2’ TG HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC NỘI DUNG 15’ HĐ1: Lê Lợi knghĩa Giảng: Giới thiệu bia Vĩnh Lăng, trên bia là những lời do Nguyễn Trãi soạn thảo ghi tiểu sử và sự nghiệp của Lê Lợi... T
Trang 1CUỘC KHỞI NGHĨA LAM SƠN
B- PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC:
Giáo viên: - Lược đồ cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Bia Vĩnh Lăng, ảnh Nguyễn Trãi
Học sinh: - Tập trả lời câu hỏi SGK
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Trình bày cuộc kchiến của nhà Hồ chống quân Minh? Nêu rõ ngnhân thất bại
Trình bày diễn biến khởi nghĩa của quý tộc Trần?
1 Bài mới : (35’)
Quân Minh đã đánh bại nhà Hồ và đặt ách thống trị lên đất nước ta Nhân dân khắpnơi đã đứng lên chống giặc Minh Ngay sau khi cuộc khởi nghĩa của Trần Quý Khoáng bịdập tắt, cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đã bùng lên mạnh mẽ, trước hết ở vùng miền núi ThanhHóa (2’)
TG HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC NỘI DUNG
15’ HĐ1: Lê Lợi knghĩa
Giảng: Giới thiệu bia
Vĩnh Lăng, trên bia là
những lời do Nguyễn
Trãi soạn thảo ghi tiểu sử
và sự nghiệp của Lê Lợi
- Hỏi: Hãy cho biết 1 vài
Trang 2yêu nước
Giảng: Ông đã từng nói:
“Ta dấy quân đánh giặc
không vì ham phú quý
mà vì muốn cho ngàn đời
sau biết rằng ta không
chịu thần phục quân giặc
- Hãy cho biết vài nét về
căn cứ Lam Sơn?
Giảng: Nghe tin Lê Lợi
chuẩn bị khởi nghĩa, hào
kiệt khắp nơi hưởng ứng
ngày càng đông trong đó
có Nguyễn Trãi
- Hoi: Hãy cho biết
Nguyễn Trãi là người
như thế nào?
cương trực, khảng khái
Trước cảnh nước mấtnhà tan ông đã nuôi chígiết giặc cứu nước
- Thể hiện ý chí tự chủcủa người dân Đại Việt
- Lam Sơn
- Đó là một vùng đồi núithấp xen kẽ những dãirừng thưa và thung lũngnằm bên tả ngạn SôngChu, nơi có các dân tộcMường, Thái và có địathế hiểm trở
- Nguyễn Trãi là ngườihọc rộng, tài cao có lòngyêu nước thương dân hếtmực
- Nghe tin Lê Lợi khởinghĩa, hào kiệt khắp nơi hội
tụ về càng đông, trong đó
có Nguyễn Trãi
- Nguyễn Trãi là người họcrộng, tài cao, giàu lòng yêunước
18’
- Mở rộng: Nguyễn Trãi
là con Nguyễn Phi
Khanh, đỗ tiến sĩ thời
Lũng Nhai Tại đây, Lê
Lợi đã đọc lời thể quyết
khó khăn của nghĩa quân
- Hỏi: Trong thời kỳ đầu
của cuộc khởi nghĩa
nghĩa quân Lam Sơn đã
gặp khó khăn gì?
Giảng: Nguyễn Trãi
- Đọc phần in nghiêngSGK
- Học sinh lắng nghe
- Lực lượng của nghĩaquân còn yếu, lươngthực thiếu thốn
- 1416, Lê Lợi cùng bộ chỉhuy tổ chức hội thề ở LũngNhai
- 1418, Lê Lợi dựng cờkhởi nghĩa ở Lam Sơn, tựxưng là Bình Định Vương
II Những năm đầu hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn:
Trang 3nhận xét qua câu nói
“cơm ăn thì sớm tối
không được 2 bữa, áo
mặc đông hè chỉ có một
manh, quân lính độ vài
nghín, khí giới thì thật
tay không”
- Năm 1418, nghĩa quân
Lam Sơn đã phải rút lên
núi Chí Linh, đường tiếp
anh dũng Quân Minh
tưởng đã giết được Lê
Lợi nên đã rút quân
- Lê Lai đã cải trang làm
Lê Lợi, dẫn một toánquân liều chết phá vòngvây giặc
- 1418, nghĩa quân đã phảirút lên núi Chí Linh
- Quân Minh đã huy độnglực lượng mạnh để bắt LêLợi, Lê Lai cải trang làm
Lê Lợi liều chết cứu chủtướng
- Hỏi: Em có nhận xét gì
trước gương hy sinh của
Lê Lai?
Giảng: Để ghi nhớ công
lao của Lê Lai Lê Lợi đã
phong cho Lê Lai làm
công thần hạng nhất và
căn dặn con cháu nhà Lê
làm giỗ Lê Lai vào hôm
trước ngày giỗ Lê Lợi
- Đến cuối 1421, quân
Minh huy động hơn 10
vạn quân mở cuộc vây
quét lớn buộc quân ta
phải rút lên núi Chí Linh
- Hỏi: Trong lần rút lui
này nghĩa quân đã gặp
những khó khăn gì?
Giảng: Trước tình hình
đó, bộ chỉ huy đã quyết
định hòa hoãn với quân
Minh và chuyển về căn
cứ Lam Sơn vào 5/1423
- Hỏi: Tại sao Lê Lợi đề
nghị tạm hòa hoãn với
- Đó là tấm gương hysinh anh dũng, nhận lấycái chết cho mình để cứuthoát cho minh chủ
- Ngày nay dân ta vẫntruyền nhau câu nói “21
Lê Lai, 22 Lê Lợi” (21/8
âm lịch 1433)
- Thiếu lương thực trầmtrọng, đói rét, phải giết
cả ngựa chiến và voichiến để nuôi quân
- 1421, quân Minh mở cuộccàn quét buộc quân ta phảirút lên núi Chí Linh
- 1423, Lê Lợi quyết định
Trang 4CUỘC KHỞI NGHĨA LAM SƠN
hòa hoãn với quân Minh
- 1424, quân Minh trở mặttấn công ta
4- Củng cố: (3’)
1 Trình bày tóm tắt diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn giai đoạn 1418 - 1423?
2 Tại sao Lê Lợi tạm hòa hoãn với quân Minh?
2 Tư tưởng:
Giáo dục truyền thống yêu nước, tinh thần bất khuất kiên cường và lòng tự hàodân tộc
3 Kỷ năng:
Sử dụng lược đồ để thuật lại sự kiện lịch sử
Nhận xét sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử tiêu biểu
B- PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC:
Giáo viên: - Lược đồ cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Lược đồ tiến quân ra Bắc của nghĩa quân Lam Sơn
Học sinh: - Chuẩn bị các câu hỏi SGK
Trang 51 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Trình bày tóm tắt diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn giai đoạn 1418 - 1423?
- Tại sao Lê Lợi tạm hòa hoãn với quân Minh?
3 Bài mới: (35’)
Như chúng ta đã biết, nhà Minh hòa hoãn với nghĩa quân Lam Sơn để thực hiện âm mưumua chuộc, dụ dỗ Lê Lợi đầu hàng nhưng bị thất bại Chúng đã giở mặt tấn công nghĩaquân, công cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chuyển sang thời kỳ mới (1’)
TG HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC NỘI DUNG
15’ HĐ1:Tìm hiểu quá trình
gp Ngệ An
- Hỏi: Tại sao Nguyễn
Chích đề nghị chuyển
quân vào Nghệ An?
- Hãy cho biết một vài nét
về Nguyễn Chích?
- Nghệ An là vùng đấtrộng, người đông, địahình hiểm trở, xa trungtâm địch
- Là nông dân nghèo cótinh thần yêu nước cao,từng lãnh đạo các cuộc
I Giải phóng Nghệ An: (1424)
- Nguyễn Chích đưa ra kếhoạch chuyển địa bàn vàoNghệ An
9’
- Hỏi: Việc thực hiện kế
hoạch đó sẽ đem lại kết
gp Tân Bình, Thuận Hoá
Giảng: 8/1425, Lê Lợi cử
Trần Ng Hãn Lê Ngân chỉ
huy lực lượng từ Nghệ
chiến chống quân Minh
ở Nghệ An, Thanh Hóa
- Thoát khỏi thế bao vây,
mở rộng địa bàn hoạtđộng trên phạm vi từNghệ An, Tân Bình,Thuận Hóa
- Học sinh theo dõi vàquan sát
- Học sinh lắng nghe
- Kế hoạch phù hợp vớitình hình thời đó nên đãthu nhiều thắng lợi
- Học sinh theo dõi vàquan sát
- Hạ thành Trà Lân
- Trận tập kích ở ải KhảLưu
- Giải phóng Nghệ An,Diễn Châu, Thanh Hóa
II Giải phóng Tân Bình, Thanh Hóa: 1425
- 8/1425, Trần NguyênHãn, Lê Ngân chỉ huy
Trang 6An đến Thuận Hóa và
giải phóng vùng đất đó
trong vòng 10 tháng, quân
Minh bị cô lập và bị nghĩa
quân Lam Sơn vây hãm
từ Thanh Hóa đến đèo HảiVân
III Tiến quân ra Bắc,
mở rộng phạm vi hoạt động: 1426
- 9/ 1426, Lê Lợi chia làm
3 đạo tiến quân ra Bắc
Đông Quan Cuộc khởi
nghĩa chuyển sang giai
- Đọc phần in nghiêngSGK
- Kết quả: Quân ta nhiềutrận thắng Địch cố thủtrong thành Đông Quan
4- Củng cố: (3’)
1 Trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn giai đoạn 1424 - 1426?
2 Nêu những dẫn chứng về sự ủng hộ của nhân dân trong giai đoạn này của cuộckhởi nghĩa?
Trang 7CUỘC KHỞI NGHĨA LAM SƠN
Học diễn biến các trận đánh đó bằng lược đồ
Đánh giá các sự kiện có ý nghĩa quyết định đối với một cuộc chiến tranh
B- PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC:
Giáo viên: - Bản đồ trận Tốt Động – Chúc Động
- Lược đồ trận Chi Lăng – Xương Giang
Học sinh: - Chuẩn bị các câu hỏi SGK
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Trbày tóm tắt các cthắng của nghĩa quân Lam Sơn từ cuối 1424 đến cuối 1426?
Trình bày kế hoạch tiến quân ra Bắc của Lê Lợi?
Nêu dẫn chứng về sự ủng hộ của nhdân trong cuộc kn Lam Sơn gđ 1424 – 1426?
quân vào Thanh Hóa đánh
tan bộ chỉ huy quân ta, nhà
Minh cử Vương Thông tăng
thêm 5 vạn quân kéo vào
- Học sinh theo dõi vàquan sát
I Trận Tốt Động – Chúc Động (cuối 1426)
1 Hoàn cảnh:
- 10/1426 Vương Thôngcùng 5 vạn quân đếnĐông Quan
Tiết42
Bài 19
NS:
ND:
Trang 8Đông Quan phối hợp với số
quân còn lại Trên đường
tiến quân, chúng tập trung
cho quân đánh Cao Bộ, quân
ta từ mọi hướng tấn công
khi địch lọt vào trần địa
- Ta đặt phục binh ở TốtĐộng – Chúc Động
2 Diễn biến:
- 11/1426, quân Minh trênđường tiến về Cao Bộ.Quân ta từ mọi phía xôngvào địch
13’
- 5 vạn quân địch bị tử vong,
1 vạn tên bị bắt sống,
Vương Thông chạy về Đông
Quan Trận thắng này được
Giảng: Trong “Bình Ngô
Đại Cáo” Nguyễn Trãi đã
tổng kết trận Tốt Động –
Chúc Động bằng câu thơ
SGK
- Y/cầu H.S đọc 2 câu thơ
Trên đà thắng lợi, nghĩa
quân Lam Sơn tiến đến bao
vây thành Đông Quan, giải
phóng châu, huyện lân cận
HĐ2: Tìm hiểu Trận Chi
Lăng – Xương Giang
- 10/1427, 15 vạn viện binh
từ Trung Quốc kéo vào
nước ta chia làm 2 đạo:
+ Một đạo do Liễu Thăng
- Tại sao ta lại tập trung tiêu
diệt đạo quân của Liễu
Thăng trước mà không tập
trung lực lượng giải phóng
- Học sinh đọc
- Tập trung lực lượngxây dựng quân độimạnh
- Vì diệt quân của LiễuThăng sẽ diệt số lượngđịch lớn hơn 10 vạn,buộc Vương Thôngphải đầu hàng
3 Kết quả: 5 vạn quân tửthương Vương Thông vềĐông Quan
II Trận Chi Lăng – Xương Giang (10/1427):
1 Chuẩn bị:
- 15 vạn viện binh từTrung Quốc kéo vào nướcta
- Ta: Tập trung lực lượngtiêu diệt Liễu Thăngtrước
2 Diễn biến:
- 8/10/1427, Liễu Thăng
Trang 9dẫn quân vào biên giới nước
ta Quân Lam Sơn do tướng
Trần Liệu chỉ huy vừa đánh
vừa rút lui nhữ địch vào trận
địa Quân mai phục của ta
diệt 1 vạn tên, Liễu Thăng
bị giết
dẫn quân vào nước ta đã
bị phục kích và bị giết ở ảiChi Lăng
- Lương Minh lên thaydẫn quân xuống XươngGiang liên tiếp bị phụckích ở Cần Trạm, PhốCát
7’
+ Tướng Lương Minh lên
thay cho quân tiến xuống
Xương Giang, bị quân ta
mai phục ở Cần Trạm, Phố
Cát tiêu diệt 3 vạn tên,
tướng Lương Minh bị giết
Số quân địch còn lại phải
công nghiệp cụm ở giữa
cánh đồng bị nghĩa quân
Lam Sơn tấn công, bao vây
Mộc Thạnh biết Liễu Thăng
thất bại đã rút chạy về Trung
Quốc
- Gọi H.S trình bày lại diễn
biến bằng lược đồ nếu có
thời gian)
Giảng: Khi 2 đạo quân đã
bị tiêu diệt, Vương Thông
vội vã xin hòa, chấp nhận
mở hội thề Đông Quan vào
12/1427 và rút về nước
HĐ3: Tìm hiểu Nguyên
nhân thắng lợi và ý nghĩa
lịch sử
Giảng: Sau khi đất nươc
được giải phóng, Nguyễn
Trãi đã viết “Bình Ngô Đại
Cáo” tuyên bố với toàn dân
về việc đánh đuổi giặc Minh
(Ngô) của nghĩa quân Lam
Sơn và đó được coi là bản
tuyên ngôn độc lập của nước
Đại Việt ở thế kỷ XV
Hỏi: Tại sao cuộc khởi
nghĩa Lam Sơn giành thắng
lợi?
Hỏi: cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn thắng lợi có ý nghĩa gì?
- Học sinh lắng nghe
- H.S đọc phần innghiêng
- Học sinh lắng nghe
- Do dân ta đồng lòngđánh giặc
- Sự tài tình của bộtham mưu đưa ra đườnglối chiến lược đúngđắn
3 Kết quả: Liễu Thăng,Lương Minh tử trận, hàngvạn tên giặc bị giết,Vương Thông xin hòa, mởhội thề Đông Quan, rútkhỏi nước ta
III Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử:
1 Nguyên nhân:
- Cuộc khởi nghĩa đượcnhân dân ủng hộ khắp nơi
- Sự lãnh đạo tài tình của
bộ tham mưu, đứng đầu là
Lê Lợi và Nguyễn Trãi
2 Ý nghĩa lịch sử:
- Kết thúc 20 năm đô hộcủa nhà Minh
- Mở ra 1 thời kỳ pháttriển mới cho đất nước
Trang 10NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ
1 Dựa vào lược đồ trình bày diễn biến Tốt Động – Chúc Động?
2 Trình bày diễn biễn Chi Lăng – Xương Giang (bằng lược đồ)?
3 Nêu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?
4 Cho biết công lao của Lê Lợi và Nguyễn Trãi?
- Bản phụ sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền Lê Sơ
- Bảng phụ một số ý kiến, đánh giá về luật Hồng Đức
Trang 11 Thuật lại chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang? Nêu ý nghĩa lịch sử?
Nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?
3 Bài mới: (35’)
Sau khi đánh đuổi giặc ngoại xâm ra khỏi biên giới, Lê Lợi lên ngôi vua Nhà Lê bắt tayngay vào việc tổ chức lại bộ máy chính quyền, xây dựng quân đội, luật pháp nhằm ổn địnhtình hình xã hội, phát triển kinh tế (1’)
TG HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC NỘI DUNG
15’ HĐ1: Tìm hiểu Tổ chức
bộ máy chính quyền
- Sau khi đất nước được
hoàn toàn giải phóng, Lê
Lợi lên ngôi hoàng đế
(xưng là Lê Thái Tổ) khôi
phục lại quốc hiệu Đại
Việt, xây dựng bộ máy
chính quyền
- Hỏi: Bộ máy chính
quyền thời Lê Sơ như thế
nào?
- Giúp việc cho vua có
những bộ, cơ quan nào?
- Yêu cầu: H.S nhắc lại
quyền ở địa phương được
chia như thế nào?
- Thời Lê Thánh Tông,
việc trông coi quản lý 13
đạo có điểm gì mớixa
- Hỏi: So sánh tổ chức
nhà nước thời Lê với thời
Trần, nhiều người cho
rằng tổ chức nhà nước
thời Lê Sơ tập quyền hơn,
(tập quyền là sự thống
nhất tập hợp quyền hành
vào triều đình trung
ương) điều này được
thể hiện như thế nào
trong chính sách thời Lê?
- Học sinh lắng nghe
- Đứng đầu triều đình làvua, các quan đại thần
- Ở triều đình có 6 bộ, 6
tự, 6 khoa giám sát
- Các cơ quan chuyênmôn: Hàn Lâm viện,Quốc sử viện, Ngự sửđài
- Thời Lê Thái Tổ 5đạo
- Thời Lê Thánh Tông
13 đạoThừa tuyên
- Đứng đầu mỗi đạo có
3 ti phụ trách 3 mặthoạt động khác nhau ởmỗi thừa tuyên (Đô ti –Hiến ti – Thừa ti)
H.S thảo luận:
- Vua nắm mọi quyền,
Lê Thánh Tông bãi bỏ
1 số chức vụ cao cấp:
Tể tướng, đại tổng quảnhành khiển
- Vua trực tiếp làm tổngchỉ huy quân đội
- Quyền lực nhà vuangày càng được củngcố
1.Tổ chức bộ máy chính quyền:
- Sau khi đất nước đượchoàn toàn giải phóng, LêLợi lên ngôi hoàng đế khôiphục lại quốc hiệu ĐạiViệt, xây dựng bộ máychính quyền
- Đứng đầu triều đình làvua, các quan đại thần.Ngoài ra có 6 bộ và cơquan chuyên môn
- Ở địa phương chia làm 5đạo, dưới đạo là phủ huyệnxã
Trang 12quân đội như thế nào?
- Yêu cầu H.S liên hệ với
thời Lý giải thích chế độ
ngụ binh ư nông)
- Hỏi: Tại sao nói hoàn
cảnh lúc đó chế độ ngụ
binh ư nông là tối
ưu?-Hỏi: Nhà Lê quan tâm
phát triển quân đội như
thế nào?
- Hỏi: Em có nhận xét gì
về chủ trương của nhà
nước Lê Sơ đối với lãnh
thổ của đất nước qua
đoạn trích trên?
HĐ3: Tìm hiểu Luật pháp
thời Lê
- Hỏi: Vì sao thời Lê, nhà
nước quan tâm đến luật
pháp (liên hệ với thời
Lý-Trần)?
Giảng: Lê Thánh Tông
ban hành bộ luật “Quốc
triều hinh luật” (Luật
Hồng Đức) Đây là bộ
luật lớn nhất, có giá trị
nhất thời pk nước ta
- Tiếp tục chế độ “ngụbinh ư nông”
- Quân đội có 2 bộ phậnchính:
+ Quân triều đình
+ Quân ở các địaphương
Vừa kết hợp sảnxuất với quốc phòng
- Quân lính luyện tập
võ nghệ
- Bố trí quân đội vùngbiên giới
- Quyết tâm củng cốquân đội bảo vệ đấtnước Thực thi chínhsách vừa cương vừanhu với kẻ thù Đề caotrách nhiệm bảo vệ tổquốc đối với mỗi ngườidân, trừng trị thíchđáng kẻ bán nước
- Ràng buộc nhân dânvới chế độ phong kiến
để triều đình quản lýchặt chẽ hơn
2 Tổ chức quân đội:
- Chính sách “ngụ binh ưnông”
- Quân đội có 2 bộ phận.+ Quân triều đình
+ Quân ở các địaphương
- Quân lính luyện tập võnghệ
- Bố trí quân đội vùng biêngiới
- Bảo vệ người phụ nữ
- Quyền lợi, địa vị củangười phụ nữ được tôntrọng
- Bảo vệ quyền lợi của vua,hoàng tộc
- Bvệ quyền lợi gc thốngtrị
Trang 13 Sau khi nhanh chóng khôi phục sx, thời Lê Sơ nền ktế về mọi mặt.
Sự phân chia XH thành 2 giai cấp chính: địa chủ pk và nông dân Đời sống cáctầng lớp khác ổn định
B- PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC:
- Sơ đồ để trống về các giai cấp, tầng lớp trong XH thời Lê Sơ
- Tư liệu phản ánh sự ktế xã hội thời Lê Sơ
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Công lao của Lê Thánh Tông trong việc xd chính quyền, bvệ tổ quốc?
- Hỏi: Tại sao?
- Vần đề đầu tiên cần giảiquyết là rđ
- Đnước vừa trãi quanhiều năm chtr, bị nhàMinh đô hộ, làng xóm
I Kinh tế:
a Nông nghiệp:
- Để phục hồi và pháttriển kinh tế vua Lê đã:
Trang 14- Hỏi: Nhà Lê giải quyết
- Cho 25 vạn lính về quêlàm ruộng
- Kêu gọi nhd phiêu tán vềquê cũ
- Đặt 1 số chức quanchuyên trách
- Cho 25 vạn lính về quêlàm ruộng
- Kêu gọi nhd phiêu tán vềquê cũ
- Đặt 1 số chức quanchuyên lo về nn
- Hỏi: Vì sao nhà Lê
quan tâm đến việc bảo
vệ đê điều?
- Hỏi: Nxét về những
biện pháp của nhà nước
Lê Sơ đv nông nghiệp?
- Hỏi: Em có nxét gì về
tình hình thủ công
nghiệp thời Lê Sơ?
- Hỏi: Nông nghiệp và
- Chống thiên tay lũ lụthàng năm Khai hoang lấnbiển
- Quan tâm sx Nền sxđược khôi phục, đs nhdđược cải thiện
- Các ngành nghề thủcông truyền thống ở cáclàng xã: kéo tơ, dệt lụa
- Các phường thủ công ởThăng Long: PhườngNghi Tàm, Yên Bái
- Các công xưởng N2 quản
lý (cục bạch tác) đượcquan tâm
- Giao lưu trao đổi hànghóa: Nông nghiệp , nhiềungành nghề thủ công
- Học sinh lắng nghe
- Thực hiện phép quânđiền
- Khuyến khích bảo vệ sx
b Công thương nghiệp:
- nhiều ngành nghề thủcông làng xã, kinh đôThăng Long
- Thương nghiệp:
+Trong nước: chợ
Trang 15được trùng với ngày chợ
cũ, không tranh giành
khách hàng)
- Hỏi: Hoạt động buôn
bán với nước ngoài ntn?
- Hỏi: Em có nxét gì về
tình hình ktế thời Lê Sơ?
- Hđộng bbán vẫn đượcduy trì chủ yếu bbán ở 1
số cửa khẩu
Ổn định, ngày càng
+ Ngoài nước: hạn chếbbán với nước ngoài
nuôi và mua bán nô tì
của N 2 thời Lê?
Vua Quan Đchủ
- Gc địa chủ: nhiều rđ,nắm chính quyền
- Gc nông dân: ít rđ, càythuê cho đchủ, nộp tô
- Các tầng lớp khác phảinộp thuế cho N2 Nô tỳ làtầng lớp thấp kém nhất
- 2 tầng lớp: thống trị(vua,vhầu, quan lại), bịtrị(nông dân, thợ thủcông, nô tỳ ) khác nhà Lêhình thành gc, tầng lớp nô
tỳ giảm dần rồi bị xóa bỏ
- Tiến bộ, có quan tâmđến đs của nhd
- Thỏa mãn phần nào yccủa nhd, giảm bới bấtcông
II Xã hội:
- Gc nông dân:
- Thương nhân, thợ thủcông
- Nô tỳ
Do vậy nền đlập và thống nhất đnước được củng cố Quốc gia ĐV là q.gia cườngthịnh nhất ở khu vực ĐNÁ lúc bấy giờ
4- Củng cố: (3’)
1 Tại sao có thể nói thời Lê Sơ là thời thịnh đạt?
2 Vẽ sơ đồ các gc tầng lớp trong XH thời Lê Sơ?
Trang 16 Chế độ gd, thi cử thời Lê Sơ rất được coi trọng.
Những thành tựu tiêu biểu về văn học, nghệ thuật, khoa học thời Lê Sơ
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Nhà Lê Sơ đã làm gì để phục hồi và nông nghiệp?
XH thời Lê Sơ có những tầng lớp, gc nào?
- Vì sao nhà Lê Sơ hạn
chế Phật giáo, Đạo giáo
và tôn sùng Nho giáo?
- Hỏi: Giáo dục thời Lê
- Mọi người dân đều cóthể đi học, đi thi
- Nho giáo đề cao trunghiếu (trung với vua, hiếuvới cha mẹ) tất cả quyềnlực nằm trong tay vua
- Muốn làm quan qua thirồi mới được cử (bổnhiệm) vào các chức trongtriều hoặc ở địa phương
I Tình hình gd và khoa cử:
- Dựng lại quốc tử giám,
mở nhiều trường học
- Nho giáo chiếm địa vịđộc tôn
Trang 17- GV nhấn mạnh: thi cử
thời Lê Sơ thí sinh cũng
phải làm 4 môn thi:
-Kinh nghĩa; -chiếu,
H45 Bia tiến sĩ trong
Văn Miếu, hiện nay có
81 bia Mỗi bia khắc tên
học tiêu biểu nào?
- Vua ban mũ áo, vinhquy bái tổ, khắc tên vàobia đá
- Thi theo 3 cấp: Hội-Đình Tổ chức được
Hương-26 khoa thi Tiến sĩ, lấy
đỗ được 989 tiến sĩ, 20trạng nguyên
- Thời Lê Thánh Tông có
501 tiến sĩ, 9 trạngnguyên
HS đọc đoạn in nghiêngSGK “Khoa cử ”
- Quy củ chặt chẽ.Đào tạođược nhiều quan lại trungthành, phát hiện nhiềunhân tài đóng góp chođnước
- Văn học chữ hán đượcduy trì Văn học chữ Nômrất
- Trả lời dựa theo sch giokhoa
- Có nội dung yêu nướcsâu sắc
- Thể hiện niềm tự hàodtộc, khí phách anh hùng
- Sử học: ĐV sử ký toànthư
- Địa lý học: Dư địa chí
- Y học: bản thảo thực vậttoát yếu
- Toán học: lập thành toànpháp
- Thời Lê tổ chức được 26khoa thi Tiến sĩ, lấy đỗđược 989 tiến sĩ, 20 trạngnguyên
II Văn học, khoa học, nghệ thuật:
- Những nét đặc sắc về - Nghệ thuật ca múa nhạc - Sân khấu: chèo, tuồng c Nghệ thuật:
Trang 18nghệ thuật sân khấu?
- Hỏi: Nghệ thuật điêu
- Phong cách đồ sộ, kỹthuật điêu luyện
- Công lao đóng góp xdđnước của nhd
- Triều đại pk thịnh trị, cócách trị nước đúng đắn
- Sự đóng góp của nhiềunhân vật tài năng (Lê Lợi,Nguyễn Trãi, Lê ThánhTông)
- Kiến trúc và điêu khắc
4- Củng cố: (3’)
1 Kể tên 1 số thành tựu văn hóa tiêu biểu?
2 Em hãy nêu công lao của những danh nhân có trong bài?
3 Vì sao ĐV ở TK XV lại đạt được những thành tựu rực rỡ như vậy?
Kỹ năng phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử
B- PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC:
Giáo viên: - Chân dung Nguyễn Trãi, sưu tầm chuyện dân gian về danh nhân vănhóa
Trang 19 Học sinh: - Chuẩn bị trả lời các câu hỏi SGK.
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Giáo dục và thi cử thời Lê Sơ có những đặc điểm gì?
Nêu 1 số thành tựu văn hóa tiêu biểu?
- Hỏi: Trong cộc kn Lam
Sơn Nguyễn Trãi có vai
Viết nhiều tác phẩm cógiá trị:
+Văn học: Bình NgôĐại Cáo
+Sử học, địa lýhọc: Quân trung từ mệnhtập, Dư địa chí
I Nguyễn 1442)
Trãi:(1380-10’
- Hỏi: các tác phẩm của
ông tập trung phản ánh
nd gì?
- Hỏi: Qua nxét của Lê
Thánh Tông em hãy nêu
những đóng góp của
Nguyễn Trãi?
Giảng: H47 Trong nhà
thờ Nguyễn Trãi ở làng
Nhị Khê còn lưu giữ
nhiều di vật quí, trong đó
có bức chân dung Nguyễn
- Thể hiện tư tưởng nhânđạo sâu sắc
- Tài năng đức độ sángchói của ông: yêu nước,thương dân
HS đọc phần in nghiêngSGK
- là anh hùng dtộc, là bậcmưu lược trong kn LamSơn là nhà văn hóa kiệtxuất, là tinh hoa của thờiđại bấy giờ, tên tuổi củaông rạng rỡ trong ls
II Lê Thánh Tông: (1442-1497)
Trang 20Trãi mà nhiều nhà nghiên
cứu cho là khá cổ Bức
tranh thể hiện khá đạt tấm
lòng yêu nước, thương
dân của NT (những nét
hiền hòa đượm vẽ ưu tư
sâu lắng, mái tóc bạc phơ
và đôi mắt tinh anh của
NT
- Hỏi: Trình bày hiểu biết
của em về vua Lê Thánh
- Quan tâm ktế( côngnghiệp, nông nghiệp,thương nghiệp, đê HồngĐức, luật Hồng Đức) gd
- Hỏi: Tên tuổi Ngô Sĩ
Liên còn để lại ấn tượng
- 1442 đỗ tiến sĩ
- Tác giả cuốn “ĐV sử kýtoàn thư”
- Tên phố, tên trường họcnổi tiếng thể hiện vtrò vàtrách nhiệm học tập tốtcủa GV và HS xứng đángvới tên tuổi vị danh nhânvăn hóa dtộc
- Soạn thảo “Hí phườngphả lục” Đây là ctrình lsnghệ thuật sân khấu
- Bộ “Đại thành toánpháp”
III Ngô Sĩ Liên: (TKXV)
IV Lương Thế Vinh: (1442-?)
Trang 211 Đánh giá của em về 1 danh nhân văn hóa tiêu biểu TK XV?
2 Những danh nhân đã nêu trong bài học đã có công lao gì đv dtộc?
5- Dặn dò: (1’) Tập trả lời câu hỏi SGK.
Thấy được sự toàn diện của đất nước ta TK XV đầu TK XVI
So sánh điểm giống và khác nhau giữa thời thịnh trị nhất (thời Lê Sơ) với thời
Lý - Trần
2 Tư tưởng:
Lòng tự hào tự tôn dtộc về 1 thời thịnh trị của pk Đại Việt ở TK XV đầu TK XVI
3 Kỷ năng: Hệ thống các thành tựu ls của 1 thời đại.
B- PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC:
Giáo viên:- Lược đồ lãnh thổ Đại Việt thời Trần và thời Lê Sơ
- Bảng phụ tổ chức bộ máy chính quyền thời Lý Trần và thời Lê Sơ
- Tranh ảnh các công trình nghệ thuật, nhvật ls tiêu biểu thời Lê Sơ Học sinh: -Tập trả lời câu hỏi
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Những cống hiến của Nguyễn Trãi đv sự nghiệp của nước Đại Việt?
Hiểu biết của em về Lê Thánh Tông
3 Bài mới : (35’) Chúng ta đã học qua giai đoạn lịch sử VN ở TK XV đầu TK
XVI, cần hệ thống kiến thức về mọi mặt ktế, chính trị, XH, văn học nghệ thuật của thời kìđược coi là thịnh trị của chế độ pk Việt Nam (1’)
TG HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC NỘI DUNG
Trang 22 Thời Lê Sơ: Bộ máy N2
tập quyền chuyên chế đãkiện toàn ở mức hoànchỉnh nhất
luật có từ bao giờ?
- Hỏi: Ý nghĩa của pháp
luật?
- Nhà nước thời Lê ThánhTông lấy phương thức họctập, thi cử làm phươngthức chủ yếu, đồng thời lànguyên tắc để tuyển lựa,
bổ nhiệm quan lại
- Thời Đinh - Tiền Lê mặc
dù n2 tồn tại hơn 30 năm,nhưng chưa có đk xd phápluật
- 1042, sau khi nhà Lýthành lập 32 năm, bộ luậtthành văn đầu tiên củanước ta ra đời (Hình luậtthư)
- Đến thời Lê Sơ phápluật được xd tương đốihoàn chỉnh (Luật hồngđức)
- Đảm bảo trật tự an ninh,
kỹ cương trong XH
II Luật pháp:
- Hỏi: Luật pháp thời Lê
sơ có điểm gì giống và
Bão vệ trật tự XH, bảo
vệ sx nông nghiệp (cấmgiết trâu, bò )
Luật pháp ngày càng hoànchỉnh, có nhiều điểm tiếnbộ
Trang 23- Hỏi: Tình hình ktế thời
Lê sơ có gì giống và
khác thời Lý Trần?
- Hỏi: Nông nghiệp?
- Hỏi: Thủ công nghiệp?
- Hỏi: Thương nghiệp?
*Khác: Luật pháp thời Lê
Sơ có nhiều điểm tiến bộ:
bvệ quyền lợi người phụnữ
- Quan tâm mở rộng diệntích đất trồng Thời Lê sơdiện tích trồng trọt được
mở rộng nhanh chóng bỡicác chính sách khai hoangcủa nhà nước
Thời Lê sơ có các phường
sx (cục bách tác)
III Kinh tế:
a Nông nghiệp:
Mở rộng diện tích đấttrồng
- Hỏi: Giáo dục thi cử
thời Lê sơ đã đạt những
- Khác:
Thời Lý - Trần: tầng lớpvương hầu quý tộc đôngđảo, nắm mọi quyền lực,tầng lớp nông nô, nô tìchiếm số đông trong XH
Thời Lê sơ: tầng lớp nô
tì giảm về số lượng, tầnglớp địa chủ tư hữa rất
- Khác thời Lý Trần thời
Lê sơ tôn sùng đạo Nho
N2 quyết tâm giáo dục(nhiều người đỗ tiến sĩthời Lê Thánh Tông có tới
- Quan tâm giáo dục
- Văn học yêu nước
Trang 24- Phong phú, đa dạng cónhiều tác phẩm sử học,địa lý học, toán học rất
có giá trị.Nghệ thuật kiếntrúc điêu luyện, nhiềucông trình lớn
- Nhiều công trình khoahọc, nghệ thuật có giá trị
Lập bảng thống kê các tác phẩm văn học, sử học nổi tiếng
Thời Lý (1010-1225) Thời Trần (1226-1400) Thời Lê sơ (1428-1527)
- “Hồng Đức quốc âm thitập, Quỳnh uyễn cửu ca, Cổtâm Bách Vịnh ”LTT
Hệ thống các thành tựu lịch sử của một thời đại
II Phương tiện dạy học:
- Lược đồ lãnh thổ Đại Việt
Trang 252 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Những cống hiến của Nguyễn Trãi đv sự nghiệp của nước Đại Việt?
- Hiểu biết của em về Lê Thánh Tông.
- Xem lại bài ở chương IV
- Chuẩn bị bài 22: “Sự suy yếu của Nhà nước phong kiến tập quyền (XVI-XVIII)”
Tự hào về truyền thống đtranh anh dũng của nhd
Hiểu được rằng: nước nhà thịnh trị hay suy vong là do ở lòng dân
3 Kỷ năng:
Đánh giá nguyên nhân suy yếu của triều đình pk nhà Lê (kể từ TK XVI)
B- PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC:
Giáo viên: - Lược đồ phong trào nông dânở TK XVI
Học sinh: -Tập trả lời câu hỏi SGK
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Văn hóa, giáo dục, khoa học nghệ thuật thời Lê Sơ đạt những thành tựu gì? Vì sao
có được những thành tựu ấy?
Trang 263 Bài mới: (35’)
GV liên hệ câu trả lời của HS: TK XV nhà Lê Sơ đã đạt được nhiều thành tựu rực rỡ vềmọi mặt Do đó, đây được coi là thời thịnh trị của nhà nước pk tập quyền Nhưng từ TKXVI trở đi, nhà Lê dần dần suy yếu (1’)
TG HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC NỘI DUNG
Lê Tương Dực lên
ngôinhà Lê suy yếu dần
- Hỏi: Nguyên nhân nào
Xd lâu đài cung điện tốnkém
I Tình hình chính trị
-xã hội:
1 Triều đình nhà Lê:
- Tầng lớp pk thtrị đãthoái hóa
chỉ mãi ăn chơ trụy lạc
“Tướng hiếu như tướng
về các vua Lê ở TK XVI
so với Lê Thánh Tông?
Dưới triều Uy Mục:
quý tộc ngoại thích nắmhết quyền bính
Dưới triều Tương Dực:
tướng Trịnh Duy Sảngây thành bè phái mớiđánh nhau liên miên
Kém về năng lực vànhân cách Đẩy chínhquyền và đất nước vàothế tự suy vong
- Đời sống nhd cực khổ
- Triều đình rối loạn
II Phong trào kn của nông dân ở đầu TK XVI:
a Nguyên nhân:
Trang 27Hưng Hóa và Sơn Tây.
Lê Hy, Trịnh Hưng
(1512) ở Nghệ An và ra
Thanh Hóa
Phùng Chương (1515) ở
vùng núi Tam Đảo
- Quan lại địa phươngmặc sức tung hoành đụckhoét của dân “dùng củanhư bùn đất coi dânnhư cỏ rác”
HS đọc phần in nghiêng1Mâu thuẫn: nông d địachủ nông dân N2 pk ngàycàng gay gắt Đó làngnhân bùng nổ các cuộckn
- Học sinh lắng nghe
- Đời sống nhd cực khổ
- Mâu thuẫn gc lên cao
- Tiêu biểu là kn của TrầnCảo (1516) ở Đông Triều(Q Ninh)
Trần Cảo (1516): địa
bàn hđ của nghĩa quân ở
Đông Triều (Q Ninh)
nghĩa quân cạo đầu trọc,
chỉ để 3 chỏm tóc Nên
gọi là quân 3 chỏm
Nghĩa quân 3 lần tấn công
vào kinh thành Thăng
Long có lần khiến vua
quan nhà Lê phải bỏ chạy
vào Thanh Hóa
4- Củng cố: (3’)
1 Kể tên 1 số cuộc kn của nông dân đầu TK XVI?
2 Chỉ trên lược đồ những vùng hoạt động của ptr nông dân thời bấy giờ?
5- Dặn dò: (1’)
- Tập trả lời câu hỏi SGK
Rút kinh nghiệm:
Trang 28
II CÁC CUỘC CHIẾN TRANH NAM - BẮC TRIỀU VÀ TRỊNH - NGUYỄNA- MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Tìm hiểu ngnhân của các cuộc chiến tranh
Hậu quả của các cuộc chtranh đv dtộc và sự phát triển của đnước
Đánh giá ng.nhân dẫn đến nội chiến
B- PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Nhận xét về triều đình nhà Lê đầu TK XVI?
Ng.nhân dẫn đến ptrào kn của nông dân ở đầu TK XVI? Ý nghĩa?
tranh Nam Bắc triều
- Hỏi: Sự suy yếu của nhà
- Giảng: Mạc Đăng Dung
là 1 võ quan dưới triều
Lê Lợi dụng xung đột
giữa các phe pháitiêu
I Chiến tranh Nam - Bắc triều:
- 1527, Mạc Đăng Dunglập nhà Mạc Bắc triều
- Hỏi: Vì sao hình thành
Nam Triều? - Do Nguyễn Kim chạyvào Thanh Hóa lập 1
người thuộc dòng dõi nhà
Lê lên làm vua
- Năm 1553, Nguyễn Kimdấy lên ở Thanh HóaNamTriều
Trang 29- Hỏi: Ng.nhân dẫn đến
chtr pk Nam Bắc triều?
GV tường thuật sơ lược
cuộc chiến tranh (kéo
dài>50 năm, diễn ra từ
Thanh, Nghệ Tĩnh ra
Bắc)
- Hỏi: Chiến tranh Nam
Bắc triều đã gây ra tai
họa gì cho nhd ta?
- Hỏi: Em có nhận xét gì
về tính chất của cuộc
chtr?
GV đoc bài ca dao SGK
- Hỏi: Kết quả của cuộc
tranh Trinh Nguyễn
- Hỏi: Sau chiến tranh
Nam Bắc triều tình hình
nước ta có gì thay đổi?
GV nhấn mạnh việc
Nguyễn Hoàng vào
Thuận Hóa xd cơ sở đối
bị bắt lính, phu.1572 ởNghệ An mùa màng bị tànphá, hoang hóa, bệnhdịch
- Tập đoàn pk tranh chấp,nông dân chịu nhiều cựckhổ
- Năm 1592 Nam Triềuchiếm được Thăng Long nhà Mạc rút lên Cao Bằng
chiến tranh chấm dứt
- 1545 Nguyễn Kim chết,con rễ là Trịnh Kiểm lênnắm quyền bính
- Con thứ của NguyễnKim là Nguyễn Hoàng lo
sợ, xin vào trấn thủ ThuậnHóa, Quảng Nam
II Chiến tranh Trịnh Nguyễn và sự chia cắt Đàng Trong Đàng Ngoài:
bù nhìn
- Đàng trong: chúaNguyễn cai quản
- Học sinh lắng nghe
- Chia cắt đất nước: Đàngtrong - Đàng ngoài
Trang 30Dân ở 2 bên sông Gianhphải di chuyển đi nơi khác(đọc 2 câu thơ SGK).
- gây trở ngại cho giao lưuktế, văn hóa làm suy giảmtiềm lực đất nước
- Phi nghĩa, giành giật địalợi và địa vị trong phephái pk
- Không ổn định do chínhquyền lluôn thay đổi vàchtr liên tiếp xảy ra, đsốngnhd rất khổ cực
Hậu quả: chia cắt đất nước,gây đau thương, tổn hại chodân tộc
Trang 31 Nhận biết được các địa danh trên bđồ VN.
Nhận xét được trình độ phát triển của ls dtộc từ TK XVI - XVIII
B- PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Thuật lại cuộc chtr Trịnh Nguyễn?
Phân tích hậu quả của 2 cuộc chtr Nam - Bắc Triều, Trịnh - Nguyễn?
3 Bài mới: (35’)
Chiến tranh liên miên giữa 2 thế lực pk Trịnh – Nguyễn gây biết bao tổn hại, đau thươngcho dân tộc Đặc biệt sự phân chia cát cứ kéo dài đã ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triểnchung của đất nước Tình hình kinh tế văn hóa có những đặc điểm gì? (1’)
TG HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC NỘI DUNG
17’ HĐ1: Tìm hiểu nn
- Hỏi: Hãy so sánh ktế sx
nông nghiệp giửa Đàng
trong với Đàng ngoài?
GV chia bảng làm 2 phần
hướng dẫn HS so sánh
- Hỏi: Ở Đàng ngoài
chúa Trịnh có quan tâm
đến nông nghiệp không?
- Chúa Trịnh khôngchăm lo khai hoang, tổchức đê điều
- Rđ bị cường hào đemcầm bán
Đàng Ngoài:
- Ktế n2 giảm sút.Đsnông dân đói khổ
1 Nông nghiệp:
- Tầng lớp pk thtrị đã thoáihóa
*Đàng Ngoài:
- Ktế n2 giảm sút
- Đs nông dân đói khổ
- Hỏi: Cường hào cầm
Nhiều người bỏ làng
đi nơi khác
- Chúa Nguyễn ra sứckhai thác vùng ThuậnQuảng để cung cố xd cát
*Đàng Trong: khuyếnkhích khai hoang
Trang 32VN ngày nay vị trí các địa
danh nói trên
- Hỏi: Hãy phân tích tính
tích cực của chúa Nguyễn
trong việc phát triển nông
nghiệp?
cứ
- Mđích: xd ktế giàumạnh để chống đối lại họTrịnh
- Ở Thuận Hóa, chiêu tậpdân lưu vong, tha tô thuếbinh dịch 3 năm,khkhích họ trở về quê cũlàm ăn
- Đặt phủ Gia Định, mởrộng xuống vùng đất MỹTho, Hà Tiên
- Lập thôn xóm ở đồngbằng sông Cửu Long
Gồm 2 dinh:
- Dinh Trấn Biên (ĐồngNai, Bà Rịa, Vũng Tàu,Bình Dương, BìnhPhước)
- Dinh Phiên Trấn (TpHCM, Long An, TâyNinh)
- Thúc đẩy nông nghiệpĐàng Trong mạnh(nhất là vùng đb sôngCửu Long năng suất lúarất cao)
- Đặt phủ Gia Định, lậplàng xóm mới
17’ HĐ2: Tìm hiểu Sự phát triển của nghề thủ công
thủ công tiêu biểu nhất
thời bấy giờ là gốm Bát
Nhưng nhìn chung đsnhd vẫn ổn định
- Đàng Ngoài ngừng trệ
- Đàng Trong còn pháttriển
- Dệt lụa, rèn sắt, đúcđồng, làm giấy
- Làng thủ công mọc lê ởnhiều nơi (SGK đã ghirõ)
HS thảo luận
Hai chiếc bình gốm rấtđẹp: men trắng, ngà,
2 Sự phát triển của nghề thủ công và buôn bán:
- Thủ công nghiệp , xhiệncác làng thủ công
Trang 33-Xuất hiện nhiều chợ,phố xá và các đô thị.
-Việc trao đổi hàng hóa,buôn bán rất phát triển
HS đọc “1 số người pTây ”
- Đẹp, rộng, lát gạch
- Phố phường xếp theongành, hàng
Thương nghiệp: xhiệnnhiều chợ, phố xá và các đôthị
- Hỏi: Chúa Trị, chúa
- Vì đây là trung tâmbuôn bán trao đổi hànghóa Gần biển thuận lợicho các thuyền buôn bánnước ngoài ra vào
- Họ sợ người phươngTây có ý đồ xâm chiếmnước ta
- Hạn chế ngoại thương
4- Củng cố: (4’)
1 Nhận xét chung về tình hình ktế nước ta từ TK XVI - XVIII?
2 Đánh dấu vị trí các làng thủ công nổi tiếng, các đô thị quan trọng ở Đàng Ngoài
Trang 342 Tư tưởng:
Hiểu được truyền thống văn hóa của dtộc luôn phát triển trong bất kỳ hoàn cảnhnào
Bồi dưỡng ý thức bảo vệ truyền thống văn hóa dtộc
B- PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Nhận xét tình hình ktế nông nghiệp Đàng Trong – Đàng Ngoài?
Tại sao trong TK XVII, ở nước ta xuất hiện 1 số thành thị?
3 Bài mới: (35’)
Mặc dù tình hình đất nước không ổn định, chia cắt kéo dài nhưng nền ktế vẫn đạt mứcphát triển nhất định Bên cạnh đó, đs văn hóa tinh thần của nhd có nhiều điểm mới do việcgiao lưu buôn bán với người phương Tây được mở rộng (1’)
TG HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC NỘI DUNG
10’ HĐ1: Tìm hiểu tôn giáo
- Hỏi: Vì sao lúc này
Nho giáo không còn
chiếm địa vị độc tôn?
- Nho giáo, Phật giáo,Đạo giáo sau thêm ThiênChúa giáo
- Nho giáo vẫn được đềcao trong học tập, thi cử
và tuyển chọn quan lại
- Phật giáo, Đạo giáođược phục hồi
+Các thế lực pk tranhgiành địa vị
+Vua Lê trở thành bùnhìn
Trang 35- Hỏi: Ở thôn quê có
hình thức shoạt tư tưởng
ntn?
- Hội làng: là hình thứcshoạt phổ biến lâu đờitrong ls
- Hỏi: Câu ca dao
“nhiểu điều ” nói lên
điều gì?
Kể 1 vài câu ca dao có
nội dung tương tự?
- Hỏi: Đạo Thiên Chúa
bắt nguồn từ đâu?Vì sao
lại xuất hiện ở nước ta?
- Hỏi: Thái độ của chính
- Hỏi: Vì sao trong 1
thời gian dài chữ quốc
ngữ không được sử
dụng?
- Hỏi: Theo em, chữ
quốc ngữ ra đời đóng
vai trò gì trong quá
trình phát triển văn hóa
Việt Nam?
HĐ 3: Tìm hiểu Văn học
và nghệ thuật dân gian
- Hỏi: Văn học gđ này
- Thắt chặt tinh thầnđkết
- Giáo dục về tình yêuquê hương đất nước
+Lời dạy người dân 1nước phải biết yêuthương, đkết giúp đỡ
(bầu ơi ; 1 cây làmchẳng )
- Bắt nguồn từ châu Âu
- TK 16, các giáo sĩphương Tây theo thuyềnbuồm truyền đạo ThiênChúa
Không hợp với cách caitrị dân nên tìm cách ngăncấm
- TK XVII, 1 số giáo sĩphương Tây dùng chữcái Latinh ghi âm tiếngViệt
- Mục đích: truyền đạo
- GC pk không sửdụngbảo thủ, lạc hậu
- HS thảo luận
( chữ viết tiện lợi, khoahọc, là công cụ thông tinrất thuận tiện, vai tròquan trọng trong văn họcviết)
- TK XVII, 1 số giáo sĩphương Tây dùng chữ cáiLatinh ghi âm tiếng Việt
3 Văn học và nghệ thuật dân gian:
a Văn học:
Văn học chữ Nôm
Trang 36tựu văn học nổi bật?
GV nhấn mạnh bộ sử
bằng thơ Nôm “Thiên
Nam ngữ lục” dài hơn
8000 câu, rất giá trị
phát triển (truyện thơ)
- Hỏi: Thơ Nôm xuất
hiện ngày càng nhiều có
ý nghĩa ntn đv tiếng nói
- Hỏi: Nghệ thuật dân
gian gồm mấy loại
- Thể hiện ý chí tự cườngcủa dtộc Ca ngợi hạnhphúc con người, tố cáonhững bất công trong Xh
sự thối nát của triều đìnhpk
- Nguyễn Bỉnh Khiêm,Đào Duy Từ HS đọcđoạn in nghiêng SGK
- là người có tài, yêunước thương dân, thơvăn mang tính triết lýsâu xa Các tác phẩm của
họ là di sản văn hóadtộc
- Nhiều thể loại phongphú: truyện Nôm, truyệntiếu lâm, thơ lục bát,song thất lục bát
- Nét trạm trổ đơn giảndứt khoát
HS trả lời dựa vào phần
+Phật bà quan âm
- Hỏi: ND của nghệ
thuật chèo tuồng là gì?
*Văn học NT dân gian
trong TK 17, 18 đã
mạnh,
- Phản ánh đời sống lđcần cù, vất vả nhưng lạcquan Lên án kẻn giannịnh, tình yêu thươngcon người
- Nghệ thuật sân khấu:chèo, tuồng
- Học bài dựa theo câu hỏi trong sgk
- xem trước bài 24
Rút kinh nghiệm:
Trang 37KHỞI NGHĨA NÔNG DÂN
ĐÀNG NGOÀI THẾ KỶ XVIII
Đánh giá hiện tượng đtr gc thông qua các tư liệu về ptr nông dân
B- PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC:
Lược đồ nơi diễn ra các cuộc kn ở Đàng Ngoài TK XVIII
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Lập bảng tóm tắt tình hình ktế, văn hóa nước ta TK XVI - XVII?
Phân tích, đánh giá về tình hình văn học nước ta ở thời kỳ này?
3 Bài mới: (35’)
Ở bài học trước chúng ta thấy dưới quyền cai trị của chúa Trịnh ở Đàng ngoài, nền sx bịđình trệ, kìm hãm, không chăm lo Tình trạng đó kéo dài, ắt dẫn tới cảnh điêu đứng, khổcực của quần chúng nhd có áp bức, có đtr, nông dân ở Đàng ngoài đã vùng lên đtr lật đổchính quyền họ Trịnh thối nát (1’)
TG HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC NỘI DUNG
Trang 38GV nhấn mạnh: từ tầng
lớp vua, quan cho đến
bọn hoạn quan đều ra sức
ăn chơi hưởng lạc, phè
hội hè, yến tiệc
+Quan lại hoành hành đụckhoét nhd
HS đọc đoạn in nghiêngSGK
- Sx nông nghiệp đìnhđốn
- Đê điều vỡ liên tục, mấtmùa, lụt lội thường xuyênxảy ra
- Nhà nước đánh thuếnặng, công thương nghiệp
sa sút
*Hậu quả:
- Sx nông nghiệp đìnhđốn
- Đê điều vỡ liên tục, mấtmùa, lụt lội thường xuyênxảy ra
- công thương nghiệp sasút
20’
- Hỏi: Nhd phải chịu cảnh
tô thuế nặng nề, bất công
ntn?
- Đsống nhd?
GV nhấn mạnh: Đây là
nét đen tối trong bức
tranh ls nữa sau TK
Nguyễn Dương Hưng
- GV giới thiệu lần lượt
GV tường thuật cuộc kn
của Nguyễn Hữu Cầu tiêu
biểu cho ý chí, nguyện
mà phải chặt cây sơn, vìthuế vải lụa mà phải phákhung cửi ) Nhd bị đẩytới mức đường cùng
- Hàng chục vạn nông dânchết đói,
- Nhd bỏ làng phiêu tánkhắp nơi
- Học sinh lắng nghe
- Lan rộng khắp đồngbằng và miền núi
- Học sinh lắng nghe
- Đs nhd cực khổ, thườngxuyên xảy ra nạn đói
II Những cuộc kn lớn:
- Địa bàn hđộng rộng
- Tiêu biểu: kn NguyễnHữu Cầu, Hoàng CôngChất