1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập môn cơ sở ngành

25 272 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 66,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoảng 4/5 chất hữu cơ trong đất có nguồn gốc từ thực vật.Trong hoạt động sống củamình, các loài thực vật hút nước và các chất khoáng trong mẫu chất vàđất, đồng thời nhờ quá trình quang

Trang 1

Đề cương ôn tập môn: Cơ Sở Ngành Câu 1: khái niệm về đất các yếu tố hình thành đất, ảnh hưởng của các yếu tố này đến VN?

Kn:đất đã có từ lâu nhưng khái niệm về đất mới có từ thế kỷ

18 Trong từng lĩnh vực khác nhau, các nhà khoa học cũng khái niệm

về đất khác nhau

Theo nhà bác học Đô-cu-trai-ép (1846- 1903) người Nga đã định

nghĩa: “Đất là một vật thể có lịch sử thiên nhiên hoàn toàn độc lập,

nó là sản phẩm tổng hợp bởi Đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình và thời gian” sau này người ta bổ sung thêm yếu tố thứ 6 là yếu tố con người.

Theo Jenny( nhà khoa học Mỹ ): đất được xem như 1 sản phẩm hoạt động của khí hậu( Cl) trên đá mẹ(p ) được là thay đổi dưới ảnh hưởng cuả thực vật và các cơ thể sống khác(o), địa hình(r )và phụ thuộc vào thời gian(t ) Ông đã biểu diện mối quan hệ sau:

Đất =f(p,Cl,t,r,o)

Các Yếu tố hình thành đất ( 6 yếu tố )

1.Ðá mẹ: là nhân tố vô cơ đầu tiên quyết định đến sự hình thành đất

cho nên nó có ảnh hưởng lớn đến thành phần vật lý & cơ học củađất Các loại đá mẹ khác nhau có thành phần khoáng vật và hoá họckhác nhau, do vậy trên các loại đá mẹ khác nhau hình thành nên cácloại đất khác nhau

Trang 2

trình hình thành đất có nhiều loại sinh vật như: thực vật, động vật và

vi sinh vật

+ Vai trò của thực vật:

- Thực vật là nguồn cung cấp chất hữu cơ chủ yếu cho mẫu chất và đất.

- Thực vật tạo ra khối lượng lớn chất hữu cơ cho đất Khoảng 4/5 chất

hữu cơ trong đất có nguồn gốc từ thực vật.Trong hoạt động sống củamình, các loài thực vật hút nước và các chất khoáng trong mẫu chất vàđất, đồng thời nhờ quá trình quang hợp tạo thành các chất hữu cơtrong cơ thể Sau khi chết, xác của chúng rơi vào mẫu chất và đất bịphân giải trả lại các chất lấy từ đất và bổ sung thêm cácbon, nitơ tạothành chất hữu cơ trong mẫu chất Sự tích luỹ chất hữu cơ làm chomẫu chất xuất hiện độ phì và chuyển thành đất Chu kỳ đất - cây - đấtdiễn ra liên tục trong tự nhiên làm cho độ phì đất tăng dần

Ví dụ: đất dưới rừng tre, nứa hoặc trảng cỏ có độ phì thấp hơn đấtdưới rừng cây lá rộng Một số loài thực vật được dùng làm cây chỉ thịcho một số tính chất đất

Ví dụ: cây sim, cây mua là cây chỉ thị cho đất chua, cây sú vẹt chỉ thịcủa đất mặn v.v

+ Vai trò của động vật: Ðộng vật góp phần bổ sung chất hữu cơ và

làm tăng độ phì đất Các loài động vật có thể chia thành 2 nhóm:động vật sống trên mặt đất và động vật sống trong đất

Ðộng vật sống trên mặt đất gồm nhiều loài khác nhau, các chất thải

trong cuộc sống rơi vào đất cung cấp một số chất dinh dưỡng Sau khichết xác chúng rơi vào đất bị phân giải bổ sung chất dinh dưỡng vàchất hữu cơ cho đất

Ðộng vật sống trong đất có nhiều loài như: giun, kiến, mối Giun đất

có vai trò rất lớn trong sự tạo độ phì đất Giun ăn đất, phân giun là cáchạt kết viên bền vững làm cho đất tơi xốp Khi chết xác chúng đượcphân giải cung cấp nhiều nitơ và các chất khoáng cho đất

+ Vai trò của vi sinh vật: Tập đoàn vi sinh vật trong đất rất phong phú

với nhiều chủng loại khác nhau

- Phân giải và tổng hợp các hợp chất hữu cơ: vi sinh vật phân giải

các hợp chất hữu cơ từ dạng phức tạp thành dạng đơn giản hơn cuốicùng tạo ra hợp chất khoáng dễ tan cho cây trồng sử dụng, ngoài ra

vsv còn có khả năng tổng hợp tạo lên các hợp chất mùn, thành

phần cơ bản của độ phi nhiêu

Trang 3

- Hầu hết các loài vi sinh vật đều sinh sản theo cách tự phân nên lượng sinh khối tạo ra trong đất lớn, sau khi chết xác các loài vi sinh vật bị phần giải góp phần cung cấp chất hữu cơ và tạo độ phì đất.

- Vai trò quan trọng là cố định đạm khí trời: trong đá mẹ không có

đạm, nhờ 1 số sinh vật có khả năng hút đạm khí trời tích lũy đạm chosảm phẩm phong hóa tạo đất

3 Khí hậu

Các đặc trưng của khí hậu như: nhiệt độ, ẩm độ không khí, lượngmưa ảnh hưởng rất lớn tới sự hình thành đất Khi hậu còn ảnh hưởngtrực tiếp và gián tiếp đến sự hình thành đất

+ Ảnh hưởng trực tiếp: khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến phong hoá

đá, sự thay đổi nhiệt độ tạo sự phá huỷ vật lý, lượng mưa và chế độmưa ảnh hưởng tới phong hoá vật lý và hoá học Nhiều quá trìnhdiễn ra trong đất như khoáng hoá, mùn hoá, rửa trôi, xói mòn chịu

sự tác động rõ rệt của khí hậu.Những vùng có lượng mưa > bốc hơi,lượng nước thừa sẽ di chuyển trên mặt đất và thấm sâu xuống đất tạonên các quá trình xói mòn và rửa trôi Các nguyên tố kiềm, kiềm đấtrất dễ bị rửa trôi, do vậy lượng mưa càng lớn đất bị hoá chua càngmạnh

+ Ảnh hưởng gián tiếp: Ảnh hưởng gián tiếp của khí hậu thông qua

yếu tố sinh vật, khí hậu góp phần điều chỉnh lại yếu tố sinh vật Mỗiđới khí hậu trên Trái Ðất có các loài thực vật đặc trưng

Ví dụ: thực vật đặc trưng của khí hậu nhiệt đới là cây lá rộng, thực vậtđặc trưng của khí hậu ôn đới là các cây lá kim

4 Ðịa hình Ðịa hình: cũng ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến sự

hình thành đất

+ Ảnh hưởng trực tiếp: Các đặc trưng của địa hình như dáng đất, độ

cao, độ dốc ảnh hưởng trực tiếp đến nhiều quá trình diễn ra trongđất Vùng đồi núi, vùng cao ở đồng bằng quá trình rửa trôi xói mòndiễn ra mạnh.Ngược lại trong các thung lũng ở vùng đồi núi hoặcvùng trũng ở đồng bằng diễn ra quá trình tích luỹ các chất.Lượngnước trong đất cũng phụ thuộc địa hình; vùng cao thường thiếu nước,quá trình ôxy hoá diễn ra mạnh; Vùng trũng thường dư ẩm, quá trìnhkhử chiếm ưu thế kết quả ở các địa hình khác nhau hình thành nêncác loại đất khác nhau

+ Ảnh hưởng gián tiếp: địa hình ảnh hưởng gián tiếp đến sự hình

thành đất thông qua yếu tố khí hậu và sinh vật Càng lên cao nhiệt độ

Trang 4

càng giảm dần theo quy luật độ cao tăng 100 m, nhiệt độ giảm 0,5oC,đồng thời ẩm độ tăng lên Sự thay đổi khí hậu kéo theo sự thay đổi củasinh vật Ở các độ cao khác nhau có các đặc trưng khí hậu và sinh vậtkhác nhau Các nhà thổ nhưỡng đã phát hiện được quy luật phát sinhđất theođộ cao.

5 Thời gian

Thời gian gian là yếu tố đặc biệt của quá trình hình thành đất.mọi yếu

tố ngoại cảnh muốn tác động vào đất đều đòi hỏi 1 thời gian nhấtđịnh và đất cần 1 thời gian nhất định để hình thành theo thời gian cácyếu tố hình thành đất đều bị biến đổi, tiến hóa theo thời gian

Thời gian là tuổi của đất, gồm tuổi tuyệt đối và tuổi tương đối.Tuổi

tuyệt đối được tính từ khi mẫu chất được tích luỹ chất hữu cơ đếnngày nay, nói cách khác tuổi tuyệt đối chính là tuổi cacbon hữu cơtrong đất hay là tuổi mùn của đất.Ðể xác định tuổi của mùn, dùngphương pháp phóng xạ cacbon.Tuổi tương đối của đất được dùng đểđánh giá sự phát triển và biến đổi diễn ra trong đất nên không tínhđược bằng thời gian cụ thể.Dựa vào hình thái đất để có các nhận xét

về hình thành và phát triển của đất

Ví dụ: Sự phân tầng chưa rõ của phẫu diện thường gặp ở những loạiđất mới được hình thành Sự hình thành kết von hoặc đá ong trongmột số loại đất đỏ vàng

chứng tỏ đất đã phát triển tới mức cao (già hơn) so với đất cùng loạichưa có kết von

VD: Đá bazan ở Phú quốc mặc dầu tre nhất trong các loại đá mác ma

ở VN nhưng đất đỏ bazan đã phát triển đến gần giai đoạn caonhất Nhiều nơi cũng có đá kết von và đá ong

6 Con người

Con người đã có những tác động rất sâu sắc đối với các vùng đất được

sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp Sự tác động về nhiềumặt trong quá trình sử dụng đất đã làm biến đổi nhiều vùng theocáchướng khác nhau, hình thành nên một số loại đất đặc trưng

Ví dụ: Ðất phù sa, đất xám bạc màu, đất mặn, đất phèn sau một thờigian sử dụng gieo trồng lúa nước sẽ hình thành nên đất lúa nước.Những tác động tốt của con người như: Bố trí cây trồng phù hợp vớitính chất đất; xây dựng các công trình thuỷ lợi; đắp đê ngăn lũ và nướcmặn; bổ sung chất dinh dưỡng trong đất bằng các loại phân bón; bảo

vệ đất; cải tạo tính chất xấu của đất làm cho đất biến đổi theo chiềuhướng tốt dần lên Ngược lại, những tác động xấu như: Bố trí cây

Trang 5

trồng không phù hợp; bón phân không đầy đủ; chặt phá rừng làmnương rẫy; không thực hiện tốt các biện pháp chống thoái hoá đất sẽlàm cho đất biến đổi theochiều hướng xấu Sự tác động tổng hợp củacác yếu tố hình thành đất sẽ quyết định các quá trình hình thành vàbiến đổi diễn ra trong đất.

Những quá trình hình thành phổ biến trong tự nhiên:

- Quá trình hình thành đất sơ sinh

- Quá trình tích luỹ chất hữu cơ và mùn trong đất

- Quá trình tích luỹ sắt, nhôm trong đất

- Quá trình rửa trôi, xói mòn đất

- Quá trình glây

- Quá trình hoá chua, phèn, nhiễm mặn

- Quá trình lắng đọng vật liệu phù sa

Câu 2: trình bầy quá trình đá và khoáng vật tạo thành đất?

+Khoáng vật là những hợp chất có trong tự nhiên, giống nhau về thành phần và cấu tạo, được hình thành do các quá trình lý hóa học xảy ra trong đất.

Khoáng vật nằm trong đá chưa bị biến đổi gọi là khoáng nguyên sinh.Khoáng vật tồn tại ở 3 thể: rắn-lỏng-khí, trong đó chủ yếu là ở thểrắn Khoáng vật ở thể rắn hình thành và tồn tại ở 2 dạng cơ bản là kếttinh tạo thành các tinh thể và vô định hình, hầu hết khoáng vật ở dạngtinh thể

Các khoáng vật khác nhau về hình dạng, kích thước, độ cứng, tỷtrọng, màu sắc, vết vỡ, thành phần hóa học…đây là dấu hiệu nhận biết

và phân loại khoáng vật trong tự nhiên

+Đá là do 1 hay nhiều khoáng vật khắc nhay tập hợp tạo thành Dựa vào nguồn gốc người ta chia đá ra làm 3 nhóm chủ yếu: đá mácma,

đá trầm tích, đá biến chất.

- Đá macma :những đá tạo thành do sự đông cứng của dungthểsilicat(macma) nóng chảy trong lòng đất.khi đá macma đông đặcdưới sâu tạo nên đá macma xâm nhập,trái lại khi macma trào lên mặtđất mới đông đặc thì tạo nên đá phun trào

Các loại đá macma: - Đá macma siêu axit

Trang 6

-Đá trầm tích: được tạo thành do sự phá hủy, biến đổi, lắng đọng, gắnkết của các đá có từ trước hoặc do hoat động của sinh vật Quá trìnhnày có thể làm biến đổi hoặc không biến đổi thành phần hóa học của

đá gốc

Các loại đá trầm tích:-đá vụn cơ học, đá hóa học, đá sinh học

- Đá biến chất: được hình thành do sự biến đổi thành phần khoáng vậtcũng như kiến trúc và cấu tạo của đá.dưới tác dụng của quá trình nộisinh xảy ra ở các độ sâu khác nhau tròn cỏ trái đất

Ba loại đá trên có mối quan hệ với nhau qua vòng tuần hoàn đại địachất:

Đá mác ma

Lún sâu phá hủy lún sâu Nóng chảy lắng đọng nóngchảy

Đông đặc gắn kết đông đặc

ở phía ngoài cùng của vỏ Trái Ðất bị phá huỷ , biến đổi Quá trình

phá huỷ khoáng vật và đá được gọi là quá trình phong hoá

Đáquá trình phong hóamẫu chất

Khoáng vật

( Mẫu chất là vật liệu cơ bản cho sự hình thành đất )

Phân loại quá trình phong hóa:

Trang 7

Có 3 loại phong hoá đá và khoáng vật là phong hoá vật lý, phong hoá hoá học và phong hoá sinh học.

1 Phong hoá vật lý

KN: Phong hoá vật lý là sự vỡ vụn của các loại đá thành các hạt

cơ giới có kích thước khác nhau nhưng chưa có sự thay đổi về thành phần khoáng vật, thành phần hoá học của các đá ban đầu Sản phẩm của phong hóa vật lý: là các hạt vô cơ có kích thước khác nhau.

- Nguyên nhân: gây nên việc phá vỡ khoáng vật và đá là do sự thay

đổi của nhiệt độ, áp suất và sự tác động của các hoạt động địa chấtngoại lực như nước chảy, gió thổi xảy ra trên bề mặt vỏ Trái Ðất và

sự kết tinh của muối

Ví dụ, vùng sa mạc thường có sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày vàđêm lớn nên vào ban đêm có thể nghe được tiếng nổ vỡ của đátrong vùng Trong đá thường có các lỗ hổng và các vết nứt nguyênsinh chứa đầy khí hay nước Khi nhiệt độ xuống thấp dưới OoC,nước ở thể lỏng chuyển thành thể rắn (nước đóng băng) làm tăngthể tích tạo áp suất lớn có khi tới hàng ngàn atmôtphe lên thành khenứt làm cho đá bị vỡ ra Các mảnh vụn sinh ra có thể di chuyển đinơi khác theo dòng nước chảy hoặc gió thổi sẽ phá huỷ các đá trênđường di chuyển của chúng

2 Phong hoá hoá học

KN: Do sự tác động của H2O, O2, CO2 các khoáng vật và đá bị phá huỷ, thay đổi về hình dạng, kích thước, thành phần và tính chất hoá học Có thể nói, phong hoá hoá học chính là các phản ứng hoá học diễn ra do sự tác động của H2O, O2, CO2 lên đá và khoáng vật.

Sản phẩm của quá trình phong hóa: là các chất dễ tan, oxít, hidrôxit,các keo sét

Phong hoá hoá học được chia thành 4 quá trình chính là: Ôxy hoá, hyđrat hoá, hoà tan và sét hoá

+ Quá trình ôxy hoá: Quá trình này phụ thuộc chặt chẽ vào sự

xâm nhập của O2 tự do trong không khí và O2 hoà tan trongnước Quá trình ôxy hoá làm cho khoáng vật và đá bị biến đổi, bịthay đổi về thành phần hoá học

Ví dụ: Khoáng vật pyrít bị ô xy hoá và biến đổi như sau:

FeS2 + 7O2 + 2 H2O = 2 FeSO4 + 2 H2SO4 12 FeSO4 + 3O2 + 6H2O = 4 Fe2(SO4)3 + 4 Fe(OH)3 Quá trình ôxy hoá diễn ra rất

Trang 8

mạnh với hầu hết các nguyên tố hoá học có trong khoáng vật và đá,đặc biệt là các nguyên tố hoá trị cao, ví dụ Mangan

+ Quá trình hyđrát hoá: Là quá trình nước tham gia vào mạng

lưới tinh thể của khoáng vật, thực chất đây là quá trình nước kếthợp với khoáng vật làm thay đổi thành phần hoá học của khoángvật

Ví dụ: CaSO4 ->CaSO4.2H2O Anhyđri -Thạch caoFe2O3 ->Fe2O3.nH2O Hêmatít -Limonit

+ Quá trình hoà tan: Là quá trình các khoáng vật và đá bị hoà tan

trong nước Hầu như tất cả các khoáng vật và đá bị hoà tan trongnước, nhưng mạnh nhất là các khoáng vật của lớp cácbônát và lớpmuối mỏ

Ví dụ: CaCO3 (đá vôi) bị hoà tan như sau: CaCO3 + H2O + CO2 ->Ca(HCO3)2 Các khoáng vật và đá bị hoà tan tạo thành cácdung dịch thật

+ Quá trình sét hoá: Các khoáng vật silicat, nhôm silicat do tác

động của H2O, CO2 sẽ bị biến đổi tạo thành các khoáng sét (keosét) Các chất kiềm và kiềm thổ trong khoáng vật bị H chiếm chỗtrong mạng lưới tinh thể được tách ra dưới dạng hoà tan Như vậythực chất của quá trình sét hoá là các quá trình hoà tan, hyđrát hoáchuyển các khoáng vật silicát, nhôm silicat thành các khoáng vậtthứ sinh, các muối và oxýt

Ví dụ: K2Al2Si6O16 + H2O + CO2 > H2Al2Si2O8.2H2O +K2CO3+ SiO2.nH2O Fenspatkal(orthoclaz) -Kaolini - Ôpan

3 Phong hoá sinh học

KN: là quá trình biến đổi cơ học, hóa học các loại khoáng chất và

đá dưới tác dụng của VSV và sản phẩm của chúng

Hoạt động của sinh vật bậc thấp, bậc cao cũng tham gia phá huỷcác khoáng vật và đá Rễ cây xuyên vào các khe nứt hút nước vàcác chất khoáng, theo thời gian, rễ to dần phá vỡ đá Mặt khác rễcây tiết H2O và CO2 tạo H2CO3 để hoà tan đá và khoáng vật.Khi chết xác sinh vật bị phân huỷ sinh ra các axit hữu cơ góp phầnhoà tan các khoáng vật và đá Do vậy, bản chất của phong hoásinh học là phong hoá vật lý và hoá học do sự tác động của sinhvật lên khoáng vật và đá Cũng trong quá trình này mẫu chất đượctích luỹ chất hữu cơ do xác sinh vật để lại sau khi chết, làm cho

Trang 9

mẫu chất xuất hiện những thuộc tính mới được gọi chung là độphì và mẫu chất biến đổi thành đất.

Câu 4: khái niệm chất hữu cơ, chất mùn, nguồn gốc, vai trò của chất mùn trong đất?

Nguồn

gốc Trong đất tự nhiên thì nguồn cung cấp hữu cơ là tàn tích sinh

vật hay còn gọi là tàn dư hữu cơ, bao gồm xác động vật, thực

-Thực vật: Là nguồn hữu cơ chủ yếu của đất, chiếm tới

4/5 Lượng tan (f) dư này là khác nhau ở các vùng khác nhautrong thời gian khác nhau Nó phụ thuộc vào thảm thực vật, độphì nhiêu của đất

-Động vật và VSV: Tàn tích này ít hơn tàn tích thực vật nhưng

thành phần và chất lượng hữu cơ lại rất cao, đặc biệt là các hợpchất chứa N, trong đất trồng trọt ngoài tàn tích hữu cơ tự nhiênthì còn có phân hữu cơ do con người đưa vào

Vai trò Chất hữu cơ có vai trò vô cùng

- Chất hữu cơ tham gia tích cực

vào quá trình phong hóa và

hình thành đất.đặc biệt là các

sinh vật sống và các axit hữu

cơ trong đất

- Chất hữu cơ là nguồn dữ trữ

và cung cấp dinh dưỡng cho

- Chất mùn có vai trò quantrọng trong sự hình thành cấutrúc và duy trì độ bền của cấutrúc đất

- Mùn có vai trò rất to lớntrong việc trong quá trình tạothành đất, hình thành phẫudiện đất, có tác dụng làm giảmđộc hại của nhiều nguyên

tố kim loại năng…

- Axít mùn có tác dụng trựctiếp trong quá trình phong hóa

đá, khoáng vật và đối với thực

Trang 10

cây trồng.

- Nhiều chất hữu cơ khác nhau

có tính sinh học cao, đặc biệt là

vật lý của đất như ảnh hưởng

đến điện thế oxy hóa-khử, làm

- Các đất có thành phần cơ giớinhẹ( đất cát, xám bạc màu) thìkhả năng trao đổi cation từ 60-

96 % do chất mùn.do tính chấthấp phụ và trao đổi cation lớncủa chất mùn, tính đệm của đấtcũng lớn

- Có vai trò rất toàn diên đốivới độ phì, ảnh hưởng đến mọitính chất vật lý hóa học sinhhọc của đất

2 Qúa trình khoáng hóa và mùn hóa tàn tích sinh vật tạo ra chất hữu cơ và mùn trong đất, các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình khoáng hóa và mùn.

Xác hữu cơ

Khoáng hóa Mùn hóa

Các hợp chất khoáng khoáng hóa từ từ Các hợp chất mùn

+Qúa trình Khoáng hóa:

KN: Là quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ taoh thành các hợp chất khoáng đơn giản (CO2, H2O, ) sản phẩm cuối cùng là những hợp chất tan và khí Nhờ quá trình này mà đã tạo ra chất dinh dưỡng

dễ tiêu cho cây trồng sử dụng.

Tuy thuộc vào môi trường hoạt động của vsv mà quá trình khoáng hóadiễn ra theo hai con đường là thối mục và thối rữa

Trang 11

- Thối mục là quá trình hiếu khí diễn ra trong điều kiện có đầy đủ oxy.Sản phẩm cuối cùng này chủ yếu là các chất ở dạng oxy hóa Đây làquá trình tỏa nhiệt và kết quả làm tăng nhiệt độ trong đất

- Thối rữa là quá trình kỵ khí diễn ra trong điều kiện thiếu oxy dongập nước hoặc do vsv hiếu khí phát triển nhanh đã sử dụng hết oxytrong đất Sản phẩm cuối cùng của quá trình là các chất ở dạng oxyhóa và khử

Tốc độ khoáng hóa các chất hữu cơ trong đất phụ thuộc vào bản chấtchất hữu cơ, điều kiện môi trường và hoạt động của vsv đất.Các điềukiện môi trường như độ ẩm, nhiệt độ, chê độ không khí, thành phần vàtính chất dung dịch đất cũng ảnh hưởng đến tốc độ của quá trìnhkhoáng hóa

+Qúa trình mùn hóa:

KN: quá trình mùn hóa: Là quá trình phân giải, tái tổng hơp các chất hữu cơ tạo thành chất mùn với sự tham gia tích cực của các vsv đất Mùn là những hợp chất hữu cơ cao phân tử phức tạp, chúng là sản phẩm của quá trình mùn hóa các chất hữu cơ thông thường.Mọi thành phần hữu cơ trong đất đêuc ó thể là vật chất tham gia hình thành đất.

+Thành phần cơ giới đất: là Số lượng tương đối giữa các phân tử cơ

giới có kích thước khác nhau trong đất được biểu thị theo phần trămtrọng lượng (%), được gọi là thành phần cơ giới đất hoặc được gọi làthành phần cấp hạt Hay nói

cách khác thành phần cơ giới của đất chính là tỷ lẹ khác nhau giữa 3loại hạt: cát, thịt và sét trong 1 loại đất nào đó

Thành phần hạt sẽ xác định kích thước và số lượng các lỗ hổng giữacác hạt, mà sẽ là nơi được nước hoặc không khí chiếm giữ

2 Tính chất chủ yếu của các nhóm đất có thành phần cơ giới khác nhau (cát, sét, thịt).

+Đất thịt: có từ

20-50% sét vật lý

Tỷ lệ hạt tương đốicân đối vì đất thịt điều

Trang 12

manh, chất hữu cơ

phân giải nhanh,

phân hữu cơ

nước chậm, thoát nướcchậm, kém thoáng khí,chất hữu cơ phân giảichậm nên mùn thườngđược tích lũy nhiều hơnđất cát Chất hữu cơ phângiải trong điều kiện yếmkhí ra nhiều chất độc đốivới cây

Đất sét chứa nhiều keo,dung tích hấp thụ lớn, giữnước, giữ phân tốt, ít bịrửa trôi, nên đất sét giàuchất dinh dưỡng hơn đấtcát Đất sét mà nghèo chấthữu cơ thì có sức cản lớn,khi khô sẽ thì chặt, cứng,nứt nẻ, khó làm đất

Đất sét thích hợp vớitrồng lúa và cây côngnghiệp dài ngày

Đẻ cải tạo đất sét người

ta bón thêm cát cho đấthoặc phân chuồng, phânxanh, vôi để cải thiệnthành phần cơ giới của đất

và cải tạo kết cấu cho đất

hòa được các chế độnước, khí, nhiệt trongđất, điều hòa quá trìnhsinh hóa tròng đất Đấtthịt là loại đất tốt thíchhợp trồng nhiều loạicây Đất thịt mang tínhchất trung gian giữa đấtcát và đất sét

Ngày đăng: 28/04/2016, 10:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w