1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

L2 Tuan 16 (Thuận C/En)

28 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 243,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Cách tiến hành: * GV nêu lần lượt các câu hỏi, HS trả lời: - Các em biết những nơi công cộng nào?. - Để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng, các em cần làm những việc gì và tránh những v

Trang 1

Lịch báo giảng tuần 16

Hai

9/12/2013

Đạo đức 76 Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng ( Tiết 1)

Tập đọc 47 Con chó nhà hàng xóm (tiết 1)Tập đọc 16 Con chó nhà hàng xóm (tiết 2)

Ba

10/12/2013

Âm nhạc 16 Kể chuyện âm nhạc- nghe nhạcThể dục 31 Trị chơi: nhanh lên bạn ơi

11/12/2013

Thủ công 16 Gấp, cắt, dán biển báo giao thơng cấm xe đi ngược

chiều

Luyện từ&Câu 16 Từ chỉ tính chất – Câu kiểm Ai thế nào ? TN về vật

nuôi

Năm

12/12/2013

Thể dục 32 Trị chơi: Vịng trịn và nhĩm ba nhĩm bảy

Sáu

13/12/2013

Tập làm văn 16 Khen ngợi – Kể ngắn về con vật – Lập thời gian biểu

Mĩ thuật 16 Tập nặn tạo dáng Nặn hoặc vẽ, xé dán con vật

Trang 2

Thứ hai ngày 9 tháng 12 năm 2013

Đạo đức (tiết 16)

Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng (Tiết 1)

I/ Mục tiêu: Sgk: 26 / sgv: 54 / ckt: 83

- Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng

- Nêu được những việc cần làm phù hợp vơi lứa tuổi để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng

* GDBVMT: HS biết tham gia và nhắc nhở bạn bè giữ trật tư ,vệ sinh nơi công cộng

* GDKNS: KN hợp tác

* GDSDNLTK&HQ: cần gom rác lại, bỏ vào túi nilonkhi xe dừng bỏ đúng nơi quy định Làm như

vậy là giữ gìn vệ sinh nơi cơng cộng giảm chi phí cho bảo vệ, giữ gìn mơi trường làm như thế là gĩp phần SDNLTK

II/ Chuẩn bi:

- Đồ dùng để thực hiện trò chơi sắm vai (hoạt động 2)

- Tranh ảnh cho các hoạt động 1, 2

III/ Hoạt động dạy chủ yếu

1/Oån định:

2) kiểm tra: Hãy nêu ích lợi của việc giữ gìn trường

lớp sạch đẹp ? (HS K)

GV nhận xét

3) Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu: Cho HS nêu những nơi công cộng

GV liên hệ để gt bài

Ghi bảng tựa bài

b/ Hoạt động 1: Phân tích tranh (HS Y) nĩi lên nội

dung tranh

* Mục tiêu: Giúp HS hiểu được một số biểu hiện

cụ thể về giữ gìn trật tự nơi công cộng

* Cách tiến hành: GV nêu trước câu hỏi

_ GV cho HS quan sát tranh trong VBT ĐĐ/26

_ GV lần lượt nêu lại các câu hỏi cho HS trả lời

+ Nội dung tranh vẽ gì ?

+ Việc chen lấn xô đẩy như vậy có tác hại gì ?

+ Qua sự việc này các em rút ra điều gì ?

* Kết luận: Chen lấn xô đẩy như vậy làm ồn ào

gây cản trở việc biểu diễn văn nghệ Như thế là

làm mất trật tự nơi công cộng

c/ hoạt động 2: Xử lí tình huống (HS G)

* Mục tiêu: Giúp HS hiểu 1 số biểu hiện cụ thể về

giữ VS nơi công cộng

* Cách tiến hành:

- GV gt 1 tình huống qua tranh, các nhóm thảo luận

cách giải quyết, thể hiện qua sắm vai

Trên ô tô, 1 bạn nhỏ cầm bánh ăn tay kia cầm lá

bánh nghĩ “Bỏ rác vào đâu bây giờ”

- Nhóm TL cách giải quyết và phân vai biểu diễn

_ Hát+ Đem lại sức khoẻ tốt, không khí trong lành, học tập tốt

- 1 HS đọc ghi nhớ

- Nghe giới thiệu “Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng”

- Quan sát tranh Trả lời câu hỏi lần lượt, HS bổ sung ý kiến

- Các bạn đang chen lấn với nhau

- Gây mất trật tự nơi công cộng ,dễ xảy ra tai nạn

- Cần giữ trật tự nơi công cộng

=> Nghe kết luận

- Quan sát tranh thảo luận cách giải quyết

- Phân vai để biểu diễn cách giải quyết của nhóm

- 3 nhóm lên biểu diễn

Trang 3

- Một số nhóm lên đóng vai.

- Sau các lần diễn lớp PT cách ứng xử:

+ Cách ứng xử có lợi hại gì ?

+ Chúng ta cần chọn cách ứng xử nào ? Vì sao ?

* Kết luận: Vức rác bừa bãi làm bẩn sàn xe, đường

xá, có khi gây nguy hiểm cho các người xung

quanh

* GDSDNLTK&HQ: cần gom rác lại, bỏ vào túi

nilonkhi xe dừng bỏ đúng nơi quy định Làm như

vậy là giữ gìn vệ sinh nơi cơng cộng giảm chi phí

cho bảo vệ, giữ gìn mơi trường làm như thế là gĩp

d/ Hoạt động 4: Đàm thoại.

* Mục tiêu : Giúp HS hiểu được lợi ích và những

việc cần làm để giữ gìn trật tự VS nơi công cộng

* GDKNS: KN hợp tác

* Cách tiến hành:

* GV nêu lần lượt các câu hỏi, HS trả lời:

- Các em biết những nơi công cộng nào ?

- Mỗi nơi đó có lợi ích gì ?

- Để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng, các em cần

làm những việc gì và tránh những việc gì ?

- Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng có tác dụng gì ?

* Kết luận:

- Nơi công cộng mạng lại nhiều lợi ích cho con

người: Trường học là nơi học tập, bệnh viện, trạm

xá, là nơi chữa bệnh, đường xá để đi lại, chợ là nơi

mua bán Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng, giúp

cho con người làm việc được thuận lợi, môi trường

trong lành có lợi cho sức khoẻ

* GDBVMT: Các em biết tham gia và nhắc nhở

bạn bè giữ trật tư ,vệ sinh nơi công cộng ,là làm

cho môi trường nơi công cộng sạch đẹp,văn minh

là các em đã góp phần BVMT

IV/ Củng cố:

* Hỏi: Hãy nêu những việc cần làm để giữ gìn trật

tự, vệ sinh nơi công cộng?

- Trả lời câu hỏi của GV

+ Trường học, bệnh viên, bên xe, công viên, chợ,+ Trường học: Giúp em được học để nên

người.Bệnh viện để trị bệnh……

+ Giữ yên lặng, vức rác đúng nơi Không làm mất trật tự, làm mất vệ sinh nơi công cộng.+ Giúp cho con người làm việc được thuận lợi, môi trường trong lành có lợi cho sức khoẻ

=> Nghe kết luận:

- Không đùa dỡn, không vức rác bừa bãi, …

V/ Nhận xét – Dặn dò:

- Về thực hiện những điều đã học

- Nhận xét tiết học

Trang 4

Tốn (tiết 76)

Ngày, giờ

I/ Mục tiêu: Sgk: 76 / sgv: 133/ ckt: 63

- Nhận biết 1 ngày có 24 giờ, 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12

giờ đêm hôm sau

- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày

- Nhận biết đơn vị đo thời gian : ngày, giờ

- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ

-Nhận biết thời điểm, khỏang thời gian, các buổi sáng, trưa , chiều, tối, đêm

- Thực hiện BT1;BT3

II/ Chuẩn bi:

- Đồng hồ để bàn (loại có 1 kim ngắn, kim dài)

III/ Hoạt động dạy chủ yếu

Ghi bảng tựa bài

b/ Hướng dẫn và thảo luận cùng HS :

_ GV : Mỗi ngày có ban ngày và ban đêm, hết

ngày rồi tới đêm Ngày nào cũng có buổi sáng,

buổi trưa, buổi chiều, buổi tối, …

Hỏi: + Lúc 5 giờ sáng em đang làm gì ?

+ Lúc 7 giờ sáng em đang làm gì ?

+ Lúc 11 giờ trưa em đang làm gì ?

+ Lúc 8 giờ tối em đang làm gì ?

- Mỗi khi trả lời GV quay kim trên mặt đồng hồ chỉ

đúng thời gian câu trả lời

c/ GV giới thiệu: “Một ngày có 24 giờ Một ngày

được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm

hôm sau”

- Sau đó hướng dẫn đọc bảng phân chia thời gian

trong 1 ngày (SGK) Từ đó biết gọi đúng các giờ

trong ngày

- Gọi vài HS nhắc lại bảng nêu trên (SGK)

- Cho HS luyện tập bằng cách trả lời câu hỏi:

+ 2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ?

+ 23 giờ còn gọi là mấy giờ ?

+ Phim truyền hình được chiếu vào 18 giờ tức là

mấy giờ ?

- Hát

- 3 HS lên đặt /t và tính

- Nghe giới thiệu “Ngày giờ”

- Nghe GV hướng dẫn trao đổi thảo luận -Trả lời câu hỏi của GV:

+ Đang ngủ+ Đang học bài tại lớp

+ Đang ăn cơm

+ Đang xem ti vi

- Quan sát kim đồng hồ GV quay chỉ thời gian theo câu trả lời của lớp

- Nghe giới thiệu

- Vài em đọc bảng thời gian ở SGK trong 1 ngày và gọi đúng các giờ trong ngày

- Vài HS nhắc lại bảng nêu trên (SGK)

- Trả lời câu hỏi

+ 2 giờ chiều còn gọi là 14 giờ

+ 23 giờ còn gọi là 11 giờ

+ Phim truyền hình được chiếu vào 18 giờ tức là 6 giờ

Nghỉ giữa tiết.

d/ Thực hành:

Trang 5

* Bài 1:( gọi HS Y)

_ GV hd HS xem hình, tranh vẽ rồi làm: Gọi 1 số

em đọc số giờ vẽ trên từng mặt đồng hồ, đối chiếu

với hoạt động cụ thể được miêu tả qua tranh vẽ rồi

nêu số thích hợp ở chỗ chấm

* Bài 3:

Giới thiệu cho HS biết qua đồng hồ điện tử (dùng

để đo thời gian) Mặt hiện số của đồng hồ cho biết

đồng hồ đang chỉ mấy giờ (từ 0 đến 24 giờ) chưa

giới thiệu phút giây, đối chiếu với đồng hồ để bàn

_ GV giup1 HS nhận biết: 3 giờ chiều được thể

hiện bằng “ 15 : 00”

_ Cho HS tự điền số thích hợp vào chỗ chấm trong

các bài tập còn lại

GV nhận xét – chốt ý đúng

4/ Củng cố:

_ 1 ngày có mấy giờ?

_ Cho HS quay kim đồng hồ chỉ 8 giờ; 14 giờ; 23

giờ

- Quan sát hình vẽ SGK: Nêu số thích hợp

“Em chơi bóng lúc 17 giờ chiều”

“Em đi ngủ lúc 22 giờ đêm” => đúng

- Quan sát số giờ trên đồng hồ điện tử và đồng hồ để bàn

- HS tự điền số thích hợp vào chỗ trống

_ HS TL và quay kim

5/ Nhận xét – Dặn dò:

- Dặn về xem lại bài tập; Xem đồng hồ

- Nhận xét tiết học

Trang 6

Tập đọc (tiết 46 – 47)

Con chó nhà hàng xóm

I/ Mục tiêu: sgk: 128 / sgv: 280 / ckt: 24

- Đọc đúng, rõ ràng Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu ND : Sự gần gũi, đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của bạn nhỏ ( trả lời được các CH trong SGK )

* GDKNS: - Thể hiện sự cảm thông.

- Trình bày suy nghĩ.

I/ Chuẩn bi:

_ Tranh minh họa bài đọc SGK

III/ Hoạt động dạy chủ yếu: Tiết 1

1/ Ổn định:

2)Kiểm tra: Gọi 3 HS đọc bài “Bé Hoa”

_ Em biết những gì về gia đình bạn Hoa?

_ Hoa đã làm gì giúp mẹ?

_ Trong thư bố gởi ,Hoa kể chuyện gì,nêu mong

muốn gì?

GV nhận xét – cho điểm

3/ Bài mới:

a ) Giới thiệu chủ điểm và bài học:

- Chủ điểm mở đầu tuần 16 có tên gọi: “Bạn trong

nhà” Cho HS quan sát tranh và nói về tranh Tranh

vẽ 2 bạn đang vui đùa với chó và mèo Mèo thích

thú vờn quả bóng Các em đoán bạn nhỏ trong nhà

là ai? Bài mở đầu là Truyện con chó nhà hàng

xóm Qua bài này các em thấy tuổi thơ không thể

thiếu tình bạn với các con vật trong nhà

b/ Luyện đọc:

* GV đọc mẫu toàn bài: Giọng kể chậm rãi tình

cảm

* Hướng dẫn HS luyện đọc:

Đọc từng câu: HS tiếp nối nhau đọc từng câu

Chú ý từ: Nhảy nhót, tung tăng, thân thiết, vẫy

đuôi, rối rít, thỉnh thoảng

Đọc từng đoạn trước lớp: HS tiếp nối nhau đọc

từng đoạn Chú ý ngắt hơi và nhấn giọng câu

+ Bé rất thích chó/ nhưng nhà bé không nuôi được

con nào ?//

+ Cún mang cho bé/ khi thì tờ báo hay cái bút chì,/

khi thì con búp bê.//

+ Nhìn Bé vuốt ve Cún,/ bác sĩ hiểu/ chính Cún đã

giúp bé mau lành.//

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ sau bài TĐ

_ Hát

- 3HS đọc và trả lời:

_ Có 4 người: ……

_ Ru em ngủ trông em_ Kể về em Nụ……

- Quan sát tranh và nêu nội dung tranh: “Tranh vẽ 2 bạn đang vui đùa với chó và mèo Mèo thích thú vờn quả bóng”

- Nghe GV giới thiệu chủ đề và bài học

- Nghe đọc mẫu nhẩm theo bài Chú ý giọng đọc chậm rãi tình cảm

- Mỗi em đọc 1 câu tiếp nối nhau theo dãy bàn

- Nêu nghĩa từ chú giải cuối bài

- Mỗi em đọc 1 đoạn tiếp nhau

- Luyện đọc câu theo hướng dẫn

- HS lập lại nghĩa các từ

Nghĩ giữa tiết.

Đọc từng đoạn trong nhóm: GV giúp HS đọc - Luyện đọc ở nhóm: Luân phiên nhau mỗi em

Trang 7

được đoạn theo yêu cầu của nhóm.

Thi đọc giữa các nhóm

GV nhận xét – tuyên dương

Lớp đồng thanh (đoạn 1, 2)

đọc 1 đoạn, các em khác góp ý giúp bạn đọc tốt

- 3 nhóm đọc thi với nhau, lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay nhất

- Đồng thanh đoạn 1, 2

Tiết 2.

c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:

_ Cho HS đọc đoạn 1 H

* Câu 1: - Bạn ở nhà cuả bé là ai ?

- Bé và chó thường chơi đùa như thế nào?( HS

yếu )

=> Ý đoạn 1 nói gì ?

_ Cho HS đọc đoạn 2 H

* Câu 2: - Vì sao bé bị thương ?

- Khi bị thương Cún đã giúp bé như thế nào ?

=> Ý đoạn 2 nói gì ?

_ Cho HS đọc đoạn 3 H

* Câu 3: - Những ai đến thăm bé ?

GDKNS: - Thể hiện sự cảm thông.

- Vì sao bé vẫn buồn ?

=> Ý đoạn 3 nói gì ?

_ Cho HS đọc đoạn 4 H

* Câu 4: - Cún đã làm cho bé vui như thế nào ?

GDKNS:- Trình bày suy nghĩ.

=> Ý đoạn 4 nói gì ?

_ Cho HS đọc đ5 H

* Câu 5: Bác sĩ nghĩ rằng vết thương của bé mau

lành là nhờ ai ?

= > Ý đoạn 5 nói gì ?

HS yếu, TB :+ Cún bông, con chó của nhà hàng xóm

+Nhảy nhót tung tăng khắp vườn

=> HS giỏi : Bé và Cún là đôi bạn.

- Bé chạy theo Cún dấp phải 1 khúc gỗ và ngã

- Cún chạy đi tìm mẹ của bé đến giúp

= > HS giỏi : Bé bị tai nạn

- HS yếu:Bạn bè thay nhau đến thăm, kể chuyện tặng quà cho bé

- Bé nhớ Cún Bông

=> HS giỏi : Bé buồn khi vắng Cún Bông.

- Cún chơi với bé mang cho bé khi thì tờ báo hay cái bút chì, khi thì… làm cho bé cười.)

=> HS giỏi : Cún Bông và bé ngày càng thân

thiết

- Là nhờ Cún

=> HS giỏi : Cún giúp bé mau lành bệnh

Nghỉ giữa tiết.

d/ Luyện đọc lại:

Hướng dẫn 2, 3 nhóm thi đọc toàn truyện theo

vai :người dẫn truyện, Bé, mẹ của Bé Lớp theo

dõi nhận xét bình chọn nhóm đọc bài hay nhất

4/ Củng cố:

- Hỏi: Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì ?

GV nhận xét – chốt ý đúng

- 3 nhóm thi đọc truyện theo vai

- Lớp nhận xét bình chọn nhóm đọc hay nhất

* Phải biết yêu quý con vật nuôi trong gia đình._ Tình bạn của bé và Cún Bông giúp bé hết bệnh

5/ Nhận xét – Dặn dò:

- Xem tranh minh hoạ chuẩn bị kể chuyện “Con chó nhà hàng xóm”

- Nhận xét tiết học

Trang 8

Thứ ba ngày 10 tháng 12 năm 2013

Kể chuyện (tiết 16)

Con chó nhà hàng xóm

I/ Mục tiêu: Sgk: 130 / sgv: 282 / ckt: 24

- Dựa theo tranh, kể lại được đủ ý từng đoạn của câu chuyện

- Có khả nanêg theo dõi bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn

- HS K-G kể lại được toàn bộ câu chuyện.

II/ Chuẩn bi: Tranh minh hoạ trong SKG.

III/ Hoạt động dạy chủ yếu

1/ Ổn định :

2) Kiểm tra: 2 HS tiếp nối nhau kể lại chuyện “Hai

anh em” (mỗi em kể 2 đoạn) sau nói ý nghĩa của

truyện

GV nhận xét – cho điểm

3) Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu: GV nêu yêu cầu tiết học “Con chó

nhà hàng xóm”

b/ Hướng dẫn kể chuyện:

* Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh

- Hướng dẫn nêu vắn tắt nội dung từng tranh

- Luyện kể trong nhóm

+ Quan sát từng tranh minh hoạ trong SGK

+ HS tiếp nối nhau kể 5 đoạn của câu chuyện ở

nhóm

- Kể trước lớp: Đại diện nhóm thi kể lại từng đoạn

GV nhận xét – tuyên dương

- Hát

- 2 HS kể, mỗi em kể 2 đoạn và nêu ý nghĩa của truyện

- HS nhận xét bạn kể

- Nghe giới thiệu

- 1 em đọc yêu cầu của bài

- Vài em nêu nội dung vắn tắt từng tranh

+ Tranh 1: Bé cùng Cún Bông chạy nhảy tung tăng.+ Tranh 2: Bé vấp ngã, bị thương, Cún Bông chạy

đi tìm người giúp

+ Tranh 3: Bạn bè đến thăm Bé

+ Tranh 4: Cún Bông làm Bé vui những ngày bé bị bó bột

+ Tranh 5: Bé khỏi đau, lại đùa vui với Cún Bông

- Luyện kể ở nhóm: Mỗi em kể một đoạn luân phiên nhau cả truyện

- Thi kể 3 nhóm Lớp nhận xét, bình chọn nhóm kể hay nhất

Nghỉ giữa tiết.

* Kể toàn bộ câu chuyện :(HS G)

- Cho HS kể lại toàn bộ câu chuyện

GV nhận xét bình chọn HS kể đúng hay nhất

4/ Củng cố:

- 1 HS nêu lại ý nghĩa của câu chuyện

- 1 em đọc yêu cầu của bài

- HS kể lại toàn bộ câu chuyện Lớp nhận xét bạn kể hay nhất

- HS nêu ý nghĩa của truyện theo cảm nhận riêng của mình

5/ Nhậnh xét – Dặn dò:

-Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe Nhắc các em đối xử tốt với các con vật nuôi trong

nhà

- Nhận xét tiết học

Trang 9

Tốn (tiết 77)

Thực hành xem đồng hồ

I/ Mục tiêu: Sgk: 77 / sgv: 135 / ckt: 63

- Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng, chiều , tối

- Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ : 17 giờ, 23 giờ…

- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian

- Thực hiện các BT1; BT2

II/ Hoạt động dạy chủ yếu

1/ Ổn định:

2/ kiểm tra:

- Hỏi: 1 ngày có mấy giờ ?

Chỉ và nói số giờ trên mặt đồng hồ (13 giờ

trưa; … ; 17 giờ; … ; 22 giờ tối; …)

GV nhận xét

3/ Dạy bài mới :

a) Giới thiệu: Hôm nay các em sẽ tập xem đồng

hồ

Ghi bảng tựa bài

b ) Thực hành :

*Bài 1: ( gọi HS Y)

_ HS quan sát tranh, liên hệ với giờ chỉ ở bức

tranh , xem đồng hồ, rồi nêu tên đồng hồ chỉ thời

gian thích hợp với giờ ghi trong tranh (Đồng hồ A,

B)

- GV giải thích ở đồng hồ D ( 8 giờ là 20 giờ )

- GV giải thích ở đồng hồ C ( 5 giờ là 17 giờ )

GV nhận xét

- Hát

- Một ngày có 24 giờ

- Chỉ và nói số giờ trên mặt đồng hồ thực tế

(13 giờ trưa; … ; 17 giờ; … ; 22 giờ tối; …)

- Nghe giới thiệu bài học

- Quan sát tranh, liên hệ thực tế trả lời câu hỏi.+ Đồng hồ B-> An đi học lúc 7 giờ sáng

+ Đồng hồ A -> An thức dậy lúc 6 giờ sáng

+ Đồng hồ D -> Buổi tối An xem phim lúc 20 giờ.+ Đồng hồ C -> 17 giờ An đá bóng

HS nhận xét

Nghỉ giữa tiết

* Bài 2: ( gọi HS G)

_ Cho HS QS tranh, liên hệ giờ ghi trên đồng hồ

với “ Thời gian thực tế” để trả lời câu nào đúng,

câu nào sai

_ TT cho HS trả lời các câu còn lại

GV chốt ý đúng

4/

Củng cố :

_ Cho HS thực hành quay kim trên đồng hồ chỉ 6

giờ; 9 giờ; 11 giờ

Đọc yêu cầu, QS nêu miệng câu trả lời Nhận xét + T1: Đi học muộn ( vì vào học 7 giờ mà bạn HS đến 8 giờ)

Vậy: Câu đi học muộn giờ là câu đúng

Câu đi học đúng giờ là câu sai

- HS quay kim

3) Nhận xét – Dặn dò:

- Về xem lại bài tập và tập xem đồng hồ

- Nhận xét -Tuyên dương HS học tập tốt

Trang 10

Tập chép (tiết 31)

Con chó nhà hàng xóm

I/ Mục tiêu: Sgk: 131 / sgv: 283 / ckt: 24

- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng bài văn xuôi Bài viết không mắc quá 5 lỗi

- Lamø được BT2, BT3a

II/ Chuẩn bị:

- Bảng phụ chép nội dung đoạn văn cần chép

III/ Hoạt động dạy chủ yếu

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra: Cho 2 HS viết bảng lớp, lớp viết bảng

con từ : ngôi sao, xếp hàng, xôn xao…(HS Y)

GV nhận xét

3/ Dạy bài mới:

a) Giới thiệu: GV nêu yêu cầu tiết học Tập chép

bài “Con chó nhà hàng xóm”

Ghi bảng tựa bài

b) Hướng dẫn tập chép :

- GV đọc đoạn văn chép ở bảng;

- Giúp HS nhận xét:

+ Vì sao từ Bé trong đoạn phải viết hoa ?

+ Trong 2 từ “Bé” ở câu “Bé là cô bé yêu loài vật”

từ nào là tên riêng ?

- Cho HS pt và viết từ khó vào bảng con: quấn

quýt, bi thương, mau lành …

- Cho HS chép bài

- Cho HS bắt lỗi

- GV chấm 5 bài , nhận xét – thống kê lỗi

_ Hát

- Nghe đọc 2 em viết bảng lớp, lớp viết bảng con

- Nghe giới thiệu bài “Con chó nhà hàng xóm”

- Mở SGK/131 nghe GV đọc, 2 em đọc lại bài chép

- Trả lời + Vì từ “Bé” là tên riêng

+ Từ Bé thứ nhất là tên riêng

- Viết bảng con từ khó

- Nhìn bài bảng chép vào vở chính tả

- Dùng bút chì chữa lỗi chéo nhau Báo số lỗi bài viết Để vở GV góp chấm Chú ý lỗi sai GV chữa

Nghỉ giữa tiết.

c/ Hướng dẫn làm bài tập:

* Bài 2: Cho HS suy nghĩ, tìm các tiếng có vần ui,

uy HS nêu GV cho n/x chốt lại.

* Bài 3: Chọn câu (a).HS G điền đúng 17 từ

Các nhóm làm giấy khổ to thi đua giữa các nhóm

GV nhận xét – tuyên dương nhóm làm đúng

4/Củng cố:

_ GV nhắc lại các từ khó HS còn viết sai trong bài

- Đọc yêu cầu bài mẫu

- HS tìm nêu k/q + Núi, múi bưởi, mùi, mùi vị, bụi, bùi, túi, dụi, đen thui, tủi thân, phanh khui, vui vẻ …

+ Tàu thuỷ, huy hiệu, khuy áo, luỹ tre, nhuỵ hoa, tuy vậy …

- Lớp nhâïn xét chốt lại bài đúng, chữa vào vở BT

- Đọc yêu cầu bài tập câu (a)

- Làm thi đua ở giấy khổ to theo nhóm

= > Chăn, chiếu, chõng, chỗi, chạn, chén, chậu, chảo, chày, chõ, chĩnh, chùm, ché, cuộn chỉ, chao đèn, chụp đèn

Trang 11

3/ Củng cố – Dặn dò:

- Về xem luyện viết lại lỗi sai, làm lại bài tập vào vở bài tập

- Nhận xét tiết học

Trang 12

Thứ tư ngày 11 tháng 12 năm 2013

II/ Chuẩn bi:

- Bảng phụ viết câu hướng dẫn đọc: Sáng// 6 giờ 30/ Ngủ dậy, tập thể dục,/ vệ sinh cá nhân // ……

III/ Hoạt động dạy chủ yếu

1/ Ổn định :

2/Kiểm tra:

- Cho HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn truyện “Con

chó nhà hàng xóm” và trả lời câu hỏi sau(HS

TB_K_G)

+ Bạn của bé ở nhà là ai?

+ Những ai đến thăm bé? VS bé vẫn buồn?

+ Bác sĩ nghĩ rằng bé mau lành bệnh là nhờ ai?

3/Bài mới:

a) Giới thiệu: Tiết tập đọc “Thời gian biểu” giúp

các em biết đọc đúng 1 thời gian biểu, học cách lập

thời gian biểu cho hoạt động hàng ngày của mình

GV ghi bảng tựa bài

b) Luyện đọc:

* GV đọc mẫu giọng chậm rõ ràng

* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ : Thời gian biểu

Đọc từng câu: HS tiếp nối nhau đọc từng dòng Từ

khó : quét dọn , rửa mặt , sắp xếp …………

_ GV uốn nắn cách đọc từng em

Đọc từng đoạn trước lớp: GV chia 4 đoạn :

Sáng,trưa,chiều , tối

- HS tiếp nối nhau đọc đoạn trong thời gian biểu

- Luyện đọc câu khó ở bảng phụ

- GV kết hợp giải nghĩa từ mới trong đoạn

Đọc từng đoạn trong nhóm:Luân phiên nhau mỗi

em đọc 1 đoạn ; GV đến giúp đỡ các em yếu đọc

được đoạn

Thi đọc giữa các nhóm: Mỗi nhóm đọc toàn bài;

mỗi em trong nhóm đọc một đoạn

GV nhận xét – tuyên dương nhóm đọc hay

- Hát

- 2 em tiếp nói nhau đọc truyện “Con chó nhà hàng xóm”, trả lời câu hỏi theo yêu cầu

+ Cún Bông con chó nhà hàng xóm

+ Bè bạn thay nhau đến thăm Vì nhớ Cún Bông+ ……nhờ Cún

- Mở sách /132 nghe GV đọc mẫu

- Mỗi em đọc 1 dòng tiếp nối nhau Đọc từ khó theo yêu cầu

- HS đọc đoạn trước lớp Mỗi em đọc một đoạn

+ Đoạn 1: Tên bài ; sáng + Đoạn 2: Trưa.+ Đoạn 3: chiều + Đoạn 4: Tối

- Luyện đọc câu khó theo yêu cầu: Sáng// 6 giờ 30/ Ngủ dậy, tập thể dục,/ vệ sinh cá nhân // ……-Nghe GV nêu nghĩa từ mới

- Mỗi em đọc một đoạn , các em khác góp ý sửa chữa Giúp bạn trong nhóm đọc tốt

-2 nhóm thi đọc Lớp bình chọn nhóm đọc hay nhất

Nghỉ giữa tiết

Trang 13

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài:

* Câu 1: - Đây là lịch làm việc của ai ?

- Em hãy kể các việc Phương Thảo làm hàng ngày?

* Câu 2: Phương Thảo ghi các việc vào thời gian

biểu để làm gì ?

* Câu 3: Thời gian biểu ngày nghỉ của Phương

Thảo có gì khác ngày thường?

4)Thi tìm nhanh đọc:

- Các nhóm thi tìm nhanh đọc giỏi GV hướng dẫn

HS cách đọc Cho đại diện 1 nhóm đọc 1 vài thời

điểm trong TGB của Thảo, HS nhóm khác đọc việc

làm Sau đó đổi lại

GV kết luận nhóm thắng cuộc

3) Củng cố:

- GV nói : Thời gian biểu giúp người ta sắp xếp

thời gian làm việc hợp lí có kế hoạch làm cho công

việc đạt kết quả

- Người lớn trẻ em đều lập thời gian biểu cho mình

+ HS yếu : Ngô Phương Thảo HS lớp 2A trường Tiểu học Hoà Bình

+ HS kể lại bằng lời của mình( sáng,trưa,chiều,tối) + HS giỏi : Để nhớ các việc và làm các việc một cách thong thả, và từng tự, hợp lý, đúng lúc.+ 7 giờ đến 11giờ: Đi học Thứ bảy học vẽ, chủ nhật đến nhà bà)

- Thi tìm nhanh đọc đúng thời điểm bạn đọc về thời điểm của Thảo ở nhà

- Lắng nghe giáo viên kết luận để ghi nhớ

4) Nhận xét – Dặn dò:

- Về nhà lập thời gian biểu cho mình

- Nhận xét tiết học

Trang 14

Tốn (tiết 78)

Ngày, tháng

I/ Mục tiêu: Sgk: 79 / sgv: 137 / ckt: 63

- Biết đọc tên các ngày trong tháng

- Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó là thứ mấy trong tuần lễ

- Nhận biết đơn vị đo thời gian : ngày , tháng ( biết tháng 11 có 30 ngày, tháng 12 có 31 ngày );

ngày tuần lễ

- Thực hiện BT1,BT2

II/ Chuẩn bi:

- Một quyển lịch tháng tương tự trong SGK

III/ Hoạt động dạy chủ yếu

3/ Dạy bài mới: a/ gt: GV nêu MT

b) Giới thiệu cách đọc tên các ngày trong tháng:

Theo lịch tháng 11 giới thiệu: GV khoanh vào số

20 hỏi ngày được khoanh tròn là ngày mấy ứng với

thứ mấy trong tuần lễ Cho HS nhắc lại ngày lễ

+ Cột ngoài ghi số chỉ tháng (trong năm), dòng thứ

nhất ghi tên các ngày trong 1 tuần lễ Các ô còn lại

ghi số chỉ các ngày trong tháng

+ Mỗi tờ lịch như 1 cái bảng có các cột và có các

dòng vì cùng với ngày 20 /11 là thứ mấy ta đọc :

Ngày 20/11 là thứ năm

+ Tháng 11 bắt đầu từ ngày 1 và kết thúc vào ngày

30 Vậy tháng 11 có 30 ngày

_ GV treo bảng tờ lịch H

+ Tháng 11 có bao nhiêu ngày ? Đọc tên các ngày

trong tháng 11 ? Ngày 26 /11 là thứ mấy ?

- Hát

- Vài em lên chỉ số giờ trên đồng hồ theo yêu cầu của GV

Quan sát tờ lịch để nắm nội dung bài học

- Căn cứ lịch SGK trả lời câu hỏi thích hợp

- HS đọc tên ngày, giáo viên chỉ lịch

- Nghe GV nói

- Vài em đọc lại

Ngày 20/11 là thứ năm

- Nhìn lịch trả lời câu hỏi

HS tự trả lời + Tháng 11 có bao 30 ngày Đọc tên các ngày trongtháng 11: Ngày 1,2,3,4,5,6,7… 30 Ngày 26 /11 là thứ tư

Bài 2: a) Quan sát lịch tháng 12, nêu các ngày còn

- Tự làm bài vào SGK , vài em chữa Lớp nhận xét.a) Quan sát lịch tháng 12 nêu nhận xét: Tháng 12

Ngày đăng: 22/04/2016, 10:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w