1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì I - Tuần 16

29 708 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì I - Tuần 16
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 251 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trọn bộ giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì I

Trang 1

TUẦN 16Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2004HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ -

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.

- Đọc đúng các từ ngữ: nào, sưng to, khá nặng, lo lắng, hôm sau, sung sướng, rối rít, nô đùa, lành hẳn,… (MB); thường nhảy nhót, mải chạy, khúc gỗ, ngã đau, giường, dẫn, sung sướng, hiểu…(MT, MN).

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu

2 Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ: thân thiết, tung tăng, mắt cá chân, bó bột, bất động, sung sướng, hài lòng.

- Hiểu nội dung bài: Câu chuyện cho ta thấy tình yêu thương, gắn bó giữa em bé vàchú chó nhỏ Qua đó khuyên các em biết yêu thương vật nuôi trong nhà

3 Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.

II Chuẩn bị

- GV:Tranh Bảng phụ ghi các từ ngữ, câu văn hướng dẫn cách đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động:

1.Khởi động (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (3’) Bán chó.

- Gọi 3 HS lên bảng đọc truyện vui Bán chó

sau đó lần lượt trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trong

bài này

3 Dạy - học bài mới

Giới thiệu bài: (1’)

- Yêu cầu HS mở SGK trang 127 và đọc tên

chủ điểm

- Yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết bạn

trong nhà là những gì?

- Chó, mèo là những vật nuôi trong nhà rất gần

gũi với các em Bài học hôm nay chúng ta sẽ

tìm hiểu về tình cảm giữa một em bé và một

chú cún con

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

Ÿ Phương pháp: Trực quan, đàm thoại

ị ĐDDH: Bảng phụ: từ, câu

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1 sau đó yêu cầu HS đọc lại

Chú ý, giọng đọc tình cảm, chậm rãi

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS đọc các từ cần luyện phát âm đã

ghi trên bảng phụ

- Yêu cầu HS đọc từng câu

c) Luyện ngắt giọng

- HS đọc và TLCH Bạn nhận xét

- Chủ điểm: Bạn trong nhà.

- Bạn trong nhà là những vậtnuôi trong nhà như chó, mèo,…

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm

- 5 đến 7 HS đọc cá nhân Cảlớp đọc đồng thanh

- Đọc nối tiếp nhau từ đầu đếnhết bài Mỗi HS chỉ đọc 1 câu

Trang 2

- Yêu cầu HS đọc các câu cần luyện ngắt

giọng

 Hoạt động 2: Thi đua đọc

Ÿ Phương pháp: Thực hành

ị ĐDDH: SGK

d) Đọc từng đoạn

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn

- Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm

e) Thi đọc giữa các nhóm

- GV nhận xét Tuyên dương đội thắng cuộc

g) Đọc đồng thanh

- GV chọn 1 đoạn cho HS đọc đồng thanh

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Tổng kết chung về giờ học

- Dặn dò HS về nhà luyện đọc bài và chuẩn bị

bài sau: Tiết 2

- Tìm cách đọc và luyện đọccác câu sau:

Bé rất thích chó/ nhưng nhà bé không nuôi con nào.//

Một hôm,/ mải chạy theo Cún,/ Bé vấp phải một khúc gỗ/ và ngã đau,/ không đứng dậy được.//

Con muốn mẹ giúp gì nào? (cao

giọng ở cuối câu)

Con nhớ Cún,/ mẹ ạ!// (Giọng tha thiết) Nhưng con vật thông minh hiểu rằng/ chưa đến lúc chạy đi chơi được.//

- 5 HS nối tiếp đọc các đoạn 1, 2, 3,

4, 5

- Lần lượt từng HS đọc bàitrong nhóm, các bạn trong nhómtheo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Thi đua: 2 đội thi đua đọc trước lớp

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM (TT)

I Mục tiêu

1Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.

- Đọc đúng các từ ngữ: nào, sưng to, khá nặng, lo lắng, hôm sau, sung sướng, rối rít, nô đùa, lành hẳn,… (MB); thường nhảy nhót, mải chạy, khúc gỗ, ngã đau, giường, dẫn, sung sướng, hiểu…(MT, MN).

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu

2Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ: thân thiết, tung tăng, mắt cá chân, bó bột, bất động, sung sướng, hài lòng.

- Hiểu nội dung bài: Câu chuyện cho ta thấy tình yêu thương, gắn bó giữa em bé vàchú chó nhỏ Qua đó khuyên các em biết yêu thương vật nuôi trong nhà

3Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.

II Chuẩn bị

- GV:Tranh Bảng phụ

- HS: SGK

III Các hoạt động

Trang 3

2 Bài cu õ (3’) Con chó nhà hàng xóm.

- Yêu cầu HS đọc bài

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Con chó nhà hàng xóm( Tiết 2)

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

Ÿ Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

ị ĐDDH: Tranh

- Yêu cầu đọc đoạn 1

- Hỏi: Bạn của Bé ở nhà là ai?

- Yêu cầu đọc đoạn 2

- Hỏi: Chuyện gì xảy ra khi bé mải chạy theo

Cún?

- Lúc đó Cún Bông đã giúp Bé thế nào?

- Yêu cầu đọc đoạn 3

- Hỏi: Những ai đến thăm Bé? Vì sao Bé vẫn

buồn?

- Yêu cầu đọc đoạn 4

- Hỏi: Cún đã làm cho Bé vui như thế nào?

- Từ ngữ hình ảnh nào cho thấy Bé vui, Cún

cũng vui

- Yêu cầu đọc đoạn 5

- Hỏi: Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ ai?

- Câu chuyện này cho em thấy điều gì?

 Hoạt động 2: Luyện đọc lại truyện

Ÿ Phương pháp: Thi đua

ị ĐDDH: SGK

- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp giữa các

nhóm và đọc cá nhân

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Thời gian biểu

- HS đọc bài Bạn nhận xét

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm

- Bạn ở nhà của Bé là Cún Bông.Cún Bông là con chó của bác hàngxóm

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm

- Bé vấp phải một khúc gỗ, ngã đauvà không đứng dậy được

- Cún đã chạy đi tìm người giúp Bé

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm

- Bạn bè thay nhau đến thăm Bénhưng Bé vẫn buồn vì Bé nhớ Cúnmà chưa được gặp Cún

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm

- Cún mang cho Bé khi thì tờ báohay cái bút chì, khi thì con búp bê…Cún luôn ở bên chơi với Bé

- Đó là hình ảnh Bé cười Cún sungsướng vẫy đuôi rối rít

- Cả lớp đọc thầm

- Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờluôn có Cún Bông ở bên an ủi vàchơi với Bé

- Câu chuyện cho thấy tình cảm gắnbó thân thiết giữa Bé và CúnBông

- Các nhóm thi đọc, mỗi nhóm 5 HS

- Cá nhân thi đọc cả bài

Trang 4

MÔN: TOÁN

Tiết: NGÀY , GIỜ

I Mục tiêu:

1Kiến thức: Giúp HS:

- Nhận biết được 1 ngày có 24 giờ

- Biết cách gọi tên giờ trong 1 ngày

2Kỹ năng: Bước đầu nhận biết đơn vị thời gian: Ngày – Giờ.

- Củng cố biểu tượng về thời điểm, khỏang thời gian, xem giờ đúng trên đồng hồ

- Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hàng ngày

4 Thái độ: Ham thích học môn Toán.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phu, bút dạï Mô hình đồng hồ có thể quay kim.1 đồng hồ điện tử

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động

- GV giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tên lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Giới thiệu ngày, giờ

Ÿ Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

ị ĐDDH: Mô hình đồng hồ có thể quay kim

Bước 1:

- Yêu cầu HS nói rõ bây giờ là ban ngày hay ban

đêm ?

- Nêu: Một ngày bao giờ cũng có ngày và đêm

Ban ngày là lúc chúng ta nhìn thấy mặt trời Ban

đêm chúng ta không nhìn thấy mặt trời

- Đưa ra mặt đồng hồ, quay đến 5 giờ và hỏi: Lúc

5 giờ sáng em đang làm gì ?

- Quay mặt đồng hồ đến 11 giờ và hỏi: Lúc 11 giờ

- Quay đồng hồ đến 12 giờ đêm và hỏi: Lúc 12 giờ

đêm em đang làm gì ?

- Giới thiệu: Mỗi ngày được chia ra làm các buổi

khác nhau là sáng, trưa, chiều, tối, đêm

- Em ăn cơm cùng các bạn

- Em đang học bài cùng các bạn

Trang 5

trước đến 12 giờ đêm hôm sau Kim đồng hồ

phải quay được 2 vòng mới hết một ngày Một

ngày có bao nhiêu giờ ?

- Nêu : 24 giờ trong 1 ngày lại chia ra theo các

buổi

- Quay đồng hồ cho HS đọc giờ của từng buổi

Chẳng hạn: quay lần lượt từ 1 giờ sáng đến 10

giờ sáng

- Vậy buổi sáng bắt đầu từ mấy giờ và kết thúc ở

mấy giờ ?

- Làm tương tự với các buổi còn lại

- Yêu cầu HS đọc phần bài học trong SGK

- Hỏi: 1 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ?

- Vì sao ?

- Có thể hỏi thêm về các giờ khác

 Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành

Ÿ Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, thực hành

ị ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ

Bài 1:

- Yêu cầu HS nêu cách làm bài

- Đồng hồ thứ nhất chỉ mấy giờ ?

- Điền số mấy vào chỗ chấm ?

- Em tập thể dục lúc mấy giờ ?

- Yêu cầu HS làm tương tự với các phần còn lại ?

- Gọi HS nhận xét bài của bạn

- Nhận xét và cho điểm HS

- Nếu HS điền là: Em đá bóng lúc 17 giờ, em xem

tivi lúc 19 giờ, em đi ngủ lúc 22 giờ thì rất hoan

nghênh các em

Bài 2:

- Yêu cầu HS nêu đề bài

- Hỏi: Các bạn nhỏ đến trường lúc mấy giờ ?

- Đồng hồ nào chỉ 7 giờ sáng ?

- Hãy đọc câu ghi trên bức tranh 2

- 17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều ?

- Đồng hồ nào chỉ 5 giờ chiều ?

- Hỏi: Bức tranh số 4 vẽ điều gì ?

- Đồng hồ nào chỉ lúc 10 giờ đêm ?

- Vậy còn bức tranh cuối cùng ?

- Có thể hỏi thêm HS các công việc của các em,

sau đó yêu cầu các em quay kim đồng hồ đến giờ

em làm việc đó

Bài 3:

- GV giới thiệu đồng hồ điện tử sau đó cho HS đối

chiếu để làm bài

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

quay của kim đồng hồ và trả lời

24 tiếng đồng hồ (24 giờ).(GV có thể quay đồng hồ cho HS đếm theo)

- Đếm theo: 1 giờ sáng, 2 giờ sáng,

…, 10 giờ sáng

- Buổi sáng từ 1 giờ sáng đến 10 giờ sáng

- Đọc bài

- Còn gọi là 13 giờ

- Vì 12 giờ trưa rồi đến 1 giờ chiều

12 giờ cộng 1 bằng 13 nên 1 giờ chính là 13 giờ

- Xem giờ được vẽ trên mặt đồng hồ rồi ghi số chỉ giờ vào chỗ chấm tương ứng

- Chỉ 6 giờ

- Điền 6

- Em tập thể dục lúc 6 giờ sáng

- Làm bài 1 HS đọc chữa bài

- Nhận xét bài bạn đúng/sai

- Đọc đề bài

- Lúc 7 giờ sáng

- Đồng hồ C

- Em chơi thả diều lúc 17 giờ

- 17 giờ còn gọi là 5 giờ chiều

- Đồng hồ D chỉ 5 giờ chiều

- Em ngủ lúc 10 giờ đêm

- Đồng hồ B chỉ lúc 10 giờ đêm

- Em đọc truyện lúc 8 giờ tối Đồnghồ A chỉ 8 giờ tối

- Trả lời: Chẳng hạn, em thức dậy lúc 6 giờ sáng sau đó quay mặt đồng hồ đến 6 giờ

- Làm bài

20 giờ hay còn gọi là 8 giờ tối

Trang 6

- 1 ngày có bao nhiêu giờ ? Một ngày bắt đầu từ

đâu và kết thúc ở đâu ? 1 ngày chia làm mấy

buổi ? Buổi sáng tính từ mấy giờ đến mấy giờ …

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò HS ghi nhớ nội dung bài học và luyện tập

kỹ cách xem giờ đúng trên đồng hồ

- Chuẩn bị: Thực hành xem đồng hồ

- HS nêu Bạn nhận xét

MÔN: ĐẠO ĐỨC

Tiết: GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG (TT)

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp HS hiểu được:

- Lí do cần giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Biết giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

2Kỹ năng: Tôn trọng và nghiêm chỉnh chấp hành những quy định về trật tự, vệ sinh nơi

công cộng

- Đồng tình, ủng hộ các hành vi giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

3Thái độ: Thực hiện một số việc cần làm để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.

- Không làm những việc ảnh hưởng đến trật tự, vệ sinh nơi công cộng

II Chuẩn bị

- GV: Nội dung các ý kiến cho Hoạt động 2 – Tiết 2

- HS: Vở bài tập

III Các hoạt động

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Báo cáo kết quả điều tra

Ÿ Phương pháp: Trực quan, thực hành,

vấn đáp

ị ĐDDH: Phiếu học tập

- Yêu cầu một vài đại diện HS lên

báo cáo kết quả điều tra sau 1

tuần

- GV tổng kết lại các ý kiến của

các HS lên báo cáo

- Nhận xét về báo cáo của HS và

những đóng góp ý kiến của cả

lớp

- Khen những HS báo cáo tốt, đúng

- Hát

- HS trả lời Bạn nhận xét

- Một vài đại diện HS lên báo cáo

Chẳng hạn:

TT

Nơi côngcộng ởkhu phố

Vị trí Tình trạnghiện nay

Nhữngviệc cầnlàm …

1 Côngviên

GầnhồThànhCông

Bồn hoagiữa côngviên bịphá do trẻ

em vàonghịch

Cử ra độibảo vệcông cộng

2 Bể nướccôngcộng

Dướisân Bị trànnước

Báo vớibác tổtrưởng

- Trao đổi, nhận xét, góp ý kiến của HS cả lớp

Trang 7

hiện thực.

 Hoạt động 2: Trò chơi “Ai đúng ai sai”

Ÿ Phương pháp: Thực hành, thi đua

ị ĐDDH: Hệ thống câu hỏi

- GV phổ biến luật chơi:

+ Mỗi dãy sẽ thành một đội chơi Mỗi

dãy phải cử ra đội trưởng để điều

khiển đội của mình

+ Nhiệm vụ của các đội chơi: Sau khi

nghe GV đọc các ý kiến, các đội chơi

phải xem xét ý kiến đó đúng hay sai

đưa ra tín hiệu (giơ tay) để xin trả lời

+ Mỗi ý kiến trả lời đúng – đội ghi

được 5 điểm

- GV tổ chức cho HS chơi mẫu

- GV tổ chức cho HS chơi

- GV nhận xét HS chơi

- GV phát phần thưởng cho các đội

thắng cuộc

PHẦN CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN

1 Người lớn mới phải giữ trật tự, vệ

sinh nơi công cộng

2 Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

là góp phần bảo vệ môi trường

3 Đi nhẹ, nói khẽ là giữ trật tự nơi

6 Bàn tán với nhau khi đang xem

trong rạp chiếu phim

7 Bàn bài với nhau trong giờ kiểm

Là một hướng dẫn viên dẫn khách

vào thăm Bảo tàng, để giữ gìn trật tự,

vệ sinh, em sẽ dặn khách phải tuân

theo những điều gì?

- GV yêu cầu HS suy nghĩ sau 2

phút, một số đại diện HS lên trình

bày

GV nhận xét

- GV khen những HS đã đưa ra

những lời nhắc nhở đúng

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Đội nào ghi được nhiều điểm nhất – sẽ trởthành đội thắng cuộc trong trò chơi

- Hết thời gian, một số đại diện HS lên trình bày.Chẳng hạn: Kính mời quý khách thăm Viện Bảotàng Hồ Chí Minh Để giữ gìn trật tự, vệ sinh củaViện Bảo tàng, tôi xin nhắc nhở các quý kháchnhững vấn đề sau:

1/ Không vứt rác lung tung ở Viện Bảo tàng.2/ Không được sờ vào hiện vật trưng bày

3/ Không được nói chuyện trong khi đang đi thamquan

- Trao đổi, nhận xét, bổ sung của các HS trong lớp

Trang 8

- Nhận xét tiết học.

3Thái độ: Viết đúng nhanh, chính xác.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ chép sẵn nội dung bài tập chép

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Bé Hoa.

- Gọi 2 HS lên bảng đọc cho các em viết các từ

còn mắc lỗi, các trường hợp chính tả cần

phân biệt

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong giờ chính tả này, các em sẽ nhìn bảng

chép lại đoạn văn tóm tắt câu chuyện Con

chó nhà hàng xóm Sau đó làm các bài tập

chính tả phân biệt ui/uy; thanh hỏi/ thanh

ngã.

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

Ÿ Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

ị ĐDDH: Bảng phụ: từ khó

a) Ghi nhớ nội dung đoạn văn

- GV treo bảng, đọc đoạn văn cần chép 1 lượt,

sau đó yêu cầu HS đọc lại

- Đoạn văn kể lại câu chuyện nào?

b) Hướng dẫn trình bày

- Vì sao Bé trong bài phải viết hoa?

- Trong câu Bé là một cô bé yêu loài vật từ bé

nào là tên riêng, từ nào không phải là tên

riêng?

- Ngoài tên riêng chúng ta phải viết hoa những

chữ nào nữa?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm và viết các từ khó lên bảng

Theo dõi và chỉnh sửa cho các em

- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm

- Câu chuyện Con chó nhà hàng xóm.

- Vì đây là tên riêng của bạn gáitrong truyện

- Bé đứng đầu câu là tên riêng, từ bé trong cô bé không phải là tên

riêng

- Viết hoa các chữ cái đầu câu văn

- Viết các từ ngữ: nuôi, quấn quýt,

bị thương, giường, giúp bé mau lành,…

Trang 9

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Ÿ Phương pháp: Thực hành, trò chơi

ị ĐDDH: Bảng phụ

Trò chơi: Thi tìm từ theo yêu cầu

- Chia lớp thành 4 đội Yêu cầu các đội thi qua

3 vòng

Vòng 1: Tìm các từ có vần ui/uy.

Vòng 2: Tìm các từ chỉ đồ dùng trong nhà bắt

đầu bằng ch.

Vòng 3: Tìm trong bài tập đọc Con chó nhà

hàng xóm các tiếng có thanh hỏi, các tiếng có

thanh ngã.

- Thời gian mỗi vòng thi là 3 phút

- Hết vòng nào thu kết quảvà tính điểm của

vòng đó Mỗi từ tìm được tính 1 điểm

- Sau 3 vòng, đội nào được nhiều điểm hơn là

đội thắng cuộc

Lời giải

Vòng 1: núi, túi, chui lủi, chúi (ngã chúi xuống),

múi bưởi, mùi thơm, xui, xúi giục, vui vẻ, phanh

phui, phủi bụi, bùi tai, búi tóc, tủi thân,… tàu thủy,

lũy tre, lụy, nhụy hoa, hủy bỏ, tủy, thủy chung,

tùy ý, suy nghĩ,…

Vòng 2: Chăn, chiếu, chõng, chảo, chạn, chày,

chõ, chum, ché, chĩnh, chổi, chén, cuộn chỉ, chao

đèn, chụp đèn.

Vòng 3: Nhảy nhót, mải, kể chuyện, hỏi, thỉnh

thoảng, chạy nhảy, hiểu rằng, lành hẳn.

Khúc gỗ, ngã đau, vẫy đuôi, bác sĩ.

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Tổng kết chung về giờ học

- Dặn dò HS về nhà viết lại các lỗi sai trong

bài chính tả

- Chuẩn bị: Trâu ơi!

- 4 đội thi đua

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: THỜI GIAN BIỂU

I Mục tiêu

1Đọc Đọc đúng các sổ chỉ giờ Đọc đúng các từ: vệ sinh, sắp xếp, rửa mặt, nhà cửa, …

- Nghỉ ngơi đúng sau các dấu câu, giữa các cột, giữa các câu

2HiểuHiểu từ ngữ: thời gian biểu, vệ sinh cá nhân.

- Hiểu tác dụng của thời gian biểu là giúp cho chúng ta làm việc có kế hoạch

- Biết cách lập thời gian biểu cho hoạt động của mình

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ viết sẵn các câu văn bản hướng dẫn đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Con chó nhà hàng xóm.

- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra về đọc và nội

- Hát

Trang 10

dung bài Con chó nhà hàng xóm

- Bạn của Bé ở nhà là ai? Khi Bé bị thương

Cún đã giúp Bé điều gì?

- Những ai đã đến thăm Bé? Tại sao Bé vẫn

- Trong giờ tập đọc hôm nay chúng ta sẽ tập

đọc bản Thời gian biểu của bạn Ngô Phương

Thảo Qua đó em sẽ biết cách lập một thời

gian biểu hợp lí cho công việc hằng ngày của

mình

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

Ÿ Phương pháp: Trực quan, giảng giải

ị ĐDDH: Tranh Bảng cài: từ khó, câu

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng chậm, rõ

ràng

b) Luyện đọc từng câu

- Yêu cầu HS xem chú giải và giải nghĩa từ

thời gian biểu, vệ sinh cá nhân.

- Hướng dẫn phát âm các từ khó

- Hướng dẫn cách ngắt giọng và yêu cầu đọc

từng dòng

c) Đọc từng đoạn

- Yêu cầu đọc theo đoạn

d) Đọc trong nhóm

e) Các nhóm thi đọc

g) Đọc đồng thanh cả lớp

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Ÿ Phương pháp: Trực quan , giảng giải

ị ĐDDH: SGK

- Yêu cầu đọc bài

- Đây là lịch làm việc của ai?

- Hãy kể các việc Phương Thảo làm hàng

ngày (Buổi sáng Phương Thảo làm những

việc gì, từ mấy giờ đến mấy giờ?…)

- HS 1: đọc đoạn 1, 2 và TLCH Bạnnhận xét

- HS 2 đọc đoạn 3 và TLCH Bạnnhận xét

- HS 3 đọc đoạn 4, 5 và TLCH Bạnnhận xét

- 1 HS đọc mẫu lần 2 Cả lớp theodõi bài trong SGK

- Giải thích từ

- Nhìn bảng đọc các từ cần chú ýphát âm và sửa chữa theo GV nếumắc lỗi

- Nối tiếp nhau đọc từng dòng trongbài

- Đọc nối tiếp nhau Mỗi HS đọc 1đoạn

- HS thi đọc trong các nhóm

- HS đọc đồng thanh

- Cả lớp đọc thầm

- Đây là lịch làm việc của bạn NgôPhương Thảo, học sinh lớp 2ATrường Tiểu học Hoà Bình

- Kể từng buổi Ví dụ:

+ Buổi sáng, Phương Thảo thức dậylúc 6 giờ Sau đó, bạn tập thể dụcvà làm vệ sinh cá nhân đến 6 giờ

30 Từ 6 giờ 30 đến 7 giờ, Phương

Trang 11

- Phương Thảo ghi các việc cần làm vào thời

gian biểu để làm gì?

- Thời gian biểu ngày nghỉ của Phương Thảo

có gì khác so với ngày thường?

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Hỏi: Theo em thời gian biểu có cần thiết

không? Vì sao?

- Dặn dò HS về nhà viết thời gian biểu hằng

ngày của em

- Chuẩn bị: Đàn gà mới nở

Thảo ăn sáng rồi xếp sách vởchuẩn bị đi học Thảo đi học lúc 7giờ và đến 11 giờ bắt đầu nghỉtrưa…

- Để khỏi bị quên việc và làm cácviệc một cách hợp lí

- Ngày thường buổi sáng từ 7 giờđến 11 giờ bạn đi học về, ngày chủnhật đến thăm bà

- Thời gian biểu rất cần thiết vì nógiúp chúng ta làm việc tuần tự,hợp lí và không bỏ sót công việc

MÔN: TOÁN

Tiết: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ

I Mục tiêu:

1Kiến thức: Giúp HS:

- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ

2Kỹ năng: Làm quen với số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ (Chẳng hạn 20 giờ, 17 giờ, 18 giờ, 23

- GV: Tranh các bài tập 1, 2 phóng to (nếu có) Mô hình đồng hồ có kim quay được

- HS:Vở, bảng con

III Các hoạt động:

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Ngày, giờ.

- Gọi 2 HS lên bảng và hỏi:

+ HS1: Một ngày có bao nhiêu giờ ? Hãy kể tên các

giờ của buổi sáng

+ HS2: Em thức dậy lúc mấy giờ ?, đi học lúc mấy

giờ, đi ngủ lúc mấy giờ ? Hãy quay kim đồng hồ chỉ

lần lượt các giờ đó và gọi tên giờ đó

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong giờ học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau

thực hành xem đồng hồ

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Thực hành

Ÿ Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

ị ĐDDH: Tranh phóng to Mô hình đồng hồ

Bài 1:

- Hát

- HS nêu Bạn nhận xét

- HS thực hành và trả lời Bạn nhậnxét

Trang 12

- Hãy đọc yêu cầu của bài.

- Treo tranh 1 và hỏi: Bạn An đi học lúc mấy giờ ?

- Đồng hồ nào chỉ lúc 7 giờ sáng ?

- Đưa mô hình đồng hồ và yêu cầu HS quay kim

đến 7 giờ

- Gọi HS khác nhận xét

- Tiến hành tương tự với các bức tranh còn lại

- Hỏi tiếp: 20 giờ còn gọi là mấy giờ tối ?

- 17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều ?

- Hãy dùng cách nói khác để nói về giờ khi bạn An

xem phim, đá bóng

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc các câu ghi dưới bức tranh 1

- Muốn biết câu nói nào đúng, câu nói nào sai ta

phải làm gì ?

- Giờ vào học là mấy giờ ?

- Bạn HS đi học lúc mấy giờ ?

- Bạn đi học sớm hay muộn ?

- Vậy câu nào đúng, câu nào sai ?

- Hỏi thêm: Để đi học đúng giờ bạn HS phải đi học

lúc mấy giờ ?

- Tiến hành tương tự với các bức tranh còn lại

- Lưu ý : Bức tranh 4 vẽ bóng điện và mặt trăng

nên câu a là đúng (Bạn An tập đàn lúc 20 giờ)

 Hoạt động 2: Thực hành

Ÿ Phương pháp: Trò chơi

ị ĐDDH: 2 Mô hình đồng hồ

Bài 3: Trò chơi: Thi quay kim đồng hồ

- Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội để thi đua

với nhau Phát cho mỗi đội một mô hình đồng

hồ Khi chơi, GV đọc to từng giờ, sau mỗi lần

đọc các đội phải quay kim đồng hồ đến đúng

giờ mà GV đọc Đội nào xong trước, giơ lên

trước nếu đúng được tính 1 điểm Đội xong

sau không được điểm Nếu đội xong trước mà

sai cũng không được tính điểm Đội xong sau

đúng thì được tính điểm Kết thúc, đội nào có

nhiều điểm hơn là đội thắng cuộc

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Ngày, tháng

- Đồng hồ nào chỉ thời gian thíchhợp với giờ ghi trong tranh

- Bạn An đi học lúc 7 giờ sáng

- Đồng hồ B chỉ 7 giờ sáng

- Quay kim trên mặt đồng hồ

- Nhận xét bạn trả lời đúng/sai.Thực hành quay kim đồng hồđúng/sai

- Trả lời: An thức dậy lúc 6 giờsáng Đồng hồ A

An xem phim lúc 20 giờ Đồng hồ D

17 giờ An đá bóng Đồng hồ C

- 20 giờ còn gọi là 8 giờ tối

- 17 giờ còn gọi là 5 giờ chiều

- An xem phim lúc 8 giờ tối An đábanh lúc 5 giờ chiều

- Đi học đúng giờ/ Đi học muộn

- Quan sát tranh, đọc giờ quy địnhtrong tranh và xem đồng hồ rồi sosánh

- Là 7 giờ

- 8 giờ

- Bạn HS đi học muộn

- Câu a sai, câu b đúng

- Đi học trước 7 giờ để đến trườnglúc 7 giờ

- HS thi đua

THỂ DỤCTRÒ CHƠIThứ tư ngày 22 tháng 12 năm 2004

Trang 13

MÔN: LUYỆN TỪ

Tiết:TỪ CHỈ TÍNH CHẤT CÂU KIỂU: AI THẾ NÀO?

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI

I Mục tiêu

1Kiến thức: Làm quen với một số cặp từ trái nghĩa.

2Kỹ năng: Biết dùng những từ trái nghĩa là tính từ để đặt các câu đơn giản theo mẫu: Ai (cái gì, con gì) ntn?

- Sử dụng vốn từ về vật nuôi

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ Tranh minh họa bài tập 3

- HS: SGK Vở

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Từ chỉ đặc điểm Câu kiểu: Ai thế nào?

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2, 3 tiết Luyện

từ và câu, Tuần 15

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên

bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập

Ÿ Phương pháp: Trực quan, thảo luận, giảng giải

ị ĐDDH: Bảng phụ

Bài 1

- Yêu cầu HS đọc đề bài, đọc cả mẫu

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh thảo luận và làm bài

theo cặp Gọi 2 HS lên bảng làm bài

- Yêu cầu cả lớp nhận xét bài bạn trên bảng

- Kết luận về đáp án sau đó yêu cầu HS làm

vào Vở bài tập.

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và làm bài mẫu

- Trái nghĩa với ngoan là gì?

- Hãy đặt câu với từ hư.

- Yêu cầu đọc cả 2 câu có tốt – xấu.

- Nêu: Chúng ta có tất cả 6 cặp từ trái nghĩa

Các em hãy chọn một trong các cặp từ này và

đặt một câu với mỗi từ trong cặp theo mẫu

như chúng ta đã làm với cặp từ tốt – xấu.

- Yêu cầu tự làm bài

- Hát

- 2 HS thực hiện Bạn nhận xét

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm theo

- Làm bài: tốt > < xấu, ngoan > <

hư, nhanh > < chậm, trắng > < đen,cao > < thấp, khoẻ > < yếu

- Nhận xét bài bạn làm đúng/ saihoặc bổ sung thêm các từ tráinghĩa khác

- Đọc bài

- Là hư (bướng bỉnh…)

- Chú mèo rất hư.

- Đọc bài

- Làm bài vào Vở bài tập sau đó đọc

bài làm trước lớp

Trang 14

- Nhận xét và cho điểm HS.

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

Ÿ Phương pháp: Trực quan, thực hành

ị ĐDDH: Tranh

Bài 3

- Treo tranh minh họa và hỏi: Những con vật

này được nuôi ở đâu?

- Bài tập này kiểm tra hiểu biết của các em về

vật nuôi trong nhà Hãy chú ý để đánh dấu

cho đúng

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Thu kết quả làm bài của HS: GV đọc từng số

con vật, HS cả lớp đọc đồng thanh tên con

vật đó

- Nhận xét

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Tổng kết giờ học

- Dặn dò HS, các em chưa hoàn thành được bài

tập ở lớp, về nhà hoàn thành đầy đủ

- Chuẩn bị: Từ ngữ về vật nuôi Câu kiểu: Ai

thế nào?

- Ở nhà

- Làm bài cá nhân

- Nêu tên con vật theo hiệu lệnh 2

HS ngồi cạnh đổi vở để kiểm trabài lẫn nhau

ÂM NHẠCKỂ CHUYỆN ÂM NHẠC -

MÔN: TOÁN

Tiết: NGÀY , THÁNG

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp HS:

- Biết đọc tên các ngày trong tháng

- Bước đầu biết xem lịch: biết đọc thứ, ngày, tháng trên một tờ lịch (tờ lịch tháng)

2Kỹ năng: Làm quen với các đơn vị đo thời gian: ngày, tháng Biết có tháng có 30 ngày

(tháng 11), có tháng có 31 ngày (tháng 12)

- Củng cố về các đơn vị: ngày, tuần lễ

3Thái độ: Ham thích học Toán.

II Chuẩn bị

- GV: Một quyển lịch tháng hoặc tờ lịch tháng 11, 12 như phần bài học phóng to

- HS: Vở bài tập, bảng con

III Các hoạt động:

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Thực hành xem đồng hồ.

- Quay kim trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ:

- 8 giờ ; 11giờ ; 14 giờ ; 18 giờ ; 23giờ

Ngày đăng: 14/11/2012, 13:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w