Tác dụng vào quả cầu có hai lực, đó là sức hút của trái đất và lực căng của sợi dây Trạng thái đứng yên và chuyển động thẳng đều giống nhau ở đặc điểm nào.. Như vậy phải chăng vật chuyển
Trang 1Bài 14: Sự tương tác giữa các vật – Khái niệm lực
A YÊU CẦU:
- Học sinh hiểu được các khái niệm tương tác, khái niệm lực, phải hiểu rõ thế nào là tác dụng qua lại
B LÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
chuyển động của vật rất phong phú và đa
dạng: thẳng đều, chuyển động thẳng biến
đổi đều, tròn đều… Vậy nguyên nhân nào
làm cho các vật chuyển động như vậy?
1 Sự tương tác giữa các vật
a Khi một vật có gia tốc thì nhất định có những vật khác đã tác dụng vào nó và sự tác dụng ấy gây ra gia tốc cho vật
b Tác dụng giữa 2 vật bao giờ
Trang 2Một đầu máy xe lửa đang đứng yên thì
bắt đầu chuyển động, như vậy có nghĩa là
đã có một lực kéo do đầu máy tác dụng
lên làm cho nó bị thay đổi vận tốc, nghĩa
là thu gia tốc
Khi 2 vật tương tác với nhau thì xuất hiện
lực Vậy lực chính là đại lượng đặc trưng
cho tác dụng của vật này lên vật khác
Khi có lực tác dụng lên vật thì có những
thay đổi gì ở vật?
cũng là tác dụng tương hỗ
2 Khái niệm lực
a Định nghĩa: Lực là đại lượng vật lý đặc trưng cho tác dụng của vật này vào vật khác, kết quả là truyền gia tốc cho vật hoặc làm cho vật bị biến dạng Ký hiệu: F
b Lực là nguyên nhân gây ra gia tốc cho vật
c Lực là đại lượng vectơ: Fr
- Điểm đặt: tại vật đang xét
- Hướng: trùng với hướng của vectơ gia tốc mà lực truyền cho vật
* Chú ý: Giá của lực là đường thẳng mang vectơ lực
4 Củng cố:
5 Dặn dò:
A YÊU CẦU:
- Học sinh nắm được vì sao một vật đứng yên? Vì sao một vật chuyển động thẳng đều? Nắm được trạng thái cân bằng
B LÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Trang 3Giới thiệu quan niệm sai lệch về trạng
thái đứng yên của Aristot và một số kết
quả thực ngiệm của Galilée và Newton
để giải thích trạng thái đứng yên
Tác dụng vào quả cầu có hai lực, đó là
sức hút của trái đất và lực căng của sợi
dây
Trạng thái đứng yên và chuyển động
thẳng đều giống nhau ở đặc điểm nào?
Đứng yên hay chuyển động thẳng đều
đều không có gia tốc Như vậy phải chăng
vật chuyển động thẳng đều thì các lực tác
dụng vào vật cũng cân bằng nhau?
Quan sát một viên bi lăn trên
một mặt phẳng nằm ngang Lực tác
dụng vào viên bi gồm lực hút của
trái đất, lực đỡ của mặt sàn và lực
ma sát Hai lực: lực hút trái đất và
lực đỡ của mặt sàn cân bằng nhau
Thực nghiệm cho thấy khi càng giảm bớt
lực ma sát thì chuyển động của viên bi
càng gần giống chuyển động thẳng đều
Vậy giả sử không còn lực ma sát tác dụng
nữa thì viên bi sẽ chuyển động thẳng đều
và lúc đó viên bi chỉ chịu tác dụng của 2
lực cân bằng nhau là lực hút của trái đất
và lực đỡ của mặt sàn
1 Vì sao một vật đứng yên?
Một quả cầu được treo bởi một sợi dây, quả cầu đứng yên thì hai lực tác dụng vào quả cầu phải cân bằng nhau
Hai lực cân bằng là:
- Cùng tác dụng vào vật,
- Cùng giá
- Ngược chiều
- Cùng độ lớn
Vậy: Một vật đứng yên vì các lực tác dụng lên nó cân bằng nhau
2 Vì sao một vật chuyển động thẳng đều?
Vậy: Một vật chuyển động thẳng đều là vì các lực tác dụng lên nó cân bằng nhau
3 KẾT LUẬN CHUNG:
Một vật đứng yên hay chuyển động thẳng đều là vì các lực tác dụng lên nó cân bằng nhau
Đứng yên hay chuyển động thẳng đều được gọi là trạng thái cân bằng của vật
Lực không phải là nguyên nhân duy trì chuyển động
4 Củng cố:
5 Dặn dò:
A YÊU CẦU:
- Học sinh hiểu được nội dung của định luật I Newton và quán tính của mọi vật Biết vận dụng định luật để giải thích được một số hiện tượng vật lý
F của
TĐ
F của dây
Trang 4B LÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Từ nhiều thế kỷ người ta không tìm ra
được thí nghiệm kiểm chứng định luật I
Ngày nay người ta đã chế tạo được một
loại dụng cụ chính là đệm không khí Khi
vật chuyển động trên đệm không khí thì
ma sát được hoàn toàn loại bỏ, khi đó vật
chuyển động thẳng đều mãi mãi
Nguyên nhân nào làm cho các vật tiếp
tục chuyển động thẳng đều khi các lực tác
dụng vào vật mất đi?
Nguyên nhân đó chính là do tính chất của
bản thân của vật gọi là quán tính
Khi vật đang chuyển động (có vận tốc)
mà không chịu tác dụng của lực nào hoặc
chịu tác dụng của những lực cân bằng thì
do quán tính nó sẽ chuyển động với vận
tốc ấy, nghĩa là chuyển động thẳng đều
1 Định luật I newton “Một vật sẽ đứng yên hay chuyển động thẳng đều nếu không chịu một lực nào tác dụng, hoặc nếu các lực tác dụng vào nó cân bằng nhau”
2 Quán tính:
“Quán tính là tính chất của mọi vật bảo toàn vận tốc của mình khi không chịu lực nào tác dụng hoặc khi chịu tác dụng của những lực cân bằng nhau”
Do vậy định luật I Newton còn gọi là định luật quán tính và chuyển động thẳng đều gọi là chuyển động
do quán tính
Ví dụ: đang đạp xe, ngừng đạp,
xe vẫn tiếp tục chuyển động
4 Củng cố:
5 Dặn dò:
Bài 17: Định luật 2 Newton – Đơn vị lực
A YÊU CẦU:
Trang 5- Học sinh hiểu được nội dung của định luật I Newton và quán tính của mọi vật Biết vận dụng định luật để giải thích được một số hiện tượng vật lý
B LÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Ta hãy đi tìm mối liên hệ giữa lực và gia
tốc
- Tác dụng 2 lực F1 = 2F2 lần lượt vào vật
có khối lượng m Quan sát ta nhận thấy
gia tốc mà vật nhận được khi chịu tác
dụng của F1 bằng 2 lần khi chị tác dụng
của F2
Vậy gia tốc tỉ lệ thuận với lực tác dụng
lên vật
- Sử dụng một lực F tác dụng vào 2 vật có
khối lượng m1 = 2m2 ta thấy gia tốc mà
m2 thu được gấp 2 lần gia tốc m1 thu được
Vậy gia tốc tỉ lệ nghịch với khối lượng
của vật
Tổng quát hoá từ nhiều thí nghiệm và
quan sát, Newton đã phát biểu định luật
thành định luật
1 Định luật II Newton:
- Phát biểu: Gia tốc của một vật tỉ lệ thuận với lực tác dụng vào vật và
tỉ lệ nghịch với khối lượng của nó”
- Biểu thức: a F
m
hay a F
m
r r
- Nếu có nhiều lực tác dụng lên vật:
hl
F a m
r r với Frhl Fr1Fr2
hl
Fr : được xác định bằng quy tắc tổng hợp vectơ
2 Thí nghiệm minh hoạ: (SGK)
3 Đơn vị lực:
Nếu a=1m/s2, m=1kg thì F=1N
newton là lực truyền cho một khối lượng 1kg một gia tốc 1m/s2
4 Củng cố:
5 Dặn dò:
Bài 18: Định luật 3 Newton – Đơn vị lực
O
1
Fr
2
Fr
hl
Fr
Trang 6A YÊU CẦU:
- Học sinh hiểu và nắm vững được nội dung của định luật 3 Newton, nắm được đặc điểm của lực và phản lực
- Vận dụng được định luật để giải thích một số hiện tượng tự nhiên
B LÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
Khi 2 vật tương tác, vật này tác
dụng lực lên vật kia, kết quả là hai
vật đều thu gia tốc Nhưng gia tốc
thu được lại liên quan đến khối
lượng của mỗi vật theo định luật 2
Newton
Bằng thực nghiệm chính xác,
người ta đã kết luận về sự liên quan
giữa khối lượng và gia tốc
Dùng 2 xe A và B có khối lượng lần lượt
là m1 và m2 Gắn chặt vào xe A một chiếc
lò xo Cột 2 xe lại với nhau sau cho lò xo
bị nén chặt
Đốt dây Ta thấy 2 xe tương tác với nhau
trong khoảng thời gian rất ngắn là cho 2
xe thu gia tốc a1 và a2 Với:
1
1
v a
t
2
v a t
Nếu bỏ qua ma sát: vận chuyển động
thẳng đều khi đó 1 1
a s
Thực nghiệm cho thấy 1 2
Vậy 1 2
Phân biệt 2 lực trực đối và 2 lực cân
bằng?
1 Thí nghiệm:
Trong tương tác giữa hai vật nhất định, gia tốc mà chúng thu được bao giờ cũng ngược chiều nhau và có độ lớn thỉ lệ nghịch với khối lượng của chúng
1
ar và ar2ngược chiều:
2 Định luật III newton
Từ (1) ta có: m1.a1 = m2.a2
Vì a1 và a2 ngược chiều nên:
1 1 2 2
m ar m ar
Đặt Fr21m a1 1r :lực do vật thứ 2 tác dụng vào vật thứ nhất
Fr12m a2r2:lực do vật thứ nhất tác dụng vào vật thứ 2
Thì Fr21 Fr12: biểu thức của định luật 3 Newton
Phát biểu: “ Những lực tương tác giữa 2 vật là hai lực trực đối, nghĩa là cùng độ lớn, cùng giá nhưng ngược chiều”
3 Lực và phản lực
- Trong hai lực Fr21và Fr12, nếu gọi 12
Fr là lực, thì gọi Fr21là phản lực
- Đặc điểm của lực và phản lực:
Lực và phản lực luôn luôn xuất
Trang 7hiện và mất đi đồng thời
Lực và phản lực bao giờ cũng cùng loại
Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau
4 Củng cố:
5 Dặn dò:
Trang 8Bài 5: Khối lượng và khối lượng riêng
A YÊU CẦU:
- Hiểu được ý nghĩa vật lý của khối lượng Nắm được 2 phép đo khối lượng, giải thích được câu hỏi làm sao cân được các vật có khối lượng thật lớn
- Nắm được ý nghĩa và biểu thức của khối lượng riêng, hiểu được ý nghỉa thực tiển của khái niệm này
B LÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
Tác dụng một lực vào 2 vật khác nhau
Vật nào có khối lượng lớn thì thay đổi
vận tốc càng ít Vật nào có khối lượng
nhỏ thì thay đổi vận tốc càng nhiều
1 Khối lượng:
Khối lượng của vật là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật
2 Tính chất của khối lượng:
- Khối lượng là đại lượng vô hướng, dương, bất biến với mỗi vật
- Có tính chất cộng – khối lượng của 1 hệ nhiều vật bằng tổng khối lượng của mỗi vật trong hệ
- Trong kỹ thuật: sự thay đổi vận tốc của các thiết bị, máy móc phải phù hợp với khối lượng của chúng để tránh hư hỏng
3 Đo khối lượng
a Đo khối lượng bằng tương tác:
m là khối lượng vật muốn đo
mo là khối lượng vật chuẩn Cho hai vật tương tác, thu được gia tốc a và ao, ta đã biết:
0 0 0
0
a
m
Dùng để đo khối lượng của những hạt
vi mô, hoặc những vật siêu vĩ mô
b Đo khối lượng bằng phép cân:
Dùng cân với các quả cân hoặc lò xo đàn hồi để xác định khối lượng muốn đo
Trang 9c Định nghĩa đơn vị khối lượng:
Kg Trong hệ SI khối lượng đo bằng kilogam – Kg
gam (g): 1g = 10-3 kg tạ : 1 tạ = 100 kg tấn (T) : 1 T =
1000 kg
4 Củng cố:
5 Dặn dò:
§ 28 Lực hấp dẫn
§ 29 Lực đàn hồi – Đo lực bằng lực kế
§ 30 Bài tập
§ 31 Lực ma sát trượt
§ 32 Lực ma sát nghỉ và lực ma sát lăn
§ 33 Bài tập
§ 34 Kiểm tra
Trang 10Bài 20: Lực hấp dẫn
A YÊU CẦU:
- Học sinh nắm được những đặc điểm của trọng lực và lực hấp dẫn, hiểu được trọng lực chỉ làtrường hợp riêng của lực hấp dẫn
- Vận dụng được những đặc điểm của trọng lực và của lực hấp dẫn để giải thích một số hiện tượng vật lý
B LÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Trong tự nhiên, chuyển động rất phong
phú và đa dạng, muôn hình muôn vẻ Vậy
phải chăng có rất nhiều loại lực làm cho
vật chuyển động như vậy?
Trong thực tế không có nhiều loại lực như
vậy mà chỉ có 4 loại lực chủ yếu
Trong cơ học ta chỉ giới hạn khảo sát: lực
hấp dẫn, lực đàn hồi và lực ma sát
Khi vật rơi từ trên cao xuống thì chứng tỏ
đã có một lực tác dụng lên vật có chiều
hướng vào trái đất Đó chính là lực hút
của trái đất, người ta gọi lực này là trọng
lực
Dưới tác dụng của trọng lực, ta luôn cảm
giác mọi vật đều có sức nặng Đó chính là
trọng lượng của vật
1 Trọng lực
a Định nghĩa: Trọng lực là lực hút của trái đất tác dụng lên vật ở gần mặt đất Ở cùng một nơi trên trái đất, trọng lực truyền cho mọi vật gia tốc rơi tự do như nhau
Ký hiệu: P
b Biểu thức trọng lực:
P = m.g hay Prmgr
c Đặc điểm của trọng lực:
- Điểm đặt tại trọng tâm của vật
- Có phương thẳng đứng,
- Chiều từ trên xuống (hướng vào tâm trái đất)
- Độ lớn: P = mg
Vì g thay đổi theo vị trí trên trái đất nên trọng lực cũng thay đổi theo
Trang 11Trái đất đã tác dụng lên vật một lực hút,
vậy vật có tác dụng lực hút lên trái đất
hay không?
d Trọng lượng của vật:
- Là lực tác dụng lên giá đỡ dây
treo Ký hiệu: P
- Trọng lượng được đo bằng lực kế
- Trong điều kiện bình thường, trong hệ qui chiếu gắn liền với mặt đất thì trọng lượng của vật bằng trọng lực tác dụng lên vật
P = m.g
e Phép cân:
Tại cùng một nơi trên trái đất ta có:
P1 = m.g P1 m1
P2 = m.g P2 m2
Do đó, nguyên tắc của phép cân là so sánh khối lượng của một vật với khối lượng chuẩn thông qua so sánh trọng lực tác dụng lên chúng
2 Lực hấp dẫn:
- Trong tự nhiên mọi vật đều hút nhau, lực hút giữa các vật gọi là lực hấp dẫn
- Định luật vạn vật hấp dẫn:
Hai chất điểm bất kỳ hút nhau với một lực tỉ lệ thuận với tích của hai khối lượng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
1 2
2
hd
m m
r
với G = 6,68.10-11 N.m2/kg2
3 Trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn: