Cùng với sự khan hiếm các nguồn lực ngày càng gia tăng, nhu cầu và thị hiếu tiêu dùng của xã hội luôn thay đổi và năng động, làm cho môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài:
Xây dựng là ngành sản xuất vật chất có quy mô lớn, chiếm một vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế quốc dân Trong những năm qua ngành xây dựng luôn được Nhà nước quan tâm hàng đầu và đã có nhiều chính sách cho lĩnh vực này Phát triển ngành xây dựng tại nước ta nói chung và tại vùng Tứ giác (Thành Phố Hồ Chí Minh - Bình Dương - Đồng Nai - Vũng Tàu) nói riêng phải đi trước một bước, tạo động lực phát triển cho những ngành sản xuất khác phát triển và nâng cao khả năng thu hút đầu tư Việc sản xuất ra bê tông để cung cấp cho ngành xây dựng cũng không kém phần quan trọng, đã tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này
Tuy nhiên, khủng hoảng và suy thoái kinh tế trong những năm gần đây đã ảnh hưởng trực tiếp đến mọi mặt của đời sống xã hội Trong lĩnh vực sản xuất bê tông cung cấp cho ngành xây dựng cũng không thể tránh khỏi và ngày càng trầm trọng hơn với hàng loạt các dự án xây dựng trì hoãn trong thời gian dài hoặc hoạt động cầm chừng vì thiếu vốn Bên cạnh đó nhà đầu tư và người tiêu dùng cũng ngày càng khó tính - cân nhắc hơn trong việc lựa chọn sản phẩm bê tông trong xây dựng Mặt khác trong khung cảnh toàn cầu hoá thị trường, công nghệ luôn luôn biến đổi, cạnh tranh ngày càng ác liệt hơn bao giờ hết Cùng với sự khan hiếm các nguồn lực ngày càng gia tăng, nhu cầu và thị hiếu tiêu dùng của xã hội luôn thay đổi và năng động, làm cho môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng phức tạp và chứa đựng nhiều rủi ro, do đó chiến lược cho kinh doanh ngày càng trở thành một nhân tố cực kỳ quan trọng đối với doanh nghiệp
Là một công ty Trách nhiệm hữu hạn hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bê tông Công ty TNHH Lê Phan - Nhơn Trạch phải thường xuyên đương đầu với sự biến đổi ngày càng nhanh của môi trường và sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt trong ngành Trong thời gian qua, bên cạnh những nỗ lực rất lớn để có thể tồn tại
và phát triển trong môi trường kinh doanh mới như: đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, tìm kiếm khách hàng… Công ty cũng đã đề cập đến chiến lược cho công ty nhưng còn sơ sài, chưa đúng bài bản, chưa đầy đủ các căn cứ
Trang 2khoa học, mới chỉ xây dựng cho từng năm một và thiếu hẳn sự đầu tư cho một chiến lược lâu dài Điều này dẫn đến hậu quả là việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của công ty còn hạn chế, bỏ lỡ các cơ hội kinh doanh và ngày càng phải chống đỡ vất vả với những thay đổi của thị trường
Xuất phát từ thực tế đó, việc nghiên cứu xây dựng chiến lược cho công ty
Trách nhiệm hữu hạn Lê Phan - Nhơn Trạch phát triển phù hợp là rất cần thiết Với lý do đó, tác giả đã mạnh dạn chọn đề tài: “Xây dựng chiến lược cho Công
ty TNHH Lê Phan - Nhơn Trạch đến năm 2020” để nghiên cứu và làm đề tài
cho luận văn của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hoá về lý luận chiến lược của daonh nghiệp
- Phân tích đánh giá tác động ảnh hưởng đến hoạt động của công ty tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, phát triển các lợi thế sẵn có, tận dụng những cơ hội
và vượt qua thách thức tiến tới phát triển trong môi trường kinh doanh cạnh tranh khốc liệt như hiện nay
- Xây dựng các chiến lược, lựa chọn các chiến lược khả thi và đề xuất các giải pháp nhằm góp phần thực hiện chiến lược để nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty Lê Phan cũng như góp phần giúp công ty phát triển phù hợp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là môi trường hoạt động của công ty Lê Phan - Nhơn Trạch Tham khảo tài liệu chiến lược phát triển một số công ty cạnh tranh chính trong ngành sản xuất bê tông tại tỉnh Đồng Nai để so sánh như: công
ty Cổ phần Cấu kiện bê tông Nhơn Trạch 2 và công ty Cổ phần Bê tông Phan vũ
4 Phương pháp nghiên cứu:
Trang 3- Đề tài sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và suy luận, điều tra, thu thập những thông tin, tổng hợp số liệu, dữ liệu thực tế của doanh nghiệp và các đối tượng khác nhau để phân tích môi trường kinh doanh, phân tích các đối thủ cạnh tranh nhằm xác định mục tiêu và giải pháp thực hiện Từ đó tìm ra khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
- Phương pháp chuyên gia bằng cách thu thập thông tin sơ cấp từ phiếu thăm
dò khảo sát các chuyên gia có uy tín trong ngành sản xuất bê tông, để phân tích đánh giá và đưa ra các chiến lược cho công ty
5 ngh a hoa h c và thực ti n của đề tài
Với những kiến thức đã học, tác giả mong muốn ứng dụng các kiến thức này vào thực tế để xây dựng chiến lược cho công ty TNHH Lê Phan - Nhơn Trạch đến năm 2020 Nhằm khai thác các điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu, xác định lợi thế cạnh tranh góp phần cho công ty phát triển bền vững
Tôi hy vọng sẽ hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu này, đây sẽ là tài liệu hữu ích cho công ty và cũng mong rằng công ty có một cách nhìn tổng quát và khách quan hơn về những hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Lê Phan, từ đó thực hiện
chiến lược đảm bảo hoạt động hiệu quả trong dài hạn đến năm 2020
6 Bố cục luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu
và tài liệu tham khảo, kết cấu đề tài gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về chiến lược của doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích môi trường hoạt động của công ty Trách nhiệm hữu hạn Lê Phan - Nhơn Trạch
Chương 3: Xây dựng chiến lược cho công ty Trách nhiệm hữu hạn Lê Phan - Nhơn Trạch đến năm 2020
Trang 4CHƯƠNG 1
CƠ SỞ L LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC
1.1 Tổng quan về chiến lược
1.1.1 Khái niệm chiến lược
Khái niệm về “chiến lược” đã xuất hiện từ rất lâu và có ý nghĩa “khoa học về hoạch định và điều khiển các hoạt động” Tuy nhiên, lúc đầu khái niệm này được gắn liền với lĩnh vực quân sự Về sau khi nền kinh tế hàng hóa ngày càng phát triển, khái niệm “chiến lược” bắt đầu được vận dụng trong kinh doanh, theo Fred
R David:
“Chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn Chiến lược kinh doanh có thể gồm có sự phát triển về địa lý, đa dạng hóa hoạt động, sở hữu hoá, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, cắt giảm chi phí, thanh lý và liên doanh” [3, trang 20]
Nhìn chung quan niệm trên về thuật ngữ chiến lược phản ánh các vấn đề sau: mục tiêu của chiến lược, thời gian thực hiện, quá trình ra quyết định chiến lược, nhân tố môi trường cạnh tranh, lợi thế và yếu điểm của doanh nghiệp nói chung và theo từng hoạt động nói riêng
1.1.2 Khái niệm quản trị chiến lược
Theo Fred R.David thì quản trị chiến lược có thể định nghĩa như là một nghệ thuật khoa học, thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định liên quan nhiều chức năng cho phép một tổ chức đạt được những mục tiêu đề ra
Theo PGS TS Nguyễn Thị Liên Diệp thì: “Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức; đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định để đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như tương lai nhằm tăng thế lực cho doanh nghiệp” [2, trang 15]
1.1.3 So sánh chiến lược inh doanh và chiến lược quân sự
Chiến lược kinh doanh và chiến lược quân sự giống nhau bởi những yếu tố
cơ bản đầu tiên gồm có các mục tiêu, nhiệm vụ, những điểm mạnh điểm yếu có
Trang 5thể hình thành để gọi các vấn đề trên chiến trường Về nhiều phương diện, chiến lược kinh doanh cũng như chiến lược quân sự, và những gì các nhà quân sự đã học hỏi được nhiều qua các thế kỷ có thể có ích cho các nhà chiến lược kinh doanh hôm nay Cả tổ chức quân sự và tổ chức kinh doanh đều có sử dụng những điểm mạnh của mình khai thác những điểm yếu của đối thủ
Sự thành công trong kinh doanh hay trong quân sự nói chung không phải là kết quả may mắn của các chiến lược ngẫu nhiên tình cờ, dĩ nhiên, thành công là kết quả của sự chú tâm liên tục đến những điều kiện thay đổi bên trong và bên ngoài đến việc hình thành, thực thi những thích nghi sáng suốt với những điều kiện đó
Sự khác biệt cơ bản giữa chiến lược quân sự và chiến lược kinh doanh là chiến lược kinh doanh được hình thành, thực thi và đánh giá với giả thiết có cạnh tranh, trong khi chiến lược quân sự dựa trên giả thiết có mâu thuẫn đối kháng
1.1.4 Vai trò của chiến lƣợc
Không thể tìm được mối liên hệ trực tiếp của quản trị chiến lược với sự gia tăng lợi nhuận của công ty vì trong môi trường có rất nhiều biến số tác động và rất phức tạp Tuy nhiên không thể phủ nhận những đóng góp gián tiếp vào lợi nhuận của quản trị chiến lược thông qua việc khai thác cơ hội và giành ưu thế trong cạnh tranh
Các ưu điểm chính của quản trị chiến lược là:
- Giúp cho các tổ chức thấy rõ mục đích và hướng đi của mình Nó khiến cho nhà quản trị phải xem xét và xác định xem tổ chức đi theo hướng nào thì đạt tới vị trí nhất định
- Giúp các nhà quản trị nhằm vào các cơ hội và nguy cơ từ môi trường bên ngoài trong tương lai Quá trình quản lý chiến lược buộc nhà quản lý phân tích và
dự báo các điều kiện trong tương lai Nhờ thấy rõ những điều kiện môi trường trong tương lai mà nhà quản trị có khả năng nắm bắt tốt hơn các cơ hội, tận dụng hết các cơ hội đó và giảm bớt nguy cơ liên quan
- Giúp doanh nghiệp sẽ gắn liền với việc ra các quyết định đề ra với điều kiện môi trường liên quan nhằm nâng cao hiệu quả và năng suất trong sản xuất kinh doanh
Trang 6- Công ty nào vận dụng quản trị chiến lược thì đạt được kết quả tốt hơn nhiều
so với kết quả mà họ đạt được trước đó và kết quả của các công ty không vận dụng quản trị chiến lược Vì vậy, cần vận dụng quản trị chiến lược để tìm ra cách tồn tại
và tăng trưởng để nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Mặc dù các ưu điểm trên là rất quan trọng, quản trị chiến lược vẫn có một
số nhược điểm:
- Để thiết lập quá trình quản trị chiến lược cần nhiều thời gian và nỗ lực Tuy nhiên, một khi tổ chức đã có kinh nghiệm về quá trình quản trị chiến lược thì vấn
đề về thời gian sẽ giảm bớt
- Các kế hoạch chiến lược có thể bị coi tựa như chúng được lập ra một cách cứng nhắc khi đã được ấn định thành văn bản Do đó kế hoạch chiến lược phải năng động và phát triển
- Giới hạn sai sót trong việc dự báo môi trường dài hạn đôi khi có thể rất lớn
- Một số hãng dường như vẫn ở giai đoạn kế hoạch hoá và chú ý quá ít đến vấn đề thực hiện
1.2 Phân tích môi trường inh doanh
Môi trường hoạt động của tổ chức là tất cả các yếu tố, các lực lượng và thể chế bên trong cũng như ngoài tổ chức thường xuyên tác động, ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của tổ chức
Mục đích nghiên cứu môi trường là để giúp các nhà quản trị có thể nhận diện được các cơ hội cùng mối đe dọa mà môi trường có thể đem lại cho tổ chức bao gồm: môi trường vĩ mô và môi trường vi mô
1.2.1 Phân tích môi trường v mô
Môi trường vĩ mô ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Mức độ và tính chất tác động khác nhau, do đó doanh nghiệp khó kiểm soát được môi trường này Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp cho doanh nghiệp trả lời cho câu hỏi: Doanh nghiệp đang trực diện với những gì? Môi trường vĩ mô gồm các yếu tố:
1.2.1.1 Yếu tố inh tế
Yếu tố kinh tế có ảnh hưởng vô cùng lớn đến các đơn vị kinh doanh Các yếu
tố kinh tế bao gồm các hoạt động, các chỉ tiêu kinh tế của mỗi quốc gia trong từng
Trang 7thời kỳ, chúng có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các yếu tố kinh tế bao gồm:
+ Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế làm phát sinh các nhu cầu mới cho sự phát triển của các ngành kinh tế biểu hiện qua xu hướng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tổng sản phẩm quốc dân (GNP)
+ Lạm phát cao hay thấp có ảnh hưởng đến tốc độ đầu tư vào nền kinh tế, làm giảm tính ổn định của nền kinh tế, nếu lạm phát tăng quá cao sẽ không khuyến khích tiết kiệm và việc lập kế hoạch đầu tư trở nên mạo hiểm vì trong môi trường lạm phát khó có thể dự kiến một cách chính xác giá trị thực của dự án dài hạn Việc duy trì một tỷ lệ lạm phát vừa phải có tác dụng khuyến khích đầu tư vào nền kinh tế, khuyến khích thị trường tăng trưởng
+ Tỷ giá hối đoái xác định giá trị đồng tiền của các quốc gia khác nhau, sự thay đổi tỷ giá hối đoái ảnh hưởng tính cạnh tranh trên thị trường quốc tế Yếu tố này có thể tạo ra cơ hội cho doanh nghiệp nhưng cũng là nguy cơ cho sự phát triển của doanh nghiệp
+ Lãi suất và xu hướng lãi suất trong nền kinh tế: những yếu tố này có ảnh hưởng tới xu thế tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư, và do đó ảnh hưởng tới hoạt động của các doanh nghiệp Lãi suất ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Ngoài 4 yếu tố cơ bản nêu trên ở Việt Nam khi phân tích môi trường kinh tế còn chú ý phân tích một số yếu tố khác như: hoạt động xuất nhập khẩu, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, xu hướng tăng giảm của thu nhập thực tế tính bình quân đầu người cũng là một yếu tố có tác động trực tiếp đến quy định và tính chất của thị trường trong tương lai
1.2.1.2 Yếu tố chính trị và chính phủ
Doanh nghiệp/tổ chức là tế bào của nền kinh tế Mọi quyết định của doanh nghiệp đều chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các yếu tố của môi trường chính trị Để hình thành chiến lược cho doanh nghiệp không thể không phân tích môi trường này
Các yếu tố chính trị và luật pháp có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp Doanh nghiệp phải tuân theo các quy định về thuê mướn, cho vay, an toàn, vật giá, quảng cáo, nơi đặt nhà máy và bảo vệ môi trường
Trang 8Đồng thời các yếu tố này là sự ổn định của thể chế chính trị, sự thay đổi hiến pháp, các chính sách của Nhà nước có ảnh hưởng tới ngành mà tổ chức theo đuổi Nhân tố này có thể tạo ra những cơ hội hoặc nguy cơ cho các doanh nghiệp bao gồm:
+ Những quy định của nhà nước: ngành nghề khuyến khích hoặc hạn chế
- Sự ổn định về chính trị
- Các quy định về quản lý đầu tư xây dựng
- Các quy định về quảng cáo đối với các doanh nghiệp
- Quy định về các loại thuế, phí, lệ phí
- Quy chế tuyển dụng và sa thải nhân công
- Quy định về an toàn và bảo vệ môi trường
- Quy định trong lĩnh vực ngoại thương, đầu tư trong và ngoài nước
+ Các chế độ ưu đãi đặc biệt sẽ có những tác động quan trọng tới môi trường sản xuất và kinh doanh của tổ chức
Nhìn chung, các doanh nghiệp hoạt động được là vì điều kiện xã hội cho phép Chừng nào xã hội không còn chấp nhận các điều kiện và bối cảnh thực tế nhất định thì xã hội sẽ rút lại sự cho phép đó bằng cách đòi hỏi chính phủ can thiệp bằng chế độ chính sách hoặc thông qua hệ thống pháp luật
1.2.1.3 Yếu tố văn hóa - xã hội
Yếu tố văn hoá ngày càng có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động của các doanh nghiệp Vì vậy, nghiên cứu môi trường văn hoá - xã hội không thể thiếu trong nghiên cứu môi trường vĩ mô
Môi trường văn hoá - xã hội là những chuẩn mực và giá trị được chấp nhận và tôn trọng bởi một xã hội hoặc một nền văn hoá cụ thể bao gồm các tập tục, truyền thống, phong cách sống của người dân, quan điểm tiêu dùng, thói quen mua sắm đều có tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các yếu tố trên có thể đem lại cơ hội cho doanh nghiệp này nhưng đồng thời cũng là nguy cơ cho doanh nghiệp khác, vì vậy doanh nghiệp cần quan tâm nghiên cứu kỹ khi xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh
1.2.1.4 Yếu tố tự nhiên
Yếu tố tự nhiên luôn luôn là một yếu tố quan trọng trong cuộc sống của con
Trang 9người, nó cũng là một yếu tố đầu vào hết sức quan trọng của nhiều ngành kinh tế Những doanh nghiệp kinh doanh từ lâu đã nhận ra những tác động của môi trường
tự nhiên vào quyết định kinh doanh của họ
Môi trường tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đất đai, tài nguyên rừng biển, sự trong sạch của môi trường nước và không khí…Nguồn tài nguyên thiên nhiên đang bị cạn kiệt dần và trở nên khan hiếm, vấn
đề ô nhiễm môi trường, cắt giảm khí thải đang ngày được xã hội quan tâm Do vậy doanh nghiệp cần phải cân nhắc, xem xét khi hoạch định và lựa chọn chiến lược kinh doanh cho phù hợp
1.2.1.5 Yếu tố dân số
Các yếu tố về dân số mà nhà quản trị cần quan tâm khi nghiên cứu như quy
mô tổng dân số và tỷ lệ tăng dân số hàng năm; số người trong độ tuổi lao động; cơ cấu dân số (theo giới tính, độ tuổi, quy mô gia đình, thu nhập bình quân người hay
hộ gia đình); vấn đề di chuyển, trình độ dân trí Tất cả đều tác động trực tiếp đến chiến lược của doanh nghiệp
1.2.1.6 Yếu tố công nghệ và ỹ thuật
Sự phát triển như vũ bão của công nghệ trong những thập niên gần đây đã tạo
ra nhiều cơ hội cũng như không ít nguy cơ cho tất cả các doanh nghiệp, sự phát triển công nghệ mới làm cho các công nghệ củ trở nên lạc hậu Sự phát triển của công nghệ và kỹ thuật tiên tiến làm rút ngắn vòng đời sản phẩm nên đòi hỏi phải thích ứng nhanh chóng Doanh nghiệp phải đầu tư đổi mới công nghệ và ứng dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh để tăng cường khả năng cạnh tranh
Các doanh nghiệp đã đứng vững thường gặp nhiều khó khăn trong việc đối phó thành công trước các giải pháp công nghệ mới được đưa vào áp dụng trong ngành kinh doanh của họ, nhất là trong giai đoạn bão hòa trong “chu kỳ sống” của sản phẩm Cũng tương tự như vậy, các doanh nghiệp lớn đã hoạt động lâu năm thường có khuynh hướng áp dụng các giải pháp công nghệ mới so với các doanh nghiệp đang ở giai đoạn phát triển ban đầu
1.2.2 Phân tích môi trường vi mô
Nghiên cứu môi trường vi mô là một nội dung hết sức quan trọng, không thể thiếu trong quá trình quản trị chiến lược Môi trường vi mô là môi trường gắn trực
Trang 10tiếp với từng doanh nghiệp, việc phân tích môi trường vi mô giúp doanh nghiệp tìm ra lợi thế của mình so với đối thủ cạnh tranh, phát hiện ra các cơ hội và các thách thức để có chiến lược cho phù hợp
Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và các yếu tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành sản xuất kinh doanh đó Có 5 yếu tố cơ bản: đối thủ cạnh tranh, người mua, người cung cấp, các đối thủ tiềm ẩn và sản phẩm thay thế
Mối quan hệ giữa năm yếu tố này được thể hiện dưới sơ đồ sau:
(Nguồn: Michael E Porter)
Hình 1.1: Mô hình áp lực yếu tố cạnh tranh 1.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh
Sự hiểu biết về những tổ chức này là quan trọng cho một công ty do nhiều lý
do khác nhau Các tổ chức cạnh tranh xác định bản chất và mức độ cạnh tranh trong kinh doanh hay dùng những thủ đoạn để giữ vững vị trí Cường độ của sự cạnh tranh này có thể dự liệu trên cơ sở tương tác những yếu tố như vậy khi các tổ chức có tốc độ tăng trưởng công nghiệp, cơ cấu chi phí cố định và mức độ đa dạng hoá của sản phẩm Sự hiện diện của những yếu tố này có khuynh hướng gia tăng của một doanh nghiệp có ước muốn chiếm thêm và dự phần thị trường, nhờ tăng cường sự cạnh tranh Cuộc cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành diễn ra gay gắt,
dù có ít hay nhiều đối thủ các công ty này luôn có khuynh hướng đối chọi nhau và
Quyền lực đàm phán với người cung cấp
Đe doạ từ các sản phẩm thay thế
Quyền lực đàm phán với khách hàng
Đối thủ tiềm ẩn
Sản phẩm thay
thế
Khách hàng Nhà cung cấp
Đe doạ từ tiềm ẩn
Cạnh tranh nội
bộ ngành
(Giữa các doanh nghiệp hiện đang có mặt)
Trang 11luôn chuẩn bị các nguồn lực đối phó lẫn nhau, bất kỳ hành động của công ty nào đều có hiệu ứng kích thích các công ty khác phản ứng lại Do đó thị trường luôn trong trạng thái không ổn định, [2, trang 49]
Các đối thủ thường dùng các chiến thuật thôn tính lẫn nhau như: cạnh tranh
về giá, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, hoặc chương trình hậu mãi sau bán hàng hay tăng cường chất lượng dịch vụ Để tồn tại được trên thương trường, doanh nghiệp phải nhận định được tất cả đối thủ cạnh tranh và xác định cho được khả năng, ưu thế, khuyết điểm, mối đe dọa và mục tiêu chiến lược của họ
Các nội dung chủ yếu cần phân tích về đối thủ cạnh tranh: mục đích tương lai, chiến lược hiện tại, nhận định và các tiềm năng
1.2.2.2 Khách hàng
Khách hàng là một phần của công ty, khách hàng trung thành là một lợi thế lớn của công ty Sự trung thành của khách hàng được tạo dựng bởi sự thoả mãn những nhu cầu của khách hàng và mong muốn làm tốt hơn, [2, trang 60]
Khách hàng là lý do tồn tại của tổ chức, lượng khách hàng càng tăng thì mức
độ rủi ro của tổ chức càng giảm Khách hàng là một bộ phận không thể tách rời trong môi trường cạnh tranh Sự tín nhiệm của khách hàng có thể là tài sản có giá trị nhất của doanh nghiệp Sự tín nhiệm đó đạt được do doanh nghiệp đã thoả mãn tốt hơn nhu cầu và thị hiếu của khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh Thông thường các công ty hay thành lập “lý lịch” của khách hàng nhằm thu thập thông tin định hướng tiêu thụ
Một vấn đề khác liên quan đến khách hàng là khả năng trả giá của họ Mấu chốt ở đây là khả năng ép giá của khách hàng hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn và nhiều dịch vụ tốt hơn Người mua có thế mạnh nhiều hơn khi họ có các điều kiện sau đây:
- Lượng hàng người mua chiếm tỷ lệ lớn trong khối lượng hàng hoá bán ra của người bán;
- Việc chuyển sang mua hàng của người khác không gây nhiều tốn kém;
- Người mua đưa ra tín hiệu đe doạ đáng tin cậy là sẽ hội nhập về phía sau (ngược) với các bạn hàng cung ứng;
- Sản phẩm của người bán ít ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của người
Trang 12mua
Tuy nhiên, ở đây doanh nghiệp không phải ở thế thụ động mà cần phải tác động đến khách hàng, giữ mối quan hệ tốt với họ thông qua giá cả, chất lượng, giao nhận, dịch vụ sau bán của sản phẩm hoặc dịch vụ
1.2.2.3 Nhà cung cấp
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra ổn định, liên tục công ty bao giờ cũng phải liên kết với những doanh nghiệp cung cấp (nhà cung cấp) để được cung cấp những tài nguyên khác nhau như nguyên vật liệu, thiết bị, nhân công, vốn… Các nhà cung cấp có thể gây một áp lực mạnh trong hoạt động của một doanh nghiệp Cho nên việc nghiên cứu để hiểu biết về những người cung cấp các nguồn lực cho doanh nghiệp là không thể bỏ qua trong quá trình nghiên cứu môi trường
1.2.2.4 Đối thủ tiềm ẩn mới
Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới, với mong muốn giành được thị phần và các nguồn lực cần thiết, [2, trang 64]
Cần chú ý nghiên cứu về các tổ chức sẽ gia nhập thị trường, hay rút lui khỏi thị trường để nắm rõ cơ hội hoặc những nguy cơ mà sự xuất hiện hoặc rút lui đó mang lại
Mặc dù không phải bao giờ doanh nghiệp cũng gặp phải đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn mới, song chúng ta không thể coi thường các đối thủ tiềm ẩn, bởi vì họ sẽ
có ưu thế hơn như họ có công nghệ mới, có lợi thế do sản xuất trên quy mô lớn, có khả năng tài chính mạnh, có kênh tiêu thụ vững vàng và ưu thế về giá Do vậy, khi
họ xâm nhập vào ngành họ sẽ trở thành đối thủ cạnh tranh vô cùng nguy hiểm Chính vì vậy mà doanh nghiệp cần phải có biện pháp để phản ứng, các biện pháp thường được sử dụng là: mưu kế, liên kết với tất cả các đối thủ cạnh tranh để bảo
vệ thị trường, tự tạo ra hàng rào cản trở xâm nhập
1.2.2.5 Sản phẩm thay thế
Sức ép do có sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành
do mức giá cao nhất bị khống chế Nếu không chú ý các sản phẩm thay thế tiềm
ẩn, doanh nghiệp có thể bị tụt lại với các thị trường nhỏ bé Muốn đạt được thành
Trang 13công, các doanh nghiệp cần không ngừng nghiên cứu và kiểm tra các mặt hàng thay thế tiềm ẩn
Phần lớn sản phẩm thay thế mới là kết quả của cuộc bùng nổ công nghệ Muốn đạt được thành công, các doanh nghiệp cần chú ý và dành nguồn lực để phát triển hoặc vận dụng công nghệ mới vào chiến lược của mình
1.2.2.6 Ma trận hình ảnh cạnh tranh
Trong tất cả các sự kiện và xu hướng môi trường có thể ảnh hưởng đến vị trí chiến lược của một công ty, ảnh hưởng cạnh tranh thường được xem là quan trọng nhất Ma trận hình ảnh cạnh tranh nhận diện những nhà cạnh tranh chủ yếu cùng những ưu thế và khuyết điểm đặc biệt của họ Ma trận hình ảnh cạnh tranh là hình ảnh mở rộng của ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài trong trường hợp các mức
độ quan trọng, phân loại và tổng số điểm quan trọng có cùng ý nghĩa Để xây dựng
ma trận hình ảnh cạnh tranh cần thực hiện 5 bước sau:
Bước 1: Lập danh mục các yếu tố có ảnh hưởng quan trọng đến khả năng cạnh
tranh của các doanh nghiệp trong ngành
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan
trọng) Sự phân loại này cho thấy tầm quan trọng tương ứng của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của yếu tố đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành, tổng số các mức tầm quan trọng được ấn định cho các yếu tố này phải bằng 1
Bước 3: Phân loại các yếu tố cho điểm từ 1 (yếu nhất) đến 4 (tốt nhất), trọng
số của mỗi yếu tố tùy thuộc vào khả năng của doanh nghiệp đối với yếu tố
Bước 4: Nhân các mức quan trọng của mỗi yếu tố với điểm phân loại tương
ứng nhằm xác định tổng số điểm quan trọng cho tổ chức
Bước 5: Cộng số điểm quan trọng của tất cả các yếu tố để xác định số điểm
của ma trận
So sánh tổng số điểm của doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu trong ngành để đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 14(Nguồn:chiến lược & chính sách kinh doanh, trang 70)
1.2.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE cho phép các nhà chiến lược tóm tắt và đánh giá các thông tin kinh tế, xã hội văn hoá, chính trị luật pháp, công nghệ
và cạnh tranh tác động của môi trường bên ngoài đến công ty Ma trận EFE được thực hiện theo 5 bước:
Bước 1: Lập các danh mục các yếu tố bên ngoài có vai trò quyết định đối với
sự thành công như đã nhận diện trong quá trình kiểm tra các yếu tố từ bên ngoài
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan
trọng), tổng số các mức phân loại được ấn định cho các yếu tố này phải bằng 1,0
Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công để cho
thấy cách thức mà các chiến lược hiện tại của công ty phản ứng với yếu tố này, trong đó 4 là phản ứng tốt, 3 phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình và
1 là phản ứng ít
Bước 4: Nhân các tầm quan trọng của mỗi yếu tố với điểm phân loại tương
ứng nhằm xác định tổng số điểm quan trọng cho tổ chức
Bước 5: Cộng số điểm quan trọng của các yếu tố để xác định tổng số điểm
quan trọng của ma trận cho doanh nghiệp
Tổng số điểm của ma trận cao nhất là 4 điểm, thấp nhất là 1 điểm Nếu tổng
số điểm > 2,5 cho thấy doanh nghiệp phản ứng tốt với môi trường bên ngoài, nếu tổng số điểm là < 2,5 cho thấy doanh nghiệp phản ứng yếu với môi trường bên ngoài
Trang 15Bảng 1.2: Mẫu ma trận EFE
Các yếu tố bên
ngoài chủ yếu
Mức độ quan trọng Hệ số phân loại
Số điểm quan trọng
(Nguồn:Chiến lược & chính sách kinh doanh, trang 68)
1.2.4 Phân tích môi trường nội bộ
Bất kỳ doanh nghiệp nào đều có những điểm mạnh và những điểm yếu trong các lĩnh vực kinh doanh của mình Phân tích đánh giá yếu tố bên trong của doanh nghiệp là việc xem xét đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu trong các mối quan hệ giữa các bộ phận chức năng của doanh nghiệp, bao gồm: quản trị, makerting, tài chính/kế toán, nghiên cứu & phát triển, hệ thống thông tin…
1.2.4.1 Quản trị
Quản trị là những hoạt động cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của mọi tổ chức Quản trị là một phương thức hoạt động nhằm đạt mục tiêu của tổ chức với hiệu quả cao cùng với và thông qua những người khác Phương thức này bao gồm những chức năng hay những hoạt động cơ bản mà nhà quản trị có thể sử dụng đó là: hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm tra
1.2.4.2 Marketing
Hoạt động Marketing trong doanh nghiệp bao gồm: nghiên cứu thị trường để nhận dạng các cơ hội kinh doanh, hoạch định các chiến lược về phân phối sản phẩm, về giá cho phù hợp với thị trường mà doanh nghiệp đang hướng đến, đồng thời là yếu tố chính tạo điều kiện cho cung và cầu trên thị trường gặp nhau, là yếu
tố không thể thiếu trong hoạt động đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.4.3 Tài chính
Liên quan đến việc sử dụng các nguồn lực vật chất trong doanh nghiệp ở từng thời kỳ, phân tích đánh giá hoạt động tài chính giúp doanh nghiệp kiểm soát được hoạt động tài chính tại doanh nghiệp Các yếu tố tài chính như: khả năng huy động vốn, nguồn vốn, tỷ lệ vốn vay và vốn chủ sở hữu, từ đó phục vụ cho các quyết định sản xuất kinh doanh Đồng thời giúp doanh nghiệp nắm rõ được các chi phí nhằm tạo ra điểm mạnh cho doanh nghiệp
Trang 161.2.4.4 Sản xuất
Sản xuất bao gồm tất cả các hoạt động biến đổi các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra (các loại dịch vụ, bán thành phẩm, thành phẩm…) ở từng công đoạn trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Chức năng này gắn liền với công việc của người thừa hành ở tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp, từ bộ phận sản xuất trực tiếp đến các khâu công việc ở bộ phận hành chính và các bộ phận chức năng chuyên môn Những hoạt động này tạo ra các sản phẩm hay dịch vụ, mức độ hài lòng của khách hàng, chi phí hoạt động sản xuất, [2, trang 93]
1.2.4.5 Nghiên cứu và phát triển
Giúp doanh nghiệp ứng dụng có hiệu quả các công nghệ tiên tiến, tạo ra lợi thế cạnh tranh về phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến quá trình sản xuất, giảm bớt chi phí Ngày nay, nhiều công ty không thực hiện nghiên cứu & phát triển, tuy nhiên sự sống còn của nhiều công ty khác lại phụ thuộc vào thành công của hoạt động nghiên cứu & phát triển
1.2.4.6 Hệ thống thông tin
Thông tin liên kết tất cả các chức năng trong kinh doanh với nhau và cung cấp
cơ sở cho tất cả các quyết định quản trị Phân tích hệ thống thông tin giúp đánh giá thông tin của doanh nghiệp hiện có đầy đủ không, thông tin thu thập được có chính xác và kịp thời giữa các bộ phận hay không, giúp doanh nghiệp có được những thông tin với độ chính xác cao, làm cơ sở xây dựng chiến lược đúng đắn
1.2.4.7 Năng lực cốt lõi
Phân tích, đánh giá các yếu tố môi trường bên trong để từ đó xác định năng lực cốt lõi của doanh nghiệp Năng lực cốt lõi là nền tảng cho mọi chiến lược mới hoặc chiến lược được điều chỉnh Năng lực cốt lõi nhằm chỉ sự thành thạo chuyên môn hay các kỹ năng của công ty trong các lĩnh vực chính trực tiếp đem lại hiệu suất cao
Năng lực cốt lõi phải đạt các tiêu chí: có giá trị, hiếm, chi phí đắt để bắt chước, không có khả năng thay thế
1.2.5 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)
Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong IFE cho phép đánh giá các mặt mạnh, mặt yếu quan trọng của các bộ phận chức năng của công ty, cách triển khai cũng
Trang 17tương tự như ma trận EFE
Bảng 1.3: Mẫu ma trận IFE
Các yếu tố bên
trong chủ yếu
Mức độ quan trọng Phân loại Số điểm quan trọng
(Nguồn:Chiến lược & chính sách kinh doanh, trang 103)
1.3 Xác định sứ mạng (nhiệm vụ) và mục tiêu của tổ chức
1.3.1 Sứ mạng
Xây dựng bản tuyên bố về sứ mạng của công ty là một trong những nội dung đầu tiên hết sức quan trọng trong quản trị chiến lược Nó tạo cơ sở khoa học cho quá trình phân tích và lựa chọn chiến lược công ty Việc xác định bản tuyên bố về
sứ mạng cho công ty được đặt ra không chỉ đối với các công ty mới khởi đầu thành lập mà còn đặt ra đối với các công ty đã có quá trình phát triển lâu dài trong ngành kinh doanh
Sứ mạng là một phát biểu có giá trị lâu dài về mục đích Nó phân biệt doanh nghiệp này với những doanh nghiệp khác Những tuyên bố như vậy cũng có thể gọi
là phát biểu của một doanh nghiệp về triết lý kinh doanh, những nguyên tắc kinh doanh, những sự tin tưởng của công ty, [2,trang 123]
Việc xác định một bản tuyên bố về sứ mạng đúng đắn đóng vai trò rất quan trọng cho sự thành công của tổ chức Trước hết, nó tạo cơ sở quan trọng cho việc lựa chọn đúng đắn các mục tiêu và các chiến lược của công ty; mặt khác, nó có tác dụng tạo lập và củng cố hình ảnh của công ty trước công chúng xã hội, cũng như tạo ra sự hấp dẫn đối với các đối tượng hữu quan (khách hàng, cổ đông, những nhà cung cấp, ngân hàng, các nhà chức trách ) Thực tế cho thấy rằng các tổ chức thận trọng trong việc phát triển một bản tuyên bố về sứ mạng đúng đắn thường có khả năng thành công cao hơn các tổ chức xem nhẹ vấn đề này, sứ mạng có vai trò:
- Đảm bảo sự đồng tâm nhất trí về chí hướng trong nội bộ tổ chức
- Tạo cơ sở để huy động các nguồn lực của tổ chức
- Đề ra tiêu chuẩn để phân bổ các nguồn lực của tổ chức
- Hình thành khung cảnh và bầu không khí kinh doanh thuận lợi
Trang 18- Đóng vai trò tiêu điểm để mọi người đồng tình với mục đích và phương hướng của tổ chức
- Tạo điều kiện chuyển hóa mục đích của tổ chức thành các mục tiêu thích hợp
- Tạo điều kiện chuyển hóa các mục tiêu thành các chiến lược và các biện pháp hoạt động cụ thể khác
Ngoài ra bản tuyên bố về sứ mạng còn phải nhằm vào các khía cạnh sau:
- Phân biệt tổ chức với các tổ chức khác
- Là khuôn khổ để đánh giá các hoạt động hiện thời cũng như trong tương lai Nội dung của bản tuyên bố về sứ mạng của một công ty bao gồm 9 đặc trưng hoặc 9 bộ phận hợp thành: khách hàng, sản phẩm hay dịch vụ, thị trường, công nghệ, sự quan tâm đối với vấn đề sống còn, phát triển và khả năng sinh lợi, triết lý,
tự đánh giá về mình, mối quan tâm đối với hình ảnh cộng đồng, mối quan tâm đối với nhân viên
1.3.2 Mục tiêu chiến lƣợc
1.3.2.1 Xác định mục tiêu
Xác định mục tiêu chiến lược là giai đoạn đầu tiên và cũng là nền tảng cho việc xây dựng chiến lược Mục tiêu đặt ra nhằm tạo điều kiện tiền đề, là hướng phấn đấu cho doanh nghiệp thực hiện và đạt được kết quả theo mong muốn Do đó,
để chiến lược cụ thể và mang tính thực tiễn cao thì mục tiêu đặt ra phải phù hợp thực tiễn, phù hợp với từng điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
Những từ ngữ mục tiêu chỉ định những đối tượng riêng biệt hay những kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp muốn đạt tới Mặc dù những mục tiêu xuất phát
từ sứ mạng, chúng phải được riêng biệt và cụ thể hơn, [2, trang 131]
Phân loại mục tiêu: căn cứ theo mốc thời gian mục tiêu được chia làm hai loại:
- Mục tiêu dài hạn: là các mục tiêu cho thấy những kết quả mong muốn trong một thời gian dài Mục tiêu dài hạn thường thiết lập cho các vấn đề: khả năng kiếm lợi nhuận, năng suất, vị trí cạnh tranh, phát triển nhân viên, quan hệ nhân viên, dẫn đạo kỹ thuật, trách nhiệm với xã hội Mục tiêu dài hạn thường có thời gian từ 5 năm trở lên, [2, trang 132]
- Mục tiêu ngắn hạn: là những mục tiêu biệt lập và đưa ra những kết quả nhằm tới một cách chi tiết Chúng là những kết quả riêng biệt mà công ty kinh
Trang 19doanh có ý định phát sinh trong vòng chu kỳ quyết định kế tiếp Thời gian của mục
tiêu ngắn hạn trong khoảng 1 năm trở lại, [2, trang 133]
1.3.3.2 Những mục tiêu tăng trưởng
- Mục tiêu tăng trưởng nhanh: là cố gắng phát triển nhanh hơn những hãng cùng sản xuất một loại sản phẩm bằng cách xem xét những cơ hội, đe dọa của môi trường, việc xử lý những rủi ro, sự kinh nghiệm, hiểu và sáng tạo trong quản trị, mức độ hiểu rõ thị trường, lựa chọn và tập trung các nguồn lực nhằm vạch ra chiến lược rõ ràng và phù hợp với mục tiêu, chọn đúng thời điểm thực hiện
- Mục tiêu tăng trưởng ổn định: là tăng trưởng ổn định tức là cùng tốc độ với ngành sản xuất
- Mục tiêu tăng trưởng suy giảm: đó là một sự phát triển có ý định chậm hơn phát triển của ngành sản xuất hoặc giả với tốc độ làm cho một hãng ngày càng nhỏ
bé hơn về kích thước
1.3.2.3 Tiêu chuẩn của mục tiêu chiến lược
Mục tiêu đề ra cần đảm bảo những tiêu chuẩn sau: tính chuyên biệt, tính linh hoạt, khả năng có thể đo lường được, khả năng đạt tới được, tính thống nhất, khả năng chấp nhận được
1.4 Xây dựng phương án chiến lược
1.4.1 Cách phân tích các phương án chiến lược
Ma trận SWOT là một trong những công cụ phổ biến được đa số các doanh nghiệp hiện nay áp dụng, nó giúp cho nhà quản trị phát triển các chiến lược Để lập
ma trận SWOT người quản trị phải thực hiện qua 8 bước như sau:
Bước 1: Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong của công ty;
Bước 2: Liệt kê những điểm yếu bên trong công ty;
Bước 3: Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài công ty;
Bước 4: Liệt kê các mối đe doạ quan trọng bên ngoài công ty;
Bước 5: Kết hợp các điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết
quả của chiến lược SO vào ô thích hợp;
Bước 6: Kết hợp những điểm yếu bên trong với những cơ hội bên ngoài và
ghi kết quả của chiến lược WO;
Trang 20Bước 7: Kết hợp các điểm mạnh bên trong với đe dọa bên ngoài và ghi kết
quả của chiến lược ST;
Bước 8: Kết hợp các điểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài và ghi kết
quả chiến lược WT
Bảng 1.4: Mẫu ma trận SWOT NHỮNG CƠ HỘI (O)
Liệt kê những cơ hội
CÁC CHIẾN LƢỢC S/T
Vượt qua những bất trắc bằng tận dụng những điểm mạnh
CÁC CHIẾN LƢỢC W/T
Tối thiểu hoá những điểm yếu để tránh khỏi các mối
đe doạ
(Nguồn: Chiến lược và chính sách kinh doanh, trang 160)
Ma trận SWOT sẽ giúp cho nhà quản trị lựa chọn các chiến lược tốt nhất phù hợp nhất cho doanh nghiệp Kỹ thuật phân tích SWOT là một công cụ giúp ích cho các nhà quản trị trong việc tổng hợp kết quả nghiên cứu môi trường và đề ra chiến lược một cách khoa học
Điều quan trọng là các nhà quản trị phải xác định được đâu là các cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu chủ yếu mà tổ chức cần quan tâm
Cùng một sự kiện nhưng sự tác động ảnh hưởng của nó đến từng doanh nghiệp thì rất có thể khác nhau Có những biến cố mặc dù xác suất xảy ra nhỏ, nhưng ảnh hưởng của nó thì rất lớn, trong trường hợp đó vấn đề dự phòng cần được quan tâm trong hoạch định chiến lược
Cơ hội và nguy cơ là hai khái niệm khác nhau song chúng có mối liên hệ hữu
cơ với nhau Cơ hội của doanh nghiệp này nếu không được khai thác sẽ trở thành nguy cơ nếu đối thủ cạnh tranh khai thác chúng
Cũng tương tự như việc phân tích môi trường bên ngoài, quá trình đánh giá
và phân tích môi trường bên trong của doanh nghiệp phải rút ra được những nhân
tố cốt lõi ảnh hưởng tới vị thế cạnh tranh của công ty
Sự kết hợp các yếu tố quan trọng bên trong và bên ngoài là nhiệm vụ khó
Trang 21khăn nhất của việc phát triển một ma trận SWOT Sau khi đã xác định các yếu tố
cơ bản, các nhà quản trị cần áp dụng một quy trình phân tích:
Mục đích của của việc lập ra ma trận SWOT là đề ra các chiến lược khả thi
có thể lựa chọn, chứ không phải chọn lựa hay quyết định chiến lược nào là tốt nhất Do đó, không phải tất cả các chiến lược được phát triển trong ma trận SWOT đều được chọn lựa để thực hiện
+ Các chiến lƣợc SO: Sử dụng những điểm mạnh bên trong của công ty để
tận dụng những cơ hội bên ngoài Tất cả các nhà quản trị đều mong muốn tổ chức của họ ở vào vị trí mà những điểm mạnh bên trong có thể được sử dụng để lợi dụng những xu hướng và biến cố của môi trường bên ngoài
+ Các chiến lƣợc WO: Tối thiểu hóa những điểm yếu bên trong để tận dụng
những cơ hội bên ngoài Đôi khi những cơ hội lớn bên ngoài đang tồn tại, nhưng công ty có những điểm yếu bên trong ngăn cản nó khai thác những cơ hội này
+ Các chiến lƣợc ST: Sử dụng những điểm mạnh bên trong của công ty để
vượt qua những mối đe doạ từ bên ngoài
+ Các chiến lƣợc W/T: Là những chiến lược phòng thủ nhằm làm tối thiểu
hóa những điểm yếu bên trong và tránh khỏi những mối đe doạ của môi trường bên ngoài Trong thực tế một công ty như vậy thường đấu tranh để được tồn tại, liên kết, hạn chế chi tiêu, tuyên bố phá sản hay chịu vỡ nợ
Nhìn chung, các công ty yếu thường phải chọn chiến lược nào có thể tăng cường sức mạnh cho họ nếu không họ phải rút khỏi ngành Các công ty yếu thế trong ngành có mức tăng trưởng cao có thể lựa chọn chiến lược tập trung Nếu những nỗ lực nhằm tăng cường sức mạnh đó không mang lại kết quả thì có lẽ công
ty sẽ dùng biện pháp thu lại vốn đầu tư hoặc giải thể Trong các ngành phát triển bão hòa thì các chiến lược nhằm vào việc tăng cường sức mạnh sẽ là không thích hợp, nhất là tổng quy mô thị trường nhỏ Giải pháp thông thường ở đây là chuyển nguồn lực ra khỏi ngành kinh doanh bằng một trong các chiến lược đa dạng hóa hoặc chiến lược suy giảm Các công ty yếu thế trong những ngành đang đi xuống thậm chí có nhiều khả năng vận dụng chiến lược suy giảm và đa dạng hóa
Các công ty có vị thế cạnh tranh, thông thường chọn chiến lược khác với chiến lược mà các công ty yếu chọn Công ty đứng đầu trong ngành thường cố
Trang 22gắng liên kết và tranh thủ vị thế của mình và nếu có thể kiếm tìm cơ hội trong các ngành khác có tiềm năng tăng trưởng lớn hơn Đối với các ngành có nhịp độ tăng trưởng cao, các công ty đầu ngành thường chọn một trong các chiến lược tăng trưởng tập trung hoặc tăng trưởng liên kết hoặc đa dạng hóa đồng tâm Công ty đứng đầu trong các ngành bão hòa thường vận dụng chiến lược đa dạng hóa kết hợp
Ma trận QSPM
Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM) sử dụng các thông tin đầu vào từ các ma trận IFE, EFE, SWOT và chiến lược chính để đánh giá khách quan các chiến lược thay thế tốt nhất, 6 bước để phát triển một ma trận QSPM:
Bước 1: Liệt kê các cơ hội/mối đe dọa lớn từ bên ngoài và các điểm yếu/
điểm mạnh quan trọng ở bên trong danh nghiệp
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng cho mỗi yếu tố bên trong và bên ngoài, sự
phân loại này giống như ma trận EFE, ma trận IFE
Bước 3: Liệt kê các phương án chiến lược mà công ty nên xem xét thực hiện
Tập hợp các chiến lược thành các nhóm riêng
Bước 4: Xác định số điểm hấp dẫn cho mỗi chiến lược trong cùng một nhóm
mới được so sánh với nhau Số điểm hấp dẫn được phân như sau: 1 = không hấp dẫn, 2 = ít hấp dẫn, 3 = khá hấp dẫn, 4 = rất hấp dẫn
Bước 5: Tính tổng số điểm hấp dẫn, là kết quả của nhân số điểm phân loại
(bước 2) với số điểm hấp dẫn (bước 4)
Bước 6: Tính tổng cộng điểm hấp dẫn cho từng chiến lược Số điểm càng cao,
(Nguồn: Chiến lược và chính sách kinh doanh, trang 209)
Luận văn cần sử dụng phương pháp chuyên gia: nhờ các chuyên gia có am
Trang 23hiểu để đánh giá và cho điểm trong ma trận EFE, IFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh,
ma trận QSPM
1.4.2 Các phương án chiến lược
1.4.2.1 Phương án chiến lược cấp công ty
Các phương án chiến lược cấp công ty có được từ các cách tiếp cận khác nhau:
1- Các chiến lược dựa vào khách hàng, doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh 2- Các chiến lược căn cứ vào mục tiêu tăng trưởng và các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược
Tùy theo đặc điểm các nguồn lực của doanh nghiệp và sức hấp dẫn của các ngành kinh doanh, các nhà quản trị cấp cao cần lựa chọn các chiến lược cho từng ngành thích nghi với môi trường bên trong và bên ngoài Trong thực tế, đối với các doanh nghiệp, những chiến lược cơ bản mà các nhà quản trị có thể lựa chọn bao gồm:
Các chiến lược tăng trưởng
- Chiến lược tăng trưởng tập trung: là chiến lược chỉ chú trọng phát triển một lĩnh vực kinh doanh để khai thác những cơ hội sẵn có về những sản phẩm đang sản xuất ở thị trường hiện tại 3 nhóm chiến lược tập trung là: Chiến lược thâm nhập thị trường, chiến lược phát triển thị trường và chiến lược phát triển sản phẩm
- Chiến lược tăng trưởng phối hợp: là việc công ty tự đảm nhiệm luôn cả khâu cung cấp nguyên liệu hoặc khâu phân phối sản phẩm
- Chiến lược tăng trưởng đa dạng hóa: là chiến lược phát triển công ty trong
đó một tổ chức mở rộng sự hoạt động của mình bằng cách bước vào một ngành công nghiệp khác
- Chiến lược tăng trưởng ổn định: là những giải pháp có khả năng giúp các doanh nghiệp tăng doanh số và lợi nhuận bằng với tốc độ phát triển bình quân của ngành
- Chiến lược hội nhập hàng ngang: là chiến lược kết hợp hai hay nhiều doanh nghiệp riêng lẻ lại thành một doanh nghiệp mới theo nguyên tắc tự nguyện nhằm tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường
Trang 24- Chiến lược mua lại: là chiến lược mua lại toàn bộ, một hay một vài đơn vị kinh doanh của doanh nghiệp khác để bổ sung vào các ngành hiện tại nhằm gia tăng thị phần hoặc tạo lợi thế cạnh tranh nhanh chóng trên thị trường
- Chiến lược suy giảm: là các giải pháp làm tăng doanh số và lợi nhuận của những đơn vị không còn lợi thế cạnh tranh và sức hấp dẫn trên thị trường kém, những chiến lược suy giảm mà các doanh nghiệp có thể lựa chọn theo các mức độ suy giảm từ ít đến nhiều gồm: chỉnh đốn, thu hồi vốn đầu tư hay loại bỏ, thu hoạch, giải thể
- Chiến lược điều chỉnh: bao gồm điều chỉnh các giải pháp tác nghiệp, điều chỉnh cơ cấu tổ chức, điều chỉnh mục tiêu và các chiến lược hiện tại
1.4.2.2 Chiến lƣợc cấp inh doanh
Chiến lƣợc chi phí thấp: Là giải pháp tạo ra lợi thế cạnh tranh bằng cách
định giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh nhằm thu hút những khách hàng mục tiêu
và chiếm lĩnh được thị phần lớn Khi giữ chi phí thấp so với đối thủ, các nhà quản trị còn phải cung cấp sản phẩm có đặc trưng và các dịch vụ phù hợp nhu cầu và mong muốn của khách hàng Theo đuổi chiến lược chi phí thấp còn là cách ngăn chặn hay phá huỷ ngầm khả năng thu hút các công ty cạnh tranh tham gia vào ngành kinh doanh hiện tại
Chiến lƣợc khác biệt hoá: Là các đơn vị kinh doanh sẽ tập trung tạo ra các
chủng loại sản phẩm và các chương trình marketing có sự khác biệt rõ rệt so với các đối thủ cạnh tranh để có thể vươn lên vị trí dẫn đầu ngành Đặc trưng hóa tạo ra lợi nhuận cao hơn để có thể đối phó với sức mạnh của nhà cung cấp và nó làm giảm sức mạnh của khách hàng bởi vì khách hàng thiếu những sản phẩm thay thế tương đương và vì thế họ kém nhạy cảm với giá Cuối cùng, doanh nghiệp đã đặc trưng hóa để có sự trung thành của khách hàng cũng có vị thế tốt hơn để chống lại sản phẩm thay thế so với các đối thủ
Chiến lƣợc tr ng tâm: Là tập trung vào một nhóm khách hàng, một phân
đoạn sản phẩm hay một thị trường địa lý cụ thể Cũng giống như đặc trưng hóa, chiến lược trọng tâm có thể có nhiều hình thức Mặc dù các chiến lược chi phí thấp
và đặc trưng hóa hướng tới đạt được các mục tiêu trong toàn ngành, toàn bộ mục tiêu cụ thể thật tốt và mỗi chính sách đều dược phát triển với định hướng đó Chiến
Trang 25lược này dựa trên giả dịnh rằng doanh nghiệp có khả năng thực hiện một mục tiêu chiến lược hẹp hiệu quả hơn so với các đối thủ đang cạnh tranh với mục tiêu rộng hơn
Doanh nghiệp theo chiến lược trọng tâm cũng có thể có triển vọng giành được lợi nhuận cao hơn mức trung bình trong ngành
1.4.2.3 Chiến lƣợc cấp chức năng
Để có thể tạo ra những sản phẩm hoặc những dịch vụ có giá trị dành cho khách hàng, tất cả các đơn vị kinh doanh phụ thuộc vào việc thực hiện các bộ phận chức năng tiêu biểu như:
- Quản trị mua hàng: Là chiến lược tìm kiếm nguồn cung cấp các yếu tố
đầu vào có chất lượng tiêu chuẩn nhưng có giá hợp lý, yếu tố đầu vào có chất lượng cao và đặc trưng nổi bật từ những nhà cung cấp đặc biệt để tạo lợi thế khác biệt hoá trong cạnh tranh
- Quản trị sản xuất tác nghiệp: Phần lớn việc quản trị sản xuất và tác
nghiệp gắn liền với các quá trình sản xuất, chiến lược này quan tâm đến sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng và độ tinh xảo cao để cạnh tranh với các đối thủ
- Quản trị tài chính: Mục tiêu của chiến lược tài chính là xây dựng quỹ và
thiết lập một cấu trúc tài chính thích hợp, giúp doanh nghiệp đạt được những mục tiêu đã đặt ra Một số nội dung cần chú ý trong chiến lược tài chính gồm: hoạch định dòng tiền, xem xét tương quan giữa nợ và vốn
- Quản trị nghiên cứu và phát triển: Chức năng nghiên cứu và phát triển có
thể nâng cao hiệu quả nhờ thiết kế sản phẩm chế tạo dễ dàng, vì có thể giảm đáng
kể thời gian lắp ráp, dẫn đến năng suất cao hơn và chi phí thấp hơn
Sự cải tiến quá trình, tức là sự cải tiến về cách thức vận hành các quá trình sản xuất để cải thiện hiệu quả Những cải tiến quá trình thường là một nguồn lực chính của lợi thế cạnh tranh
- Quản trị nguồn nhân lực: Mục đích của quản trị nguồn nhân lực là xây
dựng một lực lượng lao động có đầy đủ khả năng, nhằm giúp tổ chức đạt được mục tiêu lâu dài
- Quản trị hệ marketing: Marketing có thể tác động mạnh mẽ đến hiệu quả
và cấu trúc chi phí của một doanh nghiệp Qua chiến lược marketing, công ty
Trang 26giành được vị thế nhờ phối trí các hoạt động định giá, xúc tiến, quảng cáo, thiết kế sản phẩm và phân phối Nó có thể đóng vai trò chủ yếu làm tăng hiệu quả công ty
Tóm tắt chương 1
Chương này trình bày tóm tắt lý thuyết giúp chúng ta có cái nhìn tổng quát về
“chiến lược và quản trị chiến lược”, giới thiệu mô hình hợp nhất thực tiễn của quá trình quản trị chiến lược, định nghĩa các thuật ngữ và các hoạt động cơ bản trong quản trị chiến lược Qua đó nhận biết được vai trò, tầm quan trọng của chiến lược cũng như liên quan đến quá trình xây dựng chiến lược và lựa chọn chiến lược, để
từ đó có thể xây dựng, lựa chọn chiến lược phù hợp cho doanh nghiệp và quản trị việc thực hiện chiến lược một cách tốt nhất, giúp cho doanh nghiệp ngày một phát triển bền vững
Trang 27CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN LÊ PHAN - NHƠN TRẠCH
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Lê Phan - Nhơn Trạch
2.2.1 Giới thiệu công ty TNHH Lê Phan - Nhơn Trạch
Giai đoạn 1: từ tháng 05 năm 2003 đến tháng 12 năm 2005 là Nhà máy Bê tông Lê Phan - Nhơn Trạch trực thuộc công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Lê Phan, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch Đầu tư Đồng Nai cấp số: 4712000606 cấp ngày 06/05/2003
Giai đoạn 2: từ tháng 01 năm 2006 tách ra thành Công ty Trách nhiệm hữu hạn Lê Phan - Nhơn Trạch đến nay
Trụ sở : Khu Công Nghiệp Nhơn Trạch III - Nhơn Trạch - Tỉnh Đồng Nai Địa chỉ : Đường D6, Khu Công Nghiệp Nhơn Trạch III - Nhơn Trạch Tỉnh Đồng Nai
Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH Lê Phan - Nhơn Trạch
Điện thoại : (061) 3566333 Fax : (061) 3566332
Diện tích nhà máy: 20.613 m2
Vốn đầu tư lần đầu (USD): 1.612.903 $
Giám đốc: Ông Nguyễn Văn Dũng
2.1.2 Khái quát về công ty TNHH Lê Phan - Nhơn Trạch
Công ty TNHH Lê Phan - Nhơn Trạch là doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp có tư cách pháp nhân đầy đủ, mở tài khoản ngân hàng và sử dụng con dấu riêng Công ty sản xuất các loại bê tông thương phẩm, bê tông nhựa nóng, cấu kiện bê tông đúc sẵn các loại và vận tải hàng hoá theo như đăng ký kinh doanh của công ty
- Chủ động tiếp cận thị trường trên cơ sở khai thác tiềm năng sẵn có của công
ty, chủ động xây dựng các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh, dịch vụ theo định kỳ
- Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật
Trang 28- Chịu trách nhiệm bảo toàn vốn, tài sản của công ty trong quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh, không ngừng bổ sung, đổi mới tài sản theo yêu cầu phát triển của công ty
- Thực hiện chế độ hạch toán độc lập, chấp hành đầy đủ chế độ kế toán thống
kê, tổ chức kế toán Nhà nước, thực hiện nghiêm túc chế độ ghi chép ban đầu và chịu trách nhiệm bảo đảm chính xác của số liệu, xác định được hiệu quả kinh tế trong quá trình sản xuất kinh doanh hàng quý và hàng năm
- Quản lý lực lượng lao động trong công ty, trực tiếp trả lương cho công nhân viên theo quy định của Nhà nước
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp hoạt động an toàn như các biện pháp sản xuất, thi công, đảm bảo tổ chức lao động an toàn và vệ sinh môi trường
- Tổ chức phong trào thi đua và chăm lo cải thiện đời sống tinh thần vật chất cho công nhân viên
Trang 29dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 và hiện nay là ISO 9001:2008 của tổ chức Baureau Veritas
2.1.4 Mục tiêu và phạm vi hoạt động
Thông qua việc cung cấp các loại bê tông thương phẩm có giá bán cạnh tranh, chất lượng đảm bảo, phục vụ nhanh chóng và nhiệt tình Công ty luôn tìm kiếm sự
an toàn, sự đổi mới nhằm gia tăng giá trị hữu hình và vô hình của công ty
Trải qua gần 1 thập niên hoạt động, công ty Lê Phan hiện được biết đến như
là một trong những nhà sản xuất và cung ứng bê tông có uy tín trong tỉnh Đồng Nai, đồng thời cũng là một công ty thi công trải cán nhựa nóng mạnh trên địa bàn Đồng Nai và các huyện giáp ranh thuộc tỉnh lân cận Công ty có hơn 5 năm kinh nghiệm trong việc cung cấp bê tông cho các công trình đạt chất lượng cao tạo uy tín với các khách hàng
2.2 Phân tích môi trường v mô
Trong điều kiện kinh tế Việt Nam đang phát triển và vận hành theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, đồng thời trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới đòi hỏi các doanh nghiệp nói chung và công ty Lê Phan nói riêng đang từng bước tự điều chỉnh để thích nghi với hoàn cảnh ấy Việc phân tích môi trường vĩ
mô giúp công ty trả lời câu hỏi: Công ty đang đối diện với những vấn đề gì? Có nhiều vấn đề về môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động của công ty, những yếu tố chính cần quan tâm là yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội, các yếu tố tự nhiên…
2.2.1 Yếu tố về inh tế xã hội
Tổng sản phẩm quốc nội: Việt Nam có tốc độ tăng trưởng khá, cụ thể tốc độ
tăng trưởng kinh tế từ năm 2007 đến năm 2012 thể hiện qua bảng 2.1 sau đây:
Bảng 2.1 : Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam giai đoạn 2007-2012
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Nhận xét: Theo bảng số liệu 2.1 cho thấy trong 6 năm qua (2007-2012), Việt
Nam có tốc độ tăng trưởng tương đối khá Tuy nhiên GDP có biểu hiện suy giảm dần qua các năm, bình quân 6,28 %/năm, nhưng tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam vẫn thể hiện nền kinh tế Việt Nam đang tăng trưởng mặc dù nền kinh tế thế
Trang 30giới có nhiều biến động sụt giảm Khủng hoảng kinh tế có thể ảnh hưởng đến nguồn vốn đầu tư nước ngoài và kiều hối vào Việt Nam, cụ thể nhiều dự án đang trì hoãn hoặc giãn tiến độ Nhưng thực tế Việt Nam vẫn có những lợi thế cơ bản để thu hút FDI như giá nhân công rẻ tương đối so với các quốc gia trong khu vực, hơn nữa Việt Nam còn có các nguồn lực tự nhiên dồi dào
Việt Nam đang hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, theo đó nhu cầu đầu tư
cơ sở hạ tầng ngày càng lớn, đây là nhân tố tác động tích cực đến các doanh nghiệp đang hoạt động trong nền kinh tế Việt Nam nói chung và trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng nói riêng trong đó có sản xuất bê tông
3- Chính sách tiền tệ
Trước năm 2010, chính sách tài khoá thường là nới lỏng với bội chi ngân sách nhà nước kéo dài, mức bội chi hàng năm khoảng 5% GDP Những bất lợi từ sụt giảm của kinh tế thế giới kéo theo sự sụt giảm mạnh trong nước vào năm 2011
- 2012, cùng với chính sách thắt chặt tài khoá đã ảnh hưởng không tốt đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống dân cư trong nước Năm 2012 và đầu năm
2013 kinh tế nước ta tiếp tục bị ảnh hưởng bởi sự bất ổn của kinh tế thế giới do khủng hoảng tài chính và khủng hoảng nợ công ở Châu Âu chưa được giải quyết Hiện nay Nhà nước ta đang quán triệt quan điểm tái cơ cấu đầu tư theo hướng tăng cường huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nước, từ mọi thành phần kinh
tế với những hình thức đầu tư khác nhau để phát triển kết cấu hạ tầng cơ sở Dự báo năm 2013 tình hình kinh tế tăng nhẹ trở lại thông qua việc tung ra các gói “giải cứu” và trong những năm tới vốn đầu tư xã hội dự báo sẽ tăng trưởng trở lại
Lãi suất ngân hàng
Xu thế biến đổi của lãi suất ngân hàng ảnh hưởng đến khả năng hoạt động kinh doanh của công ty Những năm gần đây, lãi suất cho vay của các ngân hàng tăng cao dẫn đến chi phí sản xuất kinh doanh cao, năm 2012 lãi suất ngân hàng mặc dù đã được điều chỉnh giảm nhưng các doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn trong tiếp cận vốn vay để thi công các công trình
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp tục điều hành giảm lãi suất tín dụng ngay trong những tháng đầu năm 2013, tháo gỡ khó khăn về điều kiện, thủ tục vay Như vậy vốn tín dụng nhanh chóng đi vào nền kinh tế, đẩy mạnh cho vay mua nhà xã
Trang 31hội, nhà thu nhập thấp và nhà ở thương mại với mức lãi suất thấp và ổn định, điều này mở ra tia sáng mới cho ngành sản xuất bê tông
Tiếp đó tỷ giá ổn định trong suốt năm 2012 cũng tạo điều kiện ổn định kinh tế
vĩ mô cũng như cân đối ngoại tệ
4- Tình hình lạm phát
Tỷ lệ lạm phát trong những năm gần đây đã tác động trực tiếp đến khả năng hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Cụ thể sự biến động giá thị trường vào các năm 2007, 2008 diễn ra sự tăng đột biến về giá nguyên liệu đầu vào trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng đã ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Năm 2010 lạm phát tăng trở lại và đến năm 2011 tăng đột biến 18,13%, đến năm 2012 chỉ số giá chỉ tăng 6,81% so với cùng kỳ năm 2011, đây là thành công lớn nhất thể hiện trong suốt năm 2012 và thành công này làm cho nền kinh tế vĩ mô ổn định trong năm qua Riêng trong những tháng đầu năm
2013 lạm phát mục tiêu tuy đã bị đe doạ nhưng vẫn có thể hoàn thành được nếu định hướng ổn định kinh tế vĩ mô và kiểm soát lạm phát tiếp tục được bám sát trong thời gian tới, ta có thể nhìn qua biểu đồ 2.1 dưới đây:
Trang 32thuận lợi trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài, giải quyết được lao động, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, có tác động mạnh đến tăng nhu cầu tiêu dùng xã hội Điều đó cũng đã tác động thúc đẩy công ty triển khai các chiến lược dài hạn Việt Nam hội nhập mạnh mẽ vào nền kinh tế thế giới qua việc mở rộng mối quan hệ ngoại giao với các nước, đặc biệt là sau thời gian gia nhập ASEAN, WTO…Việt Nam đã có được môi trường kinh doanh trong khu vực tốt hơn, mối quan hệ song phương giữa Việt Nam và các nước thành viên được cải thiện và nâng cao hơn
2.2.3 Chính sách phát triển ngành xây dựng ảnh hưởng tích cực đến ngành sản xuất bê tông tại địa phương
Vốn đầu tư dành cho ngành xây dựng tăng theo từng năm, Chính phủ đã có nhiều chính sách cho phát triển hạ tầng cơ sở đến năm 2030 Tuy nhiên, do công ty
Lê Phan là doanh nghiệp hiện đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bê tông phục
vụ cho ngành xây dựng thuộc thị trường miền Đông nam bộ mà là chủ yếu tại Tỉnh Đồng Nai nên luận văn chỉ phân tích nhu cầu đầu tư, quy hoạch xây dựng phát triển giao thông, hạ tầng kỹ thuật và quy hoạch các khu công nghiệp tại tỉnh và các huyện giáp ranh thuộc tỉnh lân cận
Đông nam bộ là vùng có kinh tế phát triển nhất Việt Nam, vốn thu hút nước ngoài của khu vực này dẫn đầu cả nước nổi bậc ở các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Thành Phố Hồ Chí Minh Đồng Nai là Trung tâm công nghiệp lớn nhất trong vùng, trong đó Nhơn Trạch là một thành phố công nghiệp thuộc Tỉnh Đồng Nai trong tương lai, huyện Long Thành và Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai cũng là trung tâm của các dự án lớn và là các đô thị phát triển trong tương lai, [12, trang 1] Nhiều dự án lớn đã được Chính phủ phê duyệt như quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm phía nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 tại Quyết định số 06/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Quy hoạch cũng nhấn mạnh, phấn đấu đến năm 2020 hoàn thành 580 km đường cao tốc; đưa vào cấp kỹ thuật hệ thống đường tỉnh và mở mới một số tuyến cần thiết; tiếp tục phát triển giao thông nông thôn, 80% đường giao thông nông thôn được cứng hóa mặt đường Hoàn thành nâng cấp, cải tạo tuyến đường sắt Bắc - Nam và khu đầu mối Thành Phố Hồ Chí Minh; nghiên cứu đầu tư xây dựng tuyến đường
Trang 33sắt cao tốc Bắc - Nam vào thời điểm thích hợp Tập trung xây dựng một số bến cảng nước sâu tại các cụm cảng Vũng Tàu, Ðồng Nai và Thành phố Hồ Chí Minh; hoàn thành di dời các cảng trên sông Sài Gòn Xây dựng và đưa vào khai thác giai đoạn 1 cảng hàng không quốc tế Long Thành, [8,trang 1] Quyết định của Thủ Tướng Chính phủ về việc xây dựng đô thị mới Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai đến năm
2020 hướng phát triển đạt tiêu chí của đô thị loại II, [9,trang 1]
2.2.4 Yếu tố về tự nhiên
Yếu tố tự nhiên Việt Nam ảnh hưởng rất quan trọng đến hoạt động khai thác,
sử dụng tài nguyên thiên nhiên Xét trên phạm vi toàn quốc thì nguồn tài nguyên khoáng sản rất đa dạng và phong phú, từ các loại khoáng sản được khai thác và sử dụng như: đá, cát, sỏi…đến các loại nguyên liệu dùng cho sản xuất vật liệu xây dựng như: xi măng, gạch…Tuy nhiên tài nguyên khoáng sản nước ta có đặc trưng
là phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở vùng Tây bắc, Đông bắc, Bắc trung bộ
và vùng đồng bằng Sông Hồng, kế đến là vùng Nam trung bộ, Đông nam bộ như Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu, vùng Đồng bằng sông Cửu Long thì rất hạn chế chỉ có cát
Đặc biệt Đồng Nai được thiên nhiên ưu đãi về đá như mỏ đá Hoá An-Biên Hoà, Hang Nai - Nhơn Trạch Hệ thống giao thông thuận tiện nên việc vận chuyển được thuận lợi Nguồn nước ngầm rất phong phú đủ cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt trong tỉnh và khu vực Tuy nhiên nguồn tài nguyên này do thiên nhiên mang lại nên ngày càng có thể khan hiếm và cạn kiệt, điều này dẫn đến giá cả nguồn nguyên liệu đầu vào ngày càng tăng cao
2.2.5 Yếu tố dân số - lao động
Dân số nước ta hiện nay hơn 88 triệu người, trong đó khu vực nông thôn chiếm 77% tổng dân số Tuy nhiên, quá trình đô thị hoá đang diễn ra với tốc độ nhanh, chất lượng cuộc sống người dân được nâng cao, do vậy nhu cầu xây dựng nhà ở, khu chung cư hạ tầng cơ sở tăng theo Cùng với việc phát triển của kinh tế, văn hoá, xã hội của đất nước, Đồng Nai có mật độ dân cư tập trung cao do thu hút nguồn lao động từ nơi khác đến lao động tại các khu công nghiệp Ngoài ra, Đồng Nai là trung tâm thương mại, du lịch, dịch vụ nên tất yếu có nhiều dự án lớn được triển khai, điều này có tác động rõ nét đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
Trang 34Đồng Nai có tháp dân số trẻ, dân số trong độ tuổi lao động 65,54%, lực lượng lao động có trình độ văn hoá khá, quen với tác phong công nghiệp, cần cù và cầu tiến Tỷ lệ lao động được đào tạo trên tổng số lao động đang làm việc khoảng 53% Hiện nay mức độ thất nghiệp cao, đây là cơ hội cho doanh nghiệp có điều kiện tuyển chọn, thuê lao động có kỹ năng và kinh nghiệm Tuy nhiên việc thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao, năng lực và có kinh nghiệm để đáp ứng chiến lược của công ty đòi hỏi công ty phải có chiến lược phát triển nguồn nhân lực phù hợp
2.2.6 Yếu tố về ỹ thuật công nghệ
Trong những năm gần đây, cùng với sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, việc xây dựng kết cấu hạ tầng nhằm phục vụ phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam đã đạt được những bước tiến đáng kể Với những tiến bộ mới về công nghệ bê tông của các nước trên thế giới và trong khu vực, Việt Nam đã làm chủ nhiều công nghệ thi công bê tông tiên tiến trong xây dựng Sự ra đời của các thế hệ phụ gia hóa học và phụ gia khoáng mới làm cho tính năng của bê tông ngày càng được nâng cao và cải thiện Cùng với tiến bộ của ngành chế tạo cơ khí, tự động hóa, công nghệ thi công bê tông tại Việt Nam đã đạt được các giới hạn mới về tính năng của bê tông và năng suất thi công
Nhờ việc tiếp nhận, chuyển giao và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào lĩnh vực sản xuất bê tông nên trong trời gian qua đã góp phần cho công ty cung cấp sản phẩm đạt yêu cầu chất lượng và tạo sức cạnh tranh trong kinh doanh
Tóm lại: yếu tố môi trường vĩ mô có tác động chi phối chiến lược kinh doanh
chẳng hạn như chính sách của Nhà nước ngày càng mở rộng đã khuyến khích hoạt động sản xuất kinh doanh Đất nước ta đang chuyển mình sang nền kinh tế thị trường, mức độ đô thị hoá ngày càng cao, do đó nhu cầu cho xây dựng cũng tăng lên Thu nhập tăng lên, cuộc sống đầy đủ hơn thì nhu cầu xây dựng những toà nhà cao lớn, các công trình công cộng đòi hỏi phải tăng lên Điều này mở ra một cơ hội kinh doanh lớn cho công ty
2.3 Phân tích môi trường cạnh tranh
2.3.1 Các sản phẩm thay thế mới
Sản xuất bê tông là ngành sản xuất vật liệu xây dựng truyền thống vốn chiếm
tỷ trọng lớn trong các ngành công nghiệp Các sản phẩm thay thế chính là các sản
Trang 35phẩm được cung cấp ở mức độ công nghệ cao hơn đáp ứng một mức chất lượng tốt hơn
- Bê tông thương phẩm truyền thống có thể được thay thế bởi bê tông chất lượng cao (bê tông ít toả nhiệt, bê tông cường độ sớm, bê tông không co ngót)
- Bê tông nhựa nóng được thay thế bởi bê tông xi măng nhằm hạn chế khí CO2 thải ra và có độ bền hơn (bê tông xanh thân thiện với môi trường)
- Cấu kiện bê tông đúc sẵn được thay thế bởi công nghệ bê tông dự ứng lực
Bê tông xanh thân thiện với môi trường thay thế bê tông nhựa nóng đó là việc
sử dụng bê-tông xi-măng để xây dựng đường giao thông đã và đang được nhiều nước trên thế giới thực hiện, nhất là trên các trục đường giao thông chính và đường cao tốc Ở Việt Nam chỉ thực hiện ở các tuyến đường nông thôn nhưng hệ thống đường quốc lộ, đường cao tốc thì vẫn chưa thực sự được áp dụng phổ biến loại vật liệu này Hiện nay Chính phủ Việt Nam đã có chủ trương chỉ đạo Bộ Giao thông vận tải chuyển dần sang làm đường bằng bê tông xi măng, đồng thời có cơ chế chính sách khuyến khích việc sử dụng xi măng trong xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật hỗ trợ thay cho nhựa đường đang phải nhập khẩu, qua đó kích cầu tiêu thụ xi măng nội địa, [13, trang 1] Nên việc thay thế sản phẩm nhựa nóng bằng
bê tông xi măng chất lượng cao để làm đường giao thông vẫn được coi là rất có triển vọng
Các sản phẩm thay thế này là những sản phẩm tất yếu sẽ được đưa ra thị trường trong nay mai để cung cấp cho khách hàng Vì thế, các sản phẩm thay thế mới này gây nên áp lực lớn đối với các sản phẩm truyền thống mà công ty Lê Phan đang cung cấp dù chất lượng tốt nhất
Trang 36Thành, Công ty Gicogi 16.5, Dic Cửu Long… Việc mua sản phẩm của loại khách hàng này thường phụ thuộc vào các công trình họ thi công cho các chủ đầu tư bao gồm: chủ đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn khác do Nhà nước làm chủ đầu tư; chủ đầu tư công trình thuộc nguồn vốn chương trình mục tiêu viện trợ vốn ODA hoặc vốn vay các tổ chức tín dụng quốc tế; các hình thức BOT, BTO
và BT; chủ đầu tư thuộc vốn đầu tư tư nhân là loại khách hàng có quy mô nhỏ nhưng tiềm năng rất lớn
- Ngoài ra dân cư cũng là khách hàng tiềm năng mà công ty cần quan tâm, dân cư thì ít biết đến công ty Lê Phan cũng như sản phẩm của công ty phục vụ cho nhu cầu xây dựng Do đó, cần có biện pháp để đưa thông tin tới dân cư một cách
có hiệu quả
Đối với khách hàng hiện tại, áp lực từ phía họ rất lớn đối với công ty trong việc cung cấp sản phẩm vì họ có thể sẳn sàng chuyển sang nhà cung cấp khác với nhiều lý do như giá cả, chất lượng và dịch vụ
2.3.3 Áp lực từ nhà cung cấp
Các nhà cung cấp của công ty bao gồm các nhà cung cấp máy móc thiết bị, cung cấp vật liệu (cát, đá, xi măng, nhựa đường, bột khoáng, sắt thép, phụ gia…) Máy móc thiết bị của công ty chủ yếu nhập từ nước ngoài như hàn Quốc, Đức, Mỹ, Nhật… họ là những người cung cấp độc quyền máy móc thiết bị Do vậy công ty chịu sức ép từ phía họ rất lớn, họ thường xuyên nâng giá cao hơn giá thị trường hoặc giao những máy móc thiết bị không đủ chất lượng Hơn nữa, do trình
độ của cán bộ còn hạn chế về công tác nhập hàng, nên trong hợp đồng nhập khẩu các điều khoản chưa được chặt chẽ, chưa có điều kiện ràng buộc nhà cung cấp vì vậy công ty thường phải chịu thiệt thòi
Hiện nay, công ty gặp khó khăn do khan hiếm vật liệu xây dựng như cát, đá, phụ gia chất lượng cao để chế tạo bê tông, nguyên nhân từ trữ lượng các mỏ vật liệu hay chất lượng vật liệu tại các mỏ không đồng đều ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và gây khó khăn cho việc kiểm soát chất lượng Về mặt lý thuyết, theo các tiêu chuẩn vật liệu và quy trình kỹ thuật có nhiều giải pháp pha trộn, chế bị để cải thiện các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu trước khi đưa vào trộn, nhưng trên thực tế điều này rất khó thực hiện do nhiều yếu tố bất cập như: định mức tiêu hao, giá
Trang 37thành vật liệu chế bị làm cho giá thành nguyên vật liệu đẩy lên cao Do đó, các nhà cung cấp vật liệu xây dựng cát, đá, nhựa đường đạt yêu cầu tiêu chuẩn thường tạo sức ép là nâng giá vật liệu lên, hoặc chính quyền tại địa phương có mỏ vật liệu đạt yêu cầu thường tạo ra những thủ tục vướng mắc trong việc khai thác như hiện nay trên địa bàn huyện Nhơn Trạch mỏ đá Hang Nai đã nằm trong tình thế này
Sự tham gia của các doanh nghiệp ngoài ngành là các đơn vị thi công công trình tự sản xuất ra sản phẩm bằng cách đầu tư máy móc, thiết bị về sản xuất tự cung cho mình, đây là những đối thủ rất đáng lo ngại vì họ có thể gia nhập vào thị trường cung cấp bê tông bất cứ lúc nào Các công ty thi công có khả năng tự sản xuất như công ty TNHH Một thành viên Nhơn Thành, công ty Xây dựng Đồng Nai, công ty Gicogi 16.5…
Cùng với xu thế mới của hội nhập kinh tế quốc tế, khả năng nhảy vào của các tập đoàn sản xuất bê tông nước ngoài lớn mạnh Có thể nói đây là đối thủ rất mạnh
về khả năng tài chính cũng như công nghệ
Sự ngấm ngầm liên kết giữa các công ty sản xuất bê tông với nhau, chính vì vậy mà công ty cần chú ý, cần phải dự báo trước được thời điểm các đối thủ tiềm
ẩn nhảy vào ngành nên cần cố gắng giữ vững thị phần
2.3.5 Áp lực từ các nhà cạnh tranh hiện tại trong ngành
Là công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bê tông trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai và một số huyện giáp ranh thuộc tỉnh lân cận Do vậy giới hạn các đối thủ cạnh tranh là các doanh nghiệp sản xuất bê tông các loại tại địa bàn khu vực miền Đông nam bộ Trong số doanh nghiệp sản xuất, cung cấp sản phẩm bê tông trên khu vực miền Đông nam bộ thì đối thủ cạnh tranh chính của công ty là: Công ty
Trang 38Hociml, Công ty Cổ phần Cấu kiện bê tông Nhơn Trạch 2, Công ty Cổ phần Bê tông Phan Vũ, Công ty Cổ phần DID Đồng Tiến…
Đó là các đơn vị sản xuất có bề dày về thời gian và kinh nghiệm sản xuất, trình độ công nghệ đi trước công ty Lê Phan Các công ty này đều tập trung nâng cao năng lực cạnh tranh bằng cách: mở rộng quy mô hoạt động, tăng cường đầu tư máy móc hiện đại; tăng cường đào tạo nâng cao quản trị kinh doanh để nhằm mục đích giảm giá thành sản phẩm, đảm bảo tiến độ, chất lượng sản phẩm; đồng thời tăng cường công tác tiếp thị, quảng cáo, khuếch trương thương hiệu của doanh nghiệp, đây là thế lực cạnh tranh mạnh nhất Mặc dù ra đời sau, nhưng Lê Phan đã chiếm lĩnh được thị phần tại địa bàn, để đảm bảo giữ vững được thị phần này đòi hỏi phải có chính sách hợp lý để thích ứng với giai đoạn cạnh tranh mới
2.3.5.1 Thị phần các công ty nắm giữ trên địa bàn
Bảng 2.2: Thị phần sản xuất bê tông của các doanh nghiệp
S
Thị phần %
Bê tông thương phẩm
Bê tông nhựa nóng tông các loại Cấu iện bê
1 Công ty TNHH Lê Phan-Nhơn
3 Công ty CP Cấu kiện bê tông Nhơn
6 Công ty Cổ phần Phát triển Cường
(Nguồn: Báo cáo thống kê tình hình sản xuất bê tông năm 2012 trên địa bàn)
Nhận xét: Công ty Lê Phan chiếm thị phần lớn nhất trong mảng cung cấp bê
tông nhựa nóng và bê tông thương phẩm
Về sản phẩm cấu kiện bê tông đúc sẵn thì công ty Lê Phan chiếm thị phần thấp nhất với lý do có ít mẫu mã vì công ty chỉ tập trung cho sản xuất bê tông nhựa nóng và bê tông thương phẩm
2.3.5.2 Chiến lược của các doanh nghiệp dẫn đầu thị trường khu vực
Trang 39Bảng 2.3: Chiến lược của các doanh nghiệp dẫn đầu thị trường
- Sản phẩm đa dạng, phù hợp với từng đặc tính của các hạng mục, sản phẩm ổn định và đồng nhất về chất lượng
- Làm tốt công tác nộp ngân sách, công tác xã hội từ thiện
- Củng cố và phát triển dòng sản phẩm cống thoát nước quay
ép, rung ép và bê tông nhựa nóng chảy
- Tập trung đầu tư khép kín quy trình công nghệ sản xuất từ nguyên liệu thô đầu vào cho đến sản phẩm hoàn chỉnh phân phối và cung cấp dịch vụ khách hàng
- Phát triển theo mô hình tập đoàn đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh Thực hiện liên doanh, liên kết với các đối tác kinh doanh có tiềm năng
(Nguồn: trang Web của các công ty )
2.3.6 Ma trận hình ảnh cạnh tranh của công ty Lê Phan
Qua tham khảo ý kiến chuyên gia cùng với các phân tích đánh giá ở trên, ta xem xét ma trận hình ảnh cạnh tranh của Lê Phan tại thị trường Đồng Nai để có thể nhận diện được vị thế của Lê Phan:
Trang 40Bảng 2.4: Ma trận hình ảnh cạnh tranh với các công ty cùng ngành
Yếu tố thành công
Mức
độ quan
tr ng
Công ty TNHH Lê Phan-Nhơn Trạch
Công ty CP Cấu iện Bê tông Nhơn Trạch 2
Công ty CP
Bê tông Phan Vũ
(Nguồn: tác giả điều tra khảo sát từ các chuyên gia và xây dựng đánh giá)
Nhận xét: Từ kết quả của ma trận trên, ta nhận thấy yếu tố chất lượng sản
phẩm, giá cả cạnh tranh và khả năng đáp ứng tiến độ là 03 yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của công ty với mức độ quan trọng là 0,15 Tiếp theo là các yếu tố đa dạng về sản phẩm, năng lực sản xuất và hoạt động marketing Qua bảng ma trận hình ảnh cạnh tranh với số điểm của công ty Lê Phan là 2,95 cho thấy sức cạnh tranh còn yếu so với công ty Cổ phần Cấu kiện Bê tông Nhơn Trạch
2 là 3,25
2.3.7 Ma trận các yếu tố bên ngoài EFE
Luận văn sử dụng phương pháp chuyên gia: tác giả đã lấy ý kiến, đánh giá của các chuyên gia có am hiểu, nhiều kinh nghiệm về lĩnh vực sản xuất bê tông để đánh giá mức độ quan trọng của từng yếu tố bên ngoài và cho điểm phân loại đánh