Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại: - Môi trường tự nhiên: Bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, sinh học, hóa học, tồn tại ngoài ý muốn của con
Trang 1Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội
Đề cương Cơ Sở Môi Trường
Họ và Tên : Lê Thị Thanh Tâm
Trang 21 Môi trường là gì ? Nêu và phân tích các chức năng của môi trường ?
a, Môi trường bao gồm yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ
mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con người và thiên nhiên
Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại:
- Môi trường tự nhiên: Bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, sinh học, hóa học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, nước, động, thực vật, Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng trọt, chăn nuôi, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú
- Môi trường xã hội: Là tổng thể các quan hệ giữa người với người Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định ở các cấp khác nhau như: Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể, Môi trường xã hội định hướng hoạt động con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi, cho sự phát triển, làm cho cuộc sống con người khác với các sinh vật khác
b, Môi trường có 5 chức năng cơ bản :
- Môi trường cung cấp không gian sống cho con người và sinh vật:
Trong cuộc sống hàng ngày, mỗi con người cần có một khoảng không gian nhất định để phục vụ cho các hoạt động sống như : nhà ở, nơi nghỉ ngơi, nơi
để sản xuất, Như vậy, chức năng này đòi hỏi môi trường cần có một phạm
vi không gian thích hợp cho mỗi con người và không gian này đòi hỏi phải đạt đủ những tiêu chuẩn nhất định về các yếu tố vật lý, sinh học, cảnh quan
và xã hội Yêu cầu về không gian sống của con người sẽ thay đổi tùy theo trình độ khoa học và công nghệ Tuy nhiên có hai tính chất con người cần chú ý trong việc sử dụng không gian sống và quan hệ với thiên nhiên đó là tính tự cân bằng ( nghĩa là khả năng của hệ sinh thái có thể gánh chịu trong điều kiện khó khăn nhất ) và tính bền vững của hệ sinh thái
- Môi trường là nguồn tài nguyên của con người:
Tài nguyên đó là những tiềm năng mà con người có thể khai thác Nhu cầu của con người về các nguồn tài nguyên không ngừng tăng về cả số lượng, chất lượng và mức độ phức tạp theo trình độ phát triển của xã hội Chức năng này của môi trường còn gọi là nhóm chức năng sản xuất tự nhiên gồm :
Đề cương Cơ Sở Môi Trường
Trang 3+ Rừng tự nhiên: có chức năng cung cấp nước, bảo tồn tính đa dạng của sinh học và độ phì nhiêu của đất, nguồn gỗ củi, dược liệu và cải thiện điều kiện sinh thái
+ Các thủy vực: có chức năng cung cấp nước, dinh dưỡng, nơi vui chơi giải trí và các nguồn thủy hải sản
+ Động – Thực vật: cung cấp lương thực, thực phẩm, và các nguồn gen quý hiếm
+ Không khí, nhiệt độ, năng lượng mặt trời, nước, gió: có chức năng duy trì hoạt động trao đổi chất
+ Các loại quặng, dầu mỏ: Cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho các hoạt động sản xuất
- Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải:
Trong quá trình sống, con người luôn đào thải ra các chất thải vào môi
trường Tại đây, các chất thải dưới tác động của vi sinh vật các yếu tố môi trường khác sẽ bị phân hủy, biến đổi từ phức tạp đến đơn giản và tham gia vào các quá trình sinh địa hóa phức tạp Sự gia tăng dân số, quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa làm số lượng chất thải tăng lên không ngừng, nhiều chỗ ở trở nên quá tải làm cho khả năng tiếp nhận và phân hủy chất thải khó khăn, môi trường có thể bị ô nhiễm
Chức năng này có thể phân loại chi tiết thành :
+ Chức năng biến đổi lý-hóa học : pha loãng, phân hủy nhờ ánh sáng,hấp thụ, tách chiết các vật thải và độc tố
+ Chức năng biến đổi sinh hóa : sự hấp thụ các chất dư thừa, chu trình nito, và cacbon, khử các chất thải độc bằng con đường sinh hóa + Chức năng biến đổi sinh học: Khoáng hóa các chất hữu cơ, mùn hóa, amon hóa, nitrat hóa và phản nitrat hóa
- Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật trên Trái Đất:
Các thành phần trong của môi trường Trái Đất như khí quyển, thủy quyển, thạch quyển có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ đời sống con người và sinh vật giảm nhẹ và tránh khỏi những tác động có hại của thiên nhiên:
+ Khí quyển: giữ cho nhiệt độ Trái Đất tránh được các bức xạ quá cao, chênh lệch nhiệt độ lớn, ổn định nhiệt độ trong khả năng chịu đựng của con người
+Thủy quyển: thực hiện chu trình tuần hoàn nước, giữ cân bằng
Trang 4nhiệt độ, các chất khí,
+ Thạch quyển: liên tục cung cấp năng lượng, vật chất cho các quyển khác của Trái Đất, giảm tác động tiêu cực của thiên tai tới con người và sinh vật
- Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người: Môi trường Trái Đất được xem là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người bởi chính môi trường Trái Đất chính là nơi:
+ Cung cấp sự ghi chép và lưu trữ lịch sử Trái Đất, lịch sử tiến hóa của vật chất và sinh vật, lịch sử xuất hiện và phát triển của loài người + Cung cấp các chỉ thị không gian và tạm thời mang tính chất tín hiệu và báo đông sớm các hiểm họa đối với con người và sinh vật sống trên Trái Đất như phản ứng sinh lý của cơ thể sống trước khi xảy
ra các tai biến tự nhiên đặc biệt như bão, động đất, núi lửa
+ Cung cấp và lưu giữ cho con người những nguồn gen, các loài động thực vật, các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp cảnh quan có giá trị thẩm mỹ để thưởng ngoạn tôn giáo và văn hóa khác
2 Quản lý môi trường ? Các nguyên tắc quản lý môi trường ? Công cụ quản lý môi trường ?
a, Quản lý môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội, có tác
động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng điều phối thông tin đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người nhằm hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp
lý tài nguyên
+ Quản lý nhà nước về môi trường: Là quản lý theo các quy chuẩn và tiêu chuẩn môi trường quốc gia đi kèm với Luật bảo vệ môi trường
+Quản lý doanh nghiệp môi trường: Là tăng cường hiệu quả của hệ thống sản xuất ( quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000 ) và bảo vệ sức khỏe của người lao động
b, Các nguyên tắc quản lý môi trường
- Hướng công tác quản lý môi trường tới mục tiêu phát triển bền vững kinh
tế xã hội đất nước, giữ cân bằng giữa phát triển và bảo vệ môi trường: Đây là nguyên tắc quyết định mục đích của việc quản lý môi trường
Để giải quyết nguyên tắc này thì công tác quản lý môi trường phải tuân thủ những nguyên tắc xây dựng một xã hội bền vững : cải thiện, nâng cao chất lượng cuộc sống của con người; bảo vệ sức sống và tính đa dạng của Trái Đất; và cần được thể hiện trong quá trình xây dựng và thực hiện đường lối, chảu trương, luật pháp và chính sách nhà nước, ngành, địa phương
Trang 5- Kết hợp các mục tiêu quốc tế- quốc gia-vùng lãnh thổ và cộng đồng dân cư trong việc quản lý môi trường:
Môi trường không có ranh giới không gian do vậy sự ô nhiềm hay suy thoái thành phần môi trường ở quốc gia, vùng lãnh thổ sẽ có ảnh hưởng trực tiếp tới quốc gia và các vùng lãnh thổ khác
Để thực hiện được nguyên tắc này, các quốc gia cần tích cực tham gia và tuân thủ các công ước, hiệp định quốc tế về môi trường, đồng thời với việc ban hành các văn bản quốc gia về luật pháp, tiêu chuẩn, qui định
- Quản lý môi trường xuất phát từ quan điểm tiếp cận hệ thống và cần được thực hiện bằng nhiều biện pháp và công cụ tổng hợp đa dạng và thích hợp: Các biện pháp và công cụ quản lý môi trường rất đa dạng như : luật pháp, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách,khoa học công nghệ, kinh
tế, Mỗi một loại đều có phạm vi và hiệu quả khác nhau trong từng trường hợp cụ thể
Ví dụ như : Để bảo vệ môi trường trong nền kinh tế thị trường thì công cụ kinh tế có hiệu quả tốt hơn, trong khi đó, trong nền kinh tế kế hoạch hóa thì công cụ luật pháp và chính sách lại có các thế mạnh riêng
- Phòng ngừa tai biến, suy thoái môi trường cần được ưu tiên hơn việc xử lý, phục hồi môi trường nếu để xảy ra ô nhiễm:
Phòng ngừa là biện pháp ít tốn kém hơn xử lý, nếu để xảy ra ô nhiễm
Ví dụ như: Phòng ngừa bướu cổ bằng biện pháp sử dụng muối Iot sẽ ít tốn kém hơn giải pháp chữa bệnh bướu cổ khi nó xảy ra với dân cư
Ngoài ra, khi chất ô nhiễm tràn ra môi trường , chúng có thể xâm nhập vào tất cả các thành phần môi trường, lan truyền theo các chuỗi thức ăn và không gian xung quanh và để loại trừ các ảnh hưởng của chất ô nhiễm thì phải tốn rất nhiều công sức và tiền của hơn so với việc thực hiện các biện pháp phòng tránh
- Người gây ô nhiễm phải trả tiền :
Đây là nguyên tắc do các nước OECD đưa ra ( Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế ) Nguyên tắc được dùng làm cơ sở để xây dựng các quy định về thuế, phí, lệ phí môi trường và các quy định xử phạt hành chính đối với các
vi phạm về quản lý môi trường
Nguyên tắc này cần thực hiện phối hợp với nguyên tắc người sử dụng trả tiền với nội dung là người nào sử dụng các thành phần môi trường thì phải trả tiền cho việc sử dụng và các tác động tiêu cực đến môi trường do việc sử dụng đó gây ra Ví dụ như: phí rác thải, phí nước thải,
c, Công cụ quản lý môi trường
- Công cụ quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp hoạt động về luật
Trang 6pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật và xã hội nhằm bảo vệ môi trường và phát triển bền vững kinh tế-xã hội
- Gồm có 5 công cụ quản lý môi trường:
Thứ nhất, công cụ luật pháp và chính sách:
+ Luật pháp về môi trường: Luật chung của một quốc gia như: Luật bảo vệ môi trường 2005, các luật cụ thể về sử dụng hợp lý các thành phần môi trường như: luật biển, luật rừng , luật tài nguyên khoáng sản,
+ Chính sách về môi trường : Là những chủ trương, biện pháp mang tính chiến lược, thời đoạn, giải quyết một nhiệm vụ bảo vệ môi trường cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu chiến lược của đất nước
Chính sách môi trường cụ thể hóa : Luật bảo vệ môi trường (trong nước )
và các công ước quốc tế về môi trường Mỗi cấp quản lý hành chính đều có những chính sách môi trường riêng Nó vừa cụ thể hóa luật pháp vừa tính tới đặc thù địa phương Sự đúng đắn, thành công của chính sách địa phương có vai trò quan trọng trong đảm bảo sự thành công của chính sách cấp Trung ương
Thứ hai, công cụ kinh tế:
Đó là dựa vào các loại thuếtài nguyên, thuế môi trường, quỹ môi trường: + Thuế tài nguyên: Là khoản thu của Ngân sách Nhà Nước đối với các doanh nghiệp về việc sử dụng các dạng tài nguyên thiên nhiên trong quá trình sản xuất như: thuế sử dụng đất, thuế sử dụng nước, thuế rừng, thuế khai thác tài nguyên khoáng sản,
Nó giúp hạn chế các nhu cầu không cấp thiết trong việc sử dụng tài nguyên, hạn chế tổn thất tài nguyên trong quá trình khai thác và sử dụng,tạo nguồn thu cho Ngân sách và điều hòa quyền lợi của các tầng lớp dân cư về việc sử dụng tài nguyên
+ Thuế môi trường: là công cụ kinh tế nhằm đưa chi phí môi trường vào giá sản phẩm theo nguyên tắc : “ người gây ô nhiễm phải trả tiền” Với mục đích
đó là khuyến khích người gây ô nhiễm giảm lượng chất ô nhiễm thải ra môi trường và tăng nguồn thu cho Ngân sách
+ Quỹ môi trường là một thể chế hoặc một cơ chế được thiết kế để nhận tài trợ vốn từ các nguồn khác nhau và từ đó phân phối các nguồn này để hỗ trợ quá trình thực hiện các dự án hoặc các hoạt động cải thiện chất lượng môi trường
Các nguồn thu cho quỹ môi trường như: phí và lệ phí môi trường, đóng góp
tự nguyện của các cá nhân và doanh nghiệp, tiền xử phạt hành chính do vi phạm quy định về bảo vệ môi trường,
Thứ ba, công cụ công nghệ và kĩ thuật quản lý môi trường
Trang 7- Các công cụ kỹ thuật quản lý môi trường thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát Nhà nước vể chất lượng và thành phần môi trường, về sự hình thành
và phân bố chất ô nhiễm trong môi trường
- Các công cụ kỹ thuật quản lý môi trường bao gồm các đánh giá môi trường, kiểm toán môi trường, các hệ thống quan trắc môi trường, xử lý, tái chế và tái
sử dụng chất thải
Thứ tư, công cụ giáo dục và truyền thông môi trường
- Giáo dục môi trường là một quá trình thông qua các hoạt động giáo dục chính quy và không chính quy nhằm giúp con người có được sự hiểu biết, kỹ năng và giá trị tạo điều kiện cho họ tham gia vào phát triển một xã hội bền vững về sinh thái
+ Giáo dục môi trường đó là : đưa giáo dục môi trường vào trường học, cung cấp thông tin cho những người có quyền ra quyết đinh, đào tạo chuyên gia về môi trường
- Truyền thông môi trường là một quá trình tương tác xã hội hai chiều nhằm giúp cho những người có liên quan hiểu được các yếu tố môi trường then chốt, mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng và cách tác động vào các vấn đề có liên quan một cách thích hợp để giải quyết các vấn đề về môi trường
+) Các phương thức chủ yếu của truyền thông môi trường như là :
+ chuyển thông tin qua các phương tiện truyền thông đại chúng : báo chí, tivi, radio, áp phích, tờ rơi, phim ảnh
+ chuyển thông tin tới các nhóm thông qua hội thảo, tập huấn, họp nhóm, tham gia khảo sát
+ chuyển thông tin qua những buổi biểu diễn lưu động, tổ chức hội diễn, các chiến dịch, các lễ hội, các ngày kỷ niệm,
Thứ năm, công cụ quy hoạch môi trường
Quy hoạch: là sự lựa chọn, sắp xếp, bố trí những đối tượng được quy hoạch theo không gian, theo thời gian và theo cơ cấu hợp lý nhằm thực hiện những mục tiêu của chiến lược và phù hợp với tầm nhìn
+ Mục tiêu của quy hoạch môi trường đó là : điều chỉnh các hoạt động khai thác tài nguyên phù hợp hơn và nâng cao hiệu quả sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên vùng quy hoạch; duy trì, đảm bảo và nâng cao chất lượng môi trường phù hợp với từng đơn vị không gian chức năng môi trường và từng giai đoạn phát triển,
3 Định nghĩa tài nguyên thiên nhiên ? Phân loại tài nguyên thiên nhiên ( theo nguồn gốc, theo môi trường thành phần và theo khả năng tái tạo ) ?
Trang 8- Tài nguyên là các dạng vật chất được tạo thành trong suốt quá trình hình thành và phát triển của tự nhiên, cuộc sống sinh vật và con người Các dạng vật chất này được con người khai thác và sử dụng, hỗ trợ và phục vụ các nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội của con người
- Phân loại tài nguyên thiên nhiên :
+) Theo nguồn gốc gồm : Tài nguyên thiên nhiên và Tài nguyên nhân tạo
+ Tài nguyên thiên nhiên : Là các dạng vật chất được tạo thành trong suốt quá trình hình thành và phát triển của tự nhiên và sinh vật Các dạng vật chất này cung cấp nguyên-nhiên vật liệu, hỗ trợ và phục vụ cho các nhu cầu phát triển của con người
+ Tài nguyên nhân tạo : Là các loại tài nguyên do lao động của con người tạo ra: Nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, đô thị, nông thôn và các của cải, vật chất khác
+) Theo môi trường thành phần gồm:
+ Tài nguyên đất : Tài nguyên đất nông nghiệp, tài nguyên đất rừng, tài nguyên đất đô thị, tài nguyên đất hiếm, tài nguyên đất cho công nghiệp ( đất làm sành sứ, gốm sứ, gạch, ngói, )
+ Tài nguyên nước : Tài nguyên nước mặt, tài nguyên nước trong đất ( tài nguyên nước thổ nhưỡng, tài nguyên nước ngầm )
+ Tài nguyên không khí : Tài nguyên không gian, tài nguyên ngoài Trái Đất như mặt trăng, các hành tinh,
+ Tài nguyên sinh vật: Tài nguyên thực vật, tài nguyên động vật, tài nguyên vi sinh vật,
+ Tài nguyên khoáng sản : Tài nguyên khoáng sản kim loại( mỏ sắt, chì đồng ); tài nguyên khoáng sản phi kim loại ( dầu mỏ, khí đốt, than
đá, mỏ đá vôi, )
+ Tài nguyên năng lượng: Tài nguyên năng lượng địa nhiệt, tài
nguyên năng lượng gió, tài nguyên năng lượng mặt trời, tài nguyên năng lượng sóng biển, )
+) Theo khả năng tái tạo gồm :
+ Tài nguyên có khả năng tái tạo: Là các tài nguyên mà thiên nhiên có thể tạo ra liên tục và được con người sử dụng lâu dài như : rừng, các loại thủy hải sản ở sông hồ, biển, đồ phì của đất, nước ngọt, Chúng
là nguồn cung cấp thức ăn liên tục cho sinh vật và cho các nhu cầu cần
Trang 9thiết khác Đây là các tài nguyên không giới hạn Tuy nhiên, nếu sử dụng không hợp lý tài nguyên tái tạo có thể bị suy thoái , không thể tái tạo lại được
+ Tài nguyên không có khả năng tái tạo : đó là các khoáng vật
(C,Si,Pb, ) hay nguyên – nhiên vật liệu ( than, dầu mỏ, gas tự nhiên, ) được tạo thành trong suốt quá trình hình thành và phát triển của vỏ Trái Đất Các tài nguyên này có một khối lượng nhất định và hao hụt dần sau khi được khai thác để phục vụ cho sự phát triển kinh tế, khoa học, kỹ thuật của xã hội loài người.Đây là những tài nguyên có giới hạn về khối lượng
4 Khái niệm về đất Chức năng của đất Phẫu diện đất
- Đất là một dạng tài nguyên vật liệu của con người Đất có hai nghĩa :
+ Đất đai ( Land ) : xác định điều kiện cần thiết cho việc xây dựng các công trình, cơ sở hạ tầng như : nhà ở, giao thông, mặt bằng sản xuất công nghiệp + Thổ nhưỡng ( Soil ) : được hình thành do tác động tổng hợp của các yếu tố: đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian và tác động của con người.; là mặt bằng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp
- Các chức năng của đất :
+ là môi trường để con người và sinh vật sinh trưởng và phát triển
+ là địa bàn cho các quá trình biến đổi và phân hủy các phế thải hữu cơ và khoáng
+ là địa bàn cho các công trình xây dựng
+ là nơi cư trú cho các động vật đất
+ là nơi lọc nước và cung cấp nước
- Phẫu diện đất: là mặt cắt thằng đứng từ bề mặt đất xuống tầng đá mẹ Các loại đất khác nhau có độ dày và đặc trưng phẫu diện khác nhau Phẫu diện đất là hình thái biểu hiện bên ngoài phản ánh quá trình hình thành, phát triển
và tính chất của đất
+ )Một phẫu diện đất thông thường gồm 4 tầng : A ( tầng rửa trôi – tầng mùn ); B ( tầng tích tụ ); C ( tầng mẫu chất ); D ( tầng đá gốc )
+ Tầng A: - Tầng Ao(tầng thảm mục): xác bã hữu cơ chưa phân hủy
- Tầng A1(tầng mùn): các xác bã hữu cơ đã được phân giải Ở đây tập trung nhiều chất hữu cơ nên có màu thẫm hơn
- Tầng A2( tầng rửa trôi): Tầng này xuất hiện khi quá trình rửa trôi mãnh liệt, cuốn trôi nhiều vật chất xuống dưới, nên đất thường chua và
Trang 10có màu sáng.
+ Tầng B( tầng tích tụ) : vì tập trung vật chất bị rửa trôi từ trên xuống bao gồm sét và các chất hòa tan Tầng B còn có thể xuất hiện những chất mới sinh như kết von, thạch cao ( CaSO4.2H2O)
+ Tầng C (tầng mẫu chất ): bao gồm các sản phẩm phong hóa đang trong quá trình biến đổi thành đất
+ Tầng D( tầng đá mẹ ) : hoàn toàn chưa bị phân hủy
5 Quá trình thoái hóa đất do rửa trôi, xói mòn: Khái niệm, nguyên nhân, hậu quả
- Xói mòn đất : Là quá trình làm mất lớp đất trên mặt và phá hủy các tầng đất bên dưới do tác động của nước mưa, băng tuyết tan hoặc do gió
- Rửa trôi đất : là quá trình di chuyển của các phần tử mịn và một số chất màu ở lớp đất mặt, do nước mưa, nước tuyết tan, chảy tràn theo các dòng chảy hoặc ngấm xuống các lớp đất sâu Rửa trôi làm cho các loại đất trở thành chua dần, ngay cả các loại đất phù sa tốt ở châu thổ các dòng sông
- Nguyên nhân :
+) Nguyên nhân quá trình xói mòn đất :
+ Xói mòn do gió: Hiện tượng xói mòn đất do gió thường xảy ra ở những vùng đất có thành phần cơ giới nhẹ như: vùng đất cát ven biển,
Mức độ xói mòn do gió mạnh hay yếu phụ thuộc vào các yếu tố: tốc độ gió, thành phần cơ giới đất, độ ẩm đất, độ che phủ của thảm thực vật
+ Xói mòn do nước : do sự công phá của những hạt mưa đối với lớp đất mặt và sức cuốn trôi của dòng chảy trên bề mặt đất Thường xảy ra ở những vùng đất dốc khi không có lớp phủ thực vật, gây ra các hiện tượng xói mặt,
Phẫu diện đất