1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phân tích tình hình tài chính công ty 789/BQP trong tiến trình cổ phần hóa : Luận văn ThS. Kinh doanh và quản lý: 60 34 05

149 50 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình nghiên cứu Vấn đề phân tích tài chính, nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính trong các doanh nghiệp đã thu hút nhiều tác giả quan tâm: - Lê Thị Thúy Hằng 2007, Phân tích thực

Trang 1

§¹i häc Quèc gia Hµ Néi Tr-êng §¹i häc Kinh TÕ

-

NguyÔn nh- s¬n

Ph©n tÝch t×nh h×nh tµi chÝnh c«ng ty 789/bqp

trong tiÕn tr×nh cæ phÇn hãa

Chuyªn ngµnh: Qu¶n trÞ Kinh doanh

M· sè: 60 34 05

luËn v¨n th¹c sü qu¶n trÞ kinh doanh

Ng-êi h-íng dÉn khoa häc

Ts NguyÔn thÞ minh t©m

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 5

1.1 Tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp 5

1.1.1 Tài chính doanh nghiệp 5

1.1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp 5

1.1.1.2 Nội dung của tài chính doanh nghiệp 6

1.1.1.3 Vai trò của tài chính doanh nghiệp 8

1.1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp 10

1.1.2.1 Khái niệm và mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp 10

1.1.2.2 Chức năng của phân tích tài chính doanh nghiệp 11

1.2 Phương pháp và kỹ thuật phân tích tài chính doanh nghiệp 12

1.2.1 Nguồn số liệu để phân tích tài chính doanh nghiệp 12

1.2.2 Phương pháp phân tích 13

1.2.2.1 Phương pháp đánh giá 13

1.2.2.2 Phương pháp phân tích nhân tố 14

1.2.2.3 Phương pháp dự báo 17

1.2.3 Kỹ thuật phân tích 18

1.3 Nội dung phân tích thực trạng tài chính doanh nghiệp 19

1.3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp 19

1.3.1.1 Phân tích tổng quát 19

1.3.1.2 Phân tích khái quát tình hình biến động của tổng tài sản 19

1.3.1.3 Phân tích cơ cấu tài sản 19

1.3.2 Phân tích nguồn vốn và chính sách huy động vốn 20

1.3.2.1 Những nguồn vốn doanh nghiệp huy động trong SXKD 20

1.3.2.2 Phân tích nguồn vốn của doanh nghiệp 22

Trang 3

1.3.2.3 Phân tích chính sách huy động vốn của doanh nghiệp 22

1.3.3 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán 25

1.3.3.1 Phân tích tình hình thanh toán 26

1.3.3.2 Phân tích khả năng thanh toán 26

1.3.4 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 28

1.3.4.1 Đánh giá chung kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 28

1.3.4.2 Phân tích mối quan hệ doanh thu, chi phí và lợi nhuận 28

1.3.5 Phân tích hiệu quả kinh doanh 29

1.3.5.1 Nhóm chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả kinh doanh 29

1.3.5.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí 31

1.3.5.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 32

1.3.5.4 Phân tích khả năng sinh lời của hoạt động, của tài sản, của vốn chủ sở hữu, vốn vay 35

1.4 Phân tích rủi ro và dự báo nhu cầu tài chính doanh nghiệp 37

1.4.1 Phân tích rủi ro 37

1.4.1.1 Phân tích rủi ro hoạt động kinh doanh 37

1.4.1.2 Phân tích rủi ro hoạt động tài chính 40

1.4.2 Dự báo nhu cầu tài chính doanh nghiệp 43

1.4.2.1 Sự cần thiết phải dự báo nhu cầu tài chính 43

1.4.2.2 Phương pháp dự báo nhu cầu tài chính 44

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp 44 1.5.1 Nhân tố khách quan 44

1.5.1.1 Môi trường kinh doanh 44

1.5.1.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh 46

1.5.2 Nhân tố chủ quan 47

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 48

Trang 4

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH VÀ DỰ BÁO

NHU CẦU TÀI CHÍNH CÔNG TY 789/BQP ĐẾN NĂM 2010 49

2.1 Khái quát chung về Công ty 49

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 49

2.1.2 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh trong ngành xây dựng 50

2.1.3 Hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty 51

2.1.4 Cơ cấu tổ chức 52

2.1.4.1 Bộ máy tổ chức của Công ty 52

2.1.4.2 Bộ máy tài chính - kế toán của Công ty 55

2.1.5 Tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty trong ba năm 2006, 2007, 2008 57

2.2 Phân tích thực trạng tài chính Công ty 60

2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính Công ty 60

2.2.1.1 Phân tích tổng quát 60

2.2.1.2 Phân tích khái quát tình hình biến động của tổng tài sản 61

2.2.1.3 Phân tích cơ cấu tài sản 63

2.2.2 Phân tích nguồn vốn và chính sách huy động vốn 65

2.2.2.1 Phân tích nguồn vốn 65

2.2.2.2 Phân tích chính sách huy động vốn 75

2.2.3 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán 76

2.2.3.1 Phân tích tình hình thanh toán 76

2.2.3.2 Phân tích khả năng thanh toán 77

2.2.4 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 78

2.2.5 Phân tích hiệu quả kinh doanh 81

2.2.5.1 Nhóm chỉ tiêu cơ bản 81

2.2.5.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí 82

2.2.5.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 83

Trang 5

2.2.5.4 Phân tích khả năng sinh lời của hoạt động, của tài sản, của vốn

chủ sở hữu và vốn vay 86

2.3 Phân tích rủi ro và dự báo nhu cầu tài chính Công ty đến năm 2010 2.3.1 Phân tích rủi ro 87

2.3.1.1 Phân tích rủi ro hoạt động kinh doanh 87

2.3.1.2 Phân tích rủi ro hoạt động tài chính 89

2.3.2 Dự báo nhu cầu tài chính Công ty đến năm 2010 90

2.3.2.1 Sự cần thiết phải dự báo nhu cầu tài chính 90

2.3.2.2 Phương pháp dự báo nhu cầu tài chính 90

2.4 Đánh giá tình hình tài chính Công ty 94

2.4.1 Kết quả đạt được 94

2.4.2 Tồn tại 95

2.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng 96

2.4.3.1 Nhân tố khách quan 96

2.4.3.2 Nhân tố chủ quan 97

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 98

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY 789/BQP 100

3.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển của Công ty 100

3.2 Giải pháp cải thiện tình hình tài chính Công ty 101

3.2.1 Nâng cao hiệu quả quản lý tài sản lưu động 101

3.2.1.1 Quản lý tiền 101

3.2.1.2 Quản lý khoản phải thu 103

3.2.1.3 Quản lý hàng tồn kho 106

3.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định 108

3.2.2.1 Tăng cường đầu tư mới các loại tài sản cố định 109

3.2.2.2 Điều chỉnh cơ cấu tài sản cố định theo hướng hợp lý 110

Trang 6

3.2.2.3 Sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì tài sản cố định 111

3.2.2.4 Giải quyết các tài sản cố định không còn phù hợp 112

3.2.3 Nâng cao khả năng sinh lời 113

3.2.3.1 Khả năng sinh lời của hoạt động 113

3.2.3.2 Khả năng sinh lời của tài sản 119

3.2.3.3 Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu 119

3.2.4 Nâng cao khả năng thanh toán và điều chỉnh cơ cấu vốn 120

3.2.5 Cải thiện đòn bẩy kinh doanh 121

3.2.6 Hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính 122

3.2.6.1 Thành lập Ban phân tích tài chính trực thuộc Phòng TC 122

3.2.6.2 Nâng cao chất lượng cán bộ tài chính 123

3.2.6.3 Xây dựng và áp dụng quy trình phân tích tài chính 124

3.3 Kiến nghị 126

3.3.1 Đối với cơ quan quản lý nhà nước 126

3.3.2 Đối với ngành xây dựng 126

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 127

KẾT LUẬN CHUNG 128

TÀI LIỆU THAM KHẢO 130

PHỤ LỤC 132

Trang 8

II Tiếng Anh

Trang 10

DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ

1 Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế - tài chính chủ yếu 58

2 Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán (rút gọn) từ năm 2006 đến năm 2008 59

3 Bảng 2.3 Bảng kết quả HĐKD từ năm 2006 đến năm 2008 60

4 Bảng 2.4 Hệ số nợ và hệ số tự tài trợ từ năm 2006 đến năm 2008 61

5 Bảng 2.5 Biến động tài sản từ năm 2006 đến năm 2008 61

6 Bảng 2.6 Biến động cơ cấu tài sản từ năm 2006 đến năm 2008 63

7 Bảng 2.7 Biến động nguồn vốn từ năm 2006 đến năm 2008 65

8 Bảng 2.8 Biến động cơ cấu nguồn vốn từ năm 2006 đến năm 2008 66

9 Bảng 2.9 Tình hình sử dụng nguồn tại trợ năm 2006 67

10 Bảng 2.10 Tình hình sử dụng nguồn tại trợ năm 2007 70

11 Bảng 2.11 Tình hình sử dụng nguồn tại trợ năm 2008 72

12 Bảng 2.12 So sánh VLC và nhu cầu VLC qua các năm 75

13 Bảng 2.13 Tình hình thanh toán từ năm 2006 đến năm 2008 76

14 Bảng 2.14 Khả năng thanh toán từ năm 2006 đến năm 2008 77

15 Bảng 2.15 Phân tích kết quả HĐKD từ năm 2006 đến năm 2008 79

16 Bảng 2.16 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh 81

17 Bảng 2.17 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí 82

18 Bảng 2.18 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn 83

19 Bảng 2.19 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời 86

20 Bảng 2.20 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro hoạt động kinh doanh 88

21 Bảng 2.21 Bảng cân đối kế toán dự báo năm 2009 91

22 Bảng 3.1 Bảng tổng hợp cấp ứng kinh phí cho từng công trình 101

23 Bảng 3.2 Bảng tổng hợp cấp ứng kinh phí cho từng đơn vị 102

24 Bảng 3.3 Bảng trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 108

25 Bảng 3.4 Bảng tổng hợp các loại chi phí của từng đơn vị 117

26 Bảng 3.5 Bảng tổng hợp chi phí toàn Công ty 117

27 Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty 789/BQP 52

Trang 11

28 Hình 2.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức Phòng tài chính Công ty 789/BQP 55

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động tài chính là một trong những hoạt động cơ bản, gắn liền với tất cả các khâu của quá trình sản xuất, kinh doanh từ huy động vốn cho tới phân phối lợi nhuận Thông qua hoạt động tài chính có thể giải quyết các mối quan hệ phát sinh cũng như đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường, công tác quản trị tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng, trong đó phân tích tài chính đóng vai trò chủ chốt vì phân tích tài chính đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện tại giúp các nhà quản trị ra quyết định chính xác, giúp các đối tượng quan tâm có dự đoán đúng đắn về tài chính của doanh nghiệp

Công ty 789 là doanh nghiệp Nhà nước hạng 1 thuộc Bộ Quốc phòng hoạt động đa ngành nghề; sản xuất, kinh doanh đa sản phẩm thuộc nhiều lĩnh vực: Xây lắp, Vật liệu xây dựng, Vận tải, Đầu tư dự án, Bê tông thương phẩm, Cấu kiện bê tông đúc sẵn…Hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty đã phát triển thành một trong những Công ty xây dựng hàng đầu trong Quân đội Tuy nhiên công tác tài chính của Công ty hiện nay vẫn chưa thực sự phát huy hết vai trò là công cụ đắc lực phục vụ công tác quản lý của Công ty Công tác tài chính mới chỉ dừng lại ở việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và lập báo cáo tài chính; chưa đi sâu vào nghiên cứu, phân tích và đánh giá tình hình tài chính để tìm ra các giải pháp phù hợp Theo lộ trình cổ phần hóa các doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, đến Quý 1 năm

2010 Công ty 789 sẽ tiến hành cổ phần hóa Tiến hành phân tích tài chính Công ty một cách toàn diện, có hệ thống sẽ giúp cho lãnh đạo công ty, cơ quan cấp trên, nhà đầu tư, người lao động đánh giá chính xác thực trạng tài chính và tiềm năng của Công ty từ đó đưa ra quyết định phù hợp Chính vì

vậy “Phân tích tình hình tài chính Công ty 789/BQP trong tiến trình cổ

Trang 13

phần hóa” là một đề tài cần thiết trong giai đoạn công ty đang chuẩn bị cổ

phần hóa

2 Tình hình nghiên cứu

Vấn đề phân tích tài chính, nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính trong các doanh nghiệp đã thu hút nhiều tác giả quan tâm:

- Lê Thị Thúy Hằng (2007), Phân tích thực trạng tài chính Công ty cổ

phần sách - thiết bị trường học Hà Tĩnh, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh,

Trường đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội

- Nguyễn Thị Hương (2008), “Phân tích tài chính trong ngân hàng

thương mại”, Tapchiketoan.com

- Ths Phạm Rin (2006), “Phân tích tài chính công ty kinh doanh lữ

hành”, Tapchiketoan.com

- Nguyễn Ngọc Sơn (2006), Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình

tài chính tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8 - Bộ Giao thông Vận tải, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Trường đại học Bách Khoa Hà

Nội

Nhìn chung các bài viết và luận văn trên mới đề cập đến việc phân tích tình hình tài chính các công ty nhà nước sau cổ phần hóa hoặc chưa cổ phần hóa; về đặc thù ngành mới ở phạm vi các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, ngân hàng thương mại, công ty du lịch, có đề tài đề cập đến phân tích tài chính công ty xây dựng nhưng chưa phân tích trong tiến trình cổ phần hóa Đồng thời tại Công ty 789/BQP chưa có công trình nào nghiên cứu về tình

hình tài chính Công ty Do vậy, đề tài “Phân tích tình hình tài chính Công ty 789/BQP trong tiến trình cổ phần hóa” là một công trình nghiên cứu mới,

không trùng lặp với các bài báo, đề tài nêu trên

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu

Trang 14

- Phân tích, đánh giá từ đó đề xuất giải pháp giúp các nhà quản trị cải thiện tình hình tài chính Công ty 789/BQP

- Giúp các nhà đầu tư tương lai, người lao động dự đoán đúng đắn về tình hình tài chính Công ty trong tiến trình cổ phần hóa

Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp

- Phân tích, đánh giá kết quả đạt được và tồn tại của hoạt động tài chính Công ty 789/BQP trong ba năm 2006, 2007, 2008 trong đó chú trọng đến hiệu quả sử dụng vốn, khả năng sinh lời và các rủi ro để phục vụ cho tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp

- Dự báo nhu cầu tài chính Công ty 789/BQP đến năm 2010

- Đề xuất giải pháp cải thiện tình hình tài chính Công ty 789/BQP

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu cơ bản như: Duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; Thống kê kinh tế; Khảo sát, đối chiếu; Tổng hợp, so sánh, phân tích số liệu; Dự báo

6 Dự kiến những đóng góp mới của luận văn

Trang 15

- Khái quát hóa một số vấn đề lý luận về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp

- Phân tích, đánh giá thực trạng tài chính Công ty 789/BQP

- Dự báo nhu cầu tài chính Công ty 789/BQP đến năm 2010

- Đề xuất giải pháp cải thiện tình hình tài chính Công ty 789/BQP nhằm mục tiêu làm lành mạnh hóa hoạt động tài chính trước khi cổ phần hóa

- Phân tích nhằm cung cấp thông tin cho các cổ đông tương lai để tạo cơ

sở cho họ đưa ra các quyết định đầu tư

- Tạo cơ sở số liệu để đánh giá hiệu quả hoạt động của Công ty sau khi

cổ phần hóa

7 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương 2: Phân tích thực trạng tài chính và dự báo nhu cầu tài chính Công ty 789/BQP đến năm 2010

Chương 3: Giải pháp cải thiện tình hình tài chính Công ty 789/BQP

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1 Tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Tài chính doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp

Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào như nhà xưởng, thiết bị, nguyên vật liệu…và sức lao động

để tạo ra yếu tố đầu ra là hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa đó để thu lợi nhuận Trong nền kinh tế thị trường, để có yếu tố đầu vào đòi hỏi doanh nghiệp phải

có lượng vốn tiền tệ nhất định Tùy từng loại hình pháp lý tổ chức, doanh nghiệp có phương thức thích hợp tạo lập số vốn tiền tệ ban đầu, từ số vốn tiền

tệ đó doanh nghiệp mua sắm máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và tổ chức sản xuất Sau khi sản xuất xong, doanh nghiệp thực hiện bán hàng hóa và thu được tiền bán hàng Với số tiền bán hàng, doanh nghiệp sử dụng để bù đắp các khoản chi phí vật chất đã tiêu hao, trả tiền công cho người lao động, các khoản chi phí khác, nộp thuế cho Nhà nước và phần còn lại là lợi nhuận sau thuế doanh nghiệp tiếp tục phân phối số lợi nhuận này

Như vậy, quá trình hoạt động của doanh nghiệp cũng là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ hợp thành hoạt động tài chính của doanh nghiệp Trong quá trình đó làm phát sinh, tạo ra sự vận động của các dòng tiền bao hàm dòng tiền vào, dòng tiền ra gắn liền với hoạt động đầu tư và hoạt động kinh doanh thường xuyên hàng ngày của doanh nghiệp

Trang 17

Bên trong quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị hợp thành các quan hệ tài chính của doanh nghiệp và bao hàm các quan hệ tài chính chủ yếu sau:

- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước: Quan hệ này được thể hiện chủ yếu ở chỗ doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước như nộp các khoản thuế, lệ phí vào ngân sách…Đối với doanh nghiệp nhà nước còn thể hiện ở việc Nhà nước đầu tư vốn ban đầu và vốn bổ sung cho doanh nghiệp bằng những cách thức khác nhau

- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế và các tổ chức xã hội khác: Quan hệ này được thể hiện trong việc thanh toán, thưởng phạt vật chất khi doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho nhau Ngoài quan hệ tài chính với các chủ thể kinh tế khác, doanh nghiệp có thể còn có quan hệ tài chính với các tổ chức xã hội khác như doanh nghiệp thực hiện tài trợ cho các tổ chức xã hội…

- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với người lao động trong doanh nghiệp: Quan hệ này được thể hiện trong việc doanh nghiệp thanh toán tiền công, thực hiện thưởng phạt vật chất với người lao động trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ sở hữu của doanh nghiệp: Quan hệ này được thể hiện trong việc đầu tư, góp vốn hay rút vốn của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp và trong việc phân chia lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp

- Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp: Đây là mối quan hệ thanh toán giữa các bộ phận nội bộ doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh, trong việc hình thành và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp

Như vậy, xét về hình thức tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động của

Trang 18

doanh nghiệp; xét về bản chất, tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

1.1.1.2 Nội dung của tài chính doanh nghiệp

- Lựa chọn và quyết định đầu tư: Tương lai của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào quyết định đầu tư dài hạn với quy mô lớn như quyết định đầu tư đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, sản xuất sản phẩm mới…Để đi đến quyết định đầu tư đòi hỏi doanh nghiệp phải xem xét cân nhắc trên nhiều mặt về kinh tế, kỹ thuật và tài chính Trong đó, về mặt tài chính phải xem xét các khoản chi tiêu vốn cho đầu tư và thu nhập do đầu tư mang lại; hay nói cách khác là xem xét dòng tiền ra và dòng tiền vào liên quan đến khoản đầu tư để đánh giá cơ hội đầu tư về mặt tài chính Đó là quá trình hoạch định dự toán vốn đầu tư và đánh giá hiệu quả tài chính của việc đầu tư

- Xác định nhu cầu vốn và tổ chức huy động vốn đáp ứng kịp thời, đầy

đủ nhu cầu vốn cho các hoạt động của doanh nghiệp: Tài chính doanh nghiệp phải xác định nhu cầu vốn cần thiết cho các hoạt động của doanh nghiệp ở trong kỳ (gồm vốn dài hạn và vốn ngắn hạn) Tiếp đó, phải tổ chức huy động các nguồn vốn đáp ứng kịp thời, đầy đủ và có lợi cho các hoạt động của doanh nghiệp Để đi đến quyết định lựa chọn hình thức và phương pháp huy động vốn thích hợp, cần xem xét, cân nhắc trên nhiều mặt như: Kết cấu nguồn vốn, những điểm lợi của từng hình thức huy động vốn, chi phí cho việc sử dụng mỗi nguồn vốn…

- Sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi

và đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp: Tài chính doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp huy động tối đa số vốn hiện có của doanh nghiệp vào hoạt động kinh doanh, giải phóng kịp thời số vốn ứ đọng, theo dõi chặt chẽ và

Trang 19

thực hiện tốt việc thanh toán, thu hồi tiền bán hàng và các khoản thu khác, đồng thời quản lý chặt chẽ mọi khoản chi phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Thường xuyên tìm biện pháp thiết lập sự cân bằng giữa thu

và chi bằng tiền, đảm bảo cho doanh nghiệp luôn có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn

- Thực hiện phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp: Phân phối hợp lý lợi nhuận sau thuế cũng như trích lập và sử dụng tốt các quỹ của doanh nghiệp sẽ góp phần quan trọng vào việc phát triển doanh nghiệp, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động trong doanh nghiệp

- Kiểm soát thường xuyên tình hình hoạt động của doanh nghiệp: Thông qua tình hình thu, chi tiền tệ hàng ngày, các báo cáo tài chính, tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính cho phép kiểm soát được tình hình hoạt động của doanh nghiệp Mặt khác, cần định kỳ tiến hành phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp Qua phân tích, cần đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn, những điểm mạnh và điểm yếu trong quản lý và dự báo trước tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó giúp cho các nhà lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp kịp thời đưa ra các quyết định thích hợp điều chỉnh hoạt động kinh doanh và tài chính

- Thực hiện kế hoạch hóa tài chính: Các hoạt động tài chính của doanh nghiệp cần được dự kiến trước thông qua việc lập kế hoạch tài chính Có kế hoạch tài chính tốt thì doanh nghiệp mới có thể đưa ra các quyết định tài chính thích hợp nhằm đạt tới các mục tiêu của doanh nghiệp Quá trình thực hiện kế hoạch tài chính cũng là quá trình chủ động đưa ra các giải pháp hữu hiệu khi thị trường biến động

1.1.1.3 Vai trò của tài chính doanh nghiệp

Trang 20

Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp và được thể hiện ở những điểm chủ yếu sau:

- Tài chính doanh nghiệp huy động vốn đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp diễn ra bình thường và liên tục: Vốn tiền tệ là tiền đề cho các hoạt động của doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp thường nảy sinh các nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạn cho hoạt động kinh doanh thường xuyên cũng như cho đầu tư phát triển của doanh nghiệp Việc thiếu vốn sẽ khiến cho các hoạt động của doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc không triển khai được Do vậy, việc đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục phụ thuộc rất lớn và việc tổ chức huy động vốn của tài chính doanh nghiệp Sự thành công hay thất bại trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một phần lớn được quyết định bởi chính sách tài trợ hay huy động vốn của doanh nghiệp

- Tài chính doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

Việc đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn phụ thuộc rất lớn vào việc đánh giá, lựa chọn đầu tư từ góc độ tài chính

Việc huy động vốn kịp thời, đầy đủ giúp cho doanh nghiệp chớp được cơ hội kinh doanh

Lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn thích hợp có thể giảm bớt được chi phí sử dụng vốn góp phần rất lớn tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Sử dụng đòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tài chính hợp lý là yếu tố gia tăng đáng kể tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

Huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh có thể tránh được thiệt hại do ứ đọng vốn, tăng vòng quay tài sản, giảm được số vốn vay

Trang 21

từ đó giảm được tiền trả lãi vay góp phần rất lớn tăng lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp

- Tài chính doanh nghiệp là công cụ rất hữu ích để kiểm soát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp: Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình vận động, chuyển hóa hình thái của vốn tiền tệ Thông qua tình hình thu, chi tiền tệ hàng ngày, tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính và đặc biệt là các báo cáo tài chính có thể kiểm soát kịp thời, tổng quát các mặt hoạt động của doanh nghiệp, từ đó phát hiện nhanh chóng những tồn tại và những tiềm năng chưa được khai thác để đưa ra các quyết định thích hợp điều chỉnh các hoạt động nhằm đạt tới mục tiêu đề ra của doanh nghiệp

1.1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp

1.1.2.1 Khái niệm và mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp

 Khái niệm

Phân tích tài chính doanh nghiệp là sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụ để thu thập, xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp; giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp

 Mục tiêu

Có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin kinh tế tài chính của doanh nghiệp Mỗi đối tượng lại quan tâm theo giác độ và mục tiêu khác nhau Các đối tượng sử dụng thông tin tài chính khác nhau sẽ đưa ra các quyết định với mục đích khác nhau Vì vậy, phân tích tài chính đối với mỗi đối tượng khác nhau sẽ đáp ứng các vấn đề chuyên môn khác nhau:

- Đối với nhà quản lý doanh nghiệp:

Trang 22

+ Phân tích tài chính nhằm tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý trong giai đoạn đã qua, thực hiện việc cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và rủi ro tài chính trong doanh nghiệp + Hướng các quyết định của Ban giám đốc theo chiều hướng phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp như quyết định đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận

+ Phân tích tài chính doanh nghiệp là cơ sở cho những dự đoán tài chính + Phân tích tài chính doanh nghiệp là một công cụ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động quản lý trong doanh nghiệp

- Đối với các nhà đầu tư: Phân tích tài chính để đánh giá doanh nghiệp, ước đoán giá trị doanh nghiệp, đánh giá khả năng sinh lời, mức độ rủi ro, khả năng hoàn trả của doanh nghiệp để từ đó quyết định có nên đầu tư cho doanh nghiệp không

- Đối với người cho vay: Phân tích tài chính để xác định khả năng hoàn trả nợ của khách hàng Đối với những khoản cho vay ngắn hạn, người cho vay quan tâm đến khả năng thanh toán nhanh; đối với khoản vay cho vay dài hạn, người cho vay phải tin chắc khả năng hoàn trả và khả năng sinh lời

- Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước: Phân tích tài chính cung cấp thông tin giúp các cơ quan quản lý Nhà nước đánh giá, kiểm tra, kiểm soát hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp

có tuân thủ theo đúng chính sách, chế độ và pháp luật quy định không, tình hình hạch toán chi phí, giá thành, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước…

- Đối với những người hưởng lương trong doanh nghiệp: Phân tích tài chính cung cấp thông tin giúp người lao động định hướng việc làm ổn định của mình, trên cơ sở đó yên tâm đóng góp cho sự phát triển của doanh nghiệp tùy theo công việc được phân công, đảm nhiệm

Trang 23

1.1.2.2 Chức năng của phân tích tài chính doanh nghiệp

Trong quản lý kinh tế, nhận thức, quyết định và hành động là bộ ba biện chứng của sự quản lý có khoa học; trong đó nhận thức là cơ sở, là tiền đề của việc đưa ra quyết định và tổ chức thực hiện các quyết định Phân tích tài chính doanh nghiệp với vị trí là công cụ của nhận thức các vấn đề liên quan đến tài chính doanh nghiệp; trong quá trình tiến hành, phân tích tài chính sẽ thực hiện các chức năng: đánh giá, dự đoán và điều chỉnh tài chính doanh nghiệp

- Chức năng đánh giá: Phân tích tài chính doanh nghiệp sẽ đưa ra câu trả lời về các luồng chuyển dịch giá trị, sự vận động của các nguồn tài chính nảy sinh và diễn ra như thế nào, nó tác động ra sao đến quá trình kinh doanh, chịu ảnh hưởng của yếu tố nào, tác động đến sự vận động và chuyển dịch ra sao, gần với mục tiêu hay ngày càng xa dời mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp, có phù hợp với cơ chế chính sách và pháp luật hay không Đó chính là thực hiện chức năng đánh giá tài chính doanh nghiệp

- Chức năng dự đoán: Doanh nghiệp dù đang ở giai đoạn nào của chu kỳ phát triển thì các hoạt động cũng đều hướng tới những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này được hình thành từ nhận thức về điều kiện, năng lực của bản thân cùng những diễn biến của tình hình kinh tế quốc tế, trong nước, ngành nghề và các doanh nghiệp khác cùng loại, sự tác động của các yếu tố kinh tế xã hội trong tương lai Vì vậy, để có những quyết định phù hợp và tổ chức thực hiện hợp lý, đáp ứng được mục tiêu mong muốn của các đối tượng quan tâm cần thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp trong tương lai

- Chức năng điều chỉnh: Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế tài chính dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình tiến hành các hoạt động Hệ thống các quan hệ kinh tế tài chính đó bao gồm nhiều loại khác nhau, rất đa dạng, phong phú, phức tạp, chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Tuy nhiên, những mối quan hệ kinh tế

Trang 24

ngoại sinh bản thân doanh nghiệp cũng như các đối tượng quan tâm không thể kiểm soát và chi phối toàn bộ Vì vậy, để kết hợp hài hòa các mối quan hệ, doanh nghiệp và các đối tượng có liên quan phải điều chỉnh các mối quan hệ

và nghiệp vụ kinh tế nội sinh Muốn vậy cần nhận thức rõ nội dung, tính chất, hình thức và xu hướng phát triển của các quan hệ kinh tế tài chính có liên quan Phân tích tài chính giúp doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm nhận thức được điều này

1.2 Phương pháp và kỹ thuật phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Nguồn số liệu để phân tích tài chính doanh nghiệp

a Thông tin chung

Đó là những thông tin chung về môi trường kinh tế - tài chính, môi trường chính trị, môi trường luật pháp, môi trường công nghệ, môi trường văn hóa - xã hội…có liên quan đến cơ hội kinh tế, cơ hội đầu tư, cơ hội về kỹ thuật công nghệ Khi phân tích cần đặc biệt lưu ý sự tác động mạnh mẽ của tăng trưởng hoặc suy thoái của nền kinh tế đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, thường có sự lặp đi lặp lại của cơ hội: Vượt qua tăng trưởng đến suy thoái và ngược lại

b Thông tin kinh tế ngành

Đặc điểm của ngành kinh tế liên quan đến thực thể của sản phẩm, tiến trình kỹ thuật cần tiến hành, cơ cấu sản xuất có tác động đến khả năng sinh lời, vòng quay vốn, nhịp độ phát triển của các chu kỳ kinh tế, độ lớn của thị trường và triển vọng phát triển

c Thông tin về tài chính doanh nghiệp

Đó là những thông tin về chiến lược, sách lược kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ; những thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp; tình hình tạo lập, phân phối và sử dụng vốn, tình hình và khả năng thanh toán…Những thông tin này được thể hiện qua những giải

Trang 25

trình của các nhà quản lý, qua các báo cáo của hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, hạch toán nghiệp vụ

1.2.2 Phương pháp phân tích

1.2.2.1 Phương pháp đánh giá

- Phương pháp so sánh: Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi phổ biến trong phân tích kinh tế nói chung, phân tích tài chính nói riêng Khi sử dụng cần chú ý:

+ Thứ nhất: Điều kiện so sánh: Phải tồn tại ít nhất 2 đại lượng (2 chỉ tiêu) Các đại lượng phải đảm bảo tính chất so sánh được; đó là sự thống nhất

về nội dung kinh tế, thống nhất về phương pháp tính toán, thống nhất về thời gian và đơn vị đo lường

+ Thứ hai: Xác định gốc để so sánh: Gốc so sánh tùy thuộc vào mục đích của phân tích Gốc so sánh có thể xác định tại từng thời điểm, cũng có thể xác định trong từng kỳ

+ Thứ ba: Kỹ thuật so sánh: So sánh bằng số tuyệt đối để thấy sự biến động về số tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích; so sánh bằng số tương đối để thấy thực tế so với kỳ gốc chỉ tiêu tăng hay giảm bao nhiêu %

- Phương pháp phân chia (chi tiết): Đây là phương pháp được sử dụng để chia nhỏ quá trình và kết quả thành những bộ phận khác nhau phục vụ cho mục tiêu nhận thức quá trình và kết quả đó dưới những khía cạnh khác nhau phù hợp với mục tiêu quan tâm của từng đối tượng trong từng thời kỳ Trong phân tích, thường chi tiết quá trình phát sinh và kết quả đạt được theo những tiêu thức: theo yếu tố cấu thành; theo thời gian phát sinh quá trình và kết quả kinh tế; theo không gian phát sinh của hiện tượng và kết quả kinh tế…

- Phương pháp liên hệ đối chiếu: Là phương pháp phân tích sử dụng để nghiên cứu xem xét mối liên hệ kinh tế giữa các sự kiện và hiện tượng kinh

tế, đồng thời xem xét tính cân đối của các chỉ tiêu kinh tế trong quá trình thực

Trang 26

hiện các hoạt động Sử dụng phương pháp này cần chú ý đến các mối liên hệ mang tính nội tại, ổn định, chung nhất và được lặp đi lặp lại, các liên hệ ngược, liên hệ xuôi, tính cân đối tổng thể, cân đối từng phần

1.2.2.2 Phương pháp phân tích nhân tố

Là phương pháp được sử dụng để thiết lập công thức tính toán các chỉ tiêu kinh tế tài chính trong mối quan hệ với các nhân tố ảnh hưởng

- Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: Là phương pháp được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng cụ thể của từng nhân tố đến chỉ tiêu nghiên cứu Có nhiều phương pháp xác định ảnh hưởng của các nhân tố, sử dụng phương pháp nào tùy thuộc vào mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích với các nhân tố ảnh hưởng Các phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thường được sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp:

+ Phương pháp thay thế liên hoàn: Được sử dụng khi chỉ tiêu phân tích

có quan hệ với nhân tố ảnh hưởng thể hiện dưới dạng phương trình tích hoặc thương Nếu là phương trình tích thì các nhân tố được sắp xếp theo trình tự: nhân tố số lượng đứng trước nhân tố chất lượng, trường hợp có nhiều nhân tố

số lượng hay nhiều nhân tố chất lượng thì nhân tố chủ yếu đứng trước nhân tố thứ yếu Khi đó để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta tiến hành lần lượt thay thế số kỳ gốc của mỗi nhân tố bằng số thực tế của nhân tố đó (nhân tố nào đã được thay thế mang giá trị thực tế từ đó còn những nhân tố khác giữ nguyên ở kỳ gốc); sau mỗi lần thay thế phải xác định được kết quả của lần thay thế ấy; chênh lệch giữa kết quả đó với kết quả của lần thay thế ngay trước nó là ảnh hưởng của nhân tố vừa thay thế

Trong cả quá trình thay thế liên hoàn, trình tự sắp xếp các nhân tố không được đảo lộn Tổng đại số mức độ ảnh hưởng của các nhân tố phải đúng bằng đối tượng phân tích

Trang 27

Giả sử chỉ tiêu phân tích Q có quan hệ với các nhân tố ảnh hưởng a, b, c thể hiện qua công thức: Q = a x b x c

Trong đó: a là nhân tố số lượng chủ yếu; b là nhân tố số lượng thứ yếu; c

là nhân tố chất lượng

a0

Số kỳ gốc là: P0 = x c0

b0

Trang 28

a1

Số thực tế là: P1 = x c1

b1 Đối tượng phân tích được xác định:

a1 a0

P P1 - P0 = x c1 - x c0

b1 b0 Dùng phương pháp thay thế liên hoàn để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến các chỉ tiêu phân tích Tổng hợp lại: P  a +  b +  c

+ Phương pháp số chênh lệch: Đây là hệ quả của phương pháp thay thế liên hoàn áp dụng khi phân tích nhân tố có ảnh hưởng có quan hệ tích với chỉ tiêu phân tích Sử dụng phương pháp này, muốn xác định ảnh hưởng của nhân

tố nào đó, người ta lấy chênh lệch giữa thực tế với kỳ gốc của nhân tố ấy, nhân với nhân tố đứng trước ở thực tế, nhân tố đứng sau ở kỳ gốc trên cơ sở tuân thủ trình tự sắp xếp các nhân tố

+ Phương pháp cân đối: Đây là phương pháp được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố nếu chỉ tiêu phân tích có quan hệ với nhân

tố ảnh hưởng dưới dạng tổng hoặc hiệu Xác định mức độ ảnh hưởng nhân tố nào đó đến chỉ tiêu phân tích bằng phương pháp cân đối người ta xác định chênh lệch giữa thực tế với kỳ gốc của nhân tố ấy

Chẳng hạn, mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích M với các nhân tố ảnh hưởng a, b, c thể hiện qua công thức: M = a + b – c

Trang 29

1.2.2.3 Phương pháp dự báo

- Phương pháp hồi quy: Là phương pháp sử dụng số liệu của quá khứ, những dữ liệu đã diễn ra theo thời gian hoặc diễn ra tại cùng một thời điểm để thiết lập (quy tụ lại) mối quan hệ giữa các hiện tượng và sự kiện có liên quan Mối quan hệ này được biểu diễn dưới dạng phương trình gọi là phương trình hồi quy Dựa vào phương trình hồi quy người ta có thể giải thích kết quả đã diễn ra, ước tính và dự báo những sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai Phân tích tài chính doanh nghiệp có thể sử dụng phương pháp hồi quy đơn, phương pháp hồi quy bội để đánh giá và dự báo kết quả tài chính trong doanh nghiệp

- Phương pháp quy hoạch tuyến tính: Là phương pháp sử dụng bài toán quy hoạch để tìm phương án tối ưu cho các quyết định kinh tế

- Phương pháp sử dụng mô hình kinh tế lượng: Là phương pháp thiết lập mối quan hệ giữa các hiện tượng và sự kiện kinh tế, sau đó sử dụng mô hình kinh tế lượng để dự báo kết quả kinh tế trong tương lai

1.2.3 Kỹ thuật phân tích

a Phân tích theo chiều dọc

Trang 30

Là kỹ thuật phân tích sử dụng để xem xét tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng thể quy mô chung Trong sử dụng kỹ thuật này, điều quan trọng là xác định quy mô chung được làm tổng thể để xác định tỷ trọng của từng thành phần

b Phân tích theo chiều ngang

Là sự so sánh về lượng trên cùng một chỉ tiêu Thực chất là áp dụng phương pháp so sánh cả về số tuyệt đối và số tương đối với những thông tin thu thập được sau khi xử lý và thiết kế dưới dạng bảng

tố tác động mạnh, yếu đến chỉ tiêu nghiên cứu

e Kỹ thuật chiết khấu dòng tiền

Là kỹ thuật để xác định giá trị của tiền tệ tại các thời điểm khác nhau

1.3 Nội dung phân tích thực trạng tài chính doanh nghiệp

1.3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp

Tổng số vốn kinh doanh (tổng tài sản) của doanh nghiệp bao gồm 2 loại: Vốn cố định và vốn lưu động (tài sản cố định và tài sản lưu động) Vốn nhiều hay ít, tăng hay giảm, phân bổ cho từng khâu, từng giai đoạn hợp lý hay không sẽ ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp Phân tích sự biến động và tình hình phân bổ vốn để đánh giá

Trang 31

tình hình tăng giảm vốn, phân bổ vốn như thế nào từ đó đánh giá việc sử dụng vốn của doanh nghiệp có hợp lý hay không

1.3.1.2 Phân tích khái quát tình hình biến động của tổng tài sản

Tiến hành xem xét sự biến động của tổng tài sản cũng như từng loại tài sản thông qua việc so sánh giữa cuối kỳ với đầu năm cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối Qua đó thấy được sự biến động về quy mô kinh doanh, năng lực kinh doanh của doanh nghiệp Khi xem xét vấn đề này, cần quan tâm đến tác động của từng loại tài sản đối với quá trình kinh doanh và chính sách tài chính của doanh nghiệp trong việc tổ chức huy động vốn Cụ thể là:

- Sự biến động của tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nợ đến hạn và vòng quay của tiền

- Sự biến động của hàng tồn kho chịu ảnh hưởng lớn bởi quá trình sản xuất kinh doanh từ khâu dự trữ sản xuất đến khâu bán hàng

- Sự biến động của các khoản phải thu chịu ảnh hưởng của hoạt động thanh toán, chính sách tín dụng của doanh nghiệp đối với khách hàng đồng thời tác động đến công tác quản lý và sử dụng vốn

- Sự biến động của tài sản cố định cho thấy quy mô và năng lực sản xuất hiện có của doanh nghiệp

Trang 32

1.3.1.3 Phân tích cơ cấu tài sản

Tiến hành xem xét cơ cấu vốn có hợp lý hay không? Cơ cấu vốn có đó tác động như thế nào đến quá trình kinh doanh? thông qua việc xác định tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản đồng thời so sánh tỷ trọng từng loại giữa cuối kỳ với đầu năm để thấy sự biến động của cơ cấu vốn Điều này chỉ thực sự phát huy tác dụng khi để ý đến tính chất và ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, xem xét tác động của từng loại tài sản đến quá trình kinh doanh và hiệu quả kinh doanh đạt được trong kỳ Có như vậy mới đưa ra được quyết định hợp lý về việc phân bổ vốn cho từng giai đoạn, từng loại tài sản của doanh nghiệp

1.3.2 Phân tích nguồn vốn và chính sách huy động vốn

1.3.2.1 Những nguồn vốn doanh nghiệp huy động trong SXKD

 Vốn chủ sở hữu

- Vốn góp ban đầu: Khi doanh nghiệp được thành lập bao giờ cũng có một số vốn nhất định Tùy từng loại hình doanh nghiệp mà cách thức huy động vốn góp ban đầu của chủ doanh nghiệp là khác nhau

Đối với doanh nghiệp nhà nước, vốn góp ban đầu chính là vốn đầu tư của nhà nước Chủ sở hữu của các doanh nghiệp nhà nước là Nhà nước

Đối với các công ty cổ phần, vốn do các cổ đông đóng góp là yếu tố quyết định hình thành công ty Mỗi cổ đông là một chủ sở hữu của công ty và chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên giá trị số cổ phần mà họ nắm giữ

Đối với các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty có vốn đầu tư trực tiếp

từ nước ngoài vốn góp gồm: vốn do chủ đầu tư bỏ ra, vốn do các bên tham gia, các đối tác góp…

- Vốn từ lợi nhuận không chia: Nguồn vốn tích lũy từ lợi nhuận không chia là bộ phận lợi nhuận được sử dụng tái đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để có nguồn vốn này thì doanh nghiệp phải đặt ra

Trang 33

mục tiêu đạt được lợi nhuận đủ lớn để bù đắp chi phí đã bỏ ra, từ đó mới tự đáp ứng được nhu cầu vốn tự bổ sung của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp nhà nước thì việc tái đầu tư không chỉ phụ thuộc vào khả năng sinh lợi của doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào chính sách khuyến khích đầu tư của Nhà nước Tuy nhiên với các công ty cổ phần thì tự tài trợ bằng chính sách này một mặt khuyến khích cổ đông giữ cổ phiếu lâu dài, nhưng mặt khác dễ làm giảm tính hấp dẫn của cổ phiếu trong thời kỳ trước mắt do cổ đông chỉ nhận được phần cổ tức nhỏ hơn, nếu tỷ lệ chi trả cổ tức thấp, hoặc số lãi ròng không đủ hấp dẫn thì giá cổ phiếu có thể giảm sút

- Phát hành cổ phiếu: Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thì các công ty cổ phần có thể tăng vốn chủ sở hữu bằng cách phát hành cổ phiếu

 Các nguồn vốn vay

- Nguồn vốn tín dụng ngân hàng và tín dụng doanh nghiệp:

Nguồn vốn vay ngân hàng là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất, không chỉ đối với sự phát triển của bản thân các doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Sự hoạt động và phát triển của các doanh nghiệp đều gắn liền với các dịch vụ tài chính do ngân hàng cung cấp Các doanh nghiệp cũng thường khai thác nguồn vốn tín dụng thương mại hay còn gọi là tín dụng của người cung cấp Nguồn vốn này được hình thành một cách tự nhiên trong quan hệ mua bán chịu, mua bán trả chậm hay trả góp

- Phát hành trái phiếu doanh nghiệp: Trái phiếu là chứng chỉ vay vốn do doanh nghiệp phát hành, thể hiện nghĩa vụ và sự cam kết của doanh nghiệp thanh toán số lợi tức và tiền vay vào những thời hạn đã xác định cho người nắm giữ Việc lựa chọn trái phiếu thích hợp là rất quan trọng vì có liên quan đến chi phí trả lãi, khả năng lưu hành và tính hấp dẫn của trái phiếu

1.3.2.2 Phân tích nguồn vốn của doanh nghiệp

Trang 34

Tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp thể hiện qua cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn Cơ cấu vốn là tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng số nguồn vốn Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn để đánh giá khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của doanh nghiệp, xác định mức độ độc lập tự chủ trong sản xuất kinh doanh hoặc những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải trong việc khai thác nguồn vốn

Phương pháp phân tích là so sánh từng loại nguồn vốn giữa cuối kỳ với đầu năm cả về số tuyệt đối lẫn tương đối, xác định và so sánh giữa cuối kỳ với đầu năm về tỷ trọng từng loại nguồn vốn trong tổng số để xác định chênh lệch

cả về số tiền, tỷ lệ và tỷ trọng Nếu nguồn vốn của chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng thì điều đó cho thấy khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp là cao, mức độ phụ thuộc về mặt tài chính đối với các chủ nợ thấp và ngược lại Tuy nhiên, khi xem xét cần chú ý đến chính sách tài trợ của doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh mà doanh nghiệp đạt được, những thuận lợi và khó khăn trong tương lai việc kinh doanh của doanh nghiệp có thể gặp phải

1.3.2.3 Phân tích chính sách huy động vốn của doanh nghiệp

 Chính sách sử dụng công cụ tài chính

Thể hiện ở sự lựa chọn các công cụ tài chính để huy động vốn của doanh nghiệp

Bước 1: Xác định lượng nguồn vốn cần phải huy động từ bên ngoài

Nhà quản trị doanh nghiệp trên cơ sở dự đoán nhu cầu về vốn và số tiền

có thể huy động từ nội bộ doanh nghiệp (nguồn vốn khấu hao, lợi nhuận để lại), phần còn lại sẽ được huy động từ bên ngoài

Bước 2: Lựa chọn công cụ tài chính để huy động nguồn vốn từ bên ngoài:

Trang 35

- Các công cụ tài chính dài hạn (mang lại cho doanh nghiệp khả năng nhận được những khoản tiền đáp ứng nhu cầu trên 1 năm): Vay dài hạn truyền thống, thuê tài sản, thuê tài chính, phát hành trái phiếu, cổ phiếu

- Các công cụ tài chính ngắn hạn (mang lại cho doanh nghiệp khả năng nhận được những khoản tiền đáp ứng nhu cầu ngắn hạn của doanh nghiệp): Vay ngắn hạn, các khoản phải trả, giấy nhận trả…

Để phân tích chính sách sử dụng công cụ tài chính người ta sử dụng chỉ tiêu: Nv = Nn + Nd Trong đó:

Nv : Nguồn vốn huy động từ bên ngoài

Nn : Nguồn vốn ngắn hạn huy động từ bên ngoài

Nd : Nguồn vốn dài hạn huy động từ bên ngoài

 Chính sách tài trợ

Là cơ sở của việc tạo vốn, trong đó chỉ ra các định hướng cơ bản trong việc xác định nguồn vốn, số lượng và thời hạn huy động vốn của doanh

Trang 36

nghiệp trong một thời kỳ nhất định Khi phân tích chính sách tài trợ cần để ý đến nguyên tắc cân bằng tài chính, xác định và so sánh vốn lưu chuyển, nhu cầu vốn lưu chuyển và mối quan hệ giữa vốn lưu chuyển và nhu cầu vốn lưu chuyển

Khi nhìn nhận quá trình hoạt động của doanh nghiệp dưới góc độ tài chính thì thấy chu trình tài chính của doanh nghiệp gồm 2 nghiệp vụ là: Tài trợ (gồm tạo vốn và đầu tư) và phân chia thu nhập Việc phân chia thu nhập diễn ra sau hoạt động tài trợ một thời gian nhất định Điều này xác định nguyên tắc cơ bản để đảm bảo cân bằng tài chính là: “Tài sản được tài trợ trong một thời gian không thấp hơn thời gian chuyển hóa tài sản ấy”, hay nói khác đi: “Thời gian của nguồn vốn tài trợ phải không thấp hơn tuổi thọ của tài sản được tài trợ” Như vậy, khi tính đến độ an toàn trong thanh toán nguyên tắc cân bằng đòi hỏi: Tài sản dài hạn chỉ được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn; nguồn vốn ngắn hạn chỉ tài trợ cho tài sản ngắn hạn Với nguyên tắc trên, khi phân tích chính sách tài trợ cần xác định phần nguồn vốn nào tài trợ cho Tài sản ngắn hạn và nhu cầu tài trợ của chu kỳ sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Phần nguồn vốn dài hạn tài trợ cho Tài sản ngắn hạn được gọi

là vốn lưu chuyển (VLC)

Phân tích tình hình tài trợ thực chất là xem xét mối quan hệ giữa Nguồn vốn dài hạn (bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và vay dài hạn) với Tài sản dài hạn:

VLC = Nguồn vốn dài hạn - Tài sản dài hạn

= (Vốn chủ sở hữu + Vay dài hạn) - Tài sản dài hạn

Nếu Nguồn vốn dài hạn > Tài sản dài hạn thì doanh nghiệp có vốn lưu chuyển Điều đó chứng tỏ doanh nghiệp dư thừa nguồn vốn dài hạn Đây là dấu hiệu an toàn đối với doanh nghiệp vì nó cho phép doanh nghiệp đương

Trang 37

đầu được với những rủi ro có thể xảy ra như việc phá sản của khách hàng lớn, việc cắt giảm tín dụng của các nhà cung cấp kể cả việc thua lỗ nhất thời… Nếu Nguồn vốn dài hạn ≤ Tài sản dài hạn nghĩa là doanh nghiệp không

có vốn lưu chuyển Việc này có nghĩa là doanh nghiệp đã dùng một phần nguồn vốn có thể sử dụng trong ngắn hạn để tài trợ cho Tài sản dài hạn, đây là chính sách tài trợ không đem lại sự ổn định và an toàn, tình trạng bi đát về tài chính của doanh nghiệp đang diễn ra Để tồn tại, ngoài việc liên tục phải đảo

nợ doanh nghiệp cần nhanh chóng thoát khỏi tình trạng này bằng các biện pháp: thu hẹp quy mô tài sản cố định, thu hồi đầu tư tài chính dài hạn, tăng vay dài hạn hay sử dụng các công cụ tài chính dài hạn…

Trong trường hợp có vốn lưu chuyển nghĩa là doanh nghiệp đã có nguồn tài trợ đem lại sự ổn định và an toàn Tuy nhiên, để có kết luận về chính sách tài chính cần được đối chiếu với nhu cầu tài trợ của chu kỳ sản xuất kinh doanh; chính nhu cầu này gọi là nhu cầu vốn lưu chuyển (NCVLC)

Nếu VLC > NCVLC : Thể hiện khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp là tốt trong khi vẫn đảm bảo các nghĩa vụ thanh toán các khoản tín dụng ngắn hạn gồm vay ngắn hạn và nợ dài hạn đến hạn trả

Nếu VLC < NCVLC : Doanh nghiệp đang gặp khó khăn về khả năng thanh toán, đòi hỏi muốn tồn tại doanh nghiệp cần nhanh chóng thoát ra khỏi tình trạng này

Trang 38

Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh kết hợp với phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố để phân tích vốn lưu chuyển và nhu cầu vốn lưu chuyển

1.3.3 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán

1.3.3.1 Phân tích tình hình thanh toán

Trong kinh doanh, việc chiếm dụng vốn và đi chiếm dụng vốn là vấn đề thường xuyên xảy ra Phân tích tình hình thanh toán để thấy được tính chất hợp lý của các khoản công nợ để có giải pháp quản lý phù hợp Trong mối quan hệ giữa các khoản phải thu và các khoản phải trả, nếu các khoản phải thu lớn hơn các khoản phải trả thì doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn; ngược lại nếu các khoản phải thu nhỏ hơn các khoản phải trả thì doanh nghiệp đang chiếm dụng vốn của người khác

Phương pháp phân tích: Tiến hành so sánh tổng các khoản phải thu, phải trả cuối kỳ so với đầu năm, kể cả số tuyệt đối và tương đối

1.3.3.2 Phân tích khả năng thanh toán

Hệ số khả năng Tổng giá trị tài sản

thanh toán hiện hành =

(tổng quát) Tổng nợ phải thanh toán

Chỉ tiêu này đo lường khả năng thanh toán một cách tổng quát các khoản

nợ của doanh nghiệp Chỉ tiêu này lớn hơn 1 chứng tỏ tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp thừa để thanh toán hết các khoản nợ hiện tại của doanh nghiệp Tuy nhiên không phải tài sản nào hiện có cũng sẵn sàng được dùng để trả nợ

và không phải khoản nợ nào cũng phải trả ngay

Hệ số khả năng Tài sản ngắn hạn

thanh toán =

nợ ngắn hạn Nợ ngắn hạn

Trang 39

Chỉ tiêu này đo lường khả năng thanh toán tạm thời nợ ngắn hạn (những khoản nợ có thời hạn dưới 1 năm) bằng các tài sản có thể chuyển đổi trong thời gian ngắn (thường dưới 1 năm)

Hệ số khả Tiền và tương đương tiền

năng thanh =

toán nhanh Nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng số tiền hiện có và tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền trong doanh nghiệp Đây là chỉ tiêu các chủ nợ ngắn hạn quan tâm

để đánh giá tại thời điểm phân tích doanh nghiệp có khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn hay không

Hệ số các khoản phải thu =

(Vòng quay các khoản phải thu) Số dư bình quân các khoản phải thu

Hệ số thu hồi nợ phản ánh tốc độ luân chuyển các khoản phải thu Chỉ tiêu này cũng cho biết khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp Nếu hệ số thu hồi nợ càng lớn thì thời gian thu hồi nợ càng ngắn và ngược lại

Trang 40

Thời gian của kỳ phân tích

Thời gian thu hồi nợ bình quân =

(Kỳ thu tiền bình quân) Hệ số thu hồi nợ

Thời gian thu hồi nợ tăng thì vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng lâu dài dẫn đến chi phí tài chính tăng và ngược lại

Phương pháp phân tích: Tiến hành so sánh từng chỉ tiêu cuối kỳ so với đầu năm, kết hợp với việc xem xét mức độ biến động của các khoản phải thu, phải trả, tìm ra nguyên nhân của các khoản nợ đến hạn mà chưa đòi được, chưa trả được, những khoản tranh chấp, mất khả năng thanh toán

1.3.4 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

1.3.4.1 Đánh giá chung kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Đánh giá chung kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thông qua phân tích, xem xét sự biến động của từng chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa kỳ này với kỳ trước dựa vào việc so sánh cả

về số tuyệt đối và tương đối trên từng chỉ tiêu giữa kỳ này với kỳ trước Đặc biệt chú ý đến sự biến động của doanh thu thuần, tổng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế đồng thời giải trình tổng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng hay giảm là do những nhân tố nào

LN = DT - GV + (DTC - CTC) - CB – CQ

LN: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

DT: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

GV: Trị giá vốn của hàng bán

DTC: Doanh thu hoạt động tài chính

CTC: Chi phí hoạt động tài chính

CB: Chi phí bán hàng

CQ: Chi phí quản lý kinh doanh

Ngày đăng: 18/09/2020, 00:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w