câu 1: phân tích khái niệm,nguyên tắc QLTNMT.Liên hệ thực tế việc áp dụng các nguyên tắc ở VN. a. Khái niệm Khái niệm về quản lí: là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lí lên đối tượng quản lí nhằm đạt mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường ngoài. Hiện nay chưa có khái niệm thống nhất về quản lí TNMT,theo Lưu Đức Hải ,Cẩm nang QLMT,’’ quản lí môi trường là 1 lĩnh vực quản lí xã hội co tác động điều chỉnh hành vi của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và kĩ năng điều phối thông tin đối vs các vấn đề môi trường có liên quan đến con ngườI hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lí tài nguyên.” Quản lí môi trường gồm 3 khía cạnh: tổng hợp các biện pháp tiếp cận hệ thống thích hợp,tác động và điều chỉnh các hoạt động của con người vs mục đích chính là giữu cân bằng quan hệ giữa môi trường và phát triển,giữa nhu cầu của con người và chất lượng môi trường hiện tại và khả năng chịu đựng của TĐ – phát triển bền vững. b. Nguyên tắc: 1. hướng tới sự phát triển bền vững: nguyên tắc này quyết định mục đích của việc quản lí môi trường,nguyên tắc này cần đc thể hiện trong quá trình xây dựng và thực hiện đường lối,chủ trương,luật pháp và chính sách nhà nước,ngành và địa phương. Liên hệ: các chiến lược PTBVở VN số 432QĐTTg : quyết địnhPhê duyệt Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020
Trang 1đề cương môn cơ sở quản lí tài nguyên và môi trường.
câu 1: phân tích khái niệm,nguyên tắc QLTNMT.Liên hệ thực tế việc áp dụng các nguyên tắc ở VN.
a Khái niệm
- Khái niệm về quản lí: là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lí lên đối tượng quản lí nhằm đạt mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường ngoài
- Hiện nay chưa có khái niệm thống nhất về quản lí TNMT,theo Lưu Đức Hải ,Cẩm nang QLMT,’’ quản lí môi trường là 1 lĩnh vực quản lí xã hội co tác động điều chỉnh hành vi của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và kĩ năng điều phối thông tin đối vs các vấn đề môi trường có liên quan đến con ngườI hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lí tài nguyên.”
- Quản lí môi trường gồm 3 khía cạnh: tổng hợp các biện pháp tiếp cận hệ thống thích hợp,tác động và điều chỉnh các hoạt động của con người vs mục đích chính là giữu cân bằng quan hệ giữa môi trường và phát triển,giữa nhu cầu của con người và chất lượng môi trường hiện tại và khả năng chịu đựng của TĐ – phát triển bền vững
b Nguyên tắc:
1 hướng tới sự phát triển bền vững:
- nguyên tắc này quyết định mục đích của việc quản lí môi trường,nguyên tắc này cần đc thể hiện trong quá trình xây dựng và thực hiện đường lối,chủ trương,luật pháp và chính sách nhà nước,ngành và địa phương
- Liên hệ: các chiến lược PTBVở VN số 432/QĐ-TTg : quyết địnhPhê duyệt
Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam
giai đoạn 2011 – 2020
mục tiêu: Tăng trưởng bền vững, có hiệu quả, đi đôi với tiến độ, công bằng xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường, giữ vững ổn định chính trị - xã hội, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia
2 Kết hợp các mục tiêu quốc tế - quốc gia – vùng lãnh thổ cộng đồng dân cư trong việc quản lí môi trường
- Môi trường ko có ranh giới ko gian,do vậy sự ô nhiễm hay suy thoái thành phần môi trường ở quốc gia,vùng lãnh thổ này sẽ có ảnh hưởng trực tiếp tới quốc gia khác và các vùng lãnh thổ khác,việc kết hợp các mục tiêu này đc thực hiện thông qua các quy định luật pháp,các chương trình hành động,các đề tài hợp tác quốc tế và khu vực
Trang 2- Liên hệ: để bảo vệ môi trường chung thì VN đã tham gia kí kết các công ước:
- Công ước về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu biển MARPOL (29/8/1991)
- Công ước của Liên Hợp Quốc về sự biến đổi môi trường (26/8/1980)
- Công ước Viên về bảo vệ tầng ô-zôn, 1985 (26/4/1994)
- Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu, 1992 (16/11/1994)
3 Quản lí môi trường xuất phát từ quan điểm tiếp cận hệ thống và cần đc thực hiện bằng nhiều biện pháp và công cụ tổng hợp đa dạng và thích hợp
- Các biện pháp và công cụ liên quan môi trường rất đa dạng: luật pháp,chiến lược,quy hoạch, chính sách, khoa học, kinh tế, công nghệ, mỗi loại biện pháp và công cụ trên có phạm vi và hiệu quả khác nhau trong từng trường hợp cụ thể
- Liên hệ: để bảo vệ môi trường trong nền kinh tế thị trường thì công cụ kinh
tế có hiệu quả tốt hơn, trong khi đó nền kinh tế kế hoạch hóa thì công cụ luật pháp
và chính sách lại có thế mạnh riêng
4 Phòng ngừa tai biến,suy thoái môi trường cần đc ưu tiên hơn việc phải xử lí hồi phục môi trường nếu để xảy ra ô nhiễm
- Phòng ngừa là biện pháp ít tốn kém hơn xử lí nếu để xảy ra ô nhiễm
- Liên hệ: phòng ngừa bướu cổ bằng biện pháp sử dụng muối i-ốt ít tốn kém hơn giải pháp chữa bênh bướu cổ khi nó xảy ra vs cư dân
…
5 người gây ô nhiễm phải trả tiền
- nguyên tắc PPP đc dùng làm cơ sở để xây dựng các quy định về thuế,phí, lệ phí môi trường và các quy định xử phạt hành chính đối vs các vi phạm về quản lí môi trường.Dựa trên ngtac này các nước đưa ra các loại thuế suất như thuế năng lượng,thuế cacbon, thuế SO2 …
- liên hệ: ở VN có những loại thuế như : thuế tài nguyên,thuế diệt cỏ( loại hạn chế sử dụng),phí môi trường ( nhằm ngăn ngừa việc xả rác ra môi trường.),phí vệ sinh môi trường,phí BVMT đối vs chất thải rắn ( NĐ 174/2007 của Chính Phủ, nhằm hạn chế phát sinh CTR)…
Câu 2: trình bày hệ thống tổ chức quản lí nhà nước về MT ở VN? Phân tích thuận lợi,khó khăn của công tác QLMT ở VN.
a Hệ thống cơ quan quản lí nhà nước về MT ở VN
- Hệ thống cơ quan quản lí nhà nước được tổ chức từ trung ương đến địa phương như sau: chính phủ,bộ và các cơ quan ngang bộ,ủy ban nhân dân các cấp,sở,phòng,ban
Trang 3- Đứng đầu hệ thống quản lí nhà nước về môi trường là chính phủ,tạo thành 1 chỉnh thể thống nhất,được tổ chức theo hệ thống thứ bậc,có mối quan hệ mật thiết phụ thuộc nhau về tổ chức và hoạt động nhằm thực thi quyền quản lí nhà nước về môi trường
- ví dụ về cơ cấu tổ chức TN&MT sở TN&MT Hà Nội: chi cục BVMT ( phòng kiểm soát ô nhiễm,phòng thẩm điịnh và ĐTM,phòng quản lí dự án và truyền thông),quỹ bảo vệ môi trường,phòng quản lí đất đai,phòng tài nguyên khoáng sản,phòng tài nguyên nước và khí tượng thủy văn,phòng thanh tra,trung tâm quan trắc và phân tích tài nguyên môi trường HN,trung tâm kĩ thuật TN&MT HN
- VỊ trí và chức năng:
Theo quy định tại NĐ 21/2013/NĐ-CP, Bộ TN&MT là cơ quan của chính phủ thực hiện chức năng quản lí nhà nước về các lĩnh vực: đất đai,tài nguyên nước,tài nguyên khoáng sản,địa chất,môi trường,khí tượng thủy văn,biến đổi khí hậu,đo đạc
và bản đồ,quản lí tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo,quản lí nhà nước và các dịch vụ công trong các ngành,lĩnh vực thuộc phạm vi quản lí của Bộ
- Nhiệm vụ và quyền hạn:
+ trình chính phủ dự án luật,dự thảo nghị quyết của quốc hội,dự án pháp lệnh,dự thảo nghị quyêts của ủy ban thường vụ quốc hội,dự thảo nghị quyết,nghị định của chính phủ và quyết định của thủ tướng chính phủ theo chương trình,kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của bộ đã đc phê duyệt và các dự án,đề án theo phân công của chính phủ,thủ tướng,chính phủ
+ trình chính phủ,thủ tướng chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện chiến lược quy hoạch,kế hoạch phát triển dài hạn,năm năm, hàng năm và các chương trình ,dự án,công trình quan trọng quốc gia thuộc ngành tài nguyên và môi trường
+ phê duyệt chiến lược,quy hoạch,chuong trình phát trineern các ngành lĩnh vực thuộc phạm vi quản lí nhà nước của bộ,các dự án đầu tư theo phân cấp và ủy quyền của chính phủ,thủ tướng chính phủ,kiểm tra,hướng dẫn việc thực hiện sau khi đc phê duyệt
+ ban hành quyết định,chỉ thị thông tư và các văn bản khác về quản lí nhà nước đối
vs ngành,lĩnh vực thuộc phạm vi quản lí của bộ,chỉ đạo hướng dẫn,kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lí của Bộ,thông tin tuyên truyền,phổ biến,giáo dục pháp luật về tài nguyên và môi trường,xây dựng tiêu chuẩn quốc gia,ban hành quy chuẩn kĩ thuật quốc gia,định mức kinh teé – kĩ thuâtj trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lí nhà nước của bộ
Trang 4b thuận lợi:
-hệ thống quản lí dày đặc,
c khó khăn
hẹ thống cơ quan quản lí chồng chéo,ko phân biệt rõ nhiệm vụ cụ thể của từng cơ quan
ví dụ bộ tài nguyên có chức năng về các lĩnh vực: đất đai,tài nguyên nước,khoáng sản,địa chất,môi trường,khí tượng thủy văn trong khi các tài nguyên nước,đất,khoáng sản cũng trực thuộc quản lí của cơ quan có thẩm quyền chuyên môn Hoặc vụ tài chính,kế hoạch cũng có thẩm quyền tương đương như các phòng ban
câu 3: phân tích các nội dung quản lí nhà nước về MT:
Nội dung quản lí nhà nước về bảo vệ môi trường đc quy định tại chương điều 139,chương XIV – trách nhiệm của cơ quan quản lí nhà nước về BVMT luật BVMT 2014 cụ thể như sau:
1 xây dựng,ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường,ban hành hệ thống tiêu chuẩn,quy chuẩn kĩ thuật môi trường
2 Xây dựng chỉ đạo thực hiện chiến lược,chính sách,chương trình, đề án,quy hoạch,kế hoạch BVMT
3 Tổ chức,xây dựng,quản lí hệ thống quan trắc,định kì đánh giá hiện trạng môi trường,dự báo diễn biến môi trường
4 Xây dựng,thẩm định và phê duyệt quy hoạch BVMT,thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược,thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và kiểm tra,xác nhận các công trình bảo vệ môi trường ,tổ chức xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường
5 Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học,quản lí chất thải,kiểm soát ô nhiễm,cải thiện và phục hồi môi trường
6 Cấp,gia hạn,thu hồi giấy phép,chứng nhận về môi trường
7 Thanh tra,kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường,thanh tra trách nhiệm quản lí nhà nước về bảo vệ môi trường,giải quyết khiếu nại,tố cáo về bảo vệ môi trường,xử lí vi phạm pháp luật về BVMT
8 Đào tạo nhân lực khoa học và quản lí môi trường,giáo dục tuyên truyền phổ biến kiến thức,pháp luật về BVMT
9 Tổ chức nghiên cứu,áp dụng tiến bộ khoa học,công nghệ trong lĩnh vực BVMT
Trang 510 Chỉ đạo,hướng dẫn,kiểm tra và đánh giá việc thực hiện ngân sách nhà nước cho hoạt động BVMT
11 Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực BVMT
Câu 4: khái niệm,phân loại công cụ quản lí MT
- Khái niệm: công cụ quản lí TN&MT là tổng hợp các biện pháp hoạt động về pháp luật,chính sách,kinh tế,kỹ thuật và xã hội nhằm BVMT và PTBV kinh tế xã hội
Công cụ quản lí là vữ khí hoạt động của nhà nước trong việc thực hiện công tác QLTN&MT quốc gia.Công cụ quản lítài nguyên và môi trường rất đa dạng,ko có 1 công cụ nào có giá trị tuyệt đối trong việc quản lí môi trường.Mỗi 1 công cụ có chức năng và phạm vị tác động nhất định,chúng tạo ra 1 tập hợp các biện pháp hỗ trợ nhau
- Phân loại: có 2 cách phân loại
+ công cụ quản lí MT phân loại theo chức năng: công cụ điều chỉnh vĩ mô,công cụ hành đông và công cụ phụ trợ
Công cụ điều chỉnh vĩ mô là luật pháp và chính sách
Công cụ hành động là công cụ có tác động trực tiếp tới hoạt động kinh tế- xã hội như các quy định hành chính,quy đinh xử phạt và công cụ kinh tế
Công cụ phụ trợ là nhóm công cụ ko có tác động điều chỉnh hoặc ko tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất mà hỗ trợ trong quan sát giám sát các hoạt động gây ô nhiễm,giáo dục con người trong xã hội.Thuộc loại này có các công cụ kĩ thuật như GIS,mô hình hóa,đánh giá môi trường,kiếm toán môi trường,quan trắc môi trường,giáo dục,truyền thông môi trường
+ công cụ quản lí môi trường có thể phân loại theo bản chất thành 3 loại sau:
Công cụ luật pháp chính sách gồm các văn bản về luật quốc tế,luật quốc gia,các văn bản khác dưới luật,các kế hoạch và chính sách môi trường quốc gia ,các ngành kinh tế,các địa phương
Các công cụ kinh tế gồm các loại thuế ,phí đánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt động sản xuất kinh doanh.Các công cụ này chỉ áp dụng có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường
Công cụ phụ trợ: GIS,mô hình hóa,giáo dục,truyền thông
Công cụ kĩ thuật quản lí thực hiến vai trò kiểm soát và giám sát về chất lượng và thành phần môi trường ,về sự hình thành và phân bố chất ô nhiễm trong môi trường.Các công cụ kĩ thuật quản lí có thể gồm các đánh giá môi trường,xử lí
Trang 6chất thải ,tái chế và tái sử dụng chất thải.Các công cụ kĩ thuật quản lí có thể được thực hiện thành công trong bất kì nền kinh tế phát triển ntn
Chiến lược bảo vệ môi trường cụ thể hóa chính sách ở một mức độ nhất định.Chiến lược xem xét chi tiết hơn mối quan hệ giữa các nguồn lực sử dụng để thực hiện chúng.Từ đó,lựa chọn các mục tiêu khả thi,xác định các phương pháp để thực hiện mục tiêu
Câu 5: trình bày vai trò các công cụ pháp lí trong quản lí MT ở VN.Lấy VD Câu 6: phân biệt TCMT và QCKTMT.Trình bày hệ thống QCKTMT ở VN.
a. khái niệm
- tiêu chuẩn mt:mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh,hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải,các yêu cầu kĩ thuật
và quản lý đc cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường
- Quy chuẩn kĩ thuật môi trường: giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh,hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thả,các yêu cầu kĩ thuật và quản lí được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dangj văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường
( một số Tiêu chuẩn là tài liệu viện dẫn thì vẫn bắt buộc áp dụng)
b. Phân biệt
c. Hệ thống QCKTMT ( quy định tại điều 113,chương X,luật BVMT 2014)
Hệ thống QCKTMT gồm quy chuẩn kĩ thuật về chất lượng môi trường xung quanh,QCKT về chất thải và nhóm QCKTMT khác
1 QCKTMT xung quanh gồm:
a nhóm quy chuẩn KTMT đối vs đất
b .đối vs nước mặt và nước dưới đất
c .đối vs nước biển
d .đối vs không khí
e .đối vs âm thanh,ánh sáng,bức xạ
f .đối vs về tiếng ồn,độ rung
2 QCKT về chất thải bao gồm:
a Nhóm QCKT về nước thải CN,DV,nước thải từ chăn nuôi,nuôi trồng thủy sản,nước thải sinh hoạt,phương tiện giao thông và hoạt động khác
b Nhóm QCKT về khí thải của các nguồn di động và cố định
c Nhóm QCKT về chất thải nguy hại
Nguyên tắc xây dựng QCKTMT
Trang 7- Đáp ứng mục tiêu BVMT,phòng ngừa,khắc phục ô nhiễm,suy thoái và sự cố môi trường
- có tính khả thi,phù hợp vs mứ độ PTKT-XH,trình độ công nghệ của đất nước
và đáp ứng yêu cầu hội nhập KT quốc tế
- phù hợp vs đặc ddierm của khu vực,vùng,ngành sản xuất
- Quy chuẩn kĩ thuật môi trường của địa phương phải nghiêm ngặt hơn so vs QCKT quốc gia hoặc đáp ứng yêu cầu quản lí môi trường có tính đặc thù
Ý nghĩa của việc áp dụng QCKTMT:
- Giúp kiểm soát đc các chất thải,hàm lượng nhờ các QCKTMT
- là cơ sở để xử phạt các cơ sở sản xuất,doanh nghiệp sx khi xả thải nếu vượt chuẩn thì các QC là thước đo để đưa ra các mức xử phạt hợp lí giúp BVMT
- là cơ sở đánh giá chất lượng môi trường sống cảu con người khi mt tiếp nhận các nguồn thải,thì qua việc quan trắc phân tích và các thông số trong quy chauarn
có thể biết đc mt đang trong tình trạng ntn,để con người có thể phòng tránh,ngăn ngừa kịp thời
Câu 7: trình bày khái niệm & mục đích của các công cụ kinh tế trong QLTN, liệt kê các công cụ kinh tế đang áp dụng wor VN và phân tích khó khăn khi áp dụng công cụ KT ở VN.
a khái niệm:
công cụ kinh tế là công cụ dựa vào thị trường đc các nhà kinh tế ủng hộ hơn.EI nhằm tác động tới chi phsi và lợi ích trong hoạt động của tổ chức kinh tế để tạo ra các tác động tới hành vi ứng của nhà sản xuất có lợi cho môi trường.Theo cục BVMT Hoa Kỳ ,CCKT là công cụ tạo ra động lực tài chính nhằm khuyến khích các bên tham gia có trách nhiệm nhằm giảm lượng phát thải hay tạo ra các sản phẩm ít
ô nhiễm
CCKT có thể hiểu là nhóm công cụ nhằm điều chỉnh hành vi của các cá nhân và tổ chức theo hướng có lợi ích cho môi trường thông qua việc tác động đến nguồn lực tài chính của họ.CCKT đem lại sự mềm dẻo,linh hoạt,hiệu quả cho các biện pháp kiểm soát ô nhiễm.EI đc xây dựng trên ngtac người gây ô nhiễm phải trả tiền và người sử dụng phải trả tiền
b Mục đích: 2 mục đích chính:
- Điều chỉnh hành vi của người tiêu dùng và các nhà sản xuất.Các công cụ đc
áp dụng trong trường hợp này đc gọi là các công cụ khuyến khích.Mục đích này thường đạt đc thông qua việc thay đổi giá cả do tiêu dùng và người sản xuất giao dịch trên thị trường thông qua hệ thống thuế và phí môi trường
Trang 8- Tìm các nguồn tài chính cho sản xuất hàng hóa công cộng.Mục đích này còn gọi là mục đích bồi hoàn chi phí.Các CCKT áp dụng để đạt đc mụ đích này là thuế hay phí đánh vào người sử dụng 1 loại hàng hóa hay 1 lại dịch vụ cụ thể
c Các công cụ kinh tế
c.1 Thuế tài nguyên
- thuế là 1 khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối vs nhà nước,phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành ko mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế
- thuế tài nguyên là thuế đánh vào người khai thác,thu mua tài nguyên thiên nhiên theo quy định
VAITRÒ:
- Tạo nguồn thu cho NSNN điều hòa quyền lợi giữa các tầng giữa các tầng lớp dân cư sử dụng tài nguyên
- Hạn chế các nhu cầu ko cấp thiệt trong sử dụng tài nguyên,hạn chế khai thác
ồ ạt
- Hạn chế tổn thất tài nguyên trong quá trình khai thác và sử dụng,góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
ĐỐI TƯỢNG nộp thuế,chịu thuế:
- đối tượng nộp thuế: các tổ chức,cá nhân có khai thác,thu mua tài nguyên thiên nhiên theo quy định
- đối tượng chịu thuế: đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền,hải đảo,nội thủy,lãnh hải,vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa chủ quyên và quyền tài phán của nước CHXHCNVN.Gồm: + khoáng sản KL
+ khoáng sản ko KL
+ dầu thô
+ khí thiên nhiên,khí than
+ sản phẩm của rừng tự nhiên,trừ đvật
+ hải sản tự nhiên,bao gồm đvật và tvat biển
+ nước thiên nhiên,gồm nước mặt và dưới đất
+ yến sào thiên nhiên
+ tài nguyên khác do ủy ban thường vụ quốc hội quy định
c.2 phí môi trường:
theo pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH 10,phí là khoản tiền mà
tổ chwucs cá nhân phải trả khi đc 1 tổ chức,cá nhân khác cung cấp dịch vụ đc quy định trong danh mục phí ban hành kèm theo pháp lệnh này
Trang 9phí môi trường: là khoản tiền mà tổ chức cá nhân phải nộp khi đc hưởng dịch vụ
về môi trường do 1 tổ hức cá nhân khác cung cấp,hoặc khi ó hoạt động gây tác động xấu đến môi trường.Phí BVMT đc sử dụng để bù đắp chi phí cho hoạt động BVMT
* phí môi trường đc áp dụng ở VN:
- phí vệ sinh: áp dụng từ năm 2002 thep PL số 38/2001/PL-UBTVQH 10
- phí BVMT: đối vs nước thải sinh hoạt và công nghiệp,đối vs CTR,các hoạt động khai thác khoáng sản
- phí thẩm định: phí thẩm định báo cáo ĐTM,phí thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ QTMT
c.3 lệ phí môi trường:
- lệ phí là khaorn tiền mà tổ chức,cá nhân phải nộp khi hưởng dịch vụ mang tính quản lí hành chính nhà nước về môi trường
Vd: lệ phí caasp giấy phép hành nghề quản lí chất thải,lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước
Câu 8: khái niệm,phân loại,mục đích của thuế MT,VN có các loại thuế MT nào?trình bày ý nghĩa của loại thuế đó trong BVMT.
- Khái niệm: là khoản thu của ngân sách nhà nước từ các cá nhân,tổ chức có hoạt động gây ảnh hưởng xấu đến môi trường theo quy định.Thuế môi trường là nguồn thu của ngân sahcs nhà nước bù đắp các chi phí mafxax hội bỏ ra để giải quyết các vấn đề như: chi phí y tế,chi phí mất ngày công lao động,chi phí phục hồi môi trường,chi phí phục hồi tài nguyên
- Mục đích: dùng để khuyến khích bảo vệ nâng cao hiệu suất sử dụng các yếu
tố môi trường,hạn chế các tác nhân gây ô nhiễm vượt quá tiêu chuẩn quy định
- Phân loại:
+ thuế trực thu là loại thuế mà người nộp thuế và người chịu thuế là một.Vd: thuế ô nhiễm
+ thuế gián thu: thuế mà người nộp thuế và chịu không phải là một Vd: thuế sản phẩm
- ở VN thuế BVMTlaf loại thuế môi trường đánh vào 1 số sản phẩm gây hại cho môi trường trong quá trình sản xuất ,sử dụng.Luật thuế số 57/2010/QH12 đc áp dụng từ ngày 1/1/2012
- đối tượng chịu thuế quy định tại điều 3 của luật thuế BVMT và điều 2 NĐ số 67/2011/NĐ-CP ngày 8/8/2011 của chính phủ đc hướng dẫn cụ thể như sau:
+ xăng,dầu,mỡ nhờn: xăng( trừ etanol), nhiên liệu bay,dầu ddiezeel,dầu hỏa,dầu mazut,dầu nhờn,mỡ nhờn
Trang 10+ than đá:than nâu,than antraxit,than mỡ,
+ dung dịch HCFC – thiết bị làm lạnh
+ túi nilong thuộc diện chịu thuế: túi,bao bì nhựa mỏng làm từ màng nhưa đơn HDPE,LDPE,LLDPE, trừ bao nilong đóng sãn hàng hóa và nilong đáp ứng tiêu chí thân thiện vs môi trường của quy định pháp luật BVMT
+ thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn hế sử dụng
+ thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng
+ thuốc khử trùng kho
Câu 9: khái niệm cota ô nhiễm,lợi ích,hạn chế của cota ô nhiễm.
Khái niệm: Côta ô nhiễm là một loại giấy phép xả thải chất thải có thể chuyển nhượng mà thông qua đó, nhà nước công nhận quyền các nhà máy, xí nghiệp… được phép xả thải các chất gây ô nhiễm vào môi trường
- Lợi ích: Khi có mức phân bổ côta gây ô nhiễm ban đầu, người gây ô nhiễm
có quyền mua và bán cô ta ô nhiễm Hpj có thể linh hoạt chọn lựa giải pháp giảm thiểu mức phát thải gây ô nhiễm vs chi phí thấp nhất : Mua cô ta ô nhiễm để đc phép thải chấ gây ô nhiễm vào môi trường hoặc đầu tư xử lý ô nhiễm để đạt tiêu chuẩn/quy chuẩn cho phép Sự khác nhau về chi phí đầu tư cho mục đích BVMT, đảm bảo chất lượng môi trường
- Khó khăn:
Để xđ chính xác giá trị cô ta ô nhiễm và cấp cô ta cho 1 khu vực, 1 lưu vực hay 1 vùng cần phải có các nghiên cứu về khả năng tự làm sạch của MT điềunày đòi hỏi nhiều kinh phí và trình độ chuyên môn cao
Hoạt động phát triển kinh tế và chất lượng mt khu vực lien tục thay đổi theo time, do vậy các gt của côta ô nhiễm cũng dễ thay đổi trc các sức ép trên Vì vậy, cần nhiều công sức để điều chỉnh côta dẫn đến khó khăn trong việc mua bán côta hoặc hiệu quả thực tế thấp
Nước ta chưa phải là nc có nền kinh tế thị trường và hệ thống pháp lý hoàn thiện nênviệc trao đổi mua bán chỉ còn là hình thức hoặc kém hiệu lực, do đó các gian lận trong xđ và kiểm soát ô nhiễm
Câu 10 Khái niệm, mục đích của Cơ chế phát triển sạch (CDM); Vì sao Việt Nam lại thực hiện dự án CDM; Lấy một số ví dụ về dự án CDM trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, giao thông, năng lượng.
Cơ chế phját triển sạch là cơ chế tài chính-kỹ thuật nhằm giảm lượng phát thải khí nhà kính (C02, CH4, HFC, N2O, PFC và SF6) dựa trên cơ sở NĐT Kyotto