1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một Số Vấn Đề Về Công Tác Quản Lý Tài Chính Tại Công Ty Dệt Kim Thăng Long - Đánh Giá Phân Tích Các Giải Pháp

60 220 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 211 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là sự vận động của các nguồn tài chính đợc diễn ra trong nội bộ doanh nghiệp để tiếnhành quá trình sản xuất, kinh doanh đợc diễn ra giữa các doanh nghiệp vớingân sách Nhà nớc thông qu

Trang 1

Lời mở đầu

Những năm qua, nền kinh tế Việt Nam cũng nh các quốc gia trên thếgiới, đặc biệt là các quốc gia khu vực Đông Nam á đã chịu ảnh hởng và tác

động tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Trong bối cảnh đó hoạt

động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung, công ty Dệt kimThăng Long nói riêng gặp vô vàn các khó khăn Các vấn đề về quản lý và sửdụng tài chính trở nên có vai trò hết sức quan trọng trong điều hành hoạt độngcủa các doanh nghiệp nhằm duy trì và ổn định hoạt động trên thị trờng Cácvấn đề tài chính trong doanh nghiệp ngày càng có những biến đổi phức tạp vàsâu sắc hơn trong môi trờng kinh tế mới Do đó công tác quản lý và sử dụngtài chính cũng cần phải có thay đổi và củng cố lại để đáp ứng cho phù hợp vớitình hình trên Bên cạnh đó, sự quản lý của Nhà nớc đối với vấn đề này cũng

có vai trò rất lớn Một mặt Nhà nớc là ngời lập ra những chính sách, pháp luậttạo hành lang pháp lý cho các hoạt động tài chính trong doanh nghiệp Mặtkhác, Nhà nớc lại đóng vai trò ủng hộ, giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho cáchoạt động này nhằm thúc đẩy sự tăng trởng kinh tế đối với các khu vực kinh tếtrong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

Công tác quản trị tài chính ngày càng có ý nghĩa đối với sự sống còn vàphát triển của các đơn vị sản xuất Vì vậy việc đi sâu nghiên cứu để phân tích,

đánh giá và từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả củacông tác quản trị tài chính là vô cùng quan trọng và cần thiết Do đó trong quátrình học tập tại trờng Đại học Đông Đô Hà Nội và qua thời gian thực tập tốtnghiệp tại công ty Dệt kim Thăng Long, đợc sự chỉ bảo tận tình của các thầycô giáo trong trờng, các cán bộ, CNV trong công ty và đặc biệt là cô giáo Dr.Phan Thị Cẩm Vân, em đã dần dần tiếp cận với thực tiễn, trên cơ sở đó kếthợp với phần lý luận đã đợc học trong trờng và qua thực tiễn hoạt động kinhdoanh của công ty, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu và hoàn thành luận văn

tốt nghiệp với đề tài "Một số vấn đề về công tác quản lý tài chính tại công

ty Dệt kim Thăng Long Đánh giá phân tích các giải pháp".

Nội dung đề tài đợc chia làm 4 phần

Trang 3

Phần I

Cơ sở lý luận

I/ Những vấn đề cơ bản về tài chính doanh nghiệp

1 Khái niệm chung về tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp là một khâu quan trọng trong hệ thống tài chínhcủa nền kinh tế thị trờng, là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự

ra đời của nền kinh tế hàng hoá - tiền tệ, tính chất và mức độ phát triển của tàichính doanh nghiệp đợc đặc trng bởi hai nội dung chủ yếu sau:

- Tài chính doanh nghiệp phản ánh những luồng chuyển dịch giá trị trongnền kinh tế Luồng chuyển dịch đó chính là sự vận động của nguồn tài chínhgắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đó là sự vận

động của các nguồn tài chính đợc diễn ra trong nội bộ doanh nghiệp để tiếnhành quá trình sản xuất, kinh doanh đợc diễn ra giữa các doanh nghiệp vớingân sách Nhà nớc (thông qua nộp thuế hoặc tài trợ tài chính), giữa doanhnghiệp với thị trờng hàng hoá, sức lao động, tài chính, thông tin dịch vụ trong việc cung ứng các yếu tố sản xuất (đầu vào) cũng nh bán hàng hoá dịch

vụ (đầu ra) của quá trình kinh doanh Rõ ràng là sự vận động của các nguồntài chính nêu trên đợc nảy sinh và gắn liên với các khâu trong quá trình tái sảnxuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Sự vận động của các nguồn tài chính doanh nghiệp không khỏi diễn ramột cách hỗn loạn mà nó đợc hoà nhập vào chu trình kinh tế của nền kinh tếthị trờng Đó là sự vận động chuyển hoá từ các nguồn tài chính thành các quỹhoặc vốn kinh doanh của doanh nghiệp và ngợc lại Sự chuyển hoá qua lại đó

đợc điều chỉnh bằng hệ thống các quan hệ phân phối dới hình thức giá trịnhằm tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ phục vụ cho các mục tiêu sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

Từ những đặc trng nêu trên có thể rút ra khái niệm tài chính doanhnghiệp: TCDN là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị, các luồng vận động

và chuyển hoá các nguồn tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập hoặc

sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đạt tới mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệptrong khuôn khổ cho phép của pháp luật

2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Vai trò của tài chính doanh nghiệp sẽ trở nên tích cực hoặc thụ độngthậm chí có thể là tiêu cực đối với kinh doanh là do nhiều yếu tố tác động Sở

dĩ nh vậy là do tài chính doanh nghiệp không chỉ là một phạm trù kinh tế

Trang 4

khách quan nh môi trờng kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh và cơ chế quản lýkinh tế vĩ mô của Nhà nớc.

Cùng với việc chuyển sang nền kinh tế thị trờng, Nhà nớc đã hoạch địnhhàng loạt các chính sách đổi mới nhằm xoá bỏ cơ chế tập trung bao cấp, xác

định cơ chế quản lý năng động nh các chính sách khuyến khích đầu t kinhdoanh, khuyến khích giao lu vốn, đẩy mạnh kinh tế đối ngoại Trong điềukiện môi trờng kinh doanh đã từng bớc cải thiện, tài chính doanh nghiệp có đủ

điều kiện thuận lợi để phát huy vai trò của mình trên những mặt sau đây:

- Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò là một công cụ khai thác, thu hútnguồn tài chính nhằm đảm bảo nhu cầu cho đầu t kinh doanh của doanhnghiệp

- Tài chính doanh nghiệp có vai trò trong việc sử dụng vốn một cách cótiết kiệm và có hiệu quả

- Tài chính doanh nghiệp còn là công cụ quan trọng trong kiểm tra, kiểmsoát các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

3 Chức năng của tài chính doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Tài chính doanh nghiệp có hai chức năng đó là chức năng phân phối vàchức năng giám sát

Chức năng phân phối:

- Phân phối góp phần đổi mới lại quá trình sản xuất kinh doanh, doanhnghiệp bán đợc hàng Số tiền bán đợc dùng để bù đắp những hao phí của sảnxuất, để lại cho nhu cầu mở rộng quy mô, đầu t thêm chiều sâu của doanhnghiệp Nhờ có chức năng phân phối mỗi doanh nghiệp có khả năng khai thác,thu hút các nguồn tài chính trong nền kinh tế để hình thành vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp Cũng nhờ có khả năng phân phối mà vốn kinh doanh đợc

sử dụng vào mục tiêu kinh doanh để tạo ra thu nhập và tích luỹ tiền tệ củadoanh nghiệp Lợi nhuận thu đợc là mục đích của kinh doanh, nó là yếu tốquan trọng nhất quyết định phơng hớng và cách thức phân phối tài chính củadoanh nghiệp

Song song với chức năng phân phối tài chính doanh nghiệp còn có chứcnăng giám sát Đó là khả năng giám sát, dự báo tính hiệu quả của quá trìnhphân phối Nhờ khả năng giám sát tài chính, doanh nghiệp có thể phát hiệnthấy những khuyết tật trong kinh doanh để kịp thời điều chỉnh nhằm thực hiệncác mục tiêu kinh doanh đã đợc hoạch định

4 Nội dung chủ yếu của công tác tài chính trong doanh nghiệp

Công tác tài chính của một doanh nghiệp thờng bao gồm những nội dungchủ yếu sau:

Trang 5

- Tham gia đánh giá lựa chọn các dự án đầu t và kế hoạch kinh doanh.Việc xây dựng, đánh giá và lựa chọn các dự án đầu t do nhiều bộ phậntrong cùng hợp tác thực hiện Trên góc độ tài chính, điều chủ yếu cần phảixem xét là hiệu quả tài chính của dự án tức là cần xem xét cân nhắc giữa chiphí bỏ ra, rủi ro có thể gặp phải và khả năng thu lợi nhuận khi thực hiện dự án.Việc đánh giá, phân tích bằng thớc đo tài chính nhằm lựa chọn các dự án đầu

t, tài chính doanh nghiệp tham gia định hớng phát triển doanh nghiệp Trong

đó khi xem xét việc bỏ vốn đầu t thực hiện dự án cần chú ý tới việc tăng cờngkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp để bảo đảm đạt hiệu quả kinh tế cao tr-

đầy đủ và có lợi cho các hoạt động của doanh nghiệp Điều đó cũng có nghĩa

là phải trả lời câu hỏi lấy vốn từ đâu? Việc tổ chức huy động các nguồn vốn

ảnh hởng lớn đến hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp Để đi đến việc raquyết định lựa chọn hình thức và phơng pháp huy động vốn thích hợp cần xemxét cân nhắc trên nhiều mặt Trong đó cần phải chú ý đến một số vấn đề chủyếu sau: Kết cầu nguồn vốn, những điểm lợi và bất lợi của từng hình thức huy

động vốn, chi phí cho việc sử dụng nguồn vốn

Tổ chức sử dụng tốt vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản phải thu chi và bảo đảm khả năng thanh toán của doanh nghiệp

-Tài chính doanh nghiệp phải thờng xuyên tìm biện pháp góp phần huy

động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh, giải phóng kịp thời sốvốn bị ứ đọng Theo dõi chặt chẽ và thực hiện tốt việc thanh toán thu hồi tiềnbán hàng và các khoản thu khác, đồng thời phải quản lý chặt chẽ mọi khoảnchi tiêu phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Thờng xuyêntìm biện pháp thích hợp duy trì sự cân bằng giữa thu và chi bằng tiền bảo đảmcho doanh nghiệp luôn có khả năng thanh toán Đây là một vấn đề hết sứcquan trọng trong công tác tài chính của doanh nghiệp

- Thực hiện tốt việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ củadoanh nghiệp

Đây là một nội dung của công tác tài chính doanh nghiệp Thực hiệnphân phối hợp lý lợi nhuận sau thuế cũng nh trích lập và sử dụng tốt các quỹcủa doanh nghiệp sẽ góp phần quan trọng vào việc phát triển doanh nghiệp và

Trang 6

- Kiểm soát thờng xuyên hoạt động của doanh nghiệp và thực hiện tốtviệc phân tích tài chính.

Thông qua tình hình thu chi hàng ngày tình hình thực hiện các chỉ tiêu tàichính cho phép thờng xuyên kiểm soát đợc tình hình hoạt động của doanhnghiệp Qua việc phân tích cần đánh giá đợc hiệu quả sử dụng vốn, những

điểm mạnh và yếu trong quản lý và dự báo trớc tình hình tài chính của doanhnghiệp, từ đó phục vụ đắc lực cho công tác điều chỉnh kinh doanh

- Thực hiện tốt việc kế hoạch hoá tài chính

Các hoạt động tài chính của doanh nghiệp cần đợc dự kiến trớc thông quaviệc thiết lập kế h oạch tài chính Thực hiện tốt việc lập kế hoạch tài chính làcông việc cần thiết cho doanh nghiệp có thể chủ động đa ra các giải pháp kịpthời khi có sự biến động của thị trờng Quá trình thực hiện kế hoạch tài chínhcũng là quá trình ra các quyết định tài chính thích hợp nhằm đạt tới các mụctiêu của doanh nghiệp

II/.Vốn và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.1 Các đặc trng của vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tliệu sản xuất đợc doanh nghiệp sử dụng một cách hợp lý và có kế hoạch vàohoạt động kinh doanh nhằm đạt mục tiêu nhất định

Các đặc trng của vốn kinh doanh bao gồm:

+ Vốn phải đợc biểu hiện bằng giá trị của tài sản hữu hình và tài sản vôhình của doanh nghiệp

+ Vốn phải vận động để sinh lời, đạt đợc mục tiêu kinh doanh của doanhnghiệp

+ Vốn có giá trị về mặt thời gian, điều này rất có ý nghĩa khi bỏ vốn vào

đầu t và tính hiệu quả của đồng vốn

+ Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng vốn vôchủ và không ai quản lý

+ Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của các tài sản hữu hình mà cònbiểu hiện bằng tiền của các tài sản vô hình (tài sản vô hình của doanh nghiệp

có thể vị trí kinh doanh, lợi thế trong sản xuất, bằng phát minh sáng chế, các

Trang 7

Khi đầu t thành lập một doanh nghiệp, bao gồm việc xây dựng nhà xởng,nhà làm việc và quản lý, lắp đặt các hệ thống máy móc thiết bị chế tạo sảnphẩm, xây dựng các công trình làm đờng đi trong doanh nghiệp, mua sắm xe

cộ và phơng tiện vận tải đến khi các công việc hoàn thành bàn giao và doanhnghiệp có thể tiến hành sản xuất đợc Nh vậy, từ việc vốn đầu t xây dựng đó

đã chuyển thành vốn cố định của doanh nghiệp

Vậy vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc

về tài sản cố định, đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trongnhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố địnhhết thời hạn sử dụng Vốn cố định của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọngtrong sản xuất kinh doanh Việc đầu t đúng hớng vốn cố định sẽ mang lại hiệuquả và năng suất rất cao trong kinh doanh, giúp cho doanh nghiệp cạnh tranhtốt hơn và đứng vững đợc trong nền kinh tế thị trờng

- Kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanhnghiệp

Việc kiểm tra tài chính đối với tài sản cố định, vốn cố định là điều quantrọng, cho phép các doanh nghiệp và các nhà quản lý kinh tế biết đợc những u

điểm và những mặt còn tồn tại trong công tác quản lý vốn và tài sản tại doanhnghiệp

Việc kiểm tra này đợc tiến hành theo các bớc sau:

- Thứ nhất: Cần xây dựng các hệ thống chỉ tiêu kiểm tra bao gồm các chỉtiêu: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định, hiệu suất sử dụng vốn cố định, hiệuquả sử dụng vốn cố định trong kỳ, hệ số hàm lợng vốn cố định

- Thứ hai: Xử lý thông tin kiểm tra và đề xuất các biện pháp nhằm tăng ờng quản lý vốn cố định

c-Sau khi đã xây dựng đợc hệ thống các chỉ tiêu kiểm tra tính toán các hệ

số, cần tiến hành phân tích tính toán các hệ số, tiến hành phân tích xử lý cácthông tin và đa ra các kết luận về tình hình quản lý, sử dụng tài sản cố định,vốn cố định của doanh nghiệp

1.3 Vốn lu động của doanh nghiệp

1.3.1 Nội dung của vốn lu động

Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp ngoài

t liệu lao động cần phải có đối tợng lao động

Đối tợng lao động trong doanh nghiệp đợc biểu hiện thành hai bộ phậnlà: vật t dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản xuất đợc liên tục và vật t đangtrong quá trình chế biến Hai bộ phận này phục vụ cho quá trình dự trữ và quátrình sản xuất sản phẩm nên thờng gọi là tài sản lu động sản xuất

Trang 8

Mặt khác, quá trình sản xuất của doanh nghiệp luôn gắn với lu thông,trong lu thông còn phải tiến hành một số công việc nh chọn lọc, đóng gói, vậnchuyển bảo quản sản phẩm, thanh toán Nh vậy, trong khâu lu thông hìnhthành một số khoản háng hoá, tiền tệ, vốn trong thanh toán còn gọi là sảnphẩm lu thông.

Trớc khi bớc vào sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp nào cũng cần một

số vốn đích đáng để đầu t vào tài sản ấy, số tiền ứng trớc cho những tài sản ấy

đợc gọi là vốn lu động của doanh nghiệp

Vốn lu động đợc chuyển hoá qua nhiều hình thức khác nhau, bắt đầu từtrạng thái tiền tệ sang hình thức dự trữ vật t hàng hoá lại quay trở về hình thứctiền tệ ban đầu của nó Vì quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liêntục cho nên vốn lu động cũng tuần hoàn không ngừng có tính chất chu kỳthành sự chu chuyển của tiền vốn Do sự chu chuyển không ngừng nên vốn lu

động thờng xuyên có các bộ phận tồn tại cùng một lúc dới các hình thức khácnhau trong sản xuất và lu thông

Tóm lại, vốn lu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trớc về tài sản lu

động và tài sản lu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanhnghiệp đợc thực hiện thờng xuyên liên tục

1.3.2 Thành phần và kết cấu của vốn lu động

Căn cứ vào công dụng của các loại tài sản lu động của doanh nghiệp thìvốn lu động bao gồm các khoản vốn vay sau:

+ Vốn lu động nằm trong quá trình dự trữ sản xuất

+ Vốn lu động nằm trong quá trình trực tiếp sản xuất

+ Vốn lu động nằm trong quá trình lu thông: vốn thành phẩm và hànghoá mua ngoài, vốn tiền tệ, vốn thanh toán, vốn tạm ứng

Dựa vào hình thái biểu hiện và theo chức năng của các thành phần vốn lu

+ Nguồn vốn liên doanh liên kết

+ Nguồn vốn đi vay qua phát hành trái phiếu, vay của các tổ chức tíndụng

Trang 9

Kết cấu của vốn lu động là tỷ trọng từng loại vốn lu động trong tổng sốvốn lu động Nghiên cứu kết cấu vốn lu động sẽ giúp các nhà quản trị tàichính thấy đợc tình hình phân bổ vốn lu động và tỷ trọng của mỗi khoản vốnchiếm trong mỗi giai đoạn luân chuyển, từ đó xác định trọng điểm vốn lu

động

Đối với sản xuất kinh doanh nói chung thì giá trị các loại tài sản lu độngthờng chiếm từ 25% đến 50% trong tổng giá trị tài sản của chúng, điều đó chothấy việc quản lý và sử dụng hợp lý các loại tài sản lu động có ảnh hởng rấtquan trọng đối với việc hoàn thành nhiệm vụ của doanh nghiệp

1.3.3 Quản lý vốn lu động của doanh nghiệp

- Quản lý tài sản lu động

Tài sản lu động bao gồm tài sản trong lĩnh vực dự trữ, sản xuất và luthông, trong khi quản lý tài sản lu động cần nhận biết một số đặc điểm sau:+ Các loại tài sản lu động thờng luân chuyển nhanh hơn tài sản cố định

và có thể biến đổi hoàn toàn ra tiền mặt hoặc gần nh hoàn toàn (các loại vật t,hàng hoá chuẩn bị đem vào sản xuất hay tiêu thụ) bởi vậy một vấn đề đặt ra lànên đầu t bao nhiêu vào từng loại để mang lợi ích lớn nhất

Do đó các doanh nghiệp Nhà nớc hiện nay, cần cân nhắc tài sản lu độngthông qua việc xác định đúng giá trị tài sản lu động để tăng cờng quản lý vàgiúp cho việc xác định đúng đắn giá trị doanh nghiệp

= + + ++

+ Quản lý tiền mặt và chứng khoán có khả năng thanh toán cao cần phảiTăng tốc độ thu hồi tiền mặt, khuyến khích khách hàng sớm thanh toán,sớm trả nợ

Tăng cờng quản lý các khoản phải thu Doanh nghiệp phải có nhữngchính sách nh chính sách tín dụng, kiểm soát, chính sách chiết khấu, việc thutiền, theo dõi các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân để đảm bảo thu hồinhanh chóng các khoản nợ, tập trung đợc vốn và tăng vòng quay đồng vốn.Tăng cờng quản lý hàng tồn kho

2 Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Vốn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nớc đợc hình thành bởicác nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn huy động vốn

2.1 Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

2.1.1 Nguồn vốn pháp định

Vốn pháp định là số pháp định tối thiểu phải có để thành lập doanhnghiệp do pháp luật quy định đối với từng ngành nghề Nguồn vốn này do

Trang 10

khoản chênh lệch tăng giá làm tăng giá trị tài sản, tiền vốn trong doanhnghiệp, các khoản phải nộp nhng đợc để lại doanh nghiệp Hiện nay, mức vốnpháp định mà Nhà nớc quy định cho từng ngành, nghề kinh doanh áp dụngcho các doanh nghiệp Nhà nớc khi thành lập với mức thấp nhất là 1 tỷ VNĐ

và cao nhất là 50 tỷ VNĐ

2.1.2 Nguồn vốn tự bổ sung

Vốn do doanh nghiệp tự bổ sung chủ yếu là do doanh nghiệp lấy mộtphần từ lợi nhuận sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Số vốn đợc bổsung từ lợi nhuận này đợc thực hiện dới hình thức lấy một phần từ quỹ đầu tphát triển quỹ dự phòng tài chính

Ngoài việc lấy một phần từ lợi nhuận để lại doanh nghiệp ra, doanhnghiệp Nhà nớc còn đợc để lại toàn bộ số khấu hao cơ bản tài sản cố định để

đầu t, thay thế, đổi mới tài sản cố định

Tuy nhiên, trong sản xuất kinh doanh, do nhu cầu thờng xuyên cần vốn.Doanh nghiệp phải tích cực huy động các nguồn vốn không đợc trông chờ, ỷlại vào các nguồn vốn đã có sẵn

2.2 Nguồn vốn huy động

Ngoài nguồn vốn mà Nhà nớc đầu t, doanh nghiệp Nhà nớc còn đợcquyền huy động vốn phục vụ mục tiêu kinh doanh dới các hình thức phát hànhtrái phiếu để vay nợ dài hạn, ngắn hạn, nhận góp vốn kinh doanh, vốn tín dụng

và các hình thức khác Việc huy động các nguồn vốn này không đợc làm thay

đổi các hình thức sở hữu của doanh nghiệp

+ Nguồn vốn liên doanh liên kết: đây là một hình thức huy động vốn chodoanh nghiệp, nó làm nổi bật vai trò tạo lập vốn cho doanh nghiệp, khai thác

đợc lợi thế của các bên tham gia

+ Nguồn vốn huy động thông qua phát hành trái phiếu Trái phiếu là mộtcông cụ tài chính quan trọng dễ sử dụng vào mục đích vay dài hạn, đáp ứngnhu cầu vốn sản xuất kinh doanh Việc phát hành trái phiếu cho phép cácdoanh nghiệp có thể thu đợc rộng rãi số tiền nhàn rỗi trong xã hội để mở rộngsản xuất kinh doanh của mình

3 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Để tiến hành sản xuất các doanh nghiệp cần phải có tài sản bao gồmTSLĐ và đầu t ngắn hạn TSCĐ và đầu t dài hạn Để hình thành hai loại tàisản này phải có các nguồn vốn tài trợ tơng ứng bao gồm nguồn vốn ngắn hạn

và nguồn vốn dài hạn

Nguồn vốn dài hạn trớc hết đợc đầu t để hình thành TSCĐ, phần d củanguồn vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn đợc đầu t hình thành nên TSLĐ

Trang 11

Chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn với TSCĐ hay giữa TSLĐ với nguồn vốnngắn hạn là vốn lu động thờng xuyên.

VLĐ thờng xuyên = Nguồn vốn dài hạn - TSCĐ

= TSLĐ - Nguồn vốn ngắn hạn

Mức độ an toàn của tài sản ngắn hạn phụ thuộc vào mức độ của VLĐ ờng xuyên Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh

th-ta cần tính toán và so sánh giữa nguồn vốn với tài sản

Khi nguồn vốn dài hạn < TSCĐ

Hoặc TSLĐ < Nguồn vốn ngắn hạn

Có nghĩa là nguồn vốn thờng xuyên <0 Nguồn vốn dài hạn không đủ đầu

t cho TSCĐ Doanh nghiệp phải đầu t vào TSCĐ một phần nguồn vốn ngắnhạn TSLĐ không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn, cán cân thanhtoán của doanh nghiệp mất cân bằng, doanh nghiệp phải dùng một phần TSCĐ

để thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn trả Trong trờng hợp nh vậy, giải pháp củadoanh nghiệp là tăng cờng huy động vốn ngắn hạn hợp pháp hoặc giảm quymô đầu t dài hạn hoặc thực hiện đồng thời cả hai giải pháp đó

Khi nguồn vốn dài hạn > TSCĐ

Hoặc TSLĐ > Nguồn vốn ngắn hạn

Có nghĩa là nguồn vốn thờng xuyên >0 Nguồn vốn dài hạn d thừa saukhi đầu t cho TSCĐ, phần d thừa đó đầu t vào TSLĐ Đồng thời TSLĐ >nguồn vốn ngắn hạn do vậy khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp tốt.Vốn thờng xuyên = 0 có nghĩa là nguồn vốn ngắn hạn đã tài trợ cho TSCĐ vàTSLĐ đủ để cho doanh nghiệp trả các khoản vay ngắn hạn, tình hình tài chính

Nhu cầu VLĐ thờng xuyên là lợng vốn ngắn hạn doanh nghiệp cần đểtrài trợ cho một phần TSLĐ, đó là hàng tồn kho và các khoản phải thu (TSLĐkhông phải là tiền)

Trang 12

= -

Thực tế có khả năng xảy ra các trờng hợp sau:

+ Nhu cầu VLĐ thờng xuyên >0 tức là tồn kho và các khoản phải thu >

nợ ngắn hạn

Giải pháp trong trờng hợp này là nhanh chóng giải phóng hàng tồn kho

và giảm các khoản phải thu của khách hàng

+ Nhu cầu VLĐ thờng xuyên <0 tức là các nguồn vốn ngắn hạn từ bênngoài đã d thừa để tài trợ các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp Doanhnghiệp không cần nhận vốn ngắn hạn để tài trợ cho chu kỳ kinh doanh

III Công tác quản lý tài chính doanh nghiệp

A Đối tợng quản lý

1 Chi phí, thu nhập và lợi nhuận của doanh nghiệp

1.1 Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ chi phí sảnxuất, chi phí tiêu thụ sản phẩm và các khoản thuế gián thu mà doanh nghiệp

bỏ ra để thực hiện sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định

- Căn cứ vào công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh để sắp xếp chi phívào những khoản mục nhất định

+ Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chi phí tiền lơng, tiền công, cáckhoản tính nộp nh quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

+ Chi phí sản xuất chung là chi phí sử dụng chung cho hoạt động sảnxuất và kinh doanh, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền phátsinh trong quá trình hoạt động

+ Chi phí bán hàng là những chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ hànghoá

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí cho bộ máy quản lý

và điều hành doanh nghiệp nh: tiền lơng và các khoản trích nộp của bộ máyquản lý và điều hành, chi phí về công cụ và dụng cụ, khấu hao TSCĐ phục vụcho bộ máy quản lý chung của doanh nghiệp, chi phí dịch vụ mua ngoài, chiphí bằng tiền khác

- Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất kinh doanh và khối lợnghàng hoá có thể chia chi phí thành chi phí cố định và chi phí biến đổi

+ Chi phí cố định là những chi phí không thay đổi theo sự thay đổi củakhối lợng sản phẩm tiêu thụ

+ Chi phí biến đổi là chi phí thay đổi theo sự thay đổi của khối lợng sảnphẩm tiêu thụ

Trang 13

- Ngoài ra chi phí sản xuất kinh doanh còn đợc chia thành chi phí cơ bản

và chi phí chung

+ Chi phí cơ bản là những khoản chi phí chủ yếu cần thiết cho quá trìnhtiêu thụ sản phẩm kể từ lúc nhập sản phẩm cho đến giai đoạn tiêu thụ + Chiphí chung là những khoản chi phí không liên quan trực tiếp đến quá trình tiêuthụ sản phẩm

Để quản lý tốt chi phí của doanh nghiệp cần phải xem xét cơ cấu chi phí

và xu hớng thay đổi kết cấu chi phí

Kết cấu chi phí sản xuất kinh doanh là tỷ trọng giữa các yếu tố chi phítrong tổng số các chi phí sản xuất kinh doanh

Những nhân tố ảnh hởng đến kết cấu chi phí là đặc điểm sản xuất chungcủa từng loại doanh nghiệp, của từng ngành kinh tế, loại hình có quy mô sảnxuất kinh doanh, điều kiện tự nhiên, công tác quản lý và tiêu thụ sản phẩm

1.2 Thu nhập và lợi nhuận của doanh nghiệp

* Thu nhập trong năm tài chính của doanh nghiệp

+ Thu nhập của doanh nghiệp là tất cả các khoản tiền thu đợc do hoạt

động kinh doanh mang lại Nội dung của thu nhập bao gồm:

+ Thu nhập bán hàng là toàn bộ các khoản tiền thu nhập về tiêu thụ sảnphẩm và lao vụ từ các hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là một bộ phận chủyếu có thể chiếm đợc tỷ trọng lớn trong toàn bộ tổng số thu nhập của doanhnghiệp

+ Thu nhập từ các hoạt động tài chính bao gồm các khoản thu do hoạt

động đầu t tài chính, kinh doanh về vốn mang lại nh các hoạt động mua bán

cổ phiếu, trái phiếu, cho vay vốn

+ Thu nhập khác (còn gọi là thu nhập bất thờng, thu nhập đặc biệt) VD:thu nhập từ việc thanh lý TSCĐ, các khoản nợ vắng chủ hay nợ không có ngời

+ Doanh thu từ các hoạt động dịch vụ khác: Doanh thu từ các hoạt độngmua bán trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu, cho thuê tài sản, liên doanh, liên kết,thu lãi tiền gửi, lãi từ tiền đã cho vay các khoản thu từ lãi

Trang 14

Doanh nghiệp đợc hởng sự trợ giá, trợ cấp của Nhà nớc nếu thực hiện cácnhiệm vụ của Nhà nớc giao về sản xuất hay cung ứng các dịch vụ về quốcphòng, an ninh, cung cấp các sản phẩm dịch vụ theo giá cả của nhà nớc màthu nhập không đủ bù đắp chi phí cũng đợc hởng sự trợ cấp, trợ giá của nhà n-ớc.

* Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp

Lợi nhuận của doanh nghiệp của doanh nghiệp là số tiền chênh lệch giữathu nhập và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt đợc số thu nhập đó từ cáchoạt động của doanh nghiệp mang lại

Nội dung lợi nhuận doanh nghiệp bao gồm:

+ Lợi nhuận hoạt động kinh doanh là khoản tiền chênh lệch giữa thunhập của hoạt động kinh doanh trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh

Nếu các hệ số này thấp hơn hệ số chung của toàn ngành, chứng tỏ doanhthu không đảm bảo, bán hàng với giá thấp hoặc giá thành sản phẩm của doanhnghiệp cao hơn các ngành khác

Những phơng hớng cơ bản để tăng lợi nhuận và nâng cao tỷ suất lợinhuận của doanh nghiệp là:

+ Phấn đấu giảm chi phí kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm

+ Doanh nghiệp phải tăng sản lợng sản xuất và tiêu thụ không ngừngnâng cao chất lợng sản phẩm, giữ uy tín với khách hàng

- Phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp

+ Yêu cầu của phân phối lợi nhuận doanh nghiệp

Doanh nghiệp phải giải quyết mối quan hệ hài hoà giữa nhà nớc, doanhnghiệp và công nhân viên về mặt lợi ích, làm các nghĩa vụ, trách nhiệm đốivới nhà nớc theo pháp luật quy định nh nộp thuế thu nhập, các khoản lệ phí Doanh nghiệp phải dành phần lợi nhuận để lại thích đáng để giải quyếtcủa nhu cầu kinh doanh của mình chú trọng đảm bảo lợi ích của các thànhviên trong đơn vị mình

+ Nội dung phân phối lợi nhuận doanh nghiệp

Tổng số lợi nhuận thực hiện cả năm của doanh nghiệp sau khi nộp thuếthu nhập theo luật định đợc phân phối nh sau:

Nộp tiền thu về sử dụng vốn ngân sách nhà nớc Nếu doanh nghiệp bị lỗthì không phải nộp về khoản này Nếu lợi tức sau thuế không đủ nộp tiền thu

sử dụng vốn theo mục đích quy định thì doanh nghiệp phải nộp toàn bộ lợi tứcsau thuế

Trang 15

Doanh nghiệp phải trả các khoản tiền bị phạt nh: tiền phạt do vi phạm kỷluật thu nộp ngân sách, tiền phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng,phạt vì nợ quá hạn, các khoản chi phí hợp lệ cha đợc trừ khi xác định thuế lợitức phải nộp.

Trừ các khoản lỗ không đợc trừ vào lợi tức trớc thuế

Nhng doanh nghiệp kinh doanh trong một số ngành đặc thù nh ngânhàng, bảo hiểm mà pháp luật quy định phải trích lập các quỹ đặc biệt từ lợitức, thì sau khi trừ các khoản nêu trên, doanh nghiệp đợc trích lập các quỹ đótheo tỷ lệ do nhà nớc quy định

2 Quản lý chi phí - thu nhập và lợi nhuận của doanh nghiệp

* Yêu cầu quản lý

Yêu cầu quan trọng nhất của công tác quản lý doanh nghiệp là phải tiếtkiệm chi phí, vì chi phí có quan hệ chặt chẽ đối với thu nhập và lợi nhuận củadoanh nghiệp Nếu chi phí tăng, tất yếu đa lợi nhuận của doanh nghiệp bịgiảm sút

Đối với thu nhập của doanh nghiệp, cần phải xác định rõ thu nhập trongnăm tài chính của doanh nghiệp, khi lập kế hoạch của doanh nghiệp không đểxót thu nhập, lập đợc kế hoạch thu nhập và lợi nhuận cũng nh phân phối lợinhuận của doanh nghiệp

* Nội dung quản lý

Vì chi phí, thu nhập và lợi nhuận có liên quan chặt chẽ với nhau nên việcquản lý chúng cũng đợc đặt trong mối quan hệ đó

- Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh

+ Phải lập đợc kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố xác địnhchi phí hoạt động kinh doanh và chi phí hoạt động khác bỏ ra trong năm.+ Quản lý theo định mức: xây dựng chính xác định mức lao động, chế độlơng, trợ cấp, định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu, định mức lao động vàcác khoản chi phí gián tiếp phù hợp với việc tổ chức sản xuất kinh doanh, với

đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của doanh nghiệp, sử dụng đúng đắn quỹ lơng, quỹtiền thởng

+ Đối với các khoản chi phí quản lý nh chi phí về hội họp giao dịch, tiếpkhách, đối ngoại cần xây dựng định mức chi tiêu

+ Các chi phí về dịch vụ mua ngoài, doanh nghiệp cần có dự toán, có hợp

đồng kinh tế, nghiệm thu và thanh lý hợp đồng, về giá cả sẽ theo giá quy địnhcủa nhà nớc (đối với các dịch vụ do nhà nớc quy định giá) Nếu theo giá thị tr-ờng cần phải có hoá đơn, chứng từ hợp pháp

Trang 16

+ Một điều quan trọng trong quản lý chi phí là doanh nghiệp phải xác

định đúng chi phí hoạt động kinh doanh, những khoản chi phí không đúngtính chất là chi phí hoạt động kinh doanh hoặc các khoản chi phí đã có cácnguồn kinh phí khác đài thọ thì không đợc tính là chi phí hoạt động kinhdoanh

- Quản lý thu nhập, doanh thu của doanh nghiệp: trong quản lý thu nhập

và doanh thu, ngoài việc phải xác định rõ đâu là doanh thu từ hoạt động kinhdoanh và doanh thu từ các hoạt động khác thì doanh nghiệp còn phải xác địnhtất cả số doanh thu phát sinh trong năm tài chính dứt khoát phải đợc thể hiện

đầy đủ, rõ ràng trên hoá đơn, chứng từ hợp lệ và đợc phản ánh đầy đủ trên sổsách kế toán theo chế độ do nhà nớc quy định Các khoản doanh thu tính thuếcho từng loại hoạt động theo các quy định của luật thuế

Nếu có trờng hợp các khoản thu nhập nào không đợc phản ánh mà đểngoài sổ sách thì doanh nghiệp phải truy nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nớc

B Phơng pháp và công cụ để quản lý tài chính

1 Phơng pháp để quản lý tài chính

Để đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp có thể có nhiềuphơng pháp phân tích, trong đó phơng pháp truyền thống đợc áp dụng phổbiến là phơng pháp tỷ lệ Đây là phơng pháp có tính hiện thực cao với các điềukiện ngày càng đợc bổ sung hoàn thiện

Thứ nhất nguồn thông tin kế toán và tài chính đợc cải tiến và cung cấp

đầy đủ hơn Đó là cơ sở để hình thành những tham chiếu tin cậy cho việc đánhgiá một tỷ lệ của một doanh nghiệp hoặc nhóm doanh nghiệp

Thứ hai, việc áp dụng công nghệ tin học phổ biến cho phép tích luỹ dữliệu, thúc đẩy nhanh quá trình tính toán các tỷ lệ

Thứ ba, phơng pháp phân tích này giúp nhà phân tích khai thác có hiệuquả số liệu, phân tích hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục haytheo từng giai đoạn

Các tỷ lệ chủ yếu trong phân tích tài chính

* Tỷ lệ về khả năng thanh toán: Đây là nhóm chỉ tiêu đợc sử dụng để

đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

* Tỷ lệ về khả năng cân đối vốn hoặc cơ cấu vốn: Phản ánh mức độ ổn

định, tự chủ tài chính cũng nh khả năng nợ vay của doanh nghiệp

* Tỷ lệ về khả năng hoạt động: Đặc trng cho việc sử dụng tài nguyên,nguồn lực của doanh nghiệp

* Tỷ lệ về khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổnghợp nhất của một doanh nghiệp

Trang 17

2 Công cụ để quản lý tài chính

Quản lý tài chính là một công cụ khá phức tạp, vì vậy nó đòi hỏi phải cónhững công cụ để thực hiện Đó là các sổ sách kế toán đợc ghi chép chính xáccùng với báo cáo tài chính định kỳ và một số kỹ thuật phân tích báo cáo.Những công cụ này sẽ không cho các câu trả lời sẵn đối với các vấn đề tàichính nhng chúng sẽ giúp đề ra những quyết định đúng dựa trên các dữ liệu vànguyên tắc quản lý kinh doanh đã đợc kiểm nghiệm

đại ngày nay, tuy hệ thống máy vi tính phát triển, có nhiều chơng trình kế toán

đợc viết ra giúp đỡ rất lớn cho kế toán viên nhng ngay từ bớc đầu tiên vẫn cần

có sổ sách kế toán tốt Đây chính là tiền đề, là nền móng vững chắc cho mọiviệc cải tiến công tác quản lý tài chính

Ngoài sổ sách kế toán, các báo cáo tài chính, tổng kết tài sản, bảng quyếttoán lãi-lỗ và một số chỉ tiêu tài chính cũng giúp ta hiểu rõ hơn về tình hìnhhoạt động của doanh nghiệp

IV Một số chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính chủ yếu

1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Tình hình tài chính doanh nghiệp đợc thể hiện khá rõ nét qua các chỉ tiêu

về khả năng thanh toán của doanh nghiệp Nhóm chỉ tiêu này bao gồm các chỉtiêu chủ yếu sau:

Trang 18

Hệ số thanh toán tổng quát =

Hệ số <1 là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu bị mấttoàn bộ, tổng số tài sản hiện có không đủ trả số nợ mà doanh nghiệp phảithanh toán

Hệ số thanh toán tạm thời =

Hệ số thanh toán tạm thời thể hiện mức độ đảm bảo của TSLĐ với nợngắn hạn

Hệ số thanh toán nhanh =

Hệ số thanh toán nhanh là thớc đo về khả năng trả nợ ngay, không dựavào việc phải bán vật t hàng hoá

2 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính

Các doanh nghiệp luôn thay đổi tỷ trọng các loại vốn theo xu hớng hợp lý(kết cấu tối u) Nhng kết cấu này lại luôn bị phá vỡ do tình hình đầu t Vì vậynghiên cứu các hệ số nợ, hệ số tự tài trợ sẽ cung cấp cho các nhà hoạch địnhchiến lợc tài chính một cái nhìn tổng quát về sự phát triển lâu dài của doanhnghiệp

Trang 19

3 Nhóm chỉ tiêu về năng lực hoạt động

Các chỉ tiêu này dùng để đo lờng hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của mộtdoanh nghiệp bằng cách so sánh doanh thu với việc bỏ vốn vào kinh doanh dớicác loại tài sản khác nhau

Phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay các khoản phải thu =

Phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanhnghiệp

Vòng quay càng lớn, chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản thu nhanh là tốt

Kỳ thu tiền trung bình =

Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu đợc các khoảnphải thu

Hiệu suất sử dụng vốn cố định =

Hiệu suất sử dụng vốn cố định phản ánh cứ đầu từ trung bình 1 đồng vàovốn cố định thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần

4 Nhóm các chỉ số sinh lời

Các chỉ số sinh lời luôn luôn đợc các nhà quản trị tài chính quan tâm.Chúng là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhtrong một kỳ nhất định, là đáp số sau cùng của hiệu quả kinh doanh, và còn làmột luận cứ quan trọng để các nhà hoạch định đa ra các quyết định tài chínhtrong tơng lai

Trang 20

Doanh lợi doanh thu =

Tỷ suất doanh lợi doanh thu thể hiện trong 1 đồng doanh thu mà doanhnghiệp thực hiện trong kỳ có mấy đồng lợi nhuận

Doanh thu tổng vốn =

Tỷ suất doanh lợi tổng vốn thể hiện 1 đồng vốn bình quân đợc sử dụngtrong kỳ tạo ra mấy đồng lợi nhuận

Doanh lợi vốn chủ sở hữu =

Doanh lợi vốn chủ sở hữu thể hiện 1 đồng vốn mà chủ sở hữu đầu t manglại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Căn cứ vào 4 nhóm chỉ tiêu tài chính sử dụng trong phân tích hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, ngời phân tích có thể đánh giá tình hình tàichính nói riêng và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp nói chung Việctiến hành lựa chọn và sắp xếp các chỉ tiêu tuỳ theo góc độ nghiên cứu của nhàphân tích và lập bảng để so sánh đánh giá

Phần II

Thực trạng về công tác quản lý tài chính

tại công ty Dệt kim Thăng Long

I/ Giới thiệu tổng quát về công ty

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty Dệt kim Thăng Long đợc thành lập vào tháng 2/1982 trên cơ sởsát nhập hai xí nghiệp: Xí nghiệp dệt Cự doanh và xí nghiệp may mặt Hà Nội

do Sở Công nghiệp và Uỷ ban Nhân dân thành phố Hà Nội quyết định

Công ty Dệt kim Thăng Long là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc SởCông nghiệp Hà Nội có đầy đủ t cách pháp nhân tự chủ trong sản xuất kinhdoanh và hạch toán kinh tế độc lập

Sự ra đời và phát triển của công ty

- Thời kỳ những năm 1950:

Trong những năm 1950, nền kinh tế của chúng ta còn dới ách đô hộ củathực dân Pháp, các doanh nghiệp đều thuộc sở hữu t nhân và một trong nhữngdoanh nghiệp đó có doanh nghiệp sản xuất hàng dệt kim Ngời sở hữu lúc này

là nhà t sản Nguyễn Văn Căn Toàn bộ máy móc đều nhập từ Anh và Pháp, cơ

sở sản xuất đặt tại phố Hàng Quạt - Hà Nội

Trang 21

- Thời kỳ năm 1959, chấp hành đờng lối chính sách của Đảng và Nhà

n-ớc là cải tạo công ty thơng nghiệp với hình thức công t hợp doanh, cơ sở sảnxuất bớc sang giai đoạn mới có sự hỗ trợ đầu t cũng nh sự tham gia quản lýcủa nhà nớc với quy mô và hình thức tổ chức sản xuất, công ty đổi tên thành

XN Dệt cự doanh

- Thời kỳ từ tháng 7/1982 đến năm 1986

Trong những năm này nhìn chung ngành công nghiệp dệt vẫn thiếunguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất Đứng trớc tình hình đó, saunhiều lần hội thảo xây dựng góp ý kiến, UBNDTP Hà Nội đã quyết định sátnhập Xí nghiệp Dệt cự doanh với Xí nghiệp may Hà Nội thành Công ty Dệtkim Thăng Long

- Thời kỳ từ năm 1986 đến nay

Trong thời kỳ này nền kinh tế nớc ta chuyển từ cơ chế tập trung quan liêubao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc Khi quyết định

số 217/HĐBT đợc thực hiện thì mọi hoạt động trong các doanh nghiệp đều có

sự thay đổi Các doanh nghiệp làm chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mình, tự sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Bớc vào một thời kỳ chính sáchmới, công ty kinh doanh 4 năm đầu gặp phải nhiều khó khăn thử thách tởngchừng không vợt qua đợc nh nguyên vật liệu khan hiếm phải nhập ngoại, máymóc thiết bị đã cũ, cơ sở hạ tầng xuống cấp, đội ngũ công nhân thì lớn trongkhi đó sản phẩm sản xuất ra với giá thành cao, hình thức mẫu mã cha phù hợp

Cơ cấu sản xuất của công ty ngày càng đợc hoàn thiện Hiện nay công ty

có 3 phân xởng sản xuất chính là phân xởng dệt, phân xởng tẩy nhuộm, phânxởng cắt may Mỗi phân xởng có một quản đốc và một phó giám đốc Cácphân xởng có mối quan hệ với nhau tạo thành một dây chuyển sản xuất khépkín

- Phân xởng dệt là một giai đoạn sản xuất khởi đầu của quá trình sản xuấtsản phẩm, nó có nhiệm vụ sản xuất ra vải mộc từ sợi bông

- Phân xởng tẩy với chức năng tẩy trắng toàn bộ vải mộc của phân xởngdệt và nhuộm màu cho số vải đó

Trang 22

- Phân xởng cắt may có nhiệm vụ cắt và may vải đã nhuộm thành sảnphẩm cuối cùng.

Mối quan hệ giữa các phân xởng rất chặt chẽ và liên tục, nó tạo thành 1vòng tuần hoàn cố định và đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Qui trình công nghệ sản xuất của công ty

Dệt kim Thăng Long

2.2 Đặc điểm sản phẩm

Sản phẩm của công ty chủ yếu là các loại quần có kiểu cách, chủng loại,kích cỡ khác nhau nh áo T-shirt, quần áo thể thao nhằm đáp ứng cho nhucầu về mặc của mọi đối tợng, tầng lớp trong xã hội Chính vì thế mà sản phẩmsản xuất ra phải có kiểu cách, mầu sắc và kích cỡ phù hợp với ngời tiêu dùng

Nguyên vật

liệu (sợi) Guồng đảo sợi Dệt vải vải dệt Kiểm tra

Nấu vải H 2 0, NaOH,

Kiểm tra áo

May Kho bán T phẩm

Giặt sạch

Là, đóng gói

Kho thành phẩm

Trang 23

Hiện nay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng phong phú, đa dạng và ngày càngcao của ngời tiêu dùng, công ty chủ yếu tập trung vào những loại mặt hàngsau:

- Hàng tiêu thụ nội địa (quần và áo các loại): là loại sản phẩm mà công tysản xuất ra rồi đem tiêu thụ ngay trong nớc

- Hàng xuất khẩu: là những sản phẩm mà công ty chủ yếu sản xuất theo

đơn đặt hàng của các bạn hàng nớc ngoài

- Hàng gia công là những sản phẩm đợc sản xuất bằng nguyên vật liệucủa khách hàng mang đến

Về chủng loại mặt hàng của công ty thì rất đa dạng và phong phú, trong

đó mỗi loại có kiểu dáng, kích cỡ khác nhau Chính đặc điểm này đã ảnh hởngrất lớn đến công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty

Về số lợng sản phẩm sản xuất thì công ty chủ yếu căn cứ vào các đơn đặthàng, các hợp đồng kinh tế đã ký kết, đồng thời căn cứ vào nhu cầu thị trờngtrong thời kỳ

Về chất lợng, do nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao đòi hỏi yêu cầu vềchất lợng sản phẩm cũng phải nâng cao Bởi vậy nên mọi sản phẩm của công

ty xuất ra đều phải qua bộ phận kiểm tra chất lợng sản phẩm (KCS) để kiểmtra đánh giá chất lợng và chỉ nhập kho những mặt hàng đạt yêu cầu

2.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty

Bộ máy quản lý của công ty xác định rõ chức năng nhiệm vụ và mốiquan hệ công tác giữa các phòng ban, các phân xởng đảm bảo sự hợp tác chặtchẽ thống nhất tạo ra sự thông suốt trong công việc Chức năng và nhiệm vụcủa tổ chức bộ máy quản lý đợc thể hiện qua sơ đồ

Trang 24

Sơ đồ 2: Bộ máy quản lý của công ty Dệt kim

Thăng Long

Nhìn vào sơ đồ trên chúng ta thấy có chức năng của từng phòng Sự sắpxếp này rất khoa học đảm bảo cho việc cung cấp thông tin nhanh chính xác và

xử lý đợc kịp thời các thông tin đó Các phòng có chức năng riêng của mình

và đều chịu sự quản lý của giám đốc và các phó giám đốc:

- Giám đốc điều hành chung toàn công ty dới sự trợ giúp của các phógiám đốc và các phòng nghiệp vụ

- Phó giám đốc kỹ thuật phụ trách các kế hoạch trong sản xuất làm saokhi các thông tin của phòng kế hoạch chuyển lên phó giám đốc Giải quyết

Phòng Tài vụ

Phòng cung tiêu

Phòng hành chính

Phòng

tổ chức

Trang 25

ngay nếu thấy là hợp lý, nếu không phù hợp sẽ tiến hành họp bàn lại sao chophù hợp Việc này tạo ra một sự quản lý chặt chẽ từ dới lên trên.

- Phó giám đốc đời sống phụ trách đời sống cho anh chị em công nhân,

đảm bảo cuộc sống cho họ cả về tinh thần cũng nh vật chất

- Phòng kế hoạch: có nhiệm vụ lập các phơng án kinh doanh để giám

đốc, phó giám đốc lấy làm căn cứ cho việc thực hiện các hợp đồng kinh tếcũng nh việc đề ra các phơng án sản xuất kinh doanh, cung ứng nguyên vậtliệu cho các phân xởng sản xuất

- Phòng kỹ thuật có trách nhiệm giải quyết các quy trình công nghệ sảnxuất, có nhiệm vụ tính toán đề ra các định mức, tỷ lệ tiêu hao NVL, xây dựng

kế hoạch sản xuất và thiết kế làm thử, định hình mặt hàng mẫu

- Phòng tài vụ: Có trách nhiệm hạch toán các khoản chi phí NVL chi phí

về động lực, nhân công, tiêu thụ sản phẩm có tình hình biến động vốn tàisản của công ty Theo dõi các khoản thu, chi tài chính để phản ánh vào các tàikhoản kèm theo Sau 1 thời gian quy định lập báo cáo tài chính gửi giám đốctạo điều kiện thuận lợi giúp cho ban lãnh đạo công ty đề ra các biện phápnhằm đạt hiệu quả kinh tế cao, tạo tạo điều kiện giúp cho phòng kế hoạchthực hiện tốt nhiệm vụ

- Phòng cung tiêu: Có nhiệm vụ tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm, tăngcờng các biện pháp yểm trợ, xúc tiến bán hàng, quảng cáo, giới thiệu sảnphẩm

- Phòng hành chính: Có nhiệm vụ tiếp khách, trang bị đồ dùng hànhchính cho các phòng ban, làm tạp vụ toàn công ty

- Phòng tổ chức: Có nhiệm vụ quản lý về mặt lao động và trả lơng củacông ty Dự kiến thời gian thực hiện kế hoạch sản xuất theo hợp đồng phù hợpvới trình độ tay nghề, sức lao động hiện có của công ty

- Tổ cơ điện: Có nhiệm vụ sửa chữa, đại tu thờng xuyên máy móc thiết bịsửa chữa cơ điện

- Phòng KCS: Có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng sản phẩm xem có phù hợpvới yêu cầu đề ra hay không

- Phòng bảo vệ: Bảo vệ tài sản của công ty, phòng cháy chữa cháy đảmbảo an ninh nội bộ

- Phòng y tế: Đảm nhận việc quản lý, tổ chức khám sức khoẻ, chữa bệnhcho cán bộ CNV

Hiện nay công ty có 625 ngời, trong đó số cán bộ công nhân viên phục

vụ gián tiếp là 156 ngời, số lao động trực tiếp sản xuất là 469 ngời

Trang 26

Tính đến đầu năm 2000 tổng số vốn sản xuất kinh doanh của công ty là9.180.090.293 VNĐ trong đó:

Vốn lu động: 2955356241 VNĐ

Vốn cố định: 6224734052 VNĐ

Với nguồn lực trên cùng với sự lãnh đạo của giám đốc và sự say mê sángtạo của cán bộ công nhân viên, công ty Dệt kim Thăng Long đã ngày càng mởrộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, nâng cao uy tín trên thơng trờng, phát huythế mạnh của công ty và tận dụng những u đãi bạn hàng dành cho để liên tụcphát triển và trở thành doanh nghiệp mạnh trong ngành dệt và may mặc ở nớcta

2.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty

Hiện nay ở công ty Dệt kim Thăng Long đang áp dụng hình thức kế toánnhật ký chứng từ Với hệ thống sổ sách khá đầy đủ, đồng thời sử dụng hệthống tài khoản kế toán thống nhất áp dụng cho tất cả các ngành kinh tế quốcdân theo quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/95 của Bộ trởng BTCvới phơng pháp kê khai thờng xuyên Toàn công ty chỉ có một phòng tài vụ kếtoán Tại các cửa hàng và trụ sở, nhân viên làm nhiệm vụ lập, thu thập, kiểmtra và định kỳ chuyển về phòng tài vụ

Phòng tài vụ gồm 8 thành viên làm các công việc sau:

- Kế toán trởng (kiêm trởng phòng) là ngời phụ trách chung công việccủa phòng, có trách nhiệm chỉ đạo công việc cho các nhân viên trong phòng

và chịu hoàn toàn trách nhiệm trớc pháp luật về những sai sót trong công tácquản lý tài chính của xí nghiệp Kế toán trởng lập kế hoạch tài chính với nhànớc, là ngời trực tiếp báo cáo các thông tin kinh tế, tài chính với giám đốc vàcác cơ quan có thẩm quyền khi họ có yêu cầu

- Kế toán vật liệu: Có nhiệm vụ thu thập các nghiệp vụ phát sinh về xuấtnhập nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh

- Kế toán CPSX và giá thành: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí phát sinh đểtiêu thụ sản phẩm

- Kế toán vốn thanh toán: Có nhiệm vụ hạch toán các khoản chi, thu bằngtiền mặt, séc và chuyển khoản

- Kế toán TSCĐ: Có nhiệm vụ hạch toán tăng giảm nguyên giá và haomòn TSCĐ

- Kế toán tiền lơng và BHXH làm nhiệm vụ theo dõi việc chi trả lơng,thanh toán BHXH cho cán bộ CNV

Trang 27

- KÕ to¸n thµnh phÈm vµ tiªu thô: Cã nhiÖm vô h¹ch to¸n qu¸ tr×nh xuÊtnhËp thµnh phÈm, doanh thu b¸n hµng vµ c¸c nghiÖp vô kh¸c ph¸t sinh liªnquan tíi tiªu thô thµnh phÈm.

- Thñ quü: Thùc hiÖn c¸c kho¶n tiÒn nh t¹m øng thanh to¸n quü tiÒn mÆt,b¶o qu¶n quü tiÒn cña c«ng ty

C¸c bé phËn cÊu thµnh bé m¸y kÕ to¸n cã nhiÖm vô thùc hiÖn nh÷ngc«ng viÖc thuéc phÇn hµnh cña m×nh vµ híng dÉn, kiÓm tra c¸c bé phËn kh¸ctrong c«ng ty

Trang 28

Sơ đồ: Bộ máy kế toán của công ty

II/ Thực trạng về tổ chức công tác tài chính tại công ty Dệt kim Thăng Long

1 Quản lý chi phí, thu nhập và lợi nhuận của công ty

Công ty Dệt kim Thăng Long

Giá vốn hàng bán của công ty trong năm 1998 là 4397205000 VNĐ Giávốn hàng bán so với tổng doanh thu còn tơng đối cao Điều này chứng tỏ côngtác sản xuất kinh doanh ở công ty còn nhiều hạn chế, thiếu sót

và TGTSP

Kế toán TSCĐ

K toán vốn thanh toán

K.T tiền lơng và BHXH

Thủ quĩ KToán TP và

tiêu thụ

Trang 29

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tăng là do công tác bảo quản nguyênvật liệu khâu dự trữ còn kém hiệu quả.

Đối với công ty Dệt kim Thăng Long thì nguyên vật liệu chủ yếu để sảnphẩm là vải các loại mà điều kiện bảo quản tốt nhất là ở những nơi thoáng, hệthống chống ẩm tốt Tuy nhiên cho đến nay hầu hết các kho bảo quản nguyênvật liệu của công ty đều là những dãy nhà cấp bốn đã cũ và xuống cấp Vì vậykhông tránh khỏi khi có những đợt ma kéo dài đã có những lô vải bị ẩm mốctrớc khi đa vào sản xuất Đây chính là nguyên nhân làm tăng chi phí nguyênvật liệu của công ty

Ngoài ra, chi phí nhiên liệu, động lực năm 2000 cũng tăng so với cácnăm 1998-1999 do xăng, dầu, điện dùng để chạy đều tăng

Có thể nói công tác quản lý và sử dụng chi phí nguyên vật liệu của công

ty vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế

- Đối với khoản mục chi phí nhân công: vì công ty chủ yếu may gia côngcho nớc ngoài nên chi phí nhân công chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí củadoanh nghiệp (38%)

- Khoản mục chi phí sản xuất chung: Do trong năm 2000 có sự đầu t một

số TSCĐ nh máy may, máy cắt, bàn là làm tăng khấu hao nên đã làm chochi phí sản xuất chung của công ty tăng so với 2 năm 1998, 1999

- Đối với khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp: Thực tế chi phí nàynăm 2000 giảm so với năm 1999 là 1610.000đ tơng ứng với tỉ lệ giảm 0,17%

Đây đợc coi là thành tích của công ty đã biết sắp xếp, bố trí hợp lý bộ máy lao

động gián tiếp, cắt giảm các cuộc hội họp không cần thiết từ đó sẽ giảm đợcchi phí gián tiếp trong giá thành

* Về thu nhập

Đây là một chỉ tiêu quan trọng, là kết quả kinh doanh đầu tiên và trựctiếp nhất của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, mức độ đáp ứng trên thịtrờng, nó cũng đợc thể hiện qua hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.Tổng doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tăng dầntrong những năm gần đây Năm 1998 tổng doanh thu từ hoạt động sản xuấtkinh doanh là 5734792000 VNĐ hầu hết đợc hình thành thì các hợp đồng sảnxuất Tuy kết quả đạt đợc cha cao nhng nó thể hiện sự cố gắn lớn vợt qua khókhăn trong nền kinh tế thị trờng của công ty

Trang 30

Trong năm 1999, tổng doanh thu của công ty đạt đợc là 5784758000VNĐ

Đến năm 2000, tổng doanh thu của công ty đạt đợc là 6899996.000 VNĐtức là tăng lên so với năm 1998, 1999 Đây là một con số đáng khích lệ songvẫn còn thấp so với chỉ tiêu toàn ngành trên địa bàn Hà Nội Nguyên nhân là

do có tình hình biến động kinh tế trong khu vực, môi trờng kinh tế khó khănhơn, hơn nữa quy mô của công ty còn nhỏ so với nhiều đơn vị khác trongngành

* Về chỉ tiêu lợi nhuận

Để thấy rõ kết quả sản xuất kinh doanh của công ty, ta xem xét chỉ tiêulợi nhuận Lợi nhuận là chỉ tiêu cuối cùng phản ánh kết quả cuối cùng củahoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Nó thể hiện sự cố gắng trong tấtcả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh và cũng là nhân tố chủ yếu để

đánh giá hiệu quả sản xuất của một doanh nghiệp

Năm 2000 là năm nhiều thử thách đối với công ty Dệt kim Thăng Long,hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty gặp không ít khó khăn Kết quảsản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2000 so với các năm 1998, và đặcbiệt là so với năm 1999 là cha thực sự tốt mặc dù sản lợng sản phẩm sản xuất

và tiêu thụ cũng nh doanh thu tiêu thụ tăng lên nhng lợi nhuận năm 2000 lạigiảm nhiều so với năm 1998 và 1999

Nhìn vào số liệu ở bảng ta nhận thấy lợi nhuận từ hoạt động sản xuấtkinh doanh năm 1999 của công ty đạt cao nhất trong 3 năm (174613000đ),tăng 64377000 đ tơng ứng với tỷ lệ tăng 58,39% so với năm 1998

Nhng sang đến năm 2000 lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanhgiảm hẳn, giảm 70415000đ tơng ứng với tỷ lệ giảm 40,32% so với năm 1999.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nh trên là cha thực sựtốt Trong thời gian tới công ty cần có những biện pháp thích đáng để từ đóphấn đấu tăng lợi nhuận cho công ty (bảng 2)

2 Quản lý và sử dụng vốn của công ty

2.1 Hiệu quả sử dụng vốn của công ty

Sử dụng vốn là một trong những công tác quan trọng trong quản lý tàichính

Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào thì vốn cũng là điều kiện hàng đầutrong việc kinh doanh của công ty, cho nên công ty phải tính đến hiệu quả sửdụng vốn, xem việc sử dụng vốn vào hoạt động kinh doanh của công ty ra sao

để từ đó đi đến quyết định sử dụng vốn tốt hơn để có đợc lợi nhuận cao

Bảng 3: Hiệu quả sử dụng vốn của công ty năm 1998-1999-2000(trangbên)

* Hiệu quả sử dụng vốn lu động

Ngày đăng: 29/04/2016, 11:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kế toán doanh nghiệp sản xuất Nguyễn Đình Đỗ - Vơng Đinh HuệTrờng đại học Tài chính Kế toán NXB Tài chính - Hà Nội 1997 Khác
2. Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh Phạm Thị GáiKhoa Kế toán - Trờng đại học Kinh tế quốc dân NXB Giáo dục - Hà Nội 1997 Khác
3. Giáo trình Quản trị Tài chính doanh nghiệp Nguyễn Hải SảnNXB Thống kê - Hà Nội 1996 Khác
4. Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp JOSETTF PEYRARONXB Thống kê - Hà Nội 1997 5. Quản trị kinh doanh thơng mại Trờng đại học Kinh tế quốc dân 6. Báo Đầu t Khác
7. Thuyết minh Báo cáo tài chính năm 1998 - 1999 - 2000 của công ty Dệt kim Th¨ng Long Khác
8. Báo cáo tổng kết năm 1998-1999-2000 của Công ty Dệt kim Thăng Long 9. Các văn bản quyết định thành lập Công ty Dệt kim Thăng Long Khác
2. Đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm sản phẩm, đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức công tác kế toán của công tyII/ Thực trạng về tổ chức công tác tài chính tại công ty Dệt kim Thăng Long Khác
1. Quản lý chi phí, thu nhập và lợi nhuận của công ty 2. Quyết định và sử dụng vốn của công ty Khác
2.2. Tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 2.3. Kết cấu vốn và nguồn vốn của công ty Khác
3. Đánh giá tình hình tài chính tại công ty Dệt kim Thăng Long 3.1. Tình hình công nợ và khả năng thanh toán công nợ Khác
3.2. Một số chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính chủ yếu của công ty PhÇn IIIĐánh giá công tác quản lý tài chính tại công ty Dệt kim Thăng Long I/ ¦u ®iÓm Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Qui trình công nghệ sản xuất của công ty - Một Số Vấn Đề Về Công Tác Quản Lý Tài Chính Tại Công Ty Dệt Kim Thăng Long - Đánh Giá Phân Tích Các Giải Pháp
Sơ đồ 1 Qui trình công nghệ sản xuất của công ty (Trang 25)
Sơ đồ 2: Bộ máy quản lý của công ty Dệt kim - Một Số Vấn Đề Về Công Tác Quản Lý Tài Chính Tại Công Ty Dệt Kim Thăng Long - Đánh Giá Phân Tích Các Giải Pháp
Sơ đồ 2 Bộ máy quản lý của công ty Dệt kim (Trang 28)
Bảng 1: Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố cụ - Một Số Vấn Đề Về Công Tác Quản Lý Tài Chính Tại Công Ty Dệt Kim Thăng Long - Đánh Giá Phân Tích Các Giải Pháp
Bảng 1 Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố cụ (Trang 32)
Bảng 7: Kết cấu tài sản và nguồn vốn trong 2 năm - Một Số Vấn Đề Về Công Tác Quản Lý Tài Chính Tại Công Ty Dệt Kim Thăng Long - Đánh Giá Phân Tích Các Giải Pháp
Bảng 7 Kết cấu tài sản và nguồn vốn trong 2 năm (Trang 39)
Bảng 9: Khả năng thanh toán của công ty - Một Số Vấn Đề Về Công Tác Quản Lý Tài Chính Tại Công Ty Dệt Kim Thăng Long - Đánh Giá Phân Tích Các Giải Pháp
Bảng 9 Khả năng thanh toán của công ty (Trang 42)
Bảng 10: Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu trong - Một Số Vấn Đề Về Công Tác Quản Lý Tài Chính Tại Công Ty Dệt Kim Thăng Long - Đánh Giá Phân Tích Các Giải Pháp
Bảng 10 Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu trong (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w