câu1;Những dkiện ktxh ra đời của triết học Triết học mác cũng như các hệ thống triết học trước đó đèu dựa trên những dk ktxh nhất định; chủ nghĩa tư bản đã bước sang giai đoạn ms vào cuối tkỉ XVIII đến giũa TK XIX cuộc cách mạng cnghiệp diễn ra ở nước anh,sau đó nhanh tróng lan rộng ra các nước Tây Âu tiên tiến.cuộc cm đó đã k nh gx đánh dấu bước chuyển tứ sx thủ công sag sx CN lám cho phuong thức sx TBCN trở thành hệ thống ktttrị hơn hẳn chế độ TB so vs chế độ phong kiến thể hiện rõ nét,mà còn làm thay đổi rõ nét cục diện xh mà trước hết là sự hình thành và phát triển của giai cấp vô sản triết học mác ra đời trog giai đoạn CNTB đã bước sang gđoạn ms nhờ tác động của CM CN,đã tạo ra 1 llượng sx vô kùng to lớn so vs các thời kì trước đó Mâu thuẫn xh vốn có kủa nó bộc lộ ngày càg gay gắt sự ptriển của CNTB đã làm cho những mâu thuẫn xh vốn có kủa nó bộc lộ ngày càg gay gắt,nhiều cuộc đấu tranh giai cấp đã nổ ra đi từ thấp đến cao,từ tự phát đến tự giác,từ dân sinh đến dân chủ,giai cấp vô sản k kòn là giai cấp cm,gc vô sản trở thành llượng chính trị lớn mạnh,là gc tiên tiến nhất,cm nhất triết học mác ra đời là yếu tố khách quan từ thực tiễn xh,nhất là từ thực tiễn cm của gc vô sản đã nảy sinh 1 yêu cầu mag tính khách quan là fải dc soi ság bằg 1 lí luận khoa học.sự ra đời của triết học mác ,là 1 yếu tố khách quan là 1 sự giải đáp về mặt lí luận về vấn đề thời đại dag dc đặt ra trên lập trường của giai cấp vsản Tóm lại;triết học mác kũg như toàn bộ chủ nghĩa mác ra đời như 1 tất yếu lịch sử k những vì nó là sự phản ánh thực tiễn xh nhất là thực tiễn cm của giai cấp vsản mà còn là sự ptriẻn hợp qui luật của lịch sử tư tường nhân loại câu 2;cơ sở phân biệt chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm Nhất nguên luận duy vật(CNDV) cho rằg vật chất có trước,ý thức có sau,vc quyết định ý thức.cách giải quyết này thừa nhận tíh thứ nhất của vật chất,tính thứ 2 của ý thức . Nhất nguyên luận duy tâm(CNDT); cho rằng ý thức có trước vật chất có sau.ý thức quyết định vc.cách giải quyết này thừa nhận tính thứ nhất kuẩ ý thức tính thứ 2 của vc. _Nhị nguyên luận cho rằng vật chất và ý thức tồn tại độc lập.chúg k nằm trog wan hệ sản sinh hay quyết định nhau.triết học nhị nguyên phân có khuynh hướg điều hoà CNDV và CNDT nhưng về bản chất triết học nhị nguyên theo CNDT
Trang 1câu1;Những dkiện kt-xh ra đời của triết học
Triết học mác cũng nh các hệ thống triết học trớc đó đèu dựa trên những dk kt-xh nhất định;
-chủ nghĩa t bản đã bớc sang giai đoạn ms
-vào cuối tkỉ XVIII đến giũa TK XIX cuộc cách mạng cnghiệp diễn ra ở nớc anh,sau đó nhanh tróng lan rộng ra các nớc Tây Âu tiên tiến.cuộc cm đó đã k nh\ngx đánh dấu bớc chuyển tứ sx thủ công sag sx CN lám cho phuong thức sx TBCN trở thành hệ thống kt-ttrị hơn hẳn chế độ TB so vs chế độ phong kiến thể hiện rõ nét,mà còn làm thay đổi rõ nét cục diện xh mà trớc hết là sự hình thành và phát triển của giai cấp vô sản
-triết học mác ra đời trog giai đoạn CNTB đã bớc sang gđoạn ms nhờ tác động của CM CN,đã tạo ra 1 llợng sx vô kùng to lớn so vs các thời kì trớc đó
-Mâu thuẫn xh vốn có kủa nó bộc lộ ngày càg gay gắt
-sự ptriển của CNTB đã làm cho những mâu thuẫn
xh vốn có kủa nó bộc lộ ngày càg gay gắt,nhiều cuộc đấu tranh giai cấp đã nổ ra đi từ thấp đến cao,từ tự phát
đến tự giác,từ dân sinh đến dân chủ,giai cấp vô sản k kòn là giai cấp cm,gc vô sản trở thành llợng chính trị lớn mạnh,là gc tiên tiến nhất,cm nhất
-triết học mác ra đời là yếu tố khách quan
-từ thực tiễn xh,nhất là từ thực tiễn cm của gc vô sản đã nảy sinh 1 yêu cầu mag tính khách quan là fải dc soi ság bằg 1 lí luận khoa học.sự ra đời của triết học mác ,là 1 yếu tố khách quan là 1 sự giải đáp về mặt lí luận về vấn
đề thời đại dag dc đặt ra trên lập trờng của giai cấp vsản
-Tóm lại;triết học mác kũg nh toàn bộ chủ nghĩa mác ra đời nh 1 tất yếu lịch sử k những vì nó là sự phản ánh
thực tiễn xh nhất là thực tiễn cm của giai cấp vsản mà còn là sự ptriẻn hợp qui luật của lịch sử t tờng nhân loại
câu 2;cơ sở phân biệt chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
-Nhất nguên luận duy vật(CNDV) cho rằg vật chất có trớc,ý thức có sau,vc quyết định ý thức.cách giải quyết
này thừa nhận tíh thứ nhất của vật chất,tính thứ 2 của ý thức
-Nhất nguyên luận duy tâm(CNDT); cho rằng ý thức có trớc vật chất có sau.ý thức quyết định vc.cách giải quyết này thừa nhận tính thứ nhất kuẩ ý thức tính thứ 2 của vc
_Nhị nguyên luận cho rằng vật chất và ý thức tồn tại độc lập.chúg k nằm trog wan hệ sản sinh hay quyết định nhau.triết học nhị nguyên phân có khuynh hớg điều hoà CNDV và CNDT nhng về bản chất triết học nhị nguyên theo CNDT
Câu3;tại xao ý thức có tính chủ wan?cho vd
-ý thức là sự phản ánh năng động,ság tạo thế giới khách wan của bộ óc con ng.là hình ảnh chủ wan của thế giới
khách wan
-ý thức là sự phản ánh cao nhất của thế giới khác wan,nó là sự phản ánh năg động,ság tạo dc thể hiện ở chỗ nó k phản ánh nguyen xi hiện thực của chúng mà là sự phản ánh hiện thực vào bộ óc con ng và có sự cải biến trong(thể hiện tính sáng tạo của nhận thức)tức là sự phản ánh có biến đổi(điều này chính là thể hiện tính chủ wan của ý thức)
-ý thức mang tính chủ wan bởi khi di chuyển hình ảnh vào bộ não ng nó k di chuyển 1 cách y nguyên mà nó còn phụ thuộc vào chủ thể nhận thức do;
+)mỗi chủ thể nhận thức có trình độ nhận thức khác nhau
+)nó phụ thuộc vào tâm lí,tình cảm của ng nhận thức
+)phụ thuộc vào lợi ích và mục đích của chủ thể nhân thức
-đặc biệt ý thức luôn dc thể hiện wa ngôn ngữ thực chất là ság tạo lại hiên thực theo nghĩa mã hoá các năng lợng vật chất thành năng lợng phi vật chất.vì vc luôn tồn tại 1 cách khách wan ngoài ý thức của con ng còn ý thức là hiện thực chủ wan tồn tại bên trog bộ óc của con ng vì vậy ý thức luôn chỉ là hình ảnh chủ wan về thế giới khách wan
-Mỗi ng có trình độ khác nhau,góc nhìn khác nhau,sẽ dẫn đến nhận thức về sự vật hiện tợng khác nhau là vì vậy VD:Trong chuyện thaayf bói xem voi ng sờ vào cái vòi chỉ nhận thức dc cái vòi,ng sờ vào cái tai chỉ nhận thức
dc cái tai vv.vì họ mù nên k nhìn thấy và k nhận thức dc tất cả các bộ phận đó ms cấu thành nên con voi,dẫn
đến ý thức về con voi bị lệch theo chủ wan của mỗi ng
Câu4:ý nghĩa pp luận giũa vc và ý thức
CNDVBC khẳng định mối wan hệ giũa vc và ý thức thì vc có trớc,ý thức có sau,vc là nguồn gốc của ý thức,quyết định ý thức vì vậy con ng pải tôn trọg khách wan,đòng thời phát huy tính năng đông chủ wan của mình
-Tôn trọg khách wan là tôn trọg tính khách wan của vc của các qui luật của tự nhiên_xh.điều này đòi hỏi trog wá trình h/đ nhận thức và thực tiễn.con ng phải xuất phát từ thực tế khách wan,lấy thực tế khách wan làm căn cứ cho mọi hđ của mình
-nếu ý thức có thể tác động lại vc thông wa hđ trở lai vc thông wa hđ thực tiễn thì con ng phải phát huy tính năg
động chủ wan
+)phát huy tính năg độg chủ wan là phát huy tích cực vai trò của ý thức,vai trò tích cực của yếu tố con ng.bản thân ý thức k tự nó k trực tiếp thay đổi đc gì trog hiện thực.ý thức muốn tác động lai đs hiện thực phải bằng llợng vc.nghĩa là phải dc con ng thực hiện trog thực tiễn.vai trò của ý thức là ở chỗ trag bị cho con ng những tri thức
về bản thân qui luật khách wan của đối tợng,trên csở ấy con ng xác định rõ mục tiêu đề ra phơg hớg hđ phù hợp tiếp theo con ng vs ý thức của mình xác định các biện pháp để thc hiện tổ chức các hđ thực tiễn.cuối cùg =sự nỗ lực và ý trí mạnh mẽ của mình con ng có thể thực hiện dc muc tiêu đề ra.ở đây ý thức t tởg có thể quyết định làm
Trang 2cho con ng hđ đugd đắn và thành công khi phản ánh đúg đắn,sâu sắc thế giới khách wan,vì đó là csở wan trọg cho việc xác định mục tiêu ,phơng hớg và biện pháp chính xác.ngợc lại ý thức t tởg có thể làm cho con ng hđ sai
và thất bại khi con ng phản ánh sai thế giới khách wan.vì vậy phải phát huy tính năng động sáng tao của ý thức,phát huy vai trò nhân tố con ng để tác đọng cải tạo thế giới khách wan,đồng thời phải phát hiện tính trì trệ bảo thủ,thái độ tiêu cực,thụ động,ỷ lại,ngồi chờ trog wá trình đổi ms hiện nay
VD:đất nớc ta đag bớc vào thời kì đẩy mạnh CNHHĐH.Đảng chủ trơg”huy động ngày càng cao mọi nguồn lực cả trong và ngoài nớc,đặc biệt là nguồn nhân lực của dân vào công cuộc phát triển đất nớc,muốn vậy phải nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của đảng phát huy sức mạnh toàn dân tộc,đẩy mạnh toàn diện công cuộc
đổi ms,sớm đa nớc ta ra khỏi tình trạng kém phát triển,thực hiện dân giàu nớc mạnh,xh công bằng dân chủ văn minh”
Câu 5;ý nghĩa phuong pháp lợng chất
-sự vận động và pt của sự vật bao h kũg diễn ra =cách tích luỹ dần dần về lợng đến 1 giới hạn nhất định,thực hiện bớc nhảy để chuyể về chất.do đó,trog hđộng nhận thức và hđộng thực tiễn,con ngời phải biết từng bớc tích luỹ về lợng để làm biến đổi về chất theo qui luật.vd:trong hđộng của mình,ông cha ta đã rút ra những t tởng sâu sắc nh”tích tiểu thành đại”’’năng nhặt chặt bị”ghóp gió thành bão”.những việc làm vĩ đại của con ngời bao h cũng là sự tổng hợp của những việc làm bình thờng của con ngời đó.pp này giúp cho chúng ta tránh dc t tởng chủ wan,duy ý chí,nôn nóng,đốt cháy giai đoạn,muốn thực hiện những bớc nhảy liên tục
-Qui luật của tự nhiên và qui luật của xh đều có tính khách wan.song qui luật của tự nhiên diễn ra 1 cách tự phát,còn qui luật của xh chỉ đc thông wa hđộng có ý thức của con ngời.do đó,khi đã tích luỹ đủ về số lợng phải
có quyết tâm để tiến hành bớc nhảy,phải kịp thời chuyển những sự thay đổi về lợng thành những sự thay đổi về chất,từ những thay đổi mang tính chất tiến hoá sang những thay đổi mag tính cm.chỉ có nh vậy ms khắc phục dc
t tởng bảo thủ ,trì trệ,hữu khuynh,thờng dc biểu hiện ở chỗ coi sự pt chỉ là sự thay đổi dơn thuần về lợng
-Trong hoạt động của con ngời còn phải biết vận dụng linh hoạt các hình thức của bớc nhảy.sự vận dụng này tuỳ thuộc vào việc phân tích đúng đắn những đkiên khách wan và những nhân tố chủ wan,tuỳ theo từng tr ờg hợp cụ thể,hay wan hệ cụ thể.mặt khác đs xh của con ng rất đa dạng phong phú do rất nhiều yếu tố cấu thành,do đó để thực hiện dc bớc nhảy toàn bộ trớc hết phải thực hiện bớc nhảy cục bộ làm thay đổi về chất của từng yếu tố
Sự thay đổi về chất của từng sự vậtcòn phụ thuộc vào sự thay đổi phơng thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành
sự vật.do đó,trog hđộng cần phải biết cách tác động vào phơng thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành sự vật trên csở hiểu rõ bản chất,qui luật kết cấu của sự vật đó.chẳng hạn trên csở hiểu biết đúng đắn về gen,con ng có thể tác động vào phơng thức liên kết giữa các nhân tố tạo thành gen làm cho gen biến đổi.trog 1 tập thể cơ chế quản lí,lãnh đạo và quan hệ giữa các thành viên taong tập thể ấy thay đổicó tính chất toàn bộ thì rất có thể sẽ làmcho tập thể đó vững mạnh
Câu 6:ý nghĩa phơng pháp luận của qui luật mâu thuẫn
-Việc nghiên cứu qui luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập có ý nghĩa phơng pháp luận wan trọg trog nhận thức và hđộng thực tiễn
-Vì mâu thuẫn có tíh chủ wan,phổ nbiến và là nguồn gốc,động lực của sự vận động,sự phát triển
-Qui luật mâu thuẫn giúp nhận thức nhận thức đúng đắn bản chất của sự vật và tìm ra phơng hớng,giải pháp
đúng đắn cho hđộng thực tiễn =con đờng phát hiện mâu thuẫn của sự vật,hiện tợng
-Qui luật mâu thuẫn giúp cho việc phân tích mâu thuẫn phải bắt đầu từ việc xem xét wá trình pt của từng mâu thuẫn,xem xét vai trò vị trí và mqh lẫn nhau giữa các cặp mâu thuẫn và đkiện chuyển hoá lẫn nhau giữa chúng -Qui luật mâu thuẫn giúp nhận thức đc rằng,để thúc đẩy sự vật hiện tơng pt phải tìm cách giải quyết mâu thuẫn,k
đc điều hoà mâu thuẫn.mọi mâu thuẫn chỉ dc giải quyết khi có đủ đkiện chín muồi,k nóng vội hay bảo thủ,trì trệ khi giải quyết mâu thuẫn
Câu 7:tại sao nói thực tiễn là csở,là động lực của nhận thức
-Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.thông wa hđộng thực tiễn,con ng nhận biết dc cấu trúc,tính chất và các mqh giữa các đối tợng để hình thành tri thức về đối tợng.hđộng thực tiễn bổ xung và điều chỉnh những tri thức đã đc khái wát.thực tiễn đề ra yêu cầu nhiệm vụ,cách thức và khuynh hớng vận động và pt của nhận thức.chính nhu cầu giải thích và cải tạo thế giới buộc con ng tác đọng trực tiếp vào đối tợg = hđộng thực tiễn của mình.chính sự tác động đó đã làm cho đối tợng bộc lộ những mối liên hệ và các wan hệ khác nhau giữa chúng đem lại cho con
ng những tri thức,giúp cho con ng nhận thức đc các qui luật vận động và pt của thế giới.Trên csở đó hình thành các lí thuyết khoa học
-thực tiễn là động lực thúc đẩy wá trình vận động pt của nhận thức.hđộng thực tiễn ghóp phần hoàn thiện các giác wan tạo ra khả năng phản ánh nhạy bén,chính xác ,nhanh hơn,tạo ra các công cụ,phơng tiện để tăng năng lực phản ánh của con ng đối vs tự nhiên.Những tri thức đc áp dụng vào thực tiễn đem lại dộng lực kích thích wá trình nhận thức tiếp theo
Câu 8:Chủ trơng của đảng ta trong việc xây dựng LLSX và QHSX trog giai đoạn hiện nay; năng lao động
nhất định và t liệu sx,trớc hết là công cụ
-LLSX là toàn bộ các LL đc con ng sử dụng trog was trình sx ra của cải vchất.nó bao gồm ng lao động vs 1 thế lực,tri thức kĩ năng lao động nhất định và t liệu sx,trớc hết là công cụ lđ nhất định và t liệu sx.Trong wá trình sx,sức lđ của con ng kết hợp vs t liệu sx,trớc hết là công cụ lđ tạo thành thàh lực lợng sx
-Quan hệ sx là mối quan hệ giữa ng vs ng trog wá trình sx vật chất.Quan hệ xh gồm 3 mặt,quan hệ sở hữu vế t liệu sx,quan hệ trog tổ chức và quản lý sx,quan hệ trog phân phối sphẩm sx ra
-mối quan hệ biện chứng giữa LLSX và QHSX
Trang 3+)vai trò quyết định của LLSX vs QHSX:trog was trình hđộng sx,LLSX k ngừng đc hoàn thiện và pt mà trớc hết
là pt công cụ sx.Đến 1 trìh độ nhất định,tính chất của LLSX thay đổi về cơ bản khi đó QHSX cũ lỗi thời trở thành vật cản đối vs LLSX.đến 1 mức độ nhất định QHSX ấy sẽ bị phá vỡ để xác lập 1 quan hệ sx ms cao hơn từ
đó 1 phơng thức sx ms ra đời,1 hình thái kinh tế xh ms xuất hiện
+)sự tác động trở lai của QHSX đối vs LLSX:
Khi QHSX phù hợp vs tính chất và trình độ của LLSX thì nó ghóp phần thúc đẩy LLSX pt
khi k phù hợp nó cũng làm kìm hãm LLSX:QHSX đã lỗi thời trớc trình độ pt của LLSX,QHSX xác lập 1 cách duy ý trí đi was xa so vs LLSX
2.Vai trò quyết định của LLSX đối vs QHSX
-khi 1 phơng thức sx ms ra đời khi đó wan hệ sx phù hợp vs trình độ của LLSX.sự phù hợp của QHSX vs trình
độ pt của LLSX là trạng thái mà trong đó,quan hệ sx là hình thức pt của LLSX
-Song,sự pt của LLSX đến 1 trình độ nhất định lại làm cho wan hệ từ chỗ phù hợp trở thành k phù hợp vs sự pt của LLSX.khi đó QHSX trở thành “xiềng xích”của LLSX,kìm hãm LLSX pt.Yêu cầu khách wan của sự pt của LLSX tất yếu sẽ dẫn đến thay thế quan hệ sx thuc đẩy LLSX tiếp tục pt.Thay thế QHSX cũ bằng bằng QHSX ms cũng có nghĩa là phơng thức sx cũ sẽ mất đi,phơng thức sx ms ra đời thay thế
+)LLSX quyết định QHSX,vì:
LLSX là yếu tố hđộng nhất,cm nhất,là nội dung của was trình sx,còn QHSX là yếu tố phụ thuộc vào LLSX,nó là hình thức xh của nên có tính chất tơng đối ổn định,có xu hớng lạc hậu hơn so vs sự pt của LLSX
-LLSX pt làm cho QHSX hình thành,biến đổi,pt cho phù hợp vs nó.sự phù hợp của LLSX vs QHSX là động lực làm cho LLSX pt
-Mâu thuẫn giữa LLSX vs QHSX cũ đc giải quyết bằng cách thay thế QHSX cũ bằng QHSX ms phù hợp vs LLSX.trog xh có đối kháng giai cấp,mâu thuẫn này đc giải quyết thông wa đấu tranh giai cấp,mà đỉnh cao là cm xh
3.luận chứng cho thấy,ngày nay khoa học đã trở thành LLSX trực tiếp?
THeo qui luật quan hệ sx phải phù hợp vs trình độ pt của LLSX.tronh lịch sử sự pt của LLSX là quá trình k ngừng đổi ms và hoàn thiện công cụ lđ,đổi ms công nghệ,nâng cao trình độ ng lao động,là was trình hình thành,phát triển nâng cao trình độ lđộng,là was trình hình thành và pt phân công lđộng xh,chuyển từ LLSXcó tính chất cá nhân lên LLSX có tính chất xh.Đặc biệt trog thời đại ngày nay,khi khoa học đang trở thành LLSX trực tiếp,lđộng trí tuệ ngày càng đóng vai trò quan trò to lớn,LLSX đã mang tính chất quốc tế,,quá trình chuyển biến đó ngày 1 rõ ràng hơn
CÂU9:Đấu tranh giai cấp là 1 trong những độc lực pt của xh có giai cấp.
-Đỉnh cao của cuộc đấu tranh giai cấp tất yếu sẽ dẫn đến cm xh,thay thế phơng thức sx cũ =phơng thức sx ms tiến bộ hơn.phơng thức sx ms ra đời mở ra địa bàn ms cho sự pt của sxxh.sản xuất pt sẽ là động lực cho sự pt toàn bộ đsống xh.dựa vào tiến trình pt của lịch sử.C.MáC và Ph.ĂNGGEN đã chứng minh rằng đỉnh cao của đấu tranh giai ccấp là cmxh.cmxh nh là đòn bẩy thay đổi các hình thái kt-xh
-Đấu tranh giai cấp ghóp phần xoá bỏ các thế lực phản động lạc hậu,đồng thời cải tạo cả bản thân giai cấp cm.giai cấp nào đại biểu cho phơg thức sx ms,giai cấp đó sẽ lãnh đạo cm.thành tựu mà loài ng dạt đc trog tiến trình pt của llợng sx,cm khoa hoc và công nghệ,cải cách về dân chủ và tiến bộ xh k tách rời cuộc đấu tranh giai cấp giữa các giai cấp tiến bộ chống các thế lực thù địch,phản động
-Đấu tranh giai cấp giữa giai cấp vô sản và giai cấp t sản là cuộc đấu tranh sau cùng trong lịch sử xh có giai cấp.Nó là cuộc đấu tranh khác về chất so vs các cuộc đấu tranh trớc đó trog lịch sử.Bởi vì mục tiêu của nó là thay đổi về căn bản sở hữu t nhân=sở hữu xh
-Trớc khi giành đc chính quyền,nội dug của đấu tranh giai cấp giữa giai cấp t sản và giai cấp vô sản là đấu tranh kinh tế,đâú tranh t tởng,đấu tranh chính tri.sau khi giành chính quyền,thiết lập nên chuyên chính của giai cấp vô sản,mục tiêu và hình thớc đấu tranh giai cấp cũng thay đổi.Lênin viêt”Trong điều kiện chuyên chính vô sản những hình thức đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản k thể giống nh trớc đc.”vì vậy trong khẳng định răng”đấu tranh giai cấp tất yếu dãn đến chuyên chính vô sản”C<Mác cũng chỉ rõ’’bản thân nền chuyên chính này chỉ là bớc wá độ tiến tới thủ tiêu mọi giai cấp và tiến tới xh k có giai cấp”
CÂU10:Tính độc lập tơng đối của ý thức xh
-ý thức xh thờg lạc hậu so vs tồn tại xh:
Lịch sử xh cho thấy,nhiều khi xh cũ đã mất đi,thậm chí đã mất rất lâu,nhng ý thức xh do xh sinh ra vẫn tồn tại dai dẳng.Tính độc lập tơng đối này biểu hiện đặc biệt rõ trong lĩnh vực tâm lí xh.(trog truyền thống ,tập wán,thói quen).khuynh hớng lạc hậu của ý thức xh cũng biểu hiện rõ trog điều kiện của cnxh.nhiều hiện tợng ý thức có nguồn gốc sâu xa trog xh cũ vẫn tồn tại trog xh ms nh lối sống ăn bám,lời lao độnh,tham nhũng
-ý thức xh có thể vợt trớc tồn tại xh
TRiết học mác xít đòng thừi thừa nhận rằng,trong những đkiện nhất định,t tởg của con ng,đặc biệt những t tởng khoa học tiến bộ có thể vợt wa sự pt của tồn tại xh,dự báo đc tơng lai và có tác dụg tổ chức,chỉ đạo hđộng thực tiễn của con ng,hớng hđộng đó vào việc giải quyết những nhiệm vụ ms do sự pt chin muồi của đời sống vật chất của xh đặt ra
T tởng khoa học tiên tiến k thoát li tồn tại xh
-ý thức xh có tính kế thừa trong sự pt của mình
ý thức có tính kế thừa trog sự pt,nên k thể giải thích đc 1 t tởg nào đó nếu chỉ dựa vào wan hệ kinh tế hiện có,k chú ý đến các giai đoạn pt t tởg trớc đó
Trang 4TRong xh có giai cấp,tíh kế thừa của ý thức xh gắn vs tính chất giai cấp của nó.những giai cấp khác nhau kế thừa những nội dung ý thức khác nhau của các thời đại trớc.các giai cấp tiên tiến tiếp nhận những di sản t tởng tiến bộ của xh cũ để lại.VD,nh khi làm CMTS chống chế độ phong kiến,các nhà t tởg tiên tiến của giai cấp t sản
đã khôi phục những t tởng duy vật và nhân bản của thời cổ đại
-Sự tác động wa lại giũa các hình thái ý thức xh trog sự pt của chúng
Sự tác động wa lại giữa các hình thái ý thức xh làm cho ở mỗi hình thái ý thức có những mặt,những tính chất k thể giải thích đc 1 cách trực tiếp=tồn tại xh hay =các điều kiên vật cất
lịch sử pt của ý thức xh cho thấy,thông thờng ở mỗi thời đại,tuỳ theo những hoàn cảnh cụ thể
lịch sử pt của ý thức xh cho thấy,thông thờng ở mỗi thời dại,tuỳ theo những hoàn cảnh cụ thể có những hình thái
ý thức nào đó nổi lên hàng đầu và tác động mạnh mẽ tới các hình thái ý thức khác
ý thức xh tđộng trở lại tồn tại xh
CNDV lịh sử k những chốg lại chủ nghĩa duy tâm tuyệt đối hoá vai trò của ý thức xh,mà còn bác bỏ wan điểm duy vật tầm thờng hay CNDV kinh tế phủ nhận tác dụng tích cực của ý thức xh trog đới sống xh
Mức độ ảnh hởng của t tởng đối vs sự pt của xh phụ thuộc vào những điều kiện lịch sử cụ thể;vào tính chất của các mối quan hệ kinh tế mà trên đó t tởng nảy sinh ;vai trò lịch sử của giai cấp mang ngọn cờ t tởng;vào mức độ phản ánh đúg đắn của t tởng đối vs các nhu cầu pt của xh;vào mức độ mở rộng của t tởng trog wần chúng.Cũng
do đó ở đây cần phân biệt vai trò của ý thức t tởng tiến bộ và t tởng phản tiến bộ đối vs sự pt của xh
-nh vậy ,nguyên lí của CNDV lịch sử về tính độc lập tơng đối của ý thức xh chỉ ra bức tranh phức tạp của lịch sử
pt của ý thức xh và của đời sống tinh thần xh nói chug;nó bác bỏ mọi wan điểm siêu hình,máy móc,tầm thờng về mối wan hệ giữa tồn tại xh và ý thức xh.VD:t tởng trọng nam khinh nữ
Câu11:Mối quan hệ giữa 2 thuộc tính của hàng hoá
-hai thuộc tính trên của hàng hoá wan hệ thống nhất và mâu thuẫn vs nhau
+)mặt thống nhất: giữa 2 thuộc tính của hàng hoá thể hiện ở chỗ cả 2 thuộc tính này cũng đồng thời tồn tại trong
1 hàng hoá,1 vật phải có đầy đủ 2 thuộc tính này ms là hàng hoá.nếu thiếu 1 trong 2 thuộc tính đó vật phẩm sẽ k phải là hàng hoá
-Mặt mâu thuẫn:giữa 2 thuộc tính của hàng hoá thể hiện ở chỗ
+)vs t cách là giá trị sử dụng thì các hàng hoá khụng đồng nhất về chất.Nhng ngợc lại,vs t cách là giá trị thì các hàng hoá phải đồng nhất về chất đều là”những cục kết tinh đồng nhất của lao động mà thôi”tức đều là sự kết tinh của lao động,hay là lao động đó đc vật hoá
+)Tuy giá trị và giá trị cũng tồn tại trong 1 hàng hoá,nhng wá trình thực hiện chúng lại tách rời nhau cả về mặt k gian và thời gian;giá trị đc thực hiện trớc trong lĩnh vực lu thông còn giá trị sử dụng đc thực hiện sau,trog lĩnh vực tiêu dùng.Do đó nếu giá trị của hàng hoá k đc thực hiện thì sẽ dẫn đến khủng hoảng sx
b)hai thuộc tính của hàng hoá trog mỗi hình thái kinh tế xh,sx hàng hoá có bản chất khác nhau nhng nhng hàng hoá đều có 2 thuộc tính là giá trị sử dụng và giá tri
-Giá trị sử dụng của hàng hoá do công dụng của nó qui định.công dụng đó nhằm thoả mãn 1 công dụng nào
đó của con ng,có thể là cho nhu cầu tiêu dùng của cá nhân nh wần áo dày,dép,lơg thực,thực phẩm cũng có thể
là cho nhu cầu của tiêu dùng mh máy móc,nguyên liệu,vật liệu Bất cứ hàng hoá nào cũng có 1 hoặc 1 số công dụng nhất định.chính công cụ đó làm cho nó có giá trị sử dụng và giá trị sử dụng đc phát hiện dần trong wá trình phát triển của khoa học,kĩ thuât và lực lợng sx
Giá trị sử dụng nói ở đây vs t cách là thuộc tính của hàng hoá,nó k phải là giá trị sử dụng cho bản thân ngời sx hàng hoá mà là giá trị sử dụng cho ng khác,cho xh thông wa trao đổi,mua bán.trog kinh tế hàng hoá,giá trị sử dụng là vật mang gía trị trao đổi Giá trị sử dụng của vật phẩm do thuộc tính tự nhiên của nó quyết định.vì vậy giá trị sử dụng là 1 phạm trù vĩnh viễn.Các.mác viết”giá trị sử dụng cấu thành nội dung vật chất của của cải,chẳng kể hình thái xh của của cái đó nh thế nào”.Nh vậy trig bất kì 1 xh nào của cải của xh-xét về mặt vật chất cũng đều là 1 lợng nhất định các giá trị sử dụng.XH càng tiến bộ thì số lợng giá trị sử dụng càng nhiều,chủng loại giá trị sử dụng ccàng phong phú,chất lợng giá trị sử dụng càng cao
-Giá trị của hàng hoá;muốn hiểu đc giá tri của hàng hoá phải nghiên cứu giá trị trao đổi Giá trị trao đổi là quan
hệ tỉ lệ về lợng mà giá trị sử dụng này trao đổi vs giá trị sử dụng khác.nh vậy giá trị của hàng hoá là lao động của ng sx hàng hoá kết tinh trong hàng hoá.còn giá trị trao đổi mà ta đề cập ở trên chẳng wa chỉ là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của giá trị;giá trị là nội dung là cơ sở của của giá trị trao đổi,đồng thời giá trị biểu hiện mối quan hệ giữa những ng sx hàng hoá.cũng chính vì vậy,giá trị là 1 phạm trù lịch sử,chỉ tồn tại trog kinh tế hàng hoá
CÂU12:Lợng giá tri hàng hoá và yếi tố ảnh hởng đến lợng giá trị hàng hoá
a)Cách xác định lợng giá trị của hàng hoá:lợng giá trị hàng hoá k phải tính =time lao động cá biệt,mà tính =
thời gian lao động cần thiết.thời gian lao động xh cần thiết là time lao động cần để sx ra 1 hàng hoá nào đó trog những điều kiện sx bình thờng của xh vs 1 trình độ trang thiết bị trung bình,vs 1 trình độ thành thạo trung bình,cờng độ tb trog xh đó.Cũng cần chú ý rằng điều kiện bình thờng,trình độ thành thạo tb của xh đối vs mỗi n-ớc,mỗi nghành là khác nhau và thay đôỉ theo ẹ pt của lực lợng sx
THông thờng time lao động xh cần thiết gần sát vs time lao động cá biệt.(mức hao phí lđộng cá biệt).của ng sx hàng hoá nào cung cấp đại bộ phận hàng háo đó ra thị trờng.time lđộng xh cần thiết là 1 đại lợng k cố định,do
đó lợng giá trị hàng hoá cũng k cố định.khi time lđông xh cần thiết thay đổi thì lợng giá trị của hàng hoá cũng thay đổi.Nh vậy chỉ có lợng lđộng xh cần thiết hay time lđộng xh cần thiết đẻ sx ra hàng hoá,mới qui định đại l-ợng giá trị của hàng hoá ấy
Trang 5b)Các yếu tố ảnh hởng đến lợng giá trị hàng hoá ;
Do time lao động xh cần thiết luôn thay đổi nên lợng giá trị của hàng hoá cũng là 1 đại lợng k cố định.sự thay
đổi này tuỳ thuộc vào năng suất lđộng và mức độ đơn giản hay phức tạp của lđộng
-Năng suất lđộng;là sức sx của lđộng.Nó đc đo = lợng sp sx ra trog 1 đơn vị sp trog 1 time hoặc lợng time lao
động hao phí đẻ sx ra 1 đvị sp.Năng suất lđộng tăng lên có nghĩa là cũng trong time lđông,nhng khối lợng hàng hoá sx ra tăng lên làm cho time lđộng cần thiết đẻ sx ra 1đvị hàng hoá giảm xuống.Do đó khi năng suất lđộng tăng lên thì giá trị của hàng háo tỉ lệ nghịch vs năng suất lđộng
-Cờng độ lđộng;nói lên mức độ lđộng khẩn trơng,nặng nhọc của ng lđộng trog cùng 1 time lđộng nhất
định.C-ờng độ lđộng đc đo = sự tiêu hao năng lực của lđộng trog 1 đvị time và thđịnh.C-ờng đc tính = số calo hao phí trog 1 time nhất định.Cờng độ lđộng tăng lên tức là mức hao phí cơ bắp,thần kinh trog 1 đvị time tăng lên,mức độ khẩn trơng nặng nhọc hay căng thẳng của lđộng tăng lên.Nếu cờng độ lđộng tăng lên thỡ số lợng hàng hoá sx ra tăng lên và sức hao phí lđộng cũng tăng lên tơng ứng vì vậy giá trị của 1 đvị hàng hoá vẫn k đổi.tăng cờng độ lđộng thực chất cũng nh kéo dài time lđộng cho nên hao phí lđộng trog 1 đvị sp k đổi
-lao động giản đơn và lđộng phức tạp
lđộng giản đơn là lđộng mà 1 ng lđộng bình thờng k phải trải wa đào tạo cũg có thể thực hiện đc.lđộng phức tạp
là lđộng đòi hỏi phải đào tạo,huấn luyện ms có thể tiến hành đc.trog cùng 1 time, lđộng phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lđộng giản đơn.Tuy nhiên đẻ tiến hành trao đổi hàng hoá,mọi lao động phức tạp đều dc qui thành lđộng giản đơn tb trên cơ sở lđộg phức tạp=bội số của lđộng giản đơn
CÂU13;Nội dung của qui luật giá tri
Qui luật giá trị là qui luật ktế cơ bản của sx hàng hoá,nó qui định vuệc sx và trao đổi hàng hoá phải căn cứ vào hao phí lao động xh cần thiết
Trog sx tác động của qui luật giá trị buộc ng sx phải lam xao cho mức hao phí lđộg cá biệt của mình phù hợp vs mức hao phí lđộg xh cần thiết có nh vậy họ ms có thể tồn tại đc;còn trog trao đổi hay lu thông phải thực hiện theo nguyên tắc ngang giá,tức giá cả =giá trị
Qui luật giá trị buộc những ng sx và trao đổi hàng hoá phải tuân theo “mệnh lệnh”của giá cả thị trờg.thông wa
sự vận độg của giăzs cả thị trờg sẽ tháy đc sự hđộng của qui luật giá trị.giá cả thị trờg lên xuống tự phát phát xoay wanh giá trị hàg hoá và biểu hiện sự tác độg của qui luật giá trị trog điều kiện sx và trao đổi hàg hoá
b)Tác độg của qui luật giá trị:Trog nền sx hàg hoá qui luật giá trị có 3 tác động
a)điều tiết sx và lu thông hàg hoá
Điều tiét sx là điều hoà phân bổ các yếu tố sx giữa các nghành,các lĩnh vực của nền kinh tế.t liệu sx và sức lđộg
đc chuyển dịch vào nghành ấy tăng lên.ngợc lại,khi cung ở nghành đó vợt wá cầu,giá cả hàg hoá giảm xuống,hàg hoá bán k chạy và cứ thế lỗ vốn.tònh hình ấy buộc ng sx phải thu hẹp qui mô sx lại hoặc chuyển sag
đầu t vào nghành có giá cả hàg hoá cao hơn
Điều tiết lu thông hàg hoá của qui luật giá trị cũg thông wa giá cả thị trờng.sự biến độg của giả cả thị tr cũg có giá trị thu hút luồg hàg từ nơi giá cả thấp đến nơi giá cả cao,do đó làm cho lu thông hàg hoá thông suốt
Nh vậy sự biến động của giá cả thị trờg k những chỉ sự biến độg về kinh tế mà còn có tác độg điều tiết nền ktế hàg hoá
b)kích thích cải tiến kĩ thuật,hợp lí hoá sx nhằn tăng năng suất lđộg.các hàg hoá đc sx ra trog nhữg đkiện khác nhau,do đó có mức hao phí lđộg cá biệt khác nhau.nhg trên thị trờg thì các hàg hoá đều phải đc trao đổi theo mức hao phí lđộg xh cần thiết.VVậy ng sx hàg hoá nào có mức hao phí lđộg thấp hơn mức hao phí lđộg xh cần thiết thì sẽ thu đc nhiều lời và càg thấp hơn càg lời.điều đó kích thích những ng sx hàg hoá cải tiến kĩ thuật,hợp
lí hoá sx tổ chức wản lí tốt,thực hiện tiết kiệm.nhằm tăng năng suất lđộng,hạ chi phí xs.Sự cạh trah wuyết liệt càg làm cho các wá trình này diễn ra mạnh mẽ hơn.nếu ng sx nào cũg làm nh vậy thì cuối cùg sẽ dẫn đến toàn
bộ năng suất Lđộg xh k ngừg tăg lên,chi phí sx xh k ngừg giảm xuốg
c)thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hoá ng lđộg thàh kẻ giàu ng ngheo; nhữg ng sx hàg hoá nào cần mức
hao phí lđộg cá biệt thấp hơn mức hao phí lđ xh cần thiết khi bán hàg hoá theo mức hao phí lđộg xh cần thiết sẽ thu đc nhiều lời,giàu lớn,có thể mua sắm thêm t liệu sx,mở rộg sx kih doanh,thậm chí thuê lđộg và trở thàh ông chủ.ngợc lại những ng sx hàg hoá nào có mức hao phí lđộng cá biệt lớn hơn mức hao phí lđộg xh cần thiết ,khi bán hàg hoá sẽ rơi vào tình trạg thua lỗ,nghèo đi,thậm chí phá sản,trở thàh lđộg làm thuê.đây chính là nguyên nhân làm xuất hiện quan hệ sx t bản chủ nghĩa,cơ sở ra đời của chủ nghĩa t bản.nh vậy wi luật giá trị vừa có tác
độg tích cực vừa có tác độg tiêu cực.do đó đồg thời việc thúc đẩy sx hàg hoá pt,nhà nớc cần có những biện pháp
để phat huytích cực,hạn chế tiêu cực.đặc biệt trog nền pt của ktế hàg hoá nhiều thàh phần theo định hớg xh chủ nghĩa ở nớc ta hiện nay
Câu14;Sức lđộng là hàg hoá đặc biệt
Sức lđộng là toàn bộ nhữg năng lực tồn tại trog con ng và đc ng đó sử dụg vào sx.điều kiện để sức lđộng trở thành hàg hoá;
ngời lđộg phải đc tự do về thân thể,có quyền sở hữu về thân thẻ,có quyền sở hữu sức lđộng của mình và chỉ bỏ sức lao động ấy tr 1 time nhât định.ng lđộg k có t liệu sx cần thiết để tự mìh đứg ra tổ chức sx nên muốn sống chỉ còn kách bỏ sức lđộg cho ng khác sử dụg
Giống nh mọi hàg hoá khác,hàg hoá sức lđộg có 2 thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng.sức lđ là hàg hoá đặc biệt vì giá trị hàg hoá sức lao độg khác vs hàg hoá thôg thờg ở chỗ nó còn bao hàm cả yếu tố tih thần và lịch sử.Điều đó có nghiĩa nghoài nhu cầu về vật chất ng côg nhân còn có nhu cầu về tinh thần và văn hoá.nh g nhu cầu đó phụ thuộc vào hoàn cảnh lịch sử của mỗi nớc ở từg thời kì,đồg thời nó conh=nf phụ thuộc vào cả điều
Trang 6kiện địa lí,khí hậu của nớc đó.nó còn đặc biệt ở chỗ khi đc sử dụng nó có khả năng tạo ra 1 lợg giá trị ms lớn hơn giá trị ban đầu của bản thân nó,do chính là giá trị thặng d
CÂU15;khái niệm t bản bất biến và t bản khả biến
-Bộ phận t bản biến thàh t liệu sx mà giá trị đc bảo toàn và chuyển vào sp,tức là k thay đổi về giá trị của nó.đc các mác gọi là t bản bất biến.kí hiệu là C
-Bộ phận t bản biến thàh sức lđộg k tái hiện ra,nhg thôg wa lao độg trừu tợng của công nhân làm thuê mà tăng lên,tức là biến đổi về lợng.đc Cácmác gọi là 4 sản khả biến.kí hiệu là V
-ý nghĩa của việc phân chia 4 bản khả biến và 4 ssản bất biến
Cácmác là ng đầu tiên phân chia 4 bản TBKB và TBBB.căn cứ cho sự phân chia đó là dựa vào vai trò khác nhau của các bộ phận của 4 bản trog wá trìh sx ra giá trị thặng d.do đó nó vạch rõ bản chất bóc lột của CNTB,chỉ có lđộng của công nhân làm thuê ms tạo ra giá trị thặng d cho nhà 4 bản