Nội dung bài học mới 40 phút thiết bị dùng điện đều được chế tạo bởi những Tiết 25.Bài 20 Chất dẫn điện và chất cách điện dòng điện trong kim loại.. Gỉa sử khi vẽ - Yêu cầu HS nhận biết
Trang 1Tiết 25 Bài 20: Chất dẫn điện và chất cách điện dòng điện trong kim loại
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nhận biết trên thực tế chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua, chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua
- Kể tên một số vật dẫn điện và vật cách điện thường dùng
- Nêu được dòng điện trong kim loại là dòng các êlectrôn tự do dịch chuyển cóhướng
- Chuẩn bị bài mới
- Học bài cũ trước khi lên lớp
III Tổ chức hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)
- Câu hỏi : Dòng điện là gì ? Dấu hiệu nào giúp em nhận biết có dòng điện chạy trongmạch ?
Trang 2- Trả lời : Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng Dấu hiệu nhận biết là: đèn điện sáng, quạt điện quay và các thiết bị điện khác hoạt động
2 Nội dung bài học mới ( 40 phút)
thiết bị dùng điện đều
được chế tạo bởi những
Tiết 25.Bài 20 Chất dẫn điện và chất cách điện dòng điện trong kim loại.
+ Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua
- Lắng nghe, lĩnh hội kiến thức
- Bóng đèn : + Bộ phận dẫn điện : Dâytóc,dây trục, lõi dây
+ Bộ phận cách điện : Trụthủy tinh, thuỷ tinh đen,
vỏ dây
- Phích cắm :
I Chất dẫn điện và chất cách điện
1 Định nghĩa
- Chất dẫn điện làchất cho dòng điện
đi qua
- Chất cách điện làchất không chodòng điện đi qua
2 Thí nghiệm
- Mục đích TN:Kiểm tra xem mộtvật là vật dẫn điệnhay vật cách điện
- Dụng cụ: Pin, mỏkẹp, bóng đèn, vậtcần xác định
- Hiện tượng:
+ Đèn sáng: vật dẫnđiện
+ Đèn không sáng:vật cách điện
- Nhận xét:
Trang 3+ Bộ phận cách điện : Vỏ nhựa của phích cắm, vỏ dây.
HS : Ổn định vào các nhóm, nhận dụng cụ và nắm bắt được các dụng cụ
HS:Lắp mạch điện nhưhình 20.2
Chập hai mỏ kẹp cho đènsáng
Kẹp hai mỏ kẹp vào haiđầu vật cần xác định, quansát bóng đèn và ghi kếtquả
- HS: Đèn sáng là vật dẫnđiện Đèn không sáng làvật cách điện
- HS tiến hành làm thínghiệm, quan sát nhận xét
- Cử đại diện nhóm lên báo cáo
- HS : Một số vật liệu dẫn điện : Nhôm, chì, vàng, bạc …
Một số vật liệu cách điện :Xốp, nhựa, cao su, …
HS :Công tắc điện để hở ởgiữa là không khí cáchđiện nên đèn không sáng
+ Vật dẫn điện: thépđồng, sắt …
+ Vật cách điện: vỏnhựa, miếng sứ, vỏ
gỗ bút chì
Trang 4điện trong kim loại
Đồng, thép, nhôm,… là
kim loại và chất dẫn điện
Vậy dòng điện chạy
trong kim loại như thế
nào ?
Yêu cầu HS nêu cấu tạo
sơ lược của nguyên tử
Trong nguyên tử hạt nào
mang điện dương, hạt
nào mang điện âm ?
- Cho biết êlectrôn như
thế nào là êlectrôn tự do?
GV : Gọi HS nhắc lại
khái niệm về dòng điện
GV: Vậy dòng điện trong
kim loại là gì?
-Đưa mô hình đoạn dây
dẫn kim loại có dòng
điện chay qua HS chỉ các
kí hiệu biểu diễn êlectron
tự do Kí hiệu nào biểu
diễn phần còn lại của
nguyên tử
- HS : Cấu tạo sơ lược của nguyên tử : hạt nhân và êlêctron
- HS : Hạt nhân mang điệndương, êlêctrôn mang điệnâm
- Trong kim loại cácêlectrôn thoát ra khỏinguyên tử chuyển động tự
do gọi là các êlectrôn tựdo
- HS : Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển
có hướng
- Dòng điện trong kim loại
là dòng các êlectrôn tự do dịch chuyển có hướng
- Quan sát mô hình của
GV và trả lời câu hỏi :+) Kí hiệu vòng tròn nhỏ
có dấu – là biểu diễnêlectrôn tự do
+) Kí hiệu vòng tròn lớn
có dấu + biểu diễn phầncòn lại của nguyên tử
Chúng mang điện tíchdương, vì mất bớtêlectrôn
kim loại
1.Êlectrôn tự do trong kim loại.
- Trong kim loại
có các êlectron tựdo
- Trong kim loại
có các êlectronthoát ra khỏinguyên tử vàchuyển động tự
do trong kim loạigọi là cácêlectron tự do
2.Dòng điện trong kim loại.
Khi có dòng điệntrong kim loạicác êlectron
chuyển động tự
do nữa mà nó
Trang 5chuyển dời cóhướng.
Kết luận: Cácêlectron tự do trongkim loại chuyểndịch có hướng tạothành dòng điệnchạy qua nó
C7: B Một đoạn ruột bút chì ;
C8 : C Nhựa ;C9 : C Một đoạn dây nhựa ;
3 Hướng dẫn về nhà ( 2 phút)
- Về học thuộc bài
- Làm bài tập: 20.1 – 20.4 SBT
- Đọc phần có thể em chưa biết
- Đọc trước bài 21: Sơ đồ mạch điện – chiều dòng điện
- Mỗi nhóm đem một cái pin cầm tay như hình 22.2
Trang 6Tiết 22.Bài 21: Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện
- Mắc được mạch điện đơn giản theo sơ đồ đã cho
- Chỉ được chiều dòng điện chạy trong mạch điện
- Biểu diễn được bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện
3 Thái độ
Trang 7- Chăm chú nghe giảng, hăng hái xây dựng bài
- Tích cực tham gia các hoạt động
- Chuẩn bị bài mới
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ( 4 phút)
Câu hỏi
Câu 1: Thế nào là chất dẫn điện, chất cách điện? Cho ví dụ?
Câu 2: Dòng điện trong kim loại là gì? Giair thích tạo sao khi dây điện bi đứt, cácthiết bị điện sẽ không hoạt động? Trong trường hợp đó chúng ta phải làm gì?
Trả lời
Câu 1: Chất dẫn điện là chất cho điện đi qua( đồng, nhôm, vàng , ), chất cách điện
là chất không cho dòng điện đi qua( nhựa, thuỷ tinh, gỗ )
Câu 2: Dòng điện trong kim loại là dòng các electron dịch chuyển có hướng Khi dâyđiện bị đứt, các electron sẽ không được dịch chuyển qua các thiết bị điện=> không cóđiện nên không hoạt động, khi đó ta cần nối dây điện lại
2 Nội dung bài học (40 phút)
Trang 8bài học ngày hôm nay để
xem làm cách nào người
các thiết bị điện trong
mạch điện Gỉa sử khi vẽ
- Yêu cầu HS nhận biết và
phân biệt được các kí hiệu
- Lắng nghe, vận dụnghiểu biết cá nhân
-HS: Bản vẽ thường cócác thông số và hìnhdạng của ngôi nhà
- Quan sát bảng kí hiệutrong sách giáo khoa,ghi nhớ kí hiệu
-HS: Vẽ sơ đồ mạchđiện hình 19.3
-HS: Sơ đồ mạch điện
là hình vẽ mạch điện,trong đó các bộ phậncủa mạch điện đượcbiểu diện dưới dạng các
kí hiệu của nó
Bài 21: Sơ đồ mạch điện- Chiều dòng điện
I Sơ đồ mạch điện
1 Kí hiệu một số bộphận mạch điện
Trang 9- Yêu cầu học sinh vẽ lại
chiều dòng điện là chiều
từ cực dương qua các thiết
bị điện và dây dẫn đến cực
âm của nguồn Và đến nay
quy ước này vẫn được sử
dụng
-GV: Có hai loại dòng
điện : dòng điện một
chiều( pin, acquy) và dòng
xoay chiều( nguồn điện
gia đình)
- Đặc điểm của dòng điện
1 chiều là các điện tích chỉ
dịch chuyển theo 1 chiều
Còn của dòng xoay chiều
là các điện tích dịch
chuyển theo cả 2 chiều
luân phiên nhau
- GV: So sánh chiều dòng
điện với chiều dịch chuyển
của các electron trong kim
loại?
- Yêu cầu HS làm câu C5
trong sách giáo khoa
- Lắng nghe, tiếp thukiến thức, ghi chép bài-HS: Dòng điện cóchiều ngược với chiềucủa các electron dịchchuyển trong kim loại-C5:
b) và c): Chiều từ cựcdương qua khoá k đếnđèn
d) Chiều từ cực dươngqua đèn đến khoá k
II Chiều dòng điện
1 Quy ước về chiềudòng điện
- Là chiều từ cựcdương qua dây dẫn
và các dụng cụ điệntới cực âm của nguồn
- Dòng điện mộtchiều: pin, acquy
- Dòng điện xoaychiều: dòng điệntrong gia đình
2 Vận dụng-C5:
Trang 10- Cho các em quan sát cấu
tạo của đèn pin, yêu cầu
các em nêu đặc điểm của
đèn
- Yêu cầu các em vẽ sơ đồ
mạch điện của đèn pin và
chỉ chiều dòng điện chạy
trong đèn
- Lắng nghe, ghi chépbài
- HS: Quan sát đèn pin,nêu đặc điểm cấu tạocủa đèn
- Vẽ sơ đồ mạch điện vàchỉ chiều dòng điệnchạy trong mạch
Trang 11Tiết 23.Bài 22: Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện.
I Mục tiêu
1.Kiến thức
- Kể tên các tác dụng nhiệt, quang của dòng điện và nêu được biểu hiện của từng tácdụng này
- Nêu được ví dụ cụ thể về mỗi tác dụng của dòng điện
- Biết cách nhận biết cực của nguồn bằng đèn LED
- Vở ghi, SGK, tranh ảnh một số thiết bị dùng điện
III Tổ chức hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
GV: Gọi hai học sinh đứng tại chỗ trả lời
Câu 1: Chiều dòng điện được quy ước như thế nào?
Trả lời: chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các thiết bị điện tới cực âm của nguồn điện
Câu 2: Nối kí hiệu với một số bộ phận tương ứng của mạch điện
( Chuẩn bị trong powerpoint )
2 Nội dung bài mới: (35 phút)
Thời
Trang 12Sau khi HS lắp đặt xong,
yêu cầu để nguyên mạch
điện khi đèn đang sáng
GV: Yêu cầu HS quan
sát xem bộ phận nào của
bóng đèn phát sáng?
- Cho học sinh quan sát
mô hình của đèn, giải
thích nguyên nhân phát
sáng là do dòng điện
chạy qua
HS : thắp sáng, nấu cơm, giặt đồ, xem phim,
HS: suy nghĩ câu hỏi giáo viên và cảm thấy cóvấn đề
- HS: Đèn tròn, đèn led, đèn dầu, nến,
- HS: Bóng đèn pin, pin đèn, khóa K, dây nối
- HS: Lên lắp mạch điện dưới sự hướng dẫn của GV
- HS: Quan sát, trả lời:
Dây tóc bóng đèn
- Chú ý lắng nghe, quan sát
I Tác dụng phát sáng.
1 Thí nghiệm
- Mục đích TN: kiểm tra tác dụng phát sáng của dòng điện
- Dụng cụ: Pin đèn, khóa K, bóng đèn pin, dây nối
- Hiện tượng: bóng đèn dây tóc phát sáng
- Cấu tạo đèn sợi đốt
Nhận xét: Dòng điện
chạy qua dây tóc bóngđèn làm dây tóc nóng tới nhiệt độ cao và phát sáng
- Cấu tạo của bóng đèn bút thử điện
- Nhận xét: Khi có
dòng điện chạy qua chất khí trong bóng đèn bút thử điện làm chất khí này phát sáng
- Cấu tạo đèn LED
Nhận xét: Đèn điôt
phát quang chỉ cho dòng điện đi theo một chiều nhất định
2 Kết luận
- Dòng điện có thể làm phát sáng bóng
Trang 13- Chia nhóm học sinh,
phát cho các nhóm bóng
đèn bút thử điện, đèn
LED
- Yêu cầu các em quan
sát và nêu cấu tạo của
Khi cô để đèn sáng lâu,
cho một em lên sờ tay
- Quan sát và nêu cấu tạo
+ Đèn bút thử điện:
Hai đầu bọc kim loại, hai sợi dây kim loại, khí gas ( neon)
+ Đèn LED: Hai đầu kim loại, một bản kim loại to, một bản kim loạinhỏ
dù bóng đèn chưa nóng tới nhiệt độ cao
II Tác dụng nhiệt
1 Thí nghiệm
TN H22.2
- Mục đích TN: Kiểm tra tác dụng nhiệt của dòng điện
- Dụng cụ: Nguồn điện, khóa K, cầu chì, dây sắt, mảnh giấy nhỏ, dây nối
- Hiện tượng:
Bóng đèn nóng lên, giấy cháy
Nhận xét:
- Vật dẫn nóng lên khi
có dòng điện chạy qua
- Dòng điện gây ra tácdụng nhiệt đối với dâydẫn AB
2 Kết luận
- Dòng điện chạy qua các vật dẫn làm vật dẫn bị nóng lên
- Dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn làm dây tóc bóng đèn nónglên tới nhiệt độ cao và phát sáng
Trang 14Lấy một miếng giấy bạc
nhỏ, nối vào 2 đầu của
cục pin=> giấy bạc cháy
-Yêu cầu học sinh dựa
vào kiến thức của mình
hoàn thành các câu hỏi
C8, C9
HS: tác dụng nhiệt
- HS: chú ý quan sát thí nghiệm
- HS: Mảnh giấy cháy
- HS: Dòng điện chạy qua dây sắt làm dây sắt nóng lên, giấy cháy
HS: Chứng tỏ dòng điệntác dụng nhiệt lên dây sắt
HS: Do tác dụng nhiệt của dòng điện
HS: Chú ý lắng nghe, ghi chép bài
- Quan sát thí nghiệm
III Tổng kết
Ghi nhớ ( SGK)
IV Vận dụng
Trang 15- C8: Đáp án đúng E
- C9:
+ Chạm hai đầu đèn LED vào hai cực của pin Nếu đèn không sángthì đảo ngược lại
+ Khi đèn sáng, bản kimloại nhỏ trong đèn LED được nối với cực nào thì
đó là cực dương Cực kia là cực âm
3 Củng cố, luyện tập (4 phút)
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
-Gọi HS lên bảng làm bài tập ( Chuẩn bị trong powerpoint)
Bài 1: Dùng gạch nối, nối mỗi ô ở cột bên phải với ô của cột bên trái thích hợp.
Dòng điện đi qua kim loại
Bài 2: Trong hoạt động của các thiết bị sau, tác dụng nhiệt của dòng điện là có ích
hay không có ích?( Ti vi, máy thu thanh, quạt điện, ấm điện, nồi cơm điện)
-Hướng dẫn HS thảo luận, chốt lại kết quả đúng
- Đọc phần có thể em chưa biết
4 Hướng dẫn về nhà (1 phút)
+ Về nhà xem lại bài, học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập trong SBT/23
+ Xem trước Bài 23: TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNGSINH LÝ CỦA DÒNG ĐIỆN
Trang 17Tiết 24 Bài 23: Tác dụng từ, tác dụng hóa học và tác dụng sinh lý của
- Tập trung, hăng hái xây dựng bài
- Tích cực tham gia thảo luận nhóm
II.Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Giáo án, powerpoint, bộ dụng cụ thí nghiệm hình 23.1, 23.3
2 Học sinh
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
III Tổ chức hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ( 4 phút)
Câu hỏi:
Câu 1: Dòng điện đi qua bóng đèn, nồi cơm điện, máy sấy tóc gây ra nhưng tác dụnggì?
Trang 18Câu 2: Bóng đèn bút thử điện sáng là vì tác dụng nào của dòng điện? Bộ phận nàocủa bóng đèn bút thử điện là bộ phận phát sáng?
nào bị điện chưa?
- GV: Khi bị điện giật các
em thấy như thế nào?
- GV: Theo các em, điện
giật có nguy hiểm không?
- Chiếu một số tranh ảnh
về điện giật
- Cung cấp một vài số liệu,
thông tin về tác dụng sinh
lý của dòng điện( chiếu)
dụng sinh lý của dòng điện
có lợi hay có hại?
- HS: Vừa có lợi, vừa
có hại+ Lợi: Trong y học,dùng để kích tim, vật
lý trị liệu+ Hại: Gây tê liệt,ngưng tim, suy hôhấp
- HS: Tác dụng nhiệt,tác dụng phát sáng,
Bài 23: Tác dụng từ, tác dụng hóa học và tác dụng sinh lí của dòng điện
Tác dụng từ
1 Nam châm
- Có khả năng hút cácvật bằng sắt hoặc thép
- Gây tác dụng từ lênkim nam châm đặt gầnnó
- Có tác dụng từ
- Gồm 2 loại:
Nam châm và nam
Trang 19những tác dụng nào của
dòng điện?
- Chiếu hình ảnh của bếp
từ và yêu cầu học sinh cho
biết bếp từ hoạt động dựa
trên tác dụng nào của dòng
- Giáo viên tiến hành đóng
khóa K, yêu cầu nhận xét
về kim nam châm sau khi
đóng khóa K so với ban
đầu
- Hướng dẫn học sinh so
sánh điểm tương đồng về
tác dụng của nam châm và
của dòng điện đối với kim
nam châm
tác dụng sinh lý
- Tiếp thu kiến thức
- Tiến hành quan sátnam châm
- Ghi bài, lĩnh hộikiến thức
- Quan sát thí nghiệm
- Kể tên các dụng cụthí nghiệm trong hình
- Phân tích cách mắcmạch điện
- Quan sát và nhậnxét cách mắc mạch
- Hoạt động theohướng dẫn của giáoviên
- Ghi chép bài
- Tiếp thu và lĩnh hộikiến thức của giáoviên
châm điện
2 Thí nghiệm
- Mục đích: Tìm hiểutác dụng từ của namchâm
- Dụng cụ:
- Hiện tượng: Khi đóngkhóa K, kim nam châmdịch chuyển khỏi vị trícân bằng ban đầu
- Nhận xét: Dòng điện
có tác dụng từ giốngnam châm
3 Kết luận
- Dòng điện có tác dụng
từ vì nó có thể làm quaykim nam châm
Tác dụng hóa học
1 Thí nghiệm
- Mục đích: Tìm hiểutác dụng hóa học củanam châm
- Dụng cụ:
- Hiện tượng: Thỏi than
ở bên cực âm của nguồnđiện bị mạ lớp màu đỏnhạt
- Nhận xét: Dòng điệnlàm đồng tách ra khỏidung dịch, bám vào thỏithan bên cực âm
2 Kết luận
- Dòng điện có tác dụnghóa học
Tổng kết
- Ghi nhớ( SGK )
Vận dụng
Trang 20- Yêu cầu 2 em lên nối
mạch điện như trong hình,
cả lớp quan sát, nhận xét
- giáo viên tiến hành thí
nghiệm, yêu cầu các em
quan sát kiện tượng xảy ra
- Cung cấp thông tin: Lớp
màu phủ bên ngoài thỏi
than nối với cực âm là kim
- Yêu cầu học sinh đọc ghi
nhớ trong sách giáo khoa
- Quan sát thí nghiệm
- Kể tên các dụng cụthí nghiệm trong hình
- Phân tích cách mắcmạch điện
- Quan sát và nhậnxét cách mắc mạch
- Hoạt động theohướng dẫn của giáoviên
- Lĩnh hội kiến thức
từ giáo viên
- Ghi chép bài
- Lắng nghe, hoànthiện bài vào vở
- Dựa vào kiến thức
đã được học, trả lời
Trang 21HĐ 5: Vận dụng
- Yêu cầu học sinh trả lời
câu C7, C8 trong sách giáo
Trang 22Tiết 26: Ôn tập
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh ghi nhớ được toàn bộ kiến thức về điện học
- Hiểu được bản chất của các hiện tượng: nhiễm điện do cọ xát, tác dụng hoá học củadòng điện
- Biết được các tác dụng của dòng điện và ý nghĩa của chúng
2 Kĩ năng
- Giải thích được các hiện tường về điện học: hiện tượng bám bụi, tóc dựng lên khichải,
- Biết cách xác định điện tích của các vật nhiệm điện
- Biết phân biệt vật dẫn điện và vật cách điện
3 Thái độ
- Học sinh hăng hái xây dựng bài
- Tập trung vào bài tập, tích cực trả lời các câu hỏi
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Giáo án, phiếu học tập
2 Học sinh
- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức của chương điện học
- Làm trước đề cương ôn tập
III Hoạt động dạy học
1 Nội dung bài học (44 phút )