1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu chi nhánh duyên hải

74 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 833,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đểtồn tại và phát triển, Chi nhánh đã đề ra chiến lược kinh doanh nhằm thực hiện cóhiệu quả các chỉ tiêu về nguồn vốn, sử dụng vốn, và các dịch vụ ngân hàng khác.Tuy nhiên, dù nhiều cố

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SƠ LÝ LUẬN CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ MỤC ĐÍCH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4

1.1.1 Rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng 4

1.1.1.1 Nguyên nhân thuộc về ngân hàng: 4

1.1.1.2 Nguyên nhân thuộc về người vay: 6

1.1.1.3 Nguyên nhân khác: 6

1.1.2 Mục đích của phân tích tài chính trong hoạt động cho vay doanh nghiệp 7

1.1.3 Vai trò phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 8

1.2.1.1 Khả năng sinh lời của doanh nghiệp 10

1.2.1.2 Tính ổn định của doanh nghiệp 11

1.2.1.3 Phân tích tính hiệu quả 15

1.2.4.4 Phân tích tăng trưởng 17

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định dự án cho vay của ngân hàng thương mại.18 1.2.2.1 Nhân tố khách quan 18

1.2.2.2 Nhân tố chủ quan 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU - CHI NHÁNH DUYÊN HẢI 21

Trang 2

CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU -

CHI NHÁNH DUYÊN HẢI 21

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Á Châu- Chi nhánh Duyên Hải 21

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Duyên Hải giai đoạn 2011 – 2013 21

2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn 21

2.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn 22

2.1.2.3 Ngân hàng thực hiện các dịch vụ trung gian 23

2.1.3.4 Kết quả hoạt động của ACB Duyên Hải 24

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý 25

2.2 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TCDN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU - CHI NHÁNH DUYÊN HẢI 39

2.2.1 Thực trạng phân tích tài chính khách hàng cho vay tại ACB Duyên Hải 39

2.2.1.1 Quy trình nghiệp vụ cấp tín dụng tại ACB Duyên Hải 39

2.2.1.2 Trình tự phân tích tài chính khách hàng 40

2.2.2 Những kết quả đạt được, những mặt còn hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế 57

2.2.2.1 Những kết quả đạt được 57

2.2.2.2 Những mặt còn hạn chế 58

2.2.2.3 Nguyên nhân của những hạn chế 60

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU CHI NHÁNH DUYÊN HẢI 63

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU - CHI NHÁNH DUYÊN HẢI VÀ SỰ CẦN

Trang 3

TÀI CHÍNH TRONG CÁC DỰ ÁN CHO VAY DOANH NGHIỆP 63

3.1.1 Định hướng phát triển của ACB Duyên Hải 63

3.1.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp cho vay tại ACB Duyên Hải 66

3.2 NGUYÊN TẮC VÀ YÊU CẦU CỦA VIỆC HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY 68

3.3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY 68

3.3.1 Hoàn thiện quy trình phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại ACB Duyên Hải 69

3.3.2 Hoàn thiện nội dung phân tích TCDN trong hoạt động cho vay 70

3.3.2.1 Phân tích các chỉ tiêu TCDN khi quyết định cho vay 70

3.3.2.2 Thu thập xử lý thông tin về tài chính phục vụ công tác thẩm định tài chính 73

3.4 CÁC ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 74

3.4.1 Đối với Nhà nước 74

3.4.2 Đối với ngân hàng Nhà nước; Hiệp hội ngân hàng 75

3.4.3 Đối với ngân hàng ACB và Chi nhánh ACB Duyên Hải 76

3.4.3.1 Đối với ngân hàng ACB 76

3.4.3.2 Với riêng ACB Duyên Hải 77

KẾT LUẬN 80

DANH MỤC TÀI sLIỆU THAM KHẢO 81

Trang 4

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng ACB Duyên Hải 38

-Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn của ACB Duyên Hải giai đoạn 2011-2013 22 Bảng 2.2 : Bảng tổng kết hoạt động cho vay của ACB Duyên Hải giai đoạn 2011-2013 23

Bảng 2.3: Hoạt động ngoại hối và bảo lãnh của Ngân hàng ACB Duyên Hải 23

Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh của Ngân hàng ACB Duyên Hải 24

Bảng 2.5: Kết quả phân tích, thẩm định dự án tại ACB Duyên Hải 25

Bảng 2.6: Bảng cân đối kế toán năm 2007, 2008, và 2009 40

Bảng 2.7: Các chỉ tiêu tài chính của Công ty Thăng Long 47

Bảng 2.8: Báo cáo kết quả HĐSXKD của Công ty Thăng Long 51

Trang 5

1 CIC = credit information centre : Trung tâm tín dụng

12 KHCN - DN : Khách hàng cá nhân – Doanh nghiệp

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Thành tựu phát triển kinh tế của các nước thời gian qua đã khẳng định vaitrò quan trọng của nhà đầu tư cho vay đối với sự thúc đẩy phát triển của mỗiquốc gia nói chung và của từng doanh nghiệp nói riêng

Ở Việt Nam trong những năm qua việc mở rộng hoạt động cho vay đã tạo

đà cho nền kinh tế, góp phần quan trọng cho sự phát triển và thực hiện công cuộccông nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Đầu tư cho vay để có hiệu quả luôn làvấn đề phải cân nhắc thảo luận không chỉ đối với các chủ đầu tư mà còn với cácnhà tài trợ vốn, các cơ quan quản lý,… khi đưa ra các quyết định liên quan đến

dự án

Hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng manglại lợi nhuận rất cao nhưng lại hàm chứa nhiều rủi ro hơn so với các hoạt độngkhác Trong hoạt động tài trợ vốn cho doanh nghiệp, các khoản vay thường lớn,trong khi chênh lệch giữa thu nhập và chi phí của chúng ngày càng nhỏ do sựcạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng Do đó, chỉ cần một khoản vay không thuđược không chỉ làm cho lợi nhuận của ngân hàng từ khoản vay đó bị mất đi màrất có thể sẽ ảnh hưởng đến các khoản vay khác Để ngăn ngừa và hạn chế rủi rotrong hoạt động tín dụng của ngân hàng tới mức thấp nhất, đòi hỏi công tác tíndụng nói chung và hoạt động thẩm định tín dụng nói riêng phải được xem xét,nghiên cứu kỹ hơn và toàn diện hơn phù hợp với điều kiện của nền kinh tế và củamỗi ngân hàng

Là một Chi nhánh cấp I được thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2005,Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu - Chi nhánh Duyên Hải luôn nhận thức

rõ được những khó khăn và thách thức trong hoạt động kinh doanh của mình Đểtồn tại và phát triển, Chi nhánh đã đề ra chiến lược kinh doanh nhằm thực hiện cóhiệu quả các chỉ tiêu về nguồn vốn, sử dụng vốn, và các dịch vụ ngân hàng khác.Tuy nhiên, dù nhiều cố gắng nỗ lực và tiên phong đi đầu trong các hoạt độnghiện đại hóa ngân hàng và đạt được những kết quả khả quan, nhưng quá trìnhhoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu - Chi nhánhDuyên Hải vẫn còn những bất cập, đặc biệt là một số hạn chế về phân tích tàichính của khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại Chi nhánh Để

Trang 7

giúp ngân hàng khắc phục tồn tại trên tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu: “Phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu - Chi nhánh Duyên Hải”.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài.

- Nghiên cứu lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt độngcho vay tại các ngân hàng thương mại

- Thực trạng phân tích tài chính doanh nghiệp trong các dự án cho vay tạingân hàng thương mại cổ phần Á Châu - Chi nhánh Duyên Hải

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạtđộng cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu - Chi nhánh Duyên Hải

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu: Phân tích tài chính của những khách hàng cho

vay là doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu - Chi nhánhDuyên Hải

- Phạm vi nghiên cứu: Là các dự án cho vay doanh nghiệp mà ngân hàng

thương mại cổ phần Á Châu - Chi nhánh Duyên Hải tham gia tài trợ tín dụng

trong thời gian gần đây Ví dụ minh họa: “Dự án đầu tư xây dựng Xưởng sản xuất bê tông thương phẩm và sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn của Công ty

cổ phần Xây dựng và vận tải Thăng Long”.

- Về thời gian: Tập trung phân tích tài chính của chính doanh nghiệp

trong các dự án cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

- Chi nhánh Duyên Hải từ năm 2011 - 2013

4 Phương pháp nghiên cứu.

Xuất phát từ những lý luận chung, tác giả vận dụng tổng hợp các phươngpháp nghiên cứu, kết hợp chặt chẽ phương pháp duy vật biện chứng và duy vậtlịch sử với phương pháp khái quát hóa, cụ thể hóa, phương pháp hệ thống điềutra thống kê, phân tích tổng hợp, so sánh làm phương pháp luận trong quá trìnhnghiên cứu đề tài

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

- Chuyên đề hệ thống hóa những vấn đề về lý luận cơ bản về hoạt độngcho vay, cho vay doanh nghiệp, nội dung phân tích tài chính trong hoạt động cho

Trang 8

vay khách hàng doanh nghiệp để từ đó làm nền tảng cho việc phân tích tình hìnhthực tế tại đơn vị và đề xuất hoàn thiện.

- Chuyên đề đánh giá thực trạng phân tích tài chính doanh nghiệp trongcác dự án cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu - Chi nhánh DuyênHải, nêu lên được những ưu điểm và vấn đề còn tồn tại ở đơn vị

- Chuyên đề xuất một số giải pháp hoàn thiện nội dung phân tích tài chínhdoanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay của các dự án đầu tư tại ngânhàng thương mại cổ phần Á Châu - Chi nhánh Duyên Hải

6 Nội dung kết cấu của chuyên đề.

- Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề được trình bày thành 3chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt

động cho vay của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động

cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu - Chi nhánh Duyên Hải

Chương 3: Hoàn thiện phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động

cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu - Chi nhánh Duyên Hải

Trang 9

CHƯƠNG 1

CƠ SƠ LÝ LUẬN CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ MỤCĐÍCH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1.1 Rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng.

Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh khi một hoặc các bên tham gia hợp đồngtín dụng không có khả năng thanh toán cho bên còn lại Đối với các ngân hàngthương mại, rủi ro tín dụng xảy ra trong trường hợp ngân hàng không thu đượcđầy đủ cả gốc và lãi của các khoản cho vay hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãivay không đúng hạn

Rủi ro tín dụng trong ngân hàng không chỉ giới hạn ở các hoạt động chovay mà còn bao gồm rất nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khác như: bảolãnh, cam kết, tài trợ ngoại thương, cho vay tài chính, cho vay trên thị trường liênngân hàng…Thông thường trong các NHTM thì đây là loại rủi ro lớn nhất,thường xuyên xảy ra và gây thiệt hại nhiều nhất bởi hoạt động tín dụng đầu tư làhoạt động chủ yếu của bất kỳ một ngân hàng nào

Trong cơ chế thị trường, hoạt động tín dụng ngân hàng luôn tiềm ẩnnhững rủi ro Vì vậy, vấn đề quan trọng mà các ngân hàng đặt ra là cần quản trịrủi ro như thế nào để hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất nhưng vẫn phải đáp ứngđược yêu cầu mở rộng và phát triển cho vay Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đếnrủi ro tín dụng Thông thường, người ta phân rủi ro tín dụng thành ba nhóm:nguyên nhân thuộc về ngân hàng, nguyên nhân thuộc về người vay, nguyên nhânkhác

1.1.1.1 Nguyên nhân thuộc về ngân hàng:

Thứ nhất: Sự yếu kém của đội ngũ cán bộ Sự yếu kém ở đây bao gồm cả

về năng lực và phẩm chất đạo đức Nếu một cán bộ tín dụng non kém về trình độ,thiếu kiến thức, thiếu kinh nghiệm thì sẽ không có khả năng thẩm định và xử lýthông tin, đánh giá khách hàng thiếu chính xác, mức vay,lãi suất vay và kỳ hạnkhông phù hợp; dẫn đến chất lượng tín dụng thấp, rủi ro cao Ngoài ra, nếu cán

bộ tín dụng không tuân thủ theo đúng quy trình tín dụng như giải ngân trước khihoàn thành chứng từ hay không kiểm tra giám sát việc sử dụng vốn của ngườivay, thì việc mất vốn rất dễ xảy ra Hơn nữa, cán bộ tín dụng mà phẩm chất đạo

Trang 10

đức kém, không có tinh thần trách nhiệm, dễ bị cám dỗ thì sẽ gây thiệt hại rất lớncho ngân hàng bằng cách cho vay chỉ dựa trên mối quan hệ với khách hàng, dựatrên lợi ích cá nhân mà bỏ qua những điều kiện và thủ tục cần thiết.

Thứ hai: Sự giám sát của các cấp quản lý trong ngân hàng là thiếu sát sao.

Cán bộ tín dụng cần có sự phê duyệt của lãnh đạo trước khi giải ngân Vậy nênnếu cấp trên không có sự kiểm tra, đánh giá xem quyết định của cán bộ đã thực

sự chính xác chưa thì nguy cơ rủi ro tín dụng sẽ là rất cao Hơn nữa, sau khi giảingân rồi, cán bộ tín dụng vẫn phải tiếp tục theo dõi khách hàng để sớm phát hiện

ra dấu hiệu của những khoản nợ có vấn đề Tuy nhiên, việc theo dõi này đối vớinhiều cán bộ chỉ mang tính hình thức Do vậy, nếu các cấp quản lý không có sựgiám sát đối với cán bộ tín dụng, hoạt động của các cán bộ tín dụng sẽ khônghiệu quả, thậm chí dẫn đến những sai phạm đạo đức trong cho vay và thu nợ.Ngoài ra, các cơ quan cấp trên không quan tâm đến thực trạng tín dụng của ngânhàng thì sẽ không có những chỉ đạo kịp thời để ngăn ngừa và xử lý rủi ro xảy ra

Thứ ba: Ngân hàng chưa đa dạng hoá các danh mục đầu tư Một công cụ

luôn được nhắc đến trong quản trị tín dụng ở tất cả các ngân hàng trên thế giới làquản trị danh mục đầu tư Quản trị danh mục làm cân đối và kiềm chế rủi ro bằngcách nhận dạng, dự báo và kiểm soát mức độ rủi ro với từng thị trường, kháchhàng, loại sản phẩm tín dụng và điều kiện hoạt động khác nhau Nhiều chuyêngia ngân hàng tin rằng đa dạng hoá là giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng hữuhiệu nhất Mặc dù hiểu rõ tầm quan trọng của việc đa dạng hoá danh mục đầu tư,song rất nhiều ngân hàng chỉ cho vay một hoặc hai ngành hoặc chỉ cho vay mộtvài doanh nghiệp lớn, nhóm kinh doanh đơn lẻ Một danh mục đầu tư phụ thuộcchủ yếu vào một ngành hay một loại mặt hàng là rất nguy hiểm vì không ngànhnào là không có rủi ro

Thứ tư: Định giá khoản vay không theo mức độ rủi ro của khách hàng Về

cơ cấu, lãi suất cho một khoản vay phải được xác định ở mức đảm bảo bù đắpđược chi phí vốn đầu vào, chi phí quản lý, phần lợi nhuận mong muốn và phần

bù đắp rủi ro của khoản vay Khách hàng được đánh giá có mức độ rủi ro càngcao, phần bù rủi ro càng lớn Nhưng vì cạnh tranh nên một số ngân hàng có thểchấp nhận mức giá cho vay thấp, thậm chí chỉ đủ chi phí vốn đầu vào và chi phíquản lý, không tính đến phần bù rủi ro Việc làm đó trong dài hạn không nhữnglàm giảm lợi nhuận mà còn làm tăng tính rủi ro trong hoạt động tín dụng củangân hàng

Trang 11

1.1.1.2 Nguyên nhân thuộc về người vay:

Đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro tín dụng, có thể chia nhóm nàythành hai loại chính:

Thứ nhất: Do khách hàng kinh doanh thua lỗ nên mất khả năng trả nợ.

Trường hợp này rất phổ biến do khách hàng có trình độ yếu kém trong dự đoáncác vấn đề kinh tế, yếu kém trong năng lực quản lý, sử dụng vốn sai mục đích,sản phẩm chất lượng thấp không bán được… Hơn nữa có rất nhiều người vay sẵnsàng lao vào những cơ hội kinh doanh mạo hiểm với kỳ vọng thu được lợi nhuậncao, mà không tính toán kỹ hoặc không có khả năng tính toán những bất trắc cóthể xảy ra nên khả năng xảy ra tổn thất với ngân hàng là rất lớn

Thứ hai: Do khách hàng cố tình chiếm dụng vốn của ngân hàng Để đạt

được mục đích thu được lợi nhuận, nhiều khách hàng sẵn sàng tìm mọi thủ đoạn

để ứng phó với ngân hàng như mua chuộc hoặc cung cấp các báo cáo tài chínhsai lệch Trong trường hợp này, nếu không phát hiện ra, ngân hàng sẽ đánh giásai về khả năng tài chính của khách và cho vay vốn với khối lượng và thời hạnkhông hợp lý, dẫn đến rủi ro tiềm ẩn là rất cao Ngoài ra, cũng có những trườnghợp người kinh doanh có lãi song vẫn không trả nợ cho ngân hàng đúng hạn mà

cố tình kéo dài với ý định không trả nợ hoặc tiếp tục sử dụng vốn vay càng lâucàng tốt

1.1.1.3 Nguyên nhân khác:

Những nguyên nhân này phần lớn xuất hiện từ môi trường xung quanhnhư chất lượng thông tin, biến động kinh tế, chính sách pháp luật…

Thứ nhất: Chất lượng thông tin chưa cao Các thông tin mà ngân hàng thu

thập thường liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính củakhách hàng, tình hình kinh tế xã hội, cạnh tranh trên thị trường; sau đó dựa vàocác thông tin thu thập được để ra quyết định cho vay Tuy nhiên, trên thực tế thìkhông phải lúc nào các thông tin ngân hàng thu thập được đều có tính chính xác,đầy đủ và kịp thời Do vậy, nếu hệ thống thông tin tín dụng của ngân hàng khônghoạt động có hiệu quả, cập nhật được những thông tin đáng tin cậy thì tất yếu dẫnđến việc ngân hàng thất thoát vốn khi cho vay

Thứ hai: Những biến động kinh tế không dự báo được Khi nền kinh tế ổn

định, tăng trưởng lành mạnh thì nhu cầu đầu tư trong xã hội có xu hướng giatăng, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng Tuy nhiên, khi xuất hiệnnhững biến động kinh tế như lạm phát, giá tăng ở một số mặt hàng nào đó ảnhhưởng đến một nhóm ngành thì rủi ro tín dụng với ngân hàng là rất lớn Nhiềungười vay có thể thích ứng và vượt qua khó khăn đó, nhưng cũng có rất nhiều

Trang 12

người bị đình trệ hoạt động sản xuất, kinh doanh thua lỗ nên khả năng trả nợ vốnvay ngân hàng không được đảm bảo.

Thứ ba: Sự thay đổi trong các chính sách kinh tế, pháp luật Sự thiếu nhất

quán trong các chính sách kinh tế pháp luật cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tớingân hàng cũng như như các doanh nghiệp có sử dụng vốn vay ngân hàng Hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp sẽ không ổn định khi có những thay đổi trongquy định về thuế, vốn ,cũng như hoạt động tín dụng của ngân hàng cũng bị tácđộng nhiều bởi những văn bản luật về tài sản đảm bảo, dự trữ, trích lập… Nhưvậy, các chính sách kinh tế, pháp luật không hoàn chỉnh cũng gây khó khăn códoanh nghiệp về khả năng trả nợ, cũng như đe doạ đến sự an toàn của ngân hàngtrong cho vay

Rủi ro tín dụng trong ngân hàng là điều không thể tránh khỏi Tuy nhiên,

dù nguyên nhân đến từ phía nào thì sau cùng chủ yếu cũng do công tác hoạchđịnh chiến lược, sự quản lý và kiểm soát của Ban lãnh đạo ngân hàng, cũng nhưtrình độ yếu kém của cán bộ tín dụng trong năng lực và đạo đức, dẫn đến việcthẩm định đánh giá khách hàng không chính xác Do đó để giảm thiểu rủi ro tíndụng thì công tác thẩm định khách hàng là điều vô cùng quan trọng, nhất là đốitượng khách hàng là doanh nghiệp

1.1.2 Mục đích của phân tích tài chính trong hoạt động cho vay doanh nghiệp.

Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp (TCDN) sử dụng một tập hợpkhái niệm, phương pháp và công cụ cho phép xử lý các thông tin trong báo cáotài chính (BCTC) của doanh nghiệp và các thông tin khác về quản lý nhằm đánhgiá tình hình tài chính của doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượnghiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Phân tích tình hình tài chính để cung cấp đầy đủ các thông tin hữu ích chocác nhà đầu tư, các nhà cho vay và những người sử dụng thông tin tài chính khác

để giúp họ có những quyết định đúng đắn khi ra quyết định đầu tư, quyết địnhcho vay

Phân tích tình hình tài chính để cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư, nhàcho vay và những người sử dụng thông tin khác đánh giá khả năng và tính chắcchắn của dòng tiền mặt vào ra và tình hình sử dụng có hiệu quả nhất vốn kinhdoanh, tình hình và khả năng thanh toán của công ty

Phân tích tình hình tài chính để cung cấp thông tin về nguồn vốn chủ sởhữu, các khoản nợ, kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, sự kiện

Trang 13

và các tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ của doanhnghiệp.

Các mục tiêu phân tích ở trên có mối liên hệ mật thiết với nhau, nó gópphần cung cấp những thông tin nền tảng đặc biệt quan trọng cho nhà cấp vốn tíndụng cho vay

Tóm lại, phân tích tình hình TCDN là một công việc có ý nghĩa cực kỳquan trọng trước khi quyết định cho vay của các ngân hàng, nó không chỉ có ýnghĩa cho bản thân ngân hàng cho vay, mà còn cần thiết cho các chủ thể quản lýkhác có liên quan đến doanh nghiệp Cụ thể, là nó cung cấp kịp thời đầy đủ vàtrung thực các thông tin tài chính cần thiết cho chủ doanh nghiệp và các nhà chovay, cung cấp thông tin về tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động nguồn, khảnăng sinh lời và hiệu quả sản xuất kinh doanh, cung cấp thông tin về tình hìnhcông nợ, khả năng thu hồi các khoản phải thu, khả năng thanh toán các khoảnphải trả cũng như các nhân tố khác ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty

1.1.3 Vai trò phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại.

Trong nền kinh tế thị trường nhiều biến động phức tạp thì rủi ro là khôngthể loại trừ và đặc biệt rủi ro từ dự án đầu tư là mối quan tâm hàng đầu của chủđầu tư cũng các ngân hàng, nhà tài trợ vốn, Do vậy, để dự đoán chính xác kếtquả mà dự án đem lại và xem xét có nên đầu tư hay không thì không chỉ phương

án sản xuất kinh doanh đó được thẩm định trên mọi phương diện mà bản thânchính doanh nghiệp lập dự án sản xuất kinh doanh đó cũng phải được phân tích,đánh giá một cách chi tiết và chính xác

Phân tích tài chính doanh nghiệp chính là nhận thức, xem xét và đánh giámột cách toàn diện các vấn đề về phương diện tài chính của doanh nghiệp, ảnhhưởng trực tiếp tới quyết định và tổ chức thực hiện đầu tư cho vay Phân tích vềphương diện tài chính doanh nghiệp là tổng thể các phương pháp cho phép đánhgiá tình hình và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Có thể khẳng định phântích tài chính là công cụ quan trọng không thể thiếu khi cân nhắc cho vay mộtdoanh nghiệp, các số liệu mà nó cung cấp rất có ích cho nhà đầu tư, cơ quan quản

lý nhà nước, nhà tài trợ vốn, nhà bảo hiểm và người lao động trực tiếp

Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Các doanh nghiệp được cho vay dù

thuộc nguồn vốn nào, thành phần kinh tế nào khi tiến hành vay vốn đầu tư, mở

Trang 14

rộng sản xuất đều có thể gây tác động xấu đến môi trường, cộng đồng như: xử lýchất thải, làm cạn kiện nguồn nước, tài nguyên thiên nhiên trong dự án vay đó.

Cơ quan quản lý nhà nước cần kiểm tra để đưa ra các biện pháp khắc phục hoặc

hỗ trợ doanh nghiệp Quy chế đầu tư và xây dựng ban hành theo Nghị định số52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ nêu rõ giai đoạn chuẩn bị đầu tưcực kỳ quan trọng mà quyết định là ở khâu thẩm định dự án và khâu thẩm địnhdoanh nghiệp cho vay

Đối với các NHTM: Hoạt động tín dụng là hoạt động sinh lời chủ yếu của

phần lớn các NHTM, tuy nhiên nó cũng chứa đựng rất nhiều rủi ro Để hạn chếrủi ro, ngân hàng phải lựa chọn những doanh nghiệp có khả năng trả nợ tốt để tàitrợ cho vay Qua phân tích tài chính, ngân hàng có thể xác định: doanh nghiệp có

đủ khả năng trả nợ hay không, thời gian hoàn trả nợ của doanh nghiệp, tính toánđược lợi nhuận thu về trong tương lai của dự án,… để ra quyết định cho vay đốivới doanh nghiệp hay không

Đối với các nhà bảo hiểm: Đánh giá khả năng tài chính của doanh nghiệp

để giúp họ thực hiện các nghiệp vụ bảo hiểm nhằm hạn chế đến mức thấp nhấtnhững rủi ro xảy ra với doanh nghiệp

Đối với người lao động: Giúp họ yên tâm công tác, ổn định cuộc sống để

từ đó họ có thể dốc sức phục vụ cho doanh nghiệp theo những công việc đã đượcphân công đảm nhiệm

Từ các vấn đề trên cho thấy phân tích tài chính là công cụ hữu ích, được

sử dụng để xác định hiệu quả kinh tế, đánh giá được ưu điểm, nhược điểm để từ

đó họ ra quyết định đúng đắn với mục đích mà họ mong muốn

1.2 NỘI DUNG PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANHNGHIỆP

Đứng về góc độ NHTM cho vay, việc trả đủ lãi và gốc của của kháchhàng khi đến hạn là quan trọng nhất trong bất kỳ một món vay nào Khi phân tíchđánh giá cần tìm ra được mối liên hệ giữa các tỷ số tính toán được để có thể đưa

ra những kết luận chính xác về doanh nghiệp Hoàn toàn không có một chuẩnmực nào cho phần phân tích theo từng tỷ số Một hoặc một số chỉ số là tốt cũngchưa thể kết luận là doanh nghiệp đang trong tình trạng tốt Do đó, phân tíchđánh giá tình hình tài chính khách hàng thực chất là ngân hàng đang đi phân tích

khả năng trả nợ và ý chí trả nợ của khách hàng.

Trang 15

1.2.1.1 Khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

Khả năng sinh lời cũng có thể gọi là hiệu quả đầu tư Thông thường có haicách tiếp cận: một là để kiểm tra hiệu quả quản lý đối với đồng vốn đầu tư bỏ ra,dựa trên mối quan hệ giữa vốn và lợi nhuận (khả năng sinh lời của một đồngvốn); và một là để kiểm tra mức lợi nhuận đạt được của một công ty dựa trên mốiquan hệ giữa mức bán hàng và lợi nhuận (khả năng sinh lời so với chi phí)

 M c sinh l i trên v n (ROA/ROE) ức sinh lời trên vốn (ROA/ROE) ời trên vốn (ROA/ROE) ốn (ROA/ROE)

Khả năng sinh lời tổng tài sản

sở hữu của khách hàng, đánh giá khả năng kinh doanh thực hiện của doanhnghiệp: Một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận Chỉ số này càngcao càng tốt, ít nhất phải cao hơn lãi vay trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

(tỷ suất lợi nhuận ròng) =

Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu bán hàngChỉ số này đánh giá năng lực kinh doanh, cạnh tranh của khách hàng trongviệc tạo ra lợi nhuận

Mức sinh lời trên tài sản chính = Thu nhập từ các khoản lời, cổ tức × 100%

Trang 16

* M c sinh l i t ho t ức sinh lời trên vốn (ROA/ROE) ời trên vốn (ROA/ROE) ừ hoạt động bán hàng ạt động bán hàng động bán hàng ng bán h ng àng

Tỷ suất lợi nhuận gộp = Lợi nhuận gộp từ bán hàng x 100%

Doanh thu

ây l t s th hi n m c t o l i nhu n tr c ti p t ho t Đây là tỷ số thể hiện mức độ tạo lợi nhuận trực tiếp từ hoạt àng ỷ số thể hiện mức độ tạo lợi nhuận trực tiếp từ hoạt ốn (ROA/ROE) ể hiện mức độ tạo lợi nhuận trực tiếp từ hoạt ện mức độ tạo lợi nhuận trực tiếp từ hoạt ức sinh lời trên vốn (ROA/ROE) động bán hàng ạt động bán hàng ợi nhuận trực tiếp từ hoạt ận trực tiếp từ hoạt ực tiếp từ hoạt ếp từ hoạt ừ hoạt động bán hàng ạt động bán hàng

ng bán h ng L i nhu n g p t bán h ng c tính b ng cách l y động bán hàng àng ợi nhuận trực tiếp từ hoạt ận trực tiếp từ hoạt ộng bán hàng ừ hoạt động bán hàng àng đượi nhuận trực tiếp từ hoạt ằng cách lấy ấy Doanh thu tr i chi phí h ng bán (chi phí c n thi t ừ hoạt động bán hàng đ àng ần thiết để sản xuất hoặc ếp từ hoạt để hiện mức độ tạo lợi nhuận trực tiếp từ hoạt ản xuất hoặc s n xu t ho c ấy ặc mua h ng) T s n y c ng cao c ng t t àng ỷ số thể hiện mức độ tạo lợi nhuận trực tiếp từ hoạt ốn (ROA/ROE) àng àng àng ốn (ROA/ROE)

Mức lời hoạt động =

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và các

hoạt động phụ x 100%

Doanh thu

Đây là tỷ số giữa lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và các hoạt động phụ

so với doanh thu Nó là một chỉ số đại diện cho khả năng sinh lời tổng thể củamột công ty Các hoạt động phụ ở đây gồm cả việc tăng vốn của công ty Do đóđây là tỷ lệ quan trọng nhất trong việc đánh giá khả năng sinh lời chung

1.2.1.2 Tính ổn định của doanh nghiệp.

Rất nhiều doanh nghiệp bị phá sản so thiếu vốn Do vậy, bằng cách kiểmtra việc tăng vốn và khả năng quản lý từ nhiều góc độ khác nhau, sự ổn định vàvững vàng của công ty được đánh giá qua việc kiểm tra khả năng của công ty đó

có thể trả được các khoản nợ thương mại và hoàn toàn trả vốn hay không Donhững tỷ số này được tính toán dựa trên tài sản Có tại một thời điểm nhất định(lấy từ số liệu của bảng tông kết tài sản), nên chúng còn được gọi là các tỷ sốtĩnh

* Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán (tính lỏng)

Hệ số khả năng thanh toán ngắn

Tài sản ngắn hạn x 100%

Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn đến hạnTỷ số này được dùng để đánh giá khả năng thanh toán chung của doanhnghiệp:

 Một tỷ lệ quá cao có thể dẫn đến những nhận định sau đây về doanhnghiệp: quá nhiều tiền nhàn rỗi; quá nhiều các khoản thu; quá nhiều hàng tốnkho

Trang 17

 Một tỷ lệ nhỏ hơn 1 có thể cho ta những nhận định rằng công ty: trả ch m ận trực tiếp từ hoạt các nh cung ng quá nhi u; dùng các kho n vay ng n h n àng ức sinh lời trên vốn (ROA/ROE) ều; dùng các khoản vay ngắn hạn để mua tài ản xuất hoặc ắn hạn để mua tài ạt động bán hàng để hiện mức độ tạo lợi nhuận trực tiếp từ hoạt mua t i àng

s n c ản xuất hoặc ốn (ROA/ROE) đ nh; dùng các kho n vay ng n h n ản xuất hoặc ắn hạn để mua tài ạt động bán hàng để hiện mức độ tạo lợi nhuận trực tiếp từ hoạt ản xuất hoặc tr các kho n n thay vì ản xuất hoặc ợi nhuận trực tiếp từ hoạt dùng l i nhu n trong ho t ợi nhuận trực tiếp từ hoạt ận trực tiếp từ hoạt ạt động bán hàng động bán hàng ng kinh doanh để hiện mức độ tạo lợi nhuận trực tiếp từ hoạt chi tr ản xuất hoặc

Hệ số khả năng thanh toán

Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạnĐây là chỉ số đánh giá khả năng thanh toán nhanh, được tình giữa các tàisản Có có tính lỏng cao (như tiền mặt và tiền gửi, các khoản phải thu và chứngkhoán có khả năng bán ngay) với tài sản Nợ ngắn hạn Do đó hệ số thanh toánnhanh có thể kiểm tra tình trạng tài sản một cách chặt chẽ hơn so với hệ số thanhtoán ngắn hạn Thông thường hệ số này > 1 được coi là doanh nghiệp có tìnhhình thanh toán khả quan và ngược lại doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong thanhtoán

Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền + Các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạn

Hệ số này > 0,5 là tốt, hệ số khả năng thanh toán tức thời cho biết khảnăng huy động tức thời các nguồn tiền và chứng khoán có thể dễ dàng chuyểnđổi thanh tiền để trả nợ ngắn hạn

Thước đo tiền mặt = Tồn quỹ tiền

mặt bình quân =

Những tài sản có thể bánchuyển thành tiền dễ dàng

* Tính n ổn định về khả năng tự tài trợ đ nh v kh n ng t t i tr ều; dùng các khoản vay ngắn hạn để mua tài ản xuất hoặc ăng tự tài trợ ực tiếp từ hoạt àng ợi nhuận trực tiếp từ hoạt

Hệ số tài sản cố định = Tài sản cố định x 100%

Vốn chủ sở hữu

Trang 18

Tỷ số này cho thấy mức độ ổn định của việc đầu tư vào tài sản cố định.Điều này dựa trên quan điểm rằng những khoản đầu tư vào tài sản cố định (như đấtđai và nhà cửa) có thể được tái tạo như mong muốn từ vốn chủ sở hữu và nhữngkhoản đầu tư như vậy thường cần một khoảng thời gian dài để tái tạo Tỷ lệ nàycàng nhỏ thì càng an toàn Tuy nhiên nếu công ty nắm giữ nhiều tài sản như chứngkhoán có khả năng chuyển đổi ra tiền mặt cao, thì thực tế công ty này an toàn hơnnhiều hơn là so với những hệ số này có thể phản ảnh Đồng thời nếu nhiều tài sản

cố định thuộc diện phải khấu hao, tỷ số này sẽ tự được cải thiện hơn (tức là sẽgiảm đi) do quá trình khấu hao với giả định công ty không mua mới thiết bị và cómột dự trữ nhất định và bất cứ lúc nào Tỷ số này và hệ số thanh toán ngắn hạn tốtlên hoặc xấu đi một cách đồng thời nhưng theo ngược chiều nhau

N u nh t s n y cao, c n thi t ph i ki m tra h s thích ng ếp từ hoạt ư ỷ số thể hiện mức độ tạo lợi nhuận trực tiếp từ hoạt ốn (ROA/ROE) àng ần thiết để sản xuất hoặc ếp từ hoạt ản xuất hoặc ể hiện mức độ tạo lợi nhuận trực tiếp từ hoạt ện mức độ tạo lợi nhuận trực tiếp từ hoạt ốn (ROA/ROE) ức sinh lời trên vốn (ROA/ROE)

d i h n c a t i s n c àng ạt động bán hàng ủa tài sản cố định và tình hình hoàn trả các khoản vay dài àng ản xuất hoặc ốn (ROA/ROE) đ nh v tình hình ho n tr các kho n vay d i àng àng ản xuất hoặc ản xuất hoặc àng

h n N u vi c ho n tr nh ng kho n vay d i h n có th ạt động bán hàng ếp từ hoạt ện mức độ tạo lợi nhuận trực tiếp từ hoạt àng ản xuất hoặc ững khoản vay dài hạn có thể được thực ản xuất hoặc àng ạt động bán hàng ể hiện mức độ tạo lợi nhuận trực tiếp từ hoạt đượi nhuận trực tiếp từ hoạt c th c ực tiếp từ hoạt

hi n trong ph m vi thu nh p ròng hi n t i v chi phí kh u hao, ta có th ện mức độ tạo lợi nhuận trực tiếp từ hoạt ạt động bán hàng ận trực tiếp từ hoạt ện mức độ tạo lợi nhuận trực tiếp từ hoạt ạt động bán hàng àng ấy ể hiện mức độ tạo lợi nhuận trực tiếp từ hoạt nói r ng hi n t i doanh nghi p ang m c ằng cách lấy ện mức độ tạo lợi nhuận trực tiếp từ hoạt ạt động bán hàng ện mức độ tạo lợi nhuận trực tiếp từ hoạt đ ở mức độ an toàn ức sinh lời trên vốn (ROA/ROE) động bán hàng an to n àng

Hệ số thích ứng dài hạn của tài sản

Tài sản cố định x 100%

Vốn chủ sở hữu + Nợdài hạn

Tỷ lệ này cho biết phạm vi mà công ty có thể trang trải tài sản cố định củamình bằng các nguồn vốn ổn định dài hạn (gồm có vốn chủ sở hữu và tài sản cốđịnh) Về nguyên tắc, hệ số này không cần vượt quá 100% Lý tưởng nhất làtrường hợp các khoản đầu tư vào tài sản cố định có thể được trang trải trongphạm vi vốn chủ sở hữu, còn nếu không được như vậy thì ít nhất là chúng phảiđược trang trải bởi những nguồn vốn ổn định khác, như là các khoản vay dài hạn

và trái phiếu công ty nhưng phải được hoàn trả với điều kiện, những khoản này

có kỳ hạn hoàn trả dài hạn Nếu hệ số thích ứng dài hạn của tài sản cố định lớnhơn 100% thì công ty sẽ phải trang trải tài sản cố định bằng những nguồn vốn cókỳ hạn hoàn trả ngắn (ví dụ như các khoản vay ngắn hạn) Tuy nhiên lúc đó dòngtiền của nó sẽ trở nên không ổn định

Hệ số nợ = Tài sản nợ x 100%

Vốn chủ sở hữu

Trang 19

Đây là tỷ lệ giữa vốn vay (các tài sản Nợ, ví dụ như các khoản vay) so vớivốn chủ sở hữu tính đến thời điểm cuối kỳ Tỷ lệ này càng nhỏ thì giá trị vốn củachủ sở hữu ngày càng lớn, lại là nguồn vốn không phải hoàn trả, điều đó có nghĩakhả năng tài chính của doanh nghiệp càng lớn Tuy nhiên nếu tỷ lệ này càng caothì có một khả năng lớn là doanh nghiệp đang không thể trả được các khoản nợtheo những điều kiện tài chính thắt chặt hoặc có sự kém cỏi trong quản lý hoặccũng có thể dòng tiền của nó sẽ kém đi do gánh nặng từ việc thanh toán cáckhoản lãi vay Trong trường hợp thanh lý giải thể doanh nghiệp, hệ số này chobiết mức độ được bảo vệ của các chủ nợ Các chủ nợ được hưởng quyền ưu tiênđòi lại phần của mình trong tài sản của doanh nghiệp.

Hệ số Vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu x 100%

Tổng tài sản có

ây l t s gi a v n ch s h u v i t ng v n v dùng o Đây là tỷ số thể hiện mức độ tạo lợi nhuận trực tiếp từ hoạt àng ỷ số thể hiện mức độ tạo lợi nhuận trực tiếp từ hoạt ốn (ROA/ROE) ững khoản vay dài hạn có thể được thực ốn (ROA/ROE) ủa tài sản cố định và tình hình hoàn trả các khoản vay dài ở mức độ an toàn ững khoản vay dài hạn có thể được thực ới tổng vốn và dùng để đo ổn định về khả năng tự tài trợ ốn (ROA/ROE) àng để hiện mức độ tạo lợi nhuận trực tiếp từ hoạt đ

l ười trên vốn (ROA/ROE) ng s n ực tiếp từ hoạt ổn định về khả năng tự tài trợ đ nh c u vi c t ng v n B sung v o v n góp b i các c ản xuất hoặc ện mức độ tạo lợi nhuận trực tiếp từ hoạt ăng tự tài trợ ốn (ROA/ROE) ổn định về khả năng tự tài trợ àng ốn (ROA/ROE) ở mức độ an toàn ổn định về khả năng tự tài trợ ông v các kho n d tr v n thì v n ch s h u c ng góp ph n t o ra

đ àng ản xuất hoặc ực tiếp từ hoạt ững khoản vay dài hạn có thể được thực ốn (ROA/ROE) ốn (ROA/ROE) ủa tài sản cố định và tình hình hoàn trả các khoản vay dài ở mức độ an toàn ững khoản vay dài hạn có thể được thực ũng góp phần tạo ra ần thiết để sản xuất hoặc ạt động bán hàng

d tr cho v n i u l v ph n th ng d m bao g m thu nh p gi l i ực tiếp từ hoạt ững khoản vay dài hạn có thể được thực ốn (ROA/ROE) đ ều; dùng các khoản vay ngắn hạn để mua tài ện mức độ tạo lợi nhuận trực tiếp từ hoạt àng ần thiết để sản xuất hoặc ặc ư àng ồm thu nhập giữ lại ận trực tiếp từ hoạt ững khoản vay dài hạn có thể được thực ạt động bán hàng

c a doanh nghi p Do nh ng ngu n v n n y không c n ủa tài sản cố định và tình hình hoàn trả các khoản vay dài ện mức độ tạo lợi nhuận trực tiếp từ hoạt ững khoản vay dài hạn có thể được thực ồm thu nhập giữ lại ốn (ROA/ROE) àng ần thiết để sản xuất hoặc đượi nhuận trực tiếp từ hoạt c ho n tr àng ản xuất hoặc (m c dù l i t c c ph n ph i ặc ợi nhuận trực tiếp từ hoạt ức sinh lời trên vốn (ROA/ROE) ổn định về khả năng tự tài trợ ần thiết để sản xuất hoặc ản xuất hoặc đượi nhuận trực tiếp từ hoạt c tr cho c ông) thì t l n y c ng ản xuất hoặc ổn định về khả năng tự tài trợ đ ỷ số thể hiện mức độ tạo lợi nhuận trực tiếp từ hoạt ện mức độ tạo lợi nhuận trực tiếp từ hoạt àng àng cao, doanh nghi p c ng ện mức độ tạo lợi nhuận trực tiếp từ hoạt àng đượi nhuận trực tiếp từ hoạt đ c ánh giá cao V c b n thì ch s n y có ều; dùng các khoản vay ngắn hạn để mua tài ơ bản thì chỉ số này có ản xuất hoặc ỉ số này có ốn (ROA/ROE) àng

m c ích gi ng nh h s n ã ục đích giống như hệ số nợ đã đề cập ở trên đ ốn (ROA/ROE) ư ện mức độ tạo lợi nhuận trực tiếp từ hoạt ốn (ROA/ROE) ợi nhuận trực tiếp từ hoạt đ đều; dùng các khoản vay ngắn hạn để mua tài ận trực tiếp từ hoạt ở mức độ an toàn c p trên.

Khả năng trang trả lãi vay

Lợi nhuận từ kinh doanhChi phí trả lại vayChỉ số này xem xét khả năng của doanh nghiệp khi trả lãi vay từ lợi nhuậnthu được từ hoạt động kinh doanh

Khả năng hoàn trả nợ vay

Nợ có tính lãiDòng tiến

(Dòng tiền = Lợi nhuận sau thuế - Lợi tức – Các khoản tiền thưởng cho ban giám đốc + Khấu hao + Các quỹ dự trữ và dự phòng khác)

Tỷ lệ này tính ra số năm mà một doanh nghiệp cần mất để hoàn trả cáckhoản có lãi từ dòng tiền thu được hàng năm

1.2.1.3 Phân tích tính hiệu quả

Trang 20

Những tỷ số này cho biết những hoạt động của vốn và tài sản mà doanhnghiệp có Chúng chỉ ra tài sản của công ty đã được sử dụng nhanh và hiệu quảđến mức nào để tạo ra lợi nhuận Từ khi những chỉ số này được dùng để xem xéthiệu quả hoạt động của tài sản công ty trong một thời kỳ (từ những số liệu trênbảng tổng kết tài sản và báo cáo thu nhập chi phí), chúng được gọi là những tỷ sốnăng động.

* Doanh thu t t ng t i s n ừ hoạt động bán hàng ổn định về khả năng tự tài trợ àng ản xuất hoặc

Doanh thu từ tổng tài sản

Doanh thuTổng tài sản Tỷ số này cho biết tổng vốn đầu tư được chuyển đổi bao nhiêu lần thànhdoanh thu Nếu tỷ lệ này thấp, có nghĩa là vốn đang không được sử dụng hiệuquả, và có khả năng doanh nghiệp có thừa hàng tồn kho hoặc tài sản nhàn rỗihoặc vay tiền quá nhiều so với nhu cầu thực sự

* T s ho t ỷ số thể hiện mức độ tạo lợi nhuận trực tiếp từ hoạt ốn (ROA/ROE) ạt động bán hàng động bán hàng ng t n kho ồm thu nhập giữ lại

Vòng quay hàng tồn kho = Gía vốn hàng bán

Gía trị ban đầu hàng tồn kho

Số ngày tồn kho = Số ngày trong năm

Số vòng quay hàng tồn khoTỷ số này cho biết doanh nghiệp lưu hàng tồn kho, gồm có nguyên vậtliệu và hàng hóa, trong bao nhiêu tháng Hàng hóa sớm hay muộn cũng sẽ đượcbán, nên cần giữ hàng tồn kho ở một số lượng nào đó Tuy nhiên, lưu giữu quánhiều hàng tồn kho đồng nghĩa với việc vốn được sử dụng kém hiệu quả (doàngtiền sẽ bị giảm đi do vốn kém hoạt động và gánh nặng trả lãi vay tăng lên) Điềunày làm tăng chi phí lưu giữ hàng tồn kho và tăng rủi ro khó tiêu thụ hàng tồnkho này do có thể không hợp nhu cầu tiêu dùng cũng như tình hình thị trườngkém đi Do vậy, thời gian chuyển đổi hàng tồn kho có được quản lý tốt haykhông (nếu cần có thể xem xét hàng tồn kho của thành phẩm, sản phẩm dở dang

và nguyên vật liệu)

* Thời gian thu hồi công nợ.

Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần

Trang 21

Các khoản phải thu bình quân

Kỳ thu tiền bình quân = Số ngày trong năm

Số vòng quay khoản phải thu

Hệ số này cho biết tốc độ thu hồi các khoản nợ của khách hàng Hệ sốvòng quay nhanh thì tốc độ thu hồi các khoản nợ nhanh

* Th i gian thanh toán công n ời trên vốn (ROA/ROE) ợi nhuận trực tiếp từ hoạt

Vòng quay khoản phải thu = Gía vốn hàng bán

Gía trị khoản phải trả

Kỳ thu tiền bình quân = Số ngày trong năm

Số vòng quay khoản phải trảTỷ số này cho biết thời gian từ khi mua hàng hóa và nguyên liệu tới khithanh toán tiền Không thể nói rằng chu kỳ các khoản phải trả nên ngắn hay dài.Nếu chu kỳ dài thì cũng có nghĩa là những điều kiện thanh toán với người cungcấp là thuận lợi cho doanh nghiệp, thời gian trả chậm dài còn giúp cho doanhnghiệp dễ dàng tăng vốn điều lệ Còn nếu chu kỳ này ngắn, thì có thể do các điềukiện thanh toán là bất lợi vì quan hệ với nhà cung cấp trở nên xấu đi Tuy nhiêncũng có khả năng doanh nghiệp có nhiều vốn trong tay, và thay vì gia tăng cáckhoản thanh toán bằng tiền mặt, công ty đang mua hàng với giá cả thuận lợi (cóchiết khấu)

Hiệu suất lao động

Tổng giá trị gia tăng

Số lao động bình quân đầu kỳ và cuối kỳ

Tổng giá trị gia tăng = Lợi nhuận từ hoạt động + chi phí nhân sự và lao động + chi phí thuế + thuế và các chi phí xã hội + các khoản chi phí + chi phí khấu hao

Mức độ tập trung vốn

Gía trị bình quân đầu kỳ và cuối kỳ

Số lao động bình quân đầu kỳ và cuối kỳ

Trang 22

Tỷ số này thể hiện giá trị đầu tư vào thiết bị trên đầu nhân công và giúpngười phân tích hiểu được mức độ tiết kiệm lao động và sự hợp lý hóa của cáckhoản đầu tư vào thiết bị nhà máy trong quá trình sản xuất và bán hàng.

Hiệu quả của đồng vốn

Tổng giá trị gia tăngGía trị bình quân đầu kỳ và cuối kỳ choTỷ số này tính toán giá trị gia tăng trên một đồng vốn tài sản cố định hữuhình hoạt động Đây là một chỉ số thể hiện hiệu quả sản xuất

1.2.4.4 Phân tích tăng trưởng

Những chỉ số này nhằm mục đích giúp cho người phân tích hiểu rõ mức

độ tăng trưởng và sự mở rộng về quy mô của doanh nghiệp Chúng tính toán mức

độ tăng trưởng hàng năm của doanh thu và lợi nhuận Trường hợp lý tưởng là khităng trưởng doanh thu đi liền với tăng trưởng lợi nhuận

* Nhóm chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng của doanh nghiệp:

Tốc độ tăng trưởng

Doanh thu kỳ hiện tại - Doanh thu kỳ trước

x 100%Doanh thu kỳ trước

Đây là chỉ số quan trọng nhất phản ánh mức độ tăng trưởng của doanhnghiệp Cần ghi nhận khi tỷ lệ này lớn hơn chỉ số lạm phát, (còn nếu nó nhỏ hơnthì có nghĩa mức độ tăng trưởng là âm) hoặc lớn hơn mức độ tăng trưởng của thịtrường của thị trường (nếu nhỏ hơn có nghĩa là doanh nghiệp đang gặp vấn đề vềkhả năng cạnh tranh và thị phần của nó đang giảm)

Tốc độ tăng trưởng lợi

Lợi nhuận kỳ hiện tại - Lợi nhuận kỳ trước

x 100%Lợi nhuận kỳ trước

Đây là chỉ số quan trọng nhất để xem xét mức độ tăng trưởng của lợinhuận doanh nghiệp Trong khi tỷ lệ tăng trưởng doanh thu đánh giá mức độ mởrộng về mặt số lượng thì tỷ lệ này đánh giá mức độ mở rộng về mặt chất lượng

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định dự án cho vay của ngân hàng thương mại.

Như phân tích ở phần trên việc phân tích tài chính khách hàng có vai tròrất quan trọng trong việc ra quyết định tài trợ tín dụng Có nhiều nhân tố ảnhhưởng đến việc phân tích, đánh giá tài chính đó, mỗi nhân tố có tác động mạnh

Trang 23

yếu khác nhau theo những chiều hướng khác nhau Nói chung, có thể chia thànhhai nhóm nhân tố chính: nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan.

1.2.2.1 Nhân tố khách quan

Thứ nhất, cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ công tác thẩm định.Điều kiện làm việc và cơ sở vật chất có ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả thẩmđịnh Với việc trang bị các thiết bị, các phần mềm phân tích chuyên dụng chothẩm định, quá trình thẩm định sẽ được rút ngắn về thời gian cũng như là côngsức, đồng thời tăng độ chính xác trong phân tích, đánh giá hiệu quả tài chính Vớitrang thiết bị hiện đại, sự trợ giúp của internet và kho thông tin điện tử, việc thuthập và xử lý thông tin được tiến hành một cách nhanh chóng, chính xác, các kếtluận về thẩm định và quyết định tín dụng ngày càng chuẩn xác

Thứ hai, việc cung cấp thông tin từ phía khách hàng nhiều khi còn chưachính xác Bất kỳ khách hàng nào xin vay vốn cũng phải có trách nhiệm cung cấpcác thông tin của chính doanh nghiệp mình theo yêu cầu ngân hàng đưa ra.Những nguồn thông tin này rất quan trọng nhưng khó xác định được độ tin cậycủa nó, bởi các khách hàng muốn được vay vốn bao giờ cũng đưa ra mặt tốt của

dự án và thường mang tính chủ quan một chiều và có một tâm lý chung là đềukhông muốn tiết lộ tình hình tài chính thực tế của doanh nghiệp mình Điều nàygây bất lợi tới công tác thẩm định của cán bộ tín dụng

Thứ ba, sự phát triển của thị trường tài chính Kể từ Đại hội Đảng toànquốc lần thứ VI (1986), với sự chuyển mình từ nền kinh tế tập trung bao cấp sangnền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đất nước ta đã đạt đượcnhững kết quả nhất định Tuy nhiên, công cuộc đổi mới nền kinh tế cũng gặpnhiều khiếm khuyết, các thị trường mới ở giai đoạn đầu hình thành và phát triển,

hệ thống thông tin thống kê còn chưa đầy đủ, thông tin chưa minh bạch rõ ràng,thiếu những nhà nghiên cứu thị trường…; thêm vào đó, nền kinh tế có nhiều biếnđộng bất thường tạo nên các biến động đối với hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Từ đó, ảnh hưởng đáng kể đến việc phân tích các nguồn thôngtin của cán bộ thẩm định về doanh nghiệp vay vốn ngân hàng

Thứ tư, sự biến động về chính trị, kinh tế xã hội tại các nước trong khuvực và trên thế giới Hầu hết các quốc gia đều có sự gắn bó ít nhiều với phần cònlại của thế giới, do đó, những biến động như chiến tranh, khủng hoảng, suythoái… và các biến động của môi trường tự nhiên như thiên tai, dịch bệnh… cóảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, và vì vậy việc

Trang 24

thẩm định tín dụng, nhất là thẩm định về tài chính đối với các doanh nghiệp cũng

sẽ bị ảnh hưởng

1.2.2.2 Nhân tố chủ quan

Thứ nhất, trình độ, năng lực của bộ phận thẩm định tín dụng Cán bộ thẩmđịnh là những người trực tiếp tiếp nhận hồ sơ, thu thập và khai thác các nguồnthông tin để phân tích, tính toán các chỉ tiêu tài chính, xác định hiệu quả hoạtđộng kinh doanh… Do đó, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức, kinhnghiệm và sự am hiểu về thị trường, xã hội của cán bộ thẩm định có tác động rấtlớn đến việc thẩm định tín dụng Mặt khác, các kết luận về thẩm định tín dụngdựa trên sự đánh giá chủ quan của cán bộ thẩm định, vì vậy đòi hỏi cán bộ thẩmđịnh ngoài kiến thức, kinh nghiệm còn phải có đạo đức nghề nghiệp Nếu cán bộthẩm định vì có mối quan hệ mật thiết với khách hàng mà bỏ qua một số bướcthẩm định quan trọng thì hậu quả của nó có thể dẫn đến những thiệt hại to lớn đốivới ngân hàng

Thứ hai, khả năng khai thác và sử dụng các nguồn thông tin liên quan đếnkhoản vay của doanh nghiệp Trong điều kiện khoa học công nghệ phát triển như

vũ bão, thông tin đã trở thành một nhân tố quan trọng tác động đến sự thành cônghay thất bại của các doanh nghiệp, doanh nghiệp nào nắm bắt được thông tin,khai thác và xử lý thông tin nhanh nhạy thì doanh nghiệp đó hầu như nắm chắcphần thắng Trong lĩnh vực ngân hàng, với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữacác ngân hàng, thông tin là yếu tố nguyên liệu đầu vào của quá trình thẩm địnhtín dụng, nếu cán bộ thẩm định nắm được càng nhiều thông tin chính xác, kịpthời sẽ càng làm tăng sự chính xác trong phân tích, dự báo, tăng chất lượng thẩmđịnh tín dụng; ngược lại, nếu thông tin đầu vào không đầy đủ, lỗi thời, có độ tincậy thấp sẽ dẫn đến việc đưa ra những quyết định tín dụng sai lầm, ảnh hưởng tớihoạt động của ngân hàng

Thứ ba, trình độ tổ chức quản lý công tác thẩm định tín dụng Thẩm địnhtín dụng là tập hợp nhiều hoạt động có liên quan chặt chẽ với nhau, vì vậy, nócần được tổ chức, quản lý một cách hợp lý về cơ chế tổ chức, nhân sự theo mộtquy trình thống nhất Việc thẩm định không tuân theo một quy trình hợp lý,không có cơ cấu tổ chức hoặc phân công trách nhiệm không rõ ràng sẽ làm giatăng thời gian và chi phí thẩm định, ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định

Hiện nay, với nền kinh tế mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, nước ta đã vàđang có nhiều dự án cho vay hoạt động hiệu quả Để đảm bảo được điều đó khâuthẩm định khách hàng, nó quyết định sự thành bại của ngân hàng nói riêng và củanền kinh tế nói chung Do vậy, doanh nghiệp phải được thẩm định trên nhiều

Trang 25

phương diện kinh tế, tư cách, năng lực pháp lý, tài chính,… Trong đó, phân tích

về phương diện tài chính là một công cụ không thể thiếu được trong hoạt độngđầu tư, cho vay khách hàng Đối với doanh nghiệp, nó giúp đánh giá hiệu quả sảnxuất kinh doanh của chính doanh nghiệp đó, đối với ngân hàng thì việc quyếtđịnh tài trợ vốn hay không phụ thuộc rất nhiều vào kết quả thẩm định tài chínhcủa doanh nghiệp

Tóm lại: Phân tích TCDN trong hoạt động cho vay là bước vô cùng quan

trọng và không thể thiếu trong quá trình thẩm định các dự án vay vốn Việc ngânhàng thương mại cấp vốn cho vay chỉ mang lại hiệu quả thực sự sau khi có sựthẩm định phân tích đánh giá tất cả các khía cạnh của doanh nghiệp như năng lựcpháp lý của doanh nghiệp, những tác động môi trường, chính trị, xã hội, an ninh,tài chính…trong đó thẩm định tài chính được coi là khâu quan trọng nhất Kếtquả của phân tích TCDN cùng với kết quả của thẩm định phương án sản xuấtkinh doanh/dự án đầu tư sẽ là cơ sở cho việc ngân hàng đưa ra quyết định có tàitrợ vốn hay không Như vậy, việc phân tích TCDN vay vốn là đòi hỏi bắt buộcđối với mỗi ngân hàng trước khi cho vay vốn để đảm bảo sử dụng đồng vốn antoàn hiệu quả, hạn chế thấp nhất rủi ro Nội dung công tác phân tích TCDN về cơbản là các ngân hàng sử dụng giống nhau, tuy nhiên trong từng trường hợp cụ thểcác ngân hàng sẽ có những ưu tiên khác nhau trong việc nhấn mạnh vào chỉ tiêu,phương pháp nào để phân tích

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU - CHI NHÁNH DUYÊN HẢI

2.1 NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU - CHI NHÁNH DUYÊN HẢI VÀ CÁCHOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU - CHI NHÁNHDUYÊN HẢI

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Á Chi nhánh Duyên Hải.

Châu-Pháp lệnh về Ngân hàng nhà nước và Châu-Pháp lệnh về ngân hàng thương mại,hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính được ban hành vào tháng 5 năm 1990 đãtạo dựng một khung pháp lý cho hoạt động của ngân hàng thương mại tại Việtnam Trong bối cảnh đó, Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) đã được thành lậptheo Giấy phép số 0032/NH-GP ngày 24 tháng 4 năm 1993 của Ngân hàng Nhà

Trang 26

nước Việt Nam và Giấy phép thành lập số 533/GP-UB ngày 13 tháng 5 năm

1993 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh ACB bắt đầu hoạt động vào ngày 04tháng 6 năm 1993

Với chủ trương phát triển mạng lưới kinh doanh trên toàn quốc, ngày 15tháng 03 năm 2005, ACB đã khai trương Chi nhánh ACB Duyên Hải với trụ sởgiao dịch đặt tại số 15 Hoàng Diệu, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng ACB Duyên Hải là một trong số rất ít những chi nhánh ngân hàng cổ phầnhoạt động trên địa bàn Hải Phòng Tuy gặp nhiều khó khăn, bỡ ngỡ, nhưng tậpthể 30 cán bộ công nhân viên Chi nhánh đã luôn hào hứng, kề vai sát cánh bênnhau vượt qua mọi khó khăn thách thức để hoàn thành tốt nhiệm vụ, giúp Chinhánh liên tục phát triển cả về quy mô và chất lượng dịch vụ Đến nay, ACBDuyên Hải đã phát triển với đội ngũ gần 300 nhân viên, mạng lưới Phòng giaodịch, máy ATM, đại lý thanh toán thẻ ở khắp các quận, huyện, trung tâm thươngmại trong thành phố, với kết quả hoạt động kinh doanh khả quan, tạo được uy tíntốt, thị phần ổn định và là một thương hiệu mạnh

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Duyên Hải giai đoạn 2011 – 2013.

2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn.

Trong những năm gần đây, sự cạnh tranh về việc huy động vốn giữa cácngân hàng ngày càng trở nên gay gắt Trước những thách thức mới, ACB DuyênHải cũng đã có những định hướng chiến lược nhằm nâng cao sự tín nhiệm củakhách hàng đối với ngân hàng Ngân hàng tiếp tục đẩy mạnh huy động vốn ngắnhạn, trung hạn, dài hạn dưới các hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn; tiếpnhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước; vay vốn củacác tổ chức tín dụng khác…Do đó, hoạt động của ACB Duyên Hải luôn theo

chiều hướng phát triển đi lên.

Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn của ACB Duyên Hải giai đoạn 2011-2013

Đơn vị: Tỷ đồng; tỷ trọng (%)

1 Huy động vốn 1.950 tỷ 2.400 tỷ 2.550 tỷ 123,08 % 106,25 %

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của ACB Duyên Hải từ năm 2011- 2013)

Trang 27

Năm 2012 huy động đạt 123,07% và tăng 450 tỷ đồng so với năm 2011;năm 2013 huy động tăng 106,25% và tăng 150 tỷ đồng so với năm 2012 Cóđược kết quả này là do ACB Duyên Hải mở rộng mạng lưới các phòng giao dịchthực hiện đúng theo tiêu chí ngân hàng bán lẻ, ngân hàng của mọi nhà Bên cạnh

đó, ACB Duyên Hải cũng luôn có chính sách thu hút tiền gửi linh hoạt, lãi suấthuy động cao, ngày càng nâng cao uy tín để người dân, doanh nghiệp yên tâmgửi tiền vào ngân hàng

2.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn.

Về hoạt động tín dụng và đầu tư, có sự gia tăng khá mạnh qua các năm:Năm 2012 cho vay tăng 134,6% so với năm 2011 về giá trị tuyệt đối tăng 270 tỷ,đến năm 2013 cho vay tăng 300 tỷ và đạt 128,57% so với năm 2012 Mặc dù có

sự gia tăng về giá trị tín dụng và đầu tư qua các năm nhưng tỷ trọng cấp tín dụng

và đầu tư so với huy động vốn vào là thấp, trung bình 46% Thực tế cơ chế chovay của ACB khá chặt chẽ, vì vậy tuy dư nợ cho vay không cao nhưng chấtlượng khoản vay tốt, không có nợ khó đòi, tỷ lệ nợ gia hạn cũng rất thấp

Trang 28

Bảng 2.2 : Bảng tổng kết hoạt động cho vay của ACB Duyên Hải giai đoạn

2011-2013

Tín dụng, đầu tư 780 tỷ 1.050 tỷ 1.350 tỷ 134,61 % 128,57%

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của ACB Duyên Hải từ năm 2011- 2013)

2.1.2.3 Ngân hàng thực hiện các dịch vụ trung gian

Ngoài hai hoạt động cơ bản là hoạt động huy động vốn và hoạt động sử

dụng vốn thì Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Duyên Hải

cũng thực hiện các dịch vụ trung gian cho khách hàng của mình

Bên cạnh đó, ACB luôn chú trọng chất lượng các dịch vụ ngân hàng vớicác hoạt động mang lại nguồn thu khá cao và chắc chắn cho ngân hàng đó là:thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh,

Bảng 2.3: Hoạt động ngoại hối và bảo lãnh của Ngân hàng ACB Duyên Hải

Đây là tỷ số thể hiện mức độ tạo lợi nhuận trực tiếp từ hoạtơ bản thì chỉ số này có n v : Tri u ; t tr ng (%) ện mức độ tạo lợi nhuận trực tiếp từ hoạt ỷ số thể hiện mức độ tạo lợi nhuận trực tiếp từ hoạt ọng (%)

1 Hoạt động ngoại hối

- Thanh toán quốc tế

+ TT Xuất (USD) 30 45 75 150 % 166,7 %+ TT Nhập (USD) 120 135 97,5 112,5% 72,2 %

- Mua bán ngoại tệ

+ Mua ngoại tệ 150 165 135 110 % 81,8 %+ Bán ngoại tệ 148,5 156 135 105,05 % 86,54 %+ Thu chi ngoại tệ 7,5 4,5 4,5 60 % 100 %

4 Bảo lãnh

- Các loại hình bảo lãnh (quy đổi VND)

+ Thanh toán 2.850 10.800 12.000 378,95 % 111,11 %+ Thực hiện HĐ 1.675,5 3.750 7.500 223,81 % 200 %+ Dự thầu 295,5 450 300 152,28 % 66,67 %+ Bảo lãnh khác 2.100 7.500 35.457 357,14 % 472,76 %

(Nguồn trích: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của ACB Duyên Hải năm

2011, 2012, 2013)

Trang 29

- Về hoạt động ngoại hối, thanh toán quốc tế: Dịch vụ thanh toán quốc tếcủa ACB rất tốt, ACB là đại lý thanh toán của rất nhiều ngân hàng và tổ chức tàichính lớn ở các quốc gia trên thế giới như: Citibank, Chase Manhatanbank,Western Union, và tạo được uy tín cao Doanh số hoạt động thanh toán quốc tếlớn và tăng trưởng nhanh đặc biệt là đối với thanh toán hàng xuất Năm 2012thanh toán hàng xuất đạt 45 triệu USD tăng 150% so với năm 2011, đến năm

2013 ACB Hải Phòng đạt doanh số thanh toán hàng xuất lên đến 75 triệu USDtăng 30 triệu USD và bằng 166,7% so với năm 2012

Doanh số thanh toán hàng nhập cũng đạt cao, năm 2012 doanh số hoạtđộng này là 135 triệu USD tăng 112,5% so với 2011, đến năm 2013 giảm còn72,2% so với năm 2012, tuy nhiên về giá trị tuyệt đối vẫn là một mức doanh sốcao (97.5 triệu USD)

Doanh số hoạt động thanh toán quốc tế lớn, theo đó hoạt động kinh doanhngoại tệ của Ngân hàng cũng rất sôi động và đạt hiệu quả cao Bình quân doanh

số mua - bán ngoại tệ của ACB Duyên Hải là: mua vào 150 triệu USD/năm vàbán ra 146.55triệu USD/ năm

Hoạt động thu đổi, chi trả ngoại tệ từ dịch vụ kiều hối, chuyển tiền nhanhWestern Union cũng đạt khá, bình quân đạt 5.55 triệu USD/năm

- Hoạt động bảo lãnh cũng có xu hướng giúp ACB Duyên Hải tạo đượcnguồn thu phí khá từ hoạt động này: Bảo lãnh thanh toán năm 2012 tăng378,95% so với năm 2011, đến năm 2013 tăng 111,1% so với năm 2012;Bảolãnh thực hiện hợp đồng và các loại bảo lãnh khác đều tăng qua các năm

- Dịch vụ thanh toán thẻ phát triển tốt: Năm 2013 ACB Duyên Hải pháthành 3.750 thẻ thanh toán các loại, tăng 750% so với 2011 ACB là đại lý của các

tổ chức thanh toán thẻ quốc tế lớn như Visa Card, Master Card, ACB cũng nằmtrong liên minh thanh toán thẻ và đại lý thanh toán thẻ của rất nhiều ngân hàngthương mại trong nước

2.1.3.4 Kết quả hoạt động của ACB Duyên Hải

Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh của Ngân hàng ACB Duyên Hải

Tổng thu nhập 450 tỷ 300 tỷ 390 tỷ 66,67 % 130 %Tổng chi phí 405 tỷ 255 tỷ 330 tỷ 62,96 % 129,41 %Chênh lệch thu - chi 45 tỷ 45 tỷ 60 tỷ 100 % 133,33 %

(Nguồn trích: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của ACB Duyên Hải năm

2011, 2012, 2013)

Trang 30

Kết quả tại Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh của Ngân hàng ACB Duyên Hải

cho thấy ACB Duyên Hải hoạt động có hiệu quả, lợi nhuận gia tăng, đặc biệtnăm 2013 lợi nhuận tăng 133,33 % so với 2012

Nhìn chung, ngân hàng luôn trong thế phát triển đi lên, hoạt động có hiệuquả cao, uy tín ngày càng gia tăng và thị phần ngày càng phát triển Để có kếtquả này, hoạt động cho vay dự án đầu tư cũng đóng góp phần không nhỏ trongviệc tạo ra doanh số và lợi nhuận cao cho ACB Duyên Hải

Kết quả phân tích, thẩm định dự án cho vay của ACB Duyên Hải thời gianqua cụ thể như sau:

Bảng 2.5: K t qu phân tích, th m ếp từ hoạt ản xuất hoặc ẩm định dự án tại ACB Duyên Hải đ nh d án t i ACB Duyên H i ực tiếp từ hoạt ạt động bán hàng ản xuất hoặc

2 Số tiền xin vay dự án (tỷ đồng) 622,5 885 1134

4 Số tiền phê duyệt cho vay dự án (tỷ

5 Tổng dư nợ cho vay dự án (tỷ đồng) 286,5 457,5 645

6 Dư nợ gia hạn cho vay dự án (tỷ

(Nguồn trích: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của ACB Duyên Hải năm

2011, 2012, 2013)

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý

Trang 31

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng ACB Duyên Hải

Nhân viên QHKHDN (RA)

Phó Giám đốc kiêm Trưởng KHCN (CBL)

Trưởng bộ phận TD cá nhân (CA-L)

Trưởng bộ phận TCCN (PFC-L)

Chuyên viên PTTD cá nhân (CA-2)

Nhân viên PTTD cá nhân (CA-1)

Chuyên viên

tư vấn TCCN (PFC-2)

Nhân viên tư vấn TCCN (PFC-1)

Trưởng bộ phận hỗ trợ TD

Trưởng bộ phận GD ngân quỹ

Kiểm soát viên GD (CSR-L)

Kiểm soát viên tín dụng (LS)

Trưởng bộ phận NQ kiêm thủ quỹ

Bộ phận Kế toán hành chính

Trưởng P.KTHC kiêm KTT

Kiểm soát viên kế toán

Nhân viên kế

toán

Tổ trưởng hành chính

Nhân viên hành chính

Các nhân viên giao dịch NQ

Nhân viên vận hành (CSR)

Trưởng bộ phận PLCT (LDO-L)

NV pháp lý chứng từ (LDO)

Nhân viên quản lý tài sản (CC)

Trang 32

2.2 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TCDN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠINGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU - CHI NHÁNH DUYÊN HẢI.

2.2.1 Thực trạng phân tích tài chính khách hàng cho vay tại ACB Duyên Hải.

2.2.1.1 Quy trình nghiệp vụ cấp tín dụng tại ACB Duyên Hải

* Quy trình nghiệp vụ cấp tín dụng: gồm 3 giai đoạn với các bước như sau: Giai đoạn I: Trước khi cho vay.

Bước I.1: Tiếp thị và hướng dẫn thủ tục vay vốn (Chức danh thực hiện:

PFC/RA/RO/RM/CSR)

Bước I.2: Thu thập thông tin khách hàng vay vốn (Chức danh thực hiện:

RA/RO/RM/CSR/PFC)

Bước I.3: Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn và lập tờ trình (Chức

danh thực hiện: RA/RO/RM/CA)

Bước I.4: Các biện pháp đảm bảo tiền vay (Chức danh thực hiện:

LDO/AA)

Bước I.5: Chấm điểm, xếp hạng khách hàng và lập báo cáo thẩm định

(Chức danh thực hiện: RA/RO/RM/CA)

Bước I.6: Trình duyệt hồ sơ vay vốn và thông báo kết quả (Chức danh

thực hiện: RA/RO/RM/CA)

Giai đoạn II: Trong khi cho vay.

Bước II.1: Hoàn tất thủ tục pháp lý về tài sản đảm bảo (Chức danh thực

Giai đoạn III: Sau khi cho vay.

Bước III.1: Chăm sóc khách hàng bán thêm sản phẩm (Chức danh thực

hiện: PFC/RA/RO/RM)

Bước III.2: Kiểm tra, theo dõi tính tuân thủ của khoản vay(Chức danh thực

hiện: PFC/RA/RO/RM)

Trang 33

Bước III.3: Quản lý tài sản vay (Chức danh thực hiện: PFC/RA/RO/RM) Bước III.4: Phân loại nợ (Chức danh thực hiện: PFC/RA/RO/RM).

Bước III.5: Trao đổi thông tin (Chức danh thực hiện: PFC/RA/RO/RM) Bước III.6: Xử lý vướng mắc, khiếu nại (Chức danh thực hiện:

(1) Phân tích tình hình tài chính của Công ty.

Theo các Báo cáo tài chính năm 2007, 2008, 2009 đã được Công tyTNHH kiểm toán ACCVn kiểm toán và Đại hội đồng cổ đông Công ty thông quatại các kỳ họp thường niên, số liệu tài chính của Công ty thời điểm 31/12 cácnăm 2007, 2008, 2009 cụ thể như sau:

Bảng 2.6: Bảng cân đối kế toán năm 2007, 2008, và 2009

( Đây là tỷ số thể hiện mức độ tạo lợi nhuận trực tiếp từ hoạtơ bản thì chỉ số này có n v tính: tri u ện mức độ tạo lợi nhuận trực tiếp từ hoạt đồm thu nhập giữ lại ng)

Trang 35

(Nguồn trích: Báo cáo tài chính năm 2007, 2008, 2009 của Công ty cổ phần Xây

dựng và Vận tải Thăng Long)

Nhìn vào số liệu tài chính của Công ty Thăng Long thể hiện trong Bảng 2.4: Bảng cân đối kế toán năm 2007, 2008, và 2009, ta thấy ba năm qua Công ty

đều có sự gia tăng về quy mô của tài sản, nguồn vốn (năm 2008 tăng 117,83% sonăm 2007 và năm 2009 tăng 102,34% so với năm 2008)

Sự gia tăng này là tổng hợp biến động tăng giảm các chỉ tiêu thành phầntrong Bảng cân đối kế toán được lập tại thời điểm 31/12 các năm 2007, 2008,

2009 như sau:

* Tài sản ngắn hạn: Năm 2008 tăng 120,29% so năm 2007 và năm 2009

tăng 102,08% so với năm 2008, trong đó:

Trang 36

• Tiền mặt tại thời điểm 31/12/2008 giảm 645 triệu đồng (giảm 13,27% so

với 31/12/2007) đến thời điểm 31/12/2009 tăng 122,75% so với năm 2008 Số dưtiền mặt (tiền mặt tại quỹ + tiền gửi ngân hàng) thể hiện Công ty có dự trữ mộtlượng tiền mặt nhất định để phục vụ các khoản phải thanh toán nhanh, tức thờinhư: nợ ngân hàng đến hạn trả, thanh toán lương cán bộ công nhân viên, nộp cáckhoản thuế đến hạn, tạm ứng công tác,

• Các khoản phải thu ngắn hạn cũng có biến động tăng (năm 2008 tăng

125,4% so với năm 2007 và năm 2009 tăng 107,81% so với năm 2008) Cáckhoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản (2007:55%;2008:58,8%; 2009: 62%), trong đó chủ yếu là các khoản:

- Phải thu khách hàng: Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các khoản phải thungắn hạn (2007: 63,6%; 2008: 65%, 2009: 49%) Đây cũng là biểu hiện đặc thùcủa ngành xây dựng là ghi nhận doanh thu theo giá trị khối lượng hoàn thành,nên tại thời điểm ghi nhận doanh thu giá trị phải thu khách hàng là lớn mặc dù đãkhấu trừ một phần tiền chủ đầu tư tạm ứng trước đó Còn một nguyên nhân nữa

là công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thường được cấp vốntheo kế hoạch nên Công ty phải theo dõi công nợ chờ vốn cấp Bên cạnh đó, mộtphần công nợ phải thu là giá trị bảo hành công trình chờ được thanh toán khi hếtthời hạn bảo hành

Phải thu khách hàng 31/12/2008 tăng 126,4% so năm 2007, chủ yếu làkhoản phải thu các hạng mục công trình: Nhà kho vật tư số 5 Tổng công ty côngnghiệp tàu thủy Nam Triệu; Bến cập ụ nổi 8000T Tổng Công ty công nghiệp tàuthuỷ Nam Triệu; Gói thầu QL18; Tuyến N2 Long An,

Đến 31/12/2009, khoản phải thu khách hàng giảm còn 81,26% so với năm

2008, chứng tỏ Công ty đã có những động thái tích cực trong việc thúc đẩy thuhồi vốn giảm thời gian nợ đọng Tuy nhiên, số dư tuyệt đối của khoản nợ phảithu khách hàng vẫn tương đối cao (29,6 tỷ)

- Trả trước người bán: Chiếm tỷ trọng tương đối trong các khoản phải thu(2007:25,7%; 2008: 31,9%; 2009: 41,06%) Đây là khoản theo dõi tiền ứng trướccho các nhà thầu phụ và các đội nhận khoán thi công công trình Số dư chủ yếuở: các công trình thuộc Tổng công ty CNTT Nam Triệu; Gói thầu R5 Quốc lộ 10;Gói thầu R2 Quốc lộ 18; Trả trước người bán có xu hướng tăng nhanh qua cácnăm (2008 tăng 155,59% so với năm 2007, 2009 tăng 138,84% so với năm2008)

Trang 37

- Các khoản phải thu khác: Năm 2008 khoản phải thu khác giảm mạnh,chỉ còn 39,87% so với năm 2007 là do Công ty tất toán một số Hợp đồng tiền gửi

có kỳ hạn với ngân hàng ACB Duyên Hải và thu hồi được một số khoản công nợquy trách nhiệm cá nhân Đến 31/12/2009, khoản này tăng mạnh bằng 343,27%

so 31/12/2008 do Công ty đang theo dõi khoản gửi tiền tiết kiệm ngắn hạn ởNgân hàng Techcombank Duyên Hải là 02 tỷ đồng, khoản theo dõi hộ công trìnhR5QL10 của Xí nghiệp Xây dựng số 2 là 2,5 tỷ,

• Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng TSLĐ&ĐTNH (2007:

29,9%; 2008: 28,12%; 2009: 22,86%) Đây là khoản mục theo dõi chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang, là sản lượng đã thực hiện nhưng chưa được nghiệm thu

ở các công trường như: Công trình Đường cần trục và phân xưởng ống NamTriệu; Công trình Cải tạo nâng cấp Cảng Cửa Cấm; Gói thầu 22 Kè và bãi lắp ráp

đà tàu Nhà máy đóng tàu TKV Quảng Ninh;

• Tài sản ngắn hạn khác cũng biến động tăng nhanh (năm 2008 tăng

243,87% so với năm 2007; 2009 tăng 132,84% so với năm 2008) chủ yếu do tăngmục tài sản ngắn hạn khác (theo dõi tạm ứng công tác cho cán bộ)

* Tài sản dài hạn: Chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng tài sản của Công

ty (2007: 11%; 2008:9,3%; 2009: 9,6%), năm 2008 TSDH giảm còn 98,33% sovới năm 2007, do trong năm 2008 Công ty thanh lý một số máy móc thiết bị hoạtđộng không hiệu quả, đồng thời, Công ty cũng ghi nhận tăng TSCĐ là giá trịquyết toán phần đầu tư xây dựng trụ sở làm việc Xí nghiệp Vật tư và Xây dựngKim Sơn trực thuộc Công ty

Đến năm 2009 giá trị TSDH tăng 104,9% so với 2008 nhưng vẫn chiếm tỷtrọng nhỏ trong tổng tài sản của Doanh nghiệp Biến động của TSDH cụ thể nhưsau:

- Tài sản cố định chiếm 97,03% trong cơ cấu TSDH, nguyên giá bao gồmgiá trị nhà cửa vật kiến trúc, máy móc thiết bị xây dựng, phương tiện vận tảitruyền dẫn và dụng cụ quản lý

Trong năm 2008 chi phí XDCBDD chiếm tỷ trọng tương đối trong cơ cấuTSCĐ, đó là giá trị sửa chữa văn phòng Công ty tại số 3 Cù Chính Lan; giá trị cảitạo cầu cảng Quán Toan tại Xí nghiệp xây dựng và khai thác bến bãi trực thuộcCông ty;

Ngày đăng: 22/04/2016, 21:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn của ACB Duyên Hải giai đoạn 2011-2013 - Phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu   chi nhánh duyên hải
Bảng 2.1 Kết quả huy động vốn của ACB Duyên Hải giai đoạn 2011-2013 (Trang 24)
Bảng 2.3: Hoạt động ngoại hối và bảo lãnh của Ngân hàng ACB Duyên Hải - Phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu   chi nhánh duyên hải
Bảng 2.3 Hoạt động ngoại hối và bảo lãnh của Ngân hàng ACB Duyên Hải (Trang 26)
Bảng 2.2 : Bảng tổng kết hoạt động cho vay của ACB Duyên Hải giai - Phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu   chi nhánh duyên hải
Bảng 2.2 Bảng tổng kết hoạt động cho vay của ACB Duyên Hải giai (Trang 26)
Bảng 2.5: Kết quả phân tích, thẩm định dự án tại ACB Duyên Hải - Phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu   chi nhánh duyên hải
Bảng 2.5 Kết quả phân tích, thẩm định dự án tại ACB Duyên Hải (Trang 28)
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng ACB Duyên Hải - Phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu   chi nhánh duyên hải
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng ACB Duyên Hải (Trang 29)
Bảng 2.6: Bảng cân đối kế toán năm 2007, 2008, và 2009 - Phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu   chi nhánh duyên hải
Bảng 2.6 Bảng cân đối kế toán năm 2007, 2008, và 2009 (Trang 31)
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu tài chính của Công ty Thăng Long - Phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu   chi nhánh duyên hải
Bảng 2.7 Các chỉ tiêu tài chính của Công ty Thăng Long (Trang 38)
Bảng 2.8: Báo cáo kết quả HĐSXKD của Công ty Thăng Long - Phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu   chi nhánh duyên hải
Bảng 2.8 Báo cáo kết quả HĐSXKD của Công ty Thăng Long (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w