của doanh nghiệp tại các thời kỳ nhất định , giúp cho lãnh đạo doanhnghiệp tăng cờng quản lý và điều chỉnh hoạt động tài chính của doanh nghiệp Biểu hiện tập trung nhất của chức năng giám đốc tài chính là giám đốc quá trìnhhình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp
Quá trình phân phối sẽ tạo nên hàng loạt các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp, nhngcác quỹ tiền tệ này đợc hình thành từ các nguồn tài chính hợp lý và sử dụng phải
có hiều quả, do vậy đây chính là công việc của chức năng giám sát
Ví nh, vốn sản xuất của doanh nghiệp đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau
và trong quá trình sản xuất kinh doanh nó thờng xuyên biến động và đợc bổxung nh vốn vay, phát hành trái phiếu, cổ phần, hoặc có thể điều chỉnh từ nguồnvốn lu động sang nguồn vốn lu động trong nội bộ Khả năng giám đốc tài
Trang 5chính cho phép ngời quản lý lựa chọn những quyết định tài chính đúng đắntrong việc hình thành và sử dụng các nguồn tài trợ và các quỹ của doanh nghiệpcho phép lựa chon những dự án đầu t có hiệu quả và hạn chế đợc các rủi ro trongkinh doanh.
Chức năng giám đốc tài chính trong doanh nghiệp còn giúp cho các nhà quản lý
ở các cấp có biện pháp làm lành mạnh hoá các quan hệ tài chính trong quá trìnhsản xuất kinh doanh
Nói chung hai chức năng tài chính doanh nghiệp là phân phối và giám đốc cómối quan hệ hữu cơ với nhau Nhờ có phân phối mà tài chính phải có giám đốc
và ngợc lại nhờ có giám đốc thì phân phối mới đúng hớng, có hiệu quả, và cũngnhờ hai chức năng này sẽ làm lành mạnh hoá tài chính của doanh nghiệp
3 -Vai trò của tài chính doanh nghiệp
Nh phần trình bày trên, ta thấy chức năng tài chính doanh nghiệp là khả năngkhách quan và vốn có của phạm trù tài chính thì vai trò của tài chính lại là cáchoạt động chủ quản của ngời quản lý trong việc nhận thức và tổng hợp các quyluật, các quan hệ trong quá trình sản xuất kinh doanh nói chung và trong hoạt
động tài chính nói riêng của doanh nghiệp
Trong điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh hiện nay các doanh nghiệp phải
tự lo các nguồn lực tài chính của mình và phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm và cóhiệu quả các nguồn lực tài chính đã huy đông Vì vậy, tài chính của doanhnghiệp có các vai trò sau:
3.1.Đảm bảo đủ nguồn tài chính cho doanh nghiệp
Vai trò đòi hỏi phải huy động tối đa các nguồn tài chính và đảm bảo cho tiềncủa đợc đa vào sản xuất kinh doanh một cách hợp lý nhất hiệu quả nhất Cónghĩa là doanh nghiệp phải đảm bảo luôn có đủ tiền để thanh toán các món nợ
đến hạn hoặc huy động thêm tiền để tài trợ cho sản xuất vào bất cứ lúc nào cần
đến Một doanh nghiệp thiếu nguồn tài chính có thể dẫn đến phá sản
Khi huy động nguồn ngân quỹ cho doanh nghiệp, phải đảm bảo rằng các nguồntài trợ phải phù hợp vơi nhu cầu tài chính (về mặt thời gian, kết cấu) của doanhnghiệp Các điều kiện điều khoản kèm theo khi huy động càng thuận lợi càngtôt
3.2 Huy động ngân quỹ với chi phí thấp nhất
Vai trò này đòi hỏi phải đảm bảo sự ổn định về nguồn tài chính dài hạn chodoanh nghiệp, phải phát huy đầy đủ các nhu cầu tín dụng ngắn hạn Mặt kháccần tranh thủ mua hàng càng rẻ càng tốt( nhng phải đảm bảo chất lợng), đểdoanh nghiệp ra tăng lợi nhuận hạ thấp chi phi sản xuất
Trang 63.3
s ử dụng hiệu quả cac ngân quỹ
Bên cạnh hai vai trò huy động, vai trò sử dụng tiền bạc của doanh nghiệp vàocác hoạt động phải đem lại lợi nhuận, đầu t vào các tài sản phải có tỷ lệ hoànvốn cao Không đầu t vào những vụ đầu t có độ rủi ro cao, những đầu t có thểlàm mất khả năng chi trả các món nợ Vái trò này cũng đòi hỏi phải xác định đ-
ợc kế cấu hợp lý nhất giữa các loại vốn và nguồn vốn , giữa các tài sản ngắn hạn
và dài hạn mà doanh nghiệp nên thực hiện, hơn thế nữa phải tìm đợc những cơhội đầu t tôt nhất, những tài sản cần có và nhu cầu thay thế bổ sung những tàisản mới
3.4 Vai trò phân tích
Vai trò quan trọng khác của tài chính doanh nghiệp là thực hiện phân tích tàichính, lập kế hoạch sử dụng vốn và nguồn vốn có kiểm soát các hoạt động củadoanh nghiệp bằng cách sử dụng kỹ thuật ngân quỹ và các kỹ năng kiểm tra tàichính khác Vai trò cũng chỉ ra khi phân tích phải xác định đợc những điểmmạnh và yếu về tình hình tài chính của doanh nghiệp Để từ đó có thể đầu t tiềnbạc một cách hợp lý nhất, đánh giá đúng nhu cầu gia tăng nhân lực sản xuất củadoanh nghiệp để chống lại sự cạnh tranh bên ngoài
4 Các mục tiêu tài chính của doanh nghiệp
Khi sử dụng các nguồn lực tài chính bất cứ một doanh nghiệp nào cũng muốn sửdụng có hiệu quả các nguồn lực đó nhất là về mặt tài chính Để sử dụng có hiệuquả tài chính các doanh nghiệp thờng đề ra các mục tiêu chính sau:
4.1Tối đa hoá lợi nhuận:
Đây là mục tiêu chính của đa số các doanh nghiệp Tuy nhiên không nên đặt nó
là mục tiêu duy nhất cảu doanh nghiệp bởi bất cứ lúc nào cũng có thể tối đa hoálợi nhuận hiện tại bằng cách đa ra những quyết định gây bất lợi cho các hoạt
động dài hạn Chẳng hạn có thể thực hiện tối đa hoá lợi nhuận tối đa của doanhnghiệp bằng cách mua những máy móc cũ có chất lợng kém và sử dụng vật liệuloại xấu, Trong thời gian đầu điều đó không ảnh hởng đến doanh thu của doanhnghiệp nhng về lâu dài sản xuất của doanh nghiệp sẽ không đảm bảo chất lợng 4.2 Tối đa hoá thị phần
Cũng nh tối đa hoá lợi nhuận doanh nghiệp không nên đặt mục tiêu chiếm lĩnhthị trờng làm mục tiêu duy nhất Bởi vì khi doanh nghiệp tập trung vào cải thiệnthị phần có thể sẽ phải bán sản phẩm với giá thấp một cách không khôn ngoan
và ghánh chịu những chi phí lớn do cạnh tranh với các đối thủ Doanh nghiệp sẽtối đa hoá đợc thị phần của mình nhng sẽ phải chi tiêu nhiều tiền bạc hơn vàcuối cùng có thể bị thua lỗ
Trang 7Ví dụ: các doanh nghiệp tham gia xây lắp đấu thầu, xu hớng chung là phảithắng thầu, nên nhiều doanh nghiệp bỏ giá dự thầu thấp và khi trúng thầu thìviệc thực hiện với giá bỏ thầu có khả năng làm cho doanh nghiệp bị thua lỗ khithực hiện hợp đồng đó.
4.3 Tối đa hoá lợi tức của cổ đông
Khi các cổ đông đấu thầu vào một doanh nghiệp nào đó thì chủ yếu nhằm mụctiêu thu lợi nhuận để đạt đợc tỷ lệ hoàn vốn cao trên những khoản đầu t của họnếu hoàn cảnh cho phép Điều này đợc duy trì trong một khoảng thời gian càngdài càng tốt Mặt khác họ vừa muốn tối đa hoá lợi nhuận dài hạn, đồng thời tốithiểu hoá rủi ro đối với đầu t của họ Để thoả mãn mối quan tâm hàng đầu củacác cổ đông, lãnh đạo doanh nghiệp cố gắng tối đa hoá nhằm làm tăng của cảicho họ Mặt khác cũng phải xem xét đầy đủ mọi khía cạnh rủi ro và liên hệ cácquyết định tài chính sẽ đợc đa ra để quyết định có nên huy động thêm vốn vào
đầu t cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc phân phối lợi tức hay không
5 Tổ chức công tác tài chính trong doanh nghiệp
5.1 Khái niệm về tổ chức tài chính trong doanh nghiệp
Tổ chức tài chính doanh nghiệp là việc vận dụng tổng hợp các chức năng của tàichính để đề ra các hình thức, phơng pháp thích hợp nhằm xây dựng các quyết
định tài chính đúng đắn về việc tạo lập và sử dụng các nguồn tài chính các quỹtiền tệ để phục vụ có hiệu quả cho những mục tiêu sản xuất kinh doanh trongnhững thời kỳ nhất định
Trong cơ chế thị trờng công tác tổ chức tài chính doanh nghiệp bao gồm nộidung cơ bản sau:
5.2 Tham gia thẩm định dự án về sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Căn cứ vào những phơng thức và mục tiêu của giám đốc hoặc hội đồng quản trịdoanh nghiệp (phơng hớng phát triển sản phẩm, đổi mới kỹ thuật ) vạch ra ,trên cơ sở các dự án, dới góc độ về tài chính phải thẩm định , phân tích về khảnăng thanh toán , lợi nhuận
5.3 Xây dựng những luận cứ để giám đốc về tài chính
Thực chất đề ra các quy định về tài chính là việc đề xuất hệ thống các biện pháptài chính nhằm thực hiện các mục tiêu đã định
Những quyết định về tài chính thờng là:
-Các quyết định về tài trợ dài hạn
-Các quyết định về tài trợ cho phơng án kinh doanh ngắn hạn
-Các quyết định về điều chỉnh quy mô, kết cấu vốn của doanh nghiệp
-Các quyết định về phân phối thu nhập lợi nhuận và sử dụng các quỹ
Tính đúng đắn của những quyết định trên đây sẽ có ảnh hởng sống còn đối vớidoanh nghiệp Vì vậy việc xác định những luận cứ chính xác cho các quyết
Trang 8định tài chính đợc coi là một nhiệm vụ then chốt Để giúp cho lãnh đạo cónhững quyết định tài chính đúng đắn bộ phận tài chính phải có đầy đủ những dữkiện về tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch tài chính doanh nghiệp Khảnăng và nguồn tài chính của doanh nghiệp , những diễn biến và xu thế của thị tr-ờng, nhà nớc ở tầm vĩ mô, những thông tin kinh tế.
5.4 Xây dựng hệ thống kế hoạch tài chính và các biện pháp thực hiện kế hoạch
Hệ thống kế hoạch tài chính trong doanh nghiệp bao gồm kế hoạch dài hạn vàngắn hạn
Kế hoạch ngắn hạn (hàng năm, quỹ) gồm việc xác định kế hoạch vốn và nguồnvốn lu động, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận, sử dụng các quỹ doanh nghiệp
Kế hoạch dài hạn xác định chủ yếu các nguồn tài trợ cho các dự án đầu t dàihạn, khả năng trả nợ và lợi nhuận dự kiến
5.5 Phân tích kiểm tra, đánh giá kết quả tài chính
Đây cũng chính là một nội dung công tác tài chính của doanh nghiệp Thôngqua hệ thống các chỉ tiêu tài chính nh: hệ số thanh toán nhanh, khả năng thanhtoán, hệ số sinh lợi, cho phép những nhà quản lý có thể phân tích kiểm tra và đa
ra những kết luận chính xác toàn diện về tình hình tài chính của doanh nghiệp Qua phân tích và kiểm tra tài chính sẽ giúp cho doanh nghiệp tìm thấy nhữngbiện pháp hữu hiệu để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
6 Nguyên tắc tổ chức tài chính trong doanh nghiệp
6.1 Nguyên tắc tuân thủ pháp luật
Mục tiêu chung của các doanh nghiệp nói chung là tối đa hoá lợi nhuận và để
đạt đợc mục tiêu ấy thì doanh nghiệp có thể không từ bỏ bất cứ một điểm gì kểcả điều ấy có hại đến lơị ích của doanh nghiệp khác hoặc lợi ích của quốc gia, từ
đó dẫn đến sự hỗn loạn của trật tự xã hội Vì vậy song song với bàn tay vô hìnhcủa nền kinh tế thị trờng thì nhất thiết phải có bàn tay hữu hình của nhà nớc để
điều chỉnh nền kinh tế và để điều chỉnh nhà nớc phải sử dụng các công cụ quản
lý vĩ mô nh: pháp luật, chính sách tiền tệ, chính sách giá cả Vì vậy, nguyên tắchàng đầu của tổ chức tài chính doanh nghiệp là phải tôn trọng pháp luật
6.2 Nguyên tắc hoạch toán kinh doanh
Tức là dùng tiên làm thớc đo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh lấy thunhập của doanh nghiệp để bù đắp chi phí bỏ ra đảm bảo kinh doanh có lãi Đểthực hiện đợc điều ấy đòi hỏi việc tổ chức tài chính doanh nghiệp phải hớng vàohàng loạt các việc khác nh:
- Tận dụng khai thác các nguồn vốn
Trang 9- Bảo toàn và phát huy đồng vốn
- Đầu t, giám sát nhu cầu thị trờng
6.3 Doanh nghiệp có quyền tự chủ về kinh tế, tài chính và tự chịu trách nhiệm
về hoạt động sản xuất kinh doanh
6.4 Tài chính của doanh nghiệp phải thể hiện đ ợc trách nhiệm vật chất và quyềnlợi vật chất
Nguyên tắc này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có trách nhiệm vật chất đối vớicác khoản nộp nghĩa vụ cho nhà nớc , có trách nhiệm trớc pháp luật trong sảnxuất kinh doanh trách nhiệm thực hiện các hợp đồng kinh tế
6.5 Nguyên tắc tín nhiệm về tài chính trong sản xuất kinh doanh
Đây cũng chính là đạo lý trong kinh doanh “Chữ tín” không chỉ là một tiêuchuẩn đạo đức trong đời thờng mà còn là một nguyên tắc nghiêm ngặt trongkinh doanh nói chung nà trong công tác tài chính doanh nghiệp nói riêng Đểgiữ đợc chữ tín doanh nghiệp cần phải nghiêm túc tôn trọng kỷ luật thanh toán,chi trả phải bảo đảm rõ ràng, chính xác trung thực và đúng thời hạn Mặt kháctrong kinh doanh cũng cần tỉnh táo đề phòng sự gian dối bội tín của đối phơng
Trang 10Chơng II Những vấn đề chung về phân tích hoạt động tài chính
I Khái niệm, ý nghĩa và mục đích của phân tích hoạt động tài chính
1 Khái niệm
Phân tích hoạt động tài chính là tập hợp các phơng pháp và công cụ cho phépthu thập và sử lý thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý doanhnghiệp, giúp ngời sử dụng thông tin da ra các quyết định tài chính phù hợp
2 Hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Hoạt động tài chính của doanh nghiệp là một trong những nội dung cơ bản củahoạt động kinh doanh nhằm giải quyết mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quátrình kinh doanh đợc biểu hiện dới hình thức giá trị
Hoạt động tài chính của doanh nghiệp là nhằm giải quyết những quan hệ tiền tệgắn liền với việc tổ chức , huy động phân phối sử dụng và quản lý vốn trong quátrình kinh doanh Hoạt động tài chính có quan hệ trực tiếp đối với hoạt độngsản xuất kinh doanh Do vậy các hoạt động sản xuất kinh doanh đều ảnh hởng
đến tình hình tài chính và ngợc lại Tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác
động thúc đẩy hay cản trở quá trình sản xuất kinh doanh
Hoạt động tài chính của doanh nghiệp phải hớng đến các mục tiêu sau:
-Hoạt động tài chính phải giải quyết tốt các mối quan hệ kinh tế thể hiệnqua việc thanh toán với các đơn vị có liên quan nh ngân hàng, các đơn vị kinh tếkhác Mối quan hệ này đợc cụ thể hoá bằng các chỉ tiêu đánh giá về mặt lợngmặt chất và thời gian
-Hoạt động tài chính phải bảo đảm nguyên tắc hiệu quả Nguyên tắc này đòihỏi phải tối thiểu hoá việc sử dụng các nguồn vốn nhng vẫn đảm bảo quá trìnhsản xuất kinh doanh đợc bình thờng và mang lại hiệu quả cao
-Hoạt động tài chính phải đợc thực hiện trên cơ sở tôn trọng pháp luật chấphành và tuân thủ các chế độ về tài chính tín dụng, nghĩa vụ đóng góp , kỷ luậtthanh toán với các đơn vị và tổ chức có liên quan
3.ý nghĩa và mục đích của phân tích hoạt động tài chính
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay thì phân tích hoạt động tài chính nhằm làm
rõ mặt mạnh của doanh nghiệp và giúp nhận biết nhanh chóng những lĩnh vựcyếu kém trong quản lý tài chính hoặc công việc đầu t của công ty
Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp hay cụ thể hoá là việc phân tích cácbáo cáo tài chính của doanh nghiệp là quá trình kiểm tra đối chiếu so sánh các
số liệu tài chính về tình hình tài chính hiện hành và trong quá khứ nhằm mục
đích đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng nh các rủi ro trong tơng lai.Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài chính kết quảkinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Báo cáo tài chính rất hũ ích đối với quảntrị doanh nghiệp đồng thời là nguồn thông tin tài chính chủ yếu đối với nhữngngời bên ngoài doanh nghiệp Do đó phân tích báo cáo tài chính là mối quan
Trang 11tâm của nhiều ngời khác nhau Đối với các chủ doanh nghiệp và các nhà quảntrị kinh doanh thì mối quan tâm hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả
nợ Ngoài ra còn tính đến việc tạo công ăn việc làm , phúc lợi xã hội
Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng họ quan tâm đến khảnăng thanh toán của doanh nghiệp cũng nh vốn sở hữu , đây là căn cứ để ngânhàng cho vay
Đối với các nhà đầu t, các nhà tài chính nh thống kê, thuế, cũng quan tâm đếncác thông tin tài chính của doanh nghiệp
Tóm lại có thể nói mục đích quan trọng nhất của phân tích hoạt động tài chính
là giúp những ngời ra quyết định lựa chọn phơng án kinh doanh tối u và đánhgiá chính xác thực trạng tiềm năng của doanh nghiệp
Trang 12II.Các tài liệu dùng để phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp
Để phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp cần phải sử dụng nguồn tàiliệu là các báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là các báo cáo đợc lập dựa vào phơng pháp kế toán tổng hợp
số liệu từ các sổ sách kế toán theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những thời
điểm hoặc những thời kỳ nhất định Các báo cáo tài chính phản ánh một cách
hệ thống tình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định Theo quy địnhhiện hành các doanh nghiệp phải lập 3 báo cáo bắt buộc sau:
- Bảng cân đối tài sản (Bảng cân đối kế toán)
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Ngoài ra, doanh nghiệp có thể lập thêm một báo cáo mang tính hớng dẫn nh báocáo lu chuyển tiền tệ
1 Nội dung bảng cân đối kế toán
1.1 Khái niệm về bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính phản ánh tổng quát tình hình tàichính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định dới hình thức tiền tệ theogiá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản
Cả hai phần tài sản và nguồn vốn đều bao gồm hệ thống các chỉ tiêu tài chínhphát sinh, phản ánh từng nội dung tài sản và nguồn vốn Các chỉ tiêu đợc sắpxếp thành từng muc, khoản theo một trình tự lôgic khoa học, phù hợp với yêucần quản lý
Hai phần tài sản và nguồn vốn phải có số tổng cộng bằng nhau vì phản ánh cùngmột tà sản
Tài sản = nguồn vốn
Hay tài sản = vốn chủ sở hữu + công nợ phải trả
Phần tài sản bao gồm tài sản lu động và tài sản cố định
Xét về mặt pháp luý tài sản thể hiện số tiềm lực mà doanh nghiệp có quyềnquản lý, sử dụng gắn với mục đích thu đợc các khoản lợi ích trong tơng lai Xét
về mặt kinh tế, các chỉ tiêu thuộc phần tài sản của bảng cân đối kế toán thể hiệnvốn của doanh nghiệp có ở thời điểm lập bảng cân đối kế toán
*Phần nguồn vốn phản ánh các nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp baogồm
Trang 13+Nợ dài hạn là các khoản nợ dài hạn hơn một năm hoặc phải trả sau một kỳkinh doanh.
Nguồn vốn chủ sở hữu: Đây là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp
và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổphần Có 3 nguồn tạo lên vốn chủ sở hữu: Số tiền góp vốn của các nhà đầu t ,tổng số tiền tạo ra từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Lãi cha phân phối)
và chênh lệch đánh giá lại tài sản nói chung Xét về mặt pháp lý đây là các chỉtiêu thể hiện trách nhiệm pháp lý về mặt vật chất của doanh nghiệp đối vơí các
đối tợng cấp vốn cho doanh nghiệp (nhà nớc, ngân hàng, các cổ đông, các bênliên doanh ) hay nói cách khác các chỉ tiêu thể hiện trách nhiệm pháp lý vềtổng số vốn đã dăng ký kinh doanh với nhà nớc , về số tài sản đã hình thànhbằng vốn vay ngân hàng hoặc của các đối tợng khác
Xét về mặt kinh tế các chỉ tiêu thuộc phần nguồn vốn của bảng CĐ kế toán thểhiện các nguồn hình thành tài sản mà doanh nghiệp hiện có
2 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một báo cáo tài chính tổnghợp phản ánh tổng quát tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh trong một kỳ
kế toán của doanh nghiệp, tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách và cáckhoản phải nộp khác
3 Báo cáo l u chuyển tiền tệ
3.1 Khái niệm và mục đích của báo cáo l u chuyển tiền tệ
Báo cáo lu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài chính phản ánh các khoản thu vàchi tiền trong kỳ của doanh nghiệp theo các hoạt động kinh doanh , hoạt động
đầu t và hoạt động tài chính
Mục dích của báo cáo lân chuyển tài chính là nhằm trình bày cho những ngờibiết tiền tệ đợc tạo ra bằng cách nào và doanh nghiệp đã sử dụng chúng nh thếnào trong kỳ báo cáo
3.2 Nội dung của báo cáo luân chuyển tiền tệ
Nội dung của báo cáo luân chuyển tiền tệ bao gồm 3 phần chính sau
Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào
và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (hay làcác hoạt động chức năng của doanh nghiệp )
-Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu t phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi
ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu t của doanh nghiệp
-Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào vàchi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Trang 144 Bản thuyết minh bổ sung báo cáo
Bản thuyết minh bổ sung báo cáo tài chính là báo nhằm thuyết minh và giảitrình bằng lời, bằng số liệu, một số chỉ tiêu kinh tế –tài chính cha đợc thể hiệntrên báo cáo tài chính Bản thuyết minh bổ sung báo cáo gồm các thông tin nh
đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, chế độ kế toán áp dụng ở doanh nghiệp
và chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo kế toán nh chi phí sản xuất kinh doanhtheo yếu tố , tình hình gia tăng, giảm TSCĐ, tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ
Để phân tích hoạt động tài chính ngời ta sử dụng các phơng pháp sau:
ơng đối hoặc số bình quân
Phơng pháp so sánh đợc áp dụng trong phạm vi các điều kiện sau:
-Khi so sánh các chỉ tiêu số lợng , số liệu phải nhất trí về mặt nội dung kinh tếcũng nh đợc tính toán theo một phơng thức nhất định
-Khi so sánh chỉ tiêu chất lợng thì phải thống nhất về mặt số lợng và ngợc lại.-Khi so sánh chỉ tiêu về mặt số lợng thì phải nhất trí về mặt chất lợng
-Khi so sánh các chỉ tiêu phức tạp, nhiều thành phần khác nhau phải chú ý tới sựthay đổi cả các yếu tố của chỉ tiêu tổng hợp, chỉ tiêu phức tạp
Để phục vụ cho việc phân tích ngời ta thờng tiến hành so sánh bằng cách cụ thểsau:
1.1.1 So sánh các chỉ tiêu thực tế với chỉ tiêu ké hoạch
Trang 15∆a : số chênh lệch tơng đối
∆’a : số chênh lệch tuyệt đối
So sánh bằng số tuyệt đối sẽ cho ta biết đợc khối lợng quy mô mà doanh nghiệp
đạt đợc vợt mức hay hao hụt của các chỉ tiêu kinh tế giữa kỳ phân tích với kỳgốc So sánh bằng số tơng đối tơng đối phản ánh kết cấu mối quan hệ tốc độpthát triển và mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế
1.1.2 So sánh các chỉ tiêu thực tế với nhau
Có hai cách so sánh:
*So sánh định gốc với một số các chỉ tiêu kinh tế không có điều kiện lập kếhoạch nhng thực tế phát sinh thì ta so sánh các số thực tế với nhau
Cách so sánh định gốc cho thấy phơng hớng và tốc độ phát triển
*So sánh liên hoàn
Do một yếu tố ngẫu nhiên hoặc để loại trừ những biến dổi theo yếu tố thời gianthì ta dùng phép so sánh liên hoàn Trong phép so sánh liên hoàn , gốc chọn để
so sánh giữa hai kỳ thờng là số liệu thực tế của kỳ trớc và có thể xác định sốchênh lệch tuyệt đối, tơng đối So sánh số liên hoàn cho phép xác định mối liên
hệ qua lại , xác định động thái hoặc xu thế phát triên
1.2 Ph ơng pháp phân tích tỷ lệ
Phơng pháp phân tích tỷ lệ dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lợng tàichính trong các quan hệ tài chính cho nên sự biến đổi của các tỷ lệ chính là sựbiến đổi của các đại lợng tài chính
Khi phân tích các tỷ lệ tài chính đợc phân thành các nhóm tỷ lệ đặc trng sau:
- Nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán
- Nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn và cơ cấu nguồn
- Nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh
- Nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời
1.3 Ph ơng pháp liên hệ cân đối
Phơng pháp này thờng dùng để kiểm tra việc ghi chép hoặc để tính toán các chỉtiêu Để tính mức độ ảnh hởng của nhiều nhân tố một cách đồng thời đến mộtchỉ tiêu nào đó
2 Trình tự các b ớc tiến hành
Phân tích hoạt động tài chính là cơ sở để dự đoán tài chính Phân tích tài chínhdoanh nghiệp có thể đợc ứng dụng theo nhiều hớng khcs nhau với mục đích tácnghiệp (chuẩn bị các quyết định nội bộ ) Với mục đích nghiên cứu, thông tinhoặc theo vị trí của nhà phân tích
Quá trình phân tích đợc tiến hành theo các giai đoạn sau:
2.1 Thu thập thông tin
Trang 16Khi phân tích tài chính thì phải sử dụng mọi nguồn thông tin có kkhả năng lýgiải và thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính Nó bao gồm cả những thôngtin nội bộ đến những thông tin kế toán phản ánh tập trung trong các báo cáo tàichính doanh nghiệp, là những nguồn thông tin đợc đặc biệt quan trọng Do vậy,phân tích tài chính trên thực tế là phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp.
2.2 Xử lý thông tin
Giai đoạn tiếp theo của phân tích tài chính là quá trình sử lý thông tin đã thuthập đợc Trong giai đoạn này ngời sử dụng thông tin ở các góc độ nghiên cứuứng dụng khác nhau phục vụ mục tiêu phân tích đã đặt ra Xử lý thông tin làquá trình sắp xếp các thông tin theo những mục tiêu nhất định nhằm tính toán,
so sánh giải thích , đánh giá, xác định nguyên nhân của các kết quả đã đạt đợcphục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định
2.3 Dự đoán và quyết định
Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiêu đề và điều kiện cần thiết
để ngời sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và đa ra các quyết định tài chính Cóthể nói mục tiêu của phân tích tài chính là đa ra các quyết định tài chính Đốivới ngời chủ doanh nghiệp phân tích tài chính nhằm đa ra quyết định liên quantới mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tăng trởng và phát triển tối đa hoálợi nhuận Còn đối với nhà đầu t là các quyết định về tài trợ, đầu t , khả năng thuhồi vốn
3 Nội dung phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp
Hoạt động tài chính doanh nghiệp là một trong những nội dung cơ bản của hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động tài chính và phân tích hoạt độngtài chính có những nội dung mà dựa vào đó nhà phân tích có đợc thông tin vềtình hình tài chính doanh nghiệp
Nội dung chủ yếu của phân tích hoạt động tài chính bao gồm :
Phân tích chung tình hình tài chính hay còn gọi là đánh giá khả năng tự chủ vềmặt tài chính, khả năng thanh toán và tốc độ tăng trởng của doanh nghiệp.Phân tích chi tiết tình hình tài chính của doanh nghiệp là việc đi sâu đánh giábiến động, phân bổ, cơ cấu của nguồn vốn, tài sản lu động, hiệu quả sử dụngvốn và khả năng sinh lợi của quá trình sản xuất kinh doanh
Việc phân tích khái quát sẽ đi sâu đánh giá từng mặt, từng lĩnh vực để thấy rõ
đ-ợc nguyên nhân mức độ ảnh hởng của các nhân tố đến tình hình tài chính củadoanh nghiệp
Để việc tiến hành phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp xây dựng giaothông đợc thuận lợi và giúp cho ngời sử dụng thông tin nắm đợc thực trạng tàichính của doanh nghiệp , xác định rõ nguyên nhân và mức độ ảnh hởng củatừng nhân tố đến tình hình tài chính Trên cơ sở đó để xuất các biện pháp hữuhiệu và ra các quyết định cần thiết để nâng cao chất lợng công tác quản lý kinh
Trang 17doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng thì việcphân tích tình hình hoạt động tài chính trong doanh nghiệp xây dựng phải đi từkhái quát đến chi tiết trên cơ sở nghiên cứu các chỉ tiêu phân tích.
Phần II : Phân tích hoạt động tàichính của Công ty xây
dụng công trình giao thông 134 Chơng I: Phân tích chung tình hình tài chính của Công ty 134
I Đặc điểm tình hình chung của công ty công trình giao thông 1 3 4
Công ty CTGT 134 trực thuộc tổng công ty XDGT 1 là một công ty loại I , hoạch toán độc lập , có t cách pháp nhân đầy đủ , có tài khoản và con dấu riêng
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty công trình giao thông 1 34 thuộc tổng công ty XDCT 1 Bộ GTVT là hiện thân của xí nghiệp dịch vụ kỹ thuật xây dựng XN này đợc hình thành theoquyết định số 976 QĐ/ TCCB – LĐ ngày 31/5/1989 của bộ GTVT
Đến ngày 11/4/1990 theo quyết định số 388 / TCCB –LB Bộ GTVT thành lập công ty khoả sát thiết kế và XDCTGT trên cơ sở sát nhập hai xí nghiệp Xí nghiệp dịch vụ kĩ thuật xây dựng và xí nghiệp kiến trúc giao thông 1 thành lập công ty mới lâý tên là công ty khoả sát thiết kế và XDCTGT trực thuộc các xý nghiệp xây dựng công trình
5 /7/1993 theo quyết định số 1353 QĐ / TCCB –LB Bộ trởng đổi tên thành “ công ty công trình giao thông 134 trực thuộc tổng công ty công trình giao thông
1 ”
Hiện nay công ty công trình giao thông 134 có trụ sở chính tại nhà V 10 P – trạm 10 Ngọc khánh – Hà Nội
Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là
+ T vấn và thiết kế thi công trình giao thông
Trang 18năm sau cao hơn năm trớc và thực hiện nộp ngân sách đầy đủ theo quy định trong 3 năm gần đây công ty đẵ tích cực đầu t , đổi mới máy móc thiết bị sản xuất với dây truyền công nghệ đạt tiêu chuẩn kỹ thật cao để tạo ra sản phẩm mới có khả năng cạnh tranh trên trị trờng
Sản phẩm chủ yếu của công ty là cầu , cống , đờng, nhà ở Một số công trình mà công ty đã xây dựng trong những năm gần đây : Đờng giao thông quốc lộ 183 , Đờng quốc lộ 32,Đờng quốc lộ 1 A , nâng cấp quốc lộ số 5 và đ-ờng cao tốc láng hoà lạc
2 Đặc điểm tổ chức quản lý SXKD của công ty
Công ty có 352 cán bộ công nhân viên , đứng đầu công ty là giám đốc công ty , giúp việc cho giám đốc công ty là các phó giám đốc Phó giám đốc là ngời chịu
sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc , là ngời tham cho giám đốc và giúp cho GĐ các công việc quản lý và đIều hành sản xản xuất Bên cạnh GĐ và phó giám đốccòn có chủ tịch công đoàn, các trởng phòng phó phòng và đốc trởng
- Bộ máy tổ chức của cơ quan:
+ Một giám đốc
+ Bà phó giám đốc
+5 phòng ban
+ Các đội sản xuất : 13 đội và 2 ban đIều hành
Công ty tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến
3 Đặc điểm về tổ trức sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty CTGT 134 là DNNN là một hoạt trong lĩnh vực đầu t và xây dựng , Đặc
điểm về sản xuất kinh doanh của công ty khác với đặc điểm về SXKD của nghành khác cụ thể là :
- Sản xuất xây lắp công trình đơn chiếc , kết cấu sản phẩm đa dạng phức tạp
- Sản xuất sản phẩm xây lắp có chu kỳ kinh doanh cao , hoạt động của công ty ( DNXL ) mang tính lu động , rộng lớn và phức tạp đặc điểm thờng ởngoài trời
- Số vốn ban đầu bỏ ra lớn
- Nơi sản xuất sản phẩm cũng chính là nơi tiêu thụ
Tổ chức sản xuất của công ty là sản xuất vừa và nhỏ kết hợp giữa công nghệ tiêntiến và công nghệ trung bình
Các sản phẩm của công ty đợc sản xuất theo qui trình sản xuất xây lắp nh sau Khảo sát → thiết kế →Lập dự án →thi công →bàn giao – thanh quyết với trức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh luôn theo dõi bám sát diễn biến trên thị trờng C ác sản phẩn , công trình ngày càng đòi hỏi về mẫu mã và chất lợng Vìvậy trong quá trình sản xuất kinh doanh luôn phải cải tiến và hoàn thiện để
Trang 19không ngừng nâng cao đáp ứng và thoả mãn yêu cầu của thị trờng Với mục
đích mong muốn là công ty phát triển vững mạnh , khẳng định đợc vị trí của mình trên thị trờng , tạo niềm tin và sự gắn bó của ngời lao động đối với công
ty
II Phân tích chung tình hình tài chính.
1 Phân tích quy mô vốn của Doanh nghiệp trong kỳ và khả năng huy độngvốn của Doanh nghiệp
Một Doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải có một số vốnnhất định.Trong Doanh nghiệp vốn là biểu hiện bằng tiền của tất cả các loại tàisản có trong Doanh nghiệp.Tài sản của Doanh nghiệp bao gồm tài sản lu động
và tài sản cố định Hai loại tài sản này đợc hình thành từ vốn chủ sở hữu vàngoài ra nó còn đợc tạo ra nhờ huy động từ nhiều nguồn vốn khác nhau
Phân tích tình hình biến động tổng số tài sản và nguồn vốn của Doanh nghiệp
tr-ớc hết cần phải tiến hành so sánh tổng số tài sản và nguồn vốn giữa cuối kỳ và
đầu năm Bên cạnh đó, việc phân tích khả năng huy động vốn của Doanh nghiệp
sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh phùhợp với khả năng của Doanh nghiệp.So sánh về tổng số vốn của Công ty giữa
đầu năm và cuối kì cho phép ta tìm đợc sự chênh lệch sự tăng giảm để từ đó
đánh giá đợc khả năng huy động vốn và xu hớng thay đổi nguồn vốn của Doanhnghiệp.Nh vậy việc phân tích các chỉ tiêu về vốn là rất cần thiết Việc nắm bắtchính xác quy mô vốn mà Doanh nghiệp sử dụng trong kì, giúp cho nhà phântích thấy rõ tiềm năng mở rộng sản xuất của Doanh nghiệp là lớn hay nhỏ từ đónghiên cứu các phơng hớng phát triển của Doanh nghiệp cho phù hợp
Trang 20Căn cứ số liệu của bảng cân đối kế toán của Công ty ta có:
Tài sản Số đầu năm Số cuối kì Nguồn
A.Nợphải trả
42.973.843.156
58.130.9900.899
B.TSCĐ 13.379.868.41
8
14.541.497.031
B.Nguồ
n vốnCSH
7.437.376.199
7.953.995.807
Tống số 50.411.219.35
5
66.084.986.706
Trong một Doanh nghiệp vốn mà Doanh nghiệp sử dụng có thể gồm nhiềunguồn khác nhau, nhng nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỉ trọng cao trongtổng số vốn thì Doanh nghiệp có đủ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính vàmức độ độc lập của Doanh nghiệp đối với các chủ nợ là cao.Ngợc lại nếu công
nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng số vốn (cả về tuyệt đối và tơng đối) thì khảnăng đảm bảo về mặt tài chính của Doanh nghiệp thấp
Vì vậy chúng ta cần tính ra và so sánh số đầu kỳ với cuối năm chỉ tiêu “ Tỉ suấttài trợ” Tỉ suất này phản ánh khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và tính chủ
động trong kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 21Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độ độc lập về mặt tài chính của Doanhnghiệp bởi vì hầu hết các sản phẩm mà Doanh nghiệp có đều đợc đầu t bằngvốn chủ sở hữu.
Hầu hết các Doanh nghiệp giao thông hiện nay đều là các Doanh nghiệp Nhà
Nh vậy chỉ tiêu này giảm đi chứng tỏ mức độ độc lập về mặt tài chính giảm
đồng nghĩa với khả năng tự chủ về mặt tài chính giảm
Theo tỉ lệ này cho thấy là lợng vốn chủ sở hữu chiếm trong tổng số nguồn vốn
là cha hợp lý.Doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn về khả năng tự chủ vể mặt tàichính, do đó Công ty cần có biện pháp để nâng cao vốn chủ sở hữu lên
Qua bảng cân đối ta thấy đợc nguyên nhân làm cho tỉ suất tự tài trợ giảm làdo:Nợ phải trả của Công ty tăng từ 42.973.843.156đ lên 58.243.602.747đ
Nh vậy nợ phải trả tăng với một lợng tiền là rất lớn làm cho tỉ lệ nợ phải trả sovới nguồn vốn đã tăng lên.Với vốn chủ sở hữu cũng tăng từ 7.437.376.199đ lên7.953.995.807đ nhng lợng tăng không đáng kể so với lợng tăng của nợ phải trảdẫn đến tỉ suất tự tài trợ giảm đi Do đó Công ty cần có biện pháp hữu hiệunhằm nâng cao tỉ suất tự tài trợ
3.Phân tích về khả năng thanh toán.
Phân tích khả năng thanh toán sẽ cho ta biết rõ nét về tình hình tài chính củaDoanh nghiệp.Nếu Doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán thì tình hình sẽ khảquan và ngợc lại.Do vây, khi đánh giá khái quát về tình hình tài chính củaDoanh nghiệp không thể không xem xét khả năng thanh toán đặc biệt là khảnăng thanh toán nợ ngắn hạn
Tổng nguồn vốn
Nguồn vốn CSH (Loại B nguồn vốn)
Tỉ suất tự tài trợ =
7.437.376.19950.411.219.355
Tỉ suất tự tài trợ =
7.953.995.80766.084.986.706
Tỉ suất tự tài trợ =
Trang 22Khả năng thanh toán các khoản nợ đánh giá đợc tình hình tài chính của Doanhnghiệp.Doanh nghiệp phải huy động các tài sản hiện có và các khoản có thể huy
động đợc để trả các khoản nợ đã tới hạn.Có nhiều chỉ tiêu để phân tích khảnăng thanh toán.Mỗi chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán trên những góc độkhác nhau.ở đây ta chỉ tính ra và so sánh hệ số thanh toán hiện hành, còn cácchỉ tiêu khác sẽ đợc đề cập tới trong phần phân tích chi tiết
Ta có:
Hệ số này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn (phải thanh toántrong vòng 1 năm hay một chu kỳ kinh doanh) của Doanh nghiệp là cao haythấp.Nếu chỉ tiêu này lớn hơn một thì Doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toáncác khoản nợ đến hạn và tình hình tài chính là bình thờng và khả quan
Căn cứ vào bảng cân đối của Công ty 134 ta có:
Hệ số thanh toán hiện hành
Nh vậy tại thời điểm đầu năm và cuối kỳ thì khả năng thanh toán hiện hành(ngắn hạn) của doanh nghiệp là không khả quan, có nghĩa là doanh nghiệpkhông đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.Để khắc phục thì Doanhnghiệp phải hoàn thành sớm các sản phẩm theo đúng chất lợng để bàn giao, lấytiền trang trải các khoản nợ.Nhng hệ số thanh toán hiện hành nếu cao quá cũngcha chắc đã là tốt
Nh vậy trong kỳ kinh doanh tới Doanh nghiệp cần phải nâng cao hệ số thanhtoán hiện hành, cố gắng giảm các khoản phải thu và hàng tồn kho , có nh vậymới đảm bảo khả năng thanh toán tốt, sử dụng hợp lý nguồn vốn tăng uy tín củaDoanh nghiệp trên thơng trờng và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
Nói chung qua phân tích khả năng thanh toán trên cho thấy các chỉ tiêu phản
ánh khả năng thanh toán là rất cần thiết, quan trọng đối với Công ty 134 nóiriêng và đối với các Doanh nghiệp xây dựng nói chung.Ngoài ra nó còn là đối t-ợng quan tâm của các chủ đầu t, các ngân hàng.Đối với ngân hàng qua đánh giákhả năng thanh toán để có quyết định cho Doanh nghiệp vay vốn hay không.Đối
Tổng số TSLĐ (loại A.Tài sản)Tổng số nợ ngắn hạnKhả năng thanh toán hiện hành =
Trang 23với các nhà đầu t họ xem xét khả năng thanh toán để quyết định có nên đầu thay không.Còn đối với khách hàng thì khả năng thanh toán thể hiện uy tín củaDoanh nghiệp trong kinh doanh.
4.Phân tích hiệu quả sản xuất.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp phản ánh trình độ sử dụng tấtcả các yếu tố trong qúa trình sản xuất kinh doanh (nhân tài, vật lực) để đạt đợckết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với tổng chi phí thấp nhấtThực tế cho thấy, khi tiến hành sản xuất kinh doanh thì Doanh nghiệp phải xác
định đợc các yếu tố đầu vào cho hợp lý để sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tức
là các kết quả đầu ra là mục đích kinh doanh ở đây,các kết quả đầu ra đợc đobằng các chỉ tiêu nh giá trị tổng sản lợng, doanh thu, lợi nhuận
Còn các yếu tố đầu vào bao gồm:lao động,t liệu lao động, vốn chủ sở hữu, vốnvay
Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học hiệu quả sản xuất kinh doanh củaDoanh nghiệp, cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu cho phù hợp gồm các chỉtiêu tổng hợp (khái quát) và các chỉ tiêu chi tiết (cụ thể).Các chỉ tiêu đó phản
ánh đợc Hiệu suất, Suất hao phí cũng nh hiệu quả của từng yếu tố, từng loạivốn)kể cả tổng vốn và phần gia tăng) và phải thống nhất với công thức hiệu quảchung
Kết quả đầu raYếu tố đầu vào Hiệu quả sản xuất kinh doanh =
Yếu tố đầu vào Kết quả đầu raHiệu quả sản xuất kinh doanh =
Trang 24lại lợi tức cao nhất Có một chỉ tiêu đợc dùng giúp chủ Doanh nghiệp đánh giáhiệu quả và khả năng sinh lợi của Doanh nghiệp đó là chỉ tiêu: tỉ suất lợi nhuậntrên doanh thu thuần(doanh lợi doanh thu thuần) ta có:
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần =
Doanh thu thuầnCăn cứ vào số liệu trên báo cáo của Công ty 134 trong hai năm 1998 và năm
1999 ta tính đợc các chỉ tiêu này nh sau:
Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần :
Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần
Nh vậy chỉ tiêu này đã tăng 0,0008 cho thấy hiệu quả sản xuất của Công ty tănghơn so với năm trớc, đây là một điều đáng mừng Doanh nghiệp không ngừngnâng cao chỉ tiêu trên để hiệu quả sản suất kinh doanh ngày càng cao, lợi nhuậnngày càng nhiều
Một chỉ tiêu quan trọng nữa để ngời lãnh đạo xem xét đánh giá hiệu quả sảnxuất kinh doanh của Doanh nghiệp đó là tỉ suất lợi nhuận vốn sản xuất(còn gọi
là hệ số doanh lợi vốn sản xuất) Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn đầu t chosản xuất đem lại mấy đồng lợi nhuận và xác định bằng công thức sau:
x 100
Trong đó vốn sản xuất bao gồm vốn cố định và vốn lu động
Căn cứ vào số liệu của Công ty 134 tính đợc tỉ suất này là:
Lợi tứcVốn sản xuất bq
542.051.85342.144769.814
=0,0128Năm 1999=
Trang 25
Kết quả trên cho thấy Công ty 134 đã tạo ra 1,25% lợi tức trên tổng tài sản sửdụng bình quân.Tuy nhiên nếu tính toán chính xác thì cần phải trừ đi phần tàisản không tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nh : tài sản thiếu chờ xử
lý, các khoản ký cợc, ký quỹ vì phần tài sản này không đáng kể nên trongcách tính này đã coi toàn bộ tài sản của Công ty đã huy động vào sản xuất.Việctạo ra1,25% đồng lợi tức của 1đồng tài sản sử dụng cha thể kết luận là tốt hayxấu.Để thể hiện việc đánh giá một cách có cơ sở, ngoài việc sử dụng hai chỉ tiêutrên Doanh nghiệp cần phải tính toán nghiên cứu các chỉ tiêu khác
5.Phân tích tốc độ phát triển.
Tốc độ phát triển là chỉ tiêu phản ánh xu hớng phát triển của Công ty trong thờigian vừa qua.Qua phân tích ta sẽ hiểu rõ hơn về kết quả sản xuất kinh doanh củaCông ty trong thời gian vừa qua là nhanh chậm đạt hiệu quả tốt hay khôngtốt.Việc phân tích phải đợc xem xét trong khoảng thời gian tơng đối dài thì kếtquả phân tích sẽ càng chính xác ở đây, việc phân tích tốc độ phát triển của Công
ty 134 sẽ đợc xem xét trong khoảng thời gian 4 năm qua hai chỉ tiêu tốc độ tăngtrởng định gốc và tốc độ tăng trởng liên hoàn của doanh thu và lợi nhuận
Chúng ta đều biết rằng trong sản xuất kinh doanh thì lợi nhuận đợc coi là mụctiêu (cái đích) cuối cùng của kinh doanh Do đó doanh thu và lợi nhuận sẽ thểhiện đợc kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp một cách rõ nét nhất
Doanh thu càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả vàngợc lại.Vậy tốc độ phát triển cho biết một cách chung nhất về tình hình pháttriển của Doanh nghiệp trong quá khứ hiện tại và tơng lai
Qua việc phân tích tốc độ phát triển giúp các nhà quản lý nắm bắt đợc xu hớngphát triển của Doanh nghiệp nh thế nào, để từ đó nắm đợc thực trạng và đề ramục tiêu phát triển đúng đắn phù hợp với xu thế phát triển chung của đất nớc
• Tốc độ phát triển liên hoàn nghiên cứu sự phát triển của hiện tợng theo thờigian liền nhau và đợc xác định bằng công thức:
xi-1
xi
720.659.55958.248.103.030
Trang 26• Tốc độ phát triển định gốc nghiên cứu sự phát triển của hiện tợng so với cộtmốc nào đó đợc lấy làm gốc và đợc tính theo công thức.
167.583.623196.201.425514.747.744542.051.853Trớc tiên ta tính tốc độ phát triển định gốc(%) lấy năm1996 làm gốc để so sánh.+Tốc độ phát triển định gốc của doanh thu
39.232.736.46032.691.475.178
196.201.425167.583.623
514.747.744
Trang 27• Tốc độ phát triển liên hoàn
Theo kết quả trên ta có bảng tổng hợp sau:
36.750.680.45232.691.475.178
39.232.736.46036.750.680.452
42.144.769.81439.232.736.460
Trang 28Tốc độ phát triển liên hoàn của doanh thu là giảm xuống năm 1998 là 106% đếnnăm 1999 lại tăng lên 107% Còn ở tốc độ phát triển định gốc của doanh thu thìtăng lên không ngừng cụ thể là năm 97 tăng 12% (112-100%), năm 98 tăng20% và năm 1999 tăng 29% Tình hình trên cho thấy sự phát triển của Công ty
là tốt
Còn về lợi nhuận sau thuế ta thấy lợi nhuận của Công ty không ngừng tăng vàtăng rất nhanh, năm 1999 đã tăng gấp 3 lần so với năm 1996 Nh vậy qua hai chỉtiêu trên cho ta thấy trong những năm qua Công ty đã kinh doanh có hiệu quả,
đã sử dụng tốt nguồn vốn của mình
Chơng II: Phân tích chi tiết tình hình tài chính công ty 134
1 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để tiến hành hoạt động sản xuất, các doanh nghiệp cần phải có số tài sản nhất
định, tài sản trong Doanh nghiệp bao gồm tài sản cố định và tài sản lu động.Việc đảm bảo đầy đủ nhu cầu về tài sản là một vấn đề cốt yếu cho quá trìnhkinh doanh đợc tiết hành liên tục và có hiệu quả
Để đảm bảo có đủ tài sản cho hoạt động sản xuất kinh doanh, Doanh nghiệp cầnphải tập trung các biện pháp tài chính cần thiết cho việc huy động, hình thànhnguồn vốn Nguồn vốn của Doanh nghiệp đợc hình thành trớc hết từ nguồn vốncủa bản thân chủ sở hữu (vốn ghóp ban đầu và bổ xung trong quá trình kinhdoanh) Sau nữa đợc hình thành từ nguồn vốn vay và nợ hợp pháp (vay ngắnhạn, dài hạn, trung hạn, nợ ngời cung cấp, nợ công nhân viên chức )
Khi phân tích tình hình bảo đảm vốn cho sản xuất kinh doanh, cần tính ra và sosánh tổng nhu cầu về tài sản (tài sản cố định và tài sản lu động) với nguồn vốnchủ sở hữu hiện có và nguồn vốn vay Nếu tổng số nguồn vốn có đủ hoặc lớnhơn tổng số nhu cầu về tài sản thì doanh nghiệp cần sử dụng số thừa này mộtcách hợp lý (đầu vào tài sản lu động, tài sản cố định, vào hoạt động liên doanh,trả nợ vay ), tránh bị chiếm dụng vốn
Ngợc lại, khi nguồn vốn không đáp ứng đủ nhu cầu về tài sản thì doanh nghiệpcần phải có biện pháp huy động và sử dụng phù hợp (huy động nguồn tài trợtạm thời hợp pháp hoặc giảm qui mô đầu t ), tránh đi chiếm dụng vốn một cáchbất hợp pháp
Trang 29Công ty 134 là một Doanh nghiệp nhà nớc nên chủ sở hữu là nhà nớc KhiDoanh nghiệp mới thành lập thì nguồn vốn chủ sở hữu đợc hình thành từ vốn
điều lệ
Trong quá trình hoạt động kinh doanh thì vốn điều lệ sẽ đợc bổ xung nếu Doanhnghiệp làm ăn có lãi, ngoài vốn điều lệ thì trong Doanh nghiệp còn có một sốnguồn vốn khác cũng thuộc chủ nguồn vốn chủ sở hữu nh quỹ đầu t và pháttriển, quỹ dự phòng tài chính, lợi nhuận không chia
Trong quá trình kinh doanh, Doanh nghiệp cũng có thể tạo vốn kinh doanh bằngcách chiếm dụng vốn hợp pháp và vốn vay
Vốn chiếm dụng là các khoản tiền mà Doanh nghiệp cha thanh toán cho kháchhàng Còn vốn vay là các khoản mà Doanh nghiệp đi vay ngân hàng
Nhiệm vụ đặt ra cho Công ty là phải đảm bảo đủ vốn cho hoạt động sản xuấtkinh doanh, tránh hiện tợng thiếu vốn làm cho sản xuất bị ngừng trệ, hoặckhông tham gia đấu thầu đợc đối với các công trình lớn Đồng thời cũng tránhhiện tợng thừa vốn gây lãng phí, ứ đọng vốn
Để đánh giá một cách chi tiết đầy đủ nguồn hình thành và đảm bảo tài sản chohoạt động kinh doanh cần đi sâu phân tích mối quan hệ và tình hình biến độngcủa các khoản trong bảng cân đối kế toán
1.1 Phân tích đảm bảo vốn kinh doanh bằng nguồn vốn chủ sở hữu.
Theo quan điểm luân chuyển vốn, tài sản của Doanh nghiệp bao gồm tài sản lu
động và tài sản cố định Hai loại tài sản này đợc hình thành chủ yếu từ nguồnvốn chủ sở hữu Vì vậy, phải so sánh sự cân bằng giữa tài sản lu dộng, tài sản cố
định với nguồn vốn chủ sở hữu để xác định mức độ thừa, thiếu vốn (nguồn vốn)trong quá trình sản xuất kinh doanh để tìm cách huy động bù đắp
Có phơng trình:
B.nguồn vốn = A.tài sản [I+II+IV+ V(2,3)+VI] +B.tài sản [I+II+III]
Cân đối này chỉ mang tính lý thuyết, nghĩa là với nguồn vốn chủ sở hữu, Doanhnghiệp mà không phải đi vay hoặc chiếm dụng Trong thực tế, thờng xảy ra mộttrong hai trờng hợp:
+ Trờng hợp một là : A.tài sản[I+II+IV+V(2,3)+IV] +
+B.tài sản[I+II+III] > B.nguồn vốn
Trang 30Trờng hợp này Doanh nghiệp đang ở tình trạng thiếu nguồn vốn để trang trải,muốn sản xuất bình thờng thì Doanh nghiệp phải huy động thêm các nguồn vốnkhác nh : đi vay vốn, chiếm dụng bằng cách mua chậm trả
+Trờng hợp hai là:
A.tài sản[I+II+IV+V(2,3)+VI] +B.tài sản[I+II+III] < B.nguồn vốn
ở trờng hợp này thì Doanh nghiệp thừa nguồn vốn để trang trải cho tài sản,Doanh nghiệp không sử dụng hết nêu sẽ bị chiếm dụng
Phân tích tình hình đảm bảo vốn sản xuất kinh doanh bằng nguồn vốn chủ sởhữu Công ty 134 để xêm khả năng tự cấp của Doanh nghiệp có khả quan haykhông, có phải đi chiếm dụng vốn hay không
và đầu năm cho ta thấy tình hình bảo đảm vốn sản xuất kinh doanh bằng nguồnvốn chủ sở hữu của Công ty 134 là không khả quan
1.2 Phân tích đảm bảo vốn kinh doanh bằng nguồn vốn chủ sở hữu và vốn
vay.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thì nhu cầu về vốn là một trong
Trang 31nghiệp càng lớn thì tính linh hoạt trong hoạt động kinh doanh càng cao Nhngkhi nguồn vốn chủ sở hữu không đáp ứng đủ nhu cầu kinh doanh thì Doanhnghiệp đợc phép đi vay để bổ xung vốn kinh doanh Loại trừ các khoản vay quáhạn còn các khoản vay ngắn hạn, dài hạn (của ngân hàng hay các tổ chức, cánhân trong và ngoài nớc) cha đến hạn trả, dùng cho mục đích kinh doanh đều đ-
ợc coi là nguồn vốn hợp pháp Do vậy về mặt lý thuyết, lại có quan hệ cân đối.B.nguồn vốn + A.nguồn vốn[vay ngắn hạn +vay dài hạn] = A.tài sản[I+II+IV+V(2,3)VI]+B.tài sản[I+II+III]
Cân đối này cũng chỉ mang tính chất lý thuyết, hầu nh không xảy ra trên thực tế.Trong thực tế thờng xảy ra một trong hai trờng hợp sau:
+Trờng hợp một là: Vế trái > Vế phải : tức là Doanh nghiệp thừa vốn, số thừanày sẽ bị các Doanh nghiệp khác chiếm dụng
+Trờng hợp hai là : Vế trái < Vế phải
ở trờng hợp này thì Doanh nghiệp rơi trong tình trạng thiếu vốn, do đó Doanhnghiệp buộc phải đi chiếm dụng vốn
Mặt khác, do tính chất cân bằng của bảng cân đối kế toán, tổng số tài sản luônbằng tổng số nguồn vốn nên cân đối trên có thể viết lại nh sau :
[A.I(1),II +B]nguồn vốn +[A.I(2,3, ,8),III] nguồn vốn =
=[ A.I,II,IV(2,3),VI+B.I,II,III]tài sản +[A.III,V(1,4,5)+B.IV]tài sản Biến đổi cân đối này ta có :
[A.I(1),II+B] nguồnvốn - [A.I,II,IV(2,3),VI+B.I,II,III] tài sản =
=[A.III,V(1,4,5)+B.IV] tài sản -[A.I(2,3, ,8),III] nguồn vốn.
Cân đối này cho thấy số vốn mà Doanh nghiệp chiếm dụng bằng số chênh lệch giữa số tài sản phải thu và công nợ phải trả.
Tài sản phải thu của doanh nghiệp xây dựng bao gồm : phải thu của khách hàng (những khoản mà bên A thanh toán chậm, khi bàn giao công trình) Công nợ phải trả của Doanh nghiệp xây dựng bao gồm : vay ngắn hạn, phải trả cho ngời bán, phải nộp ngân sách, phải trả cho công nhân viên chức.
Trang 32Để phân tích ta lập bảng sau :
Atài sản + Btài sản 24.734.667.650 43.027.680.282Anguồn vốn + Bnguồn vốn 27.869.529.751 31.247.759.244Mức độ đảm bảo 3.134.862.101 -11.779.921.038
Dựa vào bảng số liệu ở bảng trên ta thấy: Nguồn vốn của Công ty ở đầunăm đã dấp ứng đợc yêu cầu của sản xuất kinh doanh, điều đó chứng tỏ công ty
đã tích cực đi huy động vốn để đảm bảo đủ nguồn vốn cho yêu cầu sản xuất.Nhng đến cuối năm thì Công ty lại rơi vào tình trạng thiếu vốn
Qua phân tích trên ta thấy tình hình tài chính của Công ty là cha khả quan,Doanh nghiệp cha đáp ứng đợc đủ nguồn vốn cần thiết để trang trải tài sản mặc
dù Công ty đã phải đi vay vốn ở các nguồn khác Điều đó chứng tỏ khả nănghuy động vốn của Công ty là cha tốt
Để đảm bảo đủ vốn ở các kỳ sau, Công ty cần phải tích cực đi huy động vốn, đểvay thêm vốn sao cho đủ vốn để trang trải cho tài sản đảm bảo cho sản xuấtkinh doanh đợc ổn định
2 Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo sản xuất kinh doanh.
Các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh phản ánh thực trạng kếtquả sản xuất kinh doanh cuả Doanh nghiệp về khả năng tiêu thụ sản phẩm, vàquan trọng nhất là thể hiện đợc lợi nhuận mà Doanh nghiệp thu đợc sau một chu
kỳ sản xuất kinh doanh, điều này ảnh hởng trực tiếp tới hoạt động của Doanhnghiệp
Trang 33Thông qua báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, cho ta biết đợc lợi nhuận màDoanh nghiệp thu đợc trong năm là cao hay thấp Đây là một trong những cơ sở
để các nhà đầu t xem xét có nên quyết định đầu t vào Doanh nghiệp hay khônghay các ngân hàng khi thấy lợi nhuận của Doanh nghiệp thấp thì sẽ tính đến khảnăng không đảm bảo an toàn cho những khoản cho vay của họ trong tơng lai và
nh vậy Doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc huy động vốn
Lợi nhuận của Doanh nghiệp cao là cơ sở để Doanh nghiệp đầu t vào sản xuất
và tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ côngnhân viên cũng nh tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nớc
Nh vậy, phân tích tài chính qua báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh là rất cầnthiết Nó không những giúp cho nhà lãnh đạo Doanh nghiệp biết đợc tình hìnhsản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp mình, mà còn giúp cho các bên đối tácnắm vững đợc tình hình tài chính của Doanh nghiệp, từ đó sẽ tạo ra mối liên hệlàm ăn chắc chắn, tin cậy đối với Doanh nghiệp
Để phân tích tình hình tài chính qua báo cáo sản xuất kinh doanh ta dùng phơngpháp so sánh các chỉ tiêu qua 2 năm liên tiếp cả với số tơng đối và số tuyệt đối.Căn cứ vào số liệu thu đợc từ báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
134 năm 1998 và 1999 ta lập đợc bảng sau:
Trang 34Bảng kết quả sản xuất kinh doanh :
Doanh thu thuấn 38.023.361.89
7 100 42.144.769.814 4.121.407.917 10,8Giá vốn hàng bán 33.085.041.00
8 87 38036.942.255 92 5.718.653.247 17Lợi nhuận gộp 4.938.320.880 13 3.341.075.559 7,9 -
1597.245.330 -32Chi phí qun lý DN 4.311.609.934 11 2.620.416.000 6,2 -
1.691.193.934
-39
Lợi nhuận từ
HĐKD 626.710.955 1,6 720.659.559 1,7 93.948.604 15+Thu nhập HĐ tài
chính 37.086.078 0,09 100.760.434 0,24 63.674.356 171+Chi phí HĐ tài
chính 37.086.078 0,09 100.760.434 0,24 63.674.356 171Lợi nhuận HĐ tài
Lợi nhuận bất
th-ờng 4.113.516 0,01 2.076 294 0,005 -2.037.222 -50Tổng lợi nhuận tr-
ớc thuế 630.824.471 1,6 722.735.853 1,7 91.911.382 14,6Thuế lợi tức phi
Lợi nhuận sau thuế 514.747.744 1,4 542.051.853 1,3 27.304.109 5,3% Qua bảng phân tích trên ta thấy doanh thu thuần của Công ty năm 1999 so vớinăm 1998 đã tăng 41.214.079.917 đồng với tỉ lệ tăng là 10,8% Nh vậy xét vềmục tiêu tăng trởng thì Công ty đã thực hiện đợc tốt, tỉ lệ tăng trởng nh vậy làkhả quan
Chi phí vốn hàng bán của Công ty cũng tăng so với năm 1999 với tỉ lệ tăng là17%
Lợi tức gộp năm 1999 giảm xuống so với năm 1998 một lợng là 1.597.245.330
đồng với tỉ lệ giảm là 32%, nh vậy tuy doanh thu thuần tăng lên so với năm
1998 nhng do giá vốn hàng bán tăng nhiều hơn so với doanh thu thuần, cho nênlợi nhuận gộp đã giảm
Để tinh giảm bộ máy quản lý của Công ty cũng giảm chi phí quản lý Doanhnghiệp một lợng là 1.691.193.939 đồng ứng với tỉ lệ giảm doanh thu thuần là6,2% và giảm so với năm 1998 là 39%
Nh vậy để bộ máy quản lý làm việc có hiệu quả, tránh lãng phí bởi một bộ máycồng kềnh Công ty đang tổ chức một bộ máy hiệu quả với chi phí cho nó là ítnhất
Trang 35Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh đã tăng 93.948.604 đồng ứng với tỉ lệ tăng
là 15%, đây là một điều đáng mừng cho Công ty.Tuy lợi nhuận tăng không caolắm nhng đây cũng là nỗ lực đầy cố gắng của ban lãnh đạo và tập thể lao độngtrong Công ty,Công ty nên duy trì và nâng cao thành tích này
Các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính cũng tăng 63.674.356 đồng ứng với tỉ
lệ tăng là 171% Chi phí hoạt động tài chính cũng tăng tơng ứng bằng với khoảnthu nhập của hoạt động tài chính, điều này làm cho lợi tức hoạt động của Công
ty là không có.Tổng hợp lợi tức thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi tức từ hoạt
động tài chính và lợi nhuận bất thờng cho ta tổng lợi nhuận trớc thuế.Năm 1998tổng lợi nhuận trớc thuế là 630.824.471 đồng đến năm 1999 tồng lợi nhuận trớcthuế là 722.735.853 đồng nh vậy đã tăng 91.911.382 đồng (tăng 14,6%) Tuy sựtăng lên không cao lắm nhng đây là một kết quả tốt thể hiện sự đi lên của Côngty
3 Phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản
Trong Doanh nghiệp tài sản bao gồm tài sản lu động và tài sản cố định Hai loạitài sản này đợc hình thành chủ yếu từ vốn chủ sở hữu, vay ngắn hạn,vay dài hạn
và các khoản nợ phải trả khác.Quy mô của tài sản là bao nhiêu cũng nh tỉ lệ củatừng loại tài sản trong tổng số tài sản của Doanh nghiệp là vấn đề đặt ra choviệc phân tích Qua đó ta có thể biết đợc sự hợp lý của từng loại tài sản trongtổng số Việc đánh giá phải dựa trên tính chất kinh doanh và tình hình biến độngcủa từng loại bộ phận
Căn cứ vào bảng cân đối của Công ty 134 ta có bảng phân tích nh sau
Bảng phân tích cơ cấu tài sản
trọng (%)
Trang 36B.TSCĐ và
ĐTDH 13.379.868.418 26 14.541.497.031 22 1.161.628.613 8,7I.TSCĐ 13.334.898.41
Nh vậy, qua bảng phân tích cơ cấu tài sản cho thấy đợc qui mô tài sản của Công
ty , đầu năm là 50 tỉ đến cuối năm tăng 66.084.986.706 đồng.Nh vậy đến cuối
đến cuối kỳ tài sản của Công ty so với đầu năm đã tăng lên so với đầu năm là31,1% với lợng tăng là 15.673.767.351 đồng.Điều đó chứng tỏ rằng qui mô tàisản của Công ty tăng lên
Bây giờ ta xem xét và phân tích xem lợng tài sản của Công ty tăng là do nhữngnguyên nhân nào Lợng tài sản lu động và đầu t ngắn hạn chiếm trong tổng sốtài sản là rất lớn với lợng tăng của cuối năm so với đầu năm là 14.512.138.738
đồng (với tỉ lệ tăng là 39,2%).Đây là một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn
đến sự tăng lên của tài sản
Sự tăng của tài sản lu động và đầu t ngắn hạn chủ yếu là do tiền trong tài sản lu
động ở cuối kỳ so với đầu năm tăng lên một lọng khá lớn6.873.208.681
đồng.Tiền tăng lên cho thấy Doanh nghiệp đã chủ động hơn trong kinh doanh,
đáp ứng khả năng thanh toán kịp thời.Doanh nghiệp có thể dùng tiền để thoảmãn nhu cầu trong kinh doanh một cách nhanh chóng
Còn các khoản phải thu giảm so với đầu năm là 3.972.395.763 đồng với tỉ lệgiảm 17,6% Các khoản phải thu đầu năm chiếm 44,9% nhng cuối kỳ đã còn28% Điều này chứng tỏ Doanh nghiệp đã tích cực thu hồi các khoản nợ phảithu, giảm bớt đợc sự ứ đọng vốn trong khâu thanh toán làm cho việc sử dụng
Ngoài ra với tài sản lu động khác sự tăng lên 3.629.251.210 đồng(118%) cũng
là nguyên nhân đáng kể làm tăng lợng tài sản lu động
Trang 37Về tài sản cố định và đầu t dài hạn cũng tăng lên1.161.628.613 đồng (8,7%),trong đó chủ yếu là do tăng tài sản cố định 1.151.628.613 đồng (8,6%) Nh vậynếu so với lợng tăng của tài sản cố định thì lợng tăng của tài sản lu động làkhông đáng kể, điều này cho thấy trong năm Công ty không chú trọng vào đầu
t tài sản cố định
Việc phân tích và đánh giá quy mô vốn, khả năng huy động vốn cũngphải đợc xem xét qua việc phân tích cơ cấu tài sản, tỉ trọng các loại tài sản cũng
nh sự biến động để thấy đợc mức độ hợp lý của việc phân bổ qua đó đánh giá
đ-ợc trình độ sử dụng tài sản của Doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh
Việc đầu t chiều sâu, mua sắm trang thiết bị, đổi mới công nghệ để tạotiền đề tăng năng suất lao động và sử dụng vốn đầu t có hiệu quả hoặc đầu t tàichính phải đợc xem xét qua tỉ suất đầu t
Chỉ tiêu này phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật nói chung vàmáy móc, thiết bị của Doanh nghiệp nói riêng Nó cho biết năng lực sản xuất và
xu hớng phát triển lâu dài của Doanh nghiệp
Căn cứ vào số liệu của bảng phân tích cơ cấu tài sản ta có
Chi phí xây
dựng cơ bản+
Trang 38TØ suÊt ®Çu t tµi chÝnh dµi h¹n
Theo sè liÖu cña b¶ng ph©n tÝch ta cã :
Tû suÊt ®Çu t tµi chÝnh dµi h¹n ph¶n ¸nh t×nh h×nh sö dông vèn ®Çu t vµo lÜnh
vùc liªn doanh, mua cæ phÇn v v
Trang 39Tổng hợp các số liệu ở trên ta lập bảng sau :
Tỷ suất đầu t tài sản cố định 0,263 0,219
Tỷ suất đầu t tài chính dài hạn 0 0,00015
Qua bảng tổng hợp trên ta thấy tỷ suất đầu t chung và tỷ suất đầu t tài sản cố
định đều giảm so với đầu năm Điều này là không tốt vì nó phản ánh năng lựchoạt động cũng nh tiềm năng phát triển lâu dài cuả công ty
4.Phân tích tình hình biến động và phân bổ nguồn vốn.
Phân tích tình hình biến động và phân bổ nguồn vốn là xem xét sự vận động củatừng khoản mục cuối kỳ so với đầu năm và từ đó rút ra những nhận xét về nhữngbiến động đó
Trong doanh nghiệp vốn là biểu hiện bằng tiền của tất cả các loại tài sản cótrong doanh nghiệp và đợc dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh và vốncũng chính là giá trị thặng d
Nh vậy, việc phân tích các chỉ tiêu về vốn là hết sức quan trọng và cần thiết.Việc nắm rõ quy mô vốn của Doanh nghiệp sản xuất trong kỳ cho nhà phân tíchthấy rõ tiềm năng mở rộng sản xuất của Doanh nghiệp là lớn hay nhỏ
Bên cạnh đó việc phân tích khả năng huy động vốn của Doanh nghiệp trong kỳ
là đảm bảo cho Doanh nghiệp tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, phùhợp với khả năng của Doanh nghiệp
Để phân tích diễn biến nguồn vốn cũng nh phân bổ nguồn vốn ta lập bảng phântích sau:
Trang 40I.Nợ ngắn
hạn
38.460.705.791
ta thấy vốn chủ sở hữu chiếm trong tổng nguồn vốn là nhỏ ở đầu năm 14,8% vàcuối kỳ là 12% nên việc huy động vốn cho sản xuất kinh doanh là gặp nhiềukhó khăn Công ty cần có biện pháp để làm giảm các khoản nợ phải trả và tăngvốn chủ sở hữu để tạo điều kiện huy động vốn cho các năm sau
Các khoản nợ ngắn hạn chiếm trong nguồn vốn là rất lớn đầu năm là 76,3% đếncuốn năm đã tăng lên đến 80,7% điều này là không có lợi Bởi vì nh ta đã biếtcác khoản nợ ngắn hạn có thời gian đáo hạn nhỏ hơn 1 năm nên tính an toànkhông cao Do đó Doanh nghiệp cần phải có biện pháp thích hợp để hạn chế cáckhoản vay ngắn hạn, qua bảng phân tích thì nó là nguyên nhân chủ yếu của việctăng nguồn vốn trong Doanh nghiệp
Đối với nguồn hình thành tài sản cần xem xét tỉ trọng từng loại chiếm trongtổng số cũng nh xu hớng biến động của chúng
Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng số nguồn vốn thìDoanh nghiệp có đủ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lậpcủa Doanh nghiệp đối với các chủ nợ (ngân hàng, nhà cung cấp ) là cao Ngợclại, nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng số nguồn vốn (cả về số tuyệt
đối và số tơng đối) thì khả năng đảm bảo về mặt tài chính của Doanh nghiệp sẽthấp Để đánh giá mức độc lập về mặt tài chính thì ta xem xét qua tỷ suất tài trợ