1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề cương ôn tập môn triết học mác lê nin

32 849 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 355,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Tính vượt trước của tư tưởng khoa học, tiến bộ: Trong những điều kiện nhất định tư tưởng cảu con người đặcbiệt là tư tưởng khoa học có thể đóng vai trò tiên phong vượt trước sự phát tr

Trang 1

Câu 1: Trình bày khái quát những nội dung cơ bản của thế giới quan duy vật biện chứng, vai trò của nó đối với nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng hiện nay?

- Khái niệm thế giới quan: Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm, quan niệm của con người về thế giới, về

bản thân con người, về cuộc sống và vị trí của con người trong thế giới đó

- Thế giới quan triết học: Thế giới quan triết học là thế giới quan được thể hiện bằng hệ thống lý luận thông

qua hệ thống các khái niệm, các phạm trù, các quy luật Nó không chỉ nêu ra các quan điểm, quan niệm của conngười về thế giới và về bản thân con người, mà còn chứng minh các quan điểm, quan niệm đó bằng lý luận

- Thế giới quan duy vật biện chứng: Thế giới quan duy vật là thế giới quan thừa nhận bản chất của thế giới là

vật chất, thừa nhận vai trò quyết định của vật chất đối với các biểu hiện của đời sống tinh thần và thừa nhận vịtrí, vai trò của con người trong cuộc sống hiện thực

II/ Nội dung cơ bản của TGQ DVBC

1 Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức

a VC (xét đến cùng) là cái có trước, sinh ra và quyết định YT:

- Nguồn gốc TN và nguồn gốc XH cho thấy VC (xét đến cùng) là cái có trước và sinh ra YT

- VC quyết định nội dung phản ánh của YT

- VC quyết định sự biến đổi và phát triển của YT

- VC quyết định việc phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức

b Ý thức có tính năng động, tác động tích cực trở lại VC:

- YT tác động trở lại VC, nhưng phải thông qua việc chỉ đạo, hướng dẫn các hoạt động vật chất (thực tiễn) củacon người

- YT tác động trở lại VC theo hai chiều:

+ tích cực: Nếu ý thức phản ánh đúng các đối tượng vật chất mà con người đang tác động vào thì thôngqua các hoạt động vật chất của con người, nó sẽ thúc đẩy nhanh chóng hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho sự pháttriển của các đối tượng vật chất đó theo hướng có lợi cho con người Ví dụ các tri thức khoa học ngày nay đãgiúp con người chế tọa ra các máy móc thiết bị công nghệ mới, tạo ra những sản phẩm mới tinh vi, phức t ạp…

+ tiêu cực: Nêú Ý thức phản anh sai, thì nó sẽ làm cho các hoạt động vật chất của con người khôngphù hợp với các quy luật khách quan của sự vật, do đó sẽ kìm hãm và gây khó khăn cho sự phát triển của cácđối tượng vật chất đó, và gây ra ảnh hưởng tiêu cực với đời sống con người Ví dụ: Ô nhễm môi trường, mất cânbằng sinh thái, cạn kiệt nguồn tài nguyên, nhiên liệu…

- YT tác động trở lại VC chỉ trong phạm vi, điều kiện VC cho phép, chứ không phải vô điều kiện: Nó chỉ có thểthúc đẩy hoặc kìm hãm tiến trình vận động bình thường của vật chất chứ nó không thể sinh ra hoăc tiêu diệt cácquy luật vận động của vật chất được Và, xét đến cùng, vật chất là yếu tố quyết định so với ý thức Tuy nhiên dotính năng động của ý thức nên tác động trở lại, vật chất của ý thức ngày càng to lớn hơn, trực tiếp hơn

2 Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội

- Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội: Trong MQH giữa vật chất và ý thức nói chug thì vật chất xét đến cùng

là nguồn gốc sinh ra ý thức và quyết định ý thức MỐi quan hệ đó được biểu hiện cụ thể trong xã hội thành mqhgiữa tồn tại xã hội và ý thức xã họi, trong đó tồn tại xã hội xét đến cùng là nguyên nhân, nguồn gốc sinh ra ýthức xã hội và quyết định nó Ý thức xã hội là phản ánh của tồn tại xã hội, phụ thuộc vào tồn tại xã hội Tồn tại

xã hội như thế nào thì Ý thức Xã hội nư thế ấy

- Ý thức xã hội là phản ánh của tồn tại xã hội, nhưng nó không phải là một sự phản ánh trực tiếp, giản đơnnhững quan hệ kinh tế, mà chỉ khi nào xét đến cùng thì các quan hệ kinh tế, những điều kiện sinh hoạt vật chấtcảu xã hội mới được phản ánh bằng cách này hay cách khác, dưới những khía cạnh và mức độ khác nhau trong

ý thức xã hội Trong quá trình phát triển của mình ý thức xã hội có tính độc lập tương đối so vơi tồn tại xã hội

đã sinh ra nó

- Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội: Biểu hiện qua các mặt sau:

+ Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội: YTXH phản ánh TTXH nên có sau, do tính bảo thủcủa một số hình thái YTXH cụ thể, G/c thống trị lỗi thời luôn cố duy trì nhũng tư tưởng cũ

Trang 2

+ Tính vượt trước của tư tưởng khoa học, tiến bộ: Trong những điều kiện nhất định tư tưởng cảu con người đặcbiệt là tư tưởng khoa học có thể đóng vai trò tiên phong vượt trước sự phát triển của tồn tại xã hội, dự kiến đượctuơng lai và có tác dụng tổ chức chỉ đạo hoạt động thực tiễn cảu con người, hướng hoạt động đó vào việc giảiquyết những nhiệm vụ mới do những sự phát triển cảu đời sống vật chất xã hội đề ra.

+ Tính kế thừa trong sự phát triển của YTXH: YTXH luôn, hình thành và phát triển trên cơ sở kế thừa những tàiliệu của quá khứ

+ Sự tác động qua lại giữa các hình thái YTXH trong quá trình phát triển của chúng

+ YTXH tác động tích cực trở lại TTXH: Trong xã hội có giai cấp YTXH mang tính giai cấp, có ý thức tư tưởngtiến bộ cách mạng, có ý thức tư tưởng lạc hậu NHững ý thức tư tưởng tiến bộ và cách mạng phản ánh đúng quyluật phát triển khách quan của xã hội thì có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của xã hội, ngược lại những ý thức,

tư tưởng lạc hậu, phán ánh không đúng hiện thực khách quan và tiến trình lịch sử thì hạn chế ngăn cản sự pháttriển của xã hội

III/ Ý nghĩa đối với nhận thức và thực tiễn

* Nguyên tắc: Phải xuất phát từ thực tế k/q, tôn trọng khách quan, đồng thời phát huy tính năng động chủ quan

- Do VC là cái có trước và quyết định YT, cho nên để nhận thức đúng được bản chất của SV, HTg chúng ta phảitìm ra được nguyên nhân VC sâu xa của chúng chứ không phải các nguyên nhân tinh thần n ào đó

- Do YT có tính năng động, cho nên trong nhận thức các SV, HTg chúng ta cũng phải tính tới các nguyên nhânT/thần, có ảnh hưởng tới chúng, hoặc quá trình nghiên cứu chúng…

Sự vận dụng của Đảng ta trong quá trình “Đổi mới” đất nước:

* Do VC có vai trò quyết định đối với YT, Đảng ta đã rút ra bài học “Phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôntrọng sự thật khách quan và hành động theo quy luật khách quan”…

* Để phát huy tính năng động chủ quan, Đảng ta đã đề ra và quán triệt đường lối “Đổi mới tư duy”…, coi đó làtiền đề của mọi sự đổi mới Lấy CN Mác – Lênin và TT HCM làm nền tảng tư tưởng của Đảng, chông đanguyên , đa đảng, đưa khoa học, công nghệ, giáo dục và đào tạo thành quốc sách hàng đầu, thực hiện thắng lợiđối mới đất nước

Trang 3

Cau 2 Phân tích mối quan hệ giữa vật chất và ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng Vai trò của nó đối với nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng hiện nay ? Đảng ta đã vận dụng quan điểm này trong đường lối đổi mới đất nước như thế nào?

Tính sáng tạo của ý thức được thế hiện ra rất phong phú, trên cơ sở những cái đã có ý thức có thể tạo ra trithức mới, có thể tưởng tượng ra những cái không có trong thực tế Ý thức có thể tiên đoán về tương lai, có thểtạo ra những ảo tưởng, huyền thoại, giả thuyết, lý thuyết khoa học hết sức trìu tượng và có tính khái quát cao.Tuy nhiên, sáng tạo của ý thức là sáng tạo của phản ánh, bở vì ý thức bao giờ cũng là sự phản ánh tồn tại

Ý thức là sản phẩm lịch sử của sự phát triển xã hội nên về bản chất là có tính xã hội

II - Mối quan hệ biện chứng vật chất và ý thức:

1.Vật chất ( xét đến cùng) là cái có trước, sinh ra và quyết định ý thức:

Vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức và là nguồn gốc sinh ra ý thức (não người là dạng vật chất có tổchức cao, là cơ quan phản ánh hình thành ý thức, ý thức tồn tại phụ thuộc vào hoạt động thần kinh của bộ não) Trong quá trình phản ánh thế giới khách quan, ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất đó vào con người Thếgiới khách quan là nguồn gốc của ý thức, quyết định nội dung của ý thức Ý thức bắt nguồn từ một thuộc tínhcủa vật chất, đó là một thuộc tính phản ánh phát triển thành, ý thức ra đời là kết quả phát triển lâu dài của thuộctính phản ánh của vật chất

Điều kiện quyết định cho sự ra đời của ý thức là những tiền đề nguồn gốc xã hội, ý thức ra đời cùng với quátrình hình thành bộ óc con nguời nhờ lao động, ngôn ngữ và những quan hệ xã hội, ý thức là sản phẩm của sựphát triển xã hội Do vậy, vật chất quyết định sự phát triển của ý thức, quyết định tính phong phú, đa dạng,nhiều vẻ của ý thức

1.1.a Nguồn gốc tự nhiên:

Trước Mác nhiều nhà duy vật tuy không thừa nhận tính chất siêu tự nhiên của ý thức, song do khoa họcchưa phát triển nên cũng đã không giải thích đúng nguồn gốc và bản chất của ý thức Dựa trên những thành tựucủa khoa học tự nhiên nhất là sinh lý học thần kinh, chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định rằng ý thức là mộtthuộc tính của vật chất nhưng không phải của mọi dạng vật chất mà chỉ là thuộc tính của một dạng vật chất sống

có tổ chức cao là bộ óc người Bộ óc người là cơ quan vật chất của ý thức Ý thức là chức năng của bộ ócngười.Hoạt động ý thức của con người diễn ra trên sở hoạt động sinh lý thần kinh của bộ óc người.Ý thức phụthuộc vào hoạt động bộ óc người, do đó khi bộ óc bị tổn thương thì hoạt động ý thức sẽ không bình thường hoặc

bị rối loạn Vì vậy, không thể tách rời ý thức ra khỏi hoạt động của bộ óc Ý thức không thể diễn ra, tách rờihoạt động sinh lý thần kinh của bộ óc người

Tuy nhiên, nếu chỉ có bộ óc không thôi mà không có sự tác động của thế giới bên ngoài để bộ óc phảnánh lại tác động đó thì cũng không thể có ý thức

Phản ánh là thuộc tính chung, phổ biến của mọi đối tượng vật chất, thuộc tính này được biểu hiện ratrong sự liên hệ, tác động qua lại giữa các đối tượng vật chất với nhau, phản ánh là sự tái tạo những đặc điểmcủa một hệ thống vật chất này ở hệ thống vật chất khác trong quá trình tác động qua lại của chúng Kết quả của

sự phản ánh phụ thuộc vào cả hai vật – vật tác động và vật nhận tác động Đồng thời quá trình phản ánh baohàm quá trình thông tin Nói cách khác, vật nhận tác động bao giờ cũng mang thông tin của vật tác động Đây làđiều hết sức quan trọng để làm sáng tỏ nguồn gốc tự nhiên của ý thức

Là hình thức cao nhất của sự phản ánh thế giới hiện thực, ý thức chỉ nảy sinh ở giai đoạn phát triển caocủa thế giới vật chất, cùng với sự xuất hiện của con người Ý thức là ý thức của con người, nằm trong conngười, không thể tách rời con người Ý thức bắt nguồn từ một thuộc tính của vật chất – thuộc tính phản ánh –phát triển thành Ý thức ra đời là kết quả phát triển lâu dài của thuộc tính phản ánh của vật chất, nội dung của nó

là thông tin về thế giới bên ngoài, về vật được phản ánh Ý thức và sự phản ánh thế giới bên ngoài vào trong bộ

óc người bộ óc người là cơ quan phản ánh song chỉ có riêng bộ óc thôi thì chưa thể có ý thức Không có sự tácđộng của thế giới bên ngoài lên các giác quan và qua đó đến bộ óc thì hoạt động ý thức không thể xảy ra Nhưvậy, bộ óc người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc, đó là nguồn gốc tự nhiên của ý thức

Trang 4

ý thức của mình về thế giới.

Ngôn ngữ do nhu cầu của lao động và nhờ vào lao động mà ý thức Không có hệ thống tín hiệu này –tức ngôn ngữ , thì ý thức không thể tồn tại và thể hiện được Ngôn ngữ, theo C Mác là cái vỏ vật chất của tưduy, là hiện thực trực tiếp của tư tưởng, không có ngôn ngữ, con người không thể có ý thức

Như vậy, nguồn gốc trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là laođộng , là thực tiển xã hội Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc người thông qua laođộng, ngôn ngữ và các quan hệ xã hội Ý thức là sản phẩm xã hội, là một hiện tượng xã hội

1.1.c Vật chất quyết định nội dung, quá trình vận động và phát triển của ý thức.

Vật chất quyết định sự hình thành và phát triển của ý thức.Vật chất là cái có trước, nó sinh ra và quyết định ýthức Nguồn gốc của ý thức chính là vật chất : bộ não ngưòi – cơ quan phản ánh thế giơí xung quanh, sự tácđộng của thế giới vật chất vào bộ não con người tạo thành nguồn gốc tự nhiên Lao động và ngôn ngữ(tiếngnói,chữ viết )trong hoạt động thực tiễn cùng với nguồn gốc tự nhiên quyết định sự hình thành, tồn tại và pháttriển của ý thức Mặt khác, ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.Vật chất là đối tượng, khách thểcủa ý thức, nó quy định nội dung, hình thức, khả năng và quá trình vận động của ý thức

2 Ý thức có tính năng động, tác động tích cực trở lại vật chất.

Ý thức do vật chất sinh ra và quy định,nhưng ý thức lại có tính độc lập tương đối của nó Hơn nữa, sự phản ánh của ý thức đối với vật chất là sự phản ánh tinh thần,phản ánh sáng tạo và chủ động chứ không thụ động,máy móc,nguyên si thế giới vật chất,vì vậy nó có tác động trở lại đối với vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người

Dựa trên các tri thức về quy luật khách quan,con người đề ra mục tiêu, phương hướng, xác định phương

pháp,dùng ý chí để thực hiện mục tiêu ấy.Vì vậy, ý thức tác động đến vật chất theo hai hướng chủ yếu: Nếu ý thức phản ánh đúng đắn điều kiện vật chất, hoàn cảnh khách quan thì sẽ thúc đẩy tạo sự thuận lợi cho sự phát triển của đối tượng vật chất.Ngược lại,nếu ý thức phản ánh sai lệch hiện thực sẽ làm cho hoạt động của con người không phù hợp với quy luật khách quan,do đó:sẽ kìm hãm sự phát triển của vật chất

Tuy vậy, sự tác động của ý thức đối với vật chất cũng chỉ với một mức độ nhất định chứ nó không thể sinh ra hoặc tiêu diệt các quy luật vận động của vật chất được.Và suy cho cùng,dù ở mức độ nào nó vẫn phải dựa trên

cơ sở sự phản ánh thế giới vật chất

Biểu hiện ở mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong đời sống xã hội là quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xãhội,trong đó tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội,đồng thời ý thức xã hội có tính độc lập tương đối và tác động trở lại tồn tại xã hội

Ngoài ra, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức còn là cơ sở để nghiên cứu,xem xét các mối quan hệ khác như: lý luận và thực tiễn, khách thể và chủ thể, vấn đề chân lý

Trang 5

III-Ý nghĩa nhận thức và thực tiễn:

1 Nguyên tắc tôn trọng khách quan đồng thời phải phát huy tính năng động chủ quan của ý thức:

Chủ nghĩa duy vật biện chứng đã khẳng định: Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất là nguồn gốc của ý thức,quyết định ý thức, song ý thức có thể tac động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người , vìvậy con người phải tôn trọng khách quan đồng thời phát huy tính năng động chủ quan của mình

- Tôn trọng khách quan là tôn trọng tính khách quan của vật chất, của các quy luật tự nhiên và xã hội, muốn làmđược điều đó thì con người trong hoạt động nhận thức và thực tiễn phải xuất phát từ thực tế khách quan, lấythực tế khách quan làm căn cứ cho hoạt động của mình LêNin cũng đã từng nói:"Nếu chỉ xuất phát từ ý muốnchủ quan, nếu lấy chí áp đặt cho thực tế, lấy ảo tưởng thay cho hiện thực thì sẽ mắc phải bệnh chủ quan duy ýchí"

- Ý thức có thể tác động trở lại vật chất thì con người phải phát huy tính năng động chủ quan, tức là phát huy vaitrò tích cực của ý thức Bản thân ý thức tự nó không thay đổi được gì trong hiện thực Ý thức muốn tác động trởlại hiẹn thực phải bằng lực lương vật chất, phải được con người thực hiên trong thực tiễn vai trò của ý thức là ởchỗ trang bị cho con người những tri thức về bản chất quy luật khách quan Trên cơ sở đó con người xác địnhđúng đắn mục tiêu và dề ra phương hướng phù hợp Vì vậy phải phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức,phát huy nhân tố con người để cải tạo thế giới khách quan.Trên thực tế có rtất nhiếu quốc gia trong đó có Việt Nam đã tìm ra con đường đi cho mình từ lý luận trên Chính

sự nhận thức đúng đắn về mối liên hệ giữa vật chất và ý thức mà Đảng và nhà nước ta đã có hướng đi đúngđắn.Hiện nay tôn chỉ của ĐCSVN là :"Mọi đường lối chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng

kỷ luật khách quan."

Cụ thể:

- Về T/tưởng, L/luận: Lấy CN M-L, T/tưởng HCM làm nền tảng…, nhưng phải N/thức lại cho đầy đủ vàV/dụng sáng tạo vào Đ/K mới…

- Về C/trị: chuyển từ đối đầu sang Đ/thoại…, G/q hòa bình…, trên cơ sở nền an ninh, QP vững mạnh…

- P/triển “Sức mạnh mềm” = Sức mạnh của Tri thức KH và VH => P/tr KH-CN, GD-ĐT, XD XH học tập, XDnền VH VN tiên tiến, đậm đà B/sắc DT… => phát huy nhân tố con người…

3.Sự vận dụng của Đảng ta trong quá trình “Đổi mới” đất nước:

* Do VC có vai trò quyết định đối với YT, Đảng ta đã rút ra bài học “Phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôntrọng sự thật khách quan và hành động theo quy luật khách quan”…

* Để phát huy tính năng động chủ quan, Đảng ta đã đề ra và quán triệt đường lối “Đổi mới tư duy”…, coi đó làtiền đề của mọi sự đổi mới Lấy CN Mác – Lênin và TT HCM làm nền tảng tư tưởng của Đảng, chông đanguyên , đa đảng, đưa khoa học, công nghệ, giáo dục và đào tạo thành quốc sách hàng đầu, thực hiện thắng lợiđối mới đất nước

Trang 6

Câu 5: Trình bày khái quát ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật Ý nghĩa của nó đối với nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng hiện nay? ( TRang 157 – sách Góp phần HD học tập môn THMLN)

Lượng có nhiều biểu hiện khác nhau: Số lượng; Đại lượng; Xác suất, Mức độ…

* Mối quan hệ biện chứng giữa lượng và chất

- Độ: Là phạm trù triết học dùng để chỉ sự thống nhất biện chứng, hữu cơ giữa chất và lượng trong một khuôn khổ, mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật

Ví dụ: Trạng thái lỏng của nước luôn gắn liền với các nhiệt độ của nó trong phạm vi 0 độ C < T độ C < 100 độ

C ( trong điều kiện tiêu chuẩn)

- Lượng đổi dẫn đến chất đổi:

- Lượng là yếu tố động => luôn thay đổi (tăng hoặc giảm)

- Lượng biến đổi dần dần và tuần tự…tức là tăng hoặc giảm ít m một theo trật tự dãy số trong lượng của

nó quy định

- Biến đổi về lượng có xu hướng tích lũy dần dần đạt tới điểm nút

- Tại điểm nút, diễn ra sự nhảy vọt , sự biến đổi về lượng sẽ chuyển thành sự biến đổi về chất, độ bị phá

vỡ, cái cũ mất đi , cái mới ra đời thay thế cho nó

- Ngược lại, chất đổi cũng làm cho lượng đổi

Chất là yếu tố ổn định, khi lượng đổi trong phạm vi độ, chất chưa có biến đổi căn bản

Sự thay đổi về lượng khi được tích lũy đầy đủ sẽ đạt tới điểm nút, tại đây sẽ diễn ra sự biến đổi về chất, được gọi là sự nhảy vọt (Chất đổi = nhảy vọt tại điểm nút)

Biến đổi về chất diễn ra nhanh chóng, đột ngột, căn bản, toàn diện => chất cũ (sự vật cũ) mất đi, chuyển hóa thành chất mới (sự vật mới)

Chất đổi sinh ra SV mới, mang lượng mới, tiếp tục biến đổi

 Tóm lại, bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng là sự thống nhất giữa chất và lượng Sự thay đổi dần dần về lượng vượt quá giới hạn của độ sẽ dẫn tới sự thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng thông qua bước nhảy vọt Chất mới ra đời sẽ tác động trở lại sự thay đổi của lượng, quy định sự vận động, phát triển tiếp theo của sự vật, hiện tượng mới Và cứ như vậy, quy luật lượng - chất quy định cách thức của sự phát triển của các sự vật, hiện tượng trong thế giới cho đến vô cùng tận, không có điểm cuối cùng

* Ý nghĩa phương pháp luận.

- Bất cứ SV, HT nào cũng tồn tại hai mặt chất và lượng, nên trong nhận thức và thực tiễn cần coi trọng cả hai chỉ tiêu định tính và định lượng

- Phải có sự tích luỹ đủ về lượng mới có thể có sự thay đổi về chất, cho nên phải chống chủ quan, nóng vội, đốt cháy giai đoạn

- Trong xã hội, con người có thể chủ động thúc đẩy, tạo điều kiện tích lũy nhanh về lượng để nhảy vọt về chất Chống thụ động, trông chờ vào hoàn cảnh…

- Cần linh hoạt vận dụng các hình thức nhảy vọt cho phù hợp với từng điều kiện, lĩnh vực cụ thể…để đạt hiệu quả cao…

* Sự vận dụng của Đảng ta trong Q/trình đổi mới…

Trang 7

Trước Đ/mới, Đảng ta đã phạm sai lầm = chủ quan, nóng vội => đốt cháy G/đoạn… => Khủng hoảng nặng nề…

Khắc phục được những sai lầm có tính chủ quan, duy ý chí, nóng vội, đốt cháy giai đoạn trong thời kỳ trươc đối mới, Trong Q/trình Đ/M, Đảng ta đã Phân kỳ đúng đắn thời kỳ quá độ… thành những bước đi thích hợp, từ thấpđến cao… đưa đất nước ta tiến lên từng bước vững chắc trên con đường chủ động hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu, trên cơ sở đó thực hiện thắng lợi con đường phát triển đất nước theo định hướng XHCH Cụ thể:(1) 1986-1990: Bước đi ban đầu của TKQĐ: M/tiêu = Ổn định SX và ĐS XH: C/sách khoán 10, lấy SX NN làmmặt trận hàng đầu…

(2) 1991-1994-1996: XD những tiền đề cho CNH, HĐH = Điện, G/thông, liên lạc , các khu C/nghiệp thí điểm, cho mở các C/Ty tư nhân + nước ngoài… H/Động theo cơ chế thị trường Đ/hướng XHCN…

(3) 1996-2000: Đẩy mạnh CNH, HĐH = P/tr mạnh các khu CN, P/tr lĩnh vực D/vụ, CNH NN và N/thôn… (4) 2000- 2010: Đẩy mạnh CNH, HĐH = Chiều sâu + hội nhập QT

(5) 2010-2020: Hoàn thành CNH, HĐH… Đưa VN trở thành nước CN hóa theo hướng HĐ…

2 – Quy luật mâu thuẫn: (Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập)

Quy luật mâu thuẫn có vị trí là hạt nhân của phép biện chứng, vì nó chỉ ra nguồn gốc và động lực của sự vận động và phát triển

a Khái niệm:

Mâu thuẫn là sự liên hệ, tác động lẫn nhau của ít nhất hai mặt đối lập, tức là những mặt, những yếu tố có tính chất trái ngược nhau, hoặc có khuynh hướng vận động trái ngược nhau, bài trừ, phủ định lẫn nhau, trong đó mâuthuẫn biện chứng là mấu thuẫn cơ bản, bên trong chính bản than các sư vật, hiện tượng, quy định sự vận động

và phát triển của chúng

- T/C của mâu thuẫn biện chứng:

+ Tính khách quan và phổ biến = Tồn tại tất yếu bên trong mọi SV, HT…, trong cả TN, XH, TD…

+ Mâu thuẫn B/ch còn mang tính phong phú, đa dạng… Bao gồm nhiều loại: Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài; Mâu thuẫn cơ bản và không cơ bản; Mâu thuẫn chủ yếu và thứ yếu; Mâu thuẫn đối kháng và không đối kháng

b Quá trình vận động của mâu thuẫn (= NDg QL)

Trong mâu thuẫn B/chứng, các mặt đối lập vừa thống nhất, vừa đấu tranh với nhau không ngừng…

- Sự Thống nhất của các MĐL là sự liên hệ hữu cơ, ràng buộc, phụ thuộc chặt chẽ lẫn nhau của chúng, cái nọ lấy cái kia làm tiền đề tồn tại của mình Mọi sự vật hiện tượng trong thế giới đều là một thể thống nhất của các mặt đối lập

- Sự Đấu tranh của các MĐL là sự tác động ngược chiều nhau, bài trừ, phủ định lẫn nhau giữa chúng…

Quá trình vận động chung của mâu thuẫn biện chứng thường có 3 giai đoạn cơ bản:

- Thứ nhất là:Giai đoạn khác biệt (tương ứng giai đoạn hình thành SV, HT mang mâu thuẫn đó) = đấu tranh chưa gay gắt

- Thứ hai là: Giai đoạn đối lập biểu hiện mức độ đấu tranh gay gắt, tiêu hao lực lượng của nhau… => thúc đẩy

Trang 8

c Ý nghĩa PP luận:

- Muốn nhận thức được bản chất của sự vật phải phát hiện ra mâu thuẫn…

- Phân tích cụ thể từng loại mâu thuẫn để tìm ra cách giải quyết mâu thuẫn phù hợp, tránh rập khuôn, máy móc…

- Muốn thay đổi bản chất sự vật thì phải tác động vào Q/trình vận động của ><, và giải quyết mâu thuẫn; tránh cải lương, điều hoà ><…

3 Quy luật phủ định của phủ định

Vị trí của quy luật trong phép biện chứng: Chỉ ra khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng = tiến lên, nhưng theo chu kỳ, quanh co, phức tạp…

a Khái niệm phủ định biện chứng

Phủ định nói chung là sự thay thế một SV, HTg này bởi một SV, HTg khác( A => B) trong đó Phủ định biện chứng là sự phủ định gắn liền với sự phát triển, tạo tiền đề cho sự phát triển, là một khâu tất yếu của quá trình phát triển đó chính là sự thay thế cái cũ bằng cái mới cao hơn, phức tạp hơn, hoàn thiện hơn

* Đặc trưng của phủ định biện chứng:

- Những yếu tố được kế thừa cũng được cải tạo cho phù hợp với “cái mới”

- Trong cái mới, những yếu tố được kế thừa không giữ vai trò chủ đạo Chủ đạo trong “caí mới” là những nhân

tố mới, cao hơn, phức tạp hơn…, được sinh ra trong quá trình đấu tranh…

b Nội dung quy luật phủ định của phủ định

*Thứ nhất: Tính chu kỳ của Phủ định biện chứng :

P/định biện chứng diễn ra liên tiếp: Cái cũ được thay thế bời cái mới Cái mới P/triển dần dần chuyển thành cái

cũ, đến một lúc lại sinh ra cái mới tiếp theo… cứ như vậy cho đến vô cùng… Tuy nhiên quá trình đó không phải

đi theo đường thẳng, mà quanh co phức tạp, theo những chu kỳ nhất định…

- Mỗi chu kỳ có hai lần phủ định cơ bản

Lần phủ định thứ nhất gọi là phủ định

Lần phủ định thứ hai gọi là phủ định của phủ định

Sau 2 lần P/định => Sự vật dường như trở về cái ban đầu, nhưng đã ở trên cơ sở mới, cao hơn…TA có thể biểu diễn chu kỳ đó theo sơ đồ sau: …A ( A><b)  B (a><B)  A’ ( A’><b’)…

- Trong TN: + K/Loại => Phi kim => K/loại…

- Trong TD ( tư duy???):

TD B/chứng tự phát (thấy rừng-không thấy cây) => TD Siêu hình (thấy cây - không thấy rừng) => TD B/chứng

DV (thấy cả rừng - cả cây)…

Trang 9

* Thứ hai: Con đường “xoáy trôn ốc” của sự P/triển: Quy luật phủ định của phủ định khái quát sự phát triển tiếnlên nhưng không theo đường thẳng, mà theo đường “xoáy trôn ốc”:

- Phủ định của phủ định kết thúc một chu kỳ, nhưng lại trở thành điểm xuất phát của một chu kỳ mới cao hơn, phức tạp hơn… => cứ như thế, tạo thành những đường xoáy ốc… cho đến vô tận

- Đường “xoáy ốc” cũng rất phức tạp, tùy theo lĩnh vực và trình độ phát triển của các SV, HTg…:

+ Trong TN: Bảng tuần hoàn …; các loài SV kế tiếp nhau (cây SV của Đ.W…) …

+ Trong XH: Công hữu N/thủy => tư hữu => công hữu XHCN …

+ Trong TD: Phép BC sơ khai => PP siêu hình => Phép BC DV …

c Ý nghĩa PP luân:

- Cho phép chúng ta nhận thức được khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng là tiến lên, nhưng quanh

co, phức tạp theo các chu kỳ phủ định của phủ định

- Xây dựng niềm tin khoa học vào sự tất thắng của cái mới, cần phải phát hiện, ủng hộ và đấu tranh cho thắng lợi của cái mới, khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, giáo điều

- Phải khắc phục tư tưởng tả và hữu khuynh trong việc kế thừa cái cũ để phát triển cái mới, theo đúng nguyên tắc kế thừa trong phủ định biện chứng

d vận dụng

- Phát hiện, xây dựng và “nhân” các mô hình KT-XH mới…

+ Trước ĐM: Phát hiện 1 mô hình cấp xã, 2 mô hình cấp huyện => XD mô hình = NN làm thay => nhân mô hình ồ ạt, chủ quan, áp đặt => thất bại (Khủng hoảng thiếu…)

+ Trong ĐM: Phát hiện nhiều mô hình trong các lĩnh vực: nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ…; các vùng miền khác nhau, phong phú, đa dạng => XD mô hình phù hợp… (NN và nhân dân hoặc doanh nghiệp cùng làm…)

=> Nhân mô hình theo thế mạnh… (NN chỉ đạo, hỗ trợ, nhưng không làm hộ, làm thay…)

- Xây dựng VH VN tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc … (Tính K/quan và tính kế thừa của Ph/định B/chứng…)

Trang 10

Câu 6: Trình bày khái quát nội dung học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của Mác? Ý nghĩa của nó đối với công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế ở nước ta hiện nay?

Trả lời:

I/ Khái niệm và kết cấu:

a KN về HT KT - XH: Hình thái KT - XH là một phạm trù trung tâm của quan điểm duy vật về lịch sử, dùng đểchỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với một kiểu QHSX đặc trưng cho nó, được xây dựng trên một trình độ nhất định của LLSX, và với một KTTT được xây dựng trên những QHSX ấy

b Kết cấu của hình thái KT-XH:

Kiến trúc

thg tầng

-Là da, thịt, mạch máu, thần kinh của cơ thể XH, thể hiện vai trò năng động của hoạt động có ý thức của con người.

- Là công cụ bảo vệ và phát triển CSHT

sản xuất

- Là nền tảng vc-kỹ thuật của ht kt-xh

- Quyết định sự tồn tại và phát triển xã hội, nhưng không trực tiếp, mà phải thông qua QHSX …

II/ Mối quan hệ biện chứng giữa các yếu tố của Hình thái Kinh tế - Xã hội

1 Quan hệ sản xuất và vai trò của nó trong kết cấu của Hình thái KT –XH

Quan hệ sản xuất là cái khung, cái sườn của cơ thể xã hội: Vì chúng là những quan hệ vật chất cơ bản nhất, chủ yếu nhất, quy định, chi phối, tất cả các QH XH khác giữa người với người , tức là quy định bản chất, đặc trưng của XH trong một giai đoạn lịch sử nhất định Do đó, cơ sở hạ tầng, đặc biệt l à QHSX thống trị,

là tiêu chuẩn khách quan phân biệt các hình thái KTXH khác nhau trong lịch sử

2 LL SX và vai trò của nó trong kết cấu của HT KT – XH

LLSX là yếu tố ( xét đến cùng) giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của XH, nhưng không trực tiếp mà phải thông qua sự chi phối của nó đối với quan hệ sản xuất thì mới phát huy tác dụng tới các yếu tố của kiến trức thượng tầng và tồn bộ xã hội CHỉ khi nào QHSX biến đổi thì XH mới biến đổi về chất,nhất là trong giai đoạn CMXH

3 Kiến trúc thượng tầng và vai trò của nó trong kết cấu của HTKT – XH

KTTT là một lĩnh vực cơ bản của đ/sống XH bao gồm chủ yếu là các quan hệ tinh thần giữa người và người Nó thể hiện tính năng động của hoạt động có ý thức của con người Thông qua các cơ chế XH trong KTTT, con người phân công và phối hợp với nhau để khám phá các quy luật của tự nhiên và XH và vận dụng chúng để đảm bảo và phát triển đời sống xã hội, trong những điều kiện kinh tế nhất định

III/ Ý nghĩa khoa học của học thuyết HTKT – XH

* Ý nghĩa khoa học:

Học thuyết HTKT – XH, với việc làm nôi bật vai trò của các QHSX, đx cung cấp những tiêu chuẩn thực sự duy vật, khoa học cho việc phân kỳ lịch sử, giúp cho con người nhận thức được logic kháchq quan c ủa quá trình phát triển xã hội HỌc thuyết này vạch ra sự thống nhất của lịch sử toàn nhana loại trong sự đa dạng, muôn màu,muôn vẻ của các sự kiện ở các nước, các khu vực khách nhau Chính vì thế nó đã đem lại cho các khoa học xã hội sợi chỉ đỏ dẫn đường để phát hiện ra các quy luật, bản chất của các hiện tượng xá hội, để giải thích một cáchkhoa học chứ không dừng lại ở việc mô tả các sư kiện lịch sử ( VD: Loài người tiến hành khám phá vũ trụ, tiến hành thực nghiệm khoa học, phát triển công nghệ thông tin…)

Trang 11

* Sự vận dụng học thuyết hình thái KT-XH của Đảng ta vào sự nghiệp xây dựng CNXH ở VN ( o phan cau 7)

(1) Việc lựa chọn con đường tiến lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở nước ta là một tất yếu khách quan, hợp quy luật và duy nhất đúng đắn nhất…

(2) Đổi mới QHSX: Xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường định hướng XHCN

- Kinh tế nhà nước

-Kinh tế tập thể

-Kinh tế tư nhân (cá thể, tiểu chủ và tư bản tư nhân)

-Kinh tế tư bản nhà nước

-Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ( FDI )

(3) Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là yêu cầu tất yếu đối với sự nghiệp xây dựng CNXH ở nước ta

- Đổi mới về công nghệ: Sử dụng công nghệ thích hợp và tiếp cận các công nghệ ngày càng tiên tiến…

- Đổi mới về xây dựng đội ngũ lao động đáp ứng yêu cầu của CNH, HĐH và hội nhập kinh tế toàn cầu

- Phát triển cơ sở hạ tầng của sản xuất về giao thông, liên lạc viễn thông… ngày càng hiện đại, đạt Y/C hội nhập QT

- Đổi mới về vấn đề tài nguyên – môi trường…

(4) Đổi mới về KTTT

- Đổi mới về tư tưởng, lý luận: Nhận thức đầy đủ, khoa học về CN M-L, TTHCM…

- Đổi mới về chính trị: Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ…

- Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN + cải cách hành chính…

- Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

- Phát triển KH-CN, GD-ĐT trở thành quốc sách hàng đầu…

- Mở cửa giao lưu, hội nhập với các nước…, nhưng không hoà tan

Trang 12

Câu 7: Trình bày nội dung quy luật QHSX phải phù hợp với trình độ phát triển của LLSX? Ý nghĩa của nó đối với công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế ở nước ta hiện nay?

Trả lời:

I/ Khái niệm

- PTSX: là cách thức tiến hành Q/trình SXVC của XH ở một giai đoạn LS nhất định, bao gồm hai mặt thống

nhất biện chứng với nhau là lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

Phương thức sản xuất qui định sự phát triển của xã hội loài người từ thấp đến cao, Khi PTSX thay đổi bao giờ cũng dẫn đến làm thay đổi các quá trình kinh tế-xã hội

- Lực lượng sản xuất là sự thể hiện mối quan hệ giữa con người và giới tự nhiên Kết cấu lực lượng sản xuất

bao gồm: người lao động và tư liệu sản xuất Ngày nay khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp…

- QHSX: Là quan hệ giữa người và người trong quá trình sản xuất, bao gồm ba mặt cơ bản là: Quan hệ về sở

hữu đối với TLSX (công hữu hoặc tư hữu); Quan hệ trong tổ chức và quản lý sản xuất xã hội; Quan hệ trong việc phân phối sản phẩm (cách thức và quy mô phân phối)

II/ Mối quan hệ biện chứng LLSX – QHSX ( nội dung Q/luật QHSX phù hợp với trình độ Pt của LLSX)

1 Trình độ phát triển của LLSX

Biểu hiện thông qua trình đọ phát triển của Công Cụ LĐ, quy mô sản xuất, trình độ phân công lao động xã hội

và trình độ của người lao động

- Với trình độ thấp, thủ công thì CC là các CC cầm tay: cày, bừa, liềm, cuốc, dao,… sử dụng sức cơ bắp, quy mô sản xuất nhỏ hẹp và khép kín, trình độ phân công lao động đơn giản, trình độ của NLĐ còn thấpchủ yếu dựa vào kinh nghiệm Tương ứng với trình độ này, LL SX mang t/chất cá nhân thể hiện là : mộtngười có thể sử dụng được công cụ lao động và sản xuất trọn vẹn ra SP Do đó, sx Thủ công có năng suất, chất lượng, hiệu quả, sản lượng thấp,chủng loại ít, đơn điệu

- Với trình cao hơn, trình độ cơ khí hóa thì CC chủ yếu là máy móc, quy mô sản xuất lớn, mở rộng, phân công lao động sâu sắc, trình độ của NLĐ cao Tương ứng với trình độ này, LL SX mang t/chất xã hội hóa thể hiện là :Phải có nhiều người mới sử dụng được CC LĐ và sản phẩm làdo nhiều người làm ra

Do đó, sx cơ khí có năng suất, chất lượng, hiệu quả, sản lượng cao, chủng loại nhiều, đa dạng phong phú

- Ngày nay LLSX đạt tới trình độ rất cao đặc trưng bởi Công nghệ mới, hiện đại, có hàm lượng, tri thức rất cao, tiêu tốn rất ít nguyên, nhiên liệu mà năng suất, chất lượng, hiệu quả rất cao, sản lượng rất dồi dào, chủng loại phong phú, đáp ứng tốt mọi nhu cầu của con người mà vẫn đảm bảo môi trường sinh thái bền vững

(2) Sự vận động và phát triển của LLSX qui định và làm thay đổi QHSX cho phù hợp với nó:

- LLSX là nội dung của PTSX, thường biến đổi nhanh còn QHSX là hình thức của PTSX, thường ổn định và biến đổi chậm hơn so với LLSX Khi LLSX phát triển cao, sinh ra LLSX mới, mâu thuẫn với QHSX hiện có, đãtrở nên lỗi thời, lạc hậu ( VD: từ CC bằng đã sẽ xuất hiện CC bằng đồng  bằng sắt  máy móc… VD2: trong thời phục hưng ở Tây Âu, QHSX phong kiến trở nên lỗi thời trước LLSX mới là những công trường thủ công và một số máy móc sản xuất đầu tiên…)

Mâu thuẫn này (LLSX mới >< QHSX lỗi thời) biểu hiện thành cuộc đấu tranh giữa các G/C LĐ và CM, đại biểu cho LLSX mới, chống lại G/C thống trị lỗi thời, đại biểu cho QHSX cũ => P/t đến tột đỉnh = CMXH: PTSX cũ bị thay thế bằng PTSX mới, cao hơn

(3) Quan hệ sản xuất tác động trở lại sự phát triển của lực lượng sản xuất

- QHSX không hoàn toàn phụ thuộc vào LLSX mà nó có thể tác động tích cực trở lại đối với sự phát triển của LLSX, vì nó quy định phạm vi, khuynh hướng và động lực của sản xuất

- QHSX tác động trở lại đối với LLSX theo 2 hướng:

+ Nếu QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX thì sẽ thúc đẩy LLSX phát triển…

+ Nếu QHSX không phù hợp (lỗi thời hay tiến tiến giả tạo) với trình độ của LLSX thì sẽ kìm hãm và gây khó khăn cho sự phát triển của LLSX…

Trang 13

(4) Sự tác động biện chứng giữa LLSX và QHSX như trên làm cho các PTSX phát triển thay thế kế tiếp

nhau, từ thấp đến cao trong lịch sử, theo quy luật đi từ PTSX N/thuỷ => PTSX CH nô lệ => PTSX P/K => PTSX TBCN => PTSX CSCN…

III/ Sự vận dụng của Đảng ta trong QTrinh đổi mới đất nước.

1 Việc lựa chọn con đường tiến lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở nước ta là một tất yếu khách quan, hợp quy luật và duy nhất đúng đắn nhất…

Ở Việt nam, trình độ lực lượng sản xuất thấp, năng lực tổ chức, quản lý thấp, kinh tế sản xuất nhỏ làphổ biến và gắn liền là tư tưởng tiểu tư sản Trên nhiều phương diện, ở nước ta hiện nay có sự đan xen, thâmnhập lẫn nhau của nhiều yếu tố và khuynh hướng khác nhau, đối lập nhau

Cần khắc phục quan niệm : “bỏ qua” chủ nghĩa tư bản một cách giản đơn Chúng ta phải khai thác sửdụng tối đa chủ nghĩa tư bản là “khâu trung gian” để chuyển nền sản xuất nhỏ lên chủ nghĩa xã hội như Lênin đãchỉ ra

Thời kỳ trước đổi mới, quan hệ sản xuất không phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

do chủ quan, duy ý chí Vì vậy, nền kinh tế xã hội của đất nước kém phát triển, mọi hoạt động phụ thuộc vào sựbao cấp của Nhà nước

Qua 20 năm đổi mới, đất nước ta đã đạt được nhiều thành tựu triết học lớn trên nhiều phương diện Về

lý luận : con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ngày càng được làm sáng tỏ hơn Về thực tiễn, các mặt chính trị,kinh tế, văn hoá đều phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa Đặc biệt chủ trương phát triển kinh tế nhiềuthành phần với việc sử dụng những hình thái kinh tế trung gian mà Đại hội Đảng VI đã chỉ ra Các Đại hội Đảngtoàn quốc lần thứ VII, VIII, IX đã cụ thể hơn chủ trương này Điều đó đã góp phần rất to lớn vào công việc thựchiện thành công quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam Bước vào thời kỳ đổimới, quan hệ sản xuất được Đảng ta điều chỉnh cho phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất Từ nền kinh tếtập trung quan liêu bao cấp, Nhà nước ta đã chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo

cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước

(2) Đổi mới QHSX: Xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường định hướng XHCN

Kinh tế thị trường là thành tựu chung của văn minh nhân loại Nó là kết quả của sự phát triển lực lượng sản xuất đến một trình độ nhất định, kết quả của quá trình phân công lao động xã hội, đa dạng hóa các hình thức

sở hữu, đồng thời nó là động lực mạnh mẽ thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

Ở Việt Nam, QHSX cần phải đổi mới trước, đưa QHSX trở về với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Trải qua các thời kỳ , QHSX được phát triển từng bước bằng việc chuyển sang nền kinh tế nhiều thành phần, thừa nhận kinh tế cá thể Đến năm 1991, Nhà nước mở ra kinh tế tư nhân, liên doanh với Liên Xô, dần mở

ra kinh tế tư bản, kêu gọi nước ngoài đầu tư Đến Đại hội lần thứ X, Nhà nước đã công nhận sự tồn tại của 5 Thành phần Kinh tế là:

-Kinh tế nhà nước

-Kinh tế tập thể

- Kinh tế tư nhân (cá thể, tiểu chủ và tư bản tư nhân)

-Kinh tế tư bản nhà nước

-Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ( FDI )

(3) Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là yêu cầu tất yếu đối với sự nghiệp xây dựng CNXH ở nước ta

Loài người đã trải qua 5 hình thái kinh tế- xã hội Mỗi hình thái sau tiến bộ hơn, văn minh hơn hình tháitrước Việt Nam từ một nền kinh tế tiểu nông muốn thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu và nhanh chóng đạt đến trình

độ một nước phát triển bằng con đường đi lên CNXH tất yếu phải tiến hành CNH-HĐH đất nước

Mục tiêu của CNH-HĐH ở nước ta hiện nay như Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII khẳng định: Xâydựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại cơ cấu kinh tế lập hiến, quan hệsản xuất tiến bộ, phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần cao, quốcphòng anh ninh vững chắc, dân giàu nước mạnh xã hội công bằng văn minh, và nước ta đã chuyển sang một thời

kỳ phát triển mới thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đây là những nhận định rất quan trọng đối với những bước đitiếp theo trong sự nghiệp đổi mới

Trang 14

- Đổi mới về công nghệ: Sử dụng công nghệ thích hợp và tiếp cận các công nghệ ngày càng tiên tiến…

- Đổi mới về xây dựng đội ngũ lao động đáp ứng yêu cầu của CNH, HĐH và hội nhập kinh tế toàn cầu

- Phát triển cơ sở hạ tầng của sản xuất về giao thông, liên lạc viễn thông… ngày càng hiện đại, đạt Y/C hội nhập QT

- Đổi mới về vấn đề tài nguyên – môi trường…

(4) Đổi mới về KTTT

- Đổi mới về tư tưởng, lý luận: Nhận thức đầy đủ, khoa học về CN M-L, TTHCM…: Nhận thức đầy đủ,

khoa học về Chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, lấy đó làm kim chỉ nam và vận dụng sáng tạo,đưa đất nước ta hội nhập với thế giới

- Đổi mới về chính trị: Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ…

Dân chủ xã hội chủ nghĩa là bản chất của chế độ ta, vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển đất nước

Nhà nước ta là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo

Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam; đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc

- Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN + cải cách hành chính…

- Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Đồng thời với phát triển kinh tế, phải phát triểnvăn hóa, xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc nhằm không ngừng nâng cao đời sống tinh thầncủa nhân dân; phát triển giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài; giảiquyết tốt các vấn đề xã hội, thực hiện công bằng xã hội nhằm thực hiện mục tiêu: "dân giàu, nước mạnh, xã hộicông bằng, dân chủ, văn minh"

- Phát triển KH-CN, GD-ĐT trở thành quốc sách hàng đầu…

- Mở cửa giao lưu, hội nhập với các nước… Với phương châm “hòa nhập chứ không hòa tan”, từng bước đưa

đất nước thoát khỏi cảnh nghèo nàn, lạc hậu và hòa nhập với thế giới, tăng cường năng lực quản lý

Cau 8 Trình bày mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng ? Ý nghĩa của nó đối với công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế ở nước ta hiện nay ?

I K/niệm CSHT và KTTT (Sơ đồ)

Trang 15

- CSHT: Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất

định Còn kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo,

nghệ thuật, v.v cùng với những thiết chế xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xãhội, v.v được hình thành trên cơ sở hạ tầng nhất định

Trong cơ sở hạ tầng có nhiều thành phần kinh tế, nhiều kiểu quan hệ sản xuất thì kiểu quan hệ sản xuất thống trị và các thành phần kinh tế tương ứng với nó bao giờ cũng giữ vai trò chủ đạo, chi phối các kiểu quan hệsản xuất khác và tác động trực tiếp đến xu hướng chung của toàn bộ đời sống kinh tế xã hội

- KTTT: Là toàn bộ những tư tưởng xã hội, các thiết chế tương ứng và các quan hệ nội tại trong các lĩnh vực: chính trị, pháp quyền, đạo đức, nghệ thuật, khoa học, triết học, tôn giáo… được hình thành trên một cơ sở

hạ tầng nhất định và phản ánh cơ sở hạ tầng ấy

+ Các yếu tố của kiến trúc thượng tầng có đặc điểm riêng, có quy luật vận động riêng nhưng chúng liên

hệ, tác động qua lại lẫn nhau và đều hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định

+Mỗi yếu tố khác nhau có quan hệ khác nhau đối với cơ sở hạ tầng (xa, gần, trực tiếp, gián tiếp…

+ Kiến trúc thượng tầng trong xã hội có giai cấp thì mang tính giai cấp sâu sắc Điều đó thể hiện ở qua điểm tư tưởng và các hoạt động tư tưởng của các giai cấp khác nhau trong xã hội

+ Nhà nước có vai trò cực kỳ quan trọng, luôn giữ vị trí trung tâm trong kiến trúc thượng tầng của các xã hội có giai cấp… Đây là bộ phận có quyền lực cao nhất của kiến trúc thượng tầng trong xã hội có giai cấp

II Mối quan hệ biện chứng CSHT và KTTT:

Tuy nhiên sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng cũng gắn với sự phát triển của lực lượng sản xuất, nhưnglực lượng sản xuất không trực tiếp làm thay đổi kiến trúc thượng tầng Sự phát triển của lực lượng sản xuất chỉtrực tiếp làm thay đổi quan hệ sản xuất, tức trực tiếp làm thay đổi cơ sở hạ tầng và thông qua đó làm thay đổi

Sự thay đổi cơ sở hạ tầng dẫn đến làm thay đổi kiến trúc thượng tầng diễn ra rất phức tạp Trong đó cónhững yếu tố của kiến trúc thượng tầng thay đổi nhanh chóng cùng với sự thay đổi cơ sở hạ tầng như chính trị,pháp luật, v.v Trong kiến trúc thượng tầng, có những yếu tố thay đổi chậm như tôn giáo, nghệ thuật, v.v hoặc

có những yếu tố vẫn được kế thừa trong xã hội mới Trong xã hội có giai cấp, sự thay đổi đó phải thông qua đấutranh giai cấp, thông qua cách mạng xã hội

Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng diễn ra theo hai chiều Nếu kiến trúc thượng tầngtác động phù hợp với các quy luật kinh tế khách quan thì nó là động lực mạnh mẽ thúc đẩy kinh tế phát triển;nếu tác động ngược lại, nó sẽ kìm hãm phát triển kinh tế, kìm hãm phát triển xã hội

Tuy kiến trúc thượng tầng có tác động mạnh mẽ đối với sự phát triển kinh tế, nhưng không làm thay đổiđược tiến trình phát triển khách quan của xã hội Xét đến cùng, nhân tố kinh tế đóng vai trò quyết định đối vớikiến trúc thượng tầng Nếu kiến trúc thượng tầng kìm hãm phát triển kinh tế thì sớm hay muộn, bằng cách nàyhay cách khác, kiến trúc thượng tầng cũ sẽ được thay thế bằng kiến trúc thượng tầng mới tiến bộ để thúc đẩykinh tế tiếp tục phát triển

Như vậy Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là quá trình lịch sử - tự nhiên

Hình thái kinh tế - xã hội là một hệ thống, trong đó, các mặt không ngừng tác động qua lại lẫn nhau tạo thànhcác quy luật vận động, phát triển khách quan của xã hội Đó là quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất vớitrình độ phát triển của lực lượng sản xuất, quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng và các quyluật xã hội khác Chính sự tác động của các quy luật khách quan đó mà các hình thái kinh tế - xã hội vận độngphát triển từ thấp đến cao

III Sự vận dụng của Đảng ta trong quá trình Đ/mới đất nước: o cau 7

+ Lựa chọn con đường tiến lên CNXH không qua chế độ TBCN

Trang 16

+ ĐM về CSHT (QHSX)…

+ M v KTTTĐM về KTTT… ề KTTT… …

Cau 9 Trình bày quan điểm Mác – Lênin về bản chất con người ? Ý nghĩa của nó đối với việc xây dựng và phát huy nguồn lực con người ở nước ta hiện nay ?

I Khái quát các quan niệm phi Mác xít về con người

Từ thời kỳ cổ đại, con người bắt đầu tìm hiểu nguồn gốc của mình và có những ý thức ban đầu về sứcmạnh của bản thân mình Nói chung, các tôn giáo đều quan niệm con người do thần thánh, thượng đế sinh ra,cuộc sống con người do đấng tối cao an bài, sắp đặt

Ngày đăng: 21/11/2014, 22:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w