CHƯƠNG 1. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MÔI TRƯỜNG 1. Khái niệm và phân loại môi trường a. Khái niệm Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên. b.Phân loại Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại: Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người. Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất, nước... Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hoá các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú. Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người. Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định... ở các cấp khác nhau như: Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể,... Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác. Môi trường nhân tạo, bao gồm tất cả các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống như: ôtô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên,..
Trang 1CƠ SỞ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG 1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MÔI TRƯỜNG
1 Khái niệm và phân loại môi trường
Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại:
Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học, sinhhọc, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động củacon người Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật,đất, nước Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhàcửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoángsản cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hoá các chất thải, cungcấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú.Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người Đó là nhữngluật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định ở các cấp khác nhau như: LiênHợp Quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc,gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể, Môi trường xã hộiđịnh hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sứcmạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khácvới các sinh vật khác
Môi trường nhân tạo, bao gồm tất cả các nhân tố do con người tạo nên, làmthành những tiện nghi trong cuộc sống như: ôtô, máy bay, nhà ở, công sở, cáckhu vực đô thị, công viên,
Trang 22 Quan hệ giữa môi trường và phát triển
Phát triển là xu thế chung của từng cá nhân và loài người trong quá trình sống,
đó là quá trình nâng cao điều kiện sống về vật chất và tinh thần của con ngườibằng phát triển hoạt động sản xuất ra của cải vật chất, cải tiến quan hệ xã hội,nâng cao chất lượng văn hóa
Giữa môi trường và sự phát triển có mối quan hệ chặt chẽ: môi trường là địabàn, là đối tượng của sự phát triển, còn phát triển là nguyên nhân tạo nên cácbiến đổi môi trường
Ảnh hưởng của phát triển tới môi trường:
+ Tích cực:
- Cải tạo môi trường
- Tạo ra kinh phí cần thiết cho sự cải tạo môi trường tự nhiên
+ Tiêu cực:
- Gây ô nhiễm môi trường
- Làm cạn kiệt nguồn tài nguyên
Ảnh hưởng của môi trường tới sự phát triển
-Làm suy thoái tài nguyên
- Gây thảm họa, thiên tai ảnh hưởng đến các hoạt động kinh tế
Trang 33 Các chức năng cơ bản của môi trường
+Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật
Trong cuộc sống hàn ngày mỗi chúng ta ai cũng cần có không gian nhất định đểphục vụ cho các hoạt động như nơi ở, nơi nghỉ ngơi, nơi sản xuất,…Như vậychức năng này đòi hỏi môi trường cần có một khoảng không gian thích hợp chomỗi con người Không gian này đòi hỏi phải đạt đủ những tiêu chuẩn nhất định
về các yếu tố vật lý, hóa học, sinh học, cảnh quan và xã hội Yêu cầu về khônggian sống của con người thay đổi tùy theo trình độ khoa học và công nghệ Tuynhiên trong việc sử dụng không gian sống và quan hệ với thiên nhiên có 2 tínhchất con người cần chú ý là tính tự cân bằng – nghĩa là khả năng của hệ sinhthái có thể gánh chịu trong điều kiện khó khăn nhất và tính bền vững của hệsinh thái
+ Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cho cuộc sống và hoạt động sản xuấtcủa con người
Nhu cầu của con người về tài nguyên không ngừng tăng về cả số lương, chấtlượng và mức độ phức tạp tùy theo trình độ phát triển của xã hội Chức năngnày của môi trường còn gọi là nhóm chức năng sản xuất tự nhiên gồm:
-Rừng tự nhiên: có chức năng cung cấp nước, bảo tồn tính đa dạng sinh học và
độ phì nhiêu của đất, nguồn gỗ củi, dược liệu và cải thiện điều kiện sinh thái.-Các thủy vực: có chức năng cung cấp nươc, dinh dưỡng, khu vui chơi giải trí
và cung cấp thủy hải sản
-Động-thực vật: cung cấp lương thực, thực phẩm và các nguồn gen quý hiếm.-Không khí, năng lượng mặt trời, nước, gió: có chức năng dy trì các hoạt độngtrao đổi chất
-Các loại quặng, mỏ: cung cấp năng lượng, nguyên nhiên liệu cho các hoạt độngsản xuất
+Môi trường là nơi chứa đựng các phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống
Trang 4địa hóa phức tạp Sự gia tăng dân số, quá trình CNH, đô thị hóa làm lượng chấtthả tăng lên không ngừng, nhiều chỗ ở làm cho quá trình tiếp nhận và phân hủychất thải khó khăn, môi trường có thể bị ô nhiễm.
Chức năng này có thể phân loại như sau
-Chức năng biến đổi lý-hóa học:(Phân hủy nhờ ánh sang, hấp thụ, tách chiết cácvật thải và độc tố)
-Chức năng sinh hóa (sự hấp thụ các chất dư thừa, chu trình nito và cacbon, khửcác chất thải độc bằng con đường sinh hóa)
-Chức năng biến đổi sinh học( Khoáng hóa các chất hữu cơ, mùn hóa, nitrat hóa
và phản nitrat hóa)
+Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người bởi vì đó là
-Nơi cung cấp sự ghi chép và lưu trữ lịch sử trái đất, lịch sử tiến hóa của vậtchất và sinh vật, lịch sử xuất hiện và phát triển của loài người
-Nơi cung cấp các chỉ thị không gian và tạm thời mang tính chất tín hiệu và báođộng sớm các hiểm họa đối với con ng và các sinh vật sống trên trái đất nhưphản ứng sinh lý của cơ thể sống trước các tai biến tự nhiên như bão, độngđất,núi lửa,
-Cung cấp và lưu trữ cho con người các nguồn gen quý hiếm, các loài động thựcvật, các hệ sinh thái tự nhien và nhân tạo, các vẻ đẹp cảnh quan…
+Môi trường bảo vệ con người và các sinh vật khỏi các tác động bên ngoàiCác thành phần trong môi trường có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ conngười và sinh vật khỏi các tác động bên ngoài như: tầng ozon trong khí quyển
có nhiệm vụ hấp thụ và phản xạ các tia cực tím từ năng lượng mặt trời k chochiếu xuống trái đất
Trang 5CHƯƠNG 2 CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÔI TRƯỜNG
4 Sự hình thành đất và biến đổi của địa hình cảnh quan
* Sự hình thành đất
Đá mẹ
Đất hay thổ nhưỡng là lớp ngoài cùng của thạch quyển bị biến đổi tự nhiên dưới
tác động tổng hợp của nước, không khí, sinh vật"
Các thành phần chính của đất là chất khoáng, nước, không khí, mùn và các loại
sinh vật từ vi sinh vật cho đến côn trùng, chân đốt v.v Thành phần chính của
đất bao gồm: các hạt khoáng chất(40%),nước(35%), không khí(20%),
humic(5%).Đất có cấu trúc hình thái rất đặc trưng, xem xét một phẫu diện đất
có thể thấy sự phân tầng cấu trúc từ trên xuống dưới như sau:
Tầng thảm mục và rễ cỏ được phân huỷ ở mức độ khác nhau
Tầng mùn thường có mầu thẫm hơn, tập trung các chất hữu cơ và dinh
dưỡng của đất
Tầng rửa trôi do một phần vật chất bị rửa trôi xuống tầng dưới
Tầng tích tụ chứa các chất hoà tan và hạt sét bị rửa trôi từ tầng trên
Tầng đá mẹ bị biến đổi ít nhiều nhưng vẫn giữ được cấu tạo của đá
Tầng đá gốc chưa bị phong hoá hoặc biến đổi
Sự hình thành đất là một quá trình lâu dài và phức tạp, có thể chia các quá trình
hình thành đất thành ba nhóm: Quá trình phong hoá, quá trình tích luỹ và biến
đổi chất hữu cơ trong đất, quá trình di chuyển khoáng chất và vật liệu hữu cơ
trong đất Tham gia vào sự hình thành đất có các yếu tố: Đá gốc, sinh vật, chế
độ khí hậu, địa hình, thời gian Các yếu tố trên tương tác phức tạp với nhau tạo
nên sự đa dạng của các loại đất trên bề mặt thạch quyển Bên cạnh quá trình
hình thành đất, địa hình bề mặt trái đất còn chịu sự tác động phức tạp của nhiều
hiện tượng tự nhiên khác như động đất, núi lửa, nâng cao và sụt lún bề mặt, tác
động của nước mưa, dòng chảy, sóng biển, gió, băng hà và hoạt động của con
Trang 6Quá trình nội sinh
* Sự biến đổi của địa hình cảnh quan
Quá trình ngoại sinh
Quá trình ngoại sinh là quá trình địa chất, xảy ra trên bề mặt TĐ và những phầntrên cùng vỏ TĐ làm thay đổi vỏ TĐ (phong hóa, xói mòn, vận chuyển, lắngđọng vật liệu) Tác nhân:H20, O2, CO2,sinh vật, trọng lực
Quá trình nội sinh là quá trình liên quan với năng lượng phát sinh từ trong long
TĐ (kiến tạo, macwma, biến chất, hoạt tính địa chấn, quá trình nâng lên của bềmặt TĐ)
5.Một số dạng tai biến địa chất
"Tai biến địa chất là các hiện tượng tự nhiên tham gia tích cực vào quá trìnhbiến đổi địa hình bề mặt thạch quyển"
Tai biến địa chất là một dạng tai biến môi trường phát sinh trong thạch quyển.Các dạng tai biến địa chất chủ yếu gồm núi lửa phun, động đất, nứt đất, lún đất,trượt lở đất Chúng liên quan tới các quá trình địa chất xảy ra bên trong lòng tráiđất
Nguyên nhân chính là do lớp vỏ trái đất hoàn toàn không đồng nhất về thànhphần và chiều dày, có những khu vực vỏ trái đất mỏng manh hoặc các hệ thốngđứt gãy chia cắt vỏ trái đất thành những khối, mảng nhỏ Do vậy, lớp vỏ trái đấttrong thực tế luôn chuyển động theo chiều đứng cũng như chiều ngang
Tại các khu vực vỏ trái đất có kết cấu yếu, dòng nhiệt xuất phát từ mantia dướidạng đất đá nóng chảy (dung nham) hoặc khói, hơi nước: chảy theo độ dốc địahình kéo theo các tác động huỷ diệt đối với con người và môi trường sống.Những điểm xuất hiện sự phun trào đất đá nóng chảy hoặc bụi, hơi nước đượcgọi là núi lửa Các vùng như vậy phân bố có quy luật trên trái đất tạo thành đainúi lửa Hai đai núi lửa nổi tiếng được biết trên trái đất là đai núi lửa Ðịa TrungHải và đai núi lửa Thái Bình Dương Sự phun trào dung nham hoặc sự dịchchuyển của các khối đất đá trong vỏ trái đấtthông thường xảy ra một cách từ từ nhưng đôi khicũng xảy ra một cách đột ngột, tạo nên hiện tượngđộng đất có mức độ phá hoại mạnh Các hoạt động của con người như khai thác
Trang 7khoáng sản trong lòng đất, xây dựng các hồ chứa nước lớn đôi khi cũng gây rađộng đất kích thích và các khe nứt nhân tạo.
Trên bề mặt trái đất, hoạt động của nước và gió gây ra sự xói mòn Xói mòn donước mưa là dạng xói mòn phổ biến nhất Ở Việt Nam, hàng năm lượng đất xóimòn do mưa trên một hecta đất vùng núi và trung du có tới vài trăm tấn Xóimòn do gió thường gặp ở những nơi gió có tốc độ thường xuyên lớn, trong cácvùng lớp phủ thực vật kém phát triển
Trượt lở đất là một dạng biến đổi bề mặt trái đất khác Tại đây, một khối lượngđất đá khác theo các bề mặt đặc biệt bị trọng lực kéo trượt xuống các địa hìnhthấp Bề mặt trượt có thể là các bề mặt khe nứt hoặc các lớp đất đá có tính chất
cơ lý yếu như đất sét thấm nước Hiện tượng trượt lở đất thường xuất hiện mộtcách tự nhiên trong các vùng núi vào thời kỳ mưa nhiều hàng năm Các hoạtđộng như mở đường, khai thác khoáng sản đang làm xuất hiện tác nhân trượt lởđất nhân tạo Một số hiện tượng tự nhiên khác như sóng biển, thay đổi dòngchảy của các dòng sông cũng tạo nên sự trượt lở đất
6 Cấu tạo và hình thái của thuỷ quyển
- Cấu tạo:Thủy quyển là lớp vỏ lỏng không liên tục bao quanh Trái đất gồm:nước ngọt, nước mặn ở cả 3 trạng thái cứng, lỏng và hơi
-Hình thái:Thủy quyển bao gồm: Đại dương, biển, ao hồ, sông ngòi, nước ngầm
và băng tuyết Khối lượng của thuỷ quyển khoảng 1,4.1018 tấn Trong đó đạidương có khối lượng chiếm 97,4% toàn bộ thuỷ quyển Phần còn lại là băngtrên núi cao và hai cực trái đất chiếm 1,98%, nước ngầm chiếm 0,6%; ao, hồ,sông, suối, hơi nước chỉ chiếm 0,02% Ranh giới trên của thuỷ quyển là mặtnước của các đại dương, ao, hồ Ranh giới dưới của thuỷ quyển khá phức tạp, từcác đáy đại dương có độ sâu hàng chục km, vài chục mét ở các thấu kính nướcngầm cho đến vài chục cm ở các vùng đất ngập nước Theo diện tích che phủ,thuỷ quyển chiếm 70,8% hay 361 triệu km2 bề mặt trái đất với độ sâu trungbình 3.800m Thuỷ quyển phân bố không đều trên bề mặt trái đất, ở nam báncầu là 80,9%, ở bắc bán cầu là 60,7%
Đại dương chiếm phần quan trọng của trái đất, gồm có Thái Bình Dương, ĐạiTây Dương, Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương Trong các đại dương, người talại chia ra các vùng biển có diện tích nhỏ hơn như biển Ban Tích, biển Bắc, biểnĐông, biển Nam Trung Hoa v.v Tuy nhiên, có một số biển không có liên hệvới đại dương như biển Caxpi, biển Aran được gọi là biển hồ Một số phần đại
Trang 8dương hoặc biển ăn sâu vào đất liền được gọi là vịnh như vịnh Thái Lan hoặcvịnh Bắc Bộ.
7 Khái quát về đới ven biển, cửa sông và thềm lục địa
- Đới ven biển là nơi gặp nhau giữa đất liền và biển, được đánh dấu bằng nhữngnét chung của hệ thống lục địa-đại dương Là khu vực chịu sự chi phối của 3quyển chính: thạch quyển, thủy quyển và khí quyển Đây được coi là hệ thống
mở, luôn diễn ra các tương tác lý hóa với ảnh hưởng của văn hóa Đới ven biển
có năng suất sinh học cao Đới ven biển còn là nơi diễn ra nhiều hoạt độngmạnh mẽ như xói mòn, bão lũ, bất ổn định, ngoài ra còn có tranh chấp lợi nhuậnliên quan tới hoạt động của con người như gây ô nhiễm, khai thác tài nguyên vàphát triển không bền vững
Vùng ven biển bao gồm nhiều thành phần như :
• Vách: là phần lục địa giáp biển, có độ dốc cao
• Bãi biển: là phần cát sỏi, bùn do sông đưa ra
• Bờ sau: được giới hạn bởi vách và mực nước biển khi thủy triều cao
• Bờ trước: là miền giữa 2 đường bờ ứng với mực nước thủy triều cao và thấp
• Bờ : bao gồm bờ trước, bờ sau và kéo dài tới rìa nước cuối cùng khi thủy triềuthấp Ở nhiều nơi, bờ trước có khoảng cách lớn, cấu tạo bởi phù sa các sông và
là nơi rừng ngập mặn phát triển tốt, với hệ sinh thái rất đa dạng, phong phú
- Vùng cửa sông là cửa của một con sông, nơi nước chảy ra biển Các điều kiệnvùng cửa sông phụ thuộc nhiều vào quá trình xảy ra trong đại dương và biển,đặc biệt là sự trộn lẫn nước ngọt của sông và nước mặn của biển và ảnh hưởngcủa thủy triều HST vùng của sông là HST nhạy cảm và chịu nhiều ảnh hưởngcủa độ mặn nước biển Phần lớn sinh vật cửa sông là sinh vật biển, năng suấtsinh học thuộc diện cao nhất, tới gần 2.000g/m2 /năm Do đa dạng về MT sống
và nhiều chất dinh dưỡng nên vùng cửa sông khá đa dạng về loài động vật, nhưloài chim, bò sát, cá, thân mềm,…
- Thềm lục địa có thể coi là vùng biển nông, gần bờ với đáy biển tương đối bằngphẳng.Thềm lục địa với phạm vi rộng lớn xuất hiện ở vùng bờ biển ít chấn độngđịa chất và hoạt động của núi lửa.Thềm lục địa thường rộng cỡ vài trăm km tới1.500km Độ dốc đáy biển ở đây rất nhỏ chỉ trong vòng vài độ Thềm lục địađược giới hạn xa bờ có độ dốc đáy biển tăng đột ngột
Trang 98 Cấu trúc phân tầng khí quyển theo chiều thẳng đứng
Khí quyển Trái đất có cấu trúc phân lớp với các tầng đặc trưng từ dưới lên trênnhư sau: tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng trung gian, tầng nhiệt, tầng điện ly
- Tầng đối lưu (Troposphere): là tầng thấp nằm ngay trên mặt đất, chiếm khoảng70% khối lượng khí, ở tầng này càng lên cao nhiệt độ càng giảm, có nhiệt độthay đổi giảm dần từ +40 0C ở lớp sát mặt đất tới -50 0C ở trên cao Tầng đốilưu có chiều cao thay đổi từ 7- 8km ở các đới cực và khoảng 16-18km ở đớixích đạo Số lượng các khí ở tầng này khoảng 4,12 x 10 15 tấn so với tổng khốilượng khí là 5,15.10 15 tấn Tầng đối lưu là nơi tập trung nhiều hơi nước nhất,bụi và các hiện tượng thời tiết chính như mây, mưa, tuyết, mưa đá, bão,…
- Tầng bình lưu (Stratosphere): có một vùng thấp hơn với độ cao trên 25km và
có nhiệt độ gần như không đổi, trong khi đó tầng trên của nó nhiệt độ tăng cùngvới tăng độ cao Không khí ở tầng bình lưu loãng hơn, ít chứa bụi và các hiệntượng thời tiết Ở độ cao khoảng 25km trong tầng bình lưu, tồn tại một lớpkhông khí giàu khí ôzôn thường được gọi là tầng ôzôn
- Tầng trung quyển (Mesosphere): nằm bên trên tầng bình lưu cho đến độ cao80km Nhiệt độ tầng này giảm theo độ cao, từ -2 0C ở phía dưới giảm xuống -
92 0C ở lớp trên - Tầng nhiệt quyển (Thermosphere): có độ cao từ 80km đến500km, ở đây nhiệt độ không khí có xu hướng tăng dần theo độ cao, từ -92 0Cđến +1200 0C Nhiệt độ không khí ban ngày rất cao và ban đêm thấp
- Tầng ngoại quyển (Exosphere): bắt đầu từ độ cao 500km trở lên Tầng này lànơi xuất hiện cực quang và phản xạ các sóng ngắn vô tuyến
Cấu trúc tầng của khí quyển được hình thành do kết quả của lực hấp dẫn vànguồn phát sinh khí từ bề mặt Trái đất, có tác động to lớn trong việc bảo vệ vàduy trì sự sống trên Trái đất
9 Tương tác giữa các loài sinh vật
Tương tác giữa các quần thể sinh vật trong hệ sinh thái về nguyên tắc là tổ hợptương tác của các cặp quần thể Có các loại quan hệ sau đây:
Quan hệ trung lập: Quan hệ của các loài sinh vật sống bên cạnh nhaunhưng loài này không làm lợi hoặc gây hại cho loài kia Ví dụ: chim vàđộng vật ăn cỏ
Trang 10 Quan hệ lợi một bên: Hai loài sinh vật sống chung trên một địa bàn, mộtloài lợi dụng điều kiện do loài kia đem lại nhưng không gây hại cho loàithứ hai Ví dụ: Vi khuẩn cố định đạm, vi khuẩn sống trong đường ruộtđộng vật lợi dụng thức ăn và môi trường sống của cơ thể động vật nhưngkhông gây hại hoặc ít gây hại cho vật chủ.
Quan hệ ký sinh: Là quan hệ của loài sinh vật sống dựa vào cơ thể sinhvật chủ với vật chủ có thể gây hại và giết chết vật chủ: giun, sán trong cơthể động vật và con người
Quan hệ thú dữ - con mồi: Là quan hệ giữa một loài là thú ăn thịt và loàikia là con mồi như giữa sư tử, hổ, báo và các loài động vật ăn cỏ
Quan hệ cộng sinh: Là quan hệ của hai loài sinh vật sống dựa vào nhau,loài này đem lại lợi ích cho loài kia và ngược lại Ví dụ: Tảo và địa y, tảocung cấp thức ăn cho địa y, còn địa y tạo ra môi trường cư trú cho tảo
Quan hệ cạnh tranh: Là quan hệ giữa hai hay nhiều loài cạnh tranh vớinhau về nguồn thức ăn và không gian sống có thể dẫn tới việc loài nàytiêu diệt loài kia Ví dụ: quan hệ giữa thỏ và vật nuôi ở châu Úc trongcuộc cạnh tranh giành các đồng cỏ
Quan hệ giữa nhiều loài: Trong thực tế các loài sinh vật có thể thay đổiquan hệ theo thời gian Ví dụ: quan hệ giữa chuột và rắn trong một quầnđảo Thái bình dương trong một năm có thể thay đổi: Mùa đông - chuộtbắt rắn, chuột là thú ăn thịt; Mùa hè - rắn bắt chuột, rắn là thú ăn thịt.Trong các quan hệ trên 2 loại quan hệ giữ vai trò quan trọng trong việc duy trìcân bằng sinh thái tự nhiên là quan hệ thú dữ - con mồi và quan hệ ký sinh.Quan hệ thú dữ - con mồi giúp cho quần thể con mồi duy trì tính chống chịu caovới thiên nhiên, không phát triển bùng nổ về số lượng cá thể Quan hệ ký sinhgiúp cho việc diệt trừ sâu bệnh và các loài có hại đối với con người giữ cho sốlượng sâu bệnh nằm trong giới hạn nhất định
CHƯƠNG 3 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
10 Ô nhiễm nước (Khái niệm, nguyên nhân, giải pháp)
+Khái niệm
Trang 11Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và tính chất của nước, có hại cho hoạtđộng sống bình thường của con người và sinh vật, bởi sự có mặt của một haynhiều hóa chất lạ vượt qua ngưỡng chịu đựng của sinh vật.
+Nguyên nhân (nguồn gốc)
-Tự nhiên:do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt Các tác nhân trên đưa vào môitrường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại, kế cả xác chết củachúng
-Nhân tạo: sự thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thảisinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi trường nước
- Quản lý nước trong hệ thống kênh mương nội đồng cần phải được tính toántheo chế độ rửa, chế độ tưới cho các loại cây trồng, cho từng loại đất và hướngdẫn người dân cách thức vận hành quản lý nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao về hệ
số sử dụng nước và giảm mức độ gây ô nhiễm môi trường hoặc gây lãng phínguồn nước
- Lập các chương trình dự báo về diễn biến môi trường nước trong các vùng bốtrí quy hoạch nuôi thuỷ sản, trồng lúa theo các phương án thiết kế hệ thống côngtrình thuỷ lợi
- Cần có sự hợp tác toàn diện giữa Ban quản lý các dự án với các ban ngành cóliên quan của địa phương bàn về vấn đề tổ chức thực hiện, về tiến độ thi công,
về biện pháp thi công và về giám sát thi công công trình
Trang 12- Giám sát việc thực thi các hạng mục công trình theo nội dung thiết kế, khi cócác vấn đề ô nhiễm môi trường xảy ra cần đề xuất ngay các giải pháp cụ thểmang tính khả thi để khắc phục mà không phải chờ đợi kéo dài thời gian tăngthêm mức độ nghiêm trọng.
- Tuyên truyền vận động quần chúng hưởng ứng các chương trình chống ônhiễm môi trường nước: Không thải các chất thải sinh hoạt, chất thải chăn nuôi
và chất thải rắn xuống các kênh rạch
- Xây dựng các khu tái định cư cần phải bố trí hệ thống thu gom xử lý nướcthải, rác thải, xây dựng hệ thống nước cấp sinh hoạt
11 Ô nhiễm khí quyển (Khái niệm, nguyên nhân, giái pháp)
+Khái niệm
Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọngtrong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự toảmùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi)
+Nguyên nhân
Có rất nhiều nguồn gây ô nhiễm không khí Có thể chia ra thành nguồn tự nhiên
và nguồn nhân tạo
a Nguồn tự nhiên:
Núi lửa: Núi lửa phun ra những nham thạch nóng và nhiều khói bụi giàusunfua, mêtan và những loại khí khác Không khí chứa bụi lan toả đi rất
xa vì nó được phun lên rất cao
Cháy rừng: Các đám cháy rừng và đồng cỏ bởi các quá trình tự nhiên xảy
ra do sấm chớp, cọ sát giữa thảm thực vật khô như tre, cỏ Các đám cháynày thường lan truyền rộng, phát thải nhiều bụi và khí
Bão bụi gây nên do gió mạnh và bão, mưa bào mòn đất sa mạc, đất trồng
và gió thổi tung lên thành bụi Nước biển bốc hơi và cùng với sóng biểntung bọt mang theo bụi muối lan truyền vào không khí
Các quá trình phân huỷ, thối rữa xác động, thực vật tự nhiên cũng phátthải nhiều chất khí, các phản ứng hoá học giữa những khí tự nhiên hìnhthành các khí sunfua, nitrit, các loại muối v.v Các loại bụi, khí này đềugây ô nhiễm không khí
Trang 13b Nguồn nhân tạo:
Nguồn gây ô nhiễm nhân tạo rất đa dạng, nhưng chủ yếu là do hoạt động côngnghiệp, đốt cháy nhiên liệu hoá thạch và hoạt động của các phương tiện giaothông Nguồn ô nhiễm công nghiệp do hai quá trình sản xuất gây ra:
Quá trình đốt nhiên liệu thải ra rất nhiều khí độc đi qua các ống khói củacác nhà máy vào không khí
Do bốc hơi, rò rỉ, thất thoát trên dây chuyền sản xuất sản phẩm và trêncác đường ống dẫn tải Nguồn thải của quá trình sản xuất này cũng có thểđược hút và thổi ra ngoài bằng hệ thống thông gió
Các ngành công nghiệp chủ yếu gây ô nhiễm không khí bao gồm: nhiệtđiện; vật liệu xây dựng; hoá chất và phân bón; dệt và giấy; luyện kim;thực phẩm; Các xí nghiệp cơ khí; Các nhà máy thuộc ngành công nghiệpnhẹ; Giao thông vận tải; bên cạnh đó phải kể đến sinh hoạt của conngười
-Thắt chặt mức tiêu chuẩn khí thải đối với xe nhập đã qua sử dụng và xe đanglưu hành; tăng cường kiểm soát khí thải lưu động trên đường; bố trí các trạmđăng kiểm xe ô tô trên cả nước; xây dựng Trung tâm Thử nghiệm khí thảiphương tiện giao thông cơ giới đường bộ; mở rộng cơ sở thực hiện kiểm địnhđạt tiêu chuẩn khí thải…
-Di dời các nhà máy gây ô nhiễm môi trường vào các khu công nghiệp tậptrung, kiểm soát ô nhiễm công nghiệp, nâng cao hoạt động truyền thông; pháttriển công nghiệp xanh; vận động các khu công nghiệp và cơ sở công nghiệpxung quanh TP ứng dụng công nghệ sản xuất sạch…
-Chú trọng đầu tư công nghệ xử lý khí thải công nghiệp nhằm giảm thiểu ônhiễm từ hoạt động sản xuất
12 Ô nhiễm và suy thoái đất (Khái niệm, nguyên nhân, giái pháp)
Trang 14+Khái niệm
Ô nhiễm môi trường đất được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môitrường đất bởi các tác nhân ô nhiễm
+Nguyên nhân
Nguyên nhân chính gây ô nhiễm đất là :
1 Áp lực tăng dân số đòi hỏi nhu cầu tăng lương thực, thực phẩm ngày càngtăng và phải tăng cường khai thác độ phì nhiêu của đất bằng nhiều biện pháp
Tăng cường sử dụng hóa chất như phân bón vô cơ, thuốc trừ sâu, diệt cỏ
Sử dụng chất kích thích sinh trưởng làm giảm thất thoát và tạo nguồn lợicho thu hoạch
ổn định của nền nông nghiệp Bởi thế cần phải:
Nâng cao lợi ích của sản xuất nông nghiệp như đảm bảo một số lượng nôngnghiệp tương xứng, đáp ứng được nhu cầu cuộc sống của người dân
Nghiêm cấm việc xả các chất thải, nước thải, nước hút bể phốt, và một sốchất hóa học độc hại ra môi trường đất
-Thứ hai có thể tăng năng suất nông nghiệp bằng cách sử dụng các kiểu gen chonăng suất cao, chống chịu sâu bệnh để hạn chế việc sử dụng thuốc bảo vệ thựcvật, tránh sự ảnh hưởng đến môi trường đất Đồng thời thích ứng được với cácđiều kiện khó khăn của thời tiết, duy trì độ phì nhiêu của đất, tính đa dạng củacây trồng, áp dụng phương luân canh luân cư, trồng đan xen kết hợp các loạicây ngăn hạn và dài hạn