1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

L3 Tuan 17 (Thuận C/En)

32 180 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 485,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HD cách đọc toàn bài -Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 -Giáo viên nêu câu hỏi yêu cầu học sinh trao đổi trả lời.. -Đọc diễn cảm toàn bài 2 học sinh đọc đáng được chủ tịch nước khen ngợi không

Trang 1

TUẦN17 Thứ hai, ngày 30 tháng 12 năm 2013

Tập đọc:

NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG

I I Mục tiêu :- Biết đọc diễn cảm bài văn.

-Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám làm thay đổi tập quán canh tác cua cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK )

GDBVMT : Ông Phàn phù Lìn xứng đáng được chủ tịch nước khen ngợi không chỉ có thành tích giúp đỡ bà con thôn bản làm kinh tế giỏi mà còn nêu tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn môi trường sống tốt đẹp

II ĐDDH : Tranh minh họa bài trong SGK

III

Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Thầy cúng đi bệnh viện

-GV hỏi về nội dung – Học sinh trả lời

-Giáo viên nhận xét ghi điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Gv dùng tranh trong SGK để giới thiệu

câu đúng, giúp HS giải nghĩa từ khó

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu bài

-Giáo viên đọc mẫu HD cách đọc toàn

bài

-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

-Giáo viên nêu câu hỏi yêu cầu học sinh

trao đổi trả lời

- Câu hỏi 1: Ông Lìn làm thế

nào để dẫn nưnước về thôn?

-Giáo viên chốt ý đúng

-Câu hỏi 2: Nhờ có mương nước, tập quán

canh tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan

đã thay đổi như thế nào ?

- Hát

- Học sinh lần lượt đọc bài

- Học sinh đọc đoạn và trả lời

- theo câu hỏi từng đoạn

- Hs quan sát tranh, lắng nghe

- 1 học sinh khá đọc

- Cả lớp đọc thầm

Học sinh phát âm từ khó,câu, đoạn

- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp

- các đoạn.( 3 lượt )

- Học sinh đọc và giải nghĩa từ khó

- HS lắng nghe

-Học sinh đọc đoạn 1

Ông lần mò cả tháng trong rừng tìm nguồn nước, cùng vợ con đào suốt một năm trời được gần bốn cây số mương xuyên đồi dẫn nước từ rừng già về thôn

- Đồng bào không làm nương như trước nữa mà trồng lúa nước, không làm nương nên không phá rừng Về đời sống : nhờ trồng lúa lai cao sản mà cả thôn không còn

Trang 2

-Giáo viên chốt ý đúng.

-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3

+ Câu hỏi 3: ông Lìn đã nghĩ ra cách gì

để giữ rừng, bảo vệ nguồn nước?

-Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm

-Giáo viên đọc mẫu

- Học sinh luyện đọc diễn cảm

-Đọc diễn cảm toàn bài (2 học sinh đọc)

đáng được chủ tịch nước khen ngợi

không chỉ có thành tích giúp đỡ bà con

thôn bản làm kinh tế giỏi mà còn nêu tấm

gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên

nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn

môi trường sống tốt đẹp

5 Tổng kết - dặn dò:

-Nhận xét tiết học

hộ đói

- Bảo vệ rừng, trồng cây thảo quả

Dự kiến Hs TL: Ông đã chiến thắng đói nghèo lạc hậu nhờ quyết tâm và tinh thần vượt khó Bằng trí thông minh và lao động sáng tạo, ông Lìn đã làm giàu cho mình, làm cho cả thôn từ nghèo đói vươn lên thành thôn có mức sống khá và muốn có mức sống khá con người cần dám nghĩ dám làm …

Giọng kể hào hứng Chú ý nhấn giọng các từ: ngỡ ngàng, ngoằn ngoèo, vắt ngang, con nước ông Lìn, suốt bốn năm trời, xuyên đồi…

- HS luyện đọc trong nhóm (nhóm đôi )

- Lần lượt học sinh đọc diễn cảm cả bài

- Học sinh thi đọc diễn cảm

- Lớp nhận xét

- HS nêu ý nghĩa của bài: Bằng trí thông minh và lao động sáng tạo, ông Lìn đã làm giàu cho mình, làm cho cả thôn từ nghèo đói vươn lên thành thôn có mức sống khá

và muốn có mức sống khá con người cần dám nghĩ dám làm …

- Chuẩn bị: “Ca dao về lao động sản xuất

Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:- :Biết thực hiện các phép tình với số thập phân và giải các bài toán liên quan

đến tỉ số phần trăm.Bài tập yêu cầu: Bài 1a, Bài 2a, Bài 3 Hs K-G làm thêm bài 1b, 1c; 2b

II Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Giải toán về tỉ số phần trăm

-Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

biết ôn lại phép chia số thập phân Tiếp

tục củng cố các bài toán cơ bản về giải

toán về tỉ số phần trăm

- Hát -2 học sinh lần lượt chữa bài1a; 2b (SGK)

Trang 3

a)Hỏi Năm 2001 dân số tăng ? %

b) Với % tăng dân số trên đến 2002

KQ

- HS nêu yêu cầu – nhận xét biểu thức – nêu cách thực hiện (mỗi dãy thực hiện 1 biểu thức ),Cả lớp nhận xét

a) (131,4 – 80,8) : 2,3 +21,84 x 2Bài giải:

(131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 x 2 = 50,6 : 2,3 + 43,8

= 22 + 43,68 = 65,68 -HS K-G làm bài vào vở ; Gv cho Hs nêu

b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số ngời tăng thêm là:

15875 x 1,6 : 100 = 254 (người) Cuối năm 2002 số dân của phường đó là:

15875 + 254 = 16129 (người) Đáp số: a) 1,6% ;

b) 16129 người

Chính tả

NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON

I Mục tiêu: Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi (BT1)

-Làm được BT2

II Các hoạt động dạy học:

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

người mẹ qua câu chuyện đọc

Hoạt động 2: Học sinh nghe –

viết bài

-Giáo viên nêu yêu cầu của bài

-Giáo viên đọc toàn bài Chính

tả

-Giáo viên giải thích từ

-Giáo viên đọc cho học sinh

nghe – viết

-Giáo viên chấm chữa bài

- Làm bài tập

- Yêu cầu đọc bài 2a

-Yêu cầu đọc bài 2b

- Giáo viên chốt lại

- Học sinh sửa bài

Tiếng bắt vần: xôi / đôi

- Chuẩn bị: “Tinh thần yêu nước của dân tộc ta”

Khoa học

ÔN TẬP HKI

I Mục tiêu:- Ôn tập các kiến thức về :-Đặc điểm giới tính.

-Một sổ biện pháp phòng bệnh có liên qua đến giữ vệ sinh cá nhân

-Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học

II

Các hoạt động dạy học :

1-Kiểm tra bài cũ: Tơ sợi tự nhiên khác tơ sợi nhân tạo nh thế nào?

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-Hoạt động 1: Làm việc với phiếu học tập

-Đặc điểm giới tính

-Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân

*Cách tiến hành:

Trang 5

-GV phỏt phiếu học tập, cho HS làm

việc cỏ nhõn, ghi kết quả vào phiếu

-Cho HS đổi phiếu, chữa bài

- Trũ chơi: “Hỏi hoa dõn chủ” (4 nhúm)

- Giỏo viờn nhận xột, tuyờn dương

3-Củng cố, dặn dũ: -GV nhận xột giờ học

-Nhắc HS về học bài, chuẩn bị bài sau

BU

ỔI CHIỀU : Tiếng việt

LUYỆN VIẾT BÀI : Cễ CHẤM

I Mục tiờu:Học sinh thực hành luyện viết qua bài: “Cụ Chấm”, H/S có ý thức viết chữ đẹp

-Rèn tính cẩn thận

II

Cỏc hoạt động dạy học :

Bài tập

1: Đỏnh dấu x vào trước cõu trả lời bạn cho là đỳng.

Trong số cỏc dấu hiệu sau đõy, dấu hiệu nào là cơ bản nhất để phõn biệt nam và nữ?

Cỏch để túc

Cấu tạo của cơ quan sinh dục

Cỏch ăn mặc

Giọng núi, cử chỉ, điệu bộ

Cõu 2: Trong số những bệnh: sốt xuất huyết, sốt rột, viờm nóo, viờm gan A, viờm gan B, bệnh nào lõy qua đường sinh sản và đường tiếp xỳc mỏu?

Trang 6

1-Giới thiệu bài:

2-Hớng dẫn thực hành:

-Đọc bài viết: “Cụ Chấm”, (trang 156)

-Hớng dẫn H/S phân tích, luyện viết những chữ khó:

C, Đ, N A,T, M, H, Lẫn lộn, quanh quanh, thẳng băng, ăn vó, Tết Nguyờn đỏn,

nghĩ ngợi

3-Thực hành luyện viết:

- Gv đọc bài cho HS viết

-G/V theo dõi, chấn chỉnh t thế ngồi, cách cầm bút, kĩ thuật

viết cho H/S

4-Chấm, chữa bài:

-G/V chấm bài cho H/S

-Chữa một số lỗi H/S hay mắc

5-Củng cố, dặn dò:

-Tuyên dơng, trng bày bài viết đẹp

-2H/S đọc bài -Tìm và nêu những chữ khó viết, dễ viết sai-H/S luyện viết những chữ đó vào nháp, bảng phụ

-H/S viết bài vào vở

-Luyện viết lại những chữ mắc lỗi

Toán

Luyện tập giải toán về tỉ số phần trăm

I- Mục tiêu: - Giúp HS ôn tập và củng cố về giải toán tỉ số phần trăm.

- Rèn kĩ năng vận dụng các kiến thức đã học để giải toán

- GD học sinh tính chính xác , cẩn thận

II-Các hoạt động dạy học:

1-KT bài cũ:

Nêu quy tắc tìm một số phần trăm của một số?

- Hs lớp tớnh vào bảng con: tỡm 25% của 142

*Bài 2:Lớp 5C có 35 học sinh, trong đó số

học sinh giỏi chiếm 15% Tính số học sinh

giỏi của lớp 5C ?

- Gv hướng dẫn HS nhận xột, thống nhất

kết quả

*Bài 3:Lãi suất tiết kiệm một tháng là

0,8% Một ngời gửi tiết kiệm 5 000 000

đồng Hỏi sau một tháng cả số tiền gửi và

tiền lãi là bao nhiêu đồng?

- Gv hướng dẫn HS làm bài,

Nhận xột chữa bài, thống nhất kết quả

*Bài 4: Ngày thờng mua 5 bông hoa hết 10

nghìn đồng Với số tiền đó, ngày lễ chỉ mua

đợc 4 bông hoa Hỏi so với ngày thờng thì

giá hoa ngày lễ tăng bao nhiêu phần trăm ?

- Hs nêu cách làm và làm bài:

Giá tiền một bông hoa trong ngày thờng là:

10 000 : 5 = 2 000 (đồng) Giá tiền một bông hoa trong ngày lễ là:

Trang 7

I Mục tiêu :- Thực hiện được động tác đi đều vòng trái vòng phải

- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi: “Chạy tiếp sức theo vòng tròn”

II.Nội dung và phương pháp :

- GV nêu tên động tác và phân tích kĩ thuật

động tác vừa làm mẫu cho HS tập theo Lần

đầu thực hiện chậm , lần sau GV hô chậm

cho HS thực hiện- GV điều kiển lớp tập 1-

2 lần

- Lần 3- 4 y/c HS tập theo tổ do tổ trưởng

điều khiển.GV quan sát sửa sai

*Học ôn lại động tác của bài thể dục phát

triển chung : 3-4 lần mỗi lần 2 x 8 nhịp

- GV nêu tên động tác và phân tích kĩ thuật

động tác vừa làm mẫu cho HS tập theo Lần

đầu thực hiện chậm , lần sau GV hô chậm

cho HS thực hiện- GV điều kiển lớp tập 1-

2 lần

- Lần 3- 4 y/c HS tập theo tổ do tổ trưởng

điều khiển.GV quan sát sửa sai

Chạy tiếp sức theo vòng tròn

- GV tập hợp HS theo đội hình chơi,GV

nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi, quy

định chơi

- GV quan sát ,nhận xét ,biểu dương tổ

thắng cuộc và chơi đúng luật

- Tổ chức cho học sinh chơi thử

- Tổ chức cho cả lớp cùng chơi

3 Phần kết thúc : 5’

- GV cho học sinh thực hiện động tác thả

lỏng

Trang 8

- GV hệ thống lại nd bài.

- GV nhận xét , đánh giá - HS lắng nghe - Giáo dục học sinh luyện tập thể dục tể

thao thường xuyên.

Luyện từ và câu :

ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ

I MỤC TIÊU:-Tìm và phân loại được từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa , từ trái nghĩa; từ đồng

âm, từ nhiều nghĩa theo y/c của các BT trong SGK

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Bài cũ: Tổng kết vốn từ

-Giáo viên nhận xét

2 Giới thiệu bài mới:

-Ôn tập về từ và cấu tạo từ

-Giáo viên giúp học sinh xác định rõ

yêu cầu của bài tập: làm rõ thêm

-Từ đồng nghĩa với tinh ranh : tinh

nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh

ma, ma lanh, khôn ngoan, khôn lõi…

-Đồng nghĩa với dâng : tặng, hiến,

nộp, cho, biếu, đưa…

-Đồng nghĩa với êm đềm : êm ả, êm

-1 học sinh đọc yêu cầu

-Học sinh làm việc theo nhóm – Nhóm nào xong dán kết quả lên bảng

-Đại diện nhóm lên trình bày

-Cả lớp nhận xét

-HS thảo luận nhóm - nêu

HS đọc yêu cầu tìm từ trái nghĩa thích hợp để điền

HS nêu bài làm –nhận xét

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài, nêu kết quảLời giải :Cũ, tốt, yếu -chuẩn bị ôn thi HKI

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Luyện tập

-Giáo viên nhận xét và ghi điểm

3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh thực

hiện chuyển phần phân số của hỗn số

thành phân số thập phân rồi viết các số

-Học sinh nhắc lại phương pháp thực hiện

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Muốn tìm thừa số và số chia ta làm thế

- Hỏi Ngày 3 hút được mấy %

nước trong hồ-GV cho HS nhắc lại

1

= 4,5 ; 3

5

4 = 3,8 2

4

3 = 2,75 ; 1

25

12 = 1,48

-Học sinh thực hiện.HS lên bảng làm bài Cả lớp nhận xét

a) X x 100 = 1,643 + 7,357

X x 100 = 9

X = 9 : 100

X = 0,09b) 0,16 : x = 2 – 0,4 0,16 : x = 1,6

x = 0,16 : 1,6

x = 0,1

Bài giải-Hai ngày đầu máy bơm hút được:

35% + 40% = 75% (lượng nước trong hồ)Ngày thứ ba máy bơm hút được:

100% - 75% = 25%(lượng nước trong hồ) ĐS: 25%lượng nước trong hồ

II ĐDDH: GV : Bản đồ hành chính Việt Nam, VBT.

III Các hoạt động dạy học:

Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Nhân dân ta đã chống lại

“Giặc đói” và “Giặc dốt”

“Không một tấc đất bỏ hoang”

Cả nướctăng gia sản xuất

Phong trào bình dân học vụ phát triển mạnh

1947 Chiến dịch

VB thu đông 1947

1950 Chiến dịch

BG thu đông 1950

Mở rộng giao lưu quốc tế

Đẩy mạnh sản xuất

Xây dựng cuộc sống mới

+ Ta quyết định mở

chiến dịch Biên Giới

vào thời điểm nào?

Biên Phủ xảy ra vào

thởi điểm nào?

và chiến sĩ thi đua toàn quốc lần thứ nhất (1/5/1952)

Học sinh trả lời và điền vào bảng trên

- Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, yêu quý và giữ gìn quê hương.

-Chuẩn bị: “Kiểm tra cuối học kì I”

Dạy vào chiều Thứ ba, ngày 31 tháng 12 năm 2013

-Kể chuyện :

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC

I Mục tiêu:- Chọn được mẫu chuyện nói về những người biét sống đẹp, biết mang lại niềm

vui, hạnh phúc cho ngừơi khác và kể lại dược rõ ràng , đủ ý, biết trao dổi về ND, ý nghĩa cáau chuyện HS K, giỏi tìm được ngoài chuyện SGK; kể chuỵên một cách tự nhiên, sinh động

-GDBVMT: GV gợi ý HS chọn những câu chuyện nói về tấm gương con người biết bảo vệ môi trường

III Các hoạt động dạy học:

Trang 11

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ buổi sum họp đầm ấm gia

đình

- Học sinh kể lại chuyện - 2 học sinh kể tiếp nhau

3 Giới thiệu bài mới: -HS lắng nghe

* Hoạt động 1: HDHS hiểu đúng yêu

cầu của đề

- Hoạt động lớp

- Gạch dưới những chữ quan trọng trong

đề bài (đã viết sẵn trên bảng phụ)

- Đọc đề bài

Đề: Biết kể một câu chuyện đã nghe đã

đọc nói về những người biết sống đẹp,

biết mang niềm vui, hạnh phúc cho

người khác

- Hướng dẫn để học sinh tìm đúng câu

chuyện

GDBVMT :

GV gợi ý HS chọn những câu chuyện

nói về tấm gương con người biết bảo vệ

môi trường ( trồng cây gây rừng , quét

dọn vệ sinh đường phố , …) chống lại

những hành vi phá hoại môi trường

( phá rừng , đốt rừng ) để giữ gìn cuộc

sống bình yên , đem lại niềm vui cho

người khác

- Cả lớp đọc thầm gợi ý và tìm cho mình câu chuyện đúng đề tài, sắp xếp lại các tình tiết cho đúng với diễn biến trong truyện

- Giới thiệu với các bạn tên câu chuyện

(tên nhân vật trong chuyện) em chọn kể;

em đã nghe, đã đọc câu chuyện đó ở

đâu, vào dịp nào

- Kể diễn biến câu chuyện

- Nêu cảm nghĩ của bản thân về câu

chuyện

* Chú ý kể tự nhiên, có thể kết hợp động

tác, điệu bộ cho câu chuyện thêm sinh

động

* Hoạt động 2: Thực hành kể và trao đổi

về nội dung câu chuyện - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Kể chuyện, sắm vai

- Nêu yêu cầu: Kể chuyện trong nhóm,

trao đổi ý nghĩa câu chuyện Đại diện

nhóm kể chuyện hoặc chọn câu chuyện

hay nhất cho nhóm sắm vai kể lại trước

lớp

- Học sinh kể chuyện trong nhóm, trao đổi

về ý nghĩa của truyện

- Nhóm cử đại diện thi kể chuyện trước lớp

- Trả lời câu hỏi của các bạn về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện sau khi kể xong

Trang 12

- Nhận xét, tính điểm về nội dung, ý

nghĩa câu chuyện, khả năng hiểu câu

chuyện của người kể

- Lớp trao đổi, tranh luận

CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

I Mục tiêu:-Ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ lục bát.

-Hiểu ý nghĩa của các baì ca dao: Lao động vát vả trên đồng ruộng của người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người (Trả lời được c.hỏi trong SGK)

-Thuộc lòng 2, 3 bài ca dao

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Ngu Công xã Trinh Tường

- Học sinh hỏi về nội dung – Học sinh trả lời

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc

GV chia đoạn ( 3 đoạn – 3 bài ca dao )

- Luyện đọc

Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng đoạn

- Rèn học sinh phát âm đúng Ngắt nghỉ câu đúng

- Giáo viên đọc mẫu HD cách đọc toàn bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài

- Yêu cầu học sinh đọc bài 1,2,3

+ Câu hỏi1: Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả,

lo lắng của người nông dân trong sản xuất ?

Câu hỏi 2: Những câu nào thể hiện tinh thần lạc quan

của người nông dân?

- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3 SGK

-Học sinh đọc và giải nghĩa từ

Yêu cầu đọc cả 3 bài để trả lời câu hỏi

Nỗi vất vả: Cày đồng buổi trưa,

mồ hôi như mưa cày ruộng, bưng bát cơm đầy: dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần

Sự lo lắng : Đi cấy còn trông nhiều bề: trông trời, trông đất, trông mây, trông mưa, trông nắng, trông ngày, trông đêm, trông cho chân cứng đá mềnm, trời êm, biển lặng, mới yên tấm lòng

TL: Công lênh chẳng quản lâu đâu Ngày nay nước bạc, ngày

Trang 13

Giáo viên chốt ý.

Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm

- Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm

- Giáo viên đọc mẫu

- Học sinh luyện đọc diễn cảm - HTL

Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu

Câub/ Trông cho chân cứng đá mềm

Trời êm, biển lặng, mới yên tấm lòng

Câu c/ Ai ơi, bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt, đắng caymuôn phần

- HS luyện đọc trong nhóm ( nhóm đôi )

-Lần lượt học sinh đọc diễn cảm

Toán

GIỚI THIỆU MÁY TÍNH BỎ TÚI

I MỤC TIÊU: Bước đầu biết dùng máy tinh bỏ túi để cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân Bài 1

II CHUẨN BỊ

+ HS: Mỗi nhóm chỉ chuẩn bị 1máy tính bỏ túi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Luyện tập chung

- Học sinh làm bài 2/ 80

- Giáo viên nhận xét và ghi điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Giới thiệu máy tính

4 Phát triển các hoạt động:

-Hát -Lớp nhận xét

Trang 14

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm

quen với việc sử dụng mỏy tớnh bỏ tỳi để

thực hiện cỏc phộp tớnh cộng, trừ, nhõn,

chia

- Giỏo viờn yờu cầu học sinh thực hiện

theo nhúm

- Trờn mỏy tớnh cú những bộ phận nào?

- Em thấy ghi gỡ trờn cỏc nỳt?

- Giỏo viờn hướng dẫn học sinh thực hiện

cỏc phộp tớnh

- Giỏo viờn nờu: 25,3 + 7,09

- Lưu ý học sinh ấn dấu “.” (thay cho dấu

sau rồi kiểm tra lại bằng mỏy tớnh bỏ tỳi

-Mời 1 HS nờu yờu cầu

Bài tập 2: Một vờn xoài dự kiến thu

hoạch đợc 6500 kg Thực tế thu hoạch đợc

vợt mức dự kiến 15% Hỏi số thu hoạch của

vờn đó là bao nhiêu ?

-Nờu cụng dụng của từng nỳt

-Nờu bộ phận mở mỏy ON – Tắt mỏy OFF

Kết quả :a) 126,45 + 796,892 = 923,342b) 352,19 – 189,471 = 162,719c) 75,54 x 39 = 2946,06d) 308,85 : 14,5 = 21,3

-Kiểm tra lại kết quả bằng mỏy tớnh

bỏ tỳi

-Học sinh thực hiện theo nhúm

- Hs nêu cách làm và sử dụng mỏy tớnh để làm bài.:

Số thu hoạch vợt dự kiến là:

6500 : 100 x 15 = 975 (kg)

Số thu hoạch của vờn là:

6500 + 975 = 7475 (kg)

- Chuẩn bị: “Sử dụng mỏy tớnh bỏ tỳi

để giải toỏn tỉ số phần trăm”

Tập làm văn

ễN TẬP VỀ VIẾT ĐƠN

I MỤC TIấU:

-Biết điền đỳng ND vào một lỏ đơn in sẵn ( BT1)

-Viết được đơn xin học một mụn tự chọn Anh văn đỳng thể thức, đủ ND cần thiết.-GDKNS: Kỹ năng ra quyết định/ giải quyết vấn đề

Trang 15

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

-Giỏo viờn nhận xột ghi điểm

3 Giới thiệu bài mới:

-ễn luyện về viết đơn

Hoạt động 1: HS đọc mẫu đơn

-Giỏo viờn nhận xột ghi điểm

- Giỏo viờn nhận xột, tuyờn dương cỏc bạn

viết đỳng

Hoạt động 2: Giỏo viờn cho HS đọc yờu

cầu bài tập 2

-Giỏo viờn viết bảng đề 2

-GV hướng dẫn thờm cho HS yếu

-Giỏo viờn nhận xột kết quả làm bài của

-Học sinh tự đọc cõu hỏi – Học sinh trả lời

-HS hoàn thành mẫu đơn ( theo mẫu)

HS đọc, nhận xột Học sinh lần lượt đọc trước lớp

HS nờu yờu cầu – HS tự làm bài và bỏo cỏo kết quả

Học sinh lần lượt đọc trước lớp

Chọn ý đúng nhất rồi viết vào bài làm của mình.

Câu 1: Khi một em bé mới sinh, dựa vào cơ quan nào của cơ thể để biết bé trai hay bé gái?

A Cơ quan tuần hoàn B Cơ quan sinh dục C Cơ quan tiêu hóa

Câu 2: Muỗi vằn thờng đốt ngời vào khi nào?

A Ban ngày B Ban đêm C Cả ngày và đêm

Câu 3: HIV không lây nhiễm qua đờng nào?

Trang 16

A Tiếp xúc thông thờng B Đờng tình dục C Đờng máu

Câu 4: Trong tự nhiên, sắt có ở đâu?

Câu 2: Hãy nêu nguồn gốc và tính chất của nhôm?

Câu 3: Xi măng đợc sản xuất từ nguyên liệu nào?

Đáp án Phần trắc nghiệm

Câu 1: B Câu 2: C Câu 3: A Câu 4: C

Phần tự luận

Câu 1: ở tuổi dậy thì, cơ thể phát triển nhanh về cả chiều cao và cân nặng, cơ quan sinh dục

bắt đầu phát triển, con gái xuất hiện kinh nguyệt, con trai có hiện tợng xuất tinh Đồng thời

ở giai đoạn này cũng diễn ra những biến đổi về tình cảm và suy nghĩ và mối quan hệ xã hội

Câu 2: - Nguồn gốc: Nhôm có trong vỏ trái đất và quặng nhôm.

- Tính chất: Nhôm có màu trắng bạc, nhẹ hơn sắt và đồng, có thể kéo thành sợi, dát mỏng.Nhôm không bị gỉ nhng có thể bị một số axít ăn mòn Nhôm dẫn điện, dẫn nhiệt tốt

Câu 3: Xi măng đợc sản xuất từ đất sét, đá vôi và một số chất phụ gia khác.

Hớng dẫn chấm

Phần trắc nghiệm: (2 điểm) Mỗi câu đúng nh đáp án đợc 0,5 điểm

Phần tự luận (8 điểm)

Câu 1: Học sinh trả lời đúng nh đáp án đạt 3 điểm

Câu 2: Học sinh nêu đợc nguồn gốc và tính chất của nhôm đạt 3 điểm

- Nêu tính chất đạt 1,5 điểm Nêu nguồn gốc đạt 1,5 điểm

Câu 3: Học sinh trả lời đúng nh đáp án đạt 2 điểm

* Phần tự luận tùy theo ý hiểu của học sinh mà giáo viên ghi điểm cho phù hợp Trờng hợp

học sinh nêu nh đáp án đạt điểm tối đa.

Kỹ thuật

THỨC ĂN NUễI GÀ ( TIẾT-1)

I Mục tiờu : Biết:

- Nờu được tờn và biết tỏc dụng chủ yếu của một số loại thức ăn thường dựng để nuụi gà

- Biết liờn hệ thực tế để nờu tờn và tỏc dụng chủ yếu của một số thức ăn được sử dụng nuụi

gà ở gia đỡnh hoặc địa phương

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

* GV giới thiệu và nờu mục đớch bài học

* Hoạt động 1: Tỡm hiểu tỏc dụng của thức ăn

nuụi gà

-HD HS đọc nội dung mục 1 SGK

+Động vật cần những yếu tố nào để tồn tại, sinh

trưởng và phỏt triển?

+Cỏc chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể động

vật được lấy từ đõu?

+Thức ăn cú tỏc dụng ntn đối với cơ thể gà?

-Lắng nghe

-Trả lời-Nhận xột

Ngày đăng: 22/04/2016, 10:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH TAM GIÁC. - L3 Tuan 17 (Thuận C/En)
HÌNH TAM GIÁC (Trang 25)
Hình tam giác. - L3 Tuan 17 (Thuận C/En)
Hình tam giác (Trang 26)
Hình chữ nhật. - L3 Tuan 17 (Thuận C/En)
Hình ch ữ nhật (Trang 27)
Hỡnh  hậu phơng sau chiến thắng biờn giới. - L3 Tuan 17 (Thuận C/En)
nh hậu phơng sau chiến thắng biờn giới (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w