TẤN TUYẾNLỜI NÓI ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bất cứ doanh nghiệp nào khi tiến hành kinh doanhđều mong muốn đồng tiền bỏ ra sẽ mang lại lợi nhuận cao nhất.Một doanh nghiệp
Trang 1TẤN TUYẾN
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bất cứ doanh nghiệp nào khi tiến hành kinh doanhđều mong muốn đồng tiền bỏ ra sẽ mang lại lợi nhuận cao nhất.Một doanh nghiệp muốn đứngvững trên thị trường và ngày càng phát triển thì điều quan trọng nhất, cốt lõi nhất là phải hiểubản chất tình hình hoạt động của doanh nghiệp mình để từ đó có cái nhìn đúng đắn và vạch rađịnh hướng phát triển lâu dài cho doanh nghiệp.Phân tích tình hình tài chính giúp cho doanhnghiệp biết được nguồn lực hiện có của mình để từ đó có những quyết định đầu tư cho phù hợp,nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong tương lai Việc thường xuyên tiến hành phân tíchtình hình tài chính sẽ giúp cho doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt động, cũng như xác địnhđược một cách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, đánh giáđược tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như những rủi ro và triển vọng trong tươnglai của doanh nghiệp để có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu giúp kinh doanh hiệu quả hơn
Công ty REE là một trong nhưng doanh nghiệp đi đầu trong việc cổ phần hóa, và mộttrong 2 công ty đầu tiên tham gia thị trường chứng khoán ở Việt Nam, nhóm chúng em đã chọn
đề tài: “Phân tích tình hình tài chính tại công ty cơ điện lạnh (REE) giai đoạn 2009– 2011,
dự toán tài chính trong năm 2012, biến động giá cổ phiếu của công ty REE” cho bài tiểu luận,
nhằm phân tích tình hình tài chính của công ty, qua đó có cái nhìn khái quát hơn về hoạt độngnày
Chúng em xin chân thành cảm ơn !
Trang 2QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2 GVGD: Th.S HỒ TẤN TUYẾN
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
MỤC LỤC 2
I GIỚI THIỆU CÔNG TY 4
1 CÔNG TY REE 4
2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY 5
3 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHÍNH 5
4 MÔI TRƯỜNG: THỊ TRƯỜNG VÀ CẠNH TRANH 6
5 MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ 9
6 PHÂN TÍCH SWOT CỦA CÔNG TY REE 9
7 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN: TẦM NHÌN VÀ MỤC TIÊU 10
II PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỞ ĐIỆN LẠNH TỪ NĂM 2009 ĐẾN NĂM 2011 11 1 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2009 ĐẾN 2011 11
2 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY REE 14
2.1 PHÂN TÍCH KHỐI 14
2.2 PHÂN TÍCH CHỈ SỐ 24
3 SO SÁNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY REE 27
III PHÂN TÍCH HỆ THỐNG KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH VÀ DỰ TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2012 29
1 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG KẾ HOẠCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 29
1.1 CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH 29
1.2 KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VÀ TÀI TRỢ DÀI HẠN 29
1.3 KẾ HOẠCH NGÂN SÁCH HÀNG NĂM 30
1.4 DỰ TOÁN THU CHI VÀ KẾ HOẠCH NGÂN QUỸ 32
2 DỰ TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2012 32
IV PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA GIÁ CỔ PHIẾU CÔNG TY REE TỪ NĂM 2007 ĐẾN 2011 VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU NĂM 2012 36
1 TÌNH HÌNH NIÊM YẾT CỔ PHIỂU CỦA CÔNG TY REE 36
Trang 3TẤN TUYẾN
1.1 THÔNG TIN NIÊM YẾT: 36
1.2 BỨC TRANH TOÀN CẢNH CỔ PHIẾU REE TỪ NĂM 2007 ĐẾN THÁNG 3/2012 36
2 PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA GIÁ CỔ PHIẾU TỪ NĂM 2007 ĐẾN 2011 37
2.1 NĂM 2007 37
2.2 NĂM 2008 42
2.3 NĂM 2009 46
2.4 NĂM 2010 48
2.5 NĂM 2011 50
3 ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU VÀ DỰ BÁO TRIỂN VỌNG ĐẦU TƯ CỔ PHIẾU REE NĂM 2012 52
3.1 ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU: 52
3.2 DỰ BÁO TRIỂN VỌNG: 53
KẾT LUẬN 54
Trang 4QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2 GVGD: Th.S HỒ TẤN TUYẾN
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN LẠNH (MÃ CK: REE)
I GIỚI THIỆU CÔNG TY.
1 CÔNG TY REE
Công ty Cổ Phần Cơ Điện Lạnh REE (“Công ty”) tiền thân là doanh nghiệp thuộc sở hữuNhà nước thành lập từ năm 1977 với tên gọi ban đầu là Xí nghiệp Quốc doanh Cơ Điện Lạnh,năm 1993 Công ty được chuyển đổi hình thức sở hữu sang công ty cổ phần theo Giấy phép kinhdoanh đăng ký lần đầu số 1506/GP-UB do Ủy Ban Nhân Dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày25/12/1993 và hoạt động đến nay Công ty đã được niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứngkhoán Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy phép số 01/GPPH ngày 2 tháng 6 năm 2000 do Ủyban Chứng khoán Nhà nước cấp
Công ty có năm công ty con bao gồm:
- Công ty Cổ Phần Dịch Vụ & Kỹ Thuật Cơ Điện Lạnh R.E.E
- Công ty TNHH Quản Lý& Khai Thác Bất Động Sản R.E.E
- Công ty Cổ Phần Điện Máy R.E.E
- Công ty Địa Ốc Sài Gòn, Công ty Cổ Phần Điện Lực R.E.E
- Một công ty đồng kiểm soát là Tòa nhà số 41B Lý Thái Tổ, Hà Nội
Công ty có trụ sở chính tại số 364 Cộng Hòa, Phường 13, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
Trong năm 2007, Công ty đã đăng ký sửa đổi bổ sung Giấy đăng kinh doanh lần thứ 15
và được Sở Kế họach và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2007
Vốn đăng ký : 575.149.920.000 đồng
Mã Chứng khóan : REE
Trang 5TẤN TUYẾN
Niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (“HOSE”)
Số lượng cổ phiếu đang niêm yết: 57.260.388 cổ phiếu Trong đó:
- Tổ chức và cá nhân trong nước: 44,93%
- Tổ chức và cá nhân nước ngòai: 49%
- Nhà nước: 6,07%
2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY
3 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHÍNH
Dịch vụ cơ điện công trình (M&E) cho các công trình công nghiệp, dân dụng và hạ tầng;Sản xuất, lắp ráp và phân phối máy điều hòa không khí, sản phẩm gia dụng, tủ bảngđiện, các sản phẩm cơ khí phục vụ cơ điện công trình mang hương hiệu Reetech
Phát triển, quản lý khai thác kinh doanh bất động sản
Đầu tư chiến lược
Trang 6QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2 GVGD: Th.S HỒ TẤN TUYẾN
4 MÔI TRƯỜNG: THỊ TRƯỜNG VÀ CẠNH TRANH
•M&E:
Thị trường M&E đang phát triển mạnh theo thị trường xây dựng
Công trình trọng điểm trong năm 2007 mà M&E đã hoàn thành là công trình nhà ga Sânbay quốc tế Tân Sơn Nhất, một công trình trọng điểm của quốc gia thể hiện tính hiệu quả khôngchỉ ở sự hợp tác của hai Quốc gia Việt - Nhật mà còn thể hiện tính chuyên nghiệp trong quản lý,thi công và chất lượng công trình của tổ hợp nhà thầu Nhật - Việt tham gia vào dự án trong đóREE-M&E là thà thầu phụ cung cấp và thi công trọn gói hệ thống cơ điện của toàn công trìnhnày
Trong năm 2007 REE-M&E cũng đã ký được một số dự án có giá trị tương đối, tậptrung ở Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội như cao ốc văn phòng Gemadept (91,5 tỷ đồng),khu phức hợp Thái Bình Plaza (102,2 tỷ), Sài Gòn Pearl phase II (70,9 tỷ), Golden westlake -
HN (82,3 tỷ) Vào giai đoạn cuối quí 4/2007, REE-M&E đã tham gia đấu thầu nhiều dự án cógiá trị M&E rất lớn và REE-M&E rất hy vọng vào khả năng trúng thầu các dự án này khi đã tạođược niềm tin đích thực đối với khách hàng trên thị trường, các dự án lớn này chắc chắn sẽ làđiểm nhấn quan trọng cho hoạt động dịch vụ thầu cơ điện M&E trong năm 2008 và các nămtiếp sau đó
•Sảnxuấtvàthươngmại:
Một lợi thế mà Reetech vượt trội hơn các thương hiệu khác là sản phẩm máy điều hòanhiệt độ Reetech có đầy đủ các dãy công suất, chủng loại đa dạng và có nhiều dòng sản phẩmvới giá thành hợp lý để người tiêu dùng lựa chọn, và đội ngũ dịch vụ bảo hành bảo trì rộngkhắp trên các tỉnh thành
Bên cạnh các dòng sản phẩm máy lạnh dân dụng, Reetech còn có các dòng sản phẩmdành cho thương mại, công nghiệp và dược phẩm như hệ thống máy lạnh trung tâm thế hệ thứ
ba làm lạnh bằng gas không ảnh hưởng môi trường, máy lạnh trung tâm làm lạnh bằng nướcgiải nhiệt gió dạng “Modular” rất phù hợp cho các trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê,căn hộ cao cấp với tính năng điều khiển thông minh giúp tiết kiệm tối đa chi phí vận hành, cácsản phẩm này đã dần tạo được sự tín nhiệm của các nhà thiết kế, các chủ đầu tư Hệ thống máylạnh điều khiển trung thương hiệu Reetech đã được lắp đặt và đưa vào vận hành hoàn chỉnh ở
Trang 7•Đối với thịtrường cao ốc văn phòng cho thuê:
Tuy thị trường hiện tại đang có nhiều thuận lợi, các tòa nhà của REE đều được lắp đầynhưng đội ngũ quản lý và phục vụ của REE vẫn tiếp tục nỗ lực hoàn thiện công việc của mìnhnhằm đảm bảo các tiện ích cho khách thuê trong suốt thời gian thuê, bên cạnh đó giữ cho giáthuê bắt kịp giá thị trường, có xu hướng tăng trong năm vừa qua và duy trì trong các năm tiếptheo Nhiều tập đoàn đa quốc gia như Diethelm Vietnam Group, AIA, United Pharma, FPTSoftware, Masan, Gameloft, Atlas Industries Vietnam, Liberty Mutual Group… đã chọn “etowncampus” làm văn phòng và trụ sở kinh doanh chính tại Việt Nam Với nhu cầu thuê văn phòngtại etowm campus đang tăng, REE đã tiếp tục đầu tư xây dựng etown 3 và 4 với tổng diện tíchxây dựng 34.000 m² và sẽ đi vào hoạt động cuối quý 3 năm 2008 Khi đó khu vực 364 CộngHòa – etown campus sẽ đầy đủ các tiện ích cho khách thuê từ khu để xe, trung tâm thể thao vàphục hồi sức khỏe, ngân hàng, siêu thị,… và chúng tôi tin tưởng rằng “etown campus” sẽ là sựlựa chọn hàng đầu của khách hàng có nhu cầu thuê văn phòng hiện đại và tiện ích với chi phíhợp lý nhất
Bên cạnh phát triển dự án các cao ốc văn phòng cho thuê trên các khu đất thuộc sở hữucủa REE, chúng tôi thấy được tiềm năng rất lớn của thị trường bất động sản Việt Nam, sau hơnmột năm thành lập, REE Land - một công ty thành viên của REE Corp chuyên đầu tư vào lĩnhvực bất động sản - đã có những bước khởi đầu tốt REE Land đã tham gia góp vốn vào dự áncao ốc căn hộ và văn phòng Hiệp Phú ở Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh và dự án cao ốc vănphòng cùng với Công ty HAPACO ở Hải Phòng REELand cũng đang theo đuổi một số dự ánkhác về Nhà ở, Khu dân cư, thương mại…
5 MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
Trang 8QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2 GVGD: Th.S HỒ TẤN TUYẾN
Khởi đầu năm 2011, kinh tế vĩ mô trong nước phải đương đầu với những bất ổn lạm phát,
tỷ giá… vốn đã khởi phát từ giai đoạn trước đó.Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) cả nước trong haitháng 1 và 2 đều duy trì mức tăng kỷ lục lần lượt là 1.74% và 2.09%, khá cao so với kỳ vọng.Điều này đã phần nào hé lộ bức tranh kém tươi sáng về tình hình lạm phát trong năm 2011 Nóicách khác, lạm phát sẽ tiếp tục là thách thức đáng kể nếu không có những biện pháp hữu hiệu đểkiềm chế.Bất ổn tỷ giá cũng là vấn đề nhức nhối mà cơ quan quản lý phải đối mặt Tình trạng tỷgiá USD/VND giao dịch trên thị trường tự do luôn lớn hơn tỷ giá niêm yết khoảng 8% đã kéodài trong khoảng 4 tháng trước đó.Ngày 11/2/2011, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã ban hànhvăn bản số 74/TB-NHNN, nâng tỷ giá liên ngân hàng USD/VND thêm 9.3%, từ 18,932 lên20,693 VND/USD và thu hẹp biên độ dao động từ 3% xuống còn 1% Đây là lần nâng tỷ giáUSD/VND đầu tiên kể từ ngày 18/8/2010
6 PHÂN TÍCH SWOT CỦA CÔNG TY REE
và chất lượng tốt, có thể sánh ngang tầm vóc với các nhà thầu M&Enước ngoài
• Thế mạnh trong lĩnh vực BĐS là REE có một quỹ đất khá lớn, được mua từ thờiđiểmgiá vốn còn rẻ của những năm 90, đây cũng là phương tiện thế chấp đảm bảo đểCông ty cóthể dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn vay ngân hàng
• Sản phẩm Reetech đa dạng về chủng loại, chất lượng tốt và hệ thống phân phốirộng rãi,dịch vụ hậu mãi, chăm sóc khách hàng tốt
Trang 9• Thủ tục đầu tư liên quan tới sở hữu đất đai, cấp phép đầu tư và xây dựng mất nhiềuthờigian, chi phí đền bù giải tỏa mặt bằng tăng làm chậm tiến độ thi công các côngtrình xây dựng,đôi khi cũng ảnh hưởng đến cơ hội đầu tư trên thị trường.
• Sự giảm sút của thị trường chứng khoán trong thời gian gần đây cũng có ảnh hưởngkhông nhỏ tới kết quả kinh doanh của Công ty trong mảng đầu tư tài chính
7 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN: TẦM NHÌN VÀ MỤC TIÊU
• Trở thành một công ty “holding”;
• Dẫn đầu trong các hoạt động kinh doanh;
• Tiếp tục phát triển các hoạt động kinh doanh hiện hữu: Thầu M&E; Sản xuất - kinhdoanh các sản phẩm gia dụng và các thiết bị điện và ngành điện; Kinh doanh Bất động sản; Đầu
tư tài chính
• Đầu tư phát triển kinh doanh trong ngành tiện ích: Điện và nước sinh hoạt
• Duy trì trong nhóm “blue chip” trên thị trường chứng khoán Việt nam;
• Duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 15-20%/năm;
• Tăng cường quản trị công ty và kiểm soát rủi ro
II PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỞ ĐIỆN LẠNH TỪ NĂM 2009 ĐẾN
NĂM 2011.
1 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2009 ĐẾN 2011
Theo chế độ của Bộ Tài chính ban hành, hệ thống Báo cáo tài chính kế toán của công ty
Cổ phần cơ điện lạnh bao gồm các loại báo cáo cơ bản sau đây: Bảng cân đối kế toán (BCĐKT),Báo cáo kết quả kinh doanh (BCKQKD), bản thuyết minh Báo cáo tài chính Riêng báo cáo lưu
Trang 10QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2 GVGD: Th.S HỒ TẤN TUYẾN
chuyển tiền tệ là báo cáo mang tính chất khuyến khích chưa bắt buộc nên Công ty không lập báocáo này Nội dung, kết cấu của các loại báo cáo kế toán tài chính trên của Công ty đều tuân theoquy định của chế độ kế toán Việt Nam
Để phục vụ cho công việc phân tích tình hình tài chính của Công ty thì số liệu quan trọng
và chủ yếu nhất là lấy từ bốn loại báo cáo, đó là BCĐKT và Báo cáo KQKD, Báo cáo lưuchuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
2 Các khoản tương đương tiền 333592617 153010650 1094471689 357765271
II Các khoản đầu tư tài chính
2 trả trước cho người bán 14777886 70385741 55225718 98072807
3 phải trả theo tiến độ kế hoạch
2 thuế GTGT được khấu trừ 3450654 5584789 15204630 10761073
3 thuế và các khoản phải thu nhà
4 tài sản ngắn hạn khác 4092892 13055741 540673 33363041
Trang 11giá trị hao mòn lũy kế 717587 1491250 2679937 3565383
3 chi phí xây dựng cơ bản dở dang 13646430 57399517 129346451 8087275
II Bất động sản đầu tư 531763776 521885876 484513457 795334701
1 nguyên giá 637355700 664675337 665845922 1012701959
2 giá trị hao mòn lũy kế 105591294 142789461 181332465 217367258
III Các khoản đầu tư tài chính
1 đầu tư vào công ty liên kết 219229527 216974461 454079014 1163232776
2 đầu tư dài hạn khác 935342340 1313978793 1336394953 1029157319
3 dự phòng giảm giá hàng bán 245482269 174034457 169219811 196894921
IV Tài sản dài hạn khác 3071182 5275912 13825805 11683874
2 tài sản thuế thu nhập hoãn lại 141636 2056818 10868378 8024345
3 người mua trả tiền trước 101195303 389655601 475891222 451407406
4 thuế phải nộp nhà nước 9153793 53253805 65296741 54436735
5 phải trả người lao động 2489699 2265398 2289949 3222334
Trang 124 chênh lệch tỷ giá hối đoái 15702 378534 1092369
5 quỹ đầu tư phát triền 70417784 70417784 70417784 70417784
6 quỹ dự phòng tài chính 46095899 48528597 58217918 75185293
7 lợi nhuận sau thuế chưa phân
1 quỹ khen thưởng phúc lợi 1297377 1202391 1284818 1289467
C LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG
2 các khoản giảm trừ doanh thu 19915379 7799295 401224 157187
3 doanh thu thuần bán hàng vá cung
Trang 13TẤN TUYẾN
thuế
15 chi phí thuế TNDN hiện hành 15036430 52302330 116136185 116431853
16 thu nhập thuế TNDN hoãn lại 2868075 1915182 8811560 2884033
17 lợi nhuận (lỗ) sau thuế TNDN 153826951 433802217 360514464 514519916phân bổ cho:
lợi ích của cổ đông thiểu số 76410 1603571 1798866 281417
cổ đông của công ty mẹ 153750541 432198646 362313330 513238499
18 lợi nhuận (lỗ) trên mỗi cổ phiếu
2 Các khoản tương đương tiền (180581967) 941461039 (736706418) 0.46 7.15 0.33
II Các khoản đầu tư tài chính
2 trả trước cho người bán 55607855 (15160023) 42847089 4.76 0.78 1.78
3 phải trả theo tiến độ kế
Trang 14QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2 GVGD: Th.S HỒ TẤN TUYẾN
3 thuế và các khoản phải thu nhà
giá trị hao mòn lũy kế 773663 1188687 885446 2.08 1.80 1.33
3 chi phí xây dựng cơ bản dở
II Bất động sản đầu tư (9877900) (37372419) 310821244 0.98 0.93 1.64
1 nguyên giá 27319637 1170585 346856037 1.04 1.00 1.52
2 giá trị hao mòn lũy kế 37198167 38543004 36034793 1.35 1.27 1.20
III Các khoản đầu tư tài chính
1 đầu tư vào công ty liên kết (2255066) 237104553 709153762 0.99 2.09 2.56
2 đầu tư dài hạn khác 378636453 22416160 (307237634) 1.40 1.02 0.77
3 dự phòng giảm giá hàng bán (71447812) (4814646) 27675110 0.71 0.97 1.16
IV Tài sản dài hạn khác 2204730 8549893 (2141931) 1.72 2.62 0.85
1 chi trả trước dài hạn 289548 (66029) 20678 0.77 1.09
2 tài sản thuế thu nhập hoãn lại 1915182 8811560 (2844033) 14.52 5.28 0.74
3 người mua trả tiền trước 288460298 86235621 (24483816) 3.85 1.22 0.95
4 thuế phải nộp nhà nước 44100012 12042936 (10860006) 5.82 1.23 0.83
5 phải trả người lao động (224301) 24551 932385 0.91 1.01 1.41
6 chi phí trả trước (4286573) 30472751 (19763162) 0.30 17.59 0.39
7 phải trả theo tiến độ hợp đồng 1722883 20567293 (22290176) 12.94 0.00
Trang 154 chênh lệch tỷ giá hối đoái 15702 362832 713835 24.11 2.89
6 quỹ dự phòng tài chính 2432698 9689321 16967375 1.05 1.20 1.29
7 lợi nhuận sau thuế chưa phân
1 quỹ khen thưởng phúc lợi (94986) 82427 4649 0.93 1.07 1.00
C LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG
TỔNG NGUỒN VỐN 773691781 1579981158 320917585 1.30 1.47 1.06Chênh lêch tương đối = (năm sau/ năm trước) * 100%
Chênh lệch tuyệt đối = năm sau – năm trước
Trang 16QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2 GVGD: Th.S HỒ TẤN TUYẾN
1 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 7701675 626243073 -792610 1.01 1.53 1.00
2 các khoản giảm trừ doanh thu -12116084 -7398071 -244037 0.39 0.05 0.39
3 doanh thu thuần bán hàng vá cung cấp dịch vụ 19817759 633641144 -548573 1.02 1.54 1.00
4 giá vốn hàng bán vs cung cấp dịch vụ -85821740 547563598 -97750123 0.90 1.72 0.93
6 doanh thu hoạt động tài chính 29888152 -49397947 242314106 1.16 0.77 2.48
7 chi phí tài chính -520955634 50718847 96586489 0.01 13.41 2.76 trong đó: chi phí lãi vay -9559452 27838290 35863875 0.46 4.44 2.00
14 tổng lợi nhuận (lỗ) kế toán trước thuế 342530769 -16350276 165956713 3.42 0.97 1.35
15 chi phí thuế TNDN hiện hành 37265900 63833855 295668 3.48 2.22 1.00
16 thu nhập thuế TNDN hoãn lại -952893 6896378 -5927527 0.67 4.60 0.33
17 lợi nhuận (lỗ) sau thuế TNDN 279975266 -73287753 154005452 2.82 0.83 1.43
lợi ích của cổ đông thiểu số 1527161 195295 -1517449 20.99 1.12 0.16
cổ đông của công ty mẹ 278448105 -69885316 150925169 2.81 0.84 1.42
18 lợi nhuận (lỗ) trên mỗi cổ phiếu (VNĐ) 3432 0 -2877 2.81 1.00 0.46
Trang 17TẤN TUYẾN
NHẬN XÉT
- Từ bảng cân đối kế toán:
Qua bảng phân tích trên, ta nhận thấy tổng tài sản va nguồn vốn của công ty tăng trongnăm các năm qua Điều này phản ánh quy mô tài sản của công ty đang ngày càng được mở rộng
và phát triển mạnh mẽ: Vào đầu năm 2009 tổng tài sản là 2.608.254.498VND nhưng đến cuốinăm 2011 đã tăng thêm 5.282.845.022 Trong đó:
Tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn biến động từ đầu năm 2009 tài sản ngắn hạn có giá trị là 1.118.977.987VND, nhưng đến cuối năm, con số này đã tăng thêm 289.258.821 VND, tương ứng tăng25.85% Nhưng cuối năm 2011 lại giảm so với cuối năm 2010 tương ứng 198.353.869 Tuy tăng
về lượng nhưng tỷ trọng của tài sản ngắn hạn lại giảm so với các năm trước Nguyên nhân củaviệc giảm này là do:
Biến động tiền và các khoản tương đương tiền
Vào cuối năm 2011 thì tiền và các khoản tương đương tiền của công ty giảm744.251.189VND (giảm 36%) so với đầu năm 2011 trong đó thì tiền mặt liên tục giảm trongcác năm và các khoản tương đương tiền có xu hướng biến động qua các năm như 2010/2009tinh hình các khoản tương đương tiên tăng nhưng 2011/2010 các khoản tương đương tiền giảm
so với năm trước công ty có những chính sách để linh hoạt trong các khoản tiền và tương đươngtiền
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn:
Các khoản đầu tư ngắn hạn tăng nhanh trong năm 2011 nhưng năm 2010 lại giảm mạnh
so với năm 2009 trong năm 2009 so với 2008 các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng142.879.040 VND (tăng gần 78%)
Trong năm 2009, 2010 các khoản đầu tư ngắn hạn giảm do suy thoái kinh kế, nền kinh tếmới phục hồi nên không nên tạo rủi ro lớn cho các khoản đầu tư ngắn hạn Việc đầu tư giảmtrong trong năm 2010 là 96.754.353 tương ứng với 79% so với năm 2009.tương ứng đó Cáckhoản trích lập dự phòng giảm giá cũng giảm tương ứng là 60.070.968 tương ứng với 55% sovới năm 2009
Trang 18QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2 GVGD: Th.S HỒ TẤN TUYẾN
Các khoản đầu tư ngắn hạn tăng mạnh trong năm 2011, nhờ tình hình khả qua của nềnkinh tế, nên REE chủ động tăng các khoản đầu tư ngắn hạn làm tăng hiệu quả sinh lời.nhưngnhững rủi ro cao của việc đầu tư nhiều nên việc trích lập các dự phòng giảm giá đàu tưngắn hạn trong năm 2011 cũng tăng so với năm 2010
Các khoản phải thu ngắn hạn:
Chính sách tín dụng của công ty thay đổi qua các năm, trong năm 2009, 2010 các khoảnphải thu ngắn hạn tăng lên, nhưng năm 2011 lại giảm đi rất nhiều
Trong đó năm 2011 giảm so với năm 2010 là 47.582.879 đồng tương ứng giảm 92%.Năm
2010 tăng 25.184.945 so với năm 2009
Tuy nhiên trong đó phải thu khách hàng lai tăng liền trong nhiều năm Đến cuối năm
2011 thì khoản phải thu của khách hàng là 320.930.087 tăng hơn 18% so với năm 2009 chothấy chính sách tín dụng linh hoạt cho khách hàng mua nợ, chấp nhận cho mua nợ thời gian dàihơn
Cuối năm 2011 các khoản trả trước cho người bán nhiều hơn Trong đó: khoản trả trướccho người bán tăng 42.847.089 so với năm 2010 tương ứng lượng tăng 78%.Nhưng năm 2010lại giảm so với năm 2009.cuối năm 2011 các khoản trả trước cho người bán là 98.072.807
Ngoài ra các khoản phải trả theo tiến độ hợp đồng xây dựng năm 2009 so với năm 2008tăng 10.81%, tăng liền trong năm 2010 nhưng lại giảm trong năm 2011 với lượng giảm trongnăm 2011 so với năm 2010 là 117.736.852 tương ứng 57% lượng giảm khá lớn
Các khoản phải thu khác giảm trong các liên tục trong 2010 và 2011, cuối năm 2011khoản phải thu khác là 16.955.653 so với đầu năm 2009 là 26.029.516
Nguồn dự phòng cho các khản phải thu khó đòi cung được tăng lên đáng kể đến năm
2011 nguồn dự phòng tăng lên 42.408.124
Hàng tồn kho:
Lượng hàng tồn kho của công ty tăng lên qua các năm đến năm 2011 lượng hàng tồn khođạt 665.237.484 việc dự trữ tồn kho lớn ảnh hưởng đến các chính sách bán hàng, vòng quayvốn nhưng mặt khác cũng đảm bảo lượng hàng, đáp ứng cho nhu cầu khi thiếu của khách hàng
Trang 19TẤN TUYẾN
Lượng hàng tồn kho lớn dẫn đến dự phòng giảm giá hàng tồn kho cũng tăng.Làm lượnghàng tồn kho thực tế lớn hơn.Lượng dự phòng giảm giá năm 2011 là 12.252.548.tương ứng tăng2.748.725 (tăng 29%) so với năm 2010
Tài sản ngắn hạn khác:
Tài sản ngắn hạn khác tăng trong các năm, đến cuối năm 2011 là 47.005.750 chủ yếu từcác nguồn: chi trả trước ngắn hạn, thuế GTGT được khấu trừ, thuế và các khoản phải thu nhànước, tài sản ngắn hạn khác
Cũng trong thời gian đó, công ty tiến hành mua nợ nhà cung cấp do đó khoản phải trảkhách hang tăng 73966651VND (tăng 2.08%) trong năm 2009, tăng 79579505VND (tăng1.56%) năm 2010, năm 2011 thì khoản phải trả người bán giảm 79875400VND (giảm0.64%).Ngoài ra người mau trả tiền trước tăng 3.85% vào năm 2009, tăng 1.22% năm 2010 vàgiảm 0.95% năm 2011 Khoản thuế tăng 5.82% năm 2009, tăng 1.23% năm 2010 và giảm 0.83%năm 2011 Phải trả người lao động giảm 0.91% năm 2009, tăng 1.01% năm 2010 và tăng 1.41%năm 2011 Kèm theo đó là chi phí trả trước của công ty giảm 0.30% năm 2009, tăng 17.59%năm 2010 và giảm 0.39% vào năm 2011
Nợ dài hạn:
Khác với khoản nợ ngắn hạn, nợ dài hạn của công ty trong 2 năm 2009 và 2010 giảm2701881VND (giảm 0.97%) và giảm 16833533VND (giảm 0.84%), năm 2011 tăng96401243VND (tăng 2.12%) Trong đó, nợ dài hạn tăng 3578065VND (tăng 1.06%) năm 2009,tăng 4476634VND (tăng 1.07%) năm 2010 và năm 2011 tăng 15187816VND (tăng 1.22%).Cáckhoản vay dài hạn giảm 9904042VND (giảm 0.70%) năm 2009, giảm 4700506VND (giảm0.79%) năm 2010 nhưng năm 2011 lại tăng 81049241VND (tăng 5.51%)
VỐN CHỦ SỞ HỮU:
Trang 20QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2 GVGD: Th.S HỒ TẤN TUYẾN
Nguồn vốn của công ty tăng liên tục qua các năm, tăng 374909248VND (tăng 1.18%)vào năm 2009, tăng 436597282VND năm 2010 và tăng 966180746VND (tăng 1.33%) năm
2011 Trong đó vốn cổ phần đã phát hành giảm 303VND năm 2009, tăng 1052501580VND(tăng 2.30%) năm 2010 và năm 2011 giảm 416499040VND (giảm 0.78%) Thặng dư vốn cổphần giảm lần lượt qua các năm là 2009 giảm 0.98%, 2010 giảm 0.40% và năm 2011 tăng1.44% lợi nhuận trước thuế cảu công ty năm 209 tăng 1.40%, năm 2010 tăng 1.78% và năm
2011 tăng 1.51%
Quỹ phúc lợi và khen thưởng vào năm 2009 giảm 0.93% nhưng đã tăng 1.07% năm 2010
và 1.00% năm 2011 Lợi ích của cổ đông thiểu số tăng 2.29% năm 2009, tăng 1.18% năm 2010
va giảm ko đáng kể 0.01% năm 2011
Công ty đã tăng cường các hoạt động bán tín dụng và các khoản vay, chủ yếu là tăng vaydài hạn thay cho vay ngắn hạn để tăng thêm nguồn vốn cho mình mà vẫn đảm bảo sự an toàn vềmặt thanh khoản
TÀI SẢN DÀI HẠN:
Tổng tài sản dài hạn đến cuối năm 2011 là 2.827.377.607.trong 3 năm, tài sản dài hạntăng liên lục.Tài sản dài hạn tăng 519.271.454VND (tăng 22%) trong năm 2011 Để đạt được sựtăng trưởng như trên thì công ty đã được những thành công trong việc đầu tư cụ thể là:
Tài sản dài hạn khác:
Bên cạnh đó thì tài sản dài hạn khác cũng tăng đáng kể, tăng 2.204.730VND (71.79%) sovới đầu năm 2009.Qua đó chiếm tỷ trọng 0.16% tổng tài sản của công ty
NỢ PHẢI TRẢ:
Trong năm 2009 các khoản nợ phải trả của công ty tăng 384.873.542VND (tăng 75.62%),
tỷ trọng cũng tăng theo từ 19.51% lên 26.43% trên tổng nguồn vốn vào cuối năm 2009
Nợ ngắn hạn:
Các khoản nợ ngắn hạn của công ty tăng 387.575.423VND (tăng 96.05%) đây có thể xem
là mức tăng mạnh trong năm, qua đó thì tỷ trọng cũng tăng từ 15.47% lên 23.39% trên tổngnguồn vốn Trong đó:
Vay ngắn hạn tăng không đáng kể, tăng 0.13%.phải trả người bán tăng 73.966.651VND(tăng 108.31%) điều này cho thấy công ty sử dụng khá nhiều nguồn vốn từ hoạt động bán tín
Trang 21TẤN TUYẾN
dụng Người mua trả tiền trước tăng 288.460.298VND (tăng 285.04%) , thuế phải nộp tăng44.100.012VND (tăng 481.77%), phải trả người lao động giảm 224.301VND (giảm 9.01%), chophí trả trước giảm khá mạnh 4.286.573VND (giảm 70.01%), khoản phải trả khác giảm16.504.959VND (giảm 25.67%), khoản dự phòng phải trả ngắn hạn tăng 153.356VND (tăng3.64%)
nợ dài hạn trong công ty giảm từ 4.04% xuống còn 3.04% trên tổng nguồn vốn công ty
Bên cạnh đó quỹ khen thưởng và phúc lợi giảm 94.986VND (giảm 7.32%), tỷ trọng củaquỹ này cũng giảm từ 0.05% còn 0.04% vào cuối năm 2009
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh:
Trong năm 2008 doanh thu từ hoạt động kinh doanh và cung cấp dịch vụ của công ty là1174308753VND, đến năm 2009 thì tăng thêm 7701675VND (tăng 1.01%), năm 2010 tăng626243073VND (tăng 1.53%) , nhưng vào năm 2011 thì doanh thu giảm 792610VND
Trang 22QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2 GVGD: Th.S HỒ TẤN TUYẾN
Các khoản giảm trừ doanh thu của công ty giảm dần qua các năm, năm 2009 giảm12116084VND (giảm 0.39%), năm 2010 giảm 7398071VND (giảm 0.05%), và năm 2011 giảm244037VND (giảm 0.39%)
Việc giảm các khoản giảm trừ doanh thu đã làm cho doanh thu thuần của công ty tăng19817759VND (tăng 1.02%) vào năm 2009, tăng 633641144VND (tăng 1.54%) năm 2010 vàvào năm 2011 thì doanh thu thuần tăng 548573VND (tăng 1.00%)
Giá vốn hang bán giảm 85821740VND (giảm 0,9%) vào năm 2009, năm 2010 giá vốntăng thêm 547563598VND (tăng 1.72%), nhưng năm 2011 thì lại giảm 97750123VND (giảm0.93%) Giá vốn giảm đã tác động đến lợi nhuận gộp của công ty, năm 2009 lợi nhuận gộp tăng105599499VND (tăng 1.35%), năm 2011 tăng 86077546VND (tăng 1.21%) và năm 2011 tăngthêm 9720155VND (tăng 1.20%) so với năm 2010 trước đó
Doanh thu từ hoạt động tài chính tăng 29888152VND (tăng 1.16%) vào năm 2009, giảm49397947VND (giảm 0.77%) năm 2010, năm 2011 thì doanh thu tăng 24231410VND (tăng2.48) Trong 3 năm qua hoạt động đầu tư tài chính của công ty biến động có thể do tình hình suythoái kinh tế, nhưng đã có sự thay đổi kịp thời để tăng doanh thu vào năm 2011
Bên cạnh các khoản doanh thu thì các khoản chi phí của công ty đã thay đổi khá nhiều.Chi phí tài chính năm 2009 giảm 520955634VND (giảm 0.01%) so với năm 2008, năm 2010 chiphí tăng 50718847VND (tăng 13.41%), chí phí này típ tục tăng 9658648VND (tăng 2.76%) vàonăm 2011 Trong đó chi phí lãi vay giảm 0.46% năm 2009, tăng 4.44% năm 2010 và tăng 2.00%năm 2011
Doanh thu từ hoạt động bán hàng thay đổi kéo theo đó là chi phí bán hàng, năm 2009 chiphí tăng 9269038VND (tăng 1.23%), năm 2010 tăng 7327454VND (tăng 1.15%) đến năm 2011thì doanh thu giảm nên chi phí giảm 6361500VND (giảm 0.89%)
Công ty tăng cường hoạt động quản lí do đó chi phí quản lí trong năm 2009 tăng19255801VND (tăng 1.27%) so với năm 2008, năm 2010 tăng 13838424VND (tăng 1.15%),năm 2011 tăng 43405736VND (tăng 1.42%)
Từ các khoản doanh thu và chi phí thì lợi nhuận của công ty trong năm 2009 tăng329372094VND (tăng 3.21%), năm 2010 lợi nhuận giảm 35205126VND (giảm 0.93%), nhưngnăm 2011 thì lợi nhuận lại tăng lên thêm 146413815VND (tăng 1.33%)
Trang 23TẤN TUYẾN
Ngoài ra vào năm 2009 các khoản đầu tư khác không mang lại lợi nhuận, giảm2070485VND (giảm 0.73%), năm 2009 và 2011 thì khoản lợi nhuận này tăng lên thêm4928639VND (tăng 1.89%) và 27521993VND (tăng 3.63%)
Khoản lợi nhuận trước thuế của công ty giảm 2070485VND (giảm 0.73%) năm 2009,tăng 4928639VND (tăng 1.89%) năm 2010 và tăng 27521993VND (tăng 3.63%) năm 2011
Sau khi trừ các khoản chi phí thuế TNDN và thu nhập thuế TNDN hoãn lại thì lợi nhuậnsau thuế tăng 279975266VND (tăng 2.82%) năm 2009, giảm 73287753VND (giảm 0.83%) vàtăng 154005452VND (tăng 1.43%) vào năm 2011
Dựa vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh có thể thấy rằng, công ty có sự biến độngvào năm 2010 khi doanh thu vào năm này thường giảm nhưng chi phí tăng kéo theo lợi nhuậngiảm, nhưng năm 2011 thì công ty đã thực hiện tăng cường công tác quản lí, nhờ đó thì chi phígiảm và lợi nhuận đã tăng lại vào năm 2011
2.2 PHÂN TÍCH CHỈ SỐ
CÁC THÔNG SỐ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
Phân tích tỉ lệ tài chính vị tính Đơn 2009 2010 2011 KHẢ NĂNG THANH TOÁN
Chỉ số thanh toán hiện thời Lần 1.80 1.40 2.00
Chỉ số thanh toán nhanh Lần 1.50 1.10 1.50
THÔNG SỐ HOẠT ĐỘNG
kỳ thu tiền bình quân Ngày 176.30 119.50 110.00
vòng quay khoản phải thu Lần 2.04 3.01 3.27
kỳ trả tiền bình quân Ngày 420.42 557.38 418.80
vòng quay khoản phải trả Lần 0.86 0.65 0.86
thời gian giải tỏa tồn kho Ngày 114.30 156.10 197.00
Doanh thu tài sản cố định Lần 13.10 11.40 53.40
HỆ SỐ ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH
hệ số khả năng trả lãi vay Lần 59.57 13.02 3.85
THÔNG SỐ KHẢ NĂNG SINH LỢI
Trang 24QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2 GVGD: Th.S HỒ TẤN TUYẾN
Với lượng vốn lưu động hơn 1 ngàn tỷ đồng thể hiện Công ty có khả năng thanh toán tốt
Chỉ số khả năng thanh hiện thời.
Hệ số thanh toán hiện thời năm 2011 = 2 > 1
Hệ số thanh toán hiện thời năm 2010 = 1.40> 1
Hệ số thanh toán hiện thời năm 2009 = 1.80> 1
Hệ số thanh toán của R.E.E tăng qua từng năm và luôn cao hơn đối thủ của mình, từ 1.78 năm 2009 lên 1.99 năm 2011 đây là một con số an toàn đối với một công ty kinh doanh dịch vụ
Ta thấy rằng hệ số thanh toán nợ ngắn hạn của REE là rất tốt vì hiện nay trên thế giới 1doanh nghiệp có hệ số thanh toán nợ ngắn hạn đạt 1,7 - 1,8 được coi là có khả năng thanh toántốt
Chỉ số khả năng thanh toán nhanh.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh năm 2011 = 1,44>1
Hệ số khả năng thanh toán nhanh năm 2010 = 1,05>1
Hệ số khả năng thanh toán nhanh năm 2009 = 1,47>1
Khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng đáp ứng việc thanh toán nợ ngắn hạn, con
số này giảm trong các năm qua Năm 2009 con số này là 1.47, năm 2010 giảm xuống còn 1.07
và đã tăng trở lại vào năm 2011 là 1.45 nhưng vẫn thấp hơn năm 2009 Tuy giảm nhưng vẫn caohơn so với đối thủ cạnh tranh
Ở Việt nam chưa có chuẩn về hệ số thanh toán nhanh, nhưng theo thống kê hiện nay trênthế giới 1 doanh nghiệp chỉ số này đạt >= 0,8 được coi là có khả năng thanh toán tốt
Trang 25TẤN TUYẾN
Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân của công ty là vào khoản nữa năm, con số này khá cao nếu so với đối thủ cạnh tranh,thời gian chuyển thành tiền lớn ảnh hưởng đến lợi nhuận và khả năng sinh lời
Chính sách bán hàng của công ty có thay đổi, với kỳ thu tiền bình quân sớm hơn để quayvòng vốn tái sản xuất
Vòng quay khoản phải thu.
Số vòng quay phải thu ở khách hàng năm 2011 = 3,27 lần, tức là trong năm 2011 trungbình REE có 3,27 lần thu nợ, mỗi lần thu 552,740,333,64ngàn đồng
Số vòng quay phải thu ở khách hàng năm 2010= 3,01 lần
Số vòng quay phải thu ở khách hàng năm 2009= 2,04 lần
Ta thấy số vòng quay phải thu của khách hàng năm 2011 là cao hơn với năm 2010 nhưngkhông đáng kể
Vòng quay khoản phải thu thể hiện tốc độ thu tiền nợ, công ty R.E.E có tốc độ ổn định
và tăng qua từng năm Nhưng nếu so sánh với đối thủ thì con số này con thua khá xa
Vòng quay khoản phải trả
Chỉ số này cho biết doanh nghiệp đã sử dụng chính sách tín dụng của nhà cung cấp nhưthế nào.Chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá thấp có thể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạngtín dụng của doanh nghiệp
Vòng quay khoản phải trả của công ty trong các năm luôn ổn định.Cho thấy tình hình tàichính tốt đẹp của công ty
Thời gian giải tỏa tồn kho
Thời gian giải tỏa tồn kho của công ty tăng, năm 2009 là 114.26 nhưng đến 2011 đã tăng lên thành 197.08 thời hạn lưu kho tăng nhưng hiệu quả lại giảm, cụ thể là năm 2009 vòng quay tồn kho là 3.15 nhưng năm 2011 thì giảm còn 1.83
Vòng quay tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho năm 2011 = 1,83 lần
Số vòng quay hàng tồn kho năm 2010 = 2,23 lần
Số vòng quay hàng tồn kho năm 2009 = 3,15 lần
Trang 26QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2 GVGD: Th.S HỒ TẤN TUYẾN
Ta thấy số lần hàng được bán và thay thế trong năm 2011 ít hơn năm 2010(mỗi lần luânchuyển hàng năm 2011 là 664,014,834,97ngàn đồng), điều này do chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang năm 2011 cao hơn 16,84 lần so với năm 2010
Vòng quay tài sải
Vòng quay tài sản cố định tăng từ 36.43năm 2009 lên 67.50 năm 2011
Hệ số nợ
Nợ phải trả chỉ chiếm 7% trong cơ cấu nguồn vốn của REE (quý 2011) mặc dù đã có xuhướng tăng lên trong các năm và các quý gần đây Với quy mô tài sản hơn 3,000 tỷ đồng, điềunày cho thấy được tiềm lực tài chính của REE là rất mạnh
Hệ số nợ dài hạn
Hệ số nợ dài hạn cho biết tầm quan trọng của nợ dài hạn trong nguồn vốn Nhưng tại R.E.E thì con số này khá thấp, chỉ 0.03 vào năm 2009 và năm 2011 0.05
Hệ số khả năng trả lãi vay
Khả năng trả lãi vay của công ty giảm đáng kể, năm 2009 là 59.75 thì đến năm 2011 con
số này chỉ còn 8.83
Lợi nhuận gộp biên.
Tỷ suất lợi nhuận gộp năm 2011 = 33 %; 2010 = 27 %; năm 2009 = 35%
Ta thấy phần còn lại từ 1 đồng doanh thu để trang trải các khoản chi phí hoạt động kinhdoanh và lợi nhuận sau khi bù đắp giá vốn hàng bán của năm 2011 cao hơn so với năm 2010
ROE
ROE là thông số phản ánh sự tương quan,hiệu quả giữa lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở hữu, nhưng trong năm 2009 đến 2011 thì hiệu quả đã giảm từ 19% xuống còn 13%
Trang 27TẤN TUYẾN
3 SO SÁNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY REE
Công ty cở điện lạnh là 1 công ty dẫn đầu toàn ngành của công ty, tình hình tài chínhvững mạnh của công ty, khiến REE luon tiên phong cho nhưng thành tựu lớn, là thách thức đốivới các công ty nhỏ hơn
khả năng thanh toán hiện thời 1.78 1.36 1.99 1.41 0.49 0.86
kỳ thu tiền bình quân 176.33 119.54 110.10 129.78 27.66 67.65
vòng quay khoản phải thu 2.04 3.01 3.27 2.77 13.01 5.32
kỳ trả tiền bình quân 420.45 557.38 419.63
vòng quay khoản phải trả 0.86 0.65 0.86
thời gian giải tỏa tồn kho 114.26 156.11 197.08 54.48 53.38 27.91
hệ số khả năng trả lãi vay 59.75 13.02 8.83 0.50 4.14 3.60
Nhìn vào bảng thông số tài chính trên ta thấy rằng:
Hệ số thanh toán của R.E.E tăng qua từng năm và luôn cao hơn đối thủ của mình, từ 1.78năm 2009 lên 1.99 năm 2011 đây là một con số an toàn đối với một công ty kinh doanh dịch vụ
Khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng đáp ứng việc thanh toán nợ ngắn hạn, con
số này giảm trong các năm qua Năm 2009 con số này là 1.47, năm 2010 giảm xuống còn 1.07
và đã tăng trở lại vào năm 2011 là 1.45 nhưng vẫn thấp hơn năm 2009 Tuy giảm nhưng vẫn caohơn so với đối thủ cạnh tranh
Kỳ thu tiền bình quân của công ty là vào khoản nữa năm, con số này khá cao nếu so vớiđối thủ cạnh tranh,thời gian chuyển thành tiền lớn ảnh hưởng đến lợi nhuận và khả năng sinhlời