Trong quá trình học tập tại trờng cùng với thời gian thực tập tốt nghiệp tại Vụ Ngân sách Nhà Nớc - Bộ tài chính, đợc sự khuyến khích và hớng dẫn tận tình của thầy giáo PGS-TS Vơng Trọng
Trang 1LỞI MỞ ĐẦU
Những năm cuối của thập kỷ 90 công cuộc đổi mới cơ chế quản lý kinh
tế diễn ra một cách mạnh mẽ và ngày càng sâu sắc Bớc đầu thực hiện xoá bỏcơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp chuyển sang nền kinh
tế thị trờng có sự quản lý giám sát của Nhà nớc, đã tạo đợc những biến đổi rõrệt cả về lý luận lẫn thực tiễn
Trong quá trình tồn tại và phát triển của mình, Ngân sách Nhà Nớc làmột thực thể sống động, luôn biến đổi để thích ứng với hoàn cảnh kinh tế -xã hội và chức năng nhiệm vụ của Nhà nớc Trớc tình hình đổi mới của đất n-
ớc, một thực thể nhạy cảm nh Ngân sách Nhà Nớc vừa là kết quả tất yếu, vừa
là tác nhân cực kỳ quan trọng của sự đổi thay Cùng với sự vận động của các thực thể khác, sự biến đổi của Ngân sách Nhà Nớc là hoàn toàn hợp quyluật, trong đó công tác quản lý chi Ngân sách Nhà Nớc đã đóng vai trò khôngnhỏ trong công cuộc xây dựng và đổi mới đất nớc
Trải qua chặng đờng hoạt động và phát triển trong điều kiện nền kinh tế
đất nớc còn nhiều khó khăn, công tác quản lý chi Ngân sách Nhà Nớc cũnggặp phải rất nhiều vấn đề khó khăn và cần khắc phục giải quyết Đảng và Nhànớc và nhân dân ta luôn quan tâm theo dõi những chuyển biến tích cực trongcông tác quản lý chi Ngân sách Nhà Nớc nhằm thực hiện ý chí và nguyệnvọng của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta: xây dựng Việt Nam trở thành đấtnớc giàu mạnh, độc lập, tự do, hạnh phúc
Trong quá trình học tập tại trờng cùng với thời gian thực tập tốt nghiệp tại Vụ Ngân sách Nhà Nớc - Bộ tài chính, đợc sự khuyến khích và hớng dẫn tận tình của thầy giáo PGS-TS Vơng Trọng Nghĩa cùng các cán bộ tại phòng Quản lý NSNN, em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài chuyên đề thực tập tốt
nghiệp : " Một số vấn đề về công tác quản lý chi Ngân sách Nhà Nớc trong giai đoạn hiện nay " nhằm góp phần nhỏ bé của mình vào việc đa ra những ý
kiến thích hợp trong công tác quản lý chi Ngân sách Nhà Nớc
Chuyên đề đợc trình bày theo ba chơng với bố cục nh sau:
Chơng I: Lý luận chung về chi Ngân sách Nhà nớc và Quản lý chi Ngân sách Nhà nớc
chơng II: Thực trạng về quản lý chi Ngân sách Nhà Nớc của nớc ta trong
thời gian qua
chơng III: Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi
Ngân sách Nhà Nớc ở nớc ta
Trang 2Chơng III: Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao
hiệu quả quản lý chi ngân sách nhà nớc ở nớc ta
60
3.1 Nhữnh định hớng cơ bản của công tác quản lý chi ngân
sách Nhà nớc trong những năm tới
603.2 Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công
Trang 3Chơng I: Lý luận chung về chi Ngân sách Nhà nớc và Quản lý chi Ngân sách Nhà nớc
1.1 Lý luận chung về chi Ngân sách Nhà nớc
1.1.1 Khái niệm chi Ngân sách Nhà nớc
- Trong hệ thống tài chính Nhà nớc, ngân sách Nhà nớc là khâu chủ
đạo đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc duy trì sự tồn tại của bộ máyquyền lực Nhà nớc ở nớc ta, luật NSNN đã đợc Quốc hội khoá IX (kỳ họpthứ 9) ban hành vào ngày 20/3/1996 Nó đợc coi nh nền đá tảng xây dựng nềntàichính nhà nớc Việt Nam
Luật đã xác định một cách bao quát, rõ ràng t tởng chỉ đạo, ý đồ chiến
lợc của Đảng và Nhà nớc ta với mục đích và nội dung là: " Để quản lý thống
nhất nền tài chính quốc gia, xây dựng Ngân sách Nhà Nớc lành mạnh, củng
cố kỷ luật tài chính, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả tiền của của Nhà nớc, tăng tích luỹ để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc theo định h- ớng xã hội chủ nghĩa, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao
đời sống nhân dân đảm bảo quốc phòng an ninh, đối ngoại.
Luật cũng quy định về lập , chấp hành, quyết toán, kiểm tra ngân sách Nhà nớc và về nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan Nhà nớc các cấp trong lĩnh vực ngân sách".
Theo điều 1, luật Ngân sách: " NSNN là toàn bộ các khoản thu - chi của Nhà nớc dự toán đã đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền quyết định và thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nớc ".
NSNN ra đời và phát triển với t cách là một phạm trù kinh tế gắn liềnvới sự xuất hiện của Nhà nớc và sự tồn tại, phát triển của nền kinh tế hàng hoátiền tệ Trớc hết cần phải hiểu NSNN là hệ thống các mối quan hệ kinh tế giữaNhà nớc và xã hội, phát sinh trong quá trình Nhà nớc huy động, sử dụng cácnguồn tài chính nhằm đảm bảo yêu cầu thực hiện các chức năng quản lý điềuhành nền kinh tế xã hội Đồng thời NSNN thực hiện cân đối các khoản thu -chi của NSNN do vậy NSNN là công cụ điều khiển vĩ mô nền kinh tế của mộtnớc, Nhà nớc chỉ có thể thực hiện điều chỉnh thành công khi có nguồn tàichính đảm bảo
Điều 2 của luật quy định: " Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đảm bảo hoạt động
Trang 4của bộ máy Nhà nớc, chi trả nợ của Nhà nớc, chi viện trợ và các khoản chi khác theo theo quy định của pháp luật ".
Hiểu một cách đơn giản, chi Ngân sách Nhà nớc là hành động Nhà nớcxuất quỹ Ngân sách cho các đối tợng thụ hởng để thực hiện các chức năng vànhiệm vụ của mình đối với các lĩnh vực kinh tế - xã hội do Nhà nớc đảmnhận
Chi NSNN khác với sự chi tiêu của các chủ thể khác ở chỗ gắn vớiquyền lực Nhà nớc, dự toán cho NSNN phải đợc Quốc hội thông qua và có giátrị pháp lý nh một đạo luật mang tính bắt buộc và cỡng chế thi hành
Chi NSNN là bộ phận cấu thành trong cơ cấu Ngân sách nên các hoạt
động chi NSNN cũng không thể nằm ngoài phạm vi chức năng và nhiệm vụcủa Ngân sách Nhà nớc
1.1.2 Vai trò, đặc điểm và nội dung của chi NSNN
Vai trò của chi NSNNN
Chi NSNN là một mặt của hoạt động NSNN, nó gắn chặt với việc thực hiện các chức năng của Nhà nớc.
Lịch sử đã chứng minh rằng xã hội còn đấu tranh giai cấp thì sự xuấthiện và tồn tại Nhà nớc là một tất yếu của lịch sử và mỗi một Nhà nớc để cóthể tồn tại và phát triển thì tất yếu sẽ phát sinh ra các chi phí để duy trì bộmáy, đồng thời để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ mà Nhà nớc đảmnhiệm Nguồn bù đắp các chi phí đó chỉ có thể là NSNN Không có các khoảnchi của NSNN thì Nhà nớc không thể tồn tại và phát triển với t cách và bộmáy quản lý mọi hoạt động kinh tế - chính trị của xã hội
Do đó chi NSNN là điều kiện quyết định đến việc thực hiện các nhiệm
vụ của Nhà nớc
Mặt khác, trong bất kỳ chế độ xã hội nào thì Ngân sách không chỉ cóchi ra để đáp ứng hoạt động của bộ máy, tức khoản chi mang tính chất tiêudùng mà nó còn tạo điều kiện để thúc đẩy nền kinh tế phát triển
NSNN bao gồm cả hai phần thu - chi, nhng để có nguồn thu thì phảithu từ đâu? Do vậy mà Nhà nớc buộc phải trích ra một khoản chi khá lớn để
đầu t xây dựng, phát triển sản xuất, tăng tích luỹ xã hội để tạo nguồn thungày càng dồi dào hơn
Nh vậy thu và chi là hai mặt đối lập nhau trong phạm trù lịch sử, cómối quan hệ hữu cơ chặt chẽ với nhau, cùng tồn tại song song làm tiền đề chonhau phát triển theo hớng đi lên
Trang 5Điều đó chứng minh rằng, trong mỗi một Nhà nớc nhất định thì chingân sách tồn tại là một tất yếu.
Chi Ngân sách còn là một hoạt động nhằm tăng trởng và phát triển nền kinh tế toàn diện trên tất cả các lĩnh vực kinh tế- chính trị - xã hội.
Một xã hội muốn phát triển đòi hỏi phải chi NSNN có hiệu quả cảchiều sâu lẫn chiều rộng, chi Ngân sách là yếu tố không thể thiếu đợc trongquá trình phát triển kinh tế của mỗi nớc
Ngày nay, các nhà kinh tế cho rằng, chức năng can thiệp của Nhà nớcvào hoạt động kinh tế thể hiện trên ba mặt: hiệu quả, công bằng và ổn định
Tính hiệu quả là một đòi hỏi khách quan của mọi nền kinh tế Nhngtrong nền kinh tế thị trờng với đặc trng cơ bản của nó là sự cạnh tranh gay gắt,chạy theo lợi nhuận cá biệt thì tính hiệu quả của nền kinh tế bị ảnh hởng.Trong khi đó, hoạt động của bất cứ một nền kinh tế nào muốn đạt đợc tínhhiệu quả cao đều phải xác lập đợc tính cân đối cần thiết, có cơ sở hạ tầng đảmbảo Nhà nớc có thể dùng nhiều công cụ khác nhau để can thiệp, và mộttrong những công cụ đó là Ngân sách Nhà nớc Nhà nớc sử dụng công cụ chingân sách để nhằm:
- Tạo môi trờng thuận lợi cho nền kinh tế phát triển bằng cách xâydựng cơ sở hạ tầng
- Đảm bảo những cân đối lớn trong nền kinh tế tạo nên những điều kiệncần thiết để sử dụng tài nguyên thiên nhiên quốc gia tiết kiệm và hiệu quả vaitrò của chi NSNN ở khía cạnh công bằng đợc thực hiện thông qua việc phânphối lại thu nhập quốc dân bằng nhiều cách trong đó có thể trực tiếp hoặcgián tiếp cho các tầng lớp nghèo khổ thông qua các khoản cho tiêu dùng
Khía cạnh tiếp theo đó là đảm bảo ổn định nền kinh tế - Một đặc điểm
có tính chất nổi bật của nền kinh tế thị trờng là sự thăng trầm ở chu kỳ sảnxuất kinh doanh Sự thăng trầm đó biểu hiện ở mức độ lạm phát, thất nghiệp,phá sản
Cơ chế thị trờng không phải là hoàn hảo, bản thân nó không thể tự điềuchỉnh và mang lại sự phồn vinh cho đất nớc nếu không có cơ điều chỉnh củaNhà nớc Tất cả những khiếm khuyết của cơ chế thị trờng đòi hỏi sự can thiệpcủa Nhà nớc là tất yếu, là một nhu cầu khách quan nhằm khôi phục lại tất cảnhững mất cân đối và mở đờng cho sức sản xuất phát triển
Chi NSNN là một trong những công cụ hữu hiệu để Nhà nớc điều chỉnh
vĩ mô nền kinh tế - xã hội Mục tiêu của chi NSNN không phải là để Nhà nớc
đạt đợc lợi nhuận nh các doanh nghiệp và cũng không phải bảo vệ vị trí củamình trớc các đối thủ cạnh tranh nh các doanh nghiệp trên thị trờng
Trang 6ở đây, chi NSNN ngoài việc duy trì sự tồn tại của bộ máy Nhà nớc
còn phải tạo ra một môi trờng kinh tế thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt
Chuyển sang nền kinh tế thị trờng, với t cách là công cụ quản lý vĩ mônền kinh tế - xã hội, chi NSNN tập trung để khắc phục những khuyết tật củanền kinh tế thị trờng, tạo môi trờng và kích thích sản xuất phát triển, ổn định
và tăng trởng kinh tế, bỏ vốn vào những lĩnh vực mà ở đó đó t nhân khôngmuốn đầu t vì mang lại hiệu quả thấp hoặc những lĩnh vực quan trọng, có tácdụng chủ đạo đối với sự phát triển kinh tế, đảm bảo công bằng giữa các côngdân và chủ thể trong xã hội, chống độc quyền, phá giá, thao túng của t nhântrên thị trờng Đồng thời, chi NSNN không còn là kênh duy nhất để đảm bảomọi hoạt động của nền kinh tế - xã hội Nhà nớc cũng không thể sử dụngcông cụ chi tiêu NS một cách tuỳ tiện, can thiệp quá sâu vào mọi hoạt độngkinh tế - xã hội nh trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung trớc kia
Do vậy trong một chừng mực nào đó thì chi NSNN đợc coi là "cái cân"tài chính Nhà nớc để góp phần điều chỉnh sự tăng trởng, công ăn việc làm vàlạm phát
Tóm lại, chi NSNN xét trên tầm vĩ mô không chỉ bảo đảm phơng tiệntài chính để Nhà nớc thực hiện các nhiệm vụ của mình mà còn là công cụ hữuhiệu góp phần thực hiện các vai trò kinh tế của Nhà nớc trong điều kiệnchuyển sang nền kinh tế thị trờng /
Nội dung:
Cơ cấu chi NSNN đợc hiểu là hệ thống các khoản chi Ngân sách baogồm các khoản chi và tỷ trọng của nó Hệ thống chi NSNN rất đa dạng vàphong phú, luôn luôn biến động theo tình hình kinh tế - xã hội chính trị Đểphân tích, đánh giá quản lý và định hớng các khoản chi cần phân loại cáckhoản chi Ngân sách theo mục tiêu quản lý nhất định
Nếu căn cứ vào mục đích kinh tế - xã hội có thể phân chia các khoảnchi thành hai loại:
- Chi cho đầu t phát triển
- Chi cho tiêu dùng
Trang 7Chi đầu t phát triển sản xuất nhằm tạo ra cơ sở sản xuất vật chất và làmtăng sản phẩm quốc nội (GDP), góp phần làm cho nền kinh tế tăng trởng (haycòn gọi là khoản chi tích luỹ) Việc phân loại này có u điểm tạo điều kiện choviệc phân tích, đánh giá kết quả chi NSNN với quá trình phân phối GDP Tuynhiên việc phân loại này có nhợc điểm sau:
Thứ nhất: không thể hiện mối quan hệ giữa chi tài chính của Nhà nớc
và việc thực hiện các chức năng quản lý Nhà nớc, từ đó tìm ra phơng phápphân phối phù hợp với từng thời kỳ
Thứ hai: một số khoản chi không xác định rõ tính chất để xếp vào chi
tích luỹ hay chi tiêu dùng, ví dụ các khoản chi cho giáo dục, y tế, chi dự trữ,
bù lỗ, bù giá Nếu căn cứ vào lĩnh vực chi có thể chia các khoản chi theo cácloại :
- Chi đầu t xây dựng cơ bản
- Chi sự nghiệp kinh tế
- Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo
- Chi sự nghiệp văn hóa thông tin
- Chi sự nghiệp y tế, thể dục thể thao
- Chi thờng xuyên
- Chi đầu t
- Chi trả khác
Cách phân loại này áp dụng theo thông lệ quốc tế, theo đó có thể hiểucác khoản chi trả nợ đợc tách riêng và đợc hạch toán riêng Đây là cách phânloại thể hiện nội dung chi tiêu của chính phủ một cách rõ nét nhất Thông quacách phân loại này, ngời ta có thể dễ dàng nhận thấy những chơng trình, dự
án chi thông qua kinh phí thực hiện các chơng trình đó, đồng thời thể hiện sựliên kết giữa các giao dịch của chính phủ ở tầm vĩ mô, cung cấp cơ sở choviệc phân tích chi tiết hơn các số liệu tài chính, cân đối tài chính phục vụ cho
Trang 8công tác dự báo, xây dựng mô hình áp dụng chính sách tài chính - tiền tệthích hợp.
Nếu căn cứ theo chức năng Nhà nớc thì các khoản chi Ngân sách Nhànớc có thể phân thành 2 loại:
- Chi nghiệp vụ
- Chi phát triển
Sự khác nhau giữa hai tiêu thức trên là ở chỗ trong tiêu thức đầu, việcphân loại chi chủ yếu dựa vào thời hạn tác động của các khoản chi (thời hạntác động ngắn đợc coi là chi thờng xuyên, thời hạn dài đa vào chi đầu t) cònchi trả nợ gốc đợc tách riêng Trong tiêu thức hai, yếu tố thời gian không ảnhhởng tới việc phân chia trong chi nghiệp vụ sẽ bao gồm cả chi trả nợ (trả lãi
và trả nợ gốc) cũng nh các khoản chi cho mục đích sử dụng dài hạn, miễn làcác khoản chi đó gắn với nghiệp vụ của Nhà nớc Số còn lại tức là các khoảnchi không nằm trong nghiệp vụ của Nhà nớc đợc gọi là chi phát triển
Các khoản chi của NSNN:
- Chi thờng xuyên : là những khoản chi hết sức cần thiết và không thể
trì hoãn, phải thực hiện thờng xuyên hàng tháng, hàng năm để duy trì sự tồntại của Nhà nớc, hơn nữa còn phản ánh những đặc điểm chính trị xã hội củamối quốc gia Chi thờng xuyên gồm:
+ Chi về các hoạt động sự nghiệp kinh tế
+ Chi về các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, xã hội, vănhóa, thông tin, thể thao
+ Chi về quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội
+ Chi về hoạt động của các cơ quan Nhà nớc, cơ quan Đảng CSVN vàcác tổ chức chính trị xã hội khác
+ Thực hiện chính sách xã hội (theo cấp Ngân sách quản lý)
+ Chi trợ giá theo chính sách Nhà nớc
+ Trả lãi tiền vay, bù đắp bội chi Ngân sách (do chính phủ hay cơ quan
địa phơng tỉnh vay)
+ Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật
Vì vậy, các khoản chi này chịu ảnh hởng quyết định bởi sự tăng trởngtổng sản phẩm quốc dân
Tác dụng của chi thờng xuyên:
+ Thông qua chi thờng xuyên, Nhà nớc thực hiện cung cấp các phơngtiện vật chất cần thiết cho bộ máy duy trì đợc một cách bình thờng và ổn định
+ Góp phần điểu chỉnh sự phát triển của nền kinh tế ở tầm vĩ mô thểhiện trên nhiều giác độ khác nhau
Trang 9Góp phần thúc đẩy sự tăng trởng của nền kinh tế với tốc độ nhanh vàchắc chắn.
Góp phần đảm bảo cho nền kinh tế đợc phát triển trong thế ổn định.+ Góp phần đắc lực cho việc thực hiện các chính sách xã hội của nhà n-
ớc
Các khoản chi đầu t phát triển kinh tế - xã hội: các khoản chi này
gắn với việc điều chỉnh vĩ mô của Nhà nớc tạo điều kiện và môi trờng cho cácthành phần kinh tế khác hoạt động và phát triển mang tính chất đầu t, tích luỹ.Chi đầu t phát triển gồm :
+ Đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội có khảnăng thu hồi vốn (theo từng cấp Ngân sách quản lý)
+ Đầu t và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nớc theo quy định củapháp luật
Các khoản chi này trong điều kiện của Ngân sách nớc hiện nay thờng
đợc bù đắp bằng nguồn vốn đi vay trong nớc và ngoài nớc
- Các khoản chi trả nợ gốc tiền vay (do chính phủ hay chính quyền địaphơng vay) để bù đắp NSNN thiếu hụt dành cho đầu t phát triển
- Các khoản chi bổ sung quỹ đầu t tài chính
Chi đầu t phát triển và chi thờng xuyên khác nhau ở chỗ : chi thờngxuyên có tính chất tiêu hao trực tiếp, còn chi đầu t có tính chất thu hồi trongnhững điều kiện nhất định
Theo thứ tự u tiên thì chi thờng xuyên đợc u tiên trớc hết, sau đó mới
đến chi đầu t phát triển ở đây, thứ tự u tiên cũng chỉ có ý nghĩa tơng đối bởivì nếu cứ u tiên chi thờng xuyên sẽ dẫn đến phá vỡ cơ cấu kinh tế, và nếu cứ utiên chi đầu t phát triển dễ dẫn đến làm tăng thâm hụt Ngân sách
Nhìn nhận một cách khoa học thì mỗi cách phân loại đều có mục đích
và ý nghĩa riêng, nhng đều có nét chung là cho biết một cách toàn diện ảnh ởng ngắn hạn hoặc dài hạn của việc chi tiêu quốc gia vào sự phát triển kinh tế,thấy rõ mục đích kinh tế - xã hội mà chính phủ đang theo đuổi Phân loại theo
h-đối tợng từng khoản chi nhằm thiết lập những quy chế riêng biệt h-đối với từng
đối tợng và có thể kiểm soát theo một hệ thống riêng biệt, đồng thời ổn định
rõ trách nhiệm quản lý và sử dụng công quỹ của từng loại công chức Nhà nớc
có liên quan
ở nớc ta, việc phân loại thống kê NSNN theo hệ thống tài khoản quốcgia còn mới mẻ Tuy đã có bớc đầu chuyển biến từ cách phân loại chi tích luỹ,chi tiêu dùng sang cách phân loại chi thờng xuyên và chi đầu t, nhiều khoảnchi đã bị loại bỏ nh chi bù lỗ, bù giá nhng thực tế thống kê NSNN ở nớc ta
Trang 10vẫn cha đáp ứng đợc yêu cầu hội nhập quốc tế, nhiều chỉ tiêu thống kê chatiếp cận đợc với thế giới đã ảnh hởng đáng kể đến việc phân tích, đánh giáhoạt động NSNN nói riêng và hoạt động của khu vực Nhà nớc nói chungtrong nền kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trờng, các nhà phân tích kinh tế cho rằng các giaodịch tài chính không chỉ vận động trong những khu vực thể chế riêng biệt mà
nó còn đan xen vận động giữa các khu vực thể chế kinh tế nh khu vực Nhà
n-ớc, khu vực doanh nghiệp, khu vực hộ gia đình, thậm chí đôi khi nó còn vợt
ra ngoài phạm vi của các khu vực đó
Vấn đề đặt ra là cần xem xét thu nhập, chi tiêu, sử dụng nguồn thunhập cũng nh khả năng tích luỹ của mỗi khu vực, trong đó khu vực Nhà nớcgiữ vai trò quan trọng trong định hớng cơ cấu tiết kiệm và đầu t trong nớc Để
đáp ứng yêu cầu định hớng đó và đảm bảo thực hiện các mục tiêu kinh tế - xãhội, thì cần thiết phải phân loại chi NSNN để có cơ sở theo dõi, kiểm tra vàphân tích toàn thể hoạt động của khu vực Nhà nớc, phục vụ cho công tác điềuhành, quản lý cũng nh kiểm tra, giám sát việc chi tiêu trong các khu vực thểchế
Tóm lại, việc phân loại NSNN là hoàn toàn hợp lý, khoa học, phù hợpvới xu thế phát triển của nền kinh tế nớc ta trong giai đoạn hiện nay
Đặc điểm của chi Ngân sách Nhà nớc
Chi NSNN thể hiện quan hệ tiền tệ trong quá trình phân phối và sử
dụng quỹ NSNN nhằm trang trải cho các chi phí bộ máy Nhà nớc và thực hiệncác chức năng kinh tế xã hội mà Nhà nớc đảm nhận theo những nguyên tắcnhất định
Chi NSNN là sự phối hợp giữa hai quá trình phân phối và sử dụng quỹNSNN
Quá trình phân phối là quá trình cấp phát kinh phí từ NSNN để hìnhthành các loại quỹ trớc khi đa vào sử dụng, thông thờng giữa thời gian cungcấp và thời gian sử dụng có khoảng cách nhất định
Quá trình sử dụng là quá trình trực tiếp chi dùng khoản tiền cấp phát từNgân sách không trải qua việc hình thành các loại quỹ trớc khi đa vào sửdụng mà đợc trực tiếp sử dụng cho công việc của Nhà nớc đã định sẵn, thờigian cung cấp và thời gian sử dụng không có khoảng cách đáng kể
Việc phân biệt hai quá trình này trong chi tiêu NSNN có ý nghĩa quantrọng trong quản lý NSNN
Trang 11Mỗi chế độ xã hội mỗi giai đoạn lịch sử chi NSNN có những nội dungcơ cấu khác nhau nhng chúng có những đặc điểm chung trên khía cạnh chủyếu sau:
- Chi NSNN gắn chặt với bộ máy Nhà nớc và những nhiệm vụ kinh tế,chính trị, xã hội mà Nhà nớc đảm đơng trớc mỗi quốc gia
- Cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nớc là chủ thể duy nhất quyết
định cơ cấu, nội dung, mức độ các khoản chi của NSNN, bởi vì cơ quan đóquyết định các nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của quốc gia Đặc điểm này
có ý nghĩa quan trọng trong việc điều hành các khoản chi của NSNN, tránh sựphân tán quyền lực trong điều hành Ngân sách nhà nớc
- Hiệu quả các khoản chi NSNN phải đợc xem xét toàn diện dựa vào kếhoạch hoàn thành các mục tiêu kinh tế - xã hội mà các khoản chi Ngân sách
đảm nhiệm Do đó dùng các chỉ tiêu định lợng để đánh giá hiệu quả của chiNSNN gặp khó khăn và không toàn diện
- Các khoản chi NSNN mang tính chất không hoàn trả trực tiếp, thểhiện ở chỗ không phải mọi khoản thu với mức độ và số lợng của những địachỉ cụ thể đều đợc hoàn lại dới các khoản chi Ngân sách Nhà nớc Điều này
đợc quyết định bởi những chức năng tổng hợp về kinh tế, xã hội của Nhà nớc
- Chi Ngân sách Nhà nớc gắn chặt với sự vận động của các phạm trùgiá trị khác nh tiền lơng, giá cả, lãi suất tỷ giá hối đoái, các phạm trù thuộclĩnh vực tiền tệ
- Nhận thức rõ mối quan hệ này có ý nghĩa quan trọng trong việc kếthợp chặt chẽ giữa chính sách Ngân sách với chính sách tiền tệ, thu nhập trongquá trình thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô (tăng trởng, công ăn việc làm
ổn định giá cả, cân bằng cán cân thanh toán) Nội dung cơ cấu các khoản chiNSNN là phản ánh những nhiệm vụ kinh tế - chính trị - xã hội Điều đó biểuhiện cụ thể nh sau:
- Chế độ xã hội là nhân tố cơ bản ảnh hởng quyết định đến nội dung cơcấu chi NSNN, đến bản chất và nhiệm vụ kinh tế xã hội của Nhà nớc
- Sự phát triển của lực lợng sản xuất, vừa tạo ra khả năng và điều kiệncho việc hình thành nội dung cơ cấu một cách hợp lý
- Khả năng tích luỹ của nền kinh tế Khả năng tích luỹ càng lớn, khảnăng chi đầu t phát triển càng lớn
Mặt khác, nó còn phụ thuộc vào nguồn tích luỹ vào NSNN và chínhsách chi của NSNN theo từng giai đoạn lịch sử
- Mô hình tổ chức bộ máy của Nhà nớc đảm nhận trong từng thờikỳ.1.2 Quản lý chi Ngân sách Nhà nớc
Trang 121.2.1 Mục tiêu của quản lý chi Ngân sách Nhà nớc
Chi NSNN là quá trình Nhà nớc sử dụng nguồn tài chính tập trung đợc vàoviệc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình trong từng công việc cụ thểtheo thời gian và không gian nhất định Chi NSNN có quy mô và mức độ rộnglớn, bao gồm nhiều lĩnh vực, ở nhiều địa phơng, ở tất cả các cơ quan côngquyền Mặt khác, trong điều kiện kinh tế thị trờng chi NSNN vừa mang tínhchất không hoàn trả trực tiếp, lại vừa có tính chất hoàn trả trực tiếp
Vì vậy, việc quản lý chi NSNN hết sức phức tạp Lần theo cách phân loại cáckhoản chi NSNN hiện hành, có thể hình dung nội dung cụ thể quản lý chiNSNN bao gổm:
Quản lý các khoản chi đầu t phát triển
Quản lý các khoản chi thờng xuyên
Quản lý các khoản chi trả nợ
Quản lý chi dự phòng
Các khoản chi trên đợc trang trải bằng các nguồn tài chính khác nhau, mangtính chất khác nhau Do đó trong việc hoạch định các phơng pháp và nguyêntắc quản lý cụ thể cũng khác nhau
Tuy vậy, quản lý chi NSNN nhằm đạt đợc những mục tiêu cơ bản sau đây:
Đảm bảo nguồn tài chính cần thiết để các cơ quan công quyền thực hiện nhiệm vụ đợc giao theo đúng đờng lối, chính sách, chế độ của Nhà nớc.
NSNN là công cụ tài chính quan trọng của Nhà nớc Vì vậy, bất luận trong
điều kiên nào, việc quản lý chi NSNN phải hớng vào nhiệm vụ của các cơquan công quyền mà Nhà nớc giao phó.Tuy nhiên, trong thực tế, việc đảmbảo yêu cầu này không phải lúc nào cũng dễ dàng, nhất là trong điều kiện khảnăng tập trung nguồn lực tài chính của Nhà nớc bị hạn chế, yêu cầu thực hiện,nhiệm vụ của các cơ quan công quyền lại cấp bách và rộng lớn
Nhằm giải quyết mâu thuẫn này trong quản lý chi NSNN, cần thiết phải xáclập đợc thứ tự u tiên các khoản chi, đồng thời về phía Nhà nớc, cần có sự cânnhắc khi giao nhiệm vụ cho các cơ quan công quyền
Đảm bảo tính tiết kiệm và hiệu quả của các khoản chi NSNN
Tiết kiệm và hiệu quả là yêu cầu sống còn trong mọi hoạt động kinh tế xã hội
Đặc biệt việc quản lý chi NSNN lại càng phải coi việc tiết kiệm và hiêu quả là
Trang 13tiêu thức cơ bản khi xác lập các biện pháp quản lý Luận điểm này đợc xáclập dựa trên những căn cứ sau đây:
Một là, xuất phát từ tính chất của các khoản chi NSNN thởng có quy mô, mức
độ rộng lớn phức tạp, lợi ích của các khoản chi mang lại thờng ít gắn liền vớilợi ích cụ thể, cục bộ Do đó, sự quan tâm cua ngời sử dụng nguồn lực tàichính của Nhà nớc phần nào bị hàn chế
Hai là, so với các khoản chi ở các khâu tài chính khác trong nền kinh tế, chi
NSNN nói chung có tỷ trọng lớn và có ảnh hởng đến toàn bộ vấn đề kinh tế,xã hội của đất nớc Vì vậy các khoản chi NSNN không đúng mục đích, khôngtiết kiệm, hiệu quả sẽ gây tổn hại to lớn đến quá trình phát triển kinh tế xãhội
Xuất phát từ những lý do đó, trong quản lý chi NSNN phải chú trọng mục tiêutiết kiệm và hiêu quả
Nhằm đạt đợc tiêu chuẩn tiết kiệm và hiêu quả trong quản lý các khoản chiNSNN cần thiết phải quản lý chặt chẽ từ khâu xây dựng kế hoạch, xây dựng
định mức, thờng xuyên phân tích, đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm việc thựchiện các khoản chi NSNN, trên cơ sở đó, đổi mới các biện pháp chi và cơ cấuchi
Gắn hoạt động chi NSNN với các mục tiêu kinh tế vĩ mô
Tăng trởng kinh tế, giảm thất nghiệp, ổn định cán cân thanh toán, kiềm chếlạm phát luôn là mục tiêu phấn đấu ở mọi quốc gia Các mục tiêu đó có mốiquan hệ hữu cơ với các khoản chi của NSNN Đạt đợc các mục tiêu đó là nềntảng, là cơ sở vững chắc cho việc thực hiện các khoản chi của NSNN Ngợclại, các khoản chi của NSNN có tác động to lớn đến các mục tiêu kinh tế vĩmô
Chính vì vậy, trong quản lý chi NSNN cần phải chú ý đến mối quan hệ này,làm thế nào để chi NSNN có tác động tích cực đến việc thực hiện các mụctiêu kinh tế vĩ mô của Nhà nớc Ngợc lại, phải trên cơ sở phân tích đánh giáthực trạng thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô để bố trí khoản chi NSNN chothích hợp
Trong việc quản lý và tổ chức các khoản chi NSNN không có nguyêntắc chung cho Ngân sách của mọi quốc gia, của mọi thời kỳ Với tình hình
Trang 14Ngân sách của Nhà nớc ta hiện nay và những vấn đề bức xúc xủa phát triểnkinh tế - xã hội thì việc tổ chức các khoản chi Ngân sách Nhà nớc cần tuânthủ theo các nguyên tắc chủ yếu sau:
Nguyên tắc thứ nhất: gắn chặt khả năng thu để bố trí các khoản chi
Nguyên tắc này đòi hỏi mức độ chi chung và cơ cấu các khoản chi phảidựa vào khả năng tăng trởng GDP của đất nớc Nếu vi phạm nguyên tắc này
sẽ dẫn đến khả năng lạm phát, gây mất ổn định cho sự phát triển kinh tế - xãhội
Nguyên tắc thứ hai : Bảo đảm yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả trong việc
bố trí các khoản chi tiêu của Ngân sách Nhà nớc Các khoản chi NSNN nóichung và có đặc điểm là bao cấp và thời gian hoàn trả rất dài, khó xác địnhmức độ hoàn trả, khối lợng chi thờng lớn Trong thực tế, trải qua một thờigian dài với quan điểm chi với bất cứ giá nào đã gây nên tình trạng lãng phí,kém hiệu quả đặc biệt các khoản chi cho xây dựng cơ bản
Để đảm bảo nguyên tắc này, khoản chi NSNN dựa trên các định mức,chế độ và tiêu chuẩn nhất định và tổ chức chi theo chơng trình mục tiêu đợctính toán, cân nhắc cẩn thận bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả kinh tế - xã hội
Nguyên tắc thứ ba : Nhà nớc và nhân dân cùng làm trong việc bố trí
các khoản chi Ngân sách Nhà nớc, nhất là chi mang tính chất phúc lợi xã hội
Nguyên tắc thứ t : tập trung có trọng điểm, đòi hỏi việc phân bổ các
nguồn vốn, căn cứ chơng trình có trọng điểm của Nhà nớc, thúc đẩy cácngành, lĩnh vực khác phát triển
Nguyên tắc thứ năm : phân biệt rõ nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội
của các cấp theo luật pháp để bố trí các khoản chi cho thích hợp, tránh cáckhoản chi chồng chéo, khó kiểm tra giám sát nâng cao trách nhiệm và tínhchủ động của các cấp
Nguyên tắc thứ sáu : kết hợp chặt chẽ giữa các khoản chi Ngân sách
Nhà nớc với khối lợng tiền tệ lãi suất, tỷ giá hối đoái tạo nên công cụ tổnghợp để cùng tác động nền kinh tế
Trong quá trình quản lý thu - chi Ngân sách, bội chi Ngân sách có thểxảy ra do thay đổi chính sách thu - chi của Nhà nớc hoặc có thể do thay đổicủa chu kỳ kinh tế Bội chi Ngân sách Nhà nớc hiểu theo nghĩa rộng: đó là sốthiếu hụt giữa tổng số thu NSNN với tổng số chi NSNN trong một thời kỳnhất định (thờng là một năm)
Công thức xác định bội chi Ngân sách nh sau:
Trang 15Có hai trờng hợp xảy ra bội chi:
+ Trờng hợp thứ nhất : Gọi là bội chi cơ cấu
+ Trờng hợp thứ hai : Gọi là bội chi chu kỳ
Khi bội chi cơ cấu tăng lên chúng ta thờng nói chính phủ đang dùngchính sách tài chính để kích thích nền kinh tế
Dù nguyên nhân nào, bội chi NS vẫn là một căn bệnh tác hại đến sựphát triển kinh tế nếu cách xử ký nó không đúng đắn
Tác hại của bội chi là :
- Gây nên lạm phát : do bội chi NSNN lớn mà xử lý bội chi NSNN chỉchú ý vào nguồn phát hành, hay các nguồn khác không đủ bù đắp mà phải sửdụng nguồn phát hành để chi tiêu dẫn đến lợng tiền trong lu thông tăng lênkhông có hàng hoá đảm bảo, gây mất cân đối tiền - hàng, dẫn đến giá cả tănglên và gây ra lạm phát - đó là một thứ thuế vô hình đánh vào thu nhập của ng -
ời tiêu dùng, gây nên bất ổn định đời sống của ngời lao động đồng thời gâynên sự ngừng trệ của nền kinh tế, dễ gây nên khủng hoảng kinh tế - xã hội
Biện pháp giải quyết bội chi Ngân Sách là :
- Tăng thu giảm chi
- Vay trong và ngoài nớc
Tăng thu, giảm chi là biện pháp cổ truyền dễ dàng nhất song khôngphải bao giờ cũng thực hiện đợc Bởi vì ở đây xảy ra hai nghịch lý khó giảiquyết
Một là trong bối cảnh mức tăng GDP cha lớn, nếu huy động tập trungGDP vào Ngân sách quá lớn thì ảnh hởng đến khả năng đầu t và tiêu dùng ởkhu vực t nhân bị hạn chế, giảm động lực phát triển kinh tế
Hai là khả năng giảm cho có những giới hạn nhất định, nếu giảm chi
v-ợt quá thời hạn thì cũng có ảnh hởng không tốt đến quá trình phát triển kinh
Trang 16vay đầu t thì sẽ gây tác động tốt đến nền sản xuất xã hội và thúc đẩy nền kinh
tế phát triển làm cơ sở cho sự vững mạnh của nền tài chính quốc gia
Trong quản lý chi NSNN, việc xử lý tình trạng bội chi NSNN là mộtvấn đề cần đợc nghiên cứu để tìm ra giải pháp hữu hiệu phù hợp với thực tế ởmỗi thời kỳ Để tiến hành tốt biện pháp vay trong nhân dân cần nghiên cứumột cách đầy đủ về lãi suất tiền vay, thời hạn thanh toán Hoặc thực hiện vaynớc ngoài, điều quan trọng phải xem xét hiệu quả sử dụng tiền vay, sự biến
động lãi suất, lựa chọn hình thức vay, cũng nh việc ổn định môi trờng kinh tế
- chính trị của đất nớc, tạo nên thế ổn định để thu hút vốn
1.2.2 Những công cụ quản lý chi Ngân sách Nhà nớc.
Trong hoạt động thực tiễn, ngời ta có thể hiểu một cách cô đọng quản lý làchỉ huy, lãnh đạo, tổ chức, kiểm tra, đIều chỉnh, hạch toán
Quản lý chi Ngân sách Nhà n
“Quản lý chi Ngân sách Nhà n ớc là quá trình Nhà nớc vận dụng các công cụ của mình để hoạch định chính sách, chế độ; sử dụng hệ thống các phơng pháp thích hợp tác động đến hoạt động chi Ngân sách Nhà nớc, làm cho chúng vận động phù hợp với yêu cầu khách quan của nền kinh tế xã hội, nhằm phục vụ tốt nhất cho việc thực hiện các chức năng do Nhà nớc đảm nhận.”
Các công cụ để Nhà nớc tiến hành quản lý chi Ngân sách Nhà nớc bao gồm:
Kế hoạch
Kế hoạch là tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ và nguồn lực phải có để thực hiệncác mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra trong một thời gian nhất định, với cách thức,trình tự, thời hạn hoàn thành cụ thể Kế hoạch tốt là một công cụ đắc lực giúpnhà nớc cân nhắc và đánh giá các khả năng hiện có và cố gắng tối đa đạt đợcnhững mục tiêu quan trọng, kịp thời hành động trớc khi chúng trở thành cấpbách Trong quản lý chi Ngân sách nhà nớc, kế hoạch là công cụ ở tất cả cáckhâu, đặc biệt là lập dự toán chi Ngân sách
Hệ thống pháp luật
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự mang tính chất bắt buộc chung do nhànớc ban hành, nhằm thực hiện và bảo vệ mục tiêu tồn tại và phát triển xã hộitheo chế độ đã định, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và cộng đồng xã hội.Pháp luật là một trong những công cụ quan trọng nhất của nhà nớc để quản lýxã hội Trong lĩnh vực tài chính,, Pháp luật là căn cứ quan trọng đẻ tiến hànhquản lý thống nhất nền tài chính quốc gia, xây dựng ngân sách nhà nớc lànhmạnh, củng cố kỷ luật tài chính, sử dụng tiết kiệm có hiệu quả
Trang 17tiền của nhà nớc, tăng tích luỹ để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đátnớc.
Đối với quản lý chi Ngân sách nhà nớc, công cụ pháp luật đợc biểu hiện bằng
hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Nó bao trùm toàn bộ hoạt động chiNgân sách Thông thờng, Hiến pháp quy định thẩm quyền của Quốc hội trongviệc quyết định chính sách Tài chính, tiền tệ Quốc gia; quyết định dự toán vàphân bổ Ngân sách Nhà nớc, tiếp đó Luật và các văn bản dới Luật quy định
rõ phân cấp quản lý, lập và chấp hành Ngân sách Nhà nớc
Hạch toán, kế toán
Hạch toán là hệ thống điều tra, quan sát, tính toán, đo lờng và ghi chép cácquắ trình kinh tế, nhằm quản lý các quá trình đó theo những mục tiêu nhất
định Trong quản lý chi Ngân sách Nhà nớc, hạch toán ( trớc hết là kế toán )
đợc coi là tai mắt của công tác quản lý Nhờ kế toán, có thể nhận biết và kiểmtra một cách kịp thời, đầy đủ , chính xác tình hình và kết quả chi Ngân sách
Kế toán cung cấp những t liệu cần thiết cho quá trình lập, chấp hành cũng nhquyết toán ngân sách Nhà nớc
Mục lục Ngân sách Nhà nớc.
Mục lục Ngân sách Nhà nớc là bảng phân loại nội dung thu, chi của Ngânsách Nhà nớc theo những tiêu thức và phơng pháp nhất định nhằm phục vụcho việc điều hành, cũng nh kiểm tra và phân tích các hoạt động Ngân sáchbao gồm chi Ngân sách một cách thuận lợi và thống nhất Mục lục Ngân sáchnhà nớc là một công cụ hết sức quan trọng trong quản lý chi Ngân sách Nhờmục lục Ngân sách nhà nớc mà cơ cấu chi Ngân sách đợc theo sát, đợc bố tríphù hợp với yêu cầu thực hiện các chức năng kinh tế – xã hội của Nhà nớc.Dựa vào mục lục Ngân sách Nhà nớc, các nhà quản lý có thể hớng dẫn, kiểmtra các đơn vị thực hiện chi Ngân sách theo chế độ của Nhà nớc
1.2.3 Quản lý chi Ngân sách Nhà nớc ở Trung Quốc.
Trung Quốc là quốc gia láng giềng gần gũi, có khá nhiều điểm tơng đồng vớiViệt Nam Công cuộc cải cách và mở cửa nền kinh tế Trung Quốc đã đợc HộiNghị Trung ơng 3 khoá XI của Đảng Cộng sản Trung Quốc ( 12/78 ) quyết
định Đây là cuộc cải cách lớn, toàn diện về kinh tế, từ t duy lý luận đến hoạt
động thực tiễn, từ quan hệ sở hữu tài sản tới cơ chế quản lý kinh tế, điều hànhnền sản xuất Đổi mới công tác quản lý chi ngân sách Nhà nớc cũng chiếmmột vị trí rất quan trọng trong công cuộc cải cách này
Trang 18Thực hiện mục tiêu chấn hng nền tài chính quốc gia, chính sách Ngân sáchNhà nớc của Trung Quốc đợc thực hiện một cách nhất quán và linh hoạt theohớng giảm quy mô ngân sách, nâng cao hiệu quả chi Ngân sách, kiềm chếthâm hụt của Ngân sách Nhà nớc,.
Theo luật Ngân sách Nhà nớc có hiệu lực thi hành từ 01/01/1995, hệ thốngngân sách của Trung Quốc đợc chia thành 5 cấp theo kết cấu cấp chínhquyền
Ngân sách của từng cấp sau khi đợc phê chuẩn không đợc phép sửa đổi, điềuchỉnh Trong đó các khoản chi Ngân sách của các cấp chính quyền địa phơngphải đợc gắn với khả năng thu Ngân sách của chính địa phơng đó, đảm bảocân đối thu chi, không đợc để bội chi Ngân sách.Các cấp chính quyền địa ph-
ơng không đợc phép phát hành trái phiếu, không đợc phép chiếm dụng hoặcgiữ lại vốn của cấp trên để bù đắp các khoản chi Ngân sách
Do sự phân cấp quản lý chi Ngân sách ngày càng nhiều cho chính quyền địaphơng, gánh nặng chi Ngân sách Trung ơng đợc giảm rõ rệt Nó thể hiện ởquy mô và cơ cấu các khoản chi Ngân sách Trung ơng
Bảng 1.1 So sánh chi Ngân sách TƯ và Ngân sách ĐP ở Trung Quốc
Trang 19Bên cạnh đó, các khoản trợ cấp từ Ngân sách Nhà nớc cho các DN Nhà nớccũng bị cắt giảm phần lớn và chuyển thành các khoản vay Ngân hàng.
Có thể nói, do nâng cao hiệu quả quản lý chi Ngân sách Nhà nớc một cáchkhá rõ rệt, mặc dù thu Ngân sách giảm mạnh, Trung Quốc vãn đảm bảo đợcmục tiêu kiềm chế quy mô thâm hụt Ngân sách nhà nớc
Bảng 1.2 Tỷ lệ thâm hụt Ngân sách Nhà nớc ở Trung Quốc
Nền kinh tế Việt Nam tăng trởng với tốc độ cao trong những năm
1990, đạt bình quân 8% giữa các năm 1990 và 1997 Tổng sản phẩm quốc nộithực tế (GDP) tăng 75% và tăng lên gần hai lần vào năm 2000 GDP trên đầungời cũng tăng đáng kể, từ dới 1 triệu đồng Việt Nam năm 1990 lên hơn 5triệu đồng năm 2000
Trang 20Chi ngân sách nhà nớc tăng lên rất nhanh trong những năm 1990, trừngoại lệ là từ năm 1990 đến năm 1991, khi Việt Nam vừa mới phục hồi, khókhăn kinh tế diễn ra trong suốt những năm cuối thập kỷ 80 Năm 1991, chithực tế của ngân sách nhà nớc giảm gần 20% so với chi ngân sách năm 1990.Trong hai năm tiếp theo, tốc độ chi ngân sách của nhà nớc tăng rất cao, gần50% so với giai đoạn 1991 đến 1992, và tăng hơn 1/3 so với giai đoạn từ
1992 đến 1993 Trong suốt thời kỳ 1990 đến 2000, chi thực tế của Ngân sáchnhà nớc tính trên đầu ngời tăng 90% (đạt 1,322,000 đồng vào năm 2000, theogiá thành năm 2000)
Chi ngân sách nhà nớc chiếm gần 21% GDP năm 1990 Năm 1991, chithực tế của nhà nớc giảm gần 20%, vì thế chỉ chiếm 16% GDP Chi ngân sáchtăng đến 22% và 27% GDP trong các năm tơng ứng 1992 và 1993, và sau đógiảm xuống còn 19,7% năm 2000 Trong thời kỳ này Chi thờng xuyên chiếmtổng chi, chi cơ bản chiếm , chi trả nợ chiếm
Tỷ trọng thu ngân sách nhà nớc trong GDP tăng từ mức dới 15% năm
1990 lên 25% năm 1994 (thu ngân sách nhà nớc ở đây không bao gồm viện
trợ phát triển chính thức ODA) Từ khi đó, tỷ lệ thu ngân sách nhà nớc trongGDP đã giảm Năm 2000 chỉ còn18,1% Đại hội IX của Đảng Cộng sản ViệtNam năm 2001 đề ra mục tiêu thu ngân sách nhà nớc sẽ chiếm từ 20% đến21%GDP Thâm hụt ngân sách nhà nớc đã giảm
(Bảng 2.1) Năm 1990, thâm hụt chiếm gần 30% chi ngân sách nhà nớc; năm
2000 con số này là 12% Tính theo GDP, mức thâm hụt này là 6% năm 1990
và giảm xuống còn cha đến 2,8% năm 2000
Bảng 2.1 - Thâm hụt ngân sách nhà nớc theo giá hiện hành.
Tính theo%
chi tiêucủa nhà nớc
Tính theo
%của GDP
Trang 211994 44.655 42.125 (2.530) 5,7 1,5
(Nguồn: Vụ Ngân sách nhà nớc- Bộ Tài Chính)
Thu từ các doanh nghiệp nhà nớc (DNNN) là nguồn thu lớn nhất củangân sách nhà nớc ở Việt Nam Tuy nhiên tỷ trọng thu từ các DNNN đã giảm
từ 60% năm 1990 xuống 22.89% năm 2001, do có một số DNNN đợc cổ phầnhoá và kinh tế ngoài quốc doanh đang ngày càng phát triển Tính theo tỷ lệthì thuế nông nghiệp cũng giảm trong thời kỳ này từ 7% xuống 6,9%.Thu từxuất nhập khẩu tăng hơn gấp đôi, từ 10% lên 26,4%, và thu từ các liên doanhcũng tăng từ 0% đến 6% Các khoản viện trợ vẫn ổn định trong suốt thời kỳnày, ở mức 2,5% tổng thu
2.2 Thực trạng quản lý chi Ngân sách nhà nớc ở Việt Nam
2.2.1 Phân cấp quản lý chi Ngân sách Nhà nớc.
Việt Nam là một quốc gia thống nhất, đơn vị hành chính đợc Hiến phápquy định: nớc chia thành nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng ( gọichung là tỉnh ) , tỉnh chia thành nhiều huyện, quận , thị xã, thành phố thuộctỉnh ( gọi chung là huyện ), huyện chia thành nhiều xã, phờng Trong từng
đơn vị hành chính nói trên đều có cơ quan quyền lực do dân bầu và cơ quanhành chính Nhà nớc
Cơ quan quyền lực cao nhất của Quốc gia là Quốc hội Cơ quan quyềnlực của từng cấp hành chính địa phơng gọi là Hội đồng nhân dân Quốc hội vàHĐND các cấp do nhân dân bầu đều có thẩm quyền quyết định phân bổ ngânsách Quốc hội quyết định phân bổ NSNN, HĐND quyết định phân bổ ngânsách trong từng đơn vị hành chính địa phơng Đây là điểm khác biệt cần lu ý
so với nhiều nớc trên thế giới và cũng là điểm khó khăn trong việc quyết định
và phân bổ ngân sách hàng năm
Trang 22Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, là cơ quan hành chínhcao nhất, có chức năng thống nhất quản lý, thực hiện các nhiệm vụ chính trị,kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của Nhà nớc.UBND các cấp là cơ quan hành chính Nhà nớc của địa phơng, có chức năngquản lý, thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, xã hội trên địa bàn đợc chính phủphân cấp Về ngân sách, Chính phủ ( UBND các cấp ) thực hiện việc lập dựtoán, phân bổ và quyết toán Ngân sách Nhà Nớc hàng năm trình Quốc hội( HĐND các cấp ) quyết định.
Nh vậy, Quốc hội ( HĐND ) và Chính phủ (UBND các cấp ) có vai tròquan trọng trong việc quyết định, phân bổ, chấp hành, và quyết toán NSNN
Mỗi cấp chính quyền đều có chức năng thực hiện một số nhiệm vụ kinh
tế - xã hội nhất định, để thực hiện các nhiệm vụ trên cần có nguồn tài chính
đảm bảo Vì vậy phân cấp NSNN cho từng cấp chính quyền là một đòi hỏikhách quan
Theo sự phân cấp này, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của mỗicấp chính quyền trong việc quản lý chi Ngân sách đợc phân định rõ
2.2.2 Trình tự lập Ngân sách.
Ơ nớc ta, theo luật Ngân sách Nhà nớc, công tác chuẩn bị lập NSNN hàngnăm đợc tiến hạnh vào cuối quý II đầu quý III của năm báo cáo với các côngviệc chủ yếu sau :
Trang 23Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch NSNN 6 tháng đầu năm và ớc thựchiện 6 tháng cuối năm Kết quả này là căn cứ thiết thực để xây dựng NSNNnăm kế hoạch.
Soạn thảo, phổ biến các thông t, chỉ thị hớng dẫn về phơng hớng nhiệm vụcông tác ngân sách năm kế hoạch, các biện pháp nghiệp vụ chủ yếu, cáchthức và thời gian hoàn thành công tác lập ngân sách Trong đó, sẽ nhấn mạnhcác điểm cần lu ýhoặc đặc biệt cần quan tâm tới lập NSNN năm kế hoạch.Giao sổ kiểm tra cho các cấp, các ngành, các đơn vị tham khảo
Quy trình lập NSNN
Tại các đơn vị cơ sở.
Các đơn vị cơ sở có thực hiện nội dung thu chi NSNN thì căn cứ vào tình hìnhthực hiện những năm trớc gần nhất, căn cứ vào các chính sách, chế độ thu chitài chính hiện hành và dự kiến những biến động có thể có trong năm kế hoạc,cùng với các văn bản hớng dẫn và số kiêm tra đợc giao, tiến hành xác định,tính toán các nội dung thu chi cụ thể của đơn vị mình Khi đã xác định đầy đủcác chỉ tiêu thu chi, tiến hành lập bản kế hoạch đợc phân định theo mục lụcngân sách gửi lên cho cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính đồng cấp xemxét
Tại các cấp NSNN.
Các cấp ngân sách căn cứ vào sổ kiểm tra của cấp trên giao xuống và kếhoạch thu chi của tất cả các đơn vị cơ sở trực thuộc sẽ tiến hành tổng hợp cácNội dung thu chi ngân sách thành kế hoạch ngân sách tổng hợp của cấp mình,trong đó có phân định theo mục lục ngân sách Riêng đối với các cấp Ngânsách địa phơng bản kế hoạch tổng hợp ngân sách đợc gửi cho HĐND cùngcấp để xem xét duyệt và gửi cho cơ quan ngân sách cấp trên để cuối cùngtông hợp chung vào ngân sách địa phơng Còn NSTƯ do Bộ Tài chính trựctiếp tổng hợp và trình Chính phủ xem xét
Lập kế hoạch NSNN tổng hợp.
Sau khi lập xong kế hoạch NSTƯ và kế hoạch ngân sách của tất cả các cấpNgân sách địa phơng, Bộ Tài chính tiến hành tổng hợp kế hoạch NSNN Kếhoạch này đợc trình Chính phủ xem xét, sau đó Chính phủ trình Quốc hộithảo luận phê duyệt
Trang 24 Quy trình phê duyệt kế hoạch NSNN
Đối với ngân sách các cấp chính quyền địa phơng, bản kế hoạch sau khi đợclập sẽ do HĐND cùng cấp thảo luân và phê chuẩn Khi phê chuẩn thì HĐND
có tham khảo ý kiến của UBND cấp trên và cơ quan tài chính cấp trên
Dự thảo kế hoạch NSNN sẽ đợc Chính phủ trình Quốc hội và gửi đến các đạibiểu Quốc hội chậm nhất là 10 ngày trớc khi kỳ họp cuối năm báo cáo củaQuốc hội bắt đầu Quốc hội sẽ yêu cầu chính phủ, Bộ Tài chính giải trình cụthể thêm các vấn đề của bản dự toán Dự toán NSNN năm sẽ đợc Quốc hộiphê chuẩn muộn nhất là trớc 30-11 của năm báo cáo
Giao kế hoạch NSNN chính thức
Sau khi dự toán NSNN đợc Quốc hội phê duyệt, có tác dụng nh là một đạoluật ; yêu cầu tất cả các cấp, các ngành, các đơn vị có liên quan phải chấphành nghiêm chỉnh
Căn cứ vào bản dự toán đã đợc phê duyệt, Bộ Tài chính thay mặt Chính phủgiao các chỉ tiêu thu chi của NSNN cho các cấp và các ngành
Các cấp, các ngành tiếp tục giao chỉ tiêu kế hoạch chính thức cho các cấp vàcác ngành trực thuộc và cuối cùng đếncác đơn vị cơ sở
Đối với ngân sách địa phơng, căn cứ vào bản ngân sách chính thức đã đợc pheduyệt, cơ quan Tài chính cùng cấp thay mặt UBND tiến hành giao các chỉtiêu kế hoạch thu chi ngân sách cấp mình cho các ngành, các cấp và các đơn
vị trực tiếp Các ngành, các cấp tiếp tục giao các chỉ tiêu thu chi chính thứccho các đơn vị cơ sở
2.2.3 Chấp hành dự toán Chi Ngân sách Nhà nớc.
Trách nhiệm của các cơ quan nhà nớc trong việc cấp phát chi ngân sách nhà nớc
Trang 25 Kiểm tra mục đích, tính chát của từng khoản chi, bảo đảm đủ các điềukiện chi đợc quy định trớc khi ra lệnh xuất quỹ ngân sách trong các trờnghợp cơ quan tài chính cấp phát trực tiếp;
Kiểm tra việc sử dụng ngân sách ở các cơ quan và đơn vị sử dụng ngânsách
2 Cơ quan Kho bạc nhà nớc:
Kiểm tra lệnh chuẩn chi; nếu lệnh chuẩn chi phù hợp với hạn mức chi do cơquan tài chính thông báo và bảo đảm các điều kiện cần thiết thì thanh toáncho ngời nhận tiền Quy định bao gồm:
Đã có trong dự toán ngân sách nhà nớc đợc duyệt
Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nớc có thẩm quyền quy
định
Đã đợc thủ trởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc ngời đợc uỷ quyền chuẩnchi
3 Cơ quan nhà nớc ở Trung ơng và địa phơng:
Căn cứ vào hạn mức chi hàng quý đợc cơ quan tài chính thông báo, phânphối mức chi hàng quý cho các đơn vị trực thuộc theo uỷ quyền của cơquan tài chính; đồng gửi cho cơ quan tài chính đồng cấp và Kho bạc Nhànớc nơi giao dịch
Hớng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc sử dụng ngân sách thuộc ngành, lĩnh vực
do cơ quan quản lý và của các đơn vị trực thuộc
Nguyên tắc cấp phát kinh phí của ngân sách nhà nớc
Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nớc năm đợc giao và dự toán ngânsách quý; căn cứ vào yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, cơ quan tài chính tiếnhành cấp phát kinh phí theo nguyên tắc cấp trực tiếp đến các đơn vị sử dụngngân sách và thanh toán trực tiếp từ Kho bạc Nhà nớc cho ngời hởng lơng, ng-
ời cung cấp hàng hóa, dịch vụ và ngời nhận thầu
Trong thời gian qua, do thời gian và điều kiện kỹ thuật cha cho phép thực hiện
đầy đủ nguyên tắc cấp phát trực tiếp, việc cấp phát kinh phí và thanh toán chủyếu áp dụng theo các hình thức sau:
Cấp phát bằng hạn mức kinh phí:
Trang 26Đối tợng cấp phát theo hình thức hạn mức kinh phí là các khoản chi thờngxuyên của các đơn vị dự toán của ngân sách nhà nớc, bao gồm:
Quy trình cấp phát nh sau
Căn cứ vào dự toán điều hành ngân sách quý, cơ quan tài chính thông báo hạnmức chi cho các đơn vị sử dụng ngân sách đồng gửi Kho bạc Nhà nớc nơigiao dịch để làm cơ sở kiểm soát và thanh toán, chi trả
Trờng hợp cơ quan tài chính cha thực hiện đợc việc thông báo hạn mức chitrực tiếp đến đơn vị sử dụng ngân sách, cơ quan tài chính có thể thông báocho các cơ quan quản lý cấp trên và uỷ quyền cho các cơ quan quản lý cấptrên phânphối cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc Việc phân phốiphải bảo đảm nguyên tắc tổng số hạn mức và chi tiết từng mục trong từngtháng của tất cả các đơn vị phải phù hợp với thông báo hạn mức chi ngân sáchquý của cơ quan tài chính Nếu cơ quan quản lý cấp trên có nhiều cấp thì việc
uỷ quyền có thể đợc tiếp tục từ cấp trên xuống cấp dới theo đúng nguyên tắcnêu trên Bản phân phối hạn mức của cơ quan quản lý cấp trên phải gửi cơquan tài chính để theo dõi và đồng gửi cơ quan Kho bạc Nhà nớc nơi giaodịch để làm cơ sở kiểm soát, thanh toán, chi trả
Hạn mức chi ngân sách quý (có chia ra tháng) đợc phân phối là hạn mức caonhất mà đơn vị sử dụng ngân sách đợc chi trong quý đó Hạn mức chi quý (cóchia ra tháng) đợc thông báo chi tiết theo các mục chi của ngân sách, cụ thể
nh : Tiền lơng, Tiền công, Phụ cấp lơng, học bổng học sinh, sinh viên, tiền ởng, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp, chi cho cán bộ xã, các khoản thanhtoán cho cá nhân, thanh toán dịch vụ công cộng,
th-Căn cứ vào hạn mức đợc cơ quan tài chính hoặc cơ quan chủ quản phân phối
và theo yêu cầu nhiệm vụ chi, thủ trởng đơn vị sử dụng ngân sách ra lệnhchuẩn chi kèm theo hồ sơ thanh toán gửi Kho bạc Nhà nớc nơi giao dịch
Trang 27Kho bạc Nhà nớc nơi giao dịch căn cứ vào hạn mức chi đợc cơ quan tài chínhhoặc cơ quan quản lý cấp trên phân phối cho đơn vị, kiểm tra tính hợp phápcủa hồ sơ thanh toán, lệnh chuẩn chi của thủ trởng đơn vị sử dụng ngân sáchthực hiện việc thanh toán, chi trả.
Cấp phát bằng hình thức lệnh chi tiền:
Đối tợng cấp phát theo hình thức lệnh chi tiền là các doanh nghiệp, các tổchức kinh tế, xã hội không có quan hệ thờng xuyên với ngân sách, các khoảngiao dịch của Chính phủ với các tổ chức và cá nhân nớc ngoài; các khoản bổsung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dới và một số khoản chi đặcbiệt khác theo quyết định của thủ trởng cơ quan tài chính
Quy trình cấp phát nh sau
- Căn cứ vào dự toán ngân sách quý và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, cơquan tài chính xem xét, kiểm tra từng yêu cầu chi và nếu bảo đảm đủ các điềukiện thanh toán thì ra lệnh chi trả cho tổ chức, cá nhân đợc hởng ngân sách
- Kho bạc Nhà nớc thực hiện xuất quỹ ngân sách, chuyển tiền vào tài khoảncủa tổ chức, cá nhân đợc hởng ngân sách
2.3 Một số đánh giá về quản lý chi Ngân sách ở nớc ta trong thời gian qua.
Giai đoạn trớc khi Luật Ngân sách Nhà nớc ra đời thì việc phân cấp quản lý,lập, chấp hành, quyết toán, kiểm tra Ngân sách Nhà nớc đợc thực hiện theocác văn bản dới luật, tính chất pháp lý cha cao, hiệu lực thi hành thấp, đặc biệt
là tính thiếu nhất quán đồng bộ giữa các văn bản, giữa các thời kỳ đã làm choquá trình quản lý ngân sách Nhà nớc gặp nhiều khó khăn, ngân sách bị chiacắt, nguồn lực không tập trung đợc đầy đủ kịp thời, tính hiệu quả trong sửdụng tài sản và chi tiêu thấp Nội dung, phạm vi, quy trình về lập, chấphành, quyết toán, kiểm tra Ngân sách Nhà nớc còn chứa đựng nhiều yếu tốbao cấp, lồng ghép chồng chéo giữa các cấp Ngân sách, do đó thờng dẫn đếntình trạng co kéo, ỷ lại đối phó giữa ngân sách các cấp
Với những điều kiện thuận lợi và kế thừa kết quả sau 10 năm thực hiệnchính sách đổi mới của Đảng, việc ban hành Luật Ngân sách Nhà nớc là một
sự cần thiết khách quan nhằm khắc phục những mặt nhợc điểm, yếu kém nêutrên, đảm bảo nguyên tắc tập trung, dân chủ và yêu cầu quản lý thống nhấtnền tài chính quốc gia của Nhà nớc; góp phần làm lành mạnh nền tài chính
Trang 28quốc gia; đảm bảo ổn định nền kinh tế, kiềm chế và kiểm soát lạm phát đồngthời tạo đà để thúc đẩy nền kinh tế phát triển trên cơ sở thực hiện đúng phápluật đi đôi với việc củng cố kỷ luật tài chính gắn với việc quản lý chi tiêu tiếtkiệm có hiệu quả đồng thời đề cao đợc vai trò, quyền hạn trách nhiệm của cácngành, các cấp chính quyền, các tổ chức cá nhân trong việc chấp hành Ngânsách Nhà nớc, phát huy tính chủ động sáng tạo trong phạm vi quyền hạn,trách nhiệm đợc giao, huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồnlực vào việc thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnớc.
Cơ cấu chi ngân sách nhà nớc có tiến bộ theo xu hớng lành mạnh hoá,theo tinh thần nghị quyết đại hội Đảng lần thứ VIII: u tiên cho chi đầu t pháttriển, u tiên cho nhiệm vụ chiến lợc phát triển con ngời nguồn nhân lực đảmbảo an ninh quốc phòng
Trang 29(Nguồn: Vụ Ngân sách nhà nớc- Bộ Tài Chính)
Do nội dung đổi mới và phạm vi điều chỉnh của Luật Ngân sách Nhà Nớcrất rộng, liên quan đến mọi cấp, mọi ngành, mọi tổ chức, cá nhân mọi lĩnhvực kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng nên việc đánh giá thực hiện Luậtcũng nh phân tích các tác động của Luật đòi hỏi phải hết sức khách quan vàcần phải có thời gian để kiểm nghiệm Tuy nhiên, qua năm năm thực hiệnLuật Ngân sách Nhà Nớc, nhiều kết quả, nhiều tiến bộ trong quản lý đạt đợcthật đáng khích lệ
2.2.1 Dới đây là các hoạt động chi Ngân sách nhà nớc chủ yếu trong thời gian qua.
Trong giai đoạn 1991-2001, chi ngân sách nhà nớc đã u tiên cho chi
đầu t phát triển để xây dựng các công trình lớn quan trọng của nền kinh tế ,các công trình phúc lợi xã hội Chú trọng chi trả nợ trong và ngoài nớc, đã cótiến bộ trong việc sử dụng các khoản vay trong và ngoài nớc Đảm bảo chicho sự nghiệp văn hoá, giáo dục, y tế, cho chiến lợc phát triển nhân lực, chonghiên cứu khoa học bớc đầu giải quyết tiền lơng công nhân viên chức, ngờihởng trợ cấp xã hội Đã bớc đầu xác định phạm vi chi của ngân sách nhà nớctrong từng lĩnh vực, đồng thời đã có một số chính sách cụ thể hoá chủ trơngxã hội hoá nhằm huy động nguồn lực để phát triển các lĩnh vực giáo dục, y tế,văn hoá, xã hội
Về chi đầu t phát triển
Chi đầu t phát triển là một nhiệm vụ quan trọng đợc quan tâm đầu tbiểu hiện tỷ lệ chi cho đầu t phát triển luôn cao hơn năm trớc khoản chi
Trang 30này đã đảm bảo cơ bản các khoản chi về xây dựng cơ bản và các chơngtrình quốc gia.
Chi đầu t xây dựng cơ bản
Chi ĐTXDCB chiếm tỷ trọng lớn và ngày càng tăng trong tổng chi đầu
t phát triển Các khoản chi này đã tập trung cải tạo và xây dựng kết cấu hạtầng, xây dựng các công trình kinh tế mũi nhọn, trọng yếu, bình quân trên70% tổng chi đầu t từ ngân sách nhà nớc, tập trung chủ yếu vào các côngtrình trọng điểm, khả năng thu hồi vốn không cao, tạo điều kiện phát triểnkinh tế, khuyến khích đầu t trong nớc và nớc ngoài giảm tỷ lệ của ngân sáchnhà nớc cho doanh nghiệp
Trong chi đầu t xây dựng cơ bản trong 5 năm trở lại đây việc triển khaicấp phát thanh toán, tạm ứng vốn đầu t xây dựng cơ bản kịp thời hơn, theo dựtoán và khối lợng thực hiện, cung ứng kịp thời cho các công trình quan trọngnh: các đờng quốc lộ số 1, số 5, và số 51, các công trình thuỷ lợi đầu mối,công trình chống lũ đồng bằng sông Cửu Long Bên cạnh vốn đầu t tập trungcủa ngân sách, việc huy động tổng thể các nguồn vốn đầu t từ các kênh tíndụng, trái phiếu công trình, đầu t trở lại cho các ngành nh dầu khí, truyềnhình và cho các doanh nghiệp Nhà Nớc ( khấu hao cơ bản, lợi nhuận sauthuế ) đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tăng cờng năng lực tài chính vàchủ động sản xuất kinh doanh, qua đó làm tổng mức đầu t của Nhà Nớc tănglên đáng kể, tạo thêm năng lực sản xuất và cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội
Tổng nhu cầu vốn cho đầu t phát triển của toàn xã hội rất lớn, nhu cầucho xây dựng cơ sở hạ tầng nh đờng sá, cầu cống, sân bay Trong đó tiềmnăng trong dân c rất lớn Chính vì vậy, cần có chính sách huy động vốn trongdân theo nhiều hình thức khác nhau nhằm tập trung các nguồn vốn trong dâncho nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng Cụ thể, năm 2001 chi đầu t xây dựngcơ bản: tăng 23.94 % so với thực hiện năm 2000
Chính phủ đã chỉ đạo Bộ tài chính bố trí đủ vốn cho các công trìnhtrong kế hoạch ngân sách, kể cả việc ứng trớc vốn cho một số công trình quantrọng Nhờ vậy, không còn tình trạng nợ cấp phát cho các công trình trong kếhoạch Tuy nhiên, việc bố trí vốn đầu t xây dựng cơ bản còn phân tán, dẫn
đến công trình cần phải làm và có thể làm nhanh nhng không đợc bố trí đủvốn Năm 2001, chi đầu t của ngân sách chỉ bố trí kế hoạch đảm bảo 56% vốncho các dự án có thể hoàn thành đa vào sử dụng, nhng vẫn bố trí kế hoạch vốn
Trang 31cho các công trình cha đủ thủ tục đầu t hoặc vợt tổng dự toán đợc duyệt Mặtkhác một số ngành và địa phơng chấp hành kỷ luật tài chính không nghiêm,nhiều công trình hoặc hạng mục công trình không đợc bố trí vốn nhng vẫntriển khai thực hiện, dẫn đến nợ khối lợng lớn, vừa khó khăn cho doanhnghiệp, vừa tạo gánh nặng cho nhà nớc ( đến hết năm 2000, khối lợng xâydựng cơ bản ngoài kế hoạch, vợt dự toán trên 1.000 tỷ đồng, chủ yếu là cáccông trình giao thông).
Trong quản lý vốn tín dụng đầu t của nhà nớc cũng có tình trạng tơngtự: tổng số vốn 8.100 tỷ đồng, bố trí cho trên 1.000 dự án, trong đó có 749 dự
Để từng bớc khắc phục tình trạng phân tán trong bố trí vốn đầu t, Chínhphủ đã chỉ đạo sắp xếp lại các công trình đầu t xây dựng cơ bản, tập trung vốncho các công trình sớm đa vào sử dụng Trong quý III/2001, đã điều chỉnh lạicơ cấu các công trình đầu t xây dựng cơ bản, trong đó dãn, hoãn các côngtrình nhóm A và B để tập trung vốn cho các công trình cần thiết hơn, đồngthời chỉ đạo các Bộ, ngành, địa phơng sắp xếp lại các công trình theo nguyêntắc này
Một số dự án phức tạp về kỹ thuật dẫn đến thời gian đấu thầu và kí kếthợp đồng chậm, việc triển khai dự án ở một số địa phơng còn lúng túng vềduyệt thiết kế ký thuật và bố trí vốn đối ứng
Ngân sách nhà nớc thực hiện nguyên tắc chỉ vay vốn vay nớc ngoàicho các công trình đầu t có hiệu quả, công trình đầu t cho cơ sở hạ tầng, bằngnguồn vốn vay u đãi Chính vì vậy khi thực hiện dự án phải có sự tính toáncân nhắc các dự án vay sao cho có hiệu quả và phù hợp với khả năng trả nợcủa ngân sách nhà nớc Tranh thủ các nguồn vốn vay u đãi của các nớc, các tổchức quốc tế với lãi suất thấp, thời gian vay và ân hạn vốn vay dài để cónguồn đầu t cho các công trình hạ tầng cơ sở
Trang 32Mặc dù có sự u tiên cho đầu t phát triển, nhng xét về tỷ trọng theo tínhtoán của các chuyên gia kinh tế, vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc phải phấn
đấu đạt 1/3 tổng mức đầu t toàn xã hội thì chi ĐTPT từ ngân sách nhà nớcgiai đoạn1991-2000 vẫn còn ở mức độ thấp so với yêu cầu để đảm bảo tăngtrởng cao và bền vững ( ngân sách nhà nớc dành cho ĐTPT bằng 6,4% GDPbình quân thời kỳ1990-2000) Do nguồn tài chính cha đáp ứng nhu cầu cho
đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng, vì vậy cha tạo động lực cho phát triển kinh tế
đất nớc
- Trong chi ĐTXDCB, mới chủ trọng tới đầu t xây dựng mới, cha quantâm đến thiết bị, đặc biệt trong các lĩnh vực y tế, nghiên cứu klhoa học nhvậy cha phát huy đợc hiệu quả đầu t Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay trangthiết bị trong một số lĩnh vực, thiết bị hiện nay quá lạc hậu và xuống cấpnghiêm trọng, không đáp ứng nhu cầu phục vụ đời sống dân c
- Việc quy hoạch phát triển, ĐTXDCB cha đợc thực hiện có quy mô,nhiều công trình xây dựng còn chắp vá, vì vậy hiệu quả của công trình đôi khi
bị giảm sút
- Công tác tổ chức cũng nh thủ tục đầu t còn rờm rà, thiếu hiệu quả,nên nhiều dự án còn dàn trải, hiệu quả không cao, thất thoát trong quản lý vàXDCB lớn
- Nhiều công trình ĐTXDCB bằng nguồn vốn vay nớc ngoài công tácchuẩn bị đầu t còn kéo dài, gây khó khăn cho việc triển khai thực hiện dự án,
đặc biệt đối với các dự án vay gây thiệt thòi cho phía Việt Nam và thời gian
ân hạn vốn vay cũng nh việc thanh toán nợ đến hạn, ảnh hởng tới tiến độ đavào sử dụng công trình
- Việc huy động đóng góp của dân c đợc thực hiện tại nhiều địa phơng,nhng công tác quản lý còn lỏng lẻo gây thất thoát và phản ứng của nhân dân
Chi chơng trình phủ xanh đất trống, đồi núi trọc ( 327 )
Đến hết năm 98, với tổng số vốn 2.978 tỷ đồng, đã trồng mới đợc 638ngàn ha rừng, khoanh nuôi tái sinh 1,3 triệu ha, bảo vệ đợc 7,6 triệu ha, xâydựng và cải tạo đợc gần 6.000 km đờng giao thông Qua 9 năm thực hiện,