Sau hơn 20 năm đổi mới, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đẫ đạt được những thành tưu đáng kể, sự phát triển ngày càng đa dạng các dịch vụ ngân hàng đã góp phần to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại có một ý nghĩa hết sức quan trọng trong nền kinh tế thị trường Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính thực hiện chức năng huy động vốn và cung ứng vốn cho các chủ thể trong nền kinh tế. Nhờ có sự phát triển của hệ thống ngân hàng mà hiệu quả sử dụng vốn được nâng cao. Ngân hàng thương mại thực hiện chức năng thu hút nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức, cá nhân trong xã hội đồng thời thực hiện chức năng cung ứng nguồn vốn cho các chủ thể cần vốn để phát triển và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh . Tuy nhiên, các hoạt động của ngân hàng thương mại cũng đứng trước rất nhiều rủi ro ảnh hưởng trực tiếp tới sự tồn tại và phát triển của chính bản thân các ngân hàng, một trong những rủi ro mà ngân hàng có thể gặp phải đó chính là rủi ro về việc khách hàng xin vay vốn không có khả năng thanh toán nợ gốc và lãi cho ngân hàng hay còn là rủi ro tín dụng. Để giảm thiểu rủi ro tín dụng các ngân hàng thương mại cần thiết phải tiến hành đánh giá tình hình tài chính của khách hàng xin vay vốn thông qua các báo cáo tài chính và các hồ sơ liên quan. Qua đó ngân hàngg có thể đánh giá một cách khái quát nhất về tình hình tài chính của khách hàng từ đó đánh giá khả năng thanh toán các khoản vay của các doanh nghiệp này trong trường hợp ngân hàng tiến hành cấp tín dụng cho doanh nghiệp. Với thực tế đó và cùng với mục đích nghiên cứu của mình, tôi quyết định nghiên cứu đề tài “ phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp khách hàng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng công thương Việt Nam_ chi nhánh Nam Thăng Long “ thành chuyên đề tốt nghiệp của mình . Chuyên đề được kết cấu thành 3 chương: Chương 1: những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động của ngân hàng thương mại Chương 2: thực trạng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của Vietinbank_ chi nhánh Nam Thăng Long. Chương 3: giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính doanh nghiệp khách hàng tại Vietinbank chi nhánh Nam Thăng Long Tôi xin bày tỏ sự biết ơn của bản thân tới sư dạy bảo, giúp đỡ của cô giáo, Ths Nguyễn Thị Phương Tuyến, chú Trần Xuân Hiệu _trưởng phòng khách hàng doanh nghiệp lớn, cùng toàn bộ các cán bộ tín dụng của Vietinbank !
Trang 1Lời mở đầu Sau hơn 20 năm đổi mới, hệ thống ngân hàng thơng mại Việt Nam đẫ
đạt đợc những thành tu đáng kể, sự phát triển ngày càng đa dạng các dịch
vụ ngân hàng đã góp phần to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nớc Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thơng mại có một ý nghĩahết sức quan trọng trong nền kinh tế thị trờng
Ngân hàng thơng mại là một trung gian tài chính thực hiện chức nănghuy động vốn và cung ứng vốn cho các chủ thể trong nền kinh tế Nhờ có sựphát triển của hệ thống ngân hàng mà hiệu quả sử dụng vốn đợc nâng cao.Ngân hàng thơng mại thực hiện chức năng thu hút nguồn vốn tạm thời nhànrỗi của các tổ chức, cá nhân trong xã hội đồng thời thực hiện chức năng cungứng nguồn vốn cho các chủ thể cần vốn để phát triển và mở rộng quy mô sảnxuất kinh doanh
Tuy nhiên, các hoạt động của ngân hàng thơng mại cũng đứng trớc rấtnhiều rủi ro ảnh hởng trực tiếp tới sự tồn tại và phát triển của chính bản thâncác ngân hàng, một trong những rủi ro mà ngân hàng có thể gặp phải đóchính là rủi ro về việc khách hàng xin vay vốn không có khả năng thanh toán
nợ gốc và lãi cho ngân hàng hay còn là rủi ro tín dụng
Để giảm thiểu rủi ro tín dụng các ngân hàng thơng mại cần thiết phảitiến hành đánh giá tình hình tài chính của khách hàng xin vay vốn thôngqua các báo cáo tài chính và các hồ sơ liên quan Qua đó ngân hàngg có thể
đánh giá một cách khái quát nhất về tình hình tài chính của khách hàng từ
đó đánh giá khả năng thanh toán các khoản vay của các doanh nghiệp nàytrong trờng hợp ngân hàng tiến hành cấp tín dụng cho doanh nghiệp
Với thực tế đó và cùng với mục đích nghiên cứu của mình, tôi quyết
định nghiên cứu đề tài “ phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệpkhách hàng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng công thơng Việt Nam_chi nhánh Nam Thăng Long “ thành chuyên đề tốt nghiệp của mình
ơng 2 : thực trạng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt
động tín dụng của Vietinbank_ chi nhánh Nam Thăng Long
Trang 2Hµ néi, ngµy 25 th¸ng 04 n¨m 2009
Sinh viªn NguyÔn Duy TiÕn
Trang 3
Chơng 1
Những vấn đề cơ bản về đọc, hiểu và phântích báo cáo tài chính doanh nghiệp phục vụ phêduyệt cho vay tại ngân hàng thơng mai
1.1 Tổng quan về NHTM và hoạt động tín dụng củaNHTM
1.1.1 Khái quát về NHTM
NHTM là tổ chức kinh tế xuất hiện từ rất lâu trong lịch sử xã hội loàingời Sự ra đời và phát triển của hoạt động ngân hàng (NH) từ mức độ thô sơcho đến đa dạng, phức tạp nh ngày nay luôn gắn liền với sự phát triển khôngngừng của kinh tế hàng hoá và sự phát triển ngày càng cao của con ngời.Mỗi quốc gia, vùng, miền, dân tộc khác nhau có hệ thống luật pháp, phongtục tập quán khách nhau nên cách nhìn nhận và quan niệm về ngân hàngcũng có sự khác biệt
Luật ngân hàng của Pháp, năm 1941 định nghĩa: Ngân hàng là những
xí nghiệp hay cơ sở nào hành nghề thờng xuyên nhận của công chúng dớihình thức ký thác hay hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họvào các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính Hay nh Luậtngân hàng của ấn Độ 1950, đợc bổ sung 1959 đã nêu: “Ngân hàng là cơ dởnhận các khoản tiền ký thác để cho vay hay tài trợ, đầu t Những định nghĩa
nh vậy là căn cứ vào tính chất và mục đích hoạt động
Một loạt định nghĩa khác lại căn cứ vào sự kết hợp với đối tợng hoạt
động Ví dụ nh Luật ngân hàng của Đan Mạch năm 1930 định nghĩa: nhữngnhà băng thiết yếu gồm các nghiệp vụ nhận tiền ký thác, buôn bán vàng bạc,hành nghề thơng mại và các giá trị địa ốc, các phơng tiện tín dụng và hốiphiếu, thực hiện các nghiệp vụ chuyển ngân, đứng ra bảo hiểm
Mặc dù có nhiều cách thể hiện khác nhau, nhng phân tích, khai thác nộidung của các định nghĩa đó, ngời ta dễ dàng nhận thấy các NHTM đều cóchung một tính chất, đó là việc nhận tiền ký thác, tiền gửi không kỳ hạn và
có kỳ hạn để sử dụng vào các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu và các dịch vụkinh doanh khác của chính ngân hàng
Tại Việt Nam, theo luật các tổ chức tín dụng: NHTM là tổ chức kinh tếhoạt động, kinh doanh tiền tệ và làm dịch vụ ngân hàng với nội dung thờngxuyên là nhận tìên gửi, sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch
vụ thanh toán
Trang 4Ngày nay, trong thế giới hiện đại, hoạt động của các tổ chức tài chính làmôi giới trên thị trờng tài chính ngày càng phát triển về số lợng và quy môhoạt động, đa dạng và phong phú, hoạt động đan xen lẫn nhau Ngời ta phânbiệt NHTM với các tổ chức trung gian tài chính khác là ở chỗ NHTM làngân hàng kinh doanh tiền gửi, chủ yếu là tiền gửi không kỳ hạn, chính từhoạt động đó đã tạo cơ hội cho NHTM có thể làm tăng bội số tiền gửi củakhách hàng trong hệ thống NH của mình Đó là đặc trng cơ bản để phânbiệt NHTM với các NH và TCTD khác.
NHTM là một bộ phận lớn nhất trong hệ thống trung gian tài chính vìtổng tài sản có của NHTM chiếm tỷ trọng lớn NH là chiếc cầu nối giữa cácchủ thể trong nền kinh tế Thông qua các nghiệp vụ chính: nghiệp vụ huy
động vốn, nghiệp vụ cho vay, nghiệp vụ cho vay môi giới, NHTM đã thựchiện tốt vai trò của mình đối với sự phát triển của nền kinh tế nói chung
Đứng trớc tình trạng bùng nổ nhu cầu vốn, trớc sự gia tăng mạnh mẽ củahoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD), một vấn đề NH luôn cần chú trọngtrong đó là công tác cho vay nh thế nào để có hiệu quả cao nhất, mang lại lợiích không chỉ từ phía NH mà cả đối với ngời vay Do đó hoạt động tín dụng
là vấn đề đợc lên hàng đầu đối với ngân hàng
1.1.2 Khái quát về tín dụng
1.1.2.1 Khái niệm về tín dụng
Để hiểu tín dụng là gì, ta có thể bắt đầu từ danh từ tín dụng Nó xuấtphát từ gốc La Tinh Creditum có nghĩa là sự tin tởng, tín nhiệm lẫn nhauhay nói cách khác là lòng tin Nhà kinh tế học ngời Pháp, Luis Baundin đã
định nghĩa: “Tín dụng nh là một sự trao đổi tài hoá hiện tại lấy một tài hoá
t-ơng lai Theo Marx: “Đem tiền cho vay với t cách là một việc có đặc điểm
sẽ quay trở về điểm xuất phát của nó mà vẫn giữ đợc nguyên vẹn giá trị của
nó và đồng thời lại lớn thêm trong quá trình vận động Hay nh ngôn ngữ dângian Việt Nam thì tín dụng là quan hệ vay mợn lẫn nhau trên cơ sở có hoàntrả cả gốc và lãi Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau nhng đều thể hiệnhai nội dung chủ yếu:
Thứ nhất, ngời sở hữu một số tiền hoặc hàng hoá chuyển giao cho
ng-ời khác sử dụng trong một khoảng thng-ời gian nhất định
Thứ hai, ngời sử dụng cam kết trả số tiền hoặc hàng hoá đó cho ngời
sở hữu một lợng giá trị lớn hơn lợng giá trị ban đầu
Quan hệ tín dụng đợc thể hiện nh sau
Trang 5Giá trị tín dụng ban đầu
Giá trị tín dụng hoàn trả +lãi
Theo cách hiểu chung nhất: “Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiềnhoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác)
và bên đi vay (cá nhân doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác), trong đóbên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời giannhất định theo thoả thuận Bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiệnvốn gốc và lãi khi đến hạn thanh toán
Nh vậy một quan hệ tín dụng phải thoả mãn những đặc trng sau:
Thứ nhất: Là quan hệ chuyển nhợng mang tính chất tạm thời Đối ợng của sự chuyển nhợng có thể là tiền tệ hoặc là hàng hóa dới hình thức kéodài thời gian thanh toán trong quan hệ mua bán hàng hóa Tính chất tạm thờicủa sự chuyển nhợng đề cập đến thời gian sử dụng lợng giá trị đó Nó là kếtquả của sự thoả thuận giữa các đối tác tham gia quá trình chuyển nhợng để
t-đảm bảo sự phù hợp giữa thời gian nhàn rỗi và thời gian cần sử dụng lợnggiá trị đó Sự thiếu phù hợp của thời gian chuyển nhợng có thể ảnh hởng đếnquyền lợi tài chính và hoạt động kinh doanh của cả hai bên và dẫn đến nguycơ phá huỷ quan hệ tín dụng Thực chất trong quan hệ tín dụng chỉ có sựchuyển nhợng quyền sử dụng lợng giá trị tạm thời nhàn rỗi trong mộtkhoảng thời gian nhất định mà không có sự thay đổi quyền sở hữu đối với l-ợng giá trị đó
Thứ hai: Tính hoàn trả Lợng vốn đợc chuyển nhợng phải đợc hoàntrả đúng hạn cả về thời gian và về giá trị bao gồm hại bộ phận: gốc và lãi.Phần lãi đảm bảo cho lợng giá trị hoàn trả lớn hơn lợng giá trị ban đầu Sựchênh lệch này là giá trả cho quyền sử dụng vốn tạm thời Nói cách khác,
nó là giá trả cho sự hy sinh quyền sử dụng vốn hiện tại của ngời sở hữu vìthế nó phải đủ hấp dẫn để ngời sở hữu có thể sẵn sàng hy sinh quyền sửdụng đó
Thứ ba: Quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở sự tin tởng giữa ngời đi vay
và ngời cho vay Có thể nói đây là điều kiện tiên quyết để thiết lập quan hệtín dụng Ngời cho vay tin tởng rằng vốn sẽ đợc hoàn trả đầy đủ khi đếnhạn Ngời đi vay cũng tin tởng vào khả năng phát huy hiệu quả của vốn vay
Trái chủ (creditor)
Ng ời cho vay (lender)
Thụ trái (debtor)
Ng ời đi vay (borrower)
Trang 6Sự gặp gỡ giữa ngời đi vay và ngời cho vay về điểm này sẽ là điều kiện hìnhthành quan hệ tín dụng Cơ sở của sự tin tởng này có thể do uy tín của ngời
đi vay, do giá trị tài sản thế chấp và do sự bảo lãnh của ngời thứ ba
1.1.2.2 Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Những hành vi tín dụng có thể đợc diễn ra trực tiếp giữa ngời thừa vốncần đầu t và ngời cần vốn để sử dụng Nhng thực tế hai ngời này khó có thểphù hợp đợc với nhau về quy mô, về thời gian nhàn rỗi và thời gian sử dụngvốn; hoặc cũng có thể phù hợp đợc thì phải tốn kém chi phí tìm kiếm, nên đẻthoả mãn đợc nhu cầu của cả hai ngời thì cần thiết phải có một ngời thứ ba
đứng ra làm cầu nối giữa ngời cần vốn và ngời có nguồn vốn nhàn rỗi Trêncơ sở số vốn tập trung đợc phân phối cho những ngời cần vốn để sử dụng dớihình thức cho vay Việc các NHTM tập trung vốn dới hình thức huy động vàphân phối vốn dới hình thức cho vay đợc gọi là tín dụng ngân hàng
Khái niệm:
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhợng vốn giữa ngân hàng vớicác chủ thể kinh tế khác trong xã hội, trong đó ngân hàng giữ vai trò vừa làngời đi vay vừa là ngời cho vay
Đặc trng
Đây là quan hệ tín dụng gián tiếp mà ngòi tiết kiệm, thông qua vai tròtrung gian của ngân hàng, thực hiện đầu t vốn vào các chủ thể có nhu cầu vềvốn Khác với hình thức tín dụng trực tiếp, nguồn vốn của tín dụng ngânhàng là nguồn vốn huy động của xã hội với khối lợng và thời hạn khác nhau,
do đó nó có thể thoả mãn các nhu cầu vốn đa dạng về khối lợng cũng nh thờihạn và mục đích sử dụng Vì nguồn vốn huy động có tính chất nhàn rỗi tạmthời nên tín dụng ngân hàng chủ yếu đáp ứng các nhu cầu vốn ngắn hạn Sựtin tởng đóng một vai trò quan trọng đến sự tồn tại của quan hệ tín dụngngân hàng Sự đổ bể của một khoản tín dụng không chỉ làm ảnh hởng đến sựtồn tại của một ngân hàng mà nó có thể gây phản ứng dây chuyền tới sự tồntại của một ngân hàng mà nó có thể gây ra sự phản ứng dây chuyền tới sự ổn
định của toàn hệ thống vì chúng có mối quan hệ vói nhau thông qua hệthống thanh toán Nguy hiểm hơn điều này còn làm thiệt hại đến quyền lợicủa ngời gửi tiền, gây ảnh hởng không tốt đến sự ổn định xã hội Vì thế yêucầu đảm bảo an toàn cho mỗi khoản vay tín dụng ngân hàng là điều bắtbuộc Yêu cầu này đợc thực hiện ngay từ trớc khi cho vay thông qua đánhgiá thẩm định tính khả thi của dự án xin vay, cho đến yêu cầu thế chấp, cầm
cố và bảo lãnh khi vay theo dõi, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay
Trang 7Tín dụng NH là một lĩnh vực phức tạp và luôn phải cập nhật theonhững chuyển biến của nền kinh tế Để tồn tại và phát triển NH luôn phảichú trọng công tác cho vay bởi quy mô của hoạt động cho vay mới là điềukiện cần, còn điều kiện đủ chính là chất lợng của hoạt động này.
Vai trò
Trong nền kinh tế thờng xuyên có một số các DN trong quá trình sảnxuất kinh doanh có một bộ phận vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi đợc tách rakhỏi quá trình tái sản xuất nhng cha sử dụng; tiền mua nguyên vật liệu tiếptục cho quá trình sản xuất nhng cha mua, vì có sự chênh lệch về thời giangiữa việc bán sản phẩm và việc mua nguyên vật liệu; tiền trả lơng cho ngờilao động nhng cha đến hạn trả; khoản tiền tích luỹ để tái sản xuất mở rộngnhng cha đủ điều kiện để đầu t Các khoản tiền trên đây luôn đợc cácdoanh nghiệp tìm cách đầu t kiếm lời Tất cả tạo hình thành nguồn vốn tiềmtàng trong nền kinh tế Trong khi đó, có một số các doanh nghiệp, cá nhânthiếu vốn để phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của mình, một số các cá nhântrong xã hội cần vốn để cải thiện sinh hoạt hoặc đối phó với những rủi rotrong cuộc sống Ngân sách nhà nớc bị thâm hụt, Nhà nớc cần vốn để bù đắp
sự thâm hụt đó đảm bảo cân đối thu chi cho nền kinh tế
Nh vậy, ta thấy xã hội luôn có một ngời thừa vốn cần đầu t và một sốngời thiếu vốn muốn đi vay Song những ngời này khó có thể trực tiếp gặpnhau để cho nhau vay Hoặc có thể gặp nhau thì chi phí rất cao và không kịpthời, nên tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa ngời có vốn và ngời cần vốn và
để giải quyết nhu cầu thoả đáng trong mối quan hệ này Nghĩa là tín dụngngân hàng thu hút tập trung mọi nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của các
tổ chức kinh tế, dân c để đầu t cho quá trình mở rộng sản xuất, tăng trởngkinh tế, đáp ứng đầy đủ nhu cầu về vốn, thúc đẩy lu thông hàng hoá, tăngtốc độ chu chuyển vốn cho xã hội, góp phần thúc đẩy tái sản xuất mở rộng,tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển bền vững
Thông qua tín dụng NH, có thể kiểm soát đợc khối lợng tiền cung ứngtrong lu thông, thực hiện yêu cầu của quy luật lu thông tiền tệ
Đặc biệt, tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc cungcấp vốn cho nhu cầu kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ - bởichúng không đủ điều kiện để tham gia vào các thị trờng vốn trực tiếp Caohơn thế, khả năng cung ứng vốn của tín dụng ngân hàng còn góp phần tăngnhịp độ tích tụ, tập trung vốn và tăng cờng khả năng cạnh tranh giữa các DN,giúp các DN khai thác có hiệu quả tiềm năng kinh tế trong hoạt động kinh
Trang 8doanh Đồng thời, tín dụng NH còn đợc sử dụng nh công cụ để phát triểncác ngành kinh tế chiến lợc theo yêu cầu của chính phủ; tạo điều kiện mởrộng quan hệ kinh tế với nớc ngoài, là cầu nối cho việc giao lu kinh tế và ph-
ơng tiện để thắt chặt mối quan hệ kinh tế với các nớc trên thế giới
Phân loại
Có nhiều tiêu chí để phân loại tín dụng Nếu phân chia các hình thứctín dụng của NHTM theo đối tợng vay vốn thì sẽ có ba hình thức tín dụng là:tín dụng doanh nghiệp, tín dụng cá nhân và tín dụng hộ gia đình Trong đótín dụng doanh nghiệp là bộ phận quan trọng nhất, mang lại nguồn lợi nhuậnlớn nhất cho các NHTM bởi quy mô vốn trong hoạt động này rất lớn
Một số vấn đề về tín dụng doanh nghiệp
Trên cơ sở tìm hiểu về tín dụng NH có thể suy ra định nghĩa: Tíndụng DN là một quan hệ giao dịch về tài sản giữa NH và DN trong đó NHchuyển giao vốn bằng tiền cho DN sử dụng trong một thời hạn nhất địnhtheo thoả thuận, theo đó DN phải có nghĩa vụ hoàn trả vô điều kiện cả vốngốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán
Tín dụng doanh nghiệp là sự cung cấp một lợng giá trị trêncơ sở lòng tin ở đây, ngân hàng tin tởng là doanh nghiệp sử dụng vốn vayhiệu quả, khi đến hạn có đủ khả năng hoàn trả cả gốc và lãi
Tín dụng doanh nghiệp là sự chuyển nhợng một lợng giá trị
có thời hạn, ngân hàng thờng xác định rõ thời gian cho vay Việc xác địnhthời hạn này dựa vào quá trình luân chuyển vốn của doanh nghiệp và tínhchất vốn của ngân hàng
Tín dụng doanh nghiệp là sự chuyển nhợng tạm thời một ợng giá trị trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc là lãi Có điều này là do vốn chovay của ngân hàng là vốn huy động của những ngời tạm thời thừa vốn, saumột thời gian phải trả lại cho ngời ký thác Ngoài ra, ngân hàng phải có đủnguồn bù đắp chi phí hoạt động, chi phí trả lãi vay nên ngời vay vốn phảitrả thêm một khoản lãi
l-Bên cạnh đó, tín dụng doanh nghiệp có những đặc trng riêng khác vớitín dụng cá nhân và tín dụng hộ gia đình Lợng giá trị cung cấp cho hoạt
động tín dụng doanh nghiệp thờng lớn hơn, đi kèm với nó, yếu tố lòng tin
Trang 9cũng cần xem xét và phân tích kỹ hơn Còn thời hạn cho vay đợc xác địnhphù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2 Vai trò của phân tích báo cáo tài chính doanhnghiệp phụ vụ phê duyệt cho vay tại ngân hàng thơngmai
1.2.1 Khái niệm phân tích tài chính
Hiện nay, vẫn cha có một quan niệm chính xác và cụ thể về phân tíchTCDN Vẫn còn có ý kiến cho rằng phân tích TCDN đơn thuần là phân tíchcác chỉ tiêu tài chính đặc trng Quan niệm này nhìn nhận vấn đề phân tíchTCDN một cách phiến diện, vì thế, kết quả phân tích có thể sẽ không chínhxác Trong khuôn khổ khoá luận này ngời viết muốn nhìn nhận phân tíchTCDN nh là một mắt xích nằm trong quá trình phân tích, đánh giá kháchhàng nói chung, bao gồm phân tích hồ sơ pháp lý, phân tích năng lực tàichính, xem xét về khả năng nguồn vốn và nhu cầu vay vốn, đảm bảo tiềnvay, hiệu quả tài chính của dự án đầu t hoặc phơng án sản xuất kinh doanh(nếu có) Cán bộ tín dụng sẽ dựa vào những nguồn thông tin thu nhập đợc
để phân tích khả năng tài chính của DN thông qua các chỉ tiêu về nguồn vốncủa DN thông qua các chỉ tiêu về nguồn vốn của DN, nợ phải trả, TSCĐ,TSLĐ và các hệ số tài chính Kết quả phân tích tình hình tài chính phải đợc
đặt trong tơng quan so sánh với kết quả của các khâu khác thì mới có đợc kếtluận đúng đắn
Với các nhìn nhận vấn đề nh trên ta có thể hiểu một cách chung nhất
về phân tích tài chính nh sau: “Phân tích tài chính là một tập hợp các kháiniệm, phơng pháp và công cụ cho phép thu nhập và xử lý các thông tin kinh
tế và các thông tin khác trong quản lý DN, nhằm đánh giá tình hình tàichính, khả năng và tiềm lực của DN, đánh giá mức độ rủi ro cũng nh chất l-ợng, hiệu quả hoạt động của DN đó"
1.2.2 Mục đích và phân tích tài chính
Đối với các nhà đầu t, mối quan tâm của họ khi cho các DN vay vốn
là hớng vào các yếu tố nh: sự rủi ro, mức sinh lời, thời gian hoàn vốn, khảnăng thanh toán nợ Do đó họ cần phân tích những thông tin về điều kiệntài chính, tình hình sản xuất kinh doanh và các tiềm năng tăng trởng của DN
Đồng thời các nhà đầu t cũng rất quan tâm tới hiệu quả công tác quản lý vàviệc điều hành các hoạt động Đặc biệt, đối với các NHTM, cho vay chủ yếu
Trang 10hớng với vào khả năng trả nợ của khách hàng Tuy nhiên, việc phân tích tàichính đối với những khoản nợ dài hạn khác những khoản nợ ngắn hạn Nếu
là những khoản cho vay ngắn hạn, ngời cho vay đặc biệt quan tâm đến khảnăng thanh toán nhanh của DN Nghĩa là khả năng ứng phó của DN đối vớicác món nợ khi đến hạn trả Nếu là những khoản cho vay dài hạn, ngời chovay phải tin chắc vào khả năng hoàn trả và khả năng sinh lời của DN mà việchoàn trả vốn và lãi sẽ phụ thuộc vào vào khả năng sinh lời này Kỹ thuậtphân tích thay đổi theo bản chất và thời hạn của khoản vay nhng cho dù vaydài hạn hay vay ngắn hạn thì ngân hàng đều quan tâm đến cơ cấu tài chính -biểu hiện mức độ mạo hiểm của DN đi vay Do đó, phân tích tài chính DNnhằm đạt mục tiêu là giúp NH có thể nhìn nhận và đánh giá một cách kháiquát nhất tình hình sản xuất kinh doanh của DN trong quá khứ, hiện tại cũng
nh định hớng phát triển trong tơng lai nhằm đa ra những quyết định đúng
đắn Thông qua công tác phân tích, NH hớng tới các mục tiêu:
KH nh: khối lợng vốn, thời gian sử dụng vốn và mục đích vay vốn của KH
Xác định rõ hiện trạng tài chính củaDN: giá trị tài sản, tình hình nợ, nhu cầu tài trợ, khả năng thanh toán, khảnăng sử dụng vốn để đánh giá năng lực của DN NH có thể dự báo nhu cầuvốn ngắn hạn, trung và dài hạn Từ đó, có chiến lợc huy động vốn phù hợp,tránh lãng phí và đạt hiệu quả cao NH thông qua tính trung thực của cácthông tin tài chính để có cái nhìn khách quan về nội lực của DN, đánh giákhả năng thanh toán ở hịên tại và quyết định cho vay hay không cho vay, sốlợng bao nhiêu và rủi ro có thể gánh chịu nh thế nào
Dự báo tình hình tài chính trong tơng laicủa DN: khả năng hoạt động kinh doanh, khả năng sinh lời, khả năng hoàntrả nợ vay nhằm giúp NH xây dựng kế hoạch cho vay hợp lý NH đoán biết
đợc xu hớng phát triển từng giai đoạn, từng lĩnh vực kinh tế, lập kế hoạchcung cấp tín dụng hớng vào lĩnh vực có khả năng phát triển mạnh Việc xâydựng kế hoạch tín dụng phù hợp góp phần nâng cao hiệu quả cho vay, đemlại lợi nhuận cao cũng nh thực hiện những lợi ích xã hội
có thể xảy ra làm giảm khả năng trả nợ của KH Do đó, giúp ngân hàng cónhững biện pháp thích hợp để hạn chế rủi ro trong quá trình cho vay, tạo cơ
sở cho việc định giá các khoản vay
Trang 11Để góp phần ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụngNHTM thì công tác phân tich đánh giá khách hàng mà đặc biệt là phân tíchtài chính đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với hoạt động tín dụng nóiriêng và đối với toàn ngân hàng nói chung
Thứ nhất: Phân tích tài chính giúp các ngân hàng thơng mại cóquyết định đầu t đúng đắn
Thứ hai: Phân tích tài chính còn giúp ngân hàng đánh giá đợckhả năng thanh toán của doanh nghiệp làm cơ sở cho việc thu hồi vốn và lãicủa ngân hàng
Thứ ba: Phân tích tài chính là cơ sở cho việc đánh giá, xếp loạitín dụng từ đó đa ra các biện pháp thích hợp để trích lập và phòng ngừa rủiro
Thứ t: Công tác phân tích tài chính cho thấy những lợi ích vàtriển vọng mà ngân hàng và doanh nghiệp có đợc sau khi thiết lập mối liên
Hoạt động thu nhập thông tin tín dụng là việc thu thập, tổng hợp, cungcấp, lu trữ, phân tích xếp loại, dự báo, trao đổi, khai thác và xử lý thông tinnhằm góp đảm bảo an toàn hoạt động tín dụng của NH thông qua ngăn ngừa
và hạn chế những rủi ro tín dụng
1.3.1.2 Mục đích và ý nghĩa
Hệ thống thông tin tín dụng đợc thiết lập nhằm:
Hình thành cơ sở dữ liệu tập trung về KH để phục vụcho công việc cấp tín dụng, phân tích và quản lý rủi ro rín dụng thông quaviệc tạo ra cơ chế thu thập, tổng hợp và xử lý, chia sẻ thông tin tín dụngtrong nội bộ hệ thống NH Thông tin tín dụng đầy đủ, chính xác và khoa họcgóp phần ngăn ngừa và hạn chế rủi ro, đặc biệt là rủi ro do thiếu thông tinhoặc thông tin bất đối xứng về khách hàng và đối tợng đầu t Mục đích quan
Trang 12trọng nhất của hệ thống thông tin tín dụng là tìm kiếm và phát hiện sớm cáckhoản tín dụng có vấn đề và đánh giá đúng mức độ rủi ro của các khoản nợ,
đồng thời tiên liệu sớm khả năng một khoản tín dụng có thể chuyển sang nợxấu
Tạo cơ sở nhằm thực hiện đầy đủ quy chế hoạt độngtín dụng, chế độ thông tin báo cáo và quy chế quản lý, cung cấp và khai thác,
sử dụng thông tin tín dụng điện tử do NH ban hành
Giúp Hội đồng quản trị và Ban điều hành NH có căn
cứ xây dựng chiến lợc, chính sách tín dụng và chiến lợc quản lý rủi ro trongtừng thời kỳ đối với từng đối tợng
1.3.1.3 Yêu cầu đối với thông tin tín dụng
Các thông tin tín dụng về KH mà NH thu thập đợc phải đảm bảo cáctính chất sau:
Tính đầy đủ và kịp thời:
Theo định kỳ hoặc khi có phát sinh, các thông tin tín dụng về KH phải
đợc thu thập, xử lý kịp thời để phản ánh chính xác mức độ rủi ro và năng lựccủa KH trong việc thực hiện các nghĩa vụ với KH đồng thời giúp NH cóquyết định điều chỉnh đúng đắn Mọi KH có quan hệ tiền gửi và tiền vay với
NH hoặc những KH có uy tín lớn trên thị trờng nhng cha từng có quan hệvới NH đều phải đợc ghi chép, lu trữ các thông tin liên quan
Thông tin tín dụng đợc thu thập từ các nguồn thông tin hợp lệ và cócăn cứ xác đáng Mọi thông tin có đợc từ các nguồn không hợp lệ chỉ có tínhchất tham khảo, trừ khi có đủ bằng chứng để khẳng định
Thông tin tín dụng đợc thu thập từ những nguồn khác nhau, do đó dễxảy ra sự bất đối xứng về thông tin KH Trong trờng hợp này, cán bộ tíndụng cần đảm bảo sự nhất quán thông tin về mỗi KH để tạo điều kiện choquá trình phân tích, đánh giá và ra quyết định phù hợp Các thông tin tíndụng cần phải đợc tập hợp, theo dõi tính liên tục theo thời gian ít nhất cho
đến khi KH chấm dứt quan hệ với NH
Thông tin phải đợc lu giữ, bảo quản theo chế đội bảo mật nh tài sảnriêng cá của NH, chỉ riêng cán bộ có trách nhiệm liên quan đến hoạt độngtín dụng và quản lý rủi ro của NH, đợc giám đốc, phó giám đốc chấp thuậnmới đợc quyền truy cập, khai thác và sử dụng các thông tin tín dụng này
Trang 13Nhng cá nhân hay đơn vị không có trách nhiệm muốn đợc sử dụng thông tintín dụng, cung cấp ra bên ngoài phải đợc cấp có thẩm quyền của NH chophép.
Sử dụng đúng mục đích
Thông tin tín dụng cá sản phẩm thông tin tín dụng phải đợc sử dụng
đúng mục đích, trong phạm vi hoạt động tín dụng của NH Không đợc cungcấp, sử dụng thông tin tín dụng cho các mục đích, hoạt động mà KH cấm.Mọi thông tin tín dụng phải đợc cung cấp đúng địa chỉ và đối tợng nhận Ng-
ời đợc phép sử dụng thông tin tín dụng cũng phải đúng mục đích cho phép
1.3.2 Nguồn thông tin tín dụng
Nh đã nói ở trên, công tác phân tích tín dụng doanh nghiệp đòi hỏiphải có cái nhìn toàn diện, có sự so sánh theo thời gian Vì vậy, nguồnthông tin làm cơ sở cho công tác phân tích tín dụng doanh nghiệp cũng phải
là nguồn thông tin toàn diện và có chọn lọc Nó bao gồm cả những thông tintài chính và thông tin phi tài chính
1.3.2.1 Nguồn thông tin tài chính
CVKH thờng thu thập các thông tin tài chính từ hồ sơ vay vốn của
KH thông qua các BCTC bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh, báo cáo lu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tàichính
Bảng cân đối kế toán (BCĐKT)
Khái niệm: BCĐKT là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản
ánh một cách tổng quát tài sản hiện có của DN theo hai cách đánh giá là tàisản và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo Các chỉ tiêu củabảng báo cáo kế toán đợc phản ánh dới hình thái giá trị và theo nguyên tắccân đối là tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn
đó, cho phép ta đánh giá khái quát tình hình tài chính qua các chỉ tiêu trên
Các chỉ tiêu trong BCĐKT đợc phản ánh tại một thời điểm nhất
định, thời điểm đó thờng là vào cuối ngày của kỳ hạch toán Căn cứ vào số
Trang 14liệu ở hai thời điểm đầu năm và cuối kỳ cho phép ta đánh giá những biến
động của tài sản và nguồn vốn giữa các kỳ kế toán
Tầm quan trọng
BCĐKT là một t liệu quan trọng trong công tác quản lý DN Thôngqua giúp các nhà phân tích đánh giá đợc tổng quát tình hình tài chính, khảnăng thanh toán, cơ cấu vốn cũng nh trình độ sử dụng vốn và triển vọng kinh
tế, tài chính trong tơng lai
Báo cáo kết quả kinh doanh (BCKQKD)
Báo cáo kết quả kinh doanh là một báo cáo tài chính phản ánh tóm lợccác khoản doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh của DN trongmột thời kỳ nhất định, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh (hoạt độngbán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và hoạt động khác)
Trớc đây, BCKQKD gồm có 3 phần: phần I lãi, lỗ; phần II tình hìnhthực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc; phần III: thuế VAT đợc khấu trừ nhngtheo quyết định 15/2006/QĐ-BTC của bộ tài chính áp dụng cho tất cả các
DN thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nớc thì BCKQKDchỉ phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN sau mỗi kỳ hoạt
động Phần này có nhiều chỉ tiêu liên quan đến doanh thu, chi phí của hoạt
động sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu liên quan đến thu nhập, chi phí củatừng loại hoạt động tài chính và các hoạt động khác cũng nh toàn bộ kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của DN
Tầm quan trọng
Có thể nói các thông tin đợc trình bày trong BCKQKD có vai trò quantrọng và phục vụ đắc lực cho các NH trong công tác phân tích tài chính KHkhi đa ra quyết định cho vay Đây là một bản báo cáo đợc các nhà lập kếhoạch quan tâm vì nó vừa phản ánh tổng quát doanh thu, chi phí và tình hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ, lại vừa cho phép các nhà quản lý và
NH có thể dự tính xu hớng phát triển của DN trong tơng lai
Báo cáo lu chuyển tiền tệ (BCLCTT)
BCLCTT là BCTC tổng hợp phản ánh tình hình lu chuyển tiền trongquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, việc hình thành và sử dụnglợng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo
Kết cấu:
Trang 15Theo chế độ kế toán quốc tế cũng nh chế độ kế toán Việt Nam quy
định, cấu trúc của BCLCTT gồm 3 phần (theo phơng pháp trực tiếp)
Lu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh: phản ánhtoàn bộ dòng tiền thu vào hoặc chi ra liên quan đến hoạt động kinh doanhcủa DN bao gồm:
+ Tiền thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thukhác
+ Tiền chi trả cho ngời cung cấp hàng hoá và dịch vụ
+ Tiền chi trả cho ngời lao động
+ Tiền chi trả lãi vay
+ Tiền chi nộp thuế thu nhập DN
+ Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh
+ Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh
Lu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh phản ánh chênh lệchgiữa tổng số tiền thu vào và tổng số tiền chi ra từ hoạt động kinh doanh trong
kỳ báo cáo
Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu t: phản ánh toàn
bộ dòng tiền thu vào hoặc chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu t của
DN bao gồm:
+ Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ, các tài sản dài hạn khác.+ Tiền thu từ thanh lý, nhợng bán TSCĐ, các tài sản dài hạn khác.+ Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác
+ Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của các đơn vị khác.+ Tiền chi đầu t góp vốn vào đơn vị khác
+ Tiền thu hồi đầu t góp vốn vào các đơn vị khác
+ Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận đợc chia
Lu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu t phản ánh chênh lệch giữatổng số tiền thu vào và tổng số tiền chia ra từ hoạt động đầu t trong kỳ báocáo
- Lu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: phản ánh toàn bộ dòng tiềnthu vào hoặc chi ra liên quan đến hoạt động tài chính của DN bao gồm:
+ Tiền thu vào phát hành cổ phiếu, nhận vốn của chủ sở hữu
+ Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của DN
đã phát hành
+ Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận đợc
+ Tiền chi trả nợ gốc vay
Trang 16+ Tiền chi trả nợ thuê tài chính.
+ Cổ tức lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
Lu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính phản ánh chênh lệch giữatổng số tiền thu vào và tổng số tiền chi ra từ hoạt động tài chính trong kỳ báocáo
Tổng hợp luồng tiền trong kỳ
Lu chuyển tiền thuần trong kỳ: phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiềnthu vào và tổng số tiền chi ra từ ba loại hoạt động: hoạt động kinh doanh,hoạt động đầu t, hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo
Tiền và tơng đơng tiền đầu kỳ: chỉ tiêu này căn cứ vào số d của tiền vàtơng đơng tiền đầu kỳ báo cáo bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền
đang chuyển (lấy từ BCĐKT) và số d các khoản tơng đơng tiền đầu kỳ đợclấy trên sổ kế toán chi tiết tài khoản Đầu t chứng khoán ngắn hạn đối với cákhoản thoả mãn định nghĩa là tơng đơng tiền
Chỉ tiêu ảnh hởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ: chỉtiêu này căn cứ vào tổng số chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dcuối kỳ của tiền và các khoản tơng đơng tiền bằng ngoại tệ tại thời điểm cuối
kỳ báo cáo
Tiền và tơng đơng tiền cuối kỳ: chỉ tiêu này căn cứ vào số d của tìền
và tơng đơng tiền cuối kỳ báo cáo, bao gồm tiền mặt, tiền gửi NH, tiền đangchuyển (lấy từ BCĐKT) và số d các khoản tơng đơng tiền cuối kỳ đợc lấytrên sổ kế toán chi tiết tài khoản Đầu t chứng khoán ngắn hạn đối với cáckhoản thoả mãn định nghĩa là tơng đơng tiền
ý nghĩa: Báo cáo này cho biết dòng tiền tăng lên (đi vào) vàgiảm xuống (đi ra) liên quan đến các hoạt động khác cũng nh những nhân tốtác động đến sự tăng hoặc giảm của dòng tiền lu chuyển
Tầm quan trọng: BCLCTT có tác dụng quan trọng trong việcphân tích, đánh giá khả năng thanh toán, khả năng đầu t, khả năng tạo ra tiềncũng nh việc giải quyết các quan hệ tài chính trong DN
Khái niệm: là một bộ phận tập hợp hệ thống BCTC của DN,
đợc lập để giải thích hoặc bổ sung thêm thông tin về tình hình hoạt động,SXKD, tình hình tài chính của DN trong kỳ báo cáo mà các BCTC kháckhông thể trình bày rõ ràng và chi tiết đợc
- Trình bày khái quát đặc điểm hoạt động của DN
Trang 17- Nội dung 1 số chính sách kế toán đợc DN lụa chọn và áp dụng.
- Tình hình và lý do biến động của một số đối tợng tài sản và nguồnvốn quan trọng
- Phân tích 1 số chỉ tiêu tài chính chủ yếu và kiến nghị của DN
1.3.2.2 Nguồn thông tin phi tài chính
Thông tin lu trữ tại ngân hàng
Sau khi ngân hàng cấp tín dụng cho 1 DN, ngân hàng cần giữ lạinhững hồ sơ của DN đó làm t liệu cho quá trình hoạt động sau này của NH.Nói đến thông tin lu trữ tại NH là nói đến những thông tin mà NH theo dõi
và lu trữ về những ngời đi vay khác nhau trong những lĩnh vực kinh doanhkhác nhau Nếu một DN đã từng có quan hệ với NH thì những thông tin về
DN này có thể đã đợc NH lu giữ, và có thể là một căn cứ khá quan trọngtrong quá trinh NH phân tích quyết định xem có cho DN vay hay không?Thông tin này sẽ cung cấp cho NH về hoạt động của DN trong quá khứ trongmối quan hệ so sánh với tình hình hiện tại, từ đó giúp cho những quyết địnhcủa NH có căn cứ hơn, giảm thiểu rủi ro Tuy nhiên, hiệu quả mà nguồn vốnthông tin này mang lại phụ thuộc vào chất lợng nguồn thông tin, nói cáchkhác, phụ thuộc vào quá trình thu thập, xử lý và lu giữ thông tin trớc đó củamỗi NH
Thông tin lu giữ từ các cuộc điều tra, phỏng vấn
Đ ây là thông tin mang tính bổ sung, nó thờng đợc dùng để kiểm tratính chính xác và trung thực của hồ sơ từ khách hàng xin vay Để có đợcnhững thông tin này, cán bộ tín dụng phải trực tiếp xuống DN quan sát, điềutra hoạt động sản xuất của DN, quá trình xuất nhập vật t, xem xét các biêmbản kiểm kê vật t, hàng hóa, phỏng vấn những đối tợng có liên quan đếnhoạt động của DN Chất lợng và sự đầy đủ của thông tin này phụ thuộc vào
sự khéo léo và khả năng ứng xử của ngời thu thập thông tin
Khi điều tra, phỏng vấn, cán bộ tín dụng cần đặc biệt chú ý đến chế
độ kế toán mà DN áp dụng trong từng thời kỳ Sự thay đổi trong việc áp
Trang 18dụng chế độ kế toán nh cách tính khấu hao, cách tính giá rất có thể là biểuhiện gian lận của DN.
Thông tin từ các phơng tiện truyền thông
Đ ây là các thông tin mà NH có thể thu thập nhờ khoa học kỹ thuậthiện đại qua mạng internet, qua các phơng tiện thông tin đại chúng nhtruyền hình, báo chí, qua thông tin từ trung tâm thông tin tín dụng CIC Quacác phơng tiện này, NH không chỉ nắm đợc những thông tin về bản thân DN
mà còn thu thập đợc những thông tin chung nh tình hình phát triển kinh tế,xã hội, khoa học kỹ thuật, sự thay đổi trong chính sách tiền tệ, hối đoái quốcgia, thông tin về chỉ số giá cả, lạm phát Phải đặt những thông tin về DN bêncạnh những thông tin chung này NH mới có đợc những đánh giá đúng đắn
1.4 Các phơng pháp sử dụng trong phân tích tàichính doanh nghiệp
1.4.1 Phơng pháp so sánh
Là phơng pháp phổ biến đợc sử dụng trong phân tích để xác định xuhớng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích Vì vậy, để tiến hành so sánhphải xác định số gốc để đặt ra điều kiện so sánh và mục tiêu so sánh Gốc sosánh đợc chọn là gốc không gian và gốc thời gian, kỳ phân tích đợc chọn là
kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể đợc chọn bằng số tuyệt
đối, số tơng đối hoặc số bình quân
Khi nghiên cứu nhịp độ biến động, tốc độ tăng trởng của các chỉ tiêu,
số gốc để so sánh là trị số của chỉ tiêu ở kỳ trớc với năm trớc, tháng này vớitháng trớc
Khi nghiên cứu nhịp điệu thực hiện nhiệm vụ kinh doanh từng khoảngthời gian trong một năm thờng so sánh với cùng kỳ năm trớc (tháng hoặcquý)
Trang 19Khi đánh giá mức độ biến động so vói các mục tiêu đã dự kiến, trị sốthực tế sẽ đợc so sánh với các mục tiêu nêu ra.
Ngoài ra so sánh giữa số liệu của DN với số liệu của ngành và của các
DN khác để đánh giá tình hình tài chính DN mình đang phân tích tốt hayxấu Có thể sử dụng so sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chitiết so với tổng thể, so sánh theo chiều ngang theo nhiều kỳ để thấy sự biến
đổi cẩ về số tơng đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kếtoán khác nhau
1.4.2 Phơng pháp phân tích tỷ lệ
Phơng pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lợng chỉtiêu này trong mối quan hệ tỷ lệ với các đại lợng của chỉ tiêu khác trong DN
Sự biến đổi này các tỷ lệ cố nhiên là sự biến đổi của các đại lợng tài chính
Về nguyên tắc phơng pháp phân tích tỷ lệ đòi hỏi cần phải xác định các ỡng, các chuẩn mực định mức để nhận xét đánh giá về tình hình kinh doanhcủa DN Tromg phân tích DN các tỷ lệ tài chính đợc phân chia thành cácnhóm đặc trng, phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu hoạt độngcủa DN Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, cơ cấu vốn, năng lựchoạt động kinh doanh, khả năng sinh lời
ng-Mỗi nhóm tỷ lệ bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ, từng bộ phậncủa hoạt động tài chính trong mỗi trờng hợp khác nhau, tuỳ theo giác độphân tích lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau để phục vụ mục tiêu phântích tài chính của mình
1.4.3 Phơng pháp phân tích chi tiết
Mọi kết quả kinh donah đều cần thiết và có thể chi tiết theo những ớng khác nhau Thờng trong phân tích, phơng pháp này đợc thực hiện theonhững hớng sau:
h-Chi tiết theo các bộ phận hoặc yếu tố cấu thành chỉ tiêu: Mọi kết quảhoạt động kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu đều bao gồm các bộ phậnchi tiết theo từng đối tợng với sự biểu hiện về lợng của các bộ phận đó sẽgiúp ích nhiều trong việc đánh giá chính xác kết quả đạt đợc
Chi tiết theo thời gian: kết quả kinh doanh của DN bao giờ cũng là kếtquả của cả quá trình Do nhiều nguyên nhân khác nhau mà tiến độ thực hiệnthờng không đồng đều Chi tiết theo thời gian thờng giúo đánh giá kết quảkinh doanh một cách sát đúng và tìm đợc các biện pháp thiết thực cho hoạt
động kinh doanh Tuỳ đặc tính của quá trình kinh doanh, tuỳ nội dung kinh
tế của từng thời kỳ phân tích và tuỳ mục đích phân tích khác nhau có thể
Trang 20lựa chọn khoảng thời gian cần chi tiết khác nhau và chỉ tiêu khác nhau phảichi tiết.
Chi tiết theo địa điểm: kết quả sản xuất kinh doanh của DN là do các
bộ phận, các phân xởng, các đội SXKD thực hiện Bởi vậy phơng pháp này
đợc sử dụng rộng rãi trong phân tích DN
1.4.4 Phơng pháp phân tích tài chính Dupont
Thông thờng phân tích tài chính của DN tập trung ở một vài hệ sốquan trọng chứ không chỉ riêng ở một hệ số Bản chất của phơng pháp này làtách một tỷ số tổng hợp phản ánh mức sinh lời của DN thành tích số củachuỗi các tỷ số có quan hệ nhân quả với nhau, từ đó có thể phân tích ảnh h-ởng của tỷ số đó đến tỷ số tổng hợp Đồng thời, đề xuất các quyết sách phùhợp căn cứ trên mức độ tác động khác nhau để làm tăng tỷ suất sinh lời Vídụ:
Lợi nhuận sau thuếVốn chủ sở hữu bình quân LNST DT và TN khác Tổng TSbq
DT và TN khác Tổng TSbq VCSHbq
Ngoài những phơng pháp phổ biến trên, ta có thể sử dụng phơng pháploại trừ, phơng pháp liên hệ, phơng pháp hồi quy và tơng quan Trong quátrình phân tích NH nên kết hợp sử dụng nhiều phơng pháp khác nhau để có
sự tổng hợp và đánh giá toàn diện, đầy đủ nhất
1.5 QUI TRìNH Và NộI DUNG PHÂN TíCH
1.5.1 Quy trình phân tích
Phân tích trớc khi cho vay
Trớc khi ra quyết định cho vay, NH luôn phải xem xét phân tích kỹ về
KH ở mọi khía cạnh nh: t cách, uy tín của DN, năng lực pháp lý, năng lực tàichính, năng lực kinh doanh, điều kiện kinh doanh hay đánh giá các phơng
án, dựa án đầu t Quá trình này gọi là phân tích tín dụng (thẩm định tíndụng) mà trong đó phân tích tài chính KH là một khâu quan trọng Dựa trênnhững nguồn thông tin thu thập đợc NH tiến hành phân tích tình hình tàichính nhằm xác định tình hình sản xuất kinh doanh hiện tại, tiềm năng tơnglai và dự báo khả năng trả nợ Việc phân tích này ảnh hởng trực tiếp đếnquyết định cho vay hay không cho vay của NH Chủ yếu là tập trung vàophân tích khả năng sinh lời và phân tích rủi ro từ đó xác định khả năng trả
Tỷ suất lợi nhuận VCSH =
Trang 21nợ, thông qua một số chỉ tiêu: doanh lợi doanh thu, doanh lợi tài sản, hệ sốvòng quay tài sản
Khả năng sinh lợi của KH là khả năng lâu dài và liên tục của mộtkhách hàng trong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính gắn liền với khả năngtạo lợi nhuận Đ ây là vấn đề quan tâm hàng đầu của NH vì nếu DN kinhdoanh không có lãi thì rủi ro rất cao, không trả đợc gốc nói chi đến trả lãi.Nghiên cứu khả năng sinh lợi của KH trong quá khứ và hiện tại sẽ giúp NH
dự đoán đợc khả năng trả nợ trong tơng lai, tránh đợc những rủi ro có thểxảy ra NH dựa trên những số liệu của BCĐKT nh tỷ lệ thanh toán, năng lựchoạt động, khả năng cấn đối vốn để xác định tính lành mạnh, an toàn về tàichính cảu KH, tránh nguy cơ không thu hồi đợc nợ
Phân tích trong khi cho vay
Trên cơ sở phân tích KH trớc khi cho vay, NH nếu chấp nhận đồng ýcho vay thì phải thực hiện phân tích trong khi cho vay Tuy quyền sử dụngvốn đã trao cho KH nhng NH có quyền lợi và trách nhiệm theo dõi, giám sátcác khoản vay xem nó có đợc sử dụng đúng mục đích và hiệu quả haykhông? Theo dõi món vay dới góc độ công tác phân tích tài chính KH baogồm các công việc: xác định nguồn trả nợ, phân tích lại các chỉ tiêu tài chínhcăn cứ vào các BCTC trong các kỳ kế toán tiếp theo mà KH có nghĩa vụ gửicho NH Việc phân tích này giúp NH thấy hiệu quả của đồng vốn cho vay đ-
ợc DN sử dụng, thấy tình hình SXKD có diễn ra đúng điều kiện hay không,
có xu hớng biến động tốt hay xấu để đa ra phơng án nh thu hồi từ KH trả nợsớm hoặc bổ sung thêm tài sản thế chấp, cầm cố
Phân tích sau khi cho vay
Quan hệ tín dụng giữa NH và KH kết thúc khi NH thu hồi đợc đủ vốngốc và lãi Các khoản tín dụng hoàn trả đầy đủ và đúng hạn là những khoảntín dụng an toàn Còn những khoản vay không an toàn, NH phải phân tíchcác nguyên nhân và đề ra phơng pháp xử lý, có thể gia hạn nợ nếu thấy DN
có khả năng phục hồi trong tơng lai hay quyết định phát mãi tài sản để tránhrủi ro NH luôn phải theo sát hoạt động của DN, khi KH có nguồn thu thì lậptức thu hồi nợ
Để thực hiện một khoản tín dụng đối với KH một cách an toàn và hiệuquả, NH luôn phải đống thời tiến hành phân tích và tổng hợp kết quả của cả
3 giai đoạn này để có hớng giải quyết đúng đắn nhất
1.5.2 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.5.2.1 Kiểm tra tính chính xác của các báo cáo tài chính
Trang 22Các BCTC, kể cả các BCTC đã đợc kiểm toán nhiều khi không chỉ
đ-ợc mô tả theo hớng tích cực có dụng ý mà còn có thể vô tình sai lệch Việckiểm tra bao gồm các yếu tố sau:
Nguồn số liệu, dữ liệu do NH lập, số liệu đã qua kiểm toán
Chế độ kế toán áp dụng, nguyên tắc hạch toán
Thẩm quyền phê duyệt (cơ quan chủ quyền cấp trên, cơ quanthuế )
Nội dung, số liệu khớp đúng của các BCTC
1.5.2.2 Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp
Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh mộtcách tổng quát toàn bộ tài sản hiện có của DN theo hai cách đánh giá là tàisản và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo Các chỉ tiêu củaBCĐKT đợc phản ánh dới hình thức giá trị theo nguyên tắc cân đối là tổngtài sản bằng tổng nguồn vốn
Các chỉ tiêu thuộc phần tài sản phản ánh dới hình thái giá trị quy mô,kết cấu các lợi tài sản nh tài sản bằng tiền, tài sản tồn kho, các khoản phảithu, tài sản cố định mà DN hiện có
Các chỉ tiêu thuộc phần nguồn vốn phản ánh quy mô, kết cấu và đặc
điểm sở hữu các nguồn vốn đã đợc DN huy động vào sản xuất kinh doanh
Số liệu ở phần tài sản phản ánh số tài khoản đang thuộc quyền quản
lý, sử dụng của DN Còn các số liệu ở phần nguồn vốn thể hiện trách nhiệm
về mặt vật chất của DN đối với các đối tợng cấp vốn cho DN
Việc xem xét các số liệu trớc đây về tình hình nguồn vốn và sử dụngvốn là quan trọng, song chúng ta cũng cần phải đặc biệt chú ý tới việc dựbáo tình hình nguồn vốn, sử dụng vốn và điều kiện tài chính của nguời xinvay trong tơng lai Ngân hàng thờng yêu cầu khách hàng chuẩn bị các sốliệu dự tính và sau đó cán bộ phân tích tín dụng sẽ chuẩn bị tài liệu dự tínhcủa riêng họ và sẽ sử dụng hai nguồn thông tin này để so sánh
Bởi vì khoản mục nợ khác dự tính đợc bổ sung có thể làm giảm khảnăng thu hồi nợ của ngân hàng đối vói khách hàng nên cán bộ tín dụng phảixác định một cách chính xác bằng cách nào khách hàng sẽ có đợc các khoảnvốn dự định vay thêm và ớc tính hậu quả xấu nhất có thể xảy ra cho ngânhàng
Trang 23Các cán bộ tín dụng có kinh nghiệm đều biết rằng, trong hầu hết cáctrờng hợp, khách hàng thờng lạc quan hơn và đánh giá chủ quan hơn về tơnglai so với một nhà ngân hàng Vì vậy ngân hàng cần phân tích giả định về
điều kiện tài chính tơng lai của DN trên cơ sở những mức giá giả định đốivới những yếu tố có ảnh hởng lớn tới hoạt động kinh doanh cả DN và xemxét kết quả về tình hình thu nhập, tình hình nguồn vốn và việc sử dụng cácquỹ dự báo của DN Phòng tín dụng có thể hớng tới một quyết định tín dụngthoả đáng hơn dựa trên việc đánh giá những điều kiện tơng lai có thể xảy ratrên thị trờng trong nớc và trên thế giới
Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổnghợp phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của DNtrong một thời kỳ, chi tiết theo từng loại hoạt động, tình hình thực hiện nghiã
vụ của DN đối với Nhà nớc về thuế và các khoản phải nộp khác Số liệu trênbáo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp về phơng thức kinh doanh,
về việc sử dụng các tiềm năng vốn, lao động, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lýcủa DN và chỉ ra rằng các hoạt động kinh doanh đó đem lại lợi nhuận haygây ra tình trạng lỗ vốn
Mục tiêu của phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là xác
định, phân tích mối quan hệ và đặc điểm của các chỉ tiêu trong báo cáo kếtquả kinh doanh, so sánh chúng qua một số niên độ kế toán liên tiếp và sốliệu trung bình của ngành để đánh giá kết quả kinh doanh và xu hớng biến
động của các chỉ tiêu đó theo thời gian
Phân tích các chỉ tiêu tài chính
Do các số liệu báo cáo tài chính cha lột tả đợc hết thực trạng tài chínhcủa DN, nên các nhà tài chính đã dùng các hệ số tài chính để giải thích thêmcác mối quan hệ tài chính Mỗi một DN ở những thời điểm khác nhau cũng
có các hệ số tài chính không giống nhau Ngời ta coi các hệ số tài chính làbiểu hiện đặc trng nhất về tình hình tài chính của DN trong một thời kỳ nhất
định Đứng dới giác độ ngân hàng các tỷ số tài chính này sẽ đợc dùng để sosánh giữa các kỳ hay so sánh số đầu kỳ với số cuối kỳ, so sánh với các chỉ sốtrung bình của ngành, sau đó tuỳ theo mức độ quan trọng của từng hệ số, cácngân hàng sẽ tiến hành cho điểm và đánh giá Có bốn nhóm chỉ tiêu chủ yếudùng để phân tích tài chính doanh nghiệp
Trang 24Nhóm I: Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Đây là nhóm chỉ tiêu mà không riêng gì NH mà rất nhiều đối tợngkhác quan tâm nh: các nhà đầu t, nhà cung cấp, cán bộ công nhân viên Phân tích tình hình thanh toán của DN đối với các khoản nợ trớc đây rấtquan trọng vì nó phản ánh đợc phần nào mức độ tín nhiệm hay sự sẵn snàgchi trả của DN trong việc thực hiện các nghĩa vụ nợ và khả năng tài chínhcủa nó Một DN có lịch sử thanh toán lành mạnh, sòng phẳng sẽ an toàn hơnmột DN luôn có nợ khó đòi hay quá hạn
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành thể hiện mối quan hệ giữa tổngtài sản mà hiện nay DN đang quản lý, sử dụng với tổng số nợ phải trả (nợngắn hạn, nợ dài hạn )
Tổng TSTổng NPTNếu hệ số này < 1 là báo hiệu sự phá sản của DN, VCSH bị mất toàn
bộ, tổng tài sản hiện có (tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn) không đủ trả nợ
mà DN phải thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn thể hiện mối quan hệ giữa tàisản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắnhạn đo lờng khả năng mà các tài sản ngắn hạn thể chuyển đổi thành tiền đểhoàn trả các khoản nợ ngắn hạn Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải thanhtoán trong kỳ, do đó doanh nghiệp phải dùng tài sản thực có của mình đểthanh toán bằng cách chuyển đổi một bộ phận tài sản thành tiền Mà trong
số tài sản hiện DN đang quản lý sử dụng thì chỉ có tài sản ngắn hạn là có khảnăng chuyển đổi thành tiền dễ dàng hơn cả Do đó hệ số khả năng thanh toán
nợ ngắn hạn đợc xác định theo công thức:
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Nếu hệ số này cao, có thể đem lại sự an toàn về khả năng bù đắp cho
sự giảm giá trị của tài sản lu động Điều đó thể hiện tiềm năng thanh toáncao so với nghĩa vụ phải thanh toán Tuy nhiên một số DN hệ số này caocũng có thể do DN đó đã đầu t quá nhiều vào tài sản ngắn hạn , một sự đầu
t không mang lại hiệu quả Mặt khác, trong toàn bộ tài sản ngắn hạn của DNkhả năng chuyển hoá thành tiền của các bộ phận là khác nhau trong đó của
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành =
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn =
Trang 25bộ phận hàng tồn kho đợc coi là kém nhất Do vậy, để đánh giá khả năngthanh toán một cách khắt khe hơn, có thể sử dụng hệ số khả năng thanh toánnhanh.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Tài sản NH- HTK
Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số này đo lờng khả năng thanh toán của các khoản nợ ngắn hạncủa DN bằng việc chuyển đổi tài sản lu động, không kể hàng tồn kho Tuynhiên nhiều trờng hợp tuy DN có hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và
hệ số khả năng thanh toán nhanh cao nhng vẫn không có khả năng thanhtoán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn thanh toán do các khoản phải thu chathu hồi đợc, hàng tồn kho cha chuyển hoá đợc thành tiền Bởi vậy, muốn biếtkhả năng thanh toán ngay của DN tại thời điểm xem xét, NH có thể sử dụngchỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Tiền + tơng đơng tiềnTổng Nợ ngắn hạnNhìn chung hệ số khả năng thanh toán hiện hành nên ở mức bằng 2,
hệ số khả năng thanh toán ngay nên ở mức bằng 1 và hệ số khả năng tức thờinên ở mức bằng 0.5 là hợp lý Tuy nhiên trong thực tế các hệ số này đợcchấp nhận là cao hay thấp còn phụ thuộc vào đặc điểm, tính chất kinh doanh,mặt hàng kinh doanh của mỗi ngành kinh doanh, cơ cấu chất lợng củaTSLĐ, hệ số quay vòng của TSLĐ trong mỗi loại hình DN Do đó, cách xemxét tốt nhất là so sánh cá hệ số khả năng thanh toán của DN với hệ số trungbình ngành để có thể đa ra nhận xét đúng đắn về khả năng thanh toán củaDN
Hệ số khả năng thanh toán tiền lãi vay
Lợi nhuận trớc thuế và lãi vay
Lãi vay phải trả
Hệ số này nói lên trong kỳ DN đã tạo lợi nhuận gấp bao nhiêu lần lãiphải trả về tiền vay Hệ số này càng cao thì rủi ro mất khả năng chi trả lãivay càng thấp và ngợc lại Thông thờng hệ số này đợc các chủ nợ chấp nhận
ở mức hợp lý khi nó lớn hơn hoặc bằng 2
Nhóm II: Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài chính
Các DN luôn thay đổi tỷ trọng các loại vốn theo hớng hợp lý (kết cấutối u) Nhng kết cấu này luôn bị phá vỡ do tình hình đầu t Vì vậy, nghiên
Hệ số khả năng thanh toán tức thời =
Hệ số khả năng thanh toán tiền lãi vay =
Trang 26cứu cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu tài sản, tỷ suất tự tài trợ sẽ cung cấp cho cácnhà quản trị tài chính cũng nh cán bộ ngân hàng một cách nhìn tổng quát về
sự phát triển lâu dài của DN
Cơ cấu nguồn vốn
Phản ánh bình quân trong một đồng vốn kinh doanh hiện nay DN
đang sử dụng có mấy đồn vay nợ, hoặc có mấy đồng VCSH Hệ số nợ và hệ
số VCSH là 2 tỷ số quan trọng nhất phản ánh cơ cấu nguồn vốn
Hệ số nợ = Nợ phải trả
Tổng nguồn vốn
Vốn chủ sở hữuTổng nguồn vốn
Hệ số nợ cho biết trong một đồng vốn kinh doanh có mấy đồng hìnhthành từ vay nợ bên ngoài, còn hệ số VCSH lai đo lờng sự góp vốn của chủ
sở hữu trong tổng nguồn vốn hiện có của DN Vì vậy, hệ số VCSH ngời tacòn gọi là hệ số tự tài trợ
Qua nghiên cứu hai chỉ tiêu tài chính này ta thấy đợc mức độ độc lậphay phụ thuộc của DN đối với các chủ nợ, hoặc mức độ tự tài trọ của DN đốivới vốn kinh doanh của mình Tỷ suất tự tài trợ càng lớn chứng tỏ DN cónhiều vốn tự có, có tính độc lập cao với các chuqr nợ, do đó không bị ràngbuộc hoặc bị sức ép của các khoản nợ vay Ngân hàng khi tự tài trợ vốn cho
DN thờng mong muốn tỷ suất tự tài trợ cao vì trong trờng hợp rủi ro xảy ra,ngân hàng vẫn còn khả năng hy vọng đợc
thanh toán nợ bằng chính nguồn VCSH, việc cho vay vì thế sẽ có tính
an toàn cao hơn
Đối với DN họ thờng mong muốn hệ số nợ cao vì họ đợc sử dụng mộtlợng tài sản lớn mà chỉ đầu t vào một lợng vốn nhỏ, nhng dới giác độ là ngânhàng, các ngân hàng mong muốn hệ số nợ này thấp, càng nhỏ so với hệ sốtrung bình của ngành càng tốt Hệ số này có thể đợc chấp nhận ở mức nhỏhơn hoặc bằng 0.5
Cơ cấu tài sản
Cơ cấu tài sản phản ánh khi DN sử dụng bình quân một đồng vốnkinh doanh thì dành ra bao nhiêu để hình thành TSNH, còn bao nhiêu để đầu
t vào tài sản dài hạn, còn bao nhiêu để đầu t vào TSDH Cơ cấu tài sản của
DN đợc phân tích qua 2 chỉ tiêu sau đây:
Hệ số vốn chủ sở hữu =
Trang 27Tài sản dài hạnTổng Tài sản
Tài sản ngắn hạnTổng Tài sản
Tỷ suất đầu t vào tài sản dài hạn càng lớn càng thể hiện tầm quantrọng của TSCĐ trong tổng tài sản mà DN đang sử dụng vào kinh doanhphản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất và xuhớng phát triển lâu dài cũng nh khả năng cạnh tranh của DN Tuy nhiên, đểkết luận tỷ suất này là tốt hay xấu còn phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanhcủa từng DN trong từng thời gian cụ thể
Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn
Vốn chủ sở hữuTài sản dài hạn
Tỷ số này cho biết vốn chủ sở hữu của DN dùng để trang bị TSCĐ và
đầu t dài hạn là bao nhiêu?
Tỷ suất này nếu > hoặc = 1 chứng tỏ DN có khả năng tài chính vữngvàng và lành mạnh nên việc cho vay của NH có độ an toàn cao
Tỷ suất này nếu < 1 thì chứng tỏ một bộ phận của TSCĐ đợc tài trọbởi vốn vay, và đặc biệt mạo hiểm khi đây là vốn vay ngắn hạn
Nh vậy, nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài chính bao gồm: nhóm rủi
ro tài chính (hệ số nợ) và nhóm tự chủ tài chính (hệ số tự tài trợ) Nhóm rủi
ro tài chính có hệ số càng thấp tức là nhóm tự chủ tài chính có hệ số càngcao thể hiện sự an toàn trong việc cấp tín dụng của NH
Nhóm III: Chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động
Các chỉ số này dùng để đo lờng hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của một
DN bằng cách so sánh doanh thu với việc bỏ vốn vào kinh doanh dới các tàisản khác nhau
Vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quânluân chuyển trong kỳ
Giá vốn hàng bánHàng tồn kho bình quân
Tỷ suất đầu t vào tài sản dài hạn =
Tỷ suất đầu t vào tài sản ngắn hạn =
Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn =
Hệ số vòng quay hàng tồn kho =
Trang 28Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện hiệu quả sử dụng vốn của DN.
Hệ số này đợc tính toán và so sánh với hệ số chung của ngành Số vòng quayHTK càng cao thì việc kinh doanh đợc đánh giá càng tốt, bởi lẽ DN chỉ đầu
t cho HTK thấp nhng vẫn đạt đợc doanh số HTK hợp lý
Ngoài ra ngời ta còn sử dụng chỉ tiêu số ngày một vòng quay HTK:
Số ngày trong kỳ
Số vòng quay hàng tồn kho
Số ngày trong kỳ thờng quy ớc là một năm tức là 360 ngày Khi sốvòng quay HTK lớn hơn thì số ngày của một vòng quay HTK càng đợc rútngắn, hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngợc lại
Vòng quay các khoản phải thu
Phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của
DN đợc xác định bằng công thức:
Tổng doanh thu
Số d bình quân các khoản phải thu
Số d bình quân các khoản phải thu đợc tính theo phơng pháp bìnhquân điều hoà của khoản mục phỉa thu trên BCĐKT Doanh thu đợc tính ở
đây chính là tổng doanh thu (thuần) từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt
động tài chính và các hoạt động bất thờng của DN
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoảnphỉa thu thành tiền mặt của DN Vòng quay các khoản phải thu càng lớnchứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh, doanh nghiệp ít chiếmdụng vốn
Kỳ thu tiền trung bình
Số ngày trong kỳVòng quay các khoản phải thu
Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu đợc cáckhoản phải thu Điều này rất có ý nghĩa trong việc lựa chọn thời điểm thuhồi vốn và lãi của NH Kỳ thu tiền bình quân càng ngắn thì càng tốt vì thờigian DN bị chiếm dụng vốn sẽ càng ngắn Tuy nhiên, kỳ thu tiền cao haythấp trong nhiều trờng hợp cha có kết luận chắc chắn, mà còn phải xem xétlại các mục tiêu và chính sách của DN nh: mục tiêu mở rộng thị trờng, chínhsách tín dụng của DN Mặt khác, dù chỉ tiêu này có thể đợc đánh giá là khảquan, nhng DN cũng cần phải phân tích kỹ hơn vì tầm quan trọng của nó là
kỹ thuật tính toán đã che dấu đi các khuyết tật trong việc quản trị các khoảnphải thu
Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho =
Vòng quay các khoản phải thu =
Kỳ thu tiền trung bình =
Trang 29 Vòng quay tài sản ngắn hạn
Doanh thu thuầnTài sản ngắn hạn bình quânChỉ tiêu này thể hiện hiệu quả sử dụng tài snả ngắn hạn cảu DN Sosánh số vòng quay TSNH của DN với chỉ số vòng quay TSNH chung của các
DN trong cũng ngành, vòng quay càng lớn, tài sản ngắn hạn càng đợc luânchuyển nhanh, hiệu quả sử dụng TSNH càng cao
Ngoài ra ngời ta có thể sử dụng chỉ tiêu số ngày một vòng quay tàisản ngắn hạn để phản ánh trung bình một vòng quay quay hết bao nhiêungày
Số ngày trong kỳ
Số vòng quay tài sản ngắn hạn
Số vòng quay càng lớn, số ngày một vòng quay TSNH càng đợc rútngắn và hiệu quả sử dụng TSNH càng cao
Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Doanh thu thuầnTài sản cố định bình quânHiệu suất TSCĐ nói lên cứ một đồng tài sản cố định đa vào hoạt độngsản xuất kinh doanh trong một kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần.Nếu so với kỳ trớc hệ số giảm thì phản ánh sức sản xuất của TSCĐ giảm vàngợc lại
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
DTT + DTHĐTC + TN khácTổng Tài sản bình quân
Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá đợc khả năng sử dụng tài sản của
DN hoặc doanh thu thuần đợc sinh ra từ tài sản mà DN đầu t
So với kỳ trớc, hệ số giảm phản ánh sức sản xuất của tổng tài sảngiảm và ngợc lại
Nhóm IV: Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
Các chỉ tiêu sinh lời luôn đợc các nhà quản trị tài chính quan tâm.Chúng là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh trong một thời kỳ nhất định, là đáp số cuối cùng của hiệu quả kinhdoanh
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Lợi nhuận sau thuế
Vòng quay tài sản ngắn hạn =
Số ngày 1 vòng quay TSNH =
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Hiệu suất sử dụng tổng TS =
Trang 30Doanh thu thuầnChỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợinhuận ròng Tất nhiên, hệ số này càng cao càng tốt nhng còn phu thuộc rấtnhiều vào tỷ lệ thuế TNDN của mỗi nớc và DTT Nếu DTT lớn giá bán tăngcao thì sự bền vững và khả năng cạnh tranh của sản phẩm kém, nhng nếu hệ
số cao vì DTT quá thấp nói lên việc sản xuất kinh doanh của DN kém hiệuquả
Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản
Tổng lợi nhuận trớc hoặc sau thuếTổng tài sản bình quânPhản ánh cứ 100 đồng tài sản đa vào sản xuất kinh doanh mang lạibao nhiêu đồng lợi nhuận Trong điều kiện bình thờng chỉ tiêu này càng lớnchứng tỏ khả năng sinh lời của tài sản càng tốt
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuếVốn chủ sở hữu bình quânChỉ tiêu này đặc biệt quan trọng đối vói những ngời muốn tham giagóp vốn nhằm chia sẻ quyền sở hữu DN và với những ngời đang sở hữu DN
Nó cho biết chủ DN bỏ ra 100 đồng vào hoạt động kinh doanh trong kỳ sẽthu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tóm lại, nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của DN thể hiệnkết quả SXKD của DN từ đó làm cơ sở cho việc phân tích để ra quyết địnhtín dụng của NH
Những DN nào có tỷ lệ sinh lợi cao, việc cho vay của NH càng antoàn Tuy nhiên, không phải chỉ có những DN làm ăn có lãi mới đợc NHxem xét cấp tín dụng mà trên thực tế có trờng hợp hoạt động kinh doanh của
DN không có lợi nhng đang có xu hớng cải thiện và các chỉ số thanh toán,chỉ tiêu hoạt động đợc đánh giá là tốt các ngân hàng bên cạnh việc t vấncho khách hàng vẫn ra quyết định cấp tín dụng cho họ
C Phân tích báo cáo lu chuyển tiền tệ
Báo cáo lu chuyển tiền tệ cung cấp cho NH những thông tin cực kỳquan trọng để hỗ trợ cho việc phân tích, đánh giá DN nh: nhu cầu tiền của
DN, dòng tiền vào của DN, thời gian thu hồi tiền của DN, tính hiệu quảtrong việc sử dụng tiền không bị lãng phí Từ những thông tín trên NH sẽphân tích tình hình lu chuyển tiền tệ của DN và đánh giá đợc:
Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản =
x 100%
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu =
Trang 31- Dòng tiền đợc tạo ra từ hoạt động SXKD của DN có đủ lớn để trả nợ
và tài trợ cho các dự án phơng án hay không?
- DN đang hoạt động có vợt khả năng hay không?
NH sẽ lập dự báo về lu chuyển tiền tệ, tính toán đợc thời gian DN cónhu cầu vay và thời điểm DN có thể trả nợ
NH thờng sử dụng một số chỉ tiêu sau cho việc đánh giá quá trình luchuyển tiền tệ của DN:
CFOTổng NPT bq
Trong đó, CFO (Cash flow from operation) lu chuyển tiền từ hoạt
động kinh doanh
Theo kinh nghiệm của một số NH, tuỳ vào từng ngành, nghề mà hệ sốnày nằm trong khoảng 20- 30% sẽ đảm bảo cho DN có thể thanh toán đợcnợ
Trong đó: CFI (Cash flow of investment)- lu chuyển tiền từ hoạt động
đầu t
Hệ số này cho NH thấy tiền đợc tạo ra trong hoạt động kinh doanh có
đủ lớn để tài trợ cho hoạt động đầu t của DN hay không
Hệ số chung về = CFI CFO CFO
Hệ số thanh toán nợ bằng tiền =
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn bằng tiền =
Trang 32Chơng 2
Thực trạng công tác Đọc, hiểu và phân tíchbáo cáo tài chính doanh nghiệp phục vụ phê duyệt chovay tại vietinbank _ chi nhánh nam thăng long
2.1 đặc điểm hoạt động của VIETINBANK
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Vietinbank chi nhánh Nam Thăng Long
Ngân hàng công thơng Việt Nam chi nhánh Nam Thăng Long tiềnthân là ngân hàng công thơng quận Cầu giấy, là ngân hàng thơng mại quốcdoanh, trực thuộc ngân hàng công thơng Việt Nam, đợc thành lập vào tháng
3 năm 2001 có trụ sở hiện nay tại 117A Hoàng Quốc Việt, quận Cầu giấy,
Hà Nội Thực hiện nghị định 53/HĐBT về tổ chức bộ máy ngân hàng nhà
n-ớc Việt Nam, ngày 26 tháng 03 năm 1988, hệ thống ngân hàng nhà nn-ớc ViệtNam chuyển từ hệ thống ngân hàng một cấp sang hệ thống ngân hàng haicấp Theo đó, ngân hàng nhà nớc Việt Nam quận Cầu giấy đợc chuyển thànhngân hàng công thơng quận Cầu giấy, trực thuộc ngân hàng công thơngthành phố Hà Nội Do vậy, chi nhánh ngân hàng công thơng Cầu giấy là mộtchi nhánh của ngân hàng công thơng Việt Nam thực hiện kinh doanh tiền tệtín dụng, dịch vụ ngân hàng và kinh doanh ngoại hối với phạm vi hoạt độngchủ yếu trên địa bàn thành phố Hà Nội và quận Cầu giấy
Chi nhánh NHCT Nam Thăng Long là ngân hàng cấp 1, hoạt động
đ-ợc gần 10 năm, là một ngân hàng có tiến độ phát triển nhanh và toàn diện,với quy mô đầy đủ các phòng ban chức năng theo quy định của ngân hàngcông thơng Việt Nam
Trong những năm qua, NHCT chi nhánh Nam Thăng Long đã thựchiện tốt chức năng của mình là một trung tâm tiền tệ, tín dụng, thanh toánvới các thành phần kinh tế, huy động mọi nguồn vốn trong dân c thúc đẩysản xuất có hiệu quả và từng bớc ổn định giá trị đồng tiền.Cho tới nay, chứcnăng và nhiệm vụ chủ yếu của NHCT chi nhánh Nam Thăng Long vẫn làhuy động và cho vay Ngoài ra, ngân hàng còn thực hiện nghiệp vụ thanhtoán trên thị trờng liên ngân hàng cho các tổ chức kinh tế đóng trên địa bànquận và các dịch vụ chuyển tiền điện tử, làm t vấn xây dựng dự án chokhách hàng
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của VIETINBANK
Cơ cấu tổ chức.
Sơ đồ tổ chức.
Trang 332.1.3:Tổng quan về tình hình hoạt động cho vay của Vietinbank chi nhánh Nam Thăng Long
-Mặc dù trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam gặp không ítkhó khăn thử thánh từ tác động của suy thoáI kinh tế thế giới Ngân hàngcông thơng Việt Nam nói chung cũng nh chi nhánh Nam Thăng Long nóiriêng cũng gặp không ít khó khăn Tuy nhiên,với sự chỉ đạo sát sao của banlãnh đạo NHCT Việt Nam, ngay từ đầu năm 2008 ban lãnh đạo chi nhánh đã
định hớng hành động cho phù hợp với từng thời kỳ nên hoạt động kinhdoanh của chi nhánh đã đạt đợc nhiều kết quả đáng kích lệ, uy tín của ngânhàng càng ngày càng đợc nâng cao thu hút đợc một lợng lớn khách hàng gửitiền cũng nh các khách hàng đặt quan hệ thanh toán và tín dụng
Theo định hớng chiến lợc của chi nhánh là “ kinh doanh tài sản nợ “
điều này thể hiện quan điểm từ ban lãnh đạo tới nhân viên thực hiện bằng
đ-ợc nhiệm vụ huy động vốn và trở thành chi nhanh bán vốn cho NHCT ViệtNam.Kết quả của mục tiêu này đợc thể hiện cụ thể nh sau: chỉ tiêu huy độngvốn nhanh đã vợt mức kế hoạch của NHCT giao là 1,57%cơ cấu về
Trang 34nguồn :tăng nguồn tiền gửi không kỳ hạn và kỳ hạn ngắn , mặc dù nguồntiền gửi không kỳ hạn không ôn định nhng lãi suất lại thấp nên đây là nguồnmang lại lợi nhuận cho chi nhánh đạt đợc mục tiêu nguồn tiền gửi tiết kiệmtrong dân c là 1000 tỷ đồng (đến ngày 31/12/2008 nguồn tiền gửi tiết kiệmtrong dân là 1004 tỷ đồng )
Thực hiện giao chỉ tiêu nguồn vốn đến từng phòng,từng cán bộ
2.2: Thực trạng công tác đọc, hiểu và phân tíchbáo cáo tài chính doanh nghiệp phụ vụ phê duyệt chovay của vietinbank
2.2.1: Thủ tục cho vay và thông tin tài chính của doanh nghiệp cần cung cấp cho ngân hạng.
Phân tích TCDN là một khâu trong quá trình phân tích, đánh giákhách hàng nói chung Vì thế, quá trình tổ chức công tác này nằm ngaytrong quá trình đánh giá khách hàng
Công tác phân tích đánh giá khách hàng DN tại Vietinbank do phòngkhách hàng doanh nghiệp lớn ( một trong ba bộ phòng của bộ phận tíndụng ) phụ trách Theo quy trình cấp tín dụng của Vietinbank việc phân địnhtrách nhiệm của các cán bộ có liên quan nh sau:
Chuyên viên khách hàng nhận hồ sơ, tiếp nhận các nhu cầu vay vốncủa khách hàng và hớng dẫn khách hàng lập các hồ sơ vay vốn cần thiết theoquy định của NH
Hồ sơ xin vay nh sau:
1 giấy đề nghị vay vốn theo mấu của Vietinbank
2 Các tài liệu chứng minh năng lực Pháp luật, năng lực hành vi dân sự,trách nhiệm dân sự của khách hàng: (hồ sơ pháp lý )
Quyết định thành lập, giấy phép đăng ký kinh doanh, giấy phép hàngnghề, giấy phép hoặc hạn ngạch xuất nhập khẩu, điều lệ tổ chức và hoạt
động, quyết định bổ nhiệm ngời điều hành, kế toán trởng, quy chế tài chính,nghị quyết của hội đồng quản trị hoặc hội đồng thành viên giao quyền chogiám đốc ký kết các tài liệu, thủ tục liên quan tới vay vốn, thế chấp, cầm cốcho ngân hàng
Khách hàng vay vốn từ lần thứ hai trở đI không phải gửi các tài liệuquy định tại điểm này, trừ trờng hợp có sự thay đổi
3 Các tài liệu báo cáo về tình hình sản xuất, kinh doanh,dịch vụ đờisống, khả năng tài chính của khách hàng và ngời bảo lãnh (nếu có) gồm :BCĐKT, BCKQKD, TM BCTC, BCLCTT ít nhất của hai năm gần nhất, trừ
Trang 35trờng hợp doanh nghiệp hoạt động dới hai năm thì báo cáo tài chính từ khihoạt động tới thời điểm gần nhất Các tài liệu liên quan khác nh: biên bảngóp vốn điều lệ, quyết định giao vốn ( hồ sơ kinh tế )
4 Dự án đầu t hoặc phơng án sản xuất , kinh doanh, dịch vụ, đờisống và các tài liệu liên quan khác:
Tùy trờng hợp báo cáo có thể là các tài liệu nh: Báo cáo nghiên cứukhả thi, báo cáo đầu t, quyết định duyệt dự án hoặc quyết định đầu t của cáccấp có thẩm quyền…
5 Các tại liệu chứng minh tính hợp pháp và giá trị các tài sản đảm bảo
nợ vay: Giâý chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữutài sản…
Chuyên viên này cũng sẽ là ngời trực tiếp tiến hành thẩm định kháchhàng trong đó có quá trình phân tích tình hình TCDN Thời hạn để chuyênviên khách hàng thẩm định hồ sơ đối với những khoản vay ngắn hạn làkhông quá 10 ngày làm việc và với những khoản vay trung, dài hạn là khôngquá 45 ngày làm việc Sau khi lập xong báo cáo thẩm định, chuyên viênkhách hàng chuyển báo cáo thẩm định và hồ sơ vay vốn kèm theo cho trởngphòng thực hiện kiểm soát nội dung thẩm định tín dụng (Kiểm soát 1) Lãnh
đạo phòng kinh doanh chuyển sang cho Giám đốc, Phó giám đốc, Hội đồngtín dụng chi nhánh tiếp tục thực hiện kiểm soát nội dung thẩm định tín dụngcủa chuyên viên khách hàng (Kiểm soát 2) Nếu khối lợng khoản vay lớn đòihỏi phải có ý kiến tái thẩm định theo quy định thì hồ sơ khách hàng vay vốn
sẽ đợc chuyển cho phòng tái thẩm định thuộc khối tín dụng và quản trị rủi
ro của Hội sở Phòng tái thẩm định của Hội sở gốm 2 phòng: phòng tái thẩm
định các dự án ngắn hạn và tái thẩm định các dự án trung, dài hạn Cácchuyên viên tái thẩm định sẽ thẩm định lại hồ sơ vay vốn của khách hàngtrong đó có giai đoạn phân tích tình hình TCDN Chuyên viên Tái thẩm định
đa ra ý kiến về khoản vay Tuỳ từng khoản vay mà sau đó hồ sơ vay vốn đợctrình lên giám đốc /phó giám đốc khối hay Ban tổng giám đốc hoặc cácchuyên gia tín dụng cao cấp đợc uỷ quyền phê duyệt, Hội đồng tín dụng Hội
sở Quy trình cấp tín dụng của Vietinbank đợc kiểm soát hết sức chặt chẽ
đặc biệt là quá trình phân tích tình hình tài chính của DN Vì kết quả của quátrình này gắn liền với rủi ro của NH và ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận củaNH
Quá trình phân tích tài chính của DN không những diễn ra trớc khicấp tín dụng mà còn diễn ra sau khi NH phê duyệt tín dụng và giải ngân
Trang 36Trong quá trình cho vay NH thờng xuyên đánh giá lại tình hình tài chính của
DN nhằm kịp thời phát hiện những biến động ảnh hởng đến khả năng trả nợ
NH của DN cũng nh có những kiến nghị để xây dựng và sửa đổi nhữngchính sách cho phù hợp
2.2.2: Kiểm định và phân tích báo cáo tài chính của công ty
cổ phần thiết bị phụ tùng
Cũng nh hoạt động của bất kỳ NHTM nào khác, đối với NHVietinbank, công tác phân tích, đánh giá tài chính DN là một khâu quantrọng cơ bản của toàn bộ quá trình thẩm định đối với DN vay vốn nhằmphòng ngừa, hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt
động tín dụng nói riêng Đây là công tác thờng xuyên liên tục phải làm đốivới DN vay vốn tại NH, kết quả đa ra từ công tác này là căn cứ quan trọngcho việc ra quyết định cho vay hay không của Ban lãnh đạo và cán bộ tíndụng của NH
Để phân tích đánh giá khả năng tài chính của DN các CVKH củaVietinbank dựa trên bộ hồ sơ kinh tế của DN gửi đến, chủ yếu là các tài liệutrong báo cáo tài chính gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh, báo cáo lu chuyển tiền tệ, thuyết minh BCTC Trên cơ sởcác báo cáo này, CVKH của NH sẽ tiến hành kiểm tra tính chính xác củacác BCTC, tính toán và phân tích các chỉ tiêu tài chính nhằm đánh giá nănglực tài chính hiện tại và khả năng tài chính của DN trong thời gian tới Từ đó
đa ra quyết định có cấp tín dụng cho doanh nghiệp hay không
Thông tin về khách hàng
Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần Thiết bị phụ tùng
Địa chỉ: 133 Thái Hà, Hà Nội,
2.2.2.1:Đánh giá hồ sơ pháp lý của công ty CP Thiết bị phụ tùng:
Quyết định thành lập số :282/2003/QĐ-TM ngày 18/03/2003 của bộtrởng bộ thơng mại
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 0103002783
do sở kế hoạch và đầu t Hà Nội cấp ngày 19/08/2003, thay đổi lần 3 ngày23/04/2007
Ngành nghề kinh doanh là kinh doanh oto xe máy, máy móc,thiết bịphụ tùng, phơng tiện vận tải
Trang 37Tài khoản tiền gửi VND:10201-55408 Tại ngân hàng công thơng Việt
Nam_chi nhánh Nam Thăng Long
Tài khoản tiền gửi USD:10202-5516 tại ngân hàng công thơng Việt
Nam_chi nhánh Nam Thăng Long
Hình thức sở hữu: công ty cổ phần
Cơ cấu bộ máy quản lý điều hành của công ty: công ty có 107 cán bộ
công nhân viên, bộ máy quản lý gồm:
Hội đồng quản trị gồm có các thành viên
5 Ông Nguyễn Hữu Chiến Uỷ viên_ trởng
ban kế hoạch đầu t và phát triển thị trờng
Ban giám đốc :Tổng giám đốc điều hành công ty,
chiệu tránh nhiệm xây dựng kế hoạch nhân sự, là ngời điều hành hoạt động
hành ngày của Công ty, trực tiếp chiệu trách nhiệm trớc hội đồng quản trị về
việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động tác nghiệp của công ty Tổng
giám đốc hiện nay là ông Trịnh Xuân Thiểm, thạc sỹ kinh tế trờng đại học
kinh tế Quốc Dân, đã có hơn 20 năn kinh nghiệm trong ngành và hơn 10
làm lánh đạo phụ trách kinh doanh Phó tổng giám đốc điều hành một lĩnh
vực hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm trực tiếp trớc Tổng giám đốc,
trớc HĐQT Và pháp luật về các phần việc đợc phân công và ủy quyền Các
Phó tổng giám đốc Công ty đều là những ngời có trình độ đại học, có nhiều
năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công tác
Kế toán trởng, các trởng , phó các phòng ban nghiệp
vụ và các trởng đơn vị trực thuộc có chức năng tham mu, giúp việc Tổng
giám đốc trong quản lý điều hành công việc Kế toán trởng hiện nay là
Trang 38Nguyễn Thị Thanh, cử nhân kinh tế trờng đại học Thơng Mại, đợc bổ nhiệmlàm kế toán trởng từ năm 2003.
Công ty có 02 cơ sở :số 444 Hoàng Hoa Thám, Tây
Hồ, Hà Nội hiện đang xây dựng làm văn phong cho thuê:cơ sở 2 tại 133Thái Hà, Hà Nội đã xây dựng tòa nhà 05 tầng hiện đang làm trụ sở công ty,
đồng thời một phần cho thuê làm văn phòng
Công ty có 07 phòng ban: Phòng Tổ chức hànhchính,Ban kế hoạch đầu t phát triển thị trờng,02 phòng kinh doanh, 01 cửahàng tại 444 Hoàng Hoa Thám Công ty có 01 chi nhánh tại TP Hồ ChíMinh và 01 chi nhánh miền trung.Năm 2007 công ty đã nâng cấp 02 phongkinh doanh: Phòng kinh doanh 1 và phòng xuất nhập khẩu thành 02 công tyhạch toán độc lập:Công ty Kim Khí và Công ty cổ phần thiết bị xe máy,chính thức đi vào hoạt động từ 01/01/2008
Sơ lợc về sự hình thành và phát triển của công ty:Công ty cổ phần thiết bị phụ tùng tiền thân là doanh nghiệp nhà nớc đợc cổphần hóa từ Công ty Thiết bị phụ tùng Hà Nội theo quyết định số282/2003QĐ-BTM ngày 20/03/2003 của bộ thơng mại
Kết luận: Hồ sơ pháp lý của công ty CP Thiết bị phụ tung hợp lệ và
đầy đủ theo quy định
2.2.2.2: Kiểm định thông tin trên BCTC của công ty CP Thiết bị phụ tùng:
Kiểm tra BCTC là một công việc quan trọng trong phân tích tài chínhcủa doanh nghiệp xin vay vốn Các BCTC, kể cả các báo cáo tài chính đã đ-
ợc kiểm toán, đôi khi vẫn tồn tại những sai sót mang tính chủ quan và kháchquan
Phơng pháp để các CVKH đánh giá tính chính xác của các BCTC là:
so sánh số liệu đầu kỳ với số liệu cuối kỳ để tìm sự biến động giữa các sốliệu đó trên các bản báo cáo từ đó đa ra những nhận xét:
1: Các số liệu phản ánh có chính xác và trung thực không
2: Các số liệu đó đợc tính theo phơng pháp nào
3: Tại sao các số liệu đó lại biến động, nguyên nhân của sự biến động
đó là gì
Trang 39 Kiểm tra Bảng tổng kết tài sản:
(Nguồn: phòng khách hàng doanh nghiệp lớn_vietinbank chinh
1:Liệu có những khoản thu không
thể thu hồi bị tính vào tài sản các khoản
3: Kiểm tra lại chi tiết các khoản
vay, trách nhiệm nợ của các tài khoản
liên quan đến bên giám đốc
4: Kiểm tra những khoản thanh
toán, những khoản thu chờ xử lý có giá
trị lớn
5 :Việc khấu hao các tài sản cố
định hữu hình có đợc thực hiện theo
đúng nguyên tắc không, có hiện tợng
thừa hay thiếu khấu hao hay không, có
thay đổi nào trong phơng pháp tính khấu
hao hay không
6: Nguyên tắc về kế toán chi phí,
nh chi phí vốn hoặc chi phí sửa chữa có
đợc xem xét một cách thỏa đáng không
7: Kiểm tra lại các chi tiết về tài
sản cố định đặc biệt là những khoản có
tài sản lớn, bao gồm cả các vấn đề liên
quan tới khấu hao
8: Liệu công ty có khoản đầu t
nào vào hai công ty con đang hoạt động
kém hiệu quả hay không, việc hạch toán
các khoản đầu t này có thỏa đáng
B: phần tài sản Nợ
1: liệu có những hóa đơn mua
thiết bị và các khoản hóa đơn phí hoạt
động khác có đợc phân biệt từ những
khoản phải trả nói chung
2: Liệu những khoản ứng trớc đã
Trang 40thực sự đợc nhận, những khoản đặt cọc
đã đợc thu, liệu những khoản này có bao
gồm những khoản mục là những khoản
có đợc phân bổ đầy đủ hày không, đâu là
lý do của những khoản tiền rút từ những
khoản dự phòng đó
(Bảng 01)
Kiểm tra báo cáo lỗ lãi:
( Nguồn: phòng khách hàng doanh nghiệp lớn – vietin bank chi
1:Liệu có những tài khoản, bao
gồm doanh thu ban hàng, chi phí mua,
chi phí bán hàng, chi phi quản lý
chung, chi phí phi hoạt động đợc phân
loại và phân bổ chính xác không,kiểm
tra lại chi tiết các khoản mục này
2:Liệu có những tăng, giảm đột
biến về doanh thu từ các khoản thu t
hai công ty con hay không, kiểm tra lại
chi tiết đằng sau những tăng, giảm từ
các khoản phải thu từ các công ty con
3:Kiểm tra lại những khoản thu
nhập
4:Kiểm tra lại những khoản lỗ
bất thờng
5: Kiểm tra có sự thay đổi nào
trong nguyên tắc hạch toán, hoặc
ph-ơng pháp kế toán,đánh giá hàng tồn
kho,khấu hao, dự phòng…