1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương ôn tập môn triết học cao học

25 397 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 197 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khái niệm thế giới quan duy vật: Thế giới quan duy vật là thế giới quan thừa nhận bản chất của thế giới là vật chất, thừanhận vai trò quyết định của vật chất đối với các biểu hiện của

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN TRIẾT HỌC

Cho Cao học

1 Trình bày khái niệm và các hình thức cơ bản của thế giới quan Khái quát lịch sử phát triển của thế giới quan duy vật

1.1 Trình bày khái niệm và các hình thức cơ bản của thế giới quan

* Khái niệm Thế giới quan:

Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm, quan niệm của con người về thế giới xungquanh, về bản than con người,về cuộc sống và vị trí của con người trong thế giới đó

- Thế giới quan được hình thành trong quá trình sinh sống và phát triển Ngược lại, thế giớiquan lại trở thành nhân tố định hướng cho con người nhận thức về thế giới xung quanh, về bảnthan mình và xác định cho mình thái độ, cách thức hoạt động và sinh sống

* Nội dung của TGQ gồm: Phản ánh thế giới ở 3 góc độ

- Đối tượng ở bên ngoài chủ thể : TGQ là TGQ của con người, là kết quả nhận thức củacon người, khi con người nhận thức những cái bên ngoài bản thân mình sẽ hình thành nhữngmảng nội dung riêng;

- Những cái bên trong(chủ thể) - chính bản thân con người, con người hiểu về mình,nhận thức về mình, có những quan điểm , quan niệm của riêng mình;

- Mối quan hệ giữa đối tượng và chủ thể: con người có sự hiểu biết những cái bên ngoàimình, những cái bên trong mình và hiểu mối quan hệ giữa cái bên trong con người về thế giớibên ngoài con người

* TGQ có cấu trúc phức tạp, song cơ bản gồm hai yếu tố: tri thức và niềm tin

* Chức năng của TGQ: TGQ có rất nhiều chức năng như nhận xét, đánh giá, nhận

thức, nhận định… nhưng chức năng quan trọng nhất là chức năng định hướng cho hoạt độngcủa con người, định hướng cho toàn bộ cuộc sống của con người định hướng cho quan hệ conngười, định hướng cho hệ giá trị con người, từ cách đi cách đứng của con người những người

có TGQ khác nhau sẽ định hướng cho hoạt động của mình khác nhau Ví dụ: Mỗi con người cóTGQ khác nhau dẫn đến hành động khác nhau Toàn bộ hành động của con người bị TGQ chiphối Cuộc sống của chúng ta đang bị TGQ của chúng ta chi phối

* Những hình thức cơ bản của TGQ: Sự phát triển của TGQ đã là TGQ thể hiện dưới

ba hình thức cơ bản: TGQ huyền thoại, TGQ tôn giáo, TGQ triết học

1 TGQ Huyền thoại: hình thành và phát triển trong XH cộng sản nguyên thuỷ Nội

dung có sự pha trộn giữa thực và ảo một cách không tự giác thể hiện ở trình độ nhận thức cảm

Trang 2

2 TGQ tôn giáo: yếu tố niềm tin là yếu tố giữ vai trò tuyệt đối sức mạnh của thế lực

siêu nhiên Đặc trưng cơ bản về TGQ tôn giáo:

- TGQ tôn giáo thể hiện qua giáo lý của các tôn giáo

- Niềm tin cao hơn lý trí, nặng tính hư ảo, tuyệt đối hóa yếu tố thần thánh, vai trò conngười bị hạ thấp

- TGQ tôn giáo ra đời khi trình độ nhận thức và khả năng hoạt động thực tiễn của conngười còn rất thấp nên con người bất lực, sợ hãi trước những lực lượng tự nhiên cũng nhưnhững lực lượng xã hội dẫn đến việc họ thần thánh hoá chúng, quy chúng về sức mạnh siêu tựnhiên và tôn thờ chúng Trong tất cả các tôn giáo chỉ có tôn giáo phật giáo là nói đến sức mạnhcủa con người con người có thể giải thoát cho mình bằng cách tích nghiệp thiện, tạo nghiệpthiện do vậy nó không thể tồn tại với tư cách là một TGQ KH

3 TGQ triết học: phát triển cao nhất làm cho thế giới quan chuyển từ tự phát sang tự

giác,là hạt nhân của thế giới quan Đặc trưng cơ bản về TGQ triết học:

- TGQ triết học thể hiện chủ yếu qua các học thuyết triết học TGQ triết học không chỉthể hiện quan điểm, quan niệm của con người về thế giới mà nó còn chứng minh các quanđiểm, quan niệm ấy bằng lý luận

- Đề cao vai trò trí tuệ Cụ thể hơn tính chất của TGQ triết học bị tính chất của các họcthuyết triết học qui định và tất cả các học thuyết triết học điều thể hiện cấp độ nhận thức cao

- TGQ triết học ra đời khi nhận thức của con người đã đạt đến trình độ cao của sự kháiquát hoá, trừu tượng hoá và khi các lực lượng xã hội đã ý thức được sự cần thiết phải có địnhhướng về tư tưởng để chỉ đạo cuộc sống

1.2 Khái quát lịch sử phát triển của thế giới quan duy vật

- Khái niệm thế giới quan duy vật:

Thế giới quan duy vật là thế giới quan thừa nhận bản chất của thế giới là vật chất, thừanhận vai trò quyết định của vật chất đối với các biểu hiện của đời sống tinh thần và thừa nhận

vị trí, vai trò của con người trong cuộc sống hiện thực

- Lịch sử phát triển của thế giới quan duy vật

Gắn liền với sự phát triển của chủ nghĩa duy vật Tương ứng với ba hình thức cơ bảncủa chủ nghĩa duy vật là chủ nghĩa duy vật chất phác,chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩaduy vật biện chứng là 3 hình thức cơ bản của thế giới quan:

+ Thế giới quan duy vật chất phác: là thế giới quan thể hiện trình độ nhận thức ngâythơ, chất phác của những nhà duy vật

Trang 3

+ Thế giới quan duy vật siêu hình: là thế giới quan phát triển tư tưởng về vật chất củacác nhà duy vật thời cổ đại và phương pháp nhận thức là phương pháp siêu hình nên ngoàinhững hạn chế mà các nhà duy vật thời cổ đại mắc phải, các nhà duy vật thời này còn mangnặng tư duy máy móc, ko hiểu thế giới là 1 quá trình với tư cách là lịch sử phát triển của vậtchất trong các mối lien hệ đa dạng, phức tạp và trong trạng thái vận động ko ngừng, vĩnh viễn.

+ Thế giới quan duy vật biện chứng: là kết quả tổng kết các sự kiện lịch sử diễn ra ở cácnước Tây Âu, khi phương thức sản xuất TBCN đã hình thành và bộc lộ cả những mặt mạnh vànhững mặt hạn chế

Câu 2 Nội dung cơ bản và bản chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng? Tại sao nói chủ nghĩa duy vật biện chứng là hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học?

2.1 Nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng

Nội dung: gồm 2 nội dung cơ bản:

* Quan điểm duy vật về thế giới:

- Tồn tại của thế giới là tiền đề thống nhất thế giới:Bản chất của thế giới là vật chất; thếgiới thống nhất ở tính vật chất và vật chất là thực tại khách quan

- Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới, có nội dung như sau:

+ Thế giới vật chất tồn tại khách quan, vĩnh viễn, vô hạn, vô tận

+ Trong thế giới vật chất chỉ tồn tại các quá trình vật chất cụ thể, có mức độ tổ chứcnhất định; đang biến đổi chuyển hóa lẫn nhau là nguồn gốc, nguyên nhân của nhau; cùng chịu

sự chi phối bởi các quy luật khách quan của TGVC

+ Ý thức, tư duy con người chỉ là sản phẩm của một dạng vật chất có tổ chức cao; thếgiới thống nhất và duy nhất

- Phạm trù vật chất: vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quanđược đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại,phản ánh và tồn tại không phụ thuộc vào cảm giác

- Phạm trù ý thức, quan hệ giữa ý thức và vật chất: Ý thức của con người tồn tại trướchết trong bộ óc con người, sau đó thông qua thực tiễn lao động nó tồn tại trong các vật phẩm

do con người sáng tạo ra Ý thức gồm nhiều yếu tố: tri thức, tình cảm, niềm tin, ý chí… trong

đó tri thức và tình cảm có vai trò rất quan trọng Thông qua hoạt động thực tiễn, ý thức conngười xâm nhập vào hiện thực vật chất tạo nên sức mạnh tinh thần tác động lên thế giới gópphần biến đổi thế giới

* Quan điểm duy vật về xã hội:

Trang 4

Là đặc thù của tự nhiên do

+ Tuân theo những quy luật khách quan vốn có của nó

+ Thông qua các hoạt động của con người

- Sản xuất vật chất chính là cơ sở của tồn tại và phát triển của XH: hương thức sx là cái quyếtđịnh mọi mặt của đời sống XH, chính trị, tinh thần của con người

- Sự phát triển của XH là 1 quá trình lịch sử tự nhiên

- Quần chúng nhân dân là động lực và lực lượng chủ yếu của các cuộc cách mạng, là chủ thểchân chính tạo ra lịch sử

2.2 Bản chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng

- CNDVBC đã giải quyết đúng đắn vấn đề cơ bản của triết học dựa trên quan điểm thựctiễn

- Sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật với phép biện chứng duy vật

- Chủ nghĩa duy vật triệt để: khắc phục được tính ko triệt để của CNDV trước đây làmcho CNDV triệt để nhất

- Tính thực tiễn cách mạng: Vũ khí lí luận của CN vô sản và nhân dân lao độngcải tạoXH

2.3 Tại sao nói CNDVBC là hạt nhân của thế giới quan khoa học?

- CNDVBC là hình thái lịch sử thứ ba của CNDV Nó ra đời đã khắc phục được nhữngsai lầm, thiếu sót của các hình thái trước đó

- CNDVBC coi vật chất là cái có trước ý thức V/c tồn tại xung quanh con người, lànhững gì mà con người có thể cảm nhận được CNDVBC nhìn mọi vật trong mối lien hệ, tácđộng qua lại lẫn nhau trong xu thế vận động Vì thế, nó được coi là “ khoa học của mọi khoahọc”

Câu 3 Phân tích nội dung, ý nghĩa phương pháp luận của các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật và sự vận dụng nó trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

Quy luật là những mối liên hệ tất nhiên, ổn định phổ biến lặp lại giữa các sự vật, hiệntượng hay giữa các mặt, các yếu tố của cùng 1 sự vật, hiện tượng

1 Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng đưa đến sự thay đổi về chất

và ngược lại

a Khái niệm chất, lượng

- Khái niệm “chất” dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng;

là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nó với cái khác

Trang 5

Chất của sự vật là các thuộc tính khách quan vốn có của sự vật nhưng không đồng nhấtvới khái niệm thuộc tính Mỗi sự vật, hiện tượng đều có những thuộc tính cơ bản và không cơbản Chỉ những thuộc tính cơ bản mới hợp thành chất của sự vật, hiện tượng Khi các thuộctính cơ bản thay đổi thì chất của sự vật thay đổi.

Chất của sự vật, hiện tượng không những được xác định bởi chất của các yếu tố cấuthành mà còn bởi cấu trúc và phương thức liên kết giữa chúng, thông qua các mối liên hệ cụthể do đó việc phân biệt thuộc tính cơ bản và không cơ bản, chất và thuộc tính chỉ có ý nghĩatương đối

Mỗi sự vật, hiện tượng không chỉ có một chất, mà có nhiều chất, tùy thuộc vào các mốiquan hệ cụ thể của nó với những cái khác Chất không tồn tại thuần túy tách rời sự vật, biểuhiện tính ổn định tương đối của nó

- Khái niệm “lượng” dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về cácphương diện: số lượng các yếu tố cấu thành, quy mô của sự tồn tại, tốc độ, nhịp điệu của cácquá trình vận động, phát triển của sự vật

Một sự vật có thể tồn tại nhiều loại lượng khác nhau, được xác định bằng các phươngthức khác nhau phù hợp với từng loại lượng cụ thể của sự vật

Chất và lượng là hai phương diện khác nhau của cùng một sự vật, hiện tượng Haiphương diện đó tồn tại một cách khách quan, tuy nhiên sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ có

ý nghĩa tương đối: có cái trong mối quan hệ này đóng vai trò là chất nhưng trong mối quan hệkhác lại là lượng

b Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng

- Tính thống nhất giữa chất và lượng trong một sự vật: Sự vật, hiện tượng nào cũng làthể thống nhất giữa hai mặt chất và lượng, hai mặt đó không tách rời nhau mà tác động lẫnnhau một cách biện chứng

- Sự thay đổi về lượng tất yếu sẽ dẫn tới sự thay đổi về chất nhưng không phải sự thayđổi về lượng bất kỳ nào cũng dẫn đến sự thay đổi về chất Ở một giới hạn nhất định sự thay đổi

về lượng chưa dẫn đến sự thay đổi về chất

- Giới hạn mà sự thay đổi về lượng chưa làm chất thay đổi được gọi là "độ" Khái niệm

độ chỉ tính quy định, mối liên hệ thống nhất giữa chất và lượng, là khoảng giới hạn mà trong

đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật, hiện tượng Trong giới hạncủa độ, sự vật, hiện tượng vẫn còn là nó mà chưa chuyển hóa thành sự vật, hiện tượng khác

- Quá trình chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất

Trang 6

Sự vận động, biến đổi của sự vật, hiện tượng bắt đầu từ sự thay đổi về lượng Lượngbiến đổi trong phạm vi “độ” chưa làm chất thay đổi nhưng khi lượng thay đổi đến một giới hạnnhất định thì sẽ dẫn tới sự thay đổi về chất Giới hạn đó chính là điểm nút

Sự thay đổi về lượng khi đạt tới điểm nút, với những điều kiện xác định tất yếu sẽ dẫnđến sự ra đời của chất mới Sự thay đổi về chất gọi là bước nhảy Bước nhảy là sự chuyển hóatất yếu trong quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng; là sự kết thúc một giai đoạn vận động,phát triển đồng thời là điểm khởi đầu cho một giai đoạn mới, là sự gián đoạn trong quá trìnhvận động, phát triển liên tục của sự vật

- Quá trình chuyển hóa từ những sự thay đổi về chất thành những sự thay đổi về lượng:Khi chất mới ra đời, sẽ tác động trở lại lượng mới Chất mới tác động tới lượng mới làm thayđổi kết cấu, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động, phát triển của sự vật

Như vậy, bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng là sự thống nhất biện chứng giữa hai mặtchất và lượng Sự thay đổi về lượng tới điểm nút sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất thông quabước nhảy Chất mới ra đời sẽ tác động trở lại sự thay đổi của lượng mới Quá trình đó liên tụcdiễn ra, tạo thành phương thức phổ biến của các quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiệntượng trong tự nhiên, xã hội, tư duy

c Ý nghĩa phương pháp luận

- Bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng có phương diện chất và lượng tồn tại trong tính quyđịnh lẫn nhau, tác động và làm chuyển hóa lẫn nhau do đó trong thực tiễn và nhận thức phảicoi trọng cả hai phương diện chất và lượng

- Những sự thay đổi về lượng sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất trong điều kiện nhất định vàngược lại do đó cần coi trọng quá trình tích lũy về lượng để làm thay đổi chất của sự vật đồngthời phát huy tác động của chất mới để thúc đẩy sự thay đổi về lượng của sự vật

- Sự thay đổi về lượng chỉ làm thay đổi chất khi lượng được tích lũy đến giới hạn điểmnút do đó trong thực tiễn cần khắc phục bệnh nôn nóng tả khuynh, bảo thủ trì trệ

- Bước nhảy của sự vật, hiện tượng là hết sức đa dạng, phong phú do vậy cần vận dụnglinh hoạt các hình thức của bước nhảy cho phù hợp với điều kiện cụ thể Đặc biệt trong đờisống xã hội, quá trình phát triển không chỉ phụ thuộc vào điều kiện khách quan, mà còn phụthuộc vào nhân tố chủ quan của con người Do đó, cần phải nâng cao tính tích cực chủ độngcủa các chủ thể để thúc đẩy quá trình chuyển hóa từ lượng đến chất một cách hiệu quả nhất

2 Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

Trang 7

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là quy luật ở vị trí “hạt nhân” củaphép biện chứng duy vật; quy luật này vạch ra nguồn gốc, động lực cơ bản, phổ biến của mọiquá trình vận động và phát triển.

a Khái niệm mâu thuẫn và các tính chất chung của mâu thuẫn

Khái niệm mâu thuẫn

Quan điểm siêu hình: coi mâu thuẫn là cái đối lập phản lôgic, không có sự thống nhất,không có sự chuyển hóa biện chứng giữa các mặt đối lập

Ngược lại, phép biện chứng quan niệm, mâu thuẫn để chỉ mối liên hệthống nhất và đấutranh, chuyển hóa giữa các mặt đối lập của mỗi sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiệntượng với nhau

Nhân tố tạo thành mâu thuẫn là mặt đối lập

Mặt đối lập là khái niệm dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính,những khuynh hướng

vận động trái ngược nhau nhưng là điều kiện, tiền đề tồn tại của nhau Ví dụ: điện tích âm vàđiện tích dương trong một nguyên tử, đồng hóa và dị hóa của một cơ thể sống, sản xuất và tiêudùng trong hoạt động kinh tế

Tính chất chung của mâu thuẫn

Tính khách quan và phổ biến: bất kỳ sự vật, hiện tượng nào trong tự nhiên, xã hội và tư

duy cũng tồn tại, vận động trên cơ sở các mâu thuẫn nội tại của các mặt đối lập của nó hoặcgiữa nó với các sự vật, hiện tượng khác

Tính đa dạng, phong phú của mâu thuẫn: mỗi sự vật, hiện tượng, quá trình đều có thể

bao hàm nhiều loại mâu thuẫn khác nhau, biểu hiện khác nhau trong những điều kiện lịch sử cụthể khác nhau; giữ vị trí vai trò khác nhau đối với sự tồn tại, vận động, phát triển của sự vật

Đó là mâu thuẫn bên trong, mâu thuẫn bên ngoài, cơ bản và không cơ bản, chủ yếu và thứ yếu,đối kháng và không đối kháng Trong các lĩnh vực khác nhau cũng tồn tại những mâu thuẫnvới những tính chất khác nhau tạo nên tính phong phú trong sựbiểu hiện của mâu thuẫn

b Quá trình vận động của mâu thuẫn

Sự thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối lập:

Khái niệm thống nhất của các mặt đối lập dùng để chỉ sự liên hệ, ràng buộc, không táchrời nhau, quy định lẫn nhau của các mặt đối lập, mặt này lấy mặt kia làm tiền đề tồn tại Xét vềphương diện nào đó giữa các mặt đối lập bao giờ cũng có một số yếu tố giống nhau Sự thốngnhất của các mặt đối lập bao hàm sự đồng nhất của nó

Trang 8

Khái niệm sự đấu tranh giữa các mặt đối lập dùng để chỉ khuynh hướng tác động qua lại,bài trừ, phủ định nhau của các mặt đối lập Hình thức đấu tranh của các mặt đối lập rất phongphú tùy thuộc vào tính chất, mối quan hệ và điều kiện cụ thể của sự vật, hiện tượng.

Quá trình thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập tất yếu dẫn đến sự chuyển hóagiữa chúng Sự chuyển hóa của các mặt đối lập diễn ra hết sức phong phú, đa dạng tùy thuộcvào tính chất của các mặt đối lập cũng như tùy thuộc vào những điều kiện lịch sử cụ thể

Trong sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập, sự đấu tranh giữa chúng là tuyệtđối, sự thống nhất giữa chúng là tương đối, có điều kiện, tạm thời; trong sự thống nhất đã có sựđấu tranh, đấu tranh trong tính thống nhất của chúng

Vai trò của mâu thuẫn đối với quá trình vận động và phát triển của sự vật:

Sự liên hệ, tác động và chuyển hóa giữa các mặt đối lập là nguồn gốc, động lực của sựvận động và phát triển trong thế giới “Sự phát triển là một cuộc đấu tranh giữa các mặt đốilập”

c Ý nghĩa phương pháp luận

Vì mâu thuẫn có tính khách quan, tính phổ biến và là nguồn gốc, động lực của sự vậnđộng, phát triển do vậy trong nhận thức và thực tiễn cần phải tôn trọng mâu thuẫn, phát hiệnmâu thuẫn, phân tích đầy đủ các mặt đối lập, nắm được nguồn gốc, bản chất, khuynh hướngcủa sự vận động phát triển

Vì mâu thuẫn có tính đa dạng, phong phú do đó trong việc nhận thức và giải quyết mâuthuẫn cần phải có quan điểm lịch sử cụ thể tức là biết phân tích cụ thể từng loại mâu thuẫn vàphương pháp giải quyết phù hợp Trong quá trình hoạt động nhận thức và thực tiễn, cần phânbiệt đúng vai trò, vị trí của các loại mâu thuẫn trong từng hoàn cảnh, điều kiện nhất định;những đặc điểm của mâu thuẫn đó để tìm ra phương pháp giải quyết từng loại mâu thuẫn mộtcách đúng đắn nhất

3 Quy luật phủ định của phủ định

Quy luật phủ định của phủ định, thể hiện khuynh hướng cơ bản phổ biến của mọi vận động, phát triển diễn ra trong các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy; đó là khuynh

hướng vận động, phát triển của sự vật thông qua những lần phủ định biện chứng, tạo thànhhình thức mạng tính chu kỳ “phủ định của phủ định”

a Khái niệm phủ định, phủ định biện chứng

Khái niệm phủ định và phủ định biện chứng:

Phủ định là khái niệm chỉ sự mất đi của sự vật này, sự ra đời của sự vật khác

Trang 9

Phủ định biện chứng là sự phủ định tạo ra điều kiện, tiền đề cho quá trình phát triển của

sự vật

Với tư cách không chỉ là học thuyết về sự biến đổi nói chung mà căn bản là học thuyết

về sự phát triển, phép biện chứng duy vật chú trọng phân tích không phải sự phủ định nóichung mà căn bản là sự phủ định biện chứng

Hai đặc trưng cơ bản của phủ định biện chứng là tính khách quan và tính kế thừa:

Tính khách quan: Phủ định biện chứng có tính khách quan vì nguyên nhân của sự phủđịnh nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng; là kết quả tất yếu của của quá trình đấutranh giải quyết mâu thuẫn bên trong bản thân sự vật Phủ định biện chứng là sự phủ định tựthân

Tính kế thừa: Phủ định biện chứng có tính kế thừa những nhân tố hợp quy luật và loại bỏcác nhân tố phản quy luật Phủ định biện chứng không phải là phủ định sạch trơn cái cũ mà tráilại cái mới ra đời trên cơ sở nhứng hạt nhân hợp lý của cái cũ để phát triển thành cái mới, tạonên tính liên tục của sự phát triển

b Phủ định của phủ định

Phủ định biện chứng có vai trò to lớn đối với các quá trình vận động, phát triển:

Phủ định biện chứng là dây chuyền vô tận Trong quá trình vận động, phát triển, không

có sự vật, hiện tượng nào tồn tại vĩnh viễn Sự vật ra đời, trải qua những giai đoạn nhất định rồitrở thành lỗi thời và bị thay thế bởi sự vật mới tiến bộ hơn Sự vật mới này đến lượt nó cũng sẽtrở thành lỗi thời và bị thay thế bởi sự vật mới khác Sự phát triển là quá trình vô tận không có

sự phủ định cuối cùng

Qua mỗi lần phủ định, sự vật loại bỏ được những yếu tố lạc hậu, lỗi thời, tích lũy nhữngyếu tố mới, tiến bộ hơn Do đó, sự phát triển thông qua phủ định biện chứng là quá trình đi lên

từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện

Hình thức “phủ định của phủ định” của các quá trình vận động, phát triển:

Tính chất chu kỳ của các quá trình phát triẻn thường diễn ra theo hình thức “xoáy ốc”,

đó cũng là tính chất phủ định của phủ định Theo tính chất này, mỗi chu kỳ phát triển của sựvật thường trải qua hai lần phủ định cơ bản với ba hình thái tồn tại chủ yếu của nó, trong đóhình thái cuối mỗi chu kỳ lặp lại những đặc trưng cơ bản của hình thái ban đầu nhưng trên cơ

sở cao hơn vềtrình độ phát triển nhờ kế thừa được những nhân tố tích cực và loại bỏ đượcnhững nhân tố tiêu cực qua hai lần phủ định

Trang 10

Quy luật phủ định của phủ định khái quát tính chất chung, phổ biến của sự phát triển: đókhông phải là sự phát triển theo đường thẳng mà theo hình thức “xoáy ốc”, thể hiện tính chấtbiện chứng của sự phát triển, đó là tính kế thừa, tính lặp lại và tính tiến lên.

Tóm lại, nội dung cơ bản của quy luật phủ định của phủ định trong phép biện chứng duyvật phản ánh mối quan hệ biện chứng giữa cái phủ định và cái khẳng định trong quá trình pháttriển của sự vật Phủ định biện chứng là điều kiện cho sự phát triển, cái mới ra đời là kết quảcủa sự kế thừa những nội dung tích cực từ trong sự vật cũ, phát huy nó trong sự vật mới và tạonên tính chu kỳ của sự phát triển Nhận xét về vai trò của quy luật này, Ph.Ăngghen khẳngđịnh: “Phủ định cái phủ định là gì? Là một quy luật vô cùng phổ biến và chính vì vậy mà cómột tầm quan trọng và có tác dụng vô cùng to lớn về sự phát triển của tự nhiên, của lịch sử và

tư duy

c Ý nghĩa phương pháp luận

Quy luật phủ định của phủ định là cơ sở để nhận thức một cách đúng đắn về xu hướngvận động, phát triển của sự vật, hiện tượng Quá trình đó diễn ra không phải theo đường thẳng

mà là con đường quanh co, phức tạp, gồm nhiều giai đoạn, nhiều quá trình khác nhau Tuynhiên, tính đa dạng và phức tạp của quá trình phát triển chỉ là sự biểu hiện của khuynh hướngchung, khuynh hướng tiến lên theo quy luật Do đó, cần phải nắm được bản chất, đặc điểm, cácmối liên hệ của sự vật, hiện tượng để xác định phương thức, biện pháp tác động thích hợp thúcđẩy sự phát triển

Trong thế giới khách quan, cái cũ tất yếu sẽ bị thay thế bởi cái mới, đó là sự vận động cótính quy luật nhưng cũng cần phát huy vai trò của nhân tố chủ quan để thúc đẩy sự thay thế đó,khắc phục tư tưởng trông chờ, ỷ lại, bảo thủ, kìm hãm sự ra đời của cái mới

Cần phải có quan điểm biện chứng trong quá trình kế thừa sự phát triển Quan điểm đóđòi hỏi không được phủ định hoàn toàn cái cũ tức phủ định sạch trơn nhưng cũng không được

kế thừa toàn bộ cái cũ mà phải kế thừa các yếu tố hợp lý của cái cũ cho sự phát triển của cáimới, tức là kế thừa một cách khoa học

Câu 4 Khái niệm phương pháp và phương pháp luận Trình bày nội dung những nguyên tắc phương pháp luận cơ bản của phép biện chứng duy vật đối với quá trình nhận thức khoa học?

Khái niệm phương pháp: Thuật ngữ “phương pháp” có gốc từ tiếng Hy Lạp cổ là

methodos(nghĩa là con đường nghiên cứu hay con đường nhận thức) Phương pháp là hệ thốngnhững nguyên tắc được rút ra từ tri thức về các quy luật khách quan để điều chỉnh hoạt độngnhận thức và hoạt động thực tiễn nhằm thực hiện mục tiêu nhất định”

Trang 11

Khái niệm phương pháp luận: Thuật ngữ “phương pháp luận” có gốc từ tiếng Hy Lạp cổ

methodologia với nghĩa là phương pháp và lời nói,khái niệm,học thuyết

Phương pháp luận là một hệ thống những quan điểm, những nguyên tắc xuất phát, những cáchthức chung để thực hiện hoạt động nhận thức và thực tiễn

Nội dung những nguyên tắc phương pháp luận cơ bản của phép biện chứng duy vật đối với quá trình nhận thức khoa học?

1.1 Nguyên tắc toàn diện:

- Khi xem xét sự vật cần phải đặt nó trong mối lien hệ với các mặt, các yếu tố, thuộc tính cấuthành ở bên trong sự vật đồng thời đặt sự vật trong mối liên hệ với sv khác(để hiểu bản chấtcủa sv: xem xét đầy đủ các mối lien hệ của sv)

- khi xem xét các mối liên hệ sv cần biết phân biệt vị trí từng mối liên hệ và chỉ ra mối lien hệ

cơ bản, bản chất của sự vậttránh rơi vào quan điểm chiết chung( các mối liên hệ bằng nhauhết),hoặc nguỵ biện

1.2 Nguyên tắc phát triển:

- Khi xem xét sv phải đặt trong sự biến đổi và phải tìm ra khuynh hướng phát triển

- Xem xét sv hiện tượng trong các mặt đối lập

- Muốn có sự phát triển phải không ngừng tích luỹ về lượng, tránh tư tưởng duy ý chí đốt cháygiai đoạn, nôn nóng

- Trong nhận thức, hoạt động thực tiễn sự phát triển là một quá trình diễn ra 1 cách quanh co,phức tạp và bao hàm cả những bước lùi Vì vậy ở mỗi giai đoạn trong sự phát triển cần tìm ranhững hình thức tác động phù hợp để tìm ra sự phát triển đó

- Trong hoạt động thực tiễn nhận thức cần nhạy cảm với cái mới hợp quy luật tạo mọi điềukiện cho phát triển

- Trong hoạt động thực tiễn khi thay thế cái cũ thì cần phải biết kế thừa dưới dạng lọc bỏ và cảitạo những yếu tố tích cực, phát triển và sang tạo nó trong cái mới

1.3 Nguyên tắc lịch sử - cụ thể:

- Khi xem xét sv cần phải xem xét nó trong quá trình hình thành phát triển và trong đk môitrường cụ thể, sv được xem xét trong không gian và thời gian cụ thểhiểu đúng bản chất, đặctrưng sv

- Trong nhận thức sv, xem xét quá trình phát triển, vận động của sv cụ thểbiết tìm ra quyluật phát triển và biểu hiện cụ thể của sv trong từng giai đoạn, đặt trong hoàn cảnh cụ thể,không gian, thời gian cụ thể

Trang 12

Câu 5 Khái niệm thực tiễn và lý luận? những yêu cầu cơ bản và ý nghĩa phương pháp luận của nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn? sự vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong cách mạng Việt Nam.

1 Khái niệm thực tiễn và lý luận:

Thực tiễn:

- Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con ngườinhằm cải tạo tự nhiên, xã hội và bản than con người

- Đặc trưng: Là hoạt động vật chất không phải là hoạt động tinh thần

+ Hoạt động vật chất: Là hoạt động mà chủ thể sử dụng phương tiện vật chất tác động vào đốitượng vật chất nhất định nhằm cải tạo chungstheo nhu cầu của con người

+ Thực tiễn mang tính lịch sử - xã hội:

+ Thực tiễn có mục đích nhằm cải tạo tự nhiên – xã hội:

và được biểu đạt bằng hệ thống các khái niệm, phạm trù, nguyên lý, quy luật…

- Cơ sở của lý luận là thực tiễn

- Lý luận có tính hệ thống

- Chức năng:

 Chức năng phản ánh hiện thực khách quan

 Chức năng phương pháp luận cho hoạt động thực tiễn

Ngày đăng: 18/02/2016, 10:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w