225 Lập bảng cân đối và phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp (80tr)
Trang 1Lời mở đầu
Những năm vừa qua cùng với quá trình phát triển kinh tế, cùng với sự đổimới sâu sắc của cơ chế kinh tế, hệ thống kế toán Việt Nam đã không ngừng đợchoàn thiện và phát triển, góp phần tích cực vào việc tăng cờng và nâng cao chấtlợng quản lý tài chính Nhà nớc, quản lý doanh nghiệp Ngày 1-11-1995 Bộ trởng
Bộ Tài chính đã ký quyết định số 1141/TC-QĐ-CĐKT ban hành hệ thống chế độ
kế toán doanh nghiệp Hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành lần nàybao gồm cả bốn bộ phận cơ bản
- Hệ thống báo cáo tài chính và nội dung, phơng pháp lập các báo cáo tàichính doanh nghiệp
- Hệ thống tài khoản kế toán và nội dung, kết cấu, phơng pháp phản ánhcủa tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp
- Chế độ chứng từ kế toán
- Chế độ sổ kế toán
Tuy nhiên cũng phải thấy rằng, để hệ thống kế toán áp dụng có hiệu quả,
có chất lợng, thoả mãn nhu cầu thông tin, phù hợp với đặc điểm kinh tế, yêu cầuquản trị kinh doanh của từng doanh nghiệp Bộ Tài chính luôn luôn có những sửa
đổi và bổ sung hợp lý
Cải cách hệ thống kế toán Việt Nam đòi hỏi phải cải cách và xây dựng mới
đồng bộ cả chế độ chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, tài khoản và báo cáo tàichính, tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng trong thực tế về công tác kế toándoanh nghiệp
Bên cạnh việc quản lý doanh nghiệp bằng hệ thống sổ sách, hệ thống tàikhoản kế toán, hệ thống báo cáo tài chính, chế độ chứng từ kế toán Các kế toántrởng và ban giám đốc phải nắm vững và phân tích các báo cáo tài chính Phảibiết điều chỉnh kịp thời các nguồn vốn, các khoản nợ, vay một cách hợp lý Vấn
đề này rất quan trọng đối với doanh nghiệp Nó là một trong những yếu tố sốngcòn của doanh nghiệp
Sau đây là phần trình bày của tôi về việc phân tích tài chính của xí nghiệpNội dung gồm 4 phần:
Phần I:
1
Trang 2Những vấn đề chung về lập báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Trang 3Phần I Những vấn đề chung về lập báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
1.1 Khái niệm, ý nghĩa của báo cáo tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm
Báo cáo kế toán tài chính là những báo cáo tổng kết nhất về tình hình tàisản, nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ cũng nh tình hình tài chính, kết quả kinhdoanh trong kỳ của doanh nghiệp Nói cách khác, báo cáo kế toán tài chính làphơng tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính của doanh nghiệpcho những ngời quan tâm (chủ doanh nghiệp, nhà đầu t, nhà cho vay, cơ quanthuế và các cơ quan chức năng…))
1.1.2 ý nghĩa:
Báo cáo kế toán tài chính: cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếucho việc đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đánh giáthực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua và những dựtoán trong tơng lai Thông tin của báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng trongviệc đề ra những quyết định về quản lý, điều hành sản xuất, kinh doanh hoặc đầu
t vào các doanh nghiệp của các chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu, các nhà đầu t, cácchủ nợ hiện tại và tơng lai của doanh nghiệp
1.2 Bảng cân đối kế toán và phơng pháp lập
1.2.1 Bảng cân đối kế toán
a Khái niệm và kết cấu
a1 Khái niệm:
Bảng cân đối kế toán (còn gọi là Bảng tổng kết tài sản) là một báo cáo tàichính phản ánh tổng quát tình hình vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất
định theo tài sản nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn) Về bản chất bảng cân
đối kế toán là 1 bảng cân đối tổng hợp giữa tài sản với nguồn vốn chủ sở hữu vàcông nợ phải trả
a2 Kết cấu:
Bảng cân đối kế toán là một tài liệu quan trọng để nghiên cứu, đánh giámột cách tổng quát tình hình, kết quả kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và nhữngtriển vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp Kết cấu của bảng gồm 2 phần:
Trang 4Số cuối kỳ
Nguồn vốn
Số
đầu năm
Số cuối kỳ
B Tài sản cố định và đầu
t dài hạn
II Nguồn kinh phí
I Tài sản cố định
II Đầu t tài chính dài hạn
III Chi phí XDCB dở dang
IV Ký quỹ, ký cợc dài hạn
1.2.2 Phơng pháp lập bảng cân đối kế toán
Việc tuân thủ các nguyên tắc sau sẽ bảo đảm cho việc lập bảng cân đối kếtoán đợc nhanh chóng, dễ dàng và chính xác
Trang 51 Phải hoàn tất việc ghi sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết; tiếnhành khoá sổ kế toán; tính ra số d cuối kỳ của các tài khoản tổng hợp và tàikhoản phân tích; kiểm tra, đối chiếu số liệu kế toán giữa các sổ sách có liênquan, bảo đảm khớp, đúng.
2 Kiểm tra lại số liệu ghi trên cột "số cuối kỳ" của Bảng cân đối kế toánngày 31-12 năm trớc Số liệu ở cột này sẽ đợc chuyển vào cột "Số đầu năm" củacác bảng cân đối kế toán của năm nay
3 Tuyệt đối không đợc bù trừ số d giữa hai bên Nợ và Có của tài khoảnthanh toán nh tài khoản 131, 331 mà phải căn cứ vào số chi tiết để ghi vào cácchỉ tiêu liên quan trên bảng cân đối kế toán
4 Một chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán liên quan đến tài khoản nào thìcăn cứ vào số d của tài khoản đó (tài khoản tổng hợp, tài khoản phân tích) đểphản ánh Số d bên Nợ của tài khoản sẽ đợc ghi vào bên "Tài sản" và số d bên cócủa tài khoản sẽ đợc ghi vào bên "Nguồn vốn" trừ một số trờng hợp ngoại lệ, đểphản ánh chính xác quy mô tài sản hiện có ở doanh nghiệp đợc quy định dới đây:
+ TK 214: "Hao mòn TSCĐ"
+ TK 129: "Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn"
+ TK 139: "Dự phòng phải thu khó đòi"
+ TK 159: "Dự phòng giảm giá hàng tồn kho"
+ TK 229: "Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn"
Các tài khoản trên mặc dầu có số d bên Có nhng đợc ghi đỏ bên "Tài sản"(giảm trừ)
Một số tài khoản khác có số d bên Nợ hoặc bên Có nhng đợc ghi bên
"Nguồn vốn" nh:
+ TK 412: "Chênh lệch đánh giá lại tài sản"
+ TK 413: "Chênh lệch tỷ giá"
+ TK 412: "Lợi nhuận cha phân phối"
Nếu các tài khoản trên d Có thì ghi đen bình thờng Ngợc lại nếu các TK
đó có số d Nợ thì phải ghi đỏ để trừ đi
5 Chỉ tiêu "Các khoản phải thu khác" đợc tính bằng cách tổng cộng số dbên Nợ của các tài khoản 1388, 333, 334…) và chỉ tiêu "các khoản phải trả, phảinộp khác" đợc tính bằng cách tổng cộng số d bên Có của các tài khoản thanhtoán liên quan nh TK 338 (trừ TK3381)
Trang 6- Đối với bảng cân đối của toàn doanh nghiệp (bao gồm nhiều đơn vị trựcthuộc có bảng cân đối kế toán riêng nh Tổng công ty, Liên hiệp xí nghiệp…)),Khi lập cần tiến hành bù trừ một số chỉ tiêu sau:
+ Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc: Lấy phần d Nợ tài khoản 1361trên sổ cái của đơn vị chính trừ đi phần d Có TK411 trên sổ cái của đơn vị trựcthuộc (chi tiết vốn cấp trên cấp)
+ Phải trả (hoặc phải thu) các đơn vị nội bộ: lấy số d Có của TK336 trừ đi
d Nợ của TK1368 trên bảng cân đối kế toán của đơn vị chính và các đơn vị trựcthuộc Nếu kết quả > 0 thì phản ánh
Khoản phải thu nội bộ
+ Nguồn vốn kinh doanh: Lấy số d Có của tài khoản 411 của đơn vị chínhcộng với d Có tài khoản 411 của các đơn vị trực thuộc (trừ vốn do cấp trên cấp)
Đối với bảng cân đối kế toán riêng của từng đơn vị (chính trực thuộc) thìkhông phải bù trừ
* Cột "số đầu năm": căn cứ vào số liệu ở cột "Số cuối kỳ" trên bảng cân
đối kế toán ngày 31-12 năm trớc để ghi
Mã số 100 = Mã số 110 + mã số 111 + Mã số 112 + Mã số 113 + Mã số
114 + mã số 115 + mã số 116 + Mã số 117 + Mã số 118 + Mã số 119 + Mã số120
1 Tiền mặt tại quỹ (mã số 110)
Phản ánh số tiền mặt thực tồn quỹ (bao gồm cả tiền Việt Nam và ngoại tệ);giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý đang đợc giữ tại quỹ
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Tiền mặt tại quỹ" là số d nợ của tài khoản 111
"Tiền mặt" trên Sổ Cái
2 Tiền gửi ngân hàng (mã số 111)
Trang 7Phản ánh số tiền thực có gửi ở ngân hàng bao gồm cả tiền Việt Nam vàngoại tệ; giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý còn gửi ở các ngân hàng.
Trong trờng hợp doanh nghiệp có tiền gửi ở các tổ chức tài chính, tổ chứctín dụng khác thì số d tiền gửi có đế thời điểm báo cáo cũng đợc phản ánh trongchỉ tiêu này
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Tiền gửi ngân hàng" là số d Nợ của Tài khoản
112 "Tiền gửi ngân hàng" trên sổ cái
3 Đầu t tài chính ngắn hạn (mã số 112)
Phản ánh giá trị các khoản đầu t tài chính ngắn hạn, bao gồm đầu t chứngkhoán ngắn hạn, góp vốn liên kết kinh tế dới 1 năm, cho vay ngắn hạn, gửi tiềntiết kiệm từ 3 tháng đến 1 năm và đầu t ngắn hạn khác có thời hạn thu hồi vốn d-
ới một năm
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số d nợ của tài khoản 121 "Đầu t tàichính ngắn hạn" trên Sổ Cái
4 Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu t ngắn hạn (mã số 113)
Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng giảm giá chứng khoán đầu t ngắnhạn tại thời điểm báo cáo
Số liệu chỉ tiêu này đợc ghi bằng số âm dới hình thức ghi trong ngoặc đơn:(***)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu t ngắnhạn" là số d có của tài khoản 1591 "Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu t ngắnhạn" lấy ra từ sổ Cái
5 Phải thu của khách hàng (mã số 114).
Phản ánh số tiền còn phải thu của ngời mua và khoản tiền trả trớc cho ngờibán của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "phải thu của khách hàng" căn cứ vào tổng số d
nợ của tài khoản 131 "Phải thu của khách hàng" mở theo từng khách hàng trên
sổ kế toán chi tiết tài khoản 131 và số d nợ của tài khoản 331 "phải trả cho ngờibán" mở cho từng ngời bán trên sổ chi tiết tài khoản 331
6 Các khoản phải thu khác (mã số 115)
Trang 8Phản ánh các khoản phải thu khác từ các đối tợng có liên quan nh: cho vaytạm thời, các khoản phải thu về đợc phạt, đợc bồi thờng, các khoản trả thừa chongời lao động, cho NSNN, các khoản đa đi ký quý, ký cợc, cầm cố.
Số liệ để ghi vào chỉ tiêu "các khoản phải thu khác" là số d nợ của các tàikhoản 138 "phải thu khác", tài khoản 333 "Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc"tài khoản 334 "phải trả ngời lao động", tài khoản 338 "phải trả, phải nộp khác"theo chi tiết từng đối tợng phải thu trên sổ kế toán chi tiết
7 Dự phòng phải thu khó đòi (mã số 116)
Phản ánh khoản dự phòng cho các khoản phải thu ngắn hạn có khả năngkhó đòi tại thời điểm báo cáo
Số liệu chỉ tiêu này đợc ghi bằng số âm dới hình thức ghi trong ngoặc đơn(***_
Số liệu để ghi vào chi tiêu "dự phòng phải thu khó đòi" là số d có của tàikhoản 1592 "dự phòng phải thu khó đòi" lấy ra từ Sổ cái
8 Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ (mã số 117)
Chỉ tiêu "thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ" dùng để phản ánh số thuếGTGT còn đợc khấu trừ và số thuế GTGT còn đợc hoàn lại đến cuối năm báocáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ" căn cứ vào
số d Nợ của tài khoản 133 "Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ" trên sổ cái tại thời
điểm cuối năm kế toán
9 Hàng tồn kho (mã số 118)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ trị giá các loại hàng tồn kho dự trữcho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (bao gồm cả hàng đang tồnkho, hàng đang trong quá trình sản xuất dở dang và hàng gửi đi bán hoặc dịch vụhoàn thành cha đợc chấp nhận thanh toán) tại thời điểm báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tieu "Hàng tồn kho" là số d Nợ của các tài khoản
152 "nguyên liệu, vật liệu"; Tài khoản 153 - "Công cụ, dụng cụ"; Tài khoản
154-"chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang"; Tài khoản 155 - "Thành phẩm"; Tàikhoản 156 "Hàng hoá"; Tài khoản 157 - "Hàng gửi đi bán" trên Sổ Cái
10 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (mã số 119)
Trang 9Phản ánh các khoản dự phòng giảm giá của các loại hàng tồn kho tại thời
điểm báo cáo Số liệu chỉ tiêu này đợc ghi bằng số âm dới hình thức trong ngoặc
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Tài sản lu động khác" là số d Nợ của tài khoản
141 "Tạm ứng" trên sổ Cái
B Tài sản cố định và đầu t dài hạn (mã số 200).
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của tài sản cố định,giá trị thuần của các khoản đầu t tài chính dài hạn Chi phí đầu t xây dựng dởdang của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo
Mã số 200 = Mã số 110 + Mã số 213 + Mã số 214 + Mã số 215 + Mã số 216
I Tài sản cố định (mã số 210)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (nguyên giá trị (-) giátrị hao mòn luỹ kế) của các loại tài sản cố định (gồm TSCĐ hữu hình, TSCĐthuê tài chính, TSCĐ vô hình) tại thời điểm báo cáo
2 Giá trị hao mòn luỹ kế (mã số 212)
Phản ánh tổng giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định hữu hình, tàisản cố định thuê tài chính, tài sản cố định vô hình luỹ kế đến thời điểm báo cáo
Số liệu chỉ tiêu này đợc ghi bằng số âm dới hình thức ghi trong ngoặc đơn:(***)
Trang 10Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Giá trị hao mòn luỹ kế" là số d Có của Tàikhoản 214 "Hao mòn TSCĐ" trên sổ Cái.
Số liệu ghi vào các chỉ tiêu ở phần nguyên giá là số d Nợ cuối kỳ của cáctài khoản tơng ứng 211, 212, 213 còn ở phần hao mòn là d có cuối kỳ của tàikhoản 214 (chi tiết tiểu khoản 2141, 2142, 2143)
II Các khoản đầu t tài chính dài hạn: phản ánh giá trị thực của các khoản
đầu t dài hạn (II = 1+2+3+4).
Số liệu để ghi vào các chỉ tiêu 1,2,3, tơng ứng số d Nợ cuối kỳ của cácTK221, 222, 228 và chỉ tiêu 4 là số d Có cuối kỳ TK229
III Chi phí xây dựng cơ bản dở dang:
Chỉ tiêu này phản ánh bộ phận giá trị tài sản cố định đang mua sắm, xâydựng dở dang cha hoàn thành hoặc đã hoàn thành nhng cha bàn giao Ngoài ra,chỉ tiêu này còn bao gồm bộ phận chi phí sửa chữa TSCĐ dở dang Số liệu phản
ánh vào chỉ tiêu này là số d Nợ cuối kỳ của tài khoản 241
IV Các khoản ký quỹ, ký cợc dài hạn:
là giá trị tài sản doanh nghiệp phải đem ký quỹ, ký cợc theo yêu cầu củabên đối tác nhằm bảo đảm cho việc thực hiện các hợp đồng dài hạn Số liệu ghivào chỉ tiêu này, đợc căn cứ vào số d bên Nợ cuối kỳ của tài khoản 244
Tổng cộng tài sản: phản ánh tổng giá trị thuần của toàn bộ tài sản củadoanh nghiệp bao gồm tài sản cố định và tài sản lu động (A+B)
Trang 11tiêu 8 là số d Có của tài khoản trừ 3381 cộng với d Có của tài khoản 136, 138,
1 Chi phí phải trả (335): phản ánh số chi phí tuy cha phát sinh nhng đã
tính trớc vào chi phí kinh doanh
2 Tài sản thừa chờ xử lý (3381): Phản ánh số tài sản thừa, cha rõ nguyên
nhân đang trong thời gian chờ xử lý
3 Nhận ký quỹ, ký cợc dài hạn: Phản ánh số tiền mà doanh nghiệp đang
Bao gồm các loại vốn chủ sở hữu đầu t ban đầu và bổ sung thêm hay hình
đợc hình thành từ lợi nhuận hàng năm để lại (I = 1 2 3…) 7+8+9)
Số liệu để ghi vào các chỉ tiêu trên là số d Có cuối kỳ của các tài khoản
t-ơng ứng (411,412,413,414,415,416,421,431,441) Trờng hợp các tài khoản412,413,421 có số d Nợ cuối kỳ thì đợc ghi bằng bút toán đỏ
II Nguồn kinh phí (II = 1+2+3)
1 Quỹ quản lý của cấp trên: phản ánh khoản kinh phí quản lý các Tổng
công ty, cơ quan liên hiệp, tập đoàn…) do các đơn vị cấp dới nộp lên Số liệu đợccăn cứ vào số d Có tài khoản 451
2 Kinh phí sự nghiệp: phản ánh khoản kinh phí sự nghiệp ở các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh đợc ngân sách cấp Số liệu dựa vào d Có cuối kỳ củatài khoản 461 (chi tiết tiểu khoản)
Trang 123 Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định
Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí đã trực tiếp hình thành nên tài sản cố
định Căn cứ vào số d Có cuối kỳ của tài khoản 466
Tổng cộng nguồn vốn: phản ánh tổng số nguồn hình thành của tài sản(A+B)
II Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn 120
3 Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn (*) 129
- Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 135
6 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (*) 139
2 Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 142
4 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 144
Trang 134 Tài sản thiếu chờ xử lý 154
5 Các khoản thế chấp, ký cợc, ký quỹ ngắn hạn 155
B Tài sản cố định và đầu t dài hạn 200
II Các khoản đầu t tài chính dài hạn 220
3 Các khoản đầu t dài hạn khác 228
4 Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn (*) 229
III Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230
IV Các khoản ký quỹ, ký cợc dài hạn 240
5 Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc 315
7 Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317
8 Các khoản phải trả, phải nộp khác 318
2 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412
6 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 416
Trang 14II Nguồn kinh phí 419
- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trớc 423
- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay 424
3 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 425
Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán
1 Mua vật liệu về nhập kho:
- Giá mua cha có thuế GTGT: 10.000
- Thuế GTGT: 1.000
- Tổng cộng tiền thanh toán: 11.000
Công ty A đã trả tiền ngời bán hàng bằng tiền mặt
2 Mua TSCĐ về sử dụng ngay vào sản xuất kinh doanh
- Giá mua cha có thuế GTGT: 100.000
- Thuế GTGT: 10.000
- Tổng cộng tiền thanh toán: 110.000
Công ty A đã trả tiền ngời bán bằng chuyển khoản, TSCĐ đầu t bằng vốnkhấu hao TSCĐ
3 Mua vật liệu về nhập kho
- Giá mua cha có thuế GTGT: 300.000
- Thuế GTGT: 30.000
- Tổng cộng tiền thanh toán: 330.000
Công ty A đã trả tiền ngời bán hàng bằng chuyển khoản
4 Mua vật liệu về nhập kho:
Trang 15- Giá mua cha có thuế GTGT: 120.000
- Thuế GTGT: 12.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 132.000
Công ty A cha trả tiền ngời bán N
5 Xuất kho vật liệu để sản xuất sản phẩm Z theo giá thực tế 432.000 đểphục vụ kinh doanh 500
6 Tiền lơng phải trả ngời lao động: 110.000, trong đó:
8 Trích bảo hiểm xã hội, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ 155, 2%, 2% trên tiền
l-ơng thực tế phải trả tính vào chi phí kinh doanh
9 Nhập kho thành phẩm Z theo giá thành thực tế Biết giá trị sản phẩm dởdang cuối quý là: 120
10 Xuất kho thành phẩm Z bán cho công ty K theo thực tế xuất kho:608.000
11 Xuất kho thành phẩm Z gửi đi bán theo giá thực tế xuất kho: 33.000
12 Hàng gửi bán kỳ trớc cho công ty K đã nhận đợc, và đã trả tiền bằng chuyểnkhoản 11.000 trong đó thuế GTGT 1000, giá vốn hàng gửi kỳ trớc 7.000
13 Ngân hàng báo Có công ty K trả tiền mua thành phẩm K: 1.089.000,trong đó thuế GTGT: 99.000
14 Nhợng bán TSCĐ có nguyên giá 50.000, giá trị đã hao mòn 20.000.Tổng số tiền mặt thu dợc từ nhợng bán TSCĐ: 44.000
Trong đó thuế GTGT: 4.000
15 Chi phí bán hàng đã chi trực tiếp bằng chuyển khoản: 1.600
16 Kết chuyển chi phí và thu nhập hoạt động kinh doanh
17 Xác định kết quả kinh doanh
18 Thuế thu thập doanh nghiệp phải nộp 32%
Trang 1619 Trả lơng cho nời lao động bằng tiền mặt: 105.000
20 Chuyển khoản nộp BHXH và mua BHYT: 20.600
Trong đó: - BHXH: 18.400
- BHYT: 2.200
21 Chi tiền mặt nộp kinh phí công đoàn cho cơ quan quản lý quỹ: 2.200
22 Nhận thông báo của cơ quan thuế và số thuế GTGT đợc khấu trừ là 53.000
23 Chuyển khoản trả nợ ngời bán N: 124.000
24 Nộp thuế vào NSNN bằng tiền gửi ngân hàng: 170.000
Trong đó: - Thuế GTGT: 50.000
- Thuế TNDN: 120.000Yêu cầu:
Trang 17- ThuÕ vµ c¸c kho¶n ph¶i nép kh¸c 313 10.600 21.200
Trang 196 Tiền lơng phải trả ngời lao động
Trang 2117 Xác định kết quả kinh doanh
Trang 22- ThuÕ vµ c¸c kho¶n ph¶i nép kh¸c 313 10.600 20.920
Trang 232 C¸c quü cña doanh nghiÖp 417 267 3.012.804
Trang 241 Tài sản thuê ngoài
2 Vật t hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công
1.3 Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
1.3.1 Mục tiêu của phân tích báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính của doanh nghiệp đợc nhiều đối tợng quan tâm Mỗi đốitợng quan tâm đến với những mục tiêu nhất định
Nhà quản lý luôn đứng trớc nhiều quyết định khác nhau, do đó mà quantâm đến báo cáo tài chính của một doanh nghiệp dới nhiều góc độ khác nhau phùhợp với lĩnh vực và cơng vị cần đa ra quyết định
+ Với t cách là nhà quản lý, điều hành trực tiếp: là ngời trực tiếp quản lý,
điều hành doanh nghiệp, nhà quản lý là ngời hiểu rõ nhất tình hình tài chínhcũng nh những hoạt động khác của doanh nghiệp do đó ngời quản lý có nhiềuthông tin phục vụ cho việc phân tích tài chính Khi đó phân tích báo cáo tàichính sẽ đáp ứng những mục tiêu sau:
- Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý trong giai
đoạn đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năngthanh toán, rủi ro tài chính trong doanh nghiệp…)
- Hớng các quyết định của Ban giám đốc theo chiều hớng phù hợp với tìnhhình thực tế của doanh nghiệp, nh quyết định về đầu t, tài trợ, phân phối lợinhuận…)
Trang 25- Là cơ sở cho những dự đoán tài chính
- Phân tích tài chính đối với nhà quản lý là một công cụ để kiểm tra, kiểmsoát hoạt động, quản lý trong doanh nghiệp
Phân tích tài chính làm nổi bật điều quan trọng của dự đoán tài chính, mà
dự đoán là nền tảng của hoạt động quản lý, làm sáng tỏ, không chỉ chính sách tàichính mà còn làm rõ các chính sách chung trong doanh nghiệp
+ Với t cách là nhà đầu t: Nhà đầu t là những ngời giao vốn của mình chongời khác quản lý và nh vậy có thể có những rủi ro Thu nhập của các nhà đầu t
là tiền lời đợc chia và thặng d giá trị của vốn Hai yếu tố này phần lớn chịu ảnhhởng của lợi nhuận thu đợc ở đơn vị mình giao vốn Vì vậy, cần tiến hành đánhgiá khả năng sinh lời của doanh nghiệp mình có ý định đầu t Câu hỏi chủ yếu
đòi hỏi phải làm rõ là: tiền lời bình quân cho một suất đầu t sẽ là bao nhiêu? phảimất bao lâu mới thu hồi đủ vốn? Cũng cần lu ý là tiền lời tính toán trớc có quan
hệ rất xa so với tiền lời thực sự bởi chính sách phân phối lợi nhuận của nơi nhận
đầu t và các ảnh hởng của thị trờng nhiều khi không thể dự đoán chính xác đợc.Khi đó, phân tích tài chính là để đánh giá doanh nghiệp, dựa vào việc nghiên cứucác báo biểu tài chính, khả năng sinh lời, phân tích rủi ro trong kinh doanh…) màlựa chọn đợc hớng đầu t, cơ cấu đầu t, nơi đầu t…)
+ Với t cách là ngời cho vay: Ngời cho vay luôn muốn biết chắc đợc khảnăng hoàn trả tiền vay của ngời đi vay Thu nhập của họ là lãi suất tiền vay Do
đó phân tích tài chính đối với ngời cho vay là xác định khả năng hoàn trả nợ (cảgốc và lãi) của khách hàng
Phân tích tài chính đối với những khoản cho vay dài hạn khác với nhữngkhoản cho vay ngắn hạn
+ Đối với những khoản cho vay ngắn hạn: phải đặc biệt quan tâm đến khảnăng thanh toán nhanh của ngời vay, nói khác đi là khả năng ứng phó của ngờivay khi nợ vay đến hạn trả
+ Đối với các khoản cho vay dài hạn phải đánh giá đợc khả năng hoàn trả
và khả năng sinh lời của ngời vay bởi việc hoàn trả vốn và lãi tuỳ thuộc vào khảnăng sinh lời
Từ những vấn đề nêu ở trên, cho thấy: phân tích tài chính là công cụ hữuích đợc dùng để xác định giá trị kinh tế, để đánh giá các mặt mạnh, các mặt yếucủa một doanh nghiệp, tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan, giúp cho
Trang 26nhà quản lý lựa chọn và đa ra những quyết định phù hợp với mục đích mà mìnhquan tâm.
1.3.2 Nội dung phân tích báo cáo tài chính
Thứ nhất: Phân tích quá trình tạo lập, phân phối vốn cũng nh mức độ
đảm bảo vốn Quá trình sản xuất kinh doanh đợc hình thành từ nhiều nguồn khácnhau, mỗi nguồn có bản chất khác nhau, chịu ảnh hởng bởi những nguyên nhânkhác nhau Việc sử dụng nguồn vốn nào phụ thuộc vào chính sách tài chính củadoanh nghiệp nh chính sách tìm kiếm nguồn tài trợ, chính sách đầu t, chính sáchphân bổ vốn…) và điều đó ảnh hởng lớn tới tình hình và khả năng tài chính, kếtquả tài chính, thu nhập của chủ sở hữu…) Nh vậy sẽ ảnh hởng tới quyết định củangời sử dụng thông tin
Thứ hai: Phân tích tình hìh và khả năng thanh toán.
Tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp quyết định sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp Các đối tợng có lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp
đều quan tâm, để ý đến sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanh nghiệp, thôngqua đó mà đa ra các quyết định phù hợp, đem lại lợi ích từ những quyết định đó
Thứ ba: Phân tích khả năng sinh lời: Các đối tợng tham gia vào "đời
sống" của doanh nghiệp có đạt đợc mục tiêu của mình hay không phù thuộc vàokết quảkinh doanh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Vì vậy, để đa ra các quyết định cần phân tích hiệu suất sử dụng các nguồnlực tài chính
Thứ t: Đánh giá doanh nghiệp Việc đánh giá doanh nghiệp có ý nghĩa
trong việc dự đoán tài chính Phân tích tài chính hớng tới dự đoán tài chính Dự
đoán tài chính có chính xác mới đa ra quyết định phù hợp với mục tiêu
Do các đối tợng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp vớinhững mục tiêu khác nhau, nên mỗi đối tợng phân tích những nội dung trên ởnhững khía cạnh khác nhau Mặt khác, phân tích tài chính của doanh nghiệp chủyếu dựa vào thông tin phản ánh trên các sổ kế toán tài chính, kế toán quản trị đợcbiểu hiện trên các báo cáo tài chính Vì vậy, nội dung phân tích có thể đợc chianhỏ và tiến hành theo tài liệu su tầm đợc Cụ thể:
Thứ nhất: Phân tích bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là phơng
pháp kế toán phản ánh toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp tại một thời
điểm nhất định theo hai cách phân loại: Kết cấu vốn kinh doanh và nguồn hìnhthành vốn kinh doanh Bảng cân đối kế toán là bức tranh toàn cảnh về tình hìh tài
Trang 27chính của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo Số liệu trên bảng cân đối kếtoán phản ánh khái quát tình hình tài chính, trình độ quản lý và sử dụng vốn,triển vọng kinh tế tài chính của doanh nghiệp.
Thứ hai: Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình vàkết quả hoạt động kinh doanh cũng nh tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụcủa doanh nghiệp đối với nhà nớc trong một kỳ kế toán Số liệu trên báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh cho thấy tình hình chi phí, thu nhập, kết quả kinhdoanh và tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nớc
Thứ ba: Phân tích báo cáo lu chuyển tiền tệ Báo cáo lu chuyển tiền tệ
cung cấp thông tin về những sự kiện và nghiệp vụ kinh tế có ảnh hởng đến tìnhhình tiền tệ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán Số liệu trên báo cáo luchuyển tiền tệ cho thấy doanh nghiệp làm cách nào để tìm kiếm đợc tiền và chitiêu nó ra sao? Quá trình vay và trả nợ vay của doanh nghiệp? Quá trình lập cácquỹ và các quá trình phân phối khác cho các chủ sở hữu? Những nguyên nhân vànhân tố ảnh hởng đến khả năng tạo ra tiền và khả năng thanh toán của doanhnghiệp?
Thứ t: Phân tích mức độ đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh Để tiến
hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có một lợng vốn tiền tệ nhất
định Việc đảm bảo đầy đủ nhu cầu vốn là vấn đề cốt yếu để quá trình kinhdoanh đợc tiến hành thờng xuyên, liên tục và có hiệu quả
Thứ năm: Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đầu t Cấu thành
nguồn vốn của doanh nghiệp nh thế nào? Có lợi cho tình hình tài chính củadoanh nghiệp hay không? trong điều kiện nào doanh nghiệp có thể kinh doanhbằng vốn vay, tình hình đầu t của doanh nghiệp ra sao? hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp đến đâu là vấn đề đợc nhiều đối tợng quan tâm Phân tích cấu trúctài chính và tình hình đầu t giải quyết những vấn đề nêu trên
Thứ sáu: Phân tích tình hình và khả năng thanh toán
Sức mạnh tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở khả năng chi trả cáckhoản cần thanh toán Các đối tợng quan tâm luôn đặt ra câu hỏi: liệu doanhnghiệp có đủ khả năng thanh toán các món nợ tới hạn hay không? Tình hìnhthanh toán của doanh nghiệp nh thế nào? Phân tích tình hình và khả năng thanhtoán sẽ cho thấy điều đó
Thứ bảy: Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời Hiệu quả
kinh doanh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp đợc các đối tợng đặc biệt
Trang 28quan tâm chú ý Hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời chẳng những là thớc
đo phản ánh chất lợng quản lý mà còn là vấn để sống còn đối với các doanhnghiệp Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời là vấn đề không thể
bỏ qua khi phân tích tài chính
Thứ tám: Đánh giá doanh nghiệp Khi doanh nghiệp là đối tợng đầu t,
đối tợng đi vay, đối tợng mua bán trực tiếp thì ngoài việc phân tích khả năngsinh lời, vấn đề xem xét sự tăng trởng, mức độ rủi ro trong kinh doanh và việcxác định giá trị doanh nghiệp là cần thiết và không thể không đặt ra
Để phân tích những nội dung trên, phân tích tài chính sử dụng tổng hợpcác phơng pháp khác nhau để nghiên cứu các mối quan hệ tài chính trong doanhnghiệp Những phơng pháp phân tích tài chính sử dụng phổ biến là: phơng pháp
so sánh, phơng pháp liên hệ đối chiếu, phơng pháp biểu đồ, phơng pháp toán tàichính…) kể cả phơng pháp phân tích các tình huống giả định
1.3.3 Phơng pháp phân tích báo cáo tài chính
Phơng pháp phân tích tài chính là các cách thức, kỹ thuật để đánh giá tìnhhình tài chính của doanh nghiệp ở quá khứ, hiện tại và dự đoán tài chính doanhnghiệp trong tơng lai
Từ đó giúp các đối tợng đa ra các quyết định kinh tế phù hợp với mục tiêumong muốn của từng đối tợng Để đáp ứng mục tiêu của phân tích tài chính,thông thờng ngời ta sử dụng các phơng pháp sau đây:
1.3.3.1 Phơng pháp đánh giá
1.3.3.1.1 Phơng pháp so sánh: Đây là phơng pháp đợc sử dụng rộng rãi,
phổ biến trong phân tích kinh tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng, đợc
áp dụng từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình phân tích: từ khi su tầm tài liệu
đến khi kết thúc phân tích Khi sử dụng phơng pháp so sánh cần chú ý đến điềukiện so sánh, tiêu thức so sánh và kỹ thuật so sánh
Về điều kiện so sánh:
Thứ nhất: Phải tồn tại ít nhất 2 đại lợng hoặc hai chỉ tiêu
Thứ hai: Các đại lợng, các chỉ tiêu phải thống nhất về nội dung và
ph-ơng pháp tính toán, thống nhất về thời gian và đơn vị đo lờng
Cần lu ý là ngời ta có thể so sánh giữa các đại lợng (chỉ tiêu) có quan hệchặt chẽ với nhau để hình thành nên chỉ tiêu nghiên cứu về một vấn đề nào đó
Trang 29Về tiêu thức so sánh: Tuỳ thuộc vào mục đích của cuộc phâ tích, ngời ta cóthể lựa chọn một trong các tiêu thức sau đây:
- Để đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu đặt ra: tiến hành so sánh tài liệuthực tế đạt đợc với các tài liệu kế hoạch, dự đoán hoặc định mức
- Để xác định xu hớng cũng nh tốc độ phát triển: tiến hành so sánh giữa sốliệu thực tế kỳ này với thực tế kỳ trớc hoặc hàng loạt kỳ trớc
- Để xác định vị trí cũng nh sức mạnh của doanh nghiệp: tiến hành so sánhgiữa số liệu của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác cùng loại hình kinhdoanh hoặc giá trị trung bình của ngành kinh doanh
Số liệu của một kỳ đợc chọn làm căn cứ so sánh đợc gọi là gốc so sánh
- Về kỹ thuật so sánh: thờng ngời ta sử dụng các kỹ thuật so sánh sau đây:
- So sánh về số tuyệt đối: là việc xác định chênh lệch giữa trị số của chỉtiêu kỳ phân tích với trị số của chỉ tiêu kỳ gốc (trị số của chỉ tiêu có thể đơn lẻ,
có thể là số bình quân, có thể là số điều chỉnh theo một hẹ số hay tỉ lệ nào đó).Kết quả so sánh cho thấy sự biến động về số tuyệt đối của hiện tợng kinh tế đangnghiên cứu
- So sánh bằng số tơng đối: là xác định (%) tăng (giảm) giữa thực tế so với
kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích, cũng có khi là tỷ trọng của một hiện tợng kinh tếtrong tổng thể quy mô chung đợc xác định Kết quả cho biết tốc độ phát triểnloại kết cấu, mức phổ biến của hiện tợng kinh tế
1.3.3.1.2 Phơng pháp phân chia: Là việc chia các hiện tợng kinh tế thành
các bộ phận cấu thành trong mối quan hệ biện chứng hữu cơ với các bộ phậnkhác và các hiện tợng khác Tuỳ theo mục đích phân tích có thể phân chia theocác tiêu thức khác nhau, nh:
- Phân chia hiện tợng và sự kiện kinh tế theo thời gian là việc phân chiatheo trình tự thời gian phát sinh và phát triển của hiện tợng và sự kiện kinh tế đó
nh năm, tháng, tuần, kỳ…) Việc phân chia này cho phép đánh giá đợc tiến độphát triển của chỉ tiêu kinh tế đang nghiên cứu
- Phân chi theo không gian là việc phân chia hiện tợng kinh tế theo địa
điểm phát sinh của hiện tợng đang nghiên cứu nh doanh nghiệp con A, B, bộphận X, Y…) phần việc phân chia này cho phép đánh giá vị trí và sức mạnh củatừng bộ phận trong doanh nghiệp
Trang 30- Phân chia theo yếu tố cấu thành là việc chia nhỏ hiện tợng kinh tế nghiêncứu để nhận thức đợc bản chất, nội dung, quá trình hình thành và phát triển chỉtiêu kinh tế.
1.3.3.1.3 Phơng pháp phân tích nhân tố: là kỹ thuật phân tích và xác
định mức độ ảnh hởng của các nhân tố tác động đến chỉ tiêu phân tích đangnghiên cứu
Để phân tích các nhân tố ảnh hởng, trớc hết cần xác định mức độ ảnh hởngcủa các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, sau đó xem xét tính chất của từng nhân
tố, những nguyên nhân dẫn đến sự biến động của từng nhân tố và xu thế nhân tố
đó trong tơng lai sẽ vận động nh thế nào Từ đó có dự đoán chỉ tiêu phân tíchtrong tơng lai sẽ phát triển đến đâu
Tuỳ thuộc mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hởng đến chỉ tiêu phân tích,ngời ta có thể chia thành phơng pháp thay thế liên hoàn, phơng pháp số chênhlệch, phơng pháp hiệu số tỷ lệ, phơng pháp cân đối,…) để xác định mức độ ảnh h-ởng của các nhân tố:
Phơng pháp thay thế liên hoàn: Là phơng pháp dùng để xác định mức
độ ảnh hởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân ích khi các nhân tố có quan hệ vớichỉ tiêu phân tích thể hiện dới dạng phơng trình tích hoặc thơng nếu thoả mãncác điều kiện sau:
+ Trờng hợp mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích và các nhân tố ảnh hởngthể hiện dới dạng phơng trình tích thì các nhân tố đợc sắp xếp theo một trình tựnhất định: nhân tố số lợng đứng trớc nhân tố chất lợng, trong trờng hợp có nhiềunhân tố số lợng (hoặc nhiều nhân tố chất lợng) thì nhân tố chủ yếu đứng trớcnhân tố thứ yếu
+ Trờng hợp mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích và các nhân tố ảnh hởngthể hiện dới dạng phơng trình thơng (hoặc kết hợp) thì phải xác định đợc nhân tốnào là nhân tố số lợng, nhân tố nào là nhân tố chất lợng, nhân tố nào là nhân tốchủ yếu, nhân tố nào là nhân tố thứ yếu để xác định nhân tố số lợng thay thế tr-
ớc, nhân tố chất lợng thay thế sau, nhân tố chủ yếu thay thế trớc, nhân tố thứ yếuthay thế sau Cụ thể:
Lần lợt thay thế số kỳ gốc của mỗi nhân tố bằng số thực tế Nhân tố nào
đ-ợc thay thế giữ nguyên giá trị thực tế từ đó còn những nhân tố khác mang giá trị
kỳ gốc Sau mỗi lần thay thế phải tính đợc kết quả của lần thay thế ấy Chênhlệch giữa kết quả của lần thay thế này với kết quả của lần thay thế ngay tr ớc nó
là ảnh hởng của nhân tố vừa thay thế
Trang 31Điềm chú ý là khi đã có phơng trình kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa chỉtiêu phân tích với các nhân tố ảnh hởng thì cũng biết đợc có bao nhiêu nhân tố
ảnh hởng đến chỉ tiêu phân tích, đó là những nhân tố nào, trong cả quá trình thaythế liên hoàn thì trình tự sắp xếp các nhân tố không đợc đảo lộn Tổng đại sốmức độ ảnh hởng của các nhân tố luôn đúng bằng đối tợng phân tích
Phơng pháp số chênh lệch và phơng pháp hiệu số tỷ lệ là hệ quả củathay thế liên hoàn áp dụng trong trờng hợp mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tíchvới các nhân tố ảnh hởng thể hiện dới dạng tích đơn thuần
Phơng pháp cân đối: cũng dùng để xác định mức độ ảnh hởng của cácnhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi chỉ tiêu phân tích có mối quan hệ với các nhân
tố thể hiện dới dạng phơng trình tổng (hiệu) Để xác định mức độ ảnh hởng củamột nhân tố nào đó ngời ta chỉ việc xác định chênh lệch giữa thực tế so với kỳgốc của nhân tố
1.3.3.1.4 Phơng pháp dự doán: là các kỹ thuật đợc sử dụng để ớc tính các
chỉ tiêu kinh tế trong tơng lai Tuỳ thuộc vào mối quan hệ cũng nh việc dự đoántình hình kinh tế, xã hội tác động đến kinh doanh của các doanh nghiệp mà sửdụng các phơng pháp khác nhau Thờng ngời ta sử dụng phơng pháp hồi quy(hồi quy đơn, hồi quy bội), toán xác suất, toán tài chính và các phơng phápchuyên dụng nh phân tích dòng tiền, phân tích hoà vốn, phân tích lãi gộp, lãithuần, lãi đầu t, phân tích dãy thời gian…) Các phơng pháp này có tác dụng rấtquan trọng trong việc đa ra các quyết định kinh tế cũng nh việc lựa chọn các ph-
ơng án đầu t hoặc kinh doanh…)
1.3.4 Kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính
Kỹ thuật thờng đợc sử dụng để phân tích các báo cáo tài chính là phân tíchtheo chiều dọc, phân tích theo chiều ngang và phân tích qua hệ số
Phân tích theo chiều ngang (phân tích ngang) là việc so sánh về lợngtrên cùng một chỉ tiêu (cùng một hàng), trên các báo cáo tài chính Phân tíchtheo chiều ngang cho thấy sự biến động của từng chỉ tiêu Điều quan trọng ở đây
là không chỉ đi so sánh để thấy đợc sự biến động về số tuyệt đối (là khoản chênhlệch giữa số lợng tiền của năm so sánh với năm gốc) để thấy đợc số tiền biến đổiqua thời gian là bao nhiêu (tuy điều này là rất quan trọng) mà cần thể hiện sựbiến động theo số phần trăm (%) Điều đó bổ sung nhiều cho bức tranh toàncảnh Chẳng hạn: Doanh thu năm nay tăng 100 triệu so với năm trớc với tỷ lệ10% sẽ đợc đánh giá hoàn toàn khác với trờng hợp doanh thu năm nay tăng 100triệu so với năm trớc với tỷ lệ 0,5%
Trang 32Sự biến động về số phần trăm (%) đợc tính bằng sự biến động tuyệt đốigiữa các năm chia cho năm gốc (Tuy nhiên nếu số tiền của năm gốc là âm hoặckhông có thì không thể tính tỷ lệ % biến động) Việc tính toán này ở một số chỉtiêu cho thấy tốc độ tăng trởng của doanh nghiệp Chẳng hạn: Xem xét sự thay
đổi về doanh thu và thu nhập theo tỷ lệ % Nếu doanh nghiệp tăng trởng các hoạt
động kinh doanh của mình thì doanh thu và thu nhập của doanh nghiệp phải tăngvới tốc độ cao hơn tốc độ lạm phát Ngợc lại, doanh thu và thu nhập của doanhnghiệp tăng với tốc độ nhỏ hơn tốc độ lạm phát thì không thể có sự tăng tr ởng ở
đó
Ví dụ: Doanh thu tăng 2% trong khi đó mức giá tăng 6% Có thể nói toàn
bộ khoản doanh thu này là do lạm phát, thực tế lợng hàng của doanh nghiệp bán
ra ít hơn năm trớc
Khi phân tích ngang Báo cáo tài chính, nên so sánh số liệu hiện hành vớikết quả cùng kỳ năm trớc Việc này tránh cho việc phân tích không bị bóp méobởi những dao động theo mùa vụ trong hoạt động kinh doanh
Điều cần chú ý là: tỷ lệ phần trăm sẽ không có tác dụng khi số liệu kỳ gốcnhỏ Số liệu kỳ gốc nhỏ nhiều khi cho ngời đọc Báo cáo tài chín có cảm giácnhầm lẫn dẫn đến sự đánh giá bị sai lệch
Ví dụ: Công ty A năm 2002 đạt mục tiêu tăng lợi nhuận 900% so với năm
2002 Cảm giác đầu tiên khi nghe thông tin này là công ty sẽ có lợi nhuận quálớn trong năm 2002 Nhng giả sử công ty này có lợi nhuận sau thuế năm 2000 là
1000 triệu Năm 2001 là 100 triệu thì lợi nhuận năm 2002 là:
100 + 100 x 900% = 1000 vừa đúng bằng lợi nhuận năm 2000, trong khi
đó năm 2001 so với năm 2000 lợi nhuận giảm (-100 + 1000)/100 x 100% = 90%
Nh vậy, khoản lợi nhuận tăng 900% trong năm 2002 vừa đủ bù cho khoảnlợi nhuận giảm 90% của năm 2001 Tuy nhiên ít ngời thừa nhận ngay là 90%giảm lợi nhuận của một năm cần phải tăng lợi nhuận năm sau lên 900% để trởlại mức ban đầu, nhng thực tế đúng là nh vậy
Phân tích theo chiều dọc: là việc xem xét, xác định tỷ trọng của từngthành phần trong tổng thể quy mô chung Qua đó thấy đợc mức độ quan trọngcủa từng thành phần trong tổng thể Nếu xem xét tất cả các thành phần thì điều
đó cho thấy cơ cấu (kết cấu) của tổng thể
Ví dụ:
Trang 33Tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng số của nó cho thấy tầm quantrọng của tài sản đó trong quá trình kinh doanh, chẳng hạn: tài sản cố định củadoanh nghiệp chiếm 90% cho thấy tài sản cố định của doanh nghiệp có vị trí cực
kỳ quan trọng trong kinh doanh của doanh nghiệp Hoặc xem xét tỷ trọng củanguồn vốn cho thấy kết cấu nguồn vốn của doanh nghiệp nh thế nào, tài sản củadoanh nghiệp chủ yếu hình thành từ đâu (nợ phải trả hay nguồn vốn của chủ sởhữu),…)
Trong phân tích dọc vấn đề quan trọng là xác định quy mô chung cho phùhợp với báo cáo và mối quan hệ giữa chỉ tiêu xem xét với quy mô chung đó,chẳng hạn, khi phân tích Bảng cân đối kế toán thì quy mô chung là tổng tài sảnhay tổng nguồn vốn nhng khi xem xét tình hình phân bổ vốn lu động thì quy môchung lại là tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
Phân tích qua hệ số (tỷ số): Là việc thiết lập một biểu thức toán học có
tỉ số và mẫu số thể hiện mối quan hệ của một mục này với mục khác trên báocáo tài chính Các hệ số có thể trình bày bằng phân số, có thể trình bày bằng số
% (nếu là số % gọi là tỷ số hoặc tỷ lệ hay tỷ suất tuỳ theo nội dung kinh tế) Vídụ: Nếu tài sản lu động và đầu t ngắn hạn của doanh nghiệp là 1000 triệu, tổng
Nợ ngắn hạn là 500 triệu, có thể nói rằng hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
là 2/1 hoặc tài sản lu động và đầu t tài chính ngắn hạn là 200% nợ ngắn hạn
Vấn đề đặt ra là: để có đợc một hệ số có giá trị thì giữa hai con số mốiquan hệ đáng kể Một hệ số chú trọng vào một mối quan hệ quan trọng, nhngmuốn giải thích đầy đủ hệ số đó thờng phải xem xét thêm các số liệu khác, các
hệ số là công cụ giúp cho việc phân tích và diễn giải, song chúng không thể thaythế cho sự suy luận hợp logic
Sử dụng các kỹ thuật phân tích nói trên, các đối tợng quan tâm, tuỳ thuộcmục tiêu, góc độ nhìn nhận và thời gian cho phép có thể sử dụng một hay kếthợp các cách thức ở những khía cạnh khác nhau
Có vậy mới đảm bảo tính kịp thời, đáp ứng đợc mục tiêu ra quyết định
1.3.5 Tổ chức công tác phân tích tài chính trong doanh nghiệp.
Tổ chức công tác phân tích tài chính là việc thiết lập trình tự các bớc côngviệc cần tiến hành trong quá trình phân tích tài chính Mỗi đối tợng quan tâm vớinhững mục đích khác nhau, nên việc phân tích đối với mỗi đối tợng cũng cónhững nét riêng
Trang 34Song, nói chung, phân tích tài chính thờng đợc tiến hành qua các giai đoạnsau.
Lập kế hoạch phân tích: đây là giai đoạn đầu tiên, là một khâu quantrọng, ảnh hởng nhiều đến chất lợng, thời hạn và tác dụng của phân tích tàichính.Giai đoạn lập kế hoạch đợc tiến hành chu đáo, chuẩn xác sẽ giúp cho cácgiai đoạn sau tiến hành có kết quả tốt Vì vậy, giai đoạn này đợc coi là giai đoạnchuẩn bị
Lập kế hoạch phân tích bao gồm việc xác định mục tiêu, xây dựng chơngtrình phân tích Kế hoạch phân tích phải xác định rõ nội dung phân tích, phạm viphân tích, thời gian tiến hành, những thông tin cần thu thập, tìm hiểu
Giai đoạn tiến hành phân tích: Đây là giai đoạn triển khai, thực hiện cáccông việc đã ghi trong kế hoạch Tiến hành phân tích bao gồm các công việc cụthể sau:
+ Su tầm tài liệu, xử lý số liệu
Trang 351.3.6 Những thông tin cần thiết cho phân tích tài chính
Phân tích tài chính có mục tiêu đi tới những dự đoán tài chính, dự đoán kếtquả tơng lai của doanh nghiệp trên cơ sở đó mà đa ra đợc những quyết định phùhợp Nh vậy, không thể chỉ giới hạn ở việc nghiên cứu những báo biểu tài chính
mà phải tập hợp đầy đủ các thông tin liên quan đến tình hình tài chính của doanhnghiệp, nh các thông tin chung vè kinh tế, các thông tin về ngành kinh tế, cácthông tin về pháp lý, về kinh tế đối với doanh nghiệp
Sự tồn tại, phát triển cũng nh quá trình suy thoái của doanh nghiệp phụthuộc vào nhiều yếu tố: có những yếu tố bên trong và những yếu tố bên ngoài, cónhững yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan và điều đó tùy thuộc vào tiêu thứcphân loại các yếu tố ảnh hởng
- Các yếu tố bên trong: Đó là những yếu tố thuộc về tổ chức doanh nghiệp,ngành sản phẩm mà doanh nghiệp kinh doanh, quy trình công nghệ mà doanhnghiệp kinh doanh, quy trình công nghệ, năng lực của lao động…)
- Các yếu tố bên ngoài: nh tăng trởng kinh tế của nền kinh tế, tiến bộ khoahọc kỹ thuật, chính sách tiền tệ, chính sách thuế…)