1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hàng hải NGHIỆP vụ

76 186 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một khi Chính phủ có liên quan xét thấy do cấu trúc hoặc do mục đích đặc biệt của một tàu thuyền không thể tuân thủ đầy đủ một quy định nào đó trong quy tắc này về số lượng, vị trí, tầm

Trang 1

PHẦN 1.Quy tắc hành trình và điều động

Câu 1 Lịch sử hình thành và phát triển của COLREG 72 & cấu trúc của nó ?

Tại hội nghị ngày 28/10/1969 đã thông qua nghị quyết số 102 dự kiến xem xét lại toàn bộ Colreg 60

và triệu tập hội nghị quốc tế để soạn thảo và đưa ra bộ quy tắc mới

Hội nghị tổ chức tại Luân đôn vào tháng 10/1972 với sự tham dự của 273 chuyên gia từ 46 nước trên thế giới và 17 đại biểu của 8 tổ chức quốc tế chính Trên thực tế Colreg 72 vẫn giữ nguyên tất cả các nguyên tắc cơ bản về điều động mặc dù bản thân văn bản của quy tắc có sự thay đổi về cấu trúc và biên tập

Sự thay đổi duy nhất về nguyên tắc là sửa đổi lại những quy định của điều 21 Colreg 72 cũng đưa thêm vào điều 10 xác định cách thức chạy tàu trong những vùng có bố trí các hệ thống này và tại lối vào, ra của chúng

Ngày 19/10/1981 tại phiện họp lần thứ 12 của IMO đã thông qua nghị quyết 464 sửa đổi 16 điều và

2 phụ đính của chúng Chẳng hạn đã thông qua việc sửa đổi các điều 1, 2, 10, 22, 23, 24, 27, 29, 30, 33, 35,

36, 37 và 38

Cuối năm 1982 IMO đã đưa ra hướng dẫn về cách áp dụng thống nhất một số quy tắc của Colreg 72, giải thích, cắt nghĩa thêm một số quy tắc, giải thích thuật ngữ “tàu bị khống chế bởi mớn nước” Sau năm

1982, công việc làm chính xác hoá Colreg 72 vẫn được tiếp tục

Kết cấu của Colreg 72 gồm 5 phần, 38 điều

Câu 2 Trình bày trách nhiệm của tàu thuyền trong việc thực hiện quy tắc phòng ngừa đâm va trên biển (COLREG-72

Trả lời

Trách nhiệm của tà tàu thuyền: Điều 2 COLREG-72 quy định :

Không một quy định nào trong Quy tắc này miễn trừ trách nhiệm của tàu hay chủ tàu, thuyền

trưởng hay thuyền bộ đối với các hậu quả do không nghiêm chỉnh thực hiện các quy định trong Quy tắc này, hoặc do việc xem nhẹ sự phòng ngừa nào đó mà thực tế thông thường của người đi biển hoặc hoàn cảnh đặc biệt đòi hỏi

Khi phân tích và vận dụng các quy định trong Quy tắc này cần hết sức lưu ý đến mọi nguy hiểm đối với hàng hải, đâm va, đồng thời phải hết sức lưu ý tới mọi hoàn cảnh đặc biệt bao gồm cả những hạn chế của tàu thuyền có liên quan bắt buộc phải làm trái với nhưng quy định trong Quy tắc này để tránh một nguy

cơ trước mắt

Câu 3 Trình bày phạm vi áp dụng của bản quy tắc phòng ngừa đâm va trên biển (COLREG-72)

Trả lời

Phạm vi áp dụng QTPNĐV trên biển : điều 1 COLREG-72

a Bản quy tắc này áp dụng đối với tàu thuyền trên biển cả và trong các vùng nước nối liền với biển

cả mà tàu biển có thể qua lại

b Không một quy định nào trong quy tắc này cản trở việc thi hành những quy tắc đặc biệt do các chính quyền địa phương quy định đối với vùng neo tàu, bến cảng, sông hồ hay các vùng nước nối liền với biển cả mà tàu biển có thể qua lại Tuy nhiên, những quy tắc đặc biệt nói trên càng phù hợp với Quy tắc này càng tốt

c Không một quy định nào trong quy tắc này cản trở việc thi hành những quy tắc đặc biệt do Chính phủ của bất kỳ một quốc gia nào ban hành liên quan đến việc tăng thêm trạm đèn hoặc đèn hiệu, dấu hiệu hoặc tín hiệu còi dùng cho tàu quân sự và tàu thuyền đi theo hàng dọc hoặc liên quan đến trạm đèn hoặc đèn hiệu hay dấu hiệu dùng cho tàu thuyền đang đánh cá theo đoàn, độ tàu Trong chừng mực có thể được,

Trang 2

vị trí của đèn, đèn hiệu, dấu hiệu hoặc tín hiệu còi tăng thêm đó không thể bị nhầm lẫn với bất kỳ một đèn, dấu hiệu hay tín hiệu nào được quy định trong Quy tắc này

d Để áp dụng các quy định trong quy tắc này, các hệ thống phân luồng có thể được tổ chức hàng

hải quốc tế chấp nhận

e Một khi Chính phủ có liên quan xét thấy do cấu trúc hoặc do mục đích đặc biệt của một tàu thuyền không thể tuân thủ đầy đủ một quy định nào đó trong quy tắc này về số lượng, vị trí, tầm xa hoặc cung chiếu sáng của các đèn hay dấu hiệu cũng như sự bố trí và đặc tính của các thiết bị phát âm hiệu, thì loại tàu thuyền này phải tuân thủ quy định do Chính phủ mình ban hành sát với những quy định trong Quy tắc này về số lượng, vị trí, tầm xa hoặc cung chiếu sáng của các đèn hay dấu hiệu cũng như sự bố trí và đặc tính của các thiết bị phát âm hiệu

Câu 4 Định nghĩa “Tàu thuyền mất khả năng điều động” theo quy tắc phòng ngừa đâm va trên biển (COLREG-72) Những tàu thuyền nào phải nhường đường cho tàu thuyền mất khả năng điều động

Trả lời

1 Định nghĩa ”Tàu thuyền mất khả năng điều động” theo điều 3.f :

“Tàu thuyền mất khả năng điều động” là tàu thuyền vì hoàn cảnh đặc biệt nào đó không có khả năng điều động theo yêu cầu của Quy tắc này và vì thế không thể tránh đường cho tàu thuyền khác

2 Những tàu thuền phải nhường đường cho tàu thuyền mất khả năng điều động :

 Tàu thuyền máy đang hành trình:

 Tàu thuyền buồm đang hành trình

 Tàu thuyền đang đánh cá và hành trình, với mức độ có thể được phải nhường đường cho “Tàu thuyền mất khả năng điều động”

 Tàu thuyền bị mớn nước khống chế

 Thủy phi cơ trên mặt nước

 Tàu đệm khí có cánh

 Tàu đệm khí có cánh khi di chuyển trên mặt nước

Câu 5 Định nghĩa “Tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động” theo quy tắc phòng ngừa đâm va trên biển (COLREG-72)

Đ/N :“Tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động” là tàu thuyền do tính chất công việc bị hạn chế khả năng điều động của mình theo yêu cầu của Quy tắc này và vì thế không thể tránh đường cho tàu thuyền khác “Tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động” nhưng không hạn chế các tàu thuyền, cụ thể như sau:

i Tàu thuyền đang đặt, trục vớt hoặc tiến hành bảo quản phao tiêu, cáp hay ống ngầm dưới nước;

ii Tàu thuyền đang làm công tác nạo vét luồng lạch, khảo sát hải dương, thuỷ văn hoặc các công việc ngầm dưới nước;

iii Tàu thuyền vừa hành trình vừa tiến hành nhiệm vụ tiếp tế, chuyển tải người, lương thực, thực phẩm hoặc hàng hoá;

Trang 3

iv Tàu thuyền đang làm nhiệm vụ phục vụ cho tàu bay cất cánh hoặc hạ cánh;

v Tàu thuyền đang làm nhiệm vụ rà phá bom mìn;

vi Tàu thuyền đang tiến hành công việc lai dắt không thể điều chỉnh hướng đi của mình;

Câu 6 Công tác cảnh giới theo theo quy tắc phòng ngừa đâm va trên biển (COLREG-72)

Cảch giới.Điều 5

Mọi tàu thuyền phải thường xuyên duy trì công tác cảnh giới bằng mắt nhìn và tai nghe một cách thích đáng, đồng thời phải sử dụng tất cả các thiết bị sẵn có phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện hiện tại để đánh giá đầy đủ tình huống và nguy cơ đâm va

Câu 7 Tốc độ an toàn: khái niệm, các yếu tố xác định tốc độ an toàn đối với mọi tàu thuyền được quy định trong quy tắc phòng ngừa đâm va trên biển (COLREG-72)?

Trả lời

Theo điều 6 Tốc độ an toàn

“Tốc độ an toàn” là tốc độ mà tàu có thể chủ động xử lý có hiệu quả khi tránh va và có thể dừng hẳn

lại ở khoảng cách giới hạn cần thiết trong những hoàn cảnh và điều kiện cho phép

Để xác định được tốc độ an toàn, cần phải tính đến các yếu tố dưới đây:

Đối với mọi tàu thuyền:

v Trạng thái gió, sóng biển, hải lưu và trạng thái gần các chướng ngại hàng hải;

vi Sự tương quan giữa mớn nước và độ sâu sẵn có

Câu 8 Thế nào là tồn tại nguy cơ đâm va giữa các tàu thuyền theo quy tắc phòng ngừa đâm va trên biển.(COLREG-72)?

Trả lời

Theo điều 7 Nguy cơ đâm va

a Mọi tàu thuyền phải sử dụng tất cả các thiết bị sẵn có thích hợp với hoàn cảnh và điều kiện hiện tại

để xác định có nguy cơ đâm va hay không Nếu chưa khẳng định được điều đó thì phải coi như đang tồn tại nguy cơ đâm va;

b Nếu thiết bị radar của tàu đang ở trạng thái làm việc thì phải sử dụng nó một cách triệt để, thích hợp quan sát ở thang tầm xa lớn và sớm phát hiện nguy cơ đâm va và tiến hành đồ giải tránh va radar hoặc theo dõi một cách có hệ thống các mục tiêu đã được phát hiện

Trang 4

c Tránh việc đưa ra những kết luận dựa trên cơ sở những thông tin chưa đầy đủ, đặc biệt đối với những thông tin do radar cung cấp

d Trong việc xác định có nguy cơ đâm va hay không phải tính đến các yếu tố sau:

i Có nguy cơ đâm va, khi phương vị la bàn của tàu thuyền đang đến gần không thay đổi rõ rệt

ii Đôi khi nguy cơ đâm va vẫn có thể xảy ra ngay cả khi quan sát thấy phương vị thay đổi rõ rệt, đặc biệt là khi đến gần một tàu rất lớn hoặc một đoàn tàu lai hay một tàu thuyền khác ở khoảng cách ngắn

Câu 9 Các thông số tương ứng để đáng giá nguy cơ va chạm trong kĩ thuật thao tác tránh va bằng Radar ?

Đối với các tàu thuyền có sử dụng radar khi đánh giá nguy cơ va chạm phải tính đến:

i Các đặc tính, hiệu quả và những mặt hạn chế của thiết bị radar;

ii Những mặt hạn chế trong việc sử dụng các thang khoảng cách của radar;

iii Trạng thái của biển, các yếu tố khí tượng và các nguồn nhiễu xạ khác có ảnh hưởng đến sự phát hiện mục tiêu của radar;

iv Khả năng radar không phát hiện được những tàu thuyền nhỏ, các tảng băng và các vật nổi khác ở khoảng cách thích hợp

vi Khả năng phát hiện của radar về số lượng, vị trí và sự di chuyển của các tàu thuyền;

v Khả năng đánh giá thật chính xác tầm nhìn xa khi sử dụng radar để đo khoảng cách đến các tàu thuyền hoặc đến các mục tiêu lân cận

Câu 10 Trình bày về hành động của tàu thuyền khi có nguy cơ va chạm được quy định trong quy tắc phòng ngừa đâm va trên biển (COLREG-72)?

Trả lời

Theo điều 8 Điều động tránh va

a Bất cứ một điều động nào để tránh va theo quy định tại Phần này, nếu hoàn cảnh cho phép phải được tiến hành một cách dứt khoát, kịp thời và phù hợp với kinh nghiệm của người đi biển lành nghề

b Mọi thay đổi về hướng đi hay tốc độ hoặc cả hai cùng một lúc để tránh va, nếu hoàn cảnh cho phép, phải thay đổi đủ lớn để tàu thuyền khác có thể nhận biết dễ dàng bằng mắt thường hay bằng radar; phải tránh thay đổi hướng đi hay tốc độ hoặc cả hai cùng một lúc một cách lắt nhắc từng tý một

c Nếu có vùng nước đủ rộng, thì chỉ cần thay đổi hướng đi đơn thuần đã có thể coi là hành động có hiệu quả nhất để tránh rơi vào tình trạng quá gần tàu thuyền kia, với điều kiện là việc điều động đó phải tiến hành kịp thời, có hiệu quả và không dẫn tới một tình huống quá gần khác

d Hành động tránh va với tàu thuyền khác là hành động dẫn đến việc tàu thuyền đi qua nhau ở khoảng cách an toàn Hiệu quả của hành động tránh va phải được kiểm tra thận trọng cho đến khi tàu thuyền kia đã hoàn toàn đi qua và ở xa tàu thuyền mình

e Nếu cần thiết để tránh va hay để có thêm thời gian nhận định hết các tình huống, tàu thuyền phải giảm bớt tốc độ hay phải phá trớn tới bằng cách ngừng máy hoặc cho máy chạy lùi

Trang 5

f i Tàu thuyền mà theo các qui định trong Quy tắc này không được cản trở sự đi qua hoặc đi qua an toàn của tàu thuyền khác, khi hoàn cảnh bắt buộc thì phải điều động sớm để có đủ khoảng cách cho việc đi qua an toàn của tàu thuyền kia

ii Tàu thuyền không được cản trở sự đi qua hoặc đi qua an toàn của tàu thuyền khác, không được miễn giảm trách nhiệm nếu tiếp cận một tàu thuyền khác đến mức dẫn đến nguy cơ đâm va và khi điều động phải có sự quan tâm đầy đủ đến các qui định tại Phần này;

iii Tàu thuyền được ưu tiên, không bị các tàu khác cản trở sự đi qua, vẫn phải có nghĩa vụ chấp hành đầy đủ các qui định tại Phần này, khi hai tàu tiến đến gần nhau mà có nguy cơ đâm va

Câu 11 Hành động của tàu thuyền hành trình trong luồng hẹp được quy định trong Quy tắc phòng ngừa đâm va trên biển (COLREG-72)?

Trả lời

Theo điều 9 Hành trình trong luồng hẹp

a Tàu thuyền đi trong luồng hẹp hay kênh đào, nếu điều kiện thực tế cho phép và đảm bảo an toàn, phải bám càng sát càng tốt mép bên phải của luồng hay kênh

b Tàu thuyền có chiều dài nhỏ hơn 20m hoặc tàu thuyền buồm không được gây trở ngại cho tàu thuyền chỉ có thể hành trình an toàn trong phạm vi giới hạn của luồng hẹp

c Tàu thuyền đang đánh cá không được gây trở ngại cho những tàu thuyền khác đang hành trình trong phạm vi giới hạn của luồng hẹp

d Tàu thuyền không được cắt ngang qua luồng hẹp, nếu việc đó gây trở ngại cho tàu thuyền chỉ có thể hành trình an toàn trong phạm vi giới hạn của luồng hẹp đó Tàu thuyền bị cắt hướng có thể sử dụng âm

hiệu nêu ở Điều 34 (d) (34.d Khi tàu thuyền nhìn thấy nhau bằng mắt thường và đang tiến lại gần nhau, vì một lý do nào đó mà tàu thuyền không hiểu ý định hoặc hành động của tàu thuyền kia, hoặc nghi ngờ tàu thuyền kia có biện pháp điều động đủ để tránh đâm va hay không, thì tàu thuyền đó phải tức khắc biểu thị

sự nghi ngờ bằng cách phát ít nhất 5 tiếng còi ngắn nhanh, liên tiếp Cùng với tín hiệu này có thể phát kèm thêm tín hiệu đèn, ít nhất là 5 chớp ngắn, nhanh, liên tục.) nếu nghi ngờ tàu thuyền kia có ý định chạy cắt

ngang qua hướng tàu mình

e i Trong luồng hay luồng hẹp chỉ được phép vượt khi tàu thuyền bị vượt đã điều động để cho phép vượt an toàn, tàu thuyền có ý định vượt phải báo bằng âm hiệu thích hợp với ý định của mình như đã quy định tại Điều 34(c) (i)( Khi tàu thuyền nhìn thấy nhau bằng mắt thường trong luồng hẹp hoặc kênh đào thì:Tàu thuyền có ý định vượt tàu thuyền khác như đã quy định tại Điều 9 (c) (i) phải báo ý định của mình bằng còi theo các tín hiệu sau:

Hai tiếng còi dài và tiếp theo là một tiếng còi ngắn ( .) có nghĩa là: “Tôi có ý định vượt về bên mạn phải tàu thuyền của anh”;

Hai tiếng còi dài và tiếp theo hai tiếng còi ngắn ( ) có nghĩa là: “Tôi có ý định vượt về bên mạn trái của tàu thuyền anh”;)

Tàu thuyền bị vượt nếu đồng ý phải phát âm hiệu thích hợp qui định tại Điều 34(c) (ii) (Tàu thuyền sắp bị vượt phải điều động đúng theo quy định tại điều 9 (c) (i) và phải báo động sự đồng

ý cho tàu thuyền vượt bằng tín hiệu gồm 4 tiếng còi : 1 dài, 1 ngắn, 1 dài, 1 ngắn (-.-.).) và phải

Trang 6

điều động để cho tàu thuyền kia vượt đảm bảo an toàn Nếu còn thấy nghi ngờ có thể phát âm hiệu quy định tại Điều 34(d);

ii Điều này không miễn trừ cho tàu thuyền vượt phải tuân theo các yêu cầu tại Điều 13;

f Tàu thuyền đi đến gần khúc ngoặt hoặc đi đến gần đoạn luồng hẹp tưong tự mà tàu thuyền khác có thể không nhìn thấy do chướng ngại vật che khuất, thì phải hành trình đặc biệt thận trọng và tăng cường cảnh giới, đồng thời phải phát âm hiệu thích hợp quy định tại Điều 34(e)

g Nếu hoàn cảnh cho phép, mọi tàu thuyền phải tránh thả neo trong luồng hẹp

Câu 12 Hành động của tàu thuyền khi hành trình trong hệ thống phân luồng quy định trong quy tắc phòng ngừa đâm va trên biển (COLREG-72)?

Trả lời

Theo điều 10 Hành trình trên hệ thống phân luồng

a Điều khoản này áp dụng đối với hệ thống phân luồng đã được Tổ chức Hàng hải quốc tế chấp nhận

và nó không giảm nhẹ nghĩa vụ cho bất kỳ tàu thuyền nào đối với quy định tại bất kỳ điều khoản nào khác

b Tàu thuyền hành trình trong hệ thống phân luồng phải:

i Đi theo đúng tuyến đường giao thông đã quy định và theo đúng hướng đi chung quy định ở tuyến đường đó;

ii Trong chừng mực có thể được, giữ hướng đi cách xa đường phân cách hoặc dải phân cách của hệ thống phân luồng;

iii Theo quy định chung, phải đi vào hoặc rời hệ thống phân luồng ở hai đầu hệ thống phân luồng, nhưng khi tàu thuyền phải đi vào hoặc rời từ mỗi phía trong giới hạn của hệ thống phân luồng, thì phải đi theo hướng tạo với hướng đi chung một góc càng bé càng tốt

c Nếu thực tế cho phép, tàu thuyền phải hết sức tránh đi cắt ngang hệ thống phân luồng, nhưng nếu bắt buộc phải cắt ngang hệ thống phân luồng thì phải đi theo hướng mũi tàu tạo với hướng chính của luồng một góc càng gần 900 càng tốt

d i Một tàu thuyền không được sử dụng vùng nước phía bờ để qua lại khi tàu thuyền đó có thể đi lại

an toàn trong tuyến giao thông thích hợp liền kề hệ thống phân luồng Tuy nhiên, tàu thuyền có chiều dài dưới 20m, tàu thuyền buồm và tàu thuyền đang đánh cá có thể sử dụng vùng nước phía bờ

ii Bất kể quy định tại điểm (i) khoản này, một tàu thuyền có thể sử dụng vùng nước phía bờ khi tàu thuyền đó đang trên đường vào hoặc rời cảng, cấu trúc hoặc thiết bị xa bờ, trạm hoa tiêu hoặc bất kỳ địa điểm khác trong vùng nước phía bờ hoặc để tránh một nguy cơ trước mắt

e Thông thường, tàu thuyền không phải là tàu thuyền vào, rời hoặc cắt ngang hệ thống phân luồng thì không được đi vào hoặc cắt ngang đường phân cách hoặc dải phân cách của hệ thống phân luồng, trừ:

i Trường hợp khẩn nguy để tránh một nguy cơ trước mắt;

ii Trường hợp đánh cá ở trong vùng phân chia luồng

f Tàu thuyền hành trình trong những khu vực gần đoạn cuối của hệ thống phân luồng phải hết sức thận trọng

Trang 7

g Trong chừng mực có thể được, tàu thuyền tránh thả neo trong phạm vi hệ thống phân luồng hoặc trong các vùng gần hai đầu hệ thống phân luồng

h Tàu thuyền không sử dụng hệ thống phân luồng phải hành trình cách xa hệ thống đó một khoảng cách tương đối lớn

i Tàu thuyền đang đánh cá không được cản trở đường đi của bất kỳ tàu thuyền nào đang hành trình trong hệ thống luồng

j Tàu thuyền có chiều dài dưới 20m hoặc tàu thuyền buồm không được cản trở đường đi của các tàu thuyền máy đang hành trình trong hệ thống luồng

k Tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động khi làm nhiệm vụ bảo đảm an toàn hàng hải trong hệ thống phân luồng được miễn trừ việc thực hiện các yêu cầu quy định tại Điều này đến chừng mực cần thiết

để thực hiện công việc đó

l Tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động khi tiến hành công việc đặt, bảo dưỡng hoặc thu hồi cáp ngầm trong phạm vi hệ thống phân luồng được miễn trừ việc thực hiện các yêu cầu quy định tại Điều này đến chừng mực cần thiết để thực hiện những công việc đó

Câu 13 Thế nào là tàu thuyền vượt theo quy tắc phòng ngừa đâm va trên biển (COLREG-72) Quy tắc hành trình của tàu thuyền vượt?

Trả lời :

Theo điều 13 Tàu thuyền vượt

a Không phụ thuộc bất kỳ những quy định tại Chương I và Chương II Phần B, mọi tàu thuyền vượt tàu thuyền khác phải có trách nhiệm nhường đường cho tàu thuyền bị vượt

b Tàu thuyền được coi là tàu thuyền vượt khi nó đến gần tàu thuyền khác từ một hướng lớn hơn 22.5o sau trục ngang của tàu thuyền đó, nghĩa là ban đêm tàu thuyền vượt ở vị trí vượt chỉ có thể nhìn thấy đèn lái của tàu thuyền bị vượt mà không thể nhìn thấy một đèn mạn nào của nó

c Nếu còn nghi ngờ tàu thuyền mình có phải là tàu thuyền vượt hay không thì phải coi như mình là tàu thuyền vượt và phải điều động thích hợp

d Bất kỳ sự thay đổi tiếp theo về vị trí tương quan của hai tàu thuyền như thế nào thì cũng không thể coi tàu thuyền vượt là tàu thuyền đi cắt hướng theo nghĩa của Quy tắc này hoặc miễn trừ trách nhiệm của tàu thuyền vượt phải nhường đường cho tàu thuyền bị vượt cho đến khi nào tàu thuyền vượt đi xa và để tàu thuyền bị vượt ở phía sau lái

Câu 14 Hành động của “ tàu thuyền đi cắt hướng nhau” & “ tàu thuyền đi đối hướng nhau” theo quy tắc phòng ngừa đâm va trên biển (COLREG-72)

Tàu thuyền đi đối hướng nhau Điều 14

a Khi hai tàu thuyền máy đi đối hướng hoặc gần như đối hướng nhau dẫn đến nguy cơ đâm va thì mỗi tàu thuyền phải chuyển hướng đi về phía bên phải của mình để cả hai tàu thuyền đi qua nhau về phía bên trái

b Tàu thuyền được coi là đối hưóng nhau khi một tàu thuyền đi ngược hướng với một tàu thuyền khác hay nhìn thấy một tàu thuyền khác thẳng ngay hướng trước mũi hoặc gần ngay hướng trước mũi tàu

Trang 8

mình Nói cách khác, ban đêm tàu thuyền này nhìn thấy các đèn cột của tàu thuyền kia cùng hay gần cùng nằm trên một đường thẳng và (hay) nhìn thấy cả hai đèn mạn của nó, còn ban ngày quan sát tàu thuyền kia dưới một góc tương ứng với hướng đi của tàu mình

c Nếu một tàu thuyền chưa có thể khẳng định được mình có đi đối hướng với một tàu thuyền khác hay không thì phải coi như đang đi đối hướng và phải tiến hành điều động thích hợp

Tàu thuyền đi cắt hướng nhau Điều 15

Khi hai tàu thuyền máy đi cắt hướng nhau đến mức có nguy cơ đâm va thì tàu thuyền nào nhìn thấy

Hành trình của tàu thuyền khi tầm nhìn xa bị hạn chế Điều 19

a Điều này áp dụng đối với các những tầu thuyền không nhìn thấy nhau bằng mắt thường khi hành trình trong hay gần những vùng mà tầm nhìn xa bị hạn chế

b Mọi tàu thuyền phải hành trình với tốc độ an toàn phù hợp với hoàn cảnh thực tế xảy ra và điều kiện tầm nhìn xa bị hạn chế Tàu thuyền máy phải chuẩn bị máy sẵn sàng để có thể điều động được ngay tức khắc khi cần thiết

c Khi áp dụng các quy định tại Chương I Phần này, mọi tàu thuyền phải hết sức thận trọng, cân nhắc hành động cho phù hợp với hoàn cảnh thực tế và điều kiện tầm nhìn xa bị hạn chế

d Tàu thuyền chỉ phát hiện được một tàu thuyền khác bằng radar phải xác định xem tình huống có dẫn tới quá gần nhau và (hoặc) có xảy ra đâm va không, nếu có tình trạng đó xảy ra thì phải có những biện pháp xử lý kịp thời, nếu biện pháp sẽ chọn là thay đổi hướng đi thì trong chừng mực có thể được, tránh:

i Thay đổi hướng đi về phía bên trái, nếu tàu thuyền khác đang ở trước trục ngang và không phải là tàu thuyền đang bị vượt;

ii Thay đổi hướng đi về phía tàu thuyền đang ở vị trí chính ngang hoặc ở phía sau hướng chính ngang của tàu mình

e Trừ khi đã khẳng định được là không có nguy cơ đâm va, mọi tàu thuyền khi nghe được âm hiệu

xa mù của một tàu thuyền khác ước chừng ở phía trước trục ngang của mình hay khi không thể tránh được tình huống quá gần tàu thuyền khác đang ở phía trước trục ngang thì phải giảm tốc độ đến mức thấp nhất,

đủ để cho tàu ăn lái Nếu xét thấy cần thiết phải phá trớn và trong mọi tình huồng phải hết sức thận trọng cho đến khi không có nguy cơ đâm va nữa

Trang 9

Câu 16 Định nghĩa “Tàu thuyền đang đánh cá” ,công tác cảnh giới trên tàu biển theo quy tắc phòng ngừa đâm va trên biển (COLREG-72) ?

Trả lời :

Định nghĩa ” Tàu thuyền đánh cá” theo điều 3d :

“Tàu thuyền đang đánh cá” là tàu thuyền đang đánh cá bằng lưới, dây câu, lưới vét hay các dụng cụ đánh

cá khác làm hạn chế khả năng điều động của tàu thuyền đó, nhưng không bao gồm tàu thuyền đang đánh cá bằng dây câu thả dòng hoặc bằng các loại dụng cụ đánh bắt cá khác mà không làm hạn chế khả năng điều động của tàu thuyền ấy;

Cảnh giới ,Điều 5

Mọi tàu thuyền phải thường xuyên duy trì công tác cảnh giới bằng mắt nhìn và tai nghe một cách thích đáng, đồng thời phải sử dụng tất cả các thiết bị sẵn có phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện hiện tại để đánh giá đầy đủ tình huống và nguy cơ đâm va

Câu 17 Phân tích yêu cầu, hành động của tàu thuyền được nhường đường ?

Hành động của tàu thuyền được nhường đường Điều 17

a i Khi một tàu thuyền được một tàu thuyền khác nhường đường cho mình, phải giữ nguyên hướng đi và tốc độ;

ii Tuy nhiên khi xét thấy tàu thuyền phải nhường đường đã không hành động phù hợp với yêu cầu của quy tắc này, thì tàu thuyền được nhường đường có thể tự mình điều động để tránh đâm

va

b Vì một lý do nào đó, khi tàu thuyền có trách nhiệm giữ nguyên hướng đi và tốc độ nhận thấy đang ở rất gần tàu thuyền kia và không thể tránh khỏi nguy cơ đâm va nếu chỉ dựa vào sự điều động của tàu thuyền kia, thì tàu thuyền được nhường đường cũng phải có biện pháp tốt nhất để điều động tàu mình tránh sự đâm va

c Một tàu thuyền máy đang điều động để tránh va với một tàu thuyền máy khác đang cắt hướng đi của mình như đã nêu ở khoản (a)(ii) của Điều này, nếu hoàn cảnh cho phép, không được đổi hướng đi về phía bên trái nếu tàu thuyền kia đang ở bên mạn trái của mình

d Điều khoản này không miễn trừ trách nhiệm cho tàu thuyền có nhiệm vụ nhường đường cho tàu thuyền khác

Câu 18 Trách nhiệm tương quan giữa các tàu thuyền được quy định trong quy tắc phòng ngừa đâm

va trên biển (COLREG-72)?

Trả lời

Trách nhiệm tương quan giữa các tàu thuyền Điều 18

Loại trừ các trường hợp đã nêu ở Điều 9, Điều 10 và Điều 13 của quy tắc này:

a Tàu thuyền máy đang hành trình phải nhường đường cho:

i Tàu thuyền mất khả năng điều động;

Trang 10

ii Tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động;

iii Tàu thuyền đang đánh cá;

iv Tầu thuyền buồm;

b Tàu thuyền buồm đang hành trình phải nhường đường cho:

i Tàu thuyền mất khả năng điều động;

ii Tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động;

iii Tàu thuyền đang đánh cá

c Tàu thuyền đang đánh cá và hành trình, với mức độ có thể được phải nhường đường cho:

i Tàu thuyền mất khả năng điều động;

ii Tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động

d i Bất kỳ tàu thuyền nào, trừ tàu thuyền mất khả năng điều động hoặc tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động, nếu hoàn cảnh cho phép không được làm cản trở đường đi an toàn của tàu thuyền bị mớn nước khống chế đang trưng các tín hiệu quy định tại Điều 28;

ii Tàu bị mớn nước khống chế phải hành động hết sức thận trọng và phải chú ý đặc biệt đến tình trạng đặc biệt của mình

e Thủy phi cơ trên mặt nước, theo quy định chung phải tránh xa các tàu thuyền và không được làm trở ngại cho việc đi lại của chúng Tuy nhiên khi có khả năng xảy ra nguy cơ đâm va thì thủy phi cơ cũng phải tuân theo các quy định tại các Điều của phần này

f i Tàu đệm khí có cánh khi cất cánh, hạ cánh hoặc khi bay sát mặt nước phải tránh xa các tàu thuyền khác và tránh gây cản trở cho hoạt động của các tàu thuyền đó;

ii Tàu đệm khí có cánh khi di chuyển trên mặt nước phải tuân thủ các quy định tại Phần này như tàu thuyền máy

PHẦN 2 Đèn và dấu hiệu

Câu 1 Tín hiệu điều động và tín hiệu cảnh báo trong điều kiện nhìn thấy nhau bằng mắt thường ?

Tín hiệu điều động và tín hiệu cảnh báo Điều 34

a Khi tàu thuyền nhìn thấy nhau bằng mắt thường, tàu thuyền máy đang chạy mà muốn tiến hành điều động tàu thuyền mình phải báo bằng còi những tín hiệu điều động được quy định trong bản quy tắc này:

Một tiếng còi ngắn có nghĩa là: “Tôi đổi hướng đi của tôi sang phải”;

Hai tiếng còi ngắn có nghĩa là: “Tôi đổi hướng đi của tôi sang trái”;

Ba tiếng còi ngắn có nghĩa là: “Máy của tôi đang chạy lùi”;

b Mọi tàu thuyền ngoài những tín hiệu còi như quy định tại khoản (a) Điều này, có thể phát kèm thêm những tín hiệu ánh sáng lặp đi lặp lại, tuỳ theo sự cần thiết trong suốt thời gian điều động:

Trang 11

i Tín hiệu ánh sáng này có nghĩa như sau :

Một chớp có nghĩa là : “Tôi đổi hướng đi của tôi sang phải”;

Hai chớp có nghĩa là : “Tôi đổi hướng đi của tôi sang trái”;

Ba chớp có nghĩa là : “Máy của tôi đang chạy lùi”

ii Mỗi 1 chớp phải kéo dài khoảng 1 giây, khoảng cách giữa các chớp khoảng 1 giây, còn khoảng cách giữa các tín hiệu kế tiếp nhau phải ít nhất là 10 giây;

iii Đèn sử dụng để phát tín hiệu này, nếu có, phải là đèn trắng chiếu sáng khắp bốn phía, nhìn thấy

ở khoảng cách ít nhất là 5 hải lý và đèn này phải phù hợp với những yêu cầu ở phụ lục 1 của bản Quy tắc

c Khi tàu thuyền nhìn thấy nhau bằng mắt thường trong luồng hẹp hoặc kênh đào thì:

i Tàu thuyền có ý định vượt tàu thuyền khác như đã quy định tại Điều 9 (c) (i) phải báo ý định của mình bằng còi theo các tín hiệu sau:

Hai tiếng còi dài và tiếp theo là một tiếng còi ngắn ( .) có nghĩa là: “Tôi có ý định vượt về bên mạn phải tàu thuyền của anh”;

Hai tiếng còi dài và tiếp theo hai tiếng còi ngắn ( ) có nghĩa là: “Tôi có ý định vượt về bên mạn trái của tàu thuyền anh”;

ii Tàu thuyền sắp bị vượt phải điều động đúng theo quy định tại điều 9 (c) (i) và phải báo động sự đồng ý cho tàu thuyền vượt bằng tín hiệu gồm 4 tiếng còi : 1 dài, 1 ngắn, 1 dài, 1 ngắn (-.-.)

d Khi tàu thuyền nhìn thấy nhau bằng mắt thường và đang tiến lại gần nhau, vì một lý do nào đó

mà tàu thuyền không hiểu ý định hoặc hành động của tàu thuyền kia, hoặc nghi ngờ tàu thuyền kia có biện pháp điều động đủ để tránh đâm va hay không, thì tàu thuyền đó phải tức khắc biểu thị sự nghi ngờ bằng cách phát ít nhất 5 tiếng còi ngắn nhanh, liên tiếp Cùng với tín hiệu này có thể phát kèm thêm tín hiệu đèn,

ít nhất là 5 chớp ngắn, nhanh, liên tục

e Tàu thuyền đi đến gần chỗ ngoặt hoặc một khúc sông hoặc một đoạn luồng mà ở đó tàu thuyền khác có thể bị các vật chướng ngại che khuất, phải phát một tiếng còi dài Tàu thuyền ở bên kia chỗ ngoặt hay ở phía sau chướng ngại đang che khuất nghe thấy âm hiệu phải đáp cùng một tiếng còi dài như thế

f Nếu tàu thuyền có trang bị nhiều còi, bố trí cái nọ cách cái kia trên 100m, thì chỉ cẩn sử dụng một còi khi phát những tín hiệu điều động và tín hiệu cảnh báo

Câu 2 Trình bày tầm nhìn xa và cung chiếu sáng của các đèn ?

Cung chiếu sáng của các đèn Điều 21

Trang 12

a "Đèn cột" màu trắng có cung chiếu sáng liên tục trong phạm vi một cung chân trời 225° và bố trí sao cho chiếu sáng thẳng từ hướng phía trước mũi tàu đến 22,5° sau đường trục ngang của mỗi mạn

b "Đèn mạn" ( phải xanh, trái đỏ ) có cung chiếu sáng liên tục trong phạm vi một cung chân trời 112,5° và bố trí sao cho chiếu sáng thẳng từ hướng phía trước mũi tàu đến 22,5° sau đường trục ngang của mỗi mạn tương ứng

c "Đèn lái" màu trắng có cung chiếu sáng liên tục trong phạm vi một cung chân trời là 135° và bố trí sao cho chiếu sáng từ hướng thẳng góc với lái sang mỗi mạn là 67,5°

d "Đèn lai dắt" màu vàng, có cung chiếu sáng liên tục trong phạm vi một cung chân trời là 135° và

bố trí sao cho chiếu sáng từ hướng thẳng góc với lái sang mỗi mạn là 67,5°

e "Đèn chiếu sáng khắp 4 phía" có cung chiếu sáng khắp vòng cung chân trời 360°

Đèn trắng, đỏ, xanh lục; hoặc đèn vàng chiếu sáng khắp 4 phía 3 hải lý

b Trên các tàu thuyền có chiều dài từ 12m trở lên nhưng nhỏ hơn 50m:

Đèn cột 5 hải lý, nếu chiều dài của tàu thuyền nhỏ hơn 20m thì 3 hải lý

Đèn mạn 2 hải lý;

Đèn lái 2 hải ly;

Đèn lai dắt 2 hải lý;

Đèn trắng, đỏ, xanh lục; hoặc đèn vàng chiếu sáng khắp 4 phía 2 hải lý

c Trên các tàu thuyền có chiều dài dưới 12m:

Trang 13

Đèn cột 2 hải lý;

Đèn mạn 1 hải lý;

Đèn lái 2 hải lý;

Đèn lai dắt 2 hải lý;

Đèn trắng, đỏ, xanh lục;hoặc đèn vàng chiếu sáng khắp 4 phía 2 hải lý

d Trên các tàu thuyền loại nhỏ khó phát hiện hoặc trên các vật bị lai:

Đèn trắng chiếu sáng khắp bốn phía 3 hải lý

Câu 3 Định nghĩa các đèn hành trình và đèn tín hiệu sử dụng trên tàu biển ?

Định nghĩa Điều 21

Đèn hành trình

a "Đèn cột" là một đèn trắng đặt lên mặt phẳng trục dọc của tàu thuyền, chiếu sáng liên tục trong phạm vi một cung chân trời 225° và bố trí sao cho chiếu sáng thẳng từ hướng phía trước mũi tàu đến 22,5° sau đường trục ngang của mỗi mạn

b "Đèn mạn" là một đèn xanh lục đặt ở mạn phải và một đèn đỏ đặt ở mạn trái, mỗi đèn chiếu sáng liên tục trong phạm vi một cung chân trời 112,5° và bố trí sao cho chiếu sáng thẳng từ hướng phía trước mũi tàu đến 22,5° sau đường trục ngang của mỗi mạn tương ứng

Trên các tàu thuyền có chiều dài nhỏ hơn 20m, các đèn mạn có thể kết hợp thành một đèn kép hai màu đặt ở mặt phẳng trục dọc của tàu thuyền ấy

c "Đèn lái" là một đèn màu trắng đặt càng gần phía lái tàu thuyền càng tốt, chiếu sáng liên tục trong phạm vi một cung chân trời là 135° và bố trí sao cho chiếu sáng từ hướng thẳng góc với lái sang mỗi mạn là 67,5°

Đèn tín hiệu

d "Đèn lai dắt" là một đèn vàng, có những đặc tính như đèn lái đã quy định tại khoản (c) điều này

e "Đèn chiếu sáng khắp 4 phía" là một đèn chiếu sáng khắp vòng cung chân trời 360°

f "Đèn chớp" chỉ một đèn có chớp đều theo chu kỳ 120 chớp hoặc nhiều hơn trong 1 phút

Câu 4 Đèn và dấu hiệu của tàu thuyền lai kéo ( không bao gồm vật or tàu thuyền bị lai ) khi hành trình ?

Tàu thuyền máy đang lai kéo phải trưng: Điều 24.a

i Thay thế đèn được quy định tại Điều 23(a)(i) hoặc (a)(ii) bằng hai đèn cột trước đặt trên một đường thẳng đứng Nếu chiều dài đoàn lai tính từ lái tàu thuyền lai đến điểm cuối cùng của đoàn lai vượt quá 200m thì phải trưng 3 đèn như thế;

ii Các đèn mạn;

iii Đèn lái;

iv Đèn lai dắt theo một đường thẳng đứng với đèn lái và trên đèn lái;

Trang 14

v Vào ban ngày trưng một dấu hiệu hình thoi treo nơi dễ nhìn thấy nhất nếu chiều dài của đoàn lai dài hơn 200m

Câu 5 Đèn và dấu hiệu của tàu thuyền máy đang hành trình ?

Tàu thuyền máy đang hành trình phải trưng:Điều 23.a

a Tàu thuyền máy đang hành trình phải trưng:

c Tàu đệm khí có cánh khi cất cánh, hạ cánh hoặc khi bay sát mặt nước, ngoài các quy định tại Khoản (a) Điều này, phải trưng 1 đèn chớp đỏ có cường độ ánh sáng cao, chiếu sáng khắp 4 phía

iii Tàu thuyền máy có chiều dài dưới 12m, nếu trong thực tế không cho phép lắp đặt đèn cột hoặc đèn trắng chiếu sáng khắp 4 phía ở mặt phẳng trục dọc của tàu, thì các đèn này có thể lắp đặt ở mặt phẳng tương đương với mặt trục dọc, miễn là các đèn mạn được kết hợp thành một đèn lắp đặt ở mặt phẳng trục dọc hoặc thực tế cho phép thì đặt cùng mặt phẳng của đèn cột hoặc đèn chiếu sáng khắp 4 phía

Câu 6 Đèn và dấu hiệu của tàu thuyền chạy đệm khí ?

Tàu thyền chạy trên đệm không khí ở trạng thái không có lượng chiếm nước, đang hành trình, ngoài những

đèn đã quy định cho tàu thuyền máy bao gồm theo Điều 23.a bao gồm:

Trang 15

Câu 7 Đèn và dấu hiệu của tàu thuyền đánh cá ?

Tàu thuyền đánh cá Điều 26

a Tàu thuyền đang đánh cá khi hành trình hoặc đang thả neo chỉ phải trưng các đèn và dấu hiệu được quy định tại Điều này

b Tàu thuyền đang đánh cá bằng lưới vét hoặc một dụng cụ đánh cá khác kéo lê chìm dưới nước phải trưng:

i Hai đèn chiếu sáng khắp bốn phía đặt trên một đường thẳng đứng, đèn trên màu xanh lục, đèn dưới màu trắng, hoặc một dấu hiệu gồm hai hình nón châu đỉnh chóp vào nhau, cái nọ đặt cách cái kia trên một đường thẳng đứng;

ii Một đèn cột đặt cao hơn ở phía sau đèn có màu xanh lục chiếu sáng khắp bốn phía Tàu thuyền có chiều dài dưới 50m không nhất thiết phải trưng đèn này, nhưng nếu trưng cũng được;

iii Khi tàu thuyền còn trớn thì ngoài những đèn quy định tại khoản này còn phải trưng các đèn mạn và đèn lái

c Tàu thuyền đang đánh cá mà dụng cụ đánh cá không phải là lưới vét hoặc một dụng cụ đánh cá kéo lê chìm dưới nước phải trưng:

i Hai đèn chiếu sáng khắp bốn phía đặt trên một đường thẳng đứng, đèn trên màu đỏ, đèn dưới màu trắng hoặc một dấu hiệu gồm hai hình nón châu đỉnh chóp vào nhau, cái nọ đặt cách cái kia trên một đường thẳng đứng;

ii Nếu dụng cụ đánh cá trải trên biển cách xa tàu thuyền trên 150m theo mặt phẳng ngang thì phải trưng một đèn trắng chiếu sáng khắp bốn phía hoặc treo một dấu hiệu hình nón đỉnh chóp lên trên đặt

ở phía có dụng cụ đánh cá;

iii Khi tàu thuyền còn trớn thì ngoài những đèn quy định tại khoản này còn phải trưng các đèn mạn và đèn lái

d Những tín hiệu quy định tại Phụ lục II bản Quy tắc này áp dụng cho các tàu thuyền đang đánh cá

gần nhau.( Mục2 PL II Tín hiệu cho tàu thuyền đánh cá bằng lưới vét khi đang ở gần nhau

a Tàu thuyền đang đánh cá bằng lưới vét có chiều dài từ 20m trở lên, dù sử dụng hay không sử dụng dụng cụ đánh cá chìm dưới đáy hoặc dụng cụ đánh cá voi phải trưng:

i Khi thả lưới mang hai đèn trắng đặt trên dưới theo chiều thẳng đứng;

ii Khi kéo lưới mang đèn trắng trên, đèn đỏ dưới theo chiều thẳng đứng;

iii Khi lưới bị vướng mắc vào chướng ngại vật mang hai đèn đỏ đặt trên dưới theo chiều thẳng đứng

b Mỗi tàu, thuyền đang rà kéo lưới đôi có chiều dài từ 20m trở lên phải trưng:

i Ban đêm, dọi đèn pha về phía trước và hướng về tàu thuyền kia đang cùng rà kéo lưới đôi với mình;

Trang 16

ii Khi thả lưới, kéo lưới bị vướng chướng ngại vật, mang các đèn qui định tại điểm (2) (a) nói trên đây

c Tàu thuyền đang đánh cá bằng lưới vét có chiều dài nhỏ hơn 20m, dù sử dụng hay không sử dụng dụng cụ đánh cá chìm dưới đáy hoặc dụng cụ đánh cá voi hoặc đang rà kéo lưới đôi có thể trưng các đèn qui định tại (a) hoặc (b) tương ứng của mục này

Mục.3.PL.II Tín hiệu cho tàu thuyền đang đánh cá bằng lưới nổi khi đang ở gần nhau

Tàu thuyền đang đánh cá bằng lưới nổi có thể trưng hai đèn vàng đặt trên dưới theo chiều thẳng đứng Những đèn này mỗi giây phải luân phiên nhau chớp, khoảng thời gian sáng, tối bằng nhau

và có thể chỉ mang những đèn kể trên khi tàu thuyền di chuyển khó khăn do các dụng cụ đánh cá gây nên.)

e Tàu thuyền đánh cá, khi không làm nhiệm vụ đánh cá thì không được trưng các đèn hay dấu hiệu quy định tại Điều này mà chỉ trưng những đèn hoặc dấu hiệu quy định cho tàu thuyền có cùng chiều dài

Câu 8 Đèn và dấu hiệu và tín hiệu âm thanh của tàu thuyền “mất khả năng điều động” , “hạn chế khả năng điều động”, “đang nạo vét hay làm các công việc ngầm dưới nước, bị hạn chế khả năng điều động” ?

1.Đèn và dấu hiệu : ( Điều 27).a,b,d

a Tàu thuyền mất khả năng điều động phải trưng:

i Hai đèn đỏ chiếu sáng khắp bốn phía, đặt theo chiều thẳng đứng ở nơi có thể nhìn thấy rõ nhất;

ii Hai hình cầu hoặc hai dấu hiệu tương tự đặt theo chiều thẳng đứng ở nơi có thể nhìn thấy rõ nhất;

iii Khi tàu thuyền còn trớn, ngoài các đèn quy định tại khoản này còn phải trưng các đèn mạn

Trang 17

i Hai đèn đỏ chiếu sáng khắp bốn phía hoặc treo hai hình cầu theo chiều thẳng đứng ở phía có trở ngại;

ii Hai đèn xanh lục chiếu sáng khắp bốn phía hoặc treo hai hình thoi theo chiều thẳng đứng ở phía an toàn mà tàu thuyền khác có thể qua lại:

iii Khi tàu thuyền neo phải trưng các đèn hay dấu hiệu đã quy định tại điểm (i) và (ii) khoản này thay cho các đèn hay dấu hiệu quy định tại Điều 30

e Nếu kích thước của tàu thuyền làm công tác ngầm dưới nước mà thực tế không cho phép trưng

tất cả các đèn và dấu hiệu như quy định tại khoản (d) Điều này thì tàu thuyền đó phải trưng:

i Ba đèn chiếu sáng khắp bốn phía treo theo chiều thẳng đứng ở nơi dễ trông thấy nhất Đèn trên và đèn dưới màu đỏ, đèn giữa màu trắng;

ii Cờ hiệu chữ “A” theo luật tín hiệu quốc tế làm bằng tấm cứng cao ít nhất 1m Cần phải áp dụng các biện pháp để bảo đảm nhìn thấy cờ này từ bốn phía

g Tàu thuyền có chiều dài dưới 12m trừ các tàu thuyền đang tiến hành công tác ngầm dưới nước, không nhất thiết phải trưng các đèn và dấu hiệu quy định tại Điều này

2 Tín hiệu âm thanh Điều 35.c

Tàu thuyền mất khả năng điều động, tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động, cứ cách không quá

2 phút phải phát ba tiếng còi liên tiếp gồm 1 tiếng còi dài tiếp theo là 2 tiếng còi ngắn, thay cho những tín

hiệu quy định dành cho tàu thuyền máy(35.a Tàu thuyền máy đang còn trớn, cứ cách không quá 2 phút phải phát một tiếng còi dài/35.b Tàu thuyền máy đang hành trình, nhưng đã dừng máy và hết trớn, cứ không quá 2 phút phải phát hai tiếng còi dài liên tiếp, tiếng này cách tiếng kia chừng 2 giây.)

Câu 9 Đèn và dấu hiệu của tàu thuyền bị mớn nước khống chế, tàu thuyền Hoa tiêu ?

(Điều 28 )“Tàu thuyền bị mớn nước khống chế”, ngoài các đèn quy định tại Điều 23 cho tàu

thuyền này:(i Đèn cột trước;

ii Đèn cột thứ hai ở phía sau cao hơn đèn cột phía trước Tuy nhiên, tàu thuyền có chiều dài dưới 50m không nhất thiết phải mang đèn cột thứ hai nhưng nếu thắp cũng được

iii Các đèn mạn:

iv Đèn lái

còn có thể trưng thêm ở nơi dễ nhìn thấy nhất

v.ba đèn đỏ chiếu sáng khắp bốn phía đặt theo hình thẳng đứng hay một dấu hiệu hình trụ

Tàu thuyền hoa tiêu Điều 29

a Tàu thuyền thuyền hoa tiêu đang làm nhiệm vụ hoa tiêu phải trưng:

i Trên đỉnh hay gần đỉnh cột buồm hai đèn chiếu sáng khắp bốn phía, đặt theo chiều thẳng đứng, đèn trên màu trắng, đèn dưới mầu đỏ;

ii Khi đang hành trình, ngoài những đèn nói trên còn phải trưng các đèn mạn và đèn lái;

iii Khi neo, ngoài những đèn được quy định tại khoản (a) (i) còn phải trưng đèn, các dấu hiệu được quy định tại Điều 30 cho tàu thuyền neo

Trang 18

( a Tàu thuyền neo phải trưng ở nơi dễ nhìn thấy nhất:i Ở phía mũi, một đèn trắng chiếu sáng khắp bốn phía hay một quả cầu;/ii Ở phía lái hay gần lái tàu thuyền, một đèn trắng chiếu sáng khắp bốn phía, đặt thấp hơn đèn trắng nêu tại điểm (i)

b Tàu thuyền có chiều dài dưới 50m, có thể trưng một đèn trắng chiếu sáng khắp bốn phía, đặt ở nơi dễ nhìn thấy nhất để thay cho các đèn đã quy định tại khoản (a) Điều này

c Tàu thuyền neo cũng có thể sử dụng những đèn làm việc sẵn có hoặc các đèn tương đương để chiếu sáng boong tàu Đối với tàu thuyền có chiều dài bằng hoặc lớn hơn 100m thì điều quy định này là bắt buộc.)

b Tàu thuyền hoa tiêu khi không làm nhiệm vụ hoa tiêu phải trưng những đèn hay dấu hiệu được quy định phù hợp với chiều dài của loại tàu thuyền đó

Câu 10 Đèn và dấu hiệu cho tàu thuyền đang neo và tàu thuyền mắc cạn ?

Tàu thuyền neo và tàu thuyền bị mắc cạn Điều 30

a Tàu thuyền neo phải trưng ở nơi dễ nhìn thấy nhất:

i Ở phía mũi, một đèn trắng chiếu sáng khắp bốn phía hay một quả cầu;

ii Ở phía lái hay gần lái tàu thuyền, một đèn trắng chiếu sáng khắp bốn phía, đặt thấp hơn đèn trắng nêu tại điểm (i)

b Tàu thuyền có chiều dài dưới 50m, có thể trưng một đèn trắng chiếu sáng khắp bốn phía, đặt ở nơi dễ nhìn thấy nhất để thay cho các đèn đã quy định tại khoản (a) Điều này

c Tàu thuyền neo cũng có thể sử dụng những đèn làm việc sẵn có hoặc các đèn tương đương để chiếu sáng boong tàu Đối với tàu thuyền có chiều dài bằng hoặc lớn hơn 100m thì điều quy định này là bắt buộc

d Tàu thuyền bị mắc cạn phải trưng các đèn quy định tại khoản (a) hoặc (b) Điều này và còn phải

treo ở nơi dễ nhìn thấy nhất:

i Hai đèn đỏ chiếu sáng khắp bốn phía, đặt theo chiều thẳng đứng;

ii Ba quả cầu đặt theo chiều thẳng đứng

Câu 11 Đèn và dấu hiệu của tàu thuyền lai kéo bị hạn chế khả năng điều động ?

Tàu thuyền máy đang tiến hành công việc lai dắt mà bị hạn chế đến khả năng của tàu lai và tàu bị lai không thể đi chệch hướng của mình phải trưng :

i Ba đèn chiếu sáng khắp bốn phía đặt theo chiều thẳng đứng ở nơi có thể nhìn thấy rõ nhất, đèn trên và đèn dưới màu đỏ, đèn giữa màu trắng hoặc

iii Hai đèn cột trước đặt trên một đường thẳng đứng Nếu chiều dài đoàn lai tính từ lái tàu thuyền lai đến điểm cuối cùng của đoàn lai vượt quá 200m thì phải trưng 3 đèn như thế;

iv Các đèn mạn;

v Đèn lái;

vi Đèn lai dắt theo một đường thẳng đứng với đèn lái và trên đèn lái;

vii Một dấu hiệu hình thoi treo nơi dễ nhìn thấy nhất nếu chiều dài của đoàn lai dài hơn 200m

Trang 19

Câu 12 Tín hiệu âm thanh của tàu thuyền máy, tàu thuyền bị hạn chế, mất khả năng điều động, tàu thuyền lai dắt ( bao gồm cả tàu bị lai ) trong tầm nhìn xa bị hạn chế ?

Tín hiệu âm thanh khi tầm nhìn xa bị hạn chế Điều 35

Khi ở trong hoặc gần khu vực tầm nhìn xa bị hạn chế, ban ngày cũng như ban đêm, các tín hiệu quy định tại Điều này phải được sử dụng như sau:

a Tàu thuyền máy đang còn trớn, cứ cách không quá 2 phút phải phát một tiếng còi dài

b Tàu thuyền máy đang hành trình, nhưng đã dừng máy và hết trớn, cứ không quá 2 phút phải phát

hai tiếng còi dài liên tiếp, tiếng này cách tiếng kia chừng 2 giây

c Tàu thuyền mất khả năng điều động, tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động, và tàu thuyền đang lai kéo hoặc đẩy một tàu thuyền khác, cứ cách không quá hai phút phải phát ba tiếng còi liên tiếp gồm

1 tiếng còi dài tiếp theo là 2 tiếng còi ngắn, thay cho những tín hiệu quy định tại khoản (a) hoặc (b) Điều này

e Tàu thuyền bị lai, nếu số lượng nhiều hơn 1 thì tàu thuyền bị lai cuối cùng của đoàn nếu có thuyền viên ở trên đó thì cứ cách không quá 2 phút phải phát 4 tiếng còi liên tiếp gồm 1 tiếng dài tiếp theo

là 3 tiếng còi ngắn (-…) Nếu có thể được, tín hiệu này phải được phát tiếp ngay sau tín hiệu của tàu thuyền lai

f Tàu thuyền đang lai đẩy và tàu thuyền bị đẩy phía trước liên kết vững chắc thành một khối thì

được coi như tàu thuyền máy và phải phát các tín hiệu như quy định tại khoản (a) hoặc (b) Điều này

Câu 13 Âm hiệu của tàu thuyền máy trong tầm nhìn xa bị hạn chế ?

Tín hiệu âm thanh khi tầm nhìn xa bị hạn chế Điều 35

Khi ở trong hoặc gần khu vực tầm nhìn xa bị hạn chế, ban ngày cũng như ban đêm, các tín hiệu quy định tại Điều này phải được sử dụng như sau:

a Tàu thuyền máy đang còn trớn, cứ cách không quá 2 phút phải phát một tiếng còi dài

b Tàu thuyền máy đang hành trình, nhưng đã dừng máy và hết trớn, cứ không quá 2 phút phải phát

hai tiếng còi dài liên tiếp, tiếng này cách tiếng kia chừng 2 giây

Câu 14 Nêu đèn, dấu hiệu của tàu thuyền lai đẩy và lai áp mạn ( bao gồm cả tàu lai và vật được lai )?

Tàu thuyền lai kéo và lai đẩy Điều 24.b,c,e,f

b Khi tàu thuyền lai đẩy tàu thuyền khác phía trước mà chúng được phép nối với tàu thuyền lai thành một khối vững chắc thì được xem như một tàu thuyền máy và phải trưng các đèn quy định tại Điều

23 dành cho tàu thuyền máy (23.a Tàu thuyền máy đang hành trình phải trưng:i Đèn cột trước;ii Đèn cột thứ hai ở phía sau cao hơn đèn cột phía trước Tuy nhiên, tàu thuyền có chiều dài dưới 50m không nhất thiết phải mang đèn cột thứ hai nhưng nếu thắp cũng được;iii Các đèn mạn;iv Đèn lái /23.d.i.Tàu thuyền máy có chiều dài dưới 12m có thể thay thế các đèn quy định tại Khoản (a) điều này bằng một đèn trắng chiếu sáng khắp 4 phía và các đèn mạn;ii Tàu thuyền máy có chiều dài dưới 7m và tốc độ của nó không quá 7 hải lý một giờ có thể thay thế các đèn được quy định tại Khoản (a) Điều này bằng một đèn trắng chiếu sáng khắp 4 phía Tàu thuyền loại này nếu có thể được trưng thêm các đèn mạn;iii Tàu thuyền máy

có chiều dài dưới 12m, nếu trong thực tế không cho phép lắp đặt đèn cột hoặc đèn trắng chiếu sáng khắp 4

Trang 20

phía ở mặt phẳng trục dọc của tàu, thì các đèn này có thể lắp đặt ở mặt phẳng tương đương với mặt trục dọc, miễn là các đèn mạn được kết hợp thành một đèn lắp đặt ở mặt phẳng trục dọc hoặc thực tế cho phép thì đặt cùng mặt phẳng của đèn cột hoặc đèn chiếu sáng khắp 4 phía.)

c Tàu thuyền máy khi lai đẩy phía trước hoặc lai áp mạn tàu thuyền khác mà chúng không thành một đơn vị hỗn hợp vững chắc thì phải trưng:

i Hai đèn cột trên một đường thẳng đứng

iii Một dấu hiệu hình thoi treo ở nơi dễ nhìn thấy nhất nếu chiều dài của đoàn lai dài quá 200m

f Không kể số lượng tàu thuyền bị lai áp mạn hoặc bị lại đẩy là bao nhiêu trong một nhóm đều phải trưng đèn như một tàu thuyền:

i Tàu thuyền bị lai đẩy phía trước, phải trưng các đèn mạn phía trước nếu không phải là một bộ phận của một đơn vị vững chắc;

ii Tàu thuyền bị lai áp mạn phải mang đèn lái và các đèn mạn phía mũi

Câu 15 Đèn và dấu hiệu của tàu thuyền hoa tiêu đang hành trình ?

a Tàu thuyền thuyền hoa tiêu đang làm nhiệm vụ hoa tiêu phải trưng:

i Trên đỉnh hay gần đỉnh cột buồm hai đèn chiếu sáng khắp bốn phía, đặt theo chiều thẳng đứng, đèn trên màu trắng, đèn dưới mầu đỏ;

ii Khi đang hành trình, ngoài những đèn nói trên còn phải trưng các đèn mạn và đèn lái;

b Tàu thuyền hoa tiêu khi không làm nhiệm vụ hoa tiêu phải trưng những đèn hay dấu hiệu được

quy định phù hợp với chiều dài của loại tàu thuyền đó:(23.a.i Đèn cột trước;ii Đèn cột thứ hai ở phía sau cao hơn đèn cột phía trước Tuy nhiên, tàu thuyền có chiều dài dưới 50m không nhất thiết phải mang đèn cột thứ hai nhưng nếu thắp cũng được.iii Các đèn mạn;iv Đèn lái.)

Câu 16.Đèn và dấu hiều của tàu thuyền buồm đang hành trình theo quy tắc phòng ngừa đâm va trên biển (COLREG 72 ) ?

Tàu thuyền buồm đang hành trình Điều 25

a Tàu thuyền buồm đang hành trình phải trưng:

i Các đèn mạn;

ii Đèn lái

b Tàu thuyền buồm chiều dài dưới 20m thì các đèn quy định tại khoản (a) Điều này có thể ghép thành một đèn ba màu đặt ở đỉnh cột hay gần cột buồm, nơi có thể nhìn thấy rõ nhất

Trang 21

c Tàu thuyền buồm đang hành trình ngoài những đèn quy định tại khoản (a) Điều này, có thể trưng

ở đỉnh cột hoặc gần đỉnh cột buồm, nơi nhìn thấy rõ nhất hai đèn chiếu sáng khắp bốn phía trên một đường thẳng đứng: Đèn đỏ trên, đèn xanh lục ở dưới Nhưng những đèn này không được trưng ra cùng với đèn ghép nêu tại khoản (b) Điều này

d.Tàu thuyền buồm có chiều dài dưới 7m, nếu có thể được phải trưng những đèn đã quy định tại khoản (a) hay khoản (b) Điều này Nếu không thể trưng các đèn như thế thì phải chuẩn bị sẵn sàng một đèn pin hoặc thắp sẵn một đèn xách tay phát ra ánh sáng màu trắng để đưa ra kịp thời tránh nguy cơ đâm va

Câu 17 Những tín hiệu cấp cứu được quy định trong quy tắc quốc tế về phòng ngừa đâm va trên biển (COLREG 72 )?

Phụ lục IV

NHỮNG TÍN HIỆU CẤP CỨU

1 Những tín hiệu sau đây sử dụng hoặc trưng ra cùng một lúc hay riêng rẽ, báo hiệu tàu thuyền bị nạn và cần trợ giúp

a Cứ cách khoảng 1 phút cho nổ một phát súng hoặc tiếng nổ nào khác

b Dùng bất kỳ một thiết bị phát tín hiệu sa mù nào đó để phát ra âm thanh liên tục

c Từng thời gian ngắn bắn một pháo hoa hoặc bắn đạn có tín hiệu hình sao màu đỏ

d Dùng vô tuyến điện báo hoặc phương tiện thông tin khác phát ra tín hiệu moóc sơ … - … (SOS)

e Dùng vô tuyến điện thoại phát ra tiếng MAYDAY

f Tín hiệu cấp cứu NC theo luật tín hiệu quốc tế

g Treo một tín hiệu gồm 1 cờ hình vuông ở bên trên hay bên dưới một quả cầu hoặc một vật có dạng hình cầu

h Đốt lửa trên tàu thuyền (như đốt thùng nhựa, thùng dầu…)

i Pháo sáng có dù hay pháo cầm tay phát ra ánh sáng màu đỏ

j Phát tín hiệu có các đám khói màu da cam

k Dang hai cánh tay ra và từ từ giơ lên hạ xuống nhiều lần

l Phát tín hiệu báo động bằng vô tuyến điện báo

m Phát tín hiệu báo động bằng vô tuyến điện thoại

n Phát tín hiệu bằng vô tuyến điện định vị chỉ báo vị trí tàu bị nạn (EPIRB)

o Phát tín hiệu đã được chấp thuận bằng hệ thống thông tin liên lạc vô tuyến điện, kể cả bằng thiết bị phát báo radar của phương tiện cứu sinh

2 Cấm sử dụng hoặc trưng ra một trong số các tín hiệu trên vào mục đích khác, ngoài trường hợp bị nạn xin cấp cứu Cấm sử dụng những tín hiệu khác có thể nhầm lẫn với những tín hiệu kể trên

3 Cần lưu ý đến những Chương có liên quan trong Bộ luật về tín hiệu quốc tế, Sổ tay về tìm kiếm

và cứu nạn dùng cho các thương thuyền và sử dụng các tín hiệu sau đây

Trang 22

a Giơ ra một mảnh vải màu da cam với hoặc một hình vuông và một hình tròn màu đen hoặc một dấu hiệu tượng trưng khác thích hợp (để dễ nhận biết được từ trên không)

b Tạo ra vệt màu trên mặt nước

Câu 18 Đèn và dấu hiệu của tàu thuyền mất khả năng điều động đang hành trình và tàu thuyền hoa tiêu đang làm nhiệm vụ hoa tiêu theo COLREG 72?

Tàu thuyền mất khả năng điều động khi đang hành trình phải trưng:( Điều 27.a)

i Hai đèn đỏ chiếu sáng khắp bốn phía, đặt theo chiều thẳng đứng ở nơi có thể nhìn thấy rõ nhất;

ii Hai hình cầu hoặc hai dấu hiệu tương tự đặt theo chiều thẳng đứng ở nơi có thể nhìn thấy rõ nhất; iii Các đèn mạn và đèn lái

Tàu thuyền thuyền hoa tiêu đang làm nhiệm vụ hoa tiêu phải trưng:(Điều 29.a )

i Trên đỉnh hay gần đỉnh cột buồm hai đèn chiếu sáng khắp bốn phía, đặt theo chiều thẳng đứng, đèn trên màu trắng, đèn dưới mầu đỏ;

ii Khi đang hành trình, ngoài những đèn nói trên còn phải trưng các đèn mạn và đèn lái;

iii Khi neo, ngoài những đèn được quy định tại khoản (i) còn phải trưng đèn, các dấu hiệu được quy định tại Điều 30 cho tàu thuyền neo.(

Tóm lại khi neo phải trưng :

a i Trên đỉnh hay gần đỉnh cột buồm hai đèn chiếu sáng khắp bốn phía, đặt theo chiều thẳng đứng, đèn trên màu trắng, đèn dưới mầu đỏ;

ii Ở phía mũi, một đèn trắng chiếu sáng khắp bốn phía hay một quả cầu;

iii Ở phía lái hay gần lái tàu thuyền, một đèn trắng chiếu sáng khắp bốn phía, đặt thấp hơn đèn trắng nêu tại điểm (ii)

b Tàu thuyền hoa tiêu đang làm nhiệm vụ có chiều dài dưới 50m khi neo, có thể trưng một đèn trắng chiếu sáng khắp bốn phía, đặt ở nơi dễ nhìn thấy nhất để thay cho các đèn đã quy định tại khoản(ii và iii) mục a

c Tàu thuyền hoa tiêu đang làm nhiệm vụ khi neo cũng có thể sử dụng những đèn làm việc sẵn có hoặc các đèn tương đương để chiếu sáng boong tàu Đối với tàu thuyền có chiều dài bằng hoặc lớn hơn 100m thì điều quy định này là bắt buộc.)

S t

Trang 23

trong đó:

V - tốc độ tàu (mét/giây);

S - quãng đường con tàu di chuyển được (m);

t - thời gian (giây)

Công thức tính lực cản tổng hợp

R = Rmasát+ Rsóng+ Rhình dáng + Rnhôra hay R= 𝜉𝝆V2𝛺/2

Thực tế, lực cản tổng hợp chính bằng ứng lực trên cáp kéo khi lai kéo tàu đi với vận tốc V Lực cản này bao gồm lực cản của nước , gió

𝜉 Hệ số thủy động của lực cản toàn phần

Các khái niệm tốc độ được sử dụng trong hàng hải

 Tốc độ xuất xưởng: là tốc độ chạy tới trên trường thử nhằm bàn giao tàu sau khi đóng

 Tốc độ kỹ thuật: là tốc độ của tàu được xác định vào từng chu kỳ khai thác tàu, dựa trên tình trạng

vỏ tàu và kỹ thuật của máy chính

 Tốc độ khai thác: Tốc độ khai thác của một con tàu theo yêu cầu sẽ được ghi rõ trong các hợp đồng thuê tàu “Charter party”, theo đó chủ tàu thoả thuận với người thuê tàu sẽ cho phép họ khai thác con tàu với tốc độ cao nhất mà con tàu có thể đạt được Tốc độ này được phân ra hai trường hợp: khi không hàng và khi đầy hàng, áp dụng khi gió không quá cấp bốn, hay còn gọi là điều kiện tốc độ biển êm “Calm sea speed”

 Tốc độ kinh tế: là tốc độ mà lượng tiêu hao nhiên liệu chạy trên một hướng nào đó là nhỏ nhất, dựa trên tác động thuận lợi của các điều kiện ngoại cảnh như các dòng hải lưu, sóng, gió

 Tốc độ nhỏ nhất: là tốc độ khi vòng quay chân vịt ở mức thấp nhất có thể mà tại đó tàu không mất khả năng điều khiển bằng bánh lái và được gọi là tốc độ cực tiểu cho phép (Vmin) Thường thì Vmin

= (0,10  0,20) tốc độ định mức (Vdm), cần chú ý tốc độ cực tiểu này còn phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh tác động như sóng, gió, dòng chảy và tình trạng kỹ thuật của máy

Câu 2: Khái niệm về tính ổn định trên hướng đi của tàu, các dạng ổn định trên hướng đi của tàu? Trình bày chỉ số ổn định hướng của tàu ?

Trả lời:

K/N:Tính ổn định trên hướng đi là khả năng con tàu giữ nguyên hướng chuyển động thẳng đã cho khi

không có sự tham gia của người lái hoặc khi chỉ thông qua một góc lái rất nhỏ

Nguyên lý về tính ổn định trên hướng đi là bắt buộc đối với con tàu khi chuyển động trong mọi điều kiện thời tiết như khi biển động hoặc biển êm, cũng như trong mọi vùng nước nông hoặc sâu

Trang 24

Tính ổn định trên hướng đi có các dạng sau:

 Ổn định hướng dương: Khi bánh lái để số không mà tàu vẫn duy trì thẳng thế thì con tàu đó có tính

Chỉ số ổn định hướng của con tàu

Tính ổn định trên hướng đi được thể hiện qua tính chất cơ bản của nó là tính ổn định phương hướng

và được đánh giá qua chỉ số ổn định phương hướng của tàu

Từ thực nghiệm ta rút ra chỉ số ổn định hướng đi Gọi E là chỉ số ổn định trên hướng đi ta có : E=Sm/L

Trong đó: Sm Độ dài đường đi hình Sin

L Chiều gài tàu

- Nếu E = 8 thì con tàu đó có tính ổn định hướng tốt

- Nếu E < 7 thì ổn định hướng kém nhưng tính quay trở tốt

Cách tiến hành xác định chỉ số ổn định trên hướng đi được thực hiện như sau:Cho tàu chạy theo một hướng nào đó, tốt nhất là chạy theo một chập tiêu Tại thời điểm xác định, bẻ lái sang một bên với góc lái δ0 (thường δ0≥ 100

) Sau khi bẻ lái, mũi tàu sẽ từ từ quay theo hướng bẻ lái Tại thời điểm mũi tàu đã quay được một góc α0

= δ0 (giá trị góc δ0 có thể lấy bằng 100, 200 hoặc 300) thì ta chuyển bánh lái về phía ngược lại một góc đúng bằng δ0 Sau một thời gian, mũi tàu sẽ nghe lái và ngả mũi về phía bẻ lái, khi tàu vừa quay vừa tiến cắt đường chập tiêu lần thứ nhất ta bấm đồng hồ cho chạy Khi tàu quay sang một góc ngược lại α0= δ0 ta lại bẻ lái theo hướng ngược lại Cứ làm như vậy cho tới thời điểm thứ ba khi tàu cắt đường chập tiêu ta dừng "Stop" đồng hồ bấm giây được khoảng thời gian Tm Giá trị thời gian đọc trên đồng hồ bấm giây cho ta thời gian một chu kỳ tàu chạy theo đường hình sin, đường này được gọi là đường dích dắc Động tác này lặp lại từ 5 đến 6 lần để loại trừ sai số ngẫu nhiên, sau đó nhân với tốc độ tàu ta được: Sm =V*Tm

Câu 3 Định nghĩa vòng quay trở của tàu, các giai đoạn quay trở của tàu, vẽ vòng quay trở của tàu ?

Định nghĩa vòng quay trở

Khi tàu đang chuyển động tới, nếu ta bẻ lái về một bên mạn với một góc độ nào đó so với vị trí số không, con tàu sẽ vẽ lên một quĩ đạo cong, đó chính là vòng quay trở với bán kính xác định Giá trị bán kính này phụ thuộc vào tốc độ tàu và góc bẻ lái Như vậy, vòng quay trở của tàu là quỹ đạo chuyển động của trọng tâm (G) của tàu khi ta bẻ lái sang một bên mạn với một góc lái  nhất định nào đó

Các giai đoạn quay trở của tàu

Giai đoạn 1: Là giai đoạn cần thiết bẻ bánh lái từ số không (00) đến góc lái 0

nào đó Tức là từ khi bắt đầu bẻ lái cho đến khi bẻ lái xong Trung bình, giai đoạn này kéo dài từ 1015 giây Ban đầu tàu vừa

Trang 25

chuyển động tiến lên, vừa dịch chuyển ngược với phía bẻ lái và nghiêng về phía bẻ lái một góc khoảng

230 Sự dịch chuyển này sẽ giảm dần và mất hẳn khi bắt đầu xuất hiện góc quay, lúc này tàu có xu hướng ngả mũi về phía bẻ lái Giai đoạn này còn gọi là giai đoạn chết vì tàu chưa nghe lái

Giai đoạn 2: Còn gọi là giai đoạn tiến triển, tính từ khi bẻ lái xong cho đến khi tàu bắt đầu có sự

chuyển động tròn đều, lúc này vận tốc góc quay trở đạt giá trị cố định (tàu đã quay được 90100o) so với hướng đi ban đầu và lực cản đã cân bằng Ở giai đoạn này xuất hiện góc nghiêng ngang  cùng hướng với mạn bẻ lái

Giai đoạn 3: Gọi là giai đoạn lượn ổn định hay là giai đoạn quay trở ổn định, Giai đoạn này được tính

từ lúc vận tốc góc bằng hằng số, nếu không thay đổi góc bẻ lái, không có ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài Vòng quay trở của tàu được biểu diễn như hình

Hình ảnh vòng quay trở

Câu 4 Định nghĩa quán tính, phương trình quán tính, Các chú ý về quán tính của tàu ?

Định nghĩa: Quán tính của tàu là khả năng giữ nguyên trạng thái chuyển động ban đầu khi lực đẩy của

máy ngừng tác động

Thực vậy, khi tàu đang chuyển động tới hoặc lùi nếu ta dừng máy thì con tàu không dừng hẳn lại ngay

mà vẫn còn tiếp tục chuyển động tới hoặc lùi một đoạn rồi mới dừng hẳn

Trang 26

P > R => Tàu có gia tốc tới, chuyển động có xu hướng tăng ;

P = R => Giữ nguyên trạng thái (ổn định chuyển động);

- Quán tính của tàu tỉ lệ thuận với khối lượng và tốc độ ban đầu của tàu;

- Quán tính tới bao giờ cũng lớn hơn quán tính lùi;

- Quán tính chịu tác động của sóng, gió, dòng chảy;

- Tàu có mớn càng sâu, bề mặt càng ráp thì quán tính càng nhỏ;

- Quán tính của tàu phụ thuộc kiểu và công suất của máy (hệ thống động lực);

- Quán tính tàu phụ thuộc sự sắp xếp hàng hóa (nghiêng, chúi) hay trạng thái của tàu

Câu 5 Trình bày yêu cầu của chỗ neo đậu, lượng lỉn cần xông và các lưu ý khi thả neo ?

Yêu cầu của chỗ neo đậu

Để đảm bảo an toàn cho tàu khi neo, nhất là trong thời gian dài, việc lựa chọn một vị trí neo tin cậy và

an toàn là đòi hỏi đối với người điều khiển để tránh những sự cố và các nguy cơ đối với tàu và người

- Chọn vị trí neo trên hải đồ có tỉ lệ xích lớn, tính toán sao cho không ảnh hưởng đến phao tiêu trên luồng lạch, đường phân chia giao thông Ở các khu vực cảng phải neo đúng nơi quy định của Chính quyền cảng

- Chất đáy giữ neo phải tốt, nên chọn nơi bùn sét, bùn pha cát Tránh neo trên nền đá, san hô, cát thuần

- Nền đáy khu vực neo phải bằng phẳng, độ dốc không quá lớn, không biến đổi độ sâu đột ngột, không gần các khe, vực

Trang 27

- Vùng nước cho tàu tự do quay trở quanh neo phải tính toán để không ảnh hưởng đến các tàu cùng neo đậu xung quanh, hoặc khi tàu quay trở không va chạm vào các chướng ngại vật hoặc chỗ nông cạn Khoảng trống đủ để neo đậu với bán kính R là :

R  l1 + l + L

l - độ dài dự phòng của lỉn neo sẽ xông ra khi thời tiết xấu (m) ;

l 1 - hình chiếu trên mặt phẳng của lỉn, l là độ dài của lỉn neo (m) ; l 1 = l2 h2

L - chiều dài tàu (m)

- Độ sâu chọn để neo đậu phải đảm bảo an toàn cho tàu (lưu ý lấy độ sâu thấp nhất ghi trên hải đồ) Không nên chọn neo ở những khu vực có độ sâu quá lớn (trên 50m)

H = d + h s

3

2

+ (3.2)

d - độ sâu mớn nước tàu và h s là chiều cao sóng cực đại nơi neo (m);

- độ sâu dự trữ dưới ki tàu (m) ( phụ thuộc kiểu tàu, chiều dài, mớn nước tàu và chất đáy Thường chọn = 0,3 - 0.6m.)

- Vị trí neo nên chọn là, ít ảnh hưởng của sóng gió, dòng chảy ổn định và đủ nhỏ Tốt nhất nên chọn khu vực kín được che chắn Xung quanh khu vực neo nên có các mục tiêu bờ dễ nhận biết và thuận lợi để kiểm soát

vị trí tàu

- Tuyệt đối tránh những khu vực có công trình ngầm đi qua như cáp ngầm, đường ống, hệ thống thăm dò, nghiên cứu, khu vực nuôi trồng thủy sản Tránh các khu vực gây khó khăn cho việc khởi hành của tàu khi rời neo

Lượng lỉn cần xông

Xuất phát từ kiểu neo, sức bám của neo, đáy, thiết bị lỉn và máy móc Theo kinh nghiệm đi biển thì độ

dài lỉn neo cần xông tạm thời trong điều kiện neo đậu tốt nhất là : l= 25√H Dựa vào kinh nghiệm này thì :

Trang 28

Khi xông lỉn cũng cần tính đến các yếu tố thời tiết

Các lưu ý khi thả neo

Khi thả neo ta xông lỉn của neo theo đúng quy trình, không xông ra với tốc độ lớn Khi thả neo thì xông lỉn đoạn từ 1,5  3 lần độ sâu thì hãm lại Sau khi neo bám đáy, tàu quay theo hướng gió hoặc dòng chảy rồi mới tiếp tục xông Quy trình xông và hãm lỉn phải được thực hiện cho đến khi xông đủ lượng lỉn cần thiết và tránh không để lỉn dồn đống dưới nền đáy

- Nếu độ sâu lớn hơn 40m, nên thả neo bằng máy tời Với những nơi có độ sâu lớn hơn 100m thì không nên thả neo vì dễ mất neo hoặc làm hư hỏng thiết bị neo

- Neo chỗ nước nông thì độ sâu tối thiểu phải đảm bảo : Hmin > dmax + 2hs/3 + Δ

d max mớn nước cực đại của tàu

h s là chiều cao sóng cực đại nơi neo

Δ Phụ thuộc vào chất đáy, kiểu tàu (Δ = 0.3=>1.6m )

- Sóng gió to nên cho máy chính làm việc để hỗ trợ kéo neo Trong mọi trường hợp không được xông hết lỉn neo

Câu 6 Trình bày pp neo tàu, các lưu ý khi thả neo và phương pháp điều động thả neo bằng 1 neo trên trớn lùi ?

Phương pháp neo tàu :

Khi dẫn tàu đi neo, phương pháp thả neo sẽ quyết định an toàn cho tàu và tránh mất neo, bảo đảm neo bám tốt trên nền đáy Trước khi neo phải chắc chắn rằng mọi công việc chuẩn bị để đưa tàu đi neo là hoàn chỉnh Các vị trí phân công phải được thực hiện chu đáo

- Nguyên tắc chung là phải dẫn tàu đi ngược gió, nước Điều động tàu đến điểm neo thường đi theo đường thẳng hoặc tốt nhất là theo một hướng chập tiêu tự nhiên nào đó Tính toán để khi đến vị trí neo vận tốc chỉ vừa đủ để điều khiển tàu

- Kiểm tra liên tục việc dẫn tàu đi có chính xác theo kế hoạch không? Cần thiết phải hiệu chỉnh hướng ngay cho phù hợp, lưu ý khi vận tốc giảm thì độ trôi dạt do dòng chảy tăng kể cả ảnh hưởng của gió cũng tăng

- Gần đến vị trí neo thì dừng máy, để cho tàu chạy theo trớn tới đến tiếp cận điểm neo Khi đến điểm neo tàu dừng hẳn lại, nếu còn trớn tới lớn phải phá trớn, khi có trớn lùi thì thả neo Nếu phải thả neo trên trớn tới thì trớn phải nhỏ (vận tốc còn khoảng = 0,2  0,5mét/giây)

- Khi thả neo xong thì xác định vị trí neo và thao tác lên hải đồ Khoanh vùng an toàn hàng hải trên hải

đồ và đảm bảo rằng tàu đang neo đậu an toàn

- Vì lý do mà phải dẫn tàu đến vị trí neo dưới một góc khác hướng mà tàu sẽ nằm sau khi neo bám thì cần thả neo mạn trên gió Khi vận tốc lớn cũng nên thả neo mạn trên gió và chỉ thả neo trong trường hợp khẩn cấp để tránh đâm va hay xô vào đá

- Xông lỉn của neo theo đúng quy trình, không xông ra với tốc độ lớn Khi thả neo thì xông lỉn đoạn từ 1,5  3 lần độ sâu thì dừng xông Sau khi neo bám đáy, tàu quay theo hướng gió hoặc dòng chảy rồi mới tiếp tục xông Quy trình xông và hãm lỉn phải được thực hiện cho đến khi xông đủ lượng lỉn cần thiết và tránh không để lỉn dồn đống dưới nền đáy

Các lưu ý khi thả neo

Trang 29

Khi thả neo ta xông lỉn của neo theo đúng quy trình, không xông ra với tốc độ lớn Khi thả neo thì xông lỉn đoạn từ 1,5  3 lần độ sâu thì hãm lại Sau khi neo bám đáy, tàu quay theo hướng gió hoặc dòng chảy rồi mới tiếp tục xông Quy trình xông và hãm lỉn phải được thực hiện cho đến khi xông đủ lượng lỉn cần thiết và tránh không để lỉn dồn đống dưới nền đáy

- Nếu độ sâu lớn hơn 40m, nên thả neo bằng máy tời Với những nơi có độ sâu lớn hơn 100m thì không nên thả neo vì dễ mất neo hoặc làm hư hỏng thiết bị neo

- Neo chỗ nước nông thì độ sâu tối thiểu phải đảm bảo : Hmin > dmax + 2hs/3 + Δ

d max mớn nước cực đại của tàu

h s là chiều cao sóng cực đại nơi neo

Δ Phụ thuộc vào chất đáy, kiểu tàu (Δ = 0.3=>1.6m )

- Sóng gió to nên cho máy chính làm việc để hỗ trợ kéo neo Trong mọi trường hợp không được xông hết lỉn neo

Phương pháp điều động thả neo bằng 1 neo trên trớn lùi

Giả sử cần neo tàu tại điểm P đã chọn trước, ta dẫn tàu ngược nước để đến P, khi tàu gần tới P ta xử lí trớn sao cho khi mũi tàu vừa đến P thì hết trớn, sau đó cho máy lùi nhẹ, khi có trớn lùi thì thả neo, xông lỉn

và xác định VTT

Để đảm bảo neo đúng điểm dự định thì khi còn cách P nửa thân tàu ta bẻ hết lái sang trái, khi mũi quay ngược sang trái khoảng 30o thì đưa lái về 0 và cho lùi máy, lúc này do hiệu ứng chân vịt ( chân vịt chiều phải )mũi sẽ từ từ ngả phải về hướng cũ, thẳng hướng với dòng chảy, đây là thời điểm thuận lợi nhất, khi thả neo xong thì tàu đã hoàn toàn nằm xuôi dòng với dòng chảy từ mũi về lái

Câu 7 Trình bày : Nguyên tắc cơ bản khi cập cầu Các yếu tố ảnh hưởng đến góc tiếp cận cầu

Phương pháp tự cập cầu mạn phải trong điều kiện gió nước êm ?

Nguyên tắc cơ bản khi cập cầu

- Phải đảm bảo an toàn tuyệt đối cho tàu mình, cho cầu cảng, cho các tàu khác Tránh va chạm hỏng

hóc cho cả tàu mình và các chướng ngại vật khác

Trang 30

- Thông thường phải đưa tàu đi ngược gió, nước hay ngược cả hai, tuy nhiên có trường hợp phải cặp

xuôi (tàu nhỏ) trong những trường hợp đặc biệt và phải có tàu lai hỗ trợ

- Để đảm bảo an toàn tiếp cận, lực tác động do sự tiếp xúc giữa tàu với cầu không được vượt quá lực

cho phép đối với thân tàu và công trình cảng Gọi E là tổng lượng chịu tải của thiết bị cầu, K là hệ số tính

tới điểm đặt tải lệch do xô tàu, ảnh hưởng của nước cuốn và những hao tổn năng lượng khác khi tàu xô vào

cầu (K = 0,5  0,65), còn m là khối lượng con tàu, ta có:

E  K

2

.v2m

- Tính toán góc vào cầu thích hợp, thường là 10  150 đối với tàu có trọng tải trung bình, 3  50 tàu lớn

(50  300.000 tấn) Thực tế với các tàu lớn thường phải sử dụng tàu lai để vào cầu Nếu có gió thổi vuông

góc với cầu từ trong ra hoặc từ ngoài vào thì góc vào cầu phải tăng lên, có thể gần như phải vuông góc với

cầu

Các yếu tố ảnh hưởng đến góc tiếp cận cầu

Có một số sự thay đổi với góc tiếp cận cầu, nó phu ̣ thuộc vào:

- Gió mạnh và hướng gió liên quan

- Hướng và tốc ộ của dòng chảy

- Mớ n nước và ma ̣n khô của tàu

- Công suất củ a máy và các đặc tính điều khiển tàu

- Bề mặt đứ ng của cầu bến là da ̣ng hở (pier) hay da ̣ng kín hoàn toàn (solid)

- Hình dáng vật lý củ a cầu

- Điều kiện trợ giúp sẵn có thích hơ ̣p của tàu lai

- Sự có mặt của các tàu khác trong cầu hay trong âu tàu

Phương pháp tự cập cầu mạn phải trong điều kiện gió nước êm

Giả định: tàu 1 chân vịt cố đinh chiều phải, không có chân vịt mũi,

điều kiện gió nước êm, cập cầu mạn phải, không có sự hỗ trợ tàu lai

Kế hoạch sẽ cập Mũi tàu vào cầu trước

Sau khi đưa tàu gần đến khu vực cầu, chúng ta tiến hành cập cầu như sau:

 Cho tàu chạy với tốc độ chậm, tiếp cận với cầu theo hướng tạo với cầu một góc khoảng 10° – 15°

 Xác định vị trí dừng máy sao cho khi mũi tàu đến vị trí bắt dây là tàu hết trớn, khi mũi tàu đến vị trí

có thể bắt dây ta đưa dây chéo mũi và cô dây đưa mũi tàu vào cầu sau đó đấm máy tiến nhẹ kết hợp

bẻ bánh lái sang trái để đưa lái tàu vào gần cầu hơn ( có thể kết hợp cô dây chéo mũi để lái tàu vào

cầu nhanh hơn ),

 Nhanh chóng đưa dây chéo lái lên bờ , tiếp theo đưa các dây còn lại lên bờ và cô lại

Hoặc (- Hướng mũi tàu vào điểm x (dưới điểm định cặp 1 ít, tại điểm 1 ta bẻ hết lái trái, do còn

trớn nhẹ mũi quay ra ngoài, ở vị trí 2 lùi nhẹ máy phá trớn (lái số không) mũi có xu hướng dạt cầu

duy trì gần song song cầu vào 3, bắt dây dọc lái trước)Hình A

Câu 8 Trình bày : nguyên tắc chung khi rời cầu Các chú ý khi rời cầu

Trang 31

Phương pháp tự rời cầu mạn phải khi gió nước êm ?

Câu 9 Trình bày quan hệ giữa hướng đi với hướng sóng gió và sự ảnh hưởng của chúng (Đi ngược sóng, suôi sóng và ngang sóng )

Đi xuôi sóng: - Tàu cũng bị bổ dọc nếu sóng gió lớn,tốc độ sẽ bị giảm Nếu sóng gió xuôi nhỏ, tốc

độ tàu có thể tăng Khi VT>VS thì vỏ tàu chịu ứng lực giảm, lưu ý hiện tượng uốn và võng - Nếu cảm thấy việc chạy không an toàn,có thể chuyển hướng để sóng gió chếch mạn phải hoặc trái

Đi ngược sóng: - Tàu đang chạy gặp sóng gió ngược thì tốc độ sẽ giảm,nếu gặp sóng gió ngược quá

lớn tàu sẽ bị bổ dọc mạnh,bánh lái và chân vịt có lúc ở trên không,tàu sẽ không nghe lái,dễ bị đảo mũi Để đảm bảo cho tàu có thể chạy được trong sóng gió ngược cần phải tăng mớn nước của tàu khi tàu chạy

không có hàng bằng cách bơm nước dằn đầy vào các két dằn và một hoặc một số hầm hàng,mớn nước lái phải cao hơn mớn nước mũi - Khi bị lắc dọc quá mạnh ta phải giảm tốc độ,nếu vẫn chưa khắc phục được thù ta phải chuyển hướng đi mới (chạy vát mạn phải hoặc mạn trái một góc khoảng 30o)

Đi ngang sóng: - Tàu sẽ bị lắc mạnh, nếu sóng gió lớn tàu bị lắc càng mạnh Khi chạy sóng gió

ngang dễ bị nguy hiểm nếu chiều cao thế vững nhỏ (tàu chở container, gỗ, hàng hạt rời…) sẽ gâp ra hiện tượng lắc quá mềm Chiều cao thế vững quá lớn (tàu chở quặng, xi măng, sắt thép…) sẽ bị lắc quá cứng - Cần chú ý chằng buộc, cố định và chèn lót hàng, hạn chế chạy ngang sóng gió, đặc biệt là tàu nhỏ khi sóng lớn Cần thiết phải chuyển hướng để sóng vát một bên mạn

Câu 10 Khái niệm về tâm nhìn xa hạn chế” Phương pháp điều động tàu trong tầm nhìn xa bị hạn chế.Trình bày đố giải chuyển động thật ?

Khái niệm tầm nhìn xa hạn chế

Tầm nhìn xa bị hạn chế có nghĩa là bất cứ điều kiện nào mà tầm nhìn bị giảm xuống như sương mù,

mưa tuyết, bão cát Tầm nhìn xa bị hạn chế ảnh hưởng trực tiếp đến công tác an toàn hàng hải của tàu

thuyền Tầm nhìn xa bị hạn chế, theo kinh nghiệm những người đi biển lành nghề là khoảng 2  3 hải lý, nhưng khi đang hành trình mà thấy tầm nhìn giảm xuống còn 5 hải lý người ta đã bắt đầu quan niệm tầm nhìn xa bị hạn chế

Phương pháp điều động

Giai đoạn 1: Cho đến khi phát hiện sự có mặt của tàu thuyền khác trên màn ảnh Ra-đa, cần phải đi với tốc độ an toàn (theo Điều 6-COLREG 72), phát tín hiệu sương mù (Điều 35) kể cả trước khi vào sương

Trang 32

mù Tăng cường cảnh giới, theo dõi và xác định các thông số chuyển động của mục tiêu trên màn ảnh

Ra-đa

Giai đoạn 2: Sơ bộ xác định các thông số của tàu thuyền mục tiêu như CPA “Closest Point of Approach”, TCPA “Time to CPA” Dựa vào các thông tin CPA, TCPA đánh giá nguy cơ đâm va Chưa hành động khi chưa xác định rõ các thông tin của tàu mục tiêu

Giai đoạn 3: Điều động phòng ngừa đâm va theo Điều 19 của COLREG-72 (có thể thay đổi hướng hoặc tốc độ hoặc kết hợp) Nếu nguy cơ hai tàu đã quá gần nhau thì tàu thuyền mình phải ngừng máy hoặc cho máy lùi, thậm chí thả neo để tàu kia đi qua Cần chú ý mọi tàu thuyền đều phải có hành động thích hợp

Đồ giải chuyển động thật

 Gọi C0 là hướng chuyển động thật của tàu chủ, Ct là hướng di chuyển của tàu mục tiêu Tại thời điểm 1, tàu chủ ở vị trí O1 xác định phương vị và khoảng cách tới mục tiêu B1- D1 ta được điểm T1 Tương tự với thời điểm 2 và 3 ta cung xác định được T2 và T3

 Nối các điểm T1; T2 và T3 cho ta hướng chuyển động thật và tốc độ chuyển động thật của tàu mục tiêu là Ct và Vt Nó cũng cung cấp tình trạng phân bố tàu hiện tại và thời gian sắp tới

 Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là chỉ cho ta vị trí đâm va M trên mặt đồ giải, không thể giúp chúng ta thấy ngay hoàn cảnh hoặc có nguy cơ va chạm tàu hay không?Tuy vậy, nó cung cấp ngay một vài tình huống sĩ quan hàng hải rất dễ dàng hiểu

Câu 11 Trình bày nội dung chính của bản tin báo bão Cách xác định bán kính nguy hiểm của bão nhiệt đới đối với tàu Phương pháp thay đổi hướng đi của tàu để tránh phía sau bão từ xa ?

Câu 12 Trình bày việc điều động tàu trong vùng băng ( khi hành trình,khi neo, khi ra vào cầu )?

Khi hành trình

- Thường xuyên xác định vị trí tàu chính xác Nếu phải dừng tàu, nên cho chân vịt quay chậm, duy trì

việc bẻ lái từ mạn này sang mạn kia Khi cho máy lùi, bánh lái phải để thẳng và không bẻ lái khi chưa hết trớn Tàu có trớn tới mới bẻ lái

- Nếu việc va chạm vào băng là không tránh khỏi thì nên cho sống mũi tiếp xúc với băng, tránh va chạm bên lườn tàu

- Không quay trở đột ngột trong băng, lưu ý theo dõi chuyển động của phần lái tàu và tránh cho nó khỏi

va chạm vào băng Nếu tàu đang đứng im ta không nên tăng số vòng quay của máy đột ngột mà phải tăng

Trang 33

từ từ nhằm đẩy băng ở lái ra xa

Khi neo đậu

-Hết sức nguy hiểm cho tàu khi phải neo đậu, băng di động có thể gây đứt neo, nếu phải thả neo nên thả một lượng lỉn tối thiểu bằng 1,5  2 lần độ sâu để khi cần có thể nhanh chóng tháo lỉn và điều động tàu Băng dày thì phải yêu cầu tàu phá băng hỗ trợ để vượt qua

Khi vào ra cầu

- Dùng tàu phá băng để phá băng trước sau đó tàu kéo sẽ kéo hoặc đẩy phần mũi tàu vào trong cầu Bắt các dây phía mũi xong, gia cố và cho máy lùi để đẩy số băng ở mạn trong cầu về phía trước hoặc dùng các thiết

bị hoặc tàu lai để làm công việc này

-Nếu khi ra cầu có băng mỏng thì dùng máy để đẩy băng rồi sau đó ra cầu theo phương pháp bình thường Lưu ý khi điều động, tốc độ tàu phải đảm bảo an toàn về sự va chạm giữa chân vịt và băng

Câu 13 Người rơi xuống nước : Trình bày hành động đầu tiên để cứu nạn nhân, các yếu tố cần lưu ý trong công tác tìm kiếm va các tình huống xảy ra đối với người bị rơi xống nước ?

Hành động đầu tiên để cứu người rơi xuống nước

- Dừng máy và ném ngay phao tròn (hoặc bất cứ vật gì nổi được) xuống mạn tàu có người rơi, chú ý

càng gần chỗ người bị nạn càng tốt, nhưng tránh gây thương vong cho nạn nhân

- Kéo ba hồi còi dài bằng còi tàu (tín hiệu chữ O), đồng thời hô lớn “Có người rơi xuống nước ở mạn ”

- Chuẩn bị điều động theo các phương pháp trình bày ở mục 6.1.2

- Xác định vị trí tàu, hướng và tốc độ gió, thời gian xảy ra tai nạn

- Thông báo ngay cho thuyền trưởng và buồng máy biết

- Tăng cường cảnh giới, duy trì cảnh giới chặt chẽ để luôn luôn thấy được người bị nạn

- Ném thêm dấu hiệu hoặc tín hiệu pháo khói để đánh dấu vị trí người bị nạn

- Thông báo cho sĩ quan điện đài, thường xuyên cập nhật chính xác vị trí tàu

- Máy chính ở chế độ chuẩn bị sẵn sàng điều động

- Chuẩn bị sẵn xuồng cứu sinh để có thể hạ được ngay, nếu cần

- Duy trì liên lạc bằng máy bộ đàm cầm tay giữa buồng lái, trên boong và xuồng cứu sinh

- Chuẩn bị hạ cầu thang hoa tiêu để phục vụ cho công việc cứu nạn nhân

Trong công tác tìm kiếm, cần phải chú ý các yếu tố sau đây

- Các đặc tính điều động của bản thân con tàu

- Hướng gió và trạng thái mặt biển

- Kinh nghiệm của thuyền viên và mức độ huấn luyện họ trong công tác này

- Tình trạng của máy chính

- Vị trí xảy ra tai nạn

- Tầm nhìn xa

Trang 34

- Kỹ thuật tìm kiếm

- Khả năng có thể nhờ được sự trợ giúp của các tàu khác

Các tình huống xảy ra đối với người bị rơi

- Trên biển, người rơi xuống nước có thể được phát hiện một trong ba tình huống và ứng với mỗi tình

huống như vậy trên buồng lái phải đưa ra các hành động tương thích, nếu:

- Người mới rơi xuống nước được bộ phận trực ca buồng lái phát hiện ngay Lúc này buồng lái phải

xử lý kịp thời để cứu người rơi, ta còn gọi là “Hành động tức thời”

- Khi người rơi xuống nước đã được một người nào đó trên tàu nhìn thấy và thông báo cho buồng lái Lúc này hành động ban đầu của buồng lái để cứu vớt người bị nạn coi như đã bị trễ Ta gọi là “Hành động

+ Bẻ hết lái về một bên mạn (nếu trong tình huống người mới rơi được phát hiện ngay thì ta bẻ hết lái

về phía mạn người bị rơi)

+ Sau khi mũi tàu quay được 600

so với hướng ban đầu thì bẻ hết lái về phía mạn đối diện

+ Khi mũi tàu quay còn cách hướng ngược với hướng ban đầu khoảng 200

(bằng đặc tính dừng quay theo hướng đó) thì bẻ lái về vị trí số không, kết quả là tàu sẽ quay được 1800

so với hướng ban đầu Lúc

này ta điều động tiếp cận nạn nhân

Vòng quay trở Anderson (quay trọn 1 vòng hoặc quay trở 270°) H.2

a) Đặc điểm

- Là phương pháp quay trở để tìm kiếm nhanh nhất

- Thuận lợi cho các tàu có đặc tính quay trở tốt

- Hầu hết được các tàu có công suất lớn sử dụng

- Thực hiện rất khó khăn đối với các tàu một chân vịt

- Gặp khó khăn khi tiếp cận nạn nhân, bởi vì không phải trên một đường thẳng

b) Các bước tiến hành

- Bẻ lái hết về một bên

- Sau khi mũi tàu quay được 250° so với hướng ban đầu thì bẻ lái về vị trí 0° và dừng máy rồi tiếp

tục điều động để tiếp cận nạn nhân

- Đặc điểm: Phương pháp này có thể đưa quay trở về vết đi ban

đầu, lại nhưng tránh khỏi chỗ người bị nạn (không đè lên người bị

nạn) Có thể thực hiện có hiệu quả cả khi tầm nhìn xa kém Tuy

nhiên quá trình thực hiện chậm và cần phải huấn luyện thực tập

nhiều lần

Trang 35

Vòng quay trở Scharnov

a Đặc điểm

- Sẽ đưa con tàu trở lại ngược với đường đi cũ của nó

- Không thể tiến hành có hiệu quả trừ khi thời

gian giữa lúc xuất hiện tai nạn và thời điểm bắt đầu điều động đó được biết

Nguyên nhân gây thủng tàu

- Hậu quả của việc tàu mắc cạn hay cưỡi lên đá ngầm;

- Va chạm tàu hoặc các công trình nổi;

- Va chạm băng trôi, vật liệu nổi;

- Ẩn tỳ của tàu (mối hàn bị nứt, hở hoặc vỏ tàu tự thủng …);

- Do tàu quá cũ

Vợt rà lỗ thủng, cách sử dụng

1 Vợt rà lỗ thủng:Cấu tạo

- Một vòng sắt có đường kính 500mm;

- Lưới sắt hình mắt cáo kích thước 2a = 2 ÷ 3mm

- Một thanh gỗ hoặc sắt nối liền với vòng sắt gọi là cán vợt trên đó có khắc chiều dài 1,0m 1,5m 2,0m 2,5m 0,5mét

Trang 36

2 cách sử dụng : Nghi ngờ tàu thủng ở mạn nào ta dùng vợt rà bên mạn đó, nếu vợt rà đến lỗ thủng vợt sẽ bị hút vào, từ đó ta có thể xác định được vị trí lỗ thủng ( độ sâu,và đường cong giang theo chiều dài )

Điều động tàu khi bị thủng

 Khi tàu bị thủng, tính ổn định thường xấu đi và tàu có thể bị nghiêng hoặc chúi Do vậy, ta lưu ý tránh bẻ lái đột ngột, nhất là khi đang hành trình với vận tốc lớn

 Khi tàu bị thủng ở khoang mũi, nếu đang chạy với tốc độ tới lớn thì nước tràn vào nhiều hơn, các vách ngăn phía sau chịu áp lực va đập lớn nên ta phải giảm tốc độ tới mức tối thiểu, thậm chí lùi máy

 Nếu lỗ thủng gần sát mặt nước ta có thể điều chỉnh độ nghiêng để lỗ thủng nổi lên trên mặt nước hoặc làm giảm độ sâu lỗ thủng

 Khi bị thủng ở mạn trên dòng, ta điều động tàu chuyển hướng ngược lại để lỗ thủng ở dưới dòng

 Khi có bão gió mà bị thủng cần tính toán hướng đi và tốc độ để tránh lắc và nghiêng ngang Nếu tàu

bị nghiêng nên điều động để gió thổi vào mạn thấp, khi quay trở nên quay về mạn bị nghiêng

 Nếu bị thủng mà xét thấy thuyền bộ cứu được nên đưa tàu vào cạn Mọi trường hợp va chạm có thể xảy ra thủng tàu, lưu ý không nên lùi máy đột ngột

Câu 16 Nguyên nhân gây nên tàu bị cạn ( chủ quan, khách quan) trình bày hành động của thuyền

bộ khi tàu bị cạn

Nguyên nhân tàu bị cạn :

Do khách quan: Giông bão;tầm nhìn xa bị hạn; do bãi san hô; sai lầm về hàng hải hoặc vị trí xác định kém chính xác

Nguyên nhân chủ quan: Hỏng vỏ tàu, khi sự cố về bánh lái hoặc chân vịt; phải tiến hành cứu

tàu hay hàng hoá để tránh các hiểm hoạ trên biển

Hành động của thuyền bộ khi tàu bị cạn

- Lập tức dừng máy và báo động toàn tàu Nhanh chóng đến các vị trí đã phân công để tiến hành các

công việc của mình

- Trưng đèn và dấu hiệu cần thiết để thông báo cho các tàu thuyền và các phương tiện xung quanh về tình huống của tàu mình, ghi nhận hướng đi, vận tốc khi tàu mắc cạn

- Xác định toạ độ nơi bị cạn và nhanh chóng đo nước từ mũi về lái tất cả các két ba-lát, đáy đôi, khoang

Trang 37

hầm nghi ngờ là nước chảy vào, để có thể xác định sơ bộ vị trí lỗ thủng

- Cử một sĩ quan và một thuỷ thủ có kinh nghiệm dùng dây đo xung quanh hai bên mạn, khoảng cách giữa hai lần đo không quá 10 mét, thông thường lấy đối xứng qua hai mạn Thực tế nếu đáy không bằng phẳng, có độ nghiêng và có đá ngầm thì cự ly giữa hai điểm đo là 3  5 mét Mục đích là xác định được chất đáy và sự phân bổ độ sâu của vùng nước xung quanh tàu, từ đó có thể xác định sơ bộ được tàu đã nằm trên cạn ở phần nào? sau đó ta vẽ sơ đồ này Sơ đồ tối thiểu phải có tỷ lệ xích 1:500 và ghi rõ các thông tin

- Ta có thể dùng một dây cáp kéo qua đáy tàu để xác định điểm bị cạn, cần thiết có thể thả thợ lặn để xác định

- Hầm máy nếu không ngập nước phải thông báo máy sẵn sàng hoạt động Thời tiết xấu hoặc bão phải tìm mọi biện pháp củng cố và đảm bảo vị trí ổn định cho tàu như: bơm nước vào ba-lát, các tank, két và thả thêm neo, nếu điều kiện cho phép Điện hỏi các trạm khí tượng thủy văn về tình hình thời tiết trong những ngày gần nhất và dự báo trong những ngày tới

- Tính toán xác định thời gian triều xuống và triều lên, ghi tỉ mỉ hết vào nhật ký hàng hải

- Ghi mớn nước của tàu ở mũi và lái, từ đó có thể kết hợp với một số điều kiện khác để quyết định

Bùn 6,1

Bùn 6,2

Bùn 6,9

Bùn 6,8

Bùn 6,0

Bùn 6,9

Bùn 7,0 Bùn

7,1

Bùn 6,2 Bùn

7,2

Bùn 6,9 Bùn 6,0

C=2900

: Phao đánh dấu đủ độ sâu kéo tàu thoát cạn

: Phao đánh dấu hướng tới hạn (không đủ độ sâu)

C=2150

Trang 38

hướng rút tàu ra cạn

Câu 17 Trình bày phương pháp neo tàu, các lưu ý khi thả neo và phương pháp điều động thả 2 neo kiểu chữ V ?

Phương pháp neo tàu :

Khi dẫn tàu đi neo, phương pháp thả neo sẽ quyết định an toàn cho tàu và tránh mất neo, bảo đảm neo bám tốt trên nền đáy Trước khi neo phải chắc chắn rằng mọi công việc chuẩn bị để đưa tàu đi neo là hoàn chỉnh Các vị trí phân công phải được thực hiện chu đáo

- Nguyên tắc chung là phải dẫn tàu đi ngược gió, nước Điều động tàu đến điểm neo thường đi theo đường thẳng hoặc tốt nhất là theo một hướng chập tiêu tự nhiên nào đó Tính toán để khi đến vị trí neo vận tốc chỉ vừa đủ để điều khiển tàu

- Kiểm tra liên tục việc dẫn tàu đi có chính xác theo kế hoạch không? Cần thiết phải hiệu chỉnh hướng ngay cho phù hợp, lưu ý khi vận tốc giảm thì độ trôi dạt do dòng chảy tăng kể cả ảnh hưởng của gió cũng tăng

- Gần đến vị trí neo thì dừng máy, để cho tàu chạy theo trớn tới đến tiếp cận điểm neo Khi đến điểm neo tàu dừng hẳn lại, nếu còn trớn tới lớn phải phá trớn, khi có trớn lùi thì thả neo Nếu phải thả neo trên trớn tới thì trớn phải nhỏ (vận tốc còn khoảng = 0,2  0,5mét/giây)

- Khi thả neo xong thì xác định vị trí neo và thao tác lên hải đồ Khoanh vùng an toàn hàng hải trên hải

đồ và đảm bảo rằng tàu đang neo đậu an toàn

- Vì lý do mà phải dẫn tàu đến vị trí neo dưới một góc khác hướng mà tàu sẽ nằm sau khi neo bám thì cần thả neo mạn trên gió Khi vận tốc lớn cũng nên thả neo mạn trên gió và chỉ thả neo trong trường hợp khẩn cấp để tránh đâm va hay xô vào đá

- Xông lỉn của neo theo đúng quy trình, không xông ra với tốc độ lớn Khi thả neo thì xông lỉn đoạn từ 1,5  3 lần độ sâu thì dừng xông Sau khi neo bám đáy, tàu quay theo hướng gió hoặc dòng chảy rồi mới tiếp tục xông Quy trình xông và hãm lỉn phải được thực hiện cho đến khi xông đủ lượng lỉn cần thiết và tránh không để lỉn dồn đống dưới nền đáy

Các lưu ý khi thả neo

Khi thả neo ta xông lỉn của neo theo đúng quy trình, không xông ra với tốc độ lớn Khi thả neo thì xông lỉn đoạn từ 1,5  3 lần độ sâu thì hãm lại Sau khi neo bám đáy, tàu quay theo hướng gió hoặc dòng chảy rồi mới tiếp tục xông Quy trình xông và hãm lỉn phải được thực hiện cho đến khi xông đủ lượng lỉn cần thiết và tránh không để lỉn dồn đống dưới nền đáy

- Nếu độ sâu lớn hơn 40m, nên thả neo bằng máy tời Với những nơi có độ sâu lớn hơn 100m thì không nên thả neo vì dễ mất neo hoặc làm hư hỏng thiết bị neo

- Neo chỗ nước nông thì độ sâu tối thiểu phải đảm bảo : Hmin > dmax + 2hs/3 + Δ

d max mớn nước cực đại của tàu

h s là chiều cao sóng cực đại nơi neo

Δ Phụ thuộc vào chất đáy, kiểu tàu (Δ = 0.3=>1.6m )

- Sóng gió to nên cho máy chính làm việc để hỗ trợ kéo neo Trong mọi trường hợp không được xông hết lỉn neo

Phương pháp điều động thả 2 neo kiểu chữ V

Ngày đăng: 24/04/2016, 17:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh vòng quay trở - Hàng hải NGHIỆP vụ
nh ảnh vòng quay trở (Trang 25)
Hình 1.1: Chiều dài và chiều cao tàu. - Hàng hải NGHIỆP vụ
Hình 1.1 Chiều dài và chiều cao tàu (Trang 61)
Hình 1.2: Chiều rộng thân tàu. - Hàng hải NGHIỆP vụ
Hình 1.2 Chiều rộng thân tàu (Trang 62)
Hình 1.3: Dấu chuyên chở. - Hàng hải NGHIỆP vụ
Hình 1.3 Dấu chuyên chở (Trang 62)
Hình 2.1.: Ảnh hưởng của momen mặt thoáng chất lỏng tới chiều cao thế vững - Hàng hải NGHIỆP vụ
Hình 2.1. Ảnh hưởng của momen mặt thoáng chất lỏng tới chiều cao thế vững (Trang 63)
Hình vẽ 3.1 mô tả ba trường hợp cân bằng của tàu như sau: - Hàng hải NGHIỆP vụ
Hình v ẽ 3.1 mô tả ba trường hợp cân bằng của tàu như sau: (Trang 65)
Hình 3.2: Chiều cao thế vững - Hàng hải NGHIỆP vụ
Hình 3.2 Chiều cao thế vững (Trang 66)
Hình 2.4 đường cong cánh tay đòn ổn định tĩnh. - Hàng hải NGHIỆP vụ
Hình 2.4 đường cong cánh tay đòn ổn định tĩnh (Trang 67)
Hình 15.2: bảng đường cong hoành giao - Hàng hải NGHIỆP vụ
Hình 15.2 bảng đường cong hoành giao (Trang 74)
Đồ thị đường cong hoành giao là một hệ đường cong được xây dựng để phục vụ cho việc xác định - Hàng hải NGHIỆP vụ
th ị đường cong hoành giao là một hệ đường cong được xây dựng để phục vụ cho việc xác định (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w