1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TRIẾT

27 287 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 56,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Thế giới quan triết học duy vật biện chứng coi vật chất sinh ra và quy định ý thức, nhưng ý thức tồn tại độc lập tương đối và tác động ngược trở lại vật chấtthông qua hoạt động thực ti

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TRIẾT Câu 1: Trình bày khái niệm và các hình thức cơ bản của thế giới quan Khái quát lịch sử phát triển của thế giới quan duy vật.

**Khái niệm và các hình thức cơ bản của Thế giới quan

Khái niệm:

+ Nghĩa hẹp: Thế giới quan là nguồn gốc, bản chất của thế giới

+ Nghĩa rộng: Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm, quan niệm của conngười về thế giới, về bản thân con người, về cuộc sống và vị trí của con ngườitrong thế giới ấy

Nguồn gốc của thế giới quan là thực tiễn cuộc sống, là kết quả trực tiếp củaquá trình nhận thức, suy đến cùng, là kết quả của hoạt động thực tiễn với hoạt độngnhận thức

Các hình thức cơ bản của Thế giới quan:

+ Thế giới quan huyền thoại: là hình thái thế giới quan đầu tiên của loài người,

hình thành ở giai đoạn đầu tiên của sự hình thành và phát triển của loài người Đặc trưng: là sự kết hợp giữa các yếu tố hoang đường và hiện thực, có nội dungpha trộn giữa thực với ảo, giữa người với thần đặc trưng cho tư duy nguyên thủy,giải thích các lực lượng tự nhiên trong tưởng tượng và nhờ tưởng tượng

(VD: Truyện Sơn Tinh – Thủy Tinh.

Hoang đường: thần núi, thần biển, nước biển dâng cao bao nhiêu thì núi cũng cao bấy nhiêu – Ko có vô hạn

Hiện thực: Năm nào cũng có lũ lụt – Phản ánh truyền thống sức mạnh chế ngự thiên nhiên để tồn tại)

+ Thế giới quan tôn giáo: Là hình thái phát triển cao hơn của thế giới quan

thần thoại; có niềm tin mãnh liệt vào các sức mạnh của lực lượng siêu nhiên đốivới thế giới, đối với con người, được thể hiện qua các hoạt động có tổ chức để suytôn, sùng bái lực lượng siêu nhiên ấy Đặc trưng chủ yếu của thế giới quan tôn giáo

là niềm tin vào một thế giới khác hoàn mỹ làm giảm nỗi khổ trần gian

Nguyên nhân tồn tại của TGQ tôn giáo:

+ Trình độ nhận thức và khả năng hoạt động thực tiễn của con người còn thấp kém(con người không giải thích được những hiện tượng tự nhiên nên gán vào hiện tựng

ấy tính chất thần bí)

+ Nguồn gốc xã hội: Sự tồn tại lâu dài chế độ áp bức, bóc lột, do đó con ngườikhông lý giải được nguyên nhân, bản chất của tình trạng đó, nảy sinh tâm lý chán

Trang 2

chường, muốn giải thoát tâm lý đó họ tin rằng lực lượng bên ngoài có thể giúp giảithoát.

+ Nguồn gốc tâm lý: sự xuất hiện của tôn giáo là do nhu cầu, chỗ dựa để con ngườivượt qua mọi khó khăn để tồn tại, đáp ứng nhu cầu thường trực của con người, khicon người bất lực, yếu mềm; tâm lý sợ chết của con người

+ Thế giới quan triết học: thể hiện bằng hệ thống lý luận thông qua các khái

niệm, phạm trù, quy luật Thế giới quan triết học không chỉ nêu ra các quan điểm,quan niệm của con người về thế giới, mà còn chứng minh chúng bằng lý luận, hìnhthành khi trình độ nhận thức của con người đạt đến mức độ cao của sự khái quát,trừu tượng hóa

Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan, giữ vai trò định hướng cho quátrình củng cố và phát triển thế giới quan của mỗi cá nhân, cộng đồng và lịch sử.Gồm: Thế giới quan duy vật và TGQ duy tâm; hoặc thế giới quan khoa học vàTGQ phản khoa học

** Khái quát lịch sử phát triển của thế giới quan duy vật.

K/n: Thế giới quan duy vật thừa nhận bản chất thế giới là vật chất và thừa nhận vaitrò quy định của vật chất đối với ý thức nói chung, đối với con người và xã hội loàingười nói riêng

Gồm 3 giai đoạn phát triển:

+ Thế giới quan duy vật chất phác:

Thế giới quan duy vật chất phác là thế giới quan thể hiện trình độ nhận thức ngâythơ, chất phác của những nhà triết học duy vật

+ Thế giới quan duy vật chất phác thừa nhận bản chất của thế giới là vậtchất, nhưng quy vật chất vào một hay một số dạng cụ thể đầu tiên sản sinh ra vũtrụ Trong triết học phương Đông và phương Tây, chất đầu tiên ấy là những vật thể

cụ thể như Anu (Nyaya); đất, nước, lửa, không khí v.v (Lokayata); Âm dương, ngũhành Trung Quốc), nước (Talét), apeyrôn (Anaximan), lửa (Hêraclít), nguyên tử(Đêmôcrít, Lơxíp) v.v Con người được tạo nên từ âm dương, ngũ hành, là sảnphẩm của khí, là sự kết hợp của các nguyên tử v.v

+ Hạn chế và giá trị của thế giới quan duy vật chất phác là nhận thức mangnặng tính trực quan, phỏng đoán Đồng nhất chất hay một số chất với vật chất Duyvật không triệt để Chỉ giải thích thế giới mà chưa cải tạo thế giới Thế giới quanduy vật cổ đại đánh dấu bước chuyển từ dựa vào thần linh sang dựa vào tự nhiên

để giải thích thế giới Là cơ sở và đã đặt ra nhiều vấn đề để thế giới quan duy vật ởcác giai đoạn sau tiếp tục hoàn thiện, phát triển

Trang 3

- Thế giới quan duy vật siêu hình

Thế giới quan duy vật siêu hình xuất hiện từ thời cổ đại với đặc điểm tuyệtđối hoá mặt vận động, phát triển hay tuyệt đối hoá mặt tĩnh tại, đứng im của sự vật,hiện tượng trong thế giới

+ Thế giới quan duy vật siêu hình thể hiện rõ vào thế kỷ XVII-XVIII Do sựphát triển của khoa học chuyên ngành còn hạn chế; chỉ coi các định luật cơ học làduy nhất đúng với hoạt động nhận thức; tuyệt đối hoá phương pháp phân tích đểtách cái toàn thể thành cái bộ phận để nghiên cứu và chính phương pháp đó đãmang lại những thành tựu to lớn trong những lĩnh vực cụ thể nên hầu hết các nhàtriết học tây Âu thời kỳ này chịu ảnh hưởng của phương phán tư duy này Thế giớiquan duy vật siêu hình coi thế giới do vô số những sự vật cụ thể tồn tại cạnh nhautrong không gian trống rỗng, vô tận

+ Hạn chế và giá trị của thế giới quan duy vật siêu hình Tư duy máy móc,không nhận thức được thế giới là kết quả của quá trình phát triển của vật chất trongcác mối liên hệ phức tạp, đa dạng và trong trạng thái vận động không ngừng.Chống thế giới quan duy tâm, tôn giáo Trong những lĩnh vực hẹp, cụ thể thế giớiquan duy vật siêu hình góp phần giúp đạt hiệu quả cao

- Thế giới quan duy vật biện chứng

+ Nguồn gốc của thế giới quan duy vật biện chứng Kế thừa tinh hoa cácquan điểm duy vật về thế giới trong các học thuyết triết học trước đó Sử dụng cácthành tựu khoa học tự nhiên để chứng minh những mối liên hệ tồn tại trong bảnthân giới tự nhiên; chuyển khoa học từ kinh nghiệm sang khoa học lý luận Tổngkết các sự kiện diễn ra ở các nước tây Âu, khi phương thức sản xuất tư bản chủnghĩa đã phát triển và bộc lộ những mặt mạnh, mặt hạn chế của nó

+ Thế giới quan triết học duy vật biện chứng coi vật chất sinh ra và quy định

ý thức, nhưng ý thức tồn tại độc lập tương đối và tác động ngược trở lại vật chấtthông qua hoạt động thực tiễn của con người

+ Nội dung, bản chất của thế giới quan duy vật biện chứng đem lại bức tranhtrung thực về thế giới; giúp định hướng, tạo phương pháp tư duy khoa học để nhậnthức và cải tạo thế giới

Câu 2: Nội dung cơ bản và bản chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng? Tại sao nói chủ nghĩa duy vật biện chứng là hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học?

Trang 4

1 Nội dung của chủ nghĩa duy vật biện chứng

a Quan điểm duy vật biện chứng về thế giới (chuyên đề vật chất, ý thức)

- Bản chất của thế giới là vật chất; thế giới thống nhất ở tính vật chất và vậtchất là thực tại khách quan, tồn tại độc lập với ý thức, quyết định ý thức và được ýthức phản ánh

- Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất Thế giới đó tồn tại kháchquan, vĩnh viễn và vô tận, không sinh ra và không mất đi

- Mọi sự vật, hiện tượng trên thế giới đều là những dạng cụ thể, hoặc là cáctính chất của vật chất Thế giới không có gì khác ngoài vật chất đang vận động

- Các sự vật, hiện tượng của thế giới vật chất thống nhất với nhau; vận động

và phát triển theo các quy luật khách quan, chuyển hoá lẫn nhau; là nguồn gốc và

là nguyên nhân và kết quả của nhau

- Ý thức là đặc tính, là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người, là

sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ não người

- Vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng

b Quan điểm duy vật biện chứng về xã hội (Hình thái, Giai cấp, Nhà

nước)

Xã hội là tổng hợp những con người hiện thực cùng tất cả các hoạt động, cácquan hệ của họ Sự phát triển của xã hội loài người do sự phát triển của sản xuấtvật chất quy định

- Xã hội là một bộ phận đặc thù của tự nhiên Sự phát triển lâu dài của

giới tự nhiên dẫn đến sự ra đời của con người và xã hội loài người Tính đặc thùcủa xã hội thể hiện ở chỗ, xã hội vận động, phát triển tuân theo những quy luật tựnhiên nhưng phải thông qua hoạt động có ý thức của con người đang theo đuổinhững mục đích nhất định

- Sản xuất vật chất là cơ sở của đời sống xã hội; PTSX quyết định quá trình sinh hoạt xã hội, chính trị và tinh thần nói chung; tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.

+ Sản xuất vật chất là cơ sở của đời sống xã hội Lịch sử tồn tại và phát triểncủa xã hội gắn liền với lịch sử phát triển của sản xuất vật chất

+ Sản xuất vật chất trong từng giai đoạn lịch sử được tiến hành theo phươngthức nhất định Phương thức sản xuất ấy quyết định sinh hoạt xã hội, chính trị vàtinh thần nói chung Sự thay đổi PTSX sớm muộn sẽ làm thay đổi các mặt kháccủa đời sống xã hội

Trang 5

+ Quá trình tồn tại và phát triển của con người ngoài việc gắn liền với mộtPTSX nhất định toàn gắn liền với điều kiện tự nhiên, dân số và những điều kiện vậtchất khác Toàn bộ những điều kiện sinh hoạt vật chất ấy tạo thành tồn tại xã hội.Mác khẳng định: Không phải ý thức con người quyết định sự tồn tại của họ, tráilại, sự tồn tại xã hội của họ quyết định ý thức của họ.

- Sự phát triển của xã hội là quá trình lịch sử-tự nhiên

+ Mỗi xã hội cụ thể trong mỗi giai đoạn lịch sử cụ thể là mỗi hình thái kinh

tế - xã hội; mỗi hình thái kinh tế-xã hội gồm ba mặt cơ bản là lực lượng sản xuất,quan hệ sản xuất (tạo nên cơ sở hạ tầng) và kiến trúc thượng tầng

+ Trong quá trình sản xuất, lực lượng sản xuất thường phát triển; đến mức

độ nhất định, quan hệ sản xuất phải thay đổi cho phù hợp với sự phát triển mới củalực lượng sản xuất; lúc này cơ sở hạ tầng (mặt vật chất, kinh tế) của xã hội sẽ thayđổi theo dẫn đến sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng (mặt tư tưởng, chính trị).Đến đây, tất cả các mặt cơ bản của hình thái kinh tế-xã hội đã thay đổi, hình tháikinh tế-xã hội này đã chuyển sang hình thái kinh tế-xã hội khác cao hơn, tiến bộhơn

Như vậy, là một bộ phận đặc thù của giới tự nhiên (thế giới vật chất), sự vậnđộng, phát triển của xã hội vừa chịu sự chi phối của của các quy luật chung nhất,vừa chịu sự chi phối của các quy luật của riêng mình mà trước hết và quan trọngnhất là quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lựclượng sản xuất và quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng với kiếntrúc thượng tầng Những quy luật đó làm sự thay thế nhau giữa các hình thái kinhtế-xã hội là quá trình lịch sử-tự nhiên

- Quần chúng nhân dân là chủ thể sáng tạo ra lịch sử Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng.

+ Khẳng định sản xuất vật chất là yếu tố quy định sự tồn tại và phát triển của

xã hội; phương thức sản xuất quy định dời sống tinh thần và sự phát triển của xãhội loài người là quá trình lịch sử-tự nhiên, chủ nghĩa duy vật biện chứng đồng thời

đã khẳng định quần chúng nhân dân là người sáng tạo ra lịch sử

+ Vai trò đó của quần chúng nhân dân thể hiện ở 1) quần chúng nhân dân làlực lượng trực tiếp của sản xuất vật chất 2) quần chúng nhân dân là động lực cơbản của mọi cuộc cách mạng xã hội 3) quần chúng nhân dân là người sáng tạo racác giá trị văn hoá tinh thần

+ Trong mối quan hệ với quần chúng nhân dân, chủ nghĩa duy vật biệnchứng cũng đánh giá cao vai trò của lãnh tụ trong 1) nắm bắt xu thế của thời đại 2)

Trang 6

định hướng chiến lược, sách lược cho hành động cách mạng 3) tổ chức, thuyếtphục, giáo dục, thống nhất ý chí và hành động của quần chúng để giải quyết nhữngvấn đề mà thời đại đặt ra.

2 Bản chất của thế giới quan duy vật biện chứng

a Giải quyết đúng đắn vấn đề cơ bản của triết học trên quan điểm thực tiễn

-Trong việc giải quyết mối quan hệ giữa vật chất với ý thức, chủ nghĩa duytâm tuyệt đối hoá ý thức, khẳng định ý thức sinh ra và quy định vật chất, còn chủnghĩa duy vật trước Mác tuy khẳng định bản chất thế giới là vật chất, nhưng mắchai hạn chế cơ bản là duy vật không triệt để (duy vật về tự nhiên, duy tâm về xãhội) và cũng không thấy được sự tác động ngược trở lại của ý thức đối với vật chất

Có nhiều nguyên nhân của hạn chế trên, nhưng nguyên nhân cơ bản và chủ yếu làthiếu quan điểm thực tiễn

- Chủ nghĩa duy vật biện chứng với việc giải quyết mối quan hệ giữa vậtchất với ý thức Vật chất là cái thứ nhất, ý thức là cái thứ hai; vật chất quy định ýthức Ý thức không chỉ phản ánh thế giới vật chất, mà còn sáng tạo ra thế giới vậtchất; ý thức có tác động ngược lại, trở thành lực lượng vật chất khi thâm nhập vàoquần chúng Thực tiễn, là mắt khâu trung gian trong mối quan hệ giữa ý thức vớivật chất Thông qua hoạt động thực tiễn, ý thức được vật chất hoá; tư tưởng trởthành hiện thực

b Sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật với phép biện chứng

- Việc tách rời thế giới quan duy vật với phép biện chứng làm cho các nhàtriết học trước Mác không nhận thức được mối liên hệ phổ biến; không nhận thức

sự thống nhất và nối tiếp nhau giữa các sự vật, hiện tượng trong thế giới vật chất

- Kế thừa những hạt nhân hợp lý của các học thuyết triết học trước đó; tổngkết những thành tựu của khoa học đương thời, C.Mác và Ph.Ăngghen đã giải thoátthế giới quan duy vật khỏi tính siêu hình; giải thoát phép biện chứng khỏi tính duytâm, tư biện để sáng lập nên chủ nghĩa duy vật biện chứng- kết quả của sự thốngnhất giữa chủ nghĩa duy vật với phép biện chứng

- Sự thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật với phép biện chứng đem lại quanniệm mới về thế giới- thế giới vật chất luôn vận động, biến đổi, chuyển hoá và pháttriển không ngừng

c Quan niệm duy vật biện chứng về xã hội

- Hạn chế của các nhà duy vật trước Mác về lịch sử tạo nên tính không triệt

để của các học thuyết triết học duy vật

Trang 7

- Quan niệm duy vật biện chứng về xã hội khắc phục hạn chế về tính khôngtriệt để của các học thuyết triết học duy vật trước Mác bằng cách khẳng định nguồngốc vật chất của xã hội (xã hội là một bộ phận đặc thù của tự nhiên); sản xuất vậtchất là cơ sở của đời sống xã hội; phương thức sản xuất quy định quá trình sinhhoạt xã hội, chính trị và tinh thần nói chung; tồn tại xã hội quy định ý thức xã hội;

sự phát triển của xã hội là quá trình lịch sử - tự nhiên; quần chúng nhân dân là chủthể chân chính sáng tạo ra lịch sử Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng v.v

- Quan niệm duy vật biện chứng về xã hội là thành tựu vĩ đại của tư tưởngkhoa học; là cuộc cách mạng trong quan niệm về xã hội; là công cụ vĩ đại trongnhận thức và cải tạo thế giới

d Tính thực tiễn-cách mạng

- Chủ nghĩa duy vật biện chứng là vũ khí lý luận của giai cấp vô sản, là

công cụ định hướng cho hành động, là vũ khí lý luận tạo bước chuyển biến mới vềchất của phong trào công nhân từ trình độ tự phát lên trình độ tự giác Chủ nghĩaduy vật biện chứng không chỉ giải thích thế giới, mà còn đóng vai trò cải tạo thếgiới

- Chủ nghĩa duy vật biện chứng không chỉ giải thích thế giới mà còn đóng vai trò cải tạo thế giới

+ Bất kỳ học thuyết triết học nào cũng không trực tiếp làm thay đổi được thếgiới, mà phải thông qua tri thức của mình về thế giới, con người hình thành mụcđích, phương hướng, biện pháp v.v chỉ đạo hoạt động tác động vào thế giới

+ Bất kỳ học thuyết triết học nào cũng giải thích thế giới, nhưng để thựchiện vai trò cải tạo thế giới, triết học phải phản ánh đúng thế giới, phải định hướnghoạt động của con người hợp quy luật khách quan và phải được quần chúng tin vàhành động theo

+ Sức mạnh cải tạo thế giới của chủ nghĩa duy vật biện chứng thể hiện trong

sự định hướng cho hoạt động của quần chúng được quần chúng hành động theo

- Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định sự tất thắng của cái mới

+ Trong tính hợp lý của cái đang tồn tại đã bao hàm cả sự diệt vong tất yếucủa nó Tính cách mạng của chủ nghĩa duy vật biện chứng thể hiện qua sự phảnánh đúng đắn các quy luật chi phối sự vận động và phát triển; qua đó khẳng địnhtính tất yếu của quá trình xoá bỏ cái lỗi thời, xác lập cái mới cao hơn, tiến bộ hơn

+ Chủ nghĩa duy vật biện chứng không phải là giáo điều mà là sự địnhhướng cho mọi hoạt động Là hệ thống mở, chủ nghĩa duy vật biện chứng cần được

bổ sung, phát triển trên nền tảng của hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức để

Trang 8

tạo ra những nguyên tắc phương pháp luận mà sự vận dụng sáng tạo trong nhữnghoàn cảnh cụ thể là yêu cầu số một của những nguyên tắc ấy.

 Tóm lại, nội dung và bản chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng có thể khái

quát thành tư tưởng cơ bản: “Chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất; trong thế giới vật chất, vật chất là nguồn gốc của ý thức, quyết định ý thức, song ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người”.

**Tại sao nói chủ nghĩa duy vật biện chứng là hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học?

Nội dung, bản chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng không phải là kết quả của

sự tư biện mà là thành tựu hoạt động thực tiễn, thành tựu tư duy khoa học của nhânloại trong quá trình phản ánh thế giới Do vậy có thể khẳng định…………

Câu 3: Phân tích nội dung, ý nghĩa phương pháp luận của các quy luật

cơ bản của phép biện chứng duy vật và sự vận dụng nó trong nhận thức

Khái niệm công cụ:

Chất là phạm trù dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, là

sự thống nhất hữu cơ giữa các thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải làcái khác

Lượng là phạm trù dùng để chỉ tính quy định về số lượng quy mô, trình độ

và nhịp điệu vận động của sự vật, hiện tượng

Độ là khoảng giới hạn mà ở đó sự thay đổi về lượng chưa dẫn đến sự thay

đổi về chất của sự vật

Điểm nút là điểm tới hạn mà ở đó sự thay đổi về lượng ngay lập tức dẫn tới

sự thay đổi về chất của sự vật

Bước nhảy: là giai đoạn chuyển hóa từ chất cũ sang chất mới do sự thay đổi

về lượng trước đó gây ra

Nội dung:

 Chất và lượng đều tồn tại khách quan trong mối quan hệ thống nhất hữu cơ

và quy định lẫn nhau

Trang 9

 Trong quá trình vận động, phát triển của sự vật yếu tố về lượng thường linhhoạt và thay đổi nhanh Còn chất thì tương đối ổn định.

 Khi chất mới ra đời thay thế cho chất cũ sẽ quy định những yếu tố về lượngmới

Kết luận: Sự thống nhất giữa chất và lượng tạo thành độ của sự vật Từ sự thay đổi

dần dần về lượng tích lũy lại tới điểm nút thì xảy ra bước nhảy Chất mới ra đờicùng lượng mới tạo thành độ mới Đây là cách thức phát triển của sự vật trong thếgiới khách quan

Mặt đối lập: là những mặt, yếu tố, những thuộc tính khác nhau có khuynh

hướng biến đổi trái ngược nhau, cùng tồn tại khách quan trong các sự vật, hiệntượng của tự nhiên, xã hội và tư duy

Mâu thuẫn: Mâu thuẫn bao giờ cũng là mâu thuẫn của bản thân sự vật, hiện

tượng Đây là hiện tượng phổ biến trong tự nhiên, xã hội và tư duy Mọi sự vật,hiện tượng đều chứa mâu thuẫn và mâu thuẫn là nguồn gốc của mọi sự vận động

và biến đổi

Theo quan điểm của Mác – Lê nin, mâu thuẫn là sự tác động qua lại của các mặtđối lập

Phân loại:

+ Mâu thuẫn bên trong: là sự tác động qua lại của các mặt đối lập tạo thành sự vật;

quyết định trực tiếp sự vận động và biến đổi của sự vật

+ Mâu thuẫn bên ngoài: là mâu thuẫn giữa sự vật này và sự vật khác Sự tác độngcủa nó phải thông qua mâu thuẫn bên trong, nó có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm mâuthuẫn bên trong

Trong lĩnh vực xã hội, phải phân biệt mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn khôngđối kháng Mâu thuẫn đối kháng là mâu thuẫn giữa các giai cấp có lợi ích cơ bản

Trang 10

đối lập nhau (nô lệ và chủ nô, nông dân và địa chủ phong kiến, ) Mâu thuẫnkhông đối kháng là những mâu thuẫn giữa các giai cấp, các tầng lớp xã hội, các bộphận dân cư và các lợi ích không cơ bản.

Nội dung:

+ Sự thống nhất của các mặt đối lập: Theo nghĩa rộng, sự thống nhất của các

mặt đối lập là sự kết hợp với nhau, nương tựa vào nhau và bổ sung cho nhau, làmtiền đề tồn tại cho nhau Theo nghĩa hẹp hơn, đây là sự đồng nhất, phù hợp, tácđộng ngang nhau

+ Sự đấu tranh của các mặt đối lập: là sự bài trừ, phủ định lẫn nhau, là sự triển

khai của các mặt đối lập

Các mặt đối lập vừa thống nhất, lại vừa đấu tranh với nhau Trong đó, thống nhất

là tương đối, tạm thời; đấu tranh là tuyệt đối, vĩnh viễn Sự thống nhất và đấu tranhgiữa các mặt đối lập làm cho các mặt đối lập chuyển hóa lẫn nhau; đây là nguồngốc, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng Đồng thời chínhmối quan hệ giữa chúng tạo thành mâu thuẫn rất đa dạng của sự vật

Ý nghĩa phương pháp luận:

+ Mâu thuẫn là nguồn gốc của vận động và biến đổi nên muốn nhận thức bản chất

sự vật trước hết phải nhận thức mâu thuẫn

+ Quá trình nhận thức mâu thuẫn cũng là quá trình phân tích mâu thuẫn, cần xácđịnh rõ loại hình mâu thuẫn, trình độ phát triển của mâu thuẫn để từ đó tìm raphương thức giải quyết thích hợp

+ Chỉ khi phân tích rõ mâu thuẫn mới có thể định ra đường lối chiến lược đúngđắn Nhận thức không đúng mâu thuẫn sẽ dẫn đến những quyết định và hành độngsai lầm

+ Tuy nhiên, việc giải quyết mâu thuẫn còn phải tùy thuộc vào từng điều kiện,hoàn cảnh cụ thể, do đó, phải tránh tư tưởng nôn nóng, máy móc khi giải quyếtmâu thuẫn

**Quy luật phủ định của phủ định

Chỉ ra khuynh hướng, hình thức và kết quả của sự phát triển

Khái niệm

Phủ định hiểu theo nghĩa chung nhất chính là việc bài trừ hay loại bỏ một

sự vật nhất định nào đó

Phủ định biện chứng là quá trình tự thân phủ định của sự vật dẫn đến sự

vật mới ra đời nhưng ở trình độ cao hơn, tiến bộ hơn

Trang 11

Nội dung:

 Phủ định biện chứng mới chỉ dừng lại ở 1 nấc thang, một giai đoạn trong quátrình phát triển của sự vật Sự vật luôn vận động phát triển theo chu kỳ, theo nhiềulần phủ định kế tiếp nhau Hòan thành 1 chu kỳ phải qua 2 lần phủ định

 Sau quá trình phủ định của phủ định sự vật mới ra đời nhưng ở trình độ caohơn, tiến bộ hơn

 Sự phát triển của sự vật, hiện tượng không diễn ra theo đường thẳng mà theomột đường xoáy ốc

Ý nghĩa:

 Phủ định cái cũ tạo lập cái mới luôn xuất phát từ mâu thuẫn khách quantrong sự vật Cái mới tiến bộ nhất định sẽ ra đời thay thế cho cái cũ đã lỗi thời, lạchậu

 Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn chúng ta phải phát hiện được cáimới tiến bộ để tạo điều kiện cho nó phát triển, đồng thời tránh khuynh hướng bảothủ lạc hậu hay phủ định sạch trơn

Câu 4: Khái niệm phương pháp và phương pháp luận Trình bày nội dung những nguyên tắc phương pháp luận cơ bản của phép biện chứng duy vật đối với quá trình nhận thức khoa học.

** Khái niệm phương pháp và phương pháp luận

 Phương pháp là hệ thống những nguyên tắc được rút ra từ tri thức về các quyluật khách quan để điều chỉnh hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn nhằmthực hiện mục tiêu nhất định

+ Một mặt có nội dung khách quan, được quy định bởi bản chất, đặc điểm của sựvật hiện tượng

+ Mặt khác phương pháp chỉ tồn tại trong hoạt động có ý thức của con người Saukhi đã xác định được mục tiêu, thì phương pháp trở thành yếu tố quyết định thànhcông hay thất bại trong hoạt động thực tiễn

 Phương pháp luận: là một hệ thống những quan điểm, nguyên tắc xuất phát,những cách thức chung để thực hiện hoạt động nhận thức và thực tiễn

** Trình bày nội dung những nguyên tắc phương pháp luận cơ bản của phép biện chứng duy vật đối với quá trình nhận thức khoa học.

 Nguyên tắc toàn diện trong nhận thức và thực tiễn

+ Đòi hỏi muốn nhận thức được bản chất sự vật hiện tượng phải xem xét sự tồn tạicủa nó trong mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận, yếu tố, thuộc tính khác nhau

Trang 12

trong tính chỉnh thể của sự vật, hiện tượng ấy và trong mối liên hệ qua lại giữa sựvật, hiện tượng ấy với sự vật, hiện tượng khác; tránh phiến diện, một chiều.

+ Là yêu cầu tất yếu của phương pháp tiếp cận khoa học, cho phép tính đến mọikhả năng của vận động, phát triển có thể có của sự vật, hiện tượng đang nghiêncứu Nghĩa là xem xét sự vật, hiện tượng trong một chỉnh thể thống nhất với tất cảcác mặt, bộ phận, yếu tố, thuộc tính cùng mối liên hệ của chúng

+ Để nhận thức được sự vật, hiện tượng chúng ta cần xem xét chúng trong mối liên

hệ với nhu cầu thực tiễn của con người Nhận thức của con người về sự vật, hiệntượng mang tính tương đối, không đầy đủ, trọn vẹn Do đó, khi xem xét toàn diệncác mặt những mối quan hệ của sự vật, hiện tượng phải chú ý đến sự phát triển cụthể của các quan hệ đó

+ Việc nghiên cứu trong các ngành khoa học tự nhiên không tách rời nhau, phảitrong mối liên hệ với nhau, thâm nhập vào nhau; có nhiều sự vật, hiện tượng đòihỏi phải có sự nghiên cứu liên ngành giữa các khoa học

 Nguyên tắc phát triển trong nhận thức và thực tiễn

+ Cơ sở lý luận và nguyên lý về sự phát triển của phép biện chứng duy vật Theo

đó, sự phát triển là vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từchưa hoàn thiện đến hoàn thiện

+ Yêu cầu khi xem xét sự vật, hiện tượng phải đặt nó trong trạng thái vận động,biến đổi, chuyển hóa, để không chỉ nhận thức sự vật, hiện tượng trong hiện tại, màcòn thấy được khuynh hướng phát triển trong tương lai Do đó, cần chỉ ra nguồngốc, động lực của sự phát triển là mâu thuẫn Phải xem xét sự vật, hiện tượng trong

sự thống nhất giữa các mặt đối lập, phát hiện những khuynh hướng mâu thuẫn bêntrong, vốn có và sự đấu tranh giữa các khuynh hướng ấy

+ Yêu cầu nhận thức sự phát triển là quá trình trải qua nhiều giai đoạn, từ thấp đếncao từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện Mỗi giai đoạnphát triển lại có những đặc điểm, tính chất, hình thức khác nhau, do đó phải có sựphân tích cụ thể để tìm ra những hình thức tác động phù hợp để thúc đẩy hoặc hạnchế sự phát triển đó

+ Đòi hỏi trong hoạt động nhận thức và thực tiễn phải nhạy cảm với cái mới, sớmphát hiện ra cái mới, ủng hộ cái mới hợp quy luật, tạo điều kiện cho cái mới đóphát triển thay thế cái cũ, chống lại quan điểm bảo thủ, trì trệ,…

 Nguyên tắc lịch sử cụ thể trong nhận thức và thực tiễn

+ Đặc trưng của nguyên tắc: xem xét sự hình thành, tồn tại và phát triển của sự vật,hiện tượng trong điều kiện, môi trường cụ thể, hoàn cảnh lịch sử cụ thể

Trang 13

+ Điểm xuất phát: là sự vận động, tồn tại, phát triển của các sự vật, hiễn tượng diễn

ra trong thời gian, không gian cụ thể

+ Để nhận thức đầy đủ về sự vật, hiện tượng phải xem xét chúng trong quá trìnhphát sinh, phát triển, chuyển hóa trong các hình thức biểu hiện, trong không gian

và thời gian cụ thể, gắn với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể mà sự vật, hiện tượng tồntại

+ Yêu cầu phải nhận thức được vận động có tính phổ biến là phương thức tồn tạicủa vật chất Nghĩa là sự vận động làm cho sự vật, hiện tượng xuất hiện, phát triểntheo những quy luật nhất định và hình thức của vận động quyết định bản chất của

nó, phải chỉ rõ những giai đoạn cụ thể trong quá trình phát triển của sự vật, hiệntượng,…

+ Yêu cầu chỉ ra được các quy luật khách quan quy định sự vận động, phát triểncủa sự vật, hiện tượng, quy định sự tồn tại hiện thời và khả năng chuyển hóa thành

sự vật, hiện tượng mới thông qua sự phủ định

+ Đòi hỏi phải xem xét sự vật, hiện tượng trong các mối liên hệ cụ thể của chúng,cần thấy mối liên hệ, sự biến đổi của chúng theo thời gian, cũng như trong khônggian tồn tại khác nhau của mỗi mặt, mỗi thuộc tính, đặc trưng của sự vật, tránhkhuynh hướng chung chung, trừu tượng, không cụ thể

Câu 5: Khái niệm thực tiễn và lý luận? Những yêu cầu cơ bản và ý nghĩa phương pháp luận của nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn?

Sự vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong cách mạng Việt Nam.

**Khái niệm:

Thực tiễn: là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử, xã

hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội

+ Là hoạt động mà con người sử dụng công cụ vật chất tác động vào những đốitượng vật chất nhất định, làm biến đổi chúng theo mục đích của mình

+ Được thực hiện một cách tất yếu khách quan và không ngừng phát triển, gắn vớihoạt động của con người, do đó thực tiễn mang tính lịch sử, có mục đích

+ Hoạt động thực tiễn tạo ra môi trường để con người tồn tại và phát triển

 Phân loại:

+ Hoạt động sản xuất vật chất: là hoạt động cơ bản, đầu tiên của thực tiễn, conngười sử dụng công cụ lao động tác động vào giới tự nhiên để tạo ra của cải, vậtchất và các điều kiện cần thiết để duy trì sự tồn tại và phát triển của con người

Ngày đăng: 07/07/2015, 22:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w