- Bước 1: xây dựng chính sách MT CSMT cần phản ánh sự cam kết của lãnh đạo cao nhất về việc tuân theo các yêu cầu của PL và các yêu cầu khác đc áp dụng Đây là giai đoạn đầu củ
Trang 1Chính sách môi trường
Lập kế hoạch
Thực hiện và điều hành Kiểm tra
Xem xét của lãnh đạo
Cải tiến liên tục
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HTQLCLMT Câu 1: Mô hình hệ thống QLMT Các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001:2010.
Mô hình quản lý môi trường theo ISO 14001
1.
Trang 2- Bước 1: xây dựng chính sách MT
CSMT cần phản ánh sự cam kết của lãnh đạo cao nhất về
việc tuân theo các yêu cầu của PL và các yêu cầu khác đc
áp dụng
Đây là giai đoạn đầu của cấu trúc HTQLMT, là nền tảng
để xây dựng và thực hiện HTQLMT
CSMT phải đc xem xét thường xuyên để đảm bảo hệ thống dc thực hiện và đầy đủ
- Bước 2: lập kế hoạch về QLMT
Giai đoạn lập kế hoach dc thiết lập 1 cách hiệu quả là khi tổ chức phải đạt đc sự tuân thủ vs các yêu cầu PL và các yêu cầu khác của tiêu chuẩn ISO 14001 và những kết quả MT do chính mình lập ra Các công việc cần thực hiện:
XĐ các yếu tố MT
XĐ các yêu cầu PL và các yêu cầu khác
XĐ các khía cạnh MT có ý nghĩa
Thiết lập các mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình QLMT
- Bước 3: thực hiện và điều hành
Giai đoạn này yêu cầu cập nhật liên tục những thay đổi như: phân công trách nhiệm cho các nhân viên khi hoạt động, nhu cầu đào tạo theo thời gian,… Các công việc cần thực hiện:
Nguồn lực, vai trò trách nhiệm và quyền hạn
Năng lực, đào tạo và nhận thức
Thông tin liên lạc
Tài liệu HTQLMT
Kiểm soát tài liệu
Trang 3 Chuẩn bị và đáp ứng tình trạng khẩn cấp
- Bước 4: kiểm tra
Đây là gđ để xem xét cải tiến quá trình hoặc quyết định những thay đổi cho các gđ khác Các công việc cần thực hiện:
Theo dõi và đo lường
Đánh giá sự phù hợp
Sự ko phù hợp, hành động khắc phục và phòng ngừa
Kiểm soát hồ sơ
Đánh giá nội bộ
- Bước 5: xem xét của lãnh đạo
Quá trình xem xét yêu cầu thu thập thông tin liên quan tới HTQLMT và thông báo cáv TT này đến lãnh đạo cấp cao theo kế hoạch định trước
Mục đích:
đảm bảo tính phù hợp liên tục của HTQLMT
XĐ tính đầy đủ
Tạo điều kiện cải tiến liên tục HTQLMT, các quá trình và thiết bị MT,…
Các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001:2010
Tổ chức phải thiết lập, văn bản hóa, thực hiện, duy trì và cải tiến liên tục HTQLMT theo các yêu cầu của TC và xác định các thức đáp ứng các yêu cầu đó Đông thời xác định và lập văn bản về phạm vi của HTQLMT của mình
Câu 2: Chính sách môi trường: khái niệm, yêu cầu khi xây dựng chính sách môi trường, xây dựng chính sách môi trường cho 1 tổ chức cụ thể.
Khái niệm: CSMT là công bố của tổ chức về ý định và nguyên tắc
liên quan đến kết quả hoạt động tổng thể về MT, tạo ra khuôn khổ cho các hành động và cho việc đề ra các mục tiêu và chỉ tiêu MT của mình
Trang 4 Yêu cầu: CSMT phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Cam kết bởi lãnh đạo cao nhất
Có cam kết cải tiến liên tục
Cam kết tuân thủ các yêu cầu pháp luật
Cam kết phòng ngừa ô nhiễm
Thiết lập các khung hành động để đưa ra các mục tiêu và chỉ tiêu
Thích hợp với các hoạt động của tổ chức
Được lập thành văn bản, thực hiện, duy trì và truyền đạt đến mọi thành viên trong công ty
Sẵn sàng thông báo cho cộng đồng
- Ví dụ: Công ty TNHH Việt Đức sản xuất bao bì giấy
Từ tình yêu môi trường thiên nhiên sạch đẹp, chúng tôi phải nỗ lực hết mình để làm cho môi trường ngày càng sạch đẹp hơn nhằm tạo ra lòng tin đối với các bên liên quan của toàn thể nhân viên công ty, của khách hàng và của người dân xung quanh Công ty chúng tôi cám kết tuân thủ theo các chính sách môi trường như sau:
1 Tuân thủ các yêu cầu pháp luật về môi trường của nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, các yêu cầu khác liên quan đến hoạt động sản xuất của công ty
2.Tiến hành cải tiến liên tục và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường thông qua việc đánh giá hiệu quả của hệ thống quản lý môi trường
3 Triển khai hoạt động một cách tích cực các hạng mục được nêu ra dưới đây:
a Giảm lượng chất thải sinh ra trong quá trình sản xuất
b Không sử dụng lãng phí nhiên liệu, điện, nước
c Giảm sử dụng lượng hóa chất độc hại
d Giảm các chấy gây hại đối với môi trường
4 Phương châm, chính sách, mục tiêu và chương trình quản lý môi trường của
chúng tôi là “Môi trường là suy nghĩ, là cuộc sống của chúng ta”.
Trang 5Câu 3: Khía cạnh môi trường, khía cạnh môi trường có ý nghĩa: khái niệm, cách xác định khía cạnh môi trường, khía cạnh môi trường có ý nghĩa; yêu cầu của khía cạnh môi trường quy định trong ISO 14001:2010 Phân biệt khía cạnh môi trường và tác động môi trường
Khái niệm :
- Khía cạnh môi trường: là yếu tố của các hoạt động hoặc sản phẩm, dịch
vụ của một tổ chức có thể tác động qua lại với môi trường
- Khía cạnh môi trường có ý nghĩa: là khía cạnh có thể có 1 tác động môi
trường đáng kể
Cách xác định :
- Khía cạnh môi trường:
- Khía cạnh môi trường có ý nghĩa:
• Bước 1: Chia công ty/doanh nghiệp thành các khu vực nhỏ để thu thập thông tin các khía cạnh môi trường
• Bước 2: Nhận dạng các khía cạnh môi trường ở các khu vực tương ứng
Chuyển thông tin về đầu vào và đầu ra của các hoạt động/ quá trình hình thành các khía cạnh môi trường
• Bước 3: Xác định khía cạnh môi trường đáng kể
Đánh giá các khía cạnh môi trường đã nhận dạng dựa vào một chuẩn cứ
xác định, công ty/doanh nghiệp sẽ xác định được các khía cạnh môi trường đáng kể
• Bước 4: Lập thành văn bản phương pháp nhận dạng khía cạnh môi trường
và danh sách khía cạnh môi trường đáng kể
• Bước 5: Lưu tài liệu, hồ sơ
+ Phụ lục – Thủ tục xác định khía cạnh môi trường
+ Phụ lục – Bảng đánh giá các khía cạnh môi trường
Yêu cầucủa khía cạnh môi trường : (theo mục 4.3.1 của ISO
14001)
Tổ chức phải thiết lập, thực hiện và duy trì 1 hoặc nhiều thủ tục để:
Xác định KCMT của các hoạt động, sản phẩm, dịch vụ của tổ chức trong phạm vi đã được xác định của HTQLMT mà tổ chức có thể kiểm soát
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến những phát triển, hoạt động, sản phẩm, dịch vụ mới hoặc qua điều chỉnh
Xác định cá khía cạnh có hoặc có thể có những ảnh hưởng đáng kể đến môi trường
Tổ chức phải lập văn bản thông tin này và giữu nó luôn được cập nhật
Tổ chức phải bảo đảm các KCMT có ý nghĩa luôn được xem xét đến khi thiết lập, áp dụng và duy trì HTQLMT của mình
Trang 6* Phân biệt KCMT và TĐMT:
Khía cạnh môi trường Tác động môi trường
- Là yếu tố của các hoạt động hoặc
sản phẩm, dịch vụ của một tổ chức
có thể tác động qua lại với môi
trường
- KCMT là nguyên nhân của TĐMT
Là bất kì sự thay đổi nào gây ra cho môi trường, dù là có hại hoặc có lợi, toàn bộ hoặc từng phần do các hoạt động, sản phẩm hoặc dịch vụ của một tổ chức gây ra
- TĐMT là kết quả của KCMT
* VD: Công ty bột giặt Vì Dân
ST
T
Khía cạnh
môi trường
Tác động môi trường
1 Tiêu thụ và sử
dụng nguyên
liệu/ hóa chất
- Sử dụng tài nguyên thiên nhiên
- Khả năng phát tán của hóa chất có thể gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh và sức khỏe công nhân
2 Chất thải nguy
hại
- Ảnh hưởng đến môi trường đất, nước, không khí
- Ảnh hưởng đến sức khỏe con người
3 Phát thải khí Giảm chất lượng không khí do chất thải dạng hạt,
bụi phát sinh trong quá trình sản xuất
4 Chất thải rắn Ảnh hưởng đến môi trường đất (do phải sử dụng
khu chôn lấp)
5 Rò rỉ, tràn đổ hóa
chất
- Ô nhiễm môi trường đất, môi trường không khí xung quanh
- Gây ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân tiếp xúc trực tiếp với hóa chất
6 Nguy cơ cháy nổ Gây thiệt hại về tài sản và tính mạng con người
Câu 4: Yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác.
- Các yêu cầu mà tổ chức phải tuân theo đối với các KCMT có thể là:
Yêu cầu pháp luật của quốc tế, quốc gia, địa phương
Yêu cầu pháp luật của chính quyền, địa phương
Yêu cầu của các tổ chức, đơn vị khác (Công ty, tập đoàn, cộng đồng, khách hàng,…)
- Tổ chức cần thiết lập, thực hiện và duy trì 1 hoặc nhiều thủ tục nhằm:
Xác định và tiếp cận với các yêu cầu tương ứng về pháp luật và các yêu cầu khác mà tổ chức phải tuân thủ có liên quan đến các KCMT
Trang 7 Xác định cách áp dụng những yêu cầu này với các KCMT của tổ chức Tổ chức phải đảm bảo các yêu cầu tương ứng về pháp luật
và các yêu cầu khác mà tổ chức tuân thủ phải được xem xét khi thiết lập, áp dụng, duy trì HTQLMT của tổ chức
- Các bước để xác định yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác:
Bước 1: Nhận đạng yêu cầu
Bước 2: Đánh giá các yêu cầu
Bước 3: Cập nhật, phổ biến yêu cầu
Bước 4: Lưu hồ sơ
Câu 5: Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường, ví dụ
Mục tiêu MT: là mục đích tổng thể về MT, phù hợp với CSMT mà
tổ chức tự đặt ra cho mình nhằm đạt tới
Chỉ tiêu MT: là yêu cầu cụ thể khả thi về kết quả thực hiện đối với 1
tổ chức hoặc các bộ phận của nó, yêu cầu này xuất phát từ mục tiêu
MT và cần phải đề ra, phải đạt được để vươn tới mục tiêu đó
Chương trình MT: Phòng MT xây dựng 1 hoặc nhiều chương trình
MT để đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra 1 chương trình MT hiệu quả phải xác định được: trách nhiệm thực hiện; phương pháp/phương tiện hỗ trợ để thực hiện; thời gian hoàn thành
Các bước thiết lập chương trình QLMT:
Bước 1: Xác định các mục tiêu
Bước 2: Miêu tả hoạt động
Bước 3: Chỉ ra những người, phòng ban có trách nhiệm tiến hành thực hiện
Bước 4: Chỉ định nguồn tài chính cho việc thực hiện
Bước 5: Nhu cầu đào tạo và nguồn lực cần thiết
Bước 6: Thời hạn thực hiện hành động
Ví dụ về mục tiêu, chỉ tiêu vàchương trình QLMT: công ty TNHH Việt Đức
Mục tiêu Chỉ tiêu Người Thời gian Cách thức
Trang 8chịu trách nhiệm
hoàn thành
Giảm tiêu
thụ hóa
chất
trong quá
trình sản
xuất
Giảm 5%
Các bộ phụ trách MT tại công ty
Quý II, năm 2015
Xem xét việc sử dụng hóa chất tại nhà máy Cán bộ phụ
trách máy móc
3 quý năm 2015
Lắp đặt các thiết bị đo tại các khu vực sử dụng nhiều Quản đốc 3 quý năm
2015
Xem xét lại các thông số kỹ thuật của các quá trình khi cần thiết
Giảm khí
thải trong
quá trình
sản xuất
Giảm 3%
Cán bộ phụ trách MT
Quý II năm 2015
Xem xét hiệu suất của máy lọc bụi Cán bộ phụ
trách máy móc
3 quý năm 2015
Tối ưu hóa hiệu suất của máy lọc
bụi
Câu 6: Đào tạo, nhận thức và năng lực: nội dung, mục đích, phương pháp đào tạo, các yêu cầu đào tạo, nhận thức và năng lực quy định trong ISO 14001:2010 Xây dựng 1 chương trình đào tạo về HTQLMT cho tổ chức
Nội dung:
- Chính sach Mt và tất cả các thủ tục MT liên quan đến trách nhiệm của
họ
- Các yêu cầu EMS, gồm cả việc đối phó với tình trạng khẩn cấp
- Các KCMT quan trọng và các tác động của chúng tới các lĩnh vực
ccông việc; các mục tiêu và chỉ tiêu thiết lập để giải quyết các khía cạnh này
- Vai trò và trách nhiệm của học trong EMS
Trang 9- Yêu cầu về năng lực của 1 cá nhân tham gia vào 1 hoạt độngmà hoạt
động này có thể gây tác động đến MT
Mục đích:
- Có tác dụng và ý nghĩa nhất định đối vs cae DN và người lao động
- Nhằm sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có
- Nâng cao tính hiệu quả của DN, nâng cao năng suất
- Gải quyết các vấn đề về tổ chức của DN
- Tránh tình trạng quản lý lỗi thời
- Giúp người lao động hiểu rõ hơn về công việc của mình, thực hiện các
chức năng của mình 1 cách tự giác, tốt hơn
- Nâng cao khả năng thích ứng của người lao động
- Tạo cho người lao động có cách nhìn, cách tư duy mới, là cơ sở để
phát huy tính sáng tạo
Yêu cầu:
- Xác định nhu cầu đào tạo
- Tất cả những nhân viên mà công việc của họ có thể gây ra những tác
động đáng kể đến MT cần phải đào tạo thích hợp
- Các tác động MT đáng kể do các hoạt động của họ gây ra và các lợi
ích MT thu dc do cải thiện hoạt động của từng cá nhân
- Vai trò, trách nhiệm của họ trong việc đtạ dc sự phù hợp vs chính sách
và thủ tục MT giúp các thành viên nhận thức dc
- Vai trò, trách nhiệm của họ đối vs các yêu cầu về đối phó khi TH khẩn
cấp xảy ra
Phương pháp đào tạo
ST
T
Phương pháp đào
tạo
1 Đào tạo tại công ty - Thỏa mãn nhu cầu
riêng của công ty
- Các kỹ năng và
hiểu biết cơ bản của công ty tăng lên
- Có thể ko bao gồm
những thay đổi từ bên ngoài
2 Đào tạo bên ngoài - Nâng cao sự nhạy
cảm đối vs MT bên ngoài
- Chi phí cao
- Có thể ko phù hợp
vs nhu cầu của công
Trang 10- Phát triển khả năng
linh hoạt
- Mở rộng quan hệ
vs các tổ chức khác
- Có cách tiếp cận và
tư tưởng ms
ty
3 Đào tạo trên công
việc
- Đơn giản
- Là hình thức đòa
tạo cơ bản nhất
- Nhân viên được
ứng dụng trực tiếp
- Những người hướng dẫn có thể bị hạn chế về khả năng truyền đạt
- Tốn thời gain của
người hướng dẫn
4 Giảng bài - Tài liệu được logic
- Đây là pp an toàn
- Dễ dàng thay đổi người đào tạo
- Người nghe thụ động
- Thiếu thông tin phản hồi
5 Chương trình đào
tạo tập thể
- Phát huy kỹ năng làm việc nhóm
- Tiết kiệm chi phí vì
số lượng người đông
- Trình độ của người học ko đồng đều
- Đòi hỏi cao đối vs
ng giảng
6 Luân chuyển công
việc
- Có kinh nghiệm ở
nhiều lĩnh vực
- Tạo cơ hội phát triển ms
-Yêu cầu phải điều chỉnh công việc thường xuyên
7 Cố vấn -Cung cấp các chỉ
dẫn thực tế
- Tạo “người đỡ đầu cho nhân viên”
-Có thể tạo ra sự ỷ lại
8 Huấn luyện nội bộ -Phù hợp vs công
việc
- Tăng cường mqh
-Phu thuộc vào kỹ năng đào tạo
- Khó giám sát
Trang 11Câu 7: Trao đổi thông tin: hình thức trao đổi thông tin, nội dung trao đổi thông tin.
Hình thức trao đổi TT
- Trao đổi thông tin nội bộ:
Thông báo qua các bưu kiện
TT miêng hay các TT dưới dạng VB trong các cuộc họp BQT
TT trên mạng nội bộ
- Trao đổi thông tin bên ngoài:
Báo cáo MT thường niên
Hiển thị TT trên bảng thông báo hay các thiết bị khác
Các bài báo và TT trong bảng tin, bảng thông báo
Nội dung trao đổi TT
- Các bên hữu quan nội bộ và các bên hữu quan bên ngoài công ty/doanh nghiệp
- Mối quan tâm về môi trường của các bên hữu quan
- Các vấn đề chính trong quản lý môi trường cần được thông tin liên lạc: + Thông tin về hệ thống như: chính sách, mục tiêu, chỉ tiêu, chương trình quản lý môi trường
+ Các thông tin trong quá trình quản lý, giám sát, áp dụng hệ thống quản lý môi trường như: thông tin về luật và các qui định liên quan, thông tin về các qui định, hướng dẫn, việc giám sát đánh giá các hoạt động, thông báo và xử lý lỗi,
+ Thông tin về kết quả hoạt động của hệ thống như: đánh giá nội bộ, đánh giá bên ngoài định kỳ, kết quả xem xét định kỳ của lãnh đạo, kết quả triển khai các quyết định
- Các phương tiện và hình thức thông tin trong hệ thống môi trường: + Thông tin qua hệ thống mạng máy tính nội bộ, qua thư điện tử, qua điện thoại
+ Thông tin qua các buổi họp, họp hàng tuần, họp giao ban, giao ca, thông tin trực tiếp
+ Thông tin qua các thông báo, quyết định, báo cáo
- Thời gian thực hiện chương trình thông tin liên lạc
- Nhân viên chịu trách nhiệm liên lạc