ĐH2QM4 I. Lý thuyết 1. Phân tích khái niệm, nguyên tắc QLMT môi trường. Liên hệ thực tế việc áp dụng các nguyên tắc ở Việt Nam? a. Khái niệm về QLTN MT: là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kĩ năng điều phối thông tin đối với các vấn đề TN và MT liên quan đến con người xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới sự phát triển bền vững và SD hợp lý TNTN. b. Phân tích các nguyên tắc QLTN MT: Khái niệm các nguyên tắc QLTN MT: là những quy tắc quy định tiêu chuẩn hành vi mà chủ thể QLTN MT sẽ sử dụng để quản lý đối tượng quản lý của mình. Các nguyên tắc: QLMT phải hướng tới sự PTBV: KTXH đất nước, giữ cân bằng giữa phát triển và BVMT nguyên tắc này sẽ quyết định mục tiêu của QLMT. QLMT phải hướng tới sự PTBV bởi vì: PTBV đảm bảo giữa phát triển kinh tế và BVMT. Để đáp ứng được yêu cầu của nguyên tắc này công tác QLMT phải tuân thủ những nguyên tắc về xây dựng một xã hội bền vững được đưa ra. Mỗi quốc gia tự xây dựng các nguyên tắc phù hợp hướng tới sự PTBV. Kết hợp các mục tiêu quốc tế, quốc gia, lãnh thổ và cộng đồng dân cư trong QLMT: MT ko có ranh giới ko gian nên ÔNMT từ 1 quốc gia này có thể ảnh hưởng đến quốc gia khác. QLTN MT xuất phát từ quan điểm tiếp cận hệ thống, cần phải sử dụng nhiều biện pháp, công cụ tổng hợp thích hợp. Phải tiếp cận hệ thống vì: bản chất của MT bao gồm rất nhiều các thành phần, có mối quan hệ tương hỗ với nhau, đối lập với nhau. Sử dụng nhiều biện pháp: đem lại hiệu quả cao hơn. Phòng ngừa xử lý ô nhiễm, ngăn ngừa tai biến MT cần phải được ưu tiên hơn so với việc khắc phục MT nếu để xảy ra ÔNMT. Vì: Phòng ngừa là biện pháp ít tốn kém hơn so với việc xử lý và khắc phục ÔNMT. Nếu như để ô nhiễm xảy ra thì chất lượng cuộc sống bị suy giảm. Người gây ô nhiễm phải trả tiền. Người gây ô nhiễm có thể là tổ chức, cá nhân mà hoạt động của họ có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến MT. Xuất phát từ quan điểm MT như một dạng hàng hoá thì chúng ta phải trả tiền để sử dụng việc đó. Nhà nước sẽ thu khoản tiền để cải tạo MT, suy thoái MT. Kết hợp với nguyên tắc: Người sử dụng phải trả tiền. Tiền đó có thể tính trực tiếp vào sản phẩm. c. Liên hệ thực tế:
Trang 1CƠ SỞ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
ĐH 2 QM 4
I Lý thuyết
1 Phân tích khái niệm, nguyên tắc QLMT môi trường Liên hệ thực tế việc
áp dụng các
nguyên tắc ở Việt Nam?
a Khái niệm về QLTN & MT : là một hoạt động trong lĩnh vực quản
lý xã hội có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kĩ năng điều phối thông tin đối với các vấn đề
TN và MT liên quan đến con người xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới sự phát triển bền vững và SD hợp lý TNTN
b Phân tích các nguyên tắc QLTN & MT :
- Khái niệm các nguyên tắc QLTN & MT : là những quy tắc quy
định tiêu chuẩn hành vi mà chủ thể QLTN & MT sẽ sử dụng để quản lý đối tượng quản lý của mình
- Các nguyên tắc :
QLMT phải hướng tới sự PTBV: KT-XH đất nước, giữ cân bằng giữa
phát triển và BVMT nguyên tắc này sẽ quyết định mục tiêu của QLMT
triển kinh tế và BVMT
tuân thủ những nguyên tắc về xây dựng một xã hội bền vững được đưa ra
PTBV
Kết hợp các mục tiêu quốc tế, quốc gia, lãnh thổ và cộng đồng dân
cư trong QLMT: MT ko có ranh giới ko gian nên ÔNMT từ 1 quốc gia này
có thể ảnh hưởng đến quốc gia khác
QLTN & MT xuất phát từ quan điểm tiếp cận hệ thống, cần phải sử dụng nhiều biện pháp, công cụ tổng hợp thích hợp.
thành phần, có mối quan hệ tương hỗ với nhau, đối lập với nhau
Phòng ngừa xử lý ô nhiễm, ngăn ngừa tai biến MT cần phải được ưu tiên hơn so với việc khắc phục MT nếu để xảy ra ÔNMT Vì:
phục ÔNMT
Người gây ô nhiễm phải trả tiền.
Trang 2 Người gây ô nhiễm có thể là tổ chức, cá nhân mà hoạt động của họ
có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến MT
trả tiền để sử dụng việc đó Nhà nước sẽ thu khoản tiền để cải tạo MT, suy thoái MT
tính trực tiếp vào sản phẩm
c Liên hệ thực tế :
2 Trình bày hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về môi trường ở Việt
Nam? Phân tích thuận lợi và khó khăn trong công tác QLMT ở Việt Nam
Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về MT ở VN
phương như sau: Chính phủ; Bộ và cơ quan ngang bộ; UBND các cấp, sở, phòng ban
chỉnh thể thống nhất nhằm thực thi quyền quản lý NN về MT
Trang 311 Tổng cụ địa chất và khoáng sản VN.
12 Tổng cục MT
13 Tổng cụv QLDĐ
14 Cục CNTT
15 Cục đo đạc và Bản đồ VN
16 Cục KTTV và BĐKH
17 Cục quản lý TN nước
18 Cục viễn thám QG
19 Viện chiến lược, chính sách TNMT
20 Báo TNMT
21 Tạp chí TNMT
22 Trung tâm KTTV QG
23 Trung tâm quy hoạch và điều tra TN nước QG
3 Phân tích nội dung quản lý nhà nước về môi trường?
Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn
bản quy phạm pháp luật về BVMT, ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật MT
Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách BVMT, kế
hoạch phòng chống, khắc phục suy thoái MT, ÔNMT, sự cố MT
Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc; định kỳ đánh giá
hiện trạng MT, dự báo diễn biến MT
Xây dựng, thẩm định và phê duyệt quy hoạch BVMT; thẩm định
các báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động MT và kiểm tra, xác nhận các công trình BVMT,
tổ chức xác nhận kế hoạch BVMT.
Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động bảo tồn
ĐDSH; quản lý chất thải; kiểm soát ÔN; cải thiện và phục hồi MT
Cấp, gia hạn và thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận đạt TCMT.
Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về BVMT,
thanh tra trách nhiệm quản lý Nhà nước về BVMT, giải quyết các khiếu
nại, tố cáo tranh chấp về BVMT, xử lý vi phạm pháp luật về BVMT.
Đào tạo nhân lực khoa học và QLMT; giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về BVMT.
Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ KHKT trong lĩnh vực BVMT.
Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện ngân
sách nhà nước cho các hoạt động BVMT
Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực BVMT.
4 Khái niệm, phân loại công cụ quản lý môi trường
Trang 4- Khái niệm công cụ QLTN & MT :
QLMT
được các công cụ thích hợp để sử dụng
công cụ, Nhà nước có thể quản lý được 1 số TN&MT
- Phân loại :
Dựa vào bản chất:
Theo chức năng:
MT, viễn thám và GIS
5 Trình bày vai trò của các công cụ pháp lý trong quản lý môi trường ở Việt Nam Lấy
VD cụ thể
- Điều chỉnh hành vi của người tiêu dùng và các nhà sản xuất Các
công cụ được áp dụng trong TH này được gọi là công cụ khuyến khích Mục đích này thường đạt được thông qua việc thay đổi giá cả do người tiêu dùng và người sản xuất giao dịch trên thị trường thông qua hệ thống thuế và phí MT
- Tăng hiệu quả chi phí: sử dụng CCKT là liên quan đến giá cả, vì
vậy việc sử dụng giá cả và cung cấp tính linh hoạt trong việc ứng phó với những tín hiệu giá cả
- Tăng hiệu quả sử dụng nguồn tài nguyên và BVMT: do chi phí
thấp khi sd chúng, mặt khác chúng tác động đến quyền lợi kinh tế của các
cá nhân hay DN Do vậy người ta phải tính đến sd nguồn tài nguyên ntn cho hợp lý và tiết kiệm
- Khuyến khích nhiều hơn cho việc đổi mới: CCKT tác động tích
cực để phất triển và chọn lựa chi phí hiệu quả
- Hành động nhanh chóng và mềm dẻo hơn: vì nó có thể điều chỉnh
kịp thời thông qua cơ chế thị trường
Trang 56 Phân biệt tiêu chuẩn MT, Quy chuẩn kỹ thuật về môi trường; Trình bày
hệ thống quy
chuẩn kỹ thuật môi trường ở Việt Nam và phân tích ý nghĩa của việc áp dụng quy chuẩn
kỹ thuật trong QLMT
Khái niệm Là quy định về đặc tính kỹ
thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại và đánh giá sản phẩm hàng hoá và dịch vụ quá trình MT và các đối tượng khác trong hoạt động kinh
tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này
Là quy định về mức giới hạn của các đặc tính kĩ thuật
và yêu cầu quản lý mà sản phẩm hàng hoá dịch vụ quá trình MT và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế
- xã hội phải tuân thủ để đảm bảo an toàn, sức khoẻ con người, bảo vệ động vật, thực vật, MT và bảo vệ lợi ích quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu khác
Tính chất Được áp dụng trên nguyên
tắc tự nguyện
Mang tính bắt buộc, khuyến khích áp dụng
Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật MT bao gồm QCKT về chất lượng MT
xung quanh, QCKT về chất thải và nhóm QCKT MT khác
- QCKT về chất lượng MT xung quanh bao gồm:
- QCKT về chất thải bao gồm:
nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, nước thải sinh hoạt, phương tiện giao thông và các hoạt động khác
Ý nghĩa:
Trang 67 Trình bày khái niệm và mục đích của công cụ kinh tế trong QLMT, liệt
kê các công cụ
kinh tế đang áp dụng ở Việt Nam và phân tích khó khăn khi áp dụng công
cụ kinh tế ở
Việt Nam
- Khái niệm công cụ kinh tế (CCKT) : là nhóm công cụ nhằm điều
chỉnh hành vi của các cá nhân và tổ chức theo hướng có lợi cho MT thông qua việc tác động đến nguồn lực tài chính của họ CCKT đem lại sự mềm dẻo, linh hoạt, hiệu quả cho các biện pháp kiểm soát ÔN EI được xây dựng trên nguyên tắc người gâu ÔN phải trả tiền và người sử dụng phải trả tiền
- Mục đích :
công cụ được áp dụng trong trường hợp này được gọi là các công cụ
khuyến khích Mục đích này thường đạt được thông qua việc thay đổi giá
cả do người tiêu dùng và người sản xuất giao dịch trên thị trường thông qua hệ thống thuế và phí MT
này còn gọi là mục đích bồi hoàn chi phí Các CCKT áp dụng để đạt được mục đích này là thuế hay phí đánh vào người sử dụng dịch vụ Đây là loại phí mà các hộ gia đình hay các doanh nghiệp phải chi trả khi sử dụng loại hàng hoá hay 1 loại dịch vụ cụ thể
dụng đối với 1 số vấn đề MT, chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế
8 Khái niệm, phân loại, mục đích của thuế môi trường; Việt Nam có loại thuế môi
trường nào? Trình bày ý nghĩa của loại thuế đó trong bảo vệ môi trường
- Khái niệm : là khoản thu của ngân sách nhà nước nhằm điều tiết các
hoạt động của các cá nhân, tổ chức có ảnh hưởng tới môi trường và kiểm soát ÔNMT
- Phân loai : gồm thuế gián thu và thuế trực thu.
quá trình sản xuất
cơ sở sản xuất gây ra (như thuế CO2, SO2, thuế do hoạt động khai thác khoáng sản …)
Trang 7- Mục đích : Tạo ra nguồn kinh phí (nguồn thu) cho ngân sách Nhà
nước lấy từ những người gây ra ô nhiễm và làm thiệt hại cho xã hội để bù đắp các chi phí xã hội
- Thuế MT ở VN :
Thuế năng lượng: Loại thuế này đánh vào loại năng lượng sử dụng
cho động cơ xe cộ hoặc dùng cho mục đích sưởi ấm và làm mát Cách đánh thuế dựa trên cơ sở số lượng Do vậy, tiền thuế phải nộp tương ứng với số lượng năng lượng được tiêu thụ nhân với thuế suất tuyệt đối trên một đơn vị số lượng Số lượng hoặc trọng lượng của năng lượng bị đánh thuế là số lượng hoặc trọng lượng thực tế nhập khẩu hoặc tiêu thụ trong kỳ tính thuế
Thuế giao thông: Loại thuế này đánh vào đối tượng đăng ký sử dụng
phương tiện giao thông Đối tượng tính thuế là các phương tiện đi lại như
ô tô, xe máy, xe tải … Cơ sở tính thuế dựa trên tiêu chí ảnh hưởng môi trường như tiêu chuẩn về chất thải Nó có thể kết hợp với một chỉ tiêu truyền thống như trọng lượng hoặc thể tích (cm3)
Thuế tài nguyên: Loại thuế này đánh vào các hoạt động sản xuất
kinh doanh trong lĩnh vực khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên Thuế tài nguyên là loại thuế thu vào hành vi khai thác tài nguyên thiên nhiên của tổ chức, cá nhân Hành vi khai thác tài nguyên thiên nhiên
là sự kiện pháp lý làm phát sinh thuế tài nguyên (không phải hành vi sử dụng tài nguyên thiên nhiên) Phần lớn đối tượng chịu thuế tài nguyên là tài nguyên khoáng sản, như: khoáng sản kim loại, khoáng sản không kim loại, dầu thô, khí than, khí thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên và nước khoáng
Thuế đánh vào nguồn gây ô nhiễm: Loại thuế này đánh vào các
chất thải gây ô nhiễm môi trường nước, khí quyển, đất, hoặc tiếng ồn ảnh hưởng tới môi trường xung quanh Thuế đánh vào nguồn gây ô nhiễm được xác định trên cơ sở khối lượng và hàm lượng các chất gây ô nhiễm
Thuế đánh vào sản phẩm gây ô nhiễm: Loại thuế này được áp
dụng đối với những loại sản phẩm gây tác hại tới môi trường một khi
chúng được sử dụng trong các quá trình sản xuất, tiêu dùng hay hủy bỏ chúng Cụ thể như: Các sản phẩm có chứa kim loại nặng, PVC (nhựa nhiệt dẻo), CFC, các nguyên liệu chứa cacbon và sulphat…Thuế đánh vào sản phẩm gây ô nhiễm được xác định trên cơ sở khối lượng sản phẩm từng loại được tiêu thụ
Trang 89 Khái niệm Cota ô nhiễm, lợi ích và hạn chế của Cota ô nhiễm
- Khái niệm : Cota ÔN là 1 loại giấy phép xả thải chất thải có thể
chuyển nhượng mà thông qua đó, Nhà nước công nhận quyền các nhà máy, xí nghiệp, v.v… được phép thải các chất gây ÔN vào MT
- Lợi ích : Khi có mức phân bổ cota gây ÔN ban đầu, người gây ÔN có
quyền mua và bán côta gây ÔN Họ có thể linh hoạt chọn lựa giải pháp giảm thiểu mức phát thải chất gây ÔN với chi phí thấp nhất: Mua cota gây
ÔN để được phép thải chất gây ÔN vào MT hoặc đầu tư xử lý để đạt tiêu chuẩn/quy chuẩn cho phép Nghĩa là những người gây ÔN mà chi phí xử
lý ÔN thấp hơn so với việc mua cota gây ÔN thì họ sẽ bán lại cota gây ÔN cho những người gây ÔN có mức chi phí cho xử lý ÔN cao hơn
- Hạn chế :
lưu vực hay 1 vùng cần phải có các nghiên cứu về khả năng tự làm sạch của MT đòi hỏi nhiều kinh phí và kinh nghiệm chuyên môn cao
đổi theo thời gian, do vậy các giá trị của cota ÔN cũng rất dễ thay đổi trước các sức ép trên khó khăn trong việc mua bán cota hoặc hiệu quả thực tế thấp
trong nền kinh tế mở, hoat động theo cơ chế thị trường, với 1 hệ thống pháp lý hoàn thiện về quyền và nghĩa vụ cũng như khả năng quản lý MT tốt Trong trường hợp khác đi, việc trao đổi mua bán chỉ còn là hình thức hoặc kém hiệu lực do có các gian lận trong xác định và kiểm soát ÔN
10 Khái niệm, mục đích của Cơ chế phát triển sạch (CDM); Vì sao Việt Nam lại thực
hiện dự án CDM; Lấy một số ví dụ về dự án CDM trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm
nghiệp, giao thông, năng lượng
- Khái niệm : CDM là cơ chế tài chính - kỹ thuật, nhằm giảm lượng
phát thải các KNK CO2, CH4, N2O, HFC, PFC6, SF6 trên bình diện quốc tế
- Mục đích : Các nước công nghiệp hoá thay vì cố gắng thực hiện giảm
phát thải ngay tại nước mình bằng các biện pháp như đầu tư, đổi mới, cải tiến công nghệ … với chi phí tốn kém hơn và hiệu quả thường không cao; các nước này sẽ tiến hành các dự án CDM đầu tư vào các nước đang phát triển chưa bị ÔNMT nặng, trình độ công nghệ chưa cao để giảm phát thải với hiệu quả cao hơn
Trang 9- Vì : VN là 1 trong những nước chịu ảnh hưởng nặng nề của tình trạng
biến đổi khí hậu vì thế VN sớm gia nhập nghị định thư Kyoto từ năm
2002 Tính đến 4/3/2013, VN có 233 dự án được Uỷ ban CDM của Liên hiệp quốc phê duyệt Điển hình là dự án tăng hiệu quả sử dụng năng lượng trong lĩnh vực nồi hơi công nghiệp và dự án thu gom khí đồng hành mỏ Rạng Đông của nhà thầu JVPC
- VD :
11 Trình bày khái niệm và ý nghĩa của công cụ DMC, DTM trong
QLMT? So sánh sự
khác nhau giữa DMC và DTM
Đối tượng Được áp dụng với 1 dự án
cụ thể
Được áp dụng cho: Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển
Mục tiêu Nhận dạng, dự báo, phân
tích và đánh giá các tác động MT của dự án
Nhận dạng, dự báo và đánh giá các tác động tổng hợp về các hậu quả
MT của việc thực hiện Quy hoạch/ Kế hoạch
Quy trình
thực hiện
ĐTM được thực hiện sau khi có phương án đầu tư đã
đề xuất
ĐMC được thực hiện song song với các quá trình hoạch định các CQK (chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch)
Dữ liệu Định lượng nhiều hơn Định tính nhiều hơn
Sản phẩm
chủ yếu
Đưa ra các biện pháp giảm thiểu ÔNMT, CN giảm thiểu nguồn thải
Đưa ra các đề xuất có tính định hướng phát triển, điều chỉnh hoạch định CQK và lồng ghép các mục tiêu MT vào quá trình CQK
Trang 1012 Liệt kê các công cụ kỹ thuật đang được áp dụng ở Việt Nam Phân tích
ý nghĩa của
công cụ LCA trong quản lý môi trường? Lựa chọn một sản phẩm cụ thể và phân tích tác
động đến môi trường trong vòng đời của sản phẩm đó
II Bài tập tính phí nước thải và cô ta ô nhiễm
căn cứ vào luật tài nguyên ( 45/2009/QH12) và TT63/2013/TTLT – BTC – BTNMT)
nặng
Hệ số k
B1 Một doanh nghiệp A nằm trong danh mục có phát sinh nước thải chứa
kim loại nặng
do Bộ TN&MT quy định Lưu lượng thải trung bình trong năm 2013 của doanh nghiệp là
nước thải mỗi
tháng như sau:
Tháng Tháng 1(31
ngày)
Tháng 2 (28 ngày)
Tháng 3 (31 ngày)
Tháng 4 (30 ngày)
Tháng 5 (31 ngày)
Tháng 6 (30 ngày)
Lượng
nước
thải
(m 3 )
Tính phí BVMT đối với nước thải mà doanh nghiệp phải nộp trong quý 1
và quý 2 của
Trang 11năm 2013 Biết hàm lượng SS trong nước thải là 50 mg/l; Giá trị COD của nước thải là 80 mg/l Mức thu đối với TSS là 1200 đ/kg; mức thu đối với COD là 1000 đ/kg
Giải:
Quý 1 :
Tổng lượng nước thải trong quý 1 : Qq1 = 300 + 750 + 1200 = 2250 m3
Lưu lượng nước thải = 31+ 28+312250 = 25 m3/ngày đêm
Do lưu lượng nước thải = 25 m3< 30 m3 nên k = 2
Chi phí biến đổi : C = 2250 x ( 50 x 1200 + 80 x 1000) x 10-3= 315 000 đ Vậy phí bảo vệ môi trường của quý 1 là
F = 1500 000 ×24 + 315 000 = 1 065 000 đ
Quý 2 :
Lưu lượng nước thải = 30+31+302550 = 28,02 m3/ngày đêm
Do lưu lượng nước thải = 28,02 m3< 30 m3 nên k = 2
Chi phí biến đổi : C = 2550 x ( 50 x 1200 + 80 x 1000) x 10-3= 357 000 đ Vậy phí bảo vệ môi trường của quý 2 là
F = 1500 000 ×24 + 357 000 = 1 107 000 đ
B2 Một nhà máy A nằm trong danh mục có phát sinh nước thải chứa kim
loại nặng do
Bộ TN&MT quy định Lượng nước thải trung bình trong 4 quý năm 2013 như sau:
Số ngày
Lượng
nước thải
trung bình
(m 3 )
Tính phí BVMT doanh nghiệp phải nộp trong quý 1 và trong năm 2013 Biết hàm lượng
SS trong nước thải là 60 mg/l; Giá trị COD của nước thải là 100 mg/l Mức thu đối với