1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiện trạng về môi trường và công tác quản lý môi trường địa phương huyện thạch thất thành phố hà nội

42 402 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 312,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, nghành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp củahuyện tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao và tập trung vào một số nghành chủyếu như vật liệu xây dựng , láp ráp xe

Trang 1

I Lý luận chung:

Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thạch Thất là cơ quan tham mưucho UBND huyện Thạch Thất công tác quản lý nhà nước về quản lý sử dụng đấtđai, bảo vệ môi trường, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản Phòng có 37 cán

bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong đó bộ phận môi trường có 05đồng chí (01 đồng chí lãnh đạo phòng phụ trách chung, 01 đồng chí chuyên viên và

03 cán bộ hợp đồng) Trong những năm qua, với tốc độ phát triển mạnh của hoạtđộng sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các sản phẩm làng nghề đã nảysinh nhiều vấn đề về công tác bảo vệ môi trường Phòng Tài nguyên & Môi trường

đã tham mưu cho UBND huyện thực hiện tốt các chương trình tuyên truyền nângcao nhận thức cuả nhân dân trên địa bàn, thực hiện tốt công tác kiểm tra, phát hiện,

xử lý vi phạm trong lĩnh vực tài nguyên nước, môi trường

Tuy nhiên, do địa bàn quản lý rộng, các loại hình hoạt động sản xuất kinhdoanh nhiều, đa lĩnh vực, đội ngũ cán bộ thực hiện nhiệm vụ quản lý về bảo vệ môitrường hạn chế về số lượng và trình độ chuyên môn do đó có nhiều khó khăn trongcông tác quản lý tại địa phương

Trên cơ sở thực trạng công tác quản lý về bảo vệ môi trường tại địa phương,Tôi đã tham khảo các tài liệu lưu trứ tại phòng Tài nguyên Môi trường, các số liệuliên quan đến quản lý tài nguyên nước, các chỉ tiêu kinh tế xã hội của phòng Kinh

tế và các báo cáo kinh tế - xã hội của địa phương để xây dựng nội dung báo cáotrong thời gian thực tập tại phòng Tài nguyên và Môi trường huyện

1 Một số khái niệm cơ bản.

Có rất nhiều quan điểm và cách hiểu khác nhau về môi trường và bảo vệmôi trường Theo nghĩa , chúng ta có thể xem xét trên một số quan điểm sau:

- Môi trường bao gồm các vật chất hữu cơ và vô cơ quanh sinh vật Theo định nghĩa này thì không thể nào xác định được môi trường một cách cụthể, vì mỗi cá thể, mỗi loài, mỗi chi vẫn có một môi trường và một quần thể, mộtquần xã lại có một môi trường rộng lớn hơn

- Môi trường là những gì cần thiết cho điều kiện sinh tồn của sinh vật Theođịnh nghĩa này thì rất hẹp, bởi vì trong thực tế có yếu tố này là cần thiết cho loài này nhưng không cần thiết cho loài kia dù cùng sống chung một nơi, hơn nữacũng có những yếu tố có hại hoặc không có lợi vẫn tồn tại và tác động lên cơ thể và

ta không thể loại trừ nó ra khỏi môi trường tự nhiên

SVTH: Nguyễn Đỗ Bằng Lớp: CD9QM41

Trang 2

- Môi trường là một phần của ngoại cảnh, bao gồm các hiện tượng và cácthực thể của tự nhiên mà ở đó, cá thể, quần thể, loài có quan hệ trực tiếp hoặcgián tiếp bằng các phản ứng thích nghi của mình (Vũ Trung Tạng, 2000) Từ địnhnghĩa này ta có thể phân biệt được đâu là môi trường của loài này mà không phải làmôi trường của loài khác Chẳng hạn như mặt biển là môi trường của sinh vật màng nước (Pleiston và Neiston), song không phải là môi trường của nhữngloài sống ở đáy sâu hàng ngàn mét và ngược lại.

Đối với con người, môi trường chứa đựng nội dung rộng hơn Theođịnh nghĩa của UNESCO (1981) thì môi trường của con người bao gồm toàn bộcác hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra, những cái hữu hình (đôthị, hồ chứa ) và những cái vô hình (tập quán, niềm tin, nghệ thuật ), trong đócon người sống bằng lao động của mình, họ khai thác các tài nguyên thiên nhiên vànhân tạo nhằm thoả mãn những nhu cầu của mình Như vậy, môi trường sống đốivới con người không chỉ là nơi tồn tại, sinh trưởng và phát triển cho một thực thểsinh vật là con người mà còn là “khung cảnh của cuộc sống, của lao động và sựnghỉ ngơi của con người”

Từ các quan điểm trên để thấy được có rất nhiều thuật ngữ liên quan đếnmôi trường và các từ ngữ liên quan Trong phạm vi của tiểu luận này, tôi xin đưa rakhái niệm của một số từ ngữ chung nhất được đề cập trong tiểu luận và hiểu theođịnh nghĩa trong Luật bảo vệ môi trường được Quốc hội nước CHXHCNVN thôngqua ngày 29/11/2005 như sau:

1 Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh

con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của conngười và sinh vật

2 Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như đất,

nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chấtkhác

3 Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong

lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự

cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường;khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinhhọc

4 Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện

tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai

Trang 3

trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xãhội và bảo vệ môi trường.

5 Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất

lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thảiđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệmôi trường

6 Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không

phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật

7 Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành

phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đối với con người và sinh vật

8 Chất gây ô nhiễm là chất hoặc yếu tố vật lý khi xuất hiện trong môi

trường thì làm cho môi trường bị ô nhiễm

9 Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh

doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác

10 Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy,

dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác

11 Sức chịu tải của môi trường là giới hạn cho phép mà môi trường có thể

tiếp nhận và hấp thụ các chất gây ô nhiễm

12 Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về môi trường,

các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục vụ đánh giá hiệntrạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường

2 Cơ sở pháp lý.

 Căn cứ Luật bảo vệ môi trường năm 2005 được quốc hội cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam khóa 11 kì họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và chínhthức có hiểu lực thi hành ngày 1/7/2006

 Căn cứ vào nghị định 80/2006NĐ_CP ngày 9/8/2006 của chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật bảo vệ môi trường

 Quyết định số 22/2006 QĐ_BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ TàiNguyên Môi Trường về việc áp dụng các TCVN về môi trường

 Căn cứ vào QCVN 01:2009 BYT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng nước ăn uống

SVTH: Nguyễn Đỗ Bằng Lớp: CD9QM43

Trang 4

 Căn cứ vào QCVN 06:2009 BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềmột số chất độc hại trong môi trường không khí xung quanh.

 Căn cứ vào QCVN 09:2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềchất lượng nước ngầm

 Căn cứ vào QCVN 14:2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềnước thải sinh hoạt

 Căn cứ vào QCVN 15:2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về

dư lượng hóa chất bảo vệ , hóa chất thực vật trong đất

 Căn cứ vào QCVN 07_2009/BTNMT về ngưỡng chất thải nguy hại

 Căn cứ vào Nghị định 29-2009 quy chế KCN, KCX, KKT

 Căn cứ vào QCVN 25-2009 Về nước thải của bãi chôn lấp chất thảirắn

 Căn cứ vào 02-2005-TT - BTNMT-Cấp phép việc tham dò, khai thác,

xả nước thải

 Căn cứ vào nghị định 04-2007-NĐ-CP - Sửa đổi, bổ sung NĐ 97-2003

về phí bảo vệ môi trường

 Căn cứ vào Thông tư 05-2008-TT-BTNMT- Đánh giá môi trườngchiến lược, tác động và cam kết BVMT

II_ Hiện trạng về môi trường và công tác quản lý môi trường địa phương.

II.1_ Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng đến môi trường địa phương.

II.1.1: Về điều kiện tự nhiên.

II.1.1.1; Vị trí địa lý lãnh thổ và sự phân chia hành chính.

Huyện Thạch Thất nằm ở phía Tây thành phố HÀ NỘI, là vùng bán sơn địa,

có tọa độ địa lý từ 20058’23” đến 21027’54” Vĩ độ Bắc và 10027’54” và 105038’22” Kinh

độ Đông

_ Phía bắc giáp huyện Phúc Thọ

_ Phía đông giáp huyện Phúc Thọ , Quốc Oai

_ Phía nam giáp với huyện Quốc Oai, huyện Lương Sơn (tỉnh HÒA BÌNH)

Trang 5

_ Phía tây giáp huyện Ba Vì và thị xã Sơn Tây.

Diện tích tự nhiên của toàn huyện trước đây là 131,84 km2 , đơn vị hànhchính gồm thị trấn Liên Quan và 20 xã trong đó có 4 xã nằm ở phía bắc, 9 xã nằm ởphía đông, 4 xã nằm phía nam, 3 xã nằm ở phía tây Theo quyết định điều chỉnh địagiới hành chính thành phố HÀ NỘI , từ ngày 1/8/2008 , có thêm 3 xã thuộc huyenjLương Sơn _ Hòa Bình được sáp nhập vào huyện Thạch Thất là : xã Tiến Xuân,Yên Trung và Yên Bình.Diện tích đất tự nhiên được diền chỉnh từ 131,84 km2 lênthành 202,5 km2

II.1.1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên huyện thạch thất.

A : Địa hình , địa mạo

Huyện Thạch Thất có địa hình đa dạng , độ cao giảm dần từ Tây Bắc xuốngĐông Nam Được chia làm 2 loại đia hình là vùng đồi gò , bán sơn địa nắm ở phíaTây và vùng đồng bằng nằm ở phía đông Cụ thể như sau:

_ Vùng đồi gò, bán sơn địa: Nằm ở phía hữu sông Tích và các xã mới sápnhập nằm phía Tây Nam huyện với diện tích khoảng 142,6 km2 , chiếm 70,4% diệntích ,địa hình trong vùng không đồng đều, gồm những đồi núi thấp xẽn kẽ các dốctrũng Đất đai chủ yếu nằm trên nền đá phong hóa xen lẫn lớp sỏi ong , tầng đấtcanh tác thấp

_ Vùng đồng bằng: Nằm ở phía tả ngạn song tích, địa hình tương đối bằngphẳng, địa chất tương đối đồng nhất, chủ yếu nằm trên vùng đất phù xa, riêng songTích là nền địa chất phù xa cổ

SVTH: Nguyễn Đỗ Bằng Lớp: CD9QM45

Trang 6

_Lượng bốc hơi : bình quân năm khoảng 860 mm, bằng 57% so với lượngmưa trung bình cả năm.

_ Độ ẩm : không khí trung bình năm khoảng 83%, giữa các tháng trongnăm biến thiên từ 80-89% Độ ẩm không khí thấp nhất trong năm là tháng 11 vàtháng 12 tuy nhiên chênh lệch về độ ẩm giữa các tháng không lớn

_ Gió :hướng gió thịnh hành về mùa lạnh là gió mùa Đông Bắc từ tháng 11đến tháng 3 năm sau Còn lại các tháng trong năm chủ yếu là gió Đông Nam Thỉnhthoảng xuất hiện gió Tây Nam váo các tháng 6, 7

C : Điều kiện thủy văn.

_Nước mặt : Nguồn nước mặt chủ yếu trong khu vực được cung cấp bởisong Tích , kênh dẫn nuốc Đồng Mô- Ngài Sơn, Phù Sa Nước mưa được lưu trữtrong các ao hồ, chủ yếu là các hồ thủy lợi vừa và nhỏ,

_ Nước ngầm: Được chia làm hai khu vực Vùng gò đồi phía phải song Tích

có mực nước ngầm khá sâu, kết quả khoan thăm dò ở Hòa Lạc thấy nước ngầm ở

độ sâu 70-80m, lượng nước này không lớn nhưng có chất lượng tốt Vùng đồngbằng phía trái song Tích có mực nước ngầm nông và khá dồi dào, hầu hết các giếngkhơi sâu trên 8m đều có nước , nhiều giếng có nước ở độ sâu 5m

D : Đặc điểm thổ nhưỡng.

Nằm trong khu vực đòng bằng song Hồng, huyện Thạch Thất (trước khinhập them 3 xã) bao gồm những loại đất chính sau:

Nhóm đâí phù xa: Diện tích 6205,97 ha chiếm 47,07%

diện tích tự nhiên Các loại đất trong nhóm đất phù xa được hình thành trên trầmtích của các con sông Gồm các loại đất như sau

Diện tích 150,82 ha chiếm 1,14%diện tích đất tự nhiên Đất được hình thành do sựbôi đắp một lượng phù sa mới hàng năm vào mùa mưa, tùy theo điều kiện địa hình

và động năng dòng chảy mà lượng phù sa mới được bồi đắp dày hay mỏng Đấtphù sa được bồi hàng năm có độ phì khá, thích hợp với trồng các loại cây hoa màu

và cây công nghiệp ngắn ngày

ha chiếm 36,92% diện tích tự nhiên Loại đất này có ở địa hình tương đối cao, đấtthoáng khí , thoát nước tốt, nơi có địa hình thấp thường có gờ lây yếu Loại đất này

có độ phì khá cao thích hợp với nhiều loại cây trồng như lúa và cây hoa màu

Trang 7

3 Đất phù s agley (Pg) : Diện tích 506,94 ha chiếm

3,85% diện tích tự nhiên Đất được hình thành trên sản phẩm phù sa trong điềukiện yếm khí hình thành nên tầng Gley từ mức độ trung bình đến mạnh Đây làloại đất chuyên lúa phần lớn được thâm canh cao nên có vị trí quan trọng trong sảnxuất lương thực

tích 681,14 ha chiếm 5,17% diện tích tự nhiên Đất được hình thành trên sản phẩmphù sa trong điền kiện địa hình cao Vùng ở những chân đất cao , thoát nước tốt ,điều kiện tưới có khó khăn nên trồng các loại cây hoa màu và cây ăn quả Ở nhữngnơi chân đất có địa hình trung bình có điều kiện tưới tiêu nên trồng 2 vụ lúa hoặcluân canh lúa màu

Nhóm đất đỏ vàng , dện tích 3454,39 ha, chiếm 26,43 diện

tích tự nhiên , bao gôm 3 loại

1 Đất đỏ vàng trên đá phiến sét (Fs) : Diện tích

281,20 ha chiếm 2,13% diện tích tự nhiên Đất được hình thành trên đá phiến sét Hình thành phẫu diện thường có màu đỏ vàng, vàng đỏ là chủ đạo , đôi khi có màuvàng nhạt Đây là loại đất có độ phì khá, lại ở dạng đồi cao, tầng đất không dàynên sử dụng cho lâm nghiệp

2 Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp) :Diện tích

3117,57 ha chiếm 23,65% diện tích tự nhiên Đất được hình thành trên mẫu chấtphù sa cổ, thường ở địa hình đồi lượn sông có độ dốc dưới 15 Đây là loại đất có độphì thấp, phân bố ở địa hình ít dốc nên sử dụng trồng cây hoa màu và cây côngnghiêp ngắn ngày

tích 85,62 ha chiếm 0,65% diện tích tự nhiên Đây là loại đát hình thành trên nềnđất feralit và trên các laoij đá mẹ khác nhau hoặc mấu đất phù sa cổ, được conngười khai phá thành ruộng để trồng lúa nước , đã làm thay đổi các tính chất hoặchình phẫu diện so với đất hình thành tại chỗ Hướng sử dụng : ở những vùng đấtgiải quyết được nước tưới nên trồng 2 vụ lúa/năm Ở những vùng không có điềukiện tưới nên sử dụng công thức luân canh lúa- màu

4,18% diện tích tự nhiên Đất thường phân bố ở các thung lũng vùng đồi Đất đượchình thành do sản phẩm bội tụ từ bên trên đồi đưa xuống , tầng đất thường lẫn sỏi

đá, nơi thấp thường có gley Hiện tại loại đất này đang được dử dụng trồng lúa

SVTH: Nguyễn Đỗ Bằng Lớp: CD9QM47

Trang 8

Hướng sử dụng : trồng 2 vụ lúa/năm ở những nơi chủ động nước tưới luân canhlúa- màu ở những nơi thiếu điều kiện tưới gặp khó khăn.

II.1.1.3 Tài nguyên.

Huyện Thạch Thất là khu vực khan hiếm tài nguyên thiên nhiên Cáckhoáng sản chính chỉ có : đất sét để sản xuất gạch ngói , đá ong Sét có nhiều ở xãĐại Đồng, đất để sản xuất vật liệu xây dựng phân bố ở nhiều nơi những tập trungnhiều ở xã Cẩm Yên, Đồng Trúc, Đại Đồng Đá ong phân bố dọc tỉnh lộ 84, chủyếu tập trung ở xã Binh Yên Diện tích rừng lớn với 2403,64 ha đất rừng, chiếm11% tổng diện tích đất tự nhiên nhưng tính đa dạng sinh học không cao Phần lớn

là rừng trồng tập trung tại các xã mới sáp nhập về Thạch Thất( chiếm 72%), mộtphần là rừng phòng hộ và rừng đặc rụng thuộc Vườn quốc gia Ba Vì Tài nguyênnước trước đây dồi dào nhưng những năm gần đây do tốc độ đô thị hóa và côngnghiệp hóa diễn ra nhanh chóng dẫn đến nguồn nước bị ô nhiễm và suy giảm , đặcbiệt là các nguồn nước ngầm có nguy cơ cạn kiệt

Hiện nay việc khai thác các nguồn tài nguyên trên địa bàn Huyện chủ yếu làtài nguyên đất, tài nguyên nước cho sản xuất nông nghiệp và công nghiệp.Một sốkhu vực đang diễn ra quá trình san lấp mặt bằng làm đất ở, đất công nghiệp hoặcđường giao thong nên tài nguyên đât khai thác mạnh tại các xã mới sáp nhập Đất

đá ong cũng được khai thjacs mạnh ở các xã vùng gò như Bình Yên, Đồng Trúc,

Hạ Bằng Đất sét cũng được khai thác tại Kim Quan, Đồng Trúc với khối lượngkhông nhiều Ngoài ra, tài nguyên rừng chủ yếu là rừng trồng được khai thác theochu kì lâm nghiệp tại các xã mới sáp nhập , ấc xã đồi gò phía Tây huyện có phầnlớn diện tích rừng chuyển giao cho khu công nghiệp Bắc Phú Cát(cũ), Đại họcQuốc gia nên chỉ còn khoảng 301,7 ha được thống vào đất lâm nghiệp

II.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội.

II.1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế.

II.1.2.1.1 Nông nghiệp.

Mặc dù nông nghiệp không là nguồn thu chủ yếu trong nền kinh tế củahuyện nhưng gía trị sản xuất nông nghiệp hàng năm tăng bình quân 5,5% Tổnggiá trị sản xuất nông nghiệp đạt trên 227 tỷ đồng trong đó nghành trồng trọt đónggóp lớn nhất vào giá trị sản xuất nghành nông nghiệp đạt hơn 130.332 triệu đồngchiếm 51,4%

 Trồng trọt: Lĩnh vực sản xuất nông nghiệp đã có nhữngchuyển biến tích cực, thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi hiệu quả tại

Trang 9

một số xã có mô hình điểm như: Đại Đồng, Cẩm Yên…đảm bảo giá trị tăng trưởngngành nông nghiệp, cải thiện kinh tế cho nhân dân.

 Chăn nuôi: Chăn nuôi của huyện cũng đã có nhữngbước chuyển biến đáng kể, nhịp độ tăng trưởng khá đạt 51% giá trị sản xuất nôngnghiệp Quy mô đàn gia súc và gia cầm ngày càng tăng về số lượng, chủng loại vàchất lượng Các xã mới sát nhập về huyện có tiềm năng phát triển nghành chănnuôi rất lớn, đặc biệt là chăn nuôi đại gia súc Đến nay, số lượng đàn gia súc, giacầm tăng nhanh đặc biệt số lượng đàn lợn trên 80000 con

II.1.2.1.2 Lâm Nghiệp.

Diện tích đất lâm nghiệp hiện tại của huyện Thạch Thất là 487 ha, giảm gần500ha so với năm 2000 Sau khi nhập thêm 3 xã của Hòa Bình, diện tích lâmnghiệp tăng thêm 2270,8 ha, chủ yếu là rừng trồng có giá trị kinh tế thấp: Keo,Bạch Đàn và các cây công nghiệp ngắn ngày Đất rừng phòng hộ bảo vệ hồ đập cácnguồn nước là 346,3 ha tập trung tại các xã Yên Trung, Yên Bình, Tiến Xuân

II.1.2.1.3 Thủy Sản.

Tổng diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản là 209,34 ha tập trung tại các

xã phía tây huyện Tuy nhiên do quá trình đô thị hóa và phát triển công nghiệp,diện tích mặt nước ngày càng bị thu hẹp hoặc bị ô nhiễm làm suy giảm số lượngloài có thể sinh sống

II.1.2.2 Thương Mại- Dịch Vụ.

II.1.2.2.1 Thương mại.

Trong những năm gần đây, nghành thương mại và dịch vụ của huyện cónhững bước chuyển đáng kể, tổng giá trị sản xuất hàng năm đạt 140752 triệu đồngtăng theo từng giai đoạn Toàn huyện có 2875 doanh nghiệp hộ cá thể hoạt độngthương mại với số lao động khoảng trên 6000 người, có vai trò quan trọng trongviệc thúc đẩy giao lưu hàng hóa

Ngoài hoạt động Các trung tâm cụm dân cư, các thị trấn, thị tứ như ĐạiĐồng, Hòa Lạc, Hữu Bằng, Hạ Bằng, Bình Phú , Chàng Sơn, Yên Bình phát triển

đa dạng hóa các loại hình dịch vụ và hình thành nhiều trung tâm buôn bán của địaphương, đóng góp nhiều cho sự phát triển của các xã trong huyện

II.1.2.2.2 Du lịch.

Thạch Thất có tiềm năng phát triển du lịch tâm linh và du lịch làng nghềtruyền thống song chưa hình thành rõ nét các tour tuyến và điểm du lịch Có địa

SVTH: Nguyễn Đỗ Bằng Lớp: CD9QM49

Trang 10

giới hành chính tiếp giáp với Quốc Oai, Sơn Tây là các nơi có tiềm năng du lịchsinh thái, du lịch tâm linh tạo điều kiện để Thạch Thất có chiến lược phát triển dulịch trong thời gian tới

II.1.2.3 Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.

Trong những năm qua, nghành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp củahuyện tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao và tập trung vào một số nghành chủyếu như vật liệu xây dựng , láp ráp xe máy, công nghiệp cơ khí, sản xuất đồ mộc.Một số doanh nghiệp đã mạnh dạn đầu tư chiều sâu, mở rộng sản xuất, cải tiến kỹthuật, nâng cao chất lượng sản phẩm nên chất lượng sản phẩm cạnh tranh được vớicác loại sản phẩm nhập khẩu, mở rộng thị trường tiêu thụ góp phần tăng nguồn thucho ngân sách Nhà nước và tăng trưởng kinh tế địa phương

Bên cạnh hoạt động sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp, huyệnThạch Thất còn có 9 làng nghề hiện nay đang được khôi phục các nghề truyềnthống nổi tiếng như: Mộc Chàng Sơn, Kim khí Phùng Xá…và các nghề mới như ởHữu Bằng

I.1.2.2 Đặc điểm văn hóa xã hội:

I.1.2.2.1 Dân số

Dân số toàn huyện năm 2005 là 152619 người, hiện nay là 174.862 ngườivới hai dân tộc chính là Kinh và Mường Dân tộc Mường khoảng gần 14500 ngườichiếm 5,08% tổng dân số tập trung tại ba xã Yên Bình, Yên Trung và Tiến Xuân.Dân số thành thị là 5621 người Dân số nông thôn là 169.241 người Tỷ lệ giữa dânthành thị và nông thôn khá chênh lệch, gấp hơn 30 lần song tỷ lệ nam và nữ lại kháđều, đảm bảo cân bằng giới trong toàn huyện

Các chỉ tiêu về dân số được thể hiện trong bảng dưới đây :

Bảng 1 Dân số huyện Thạch Thất giai đoạn 2002 - 2008

Trang 11

2006, tỷ suất sinh thô vẫn cao (1,85%), tỷ lệ sinh con thứ ba là 16,5% Mật độ dân

số trung bình xấp xỉ 872,5 người/km2 Tuy nhiên dân số phân bố không đồng đều,tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng với mật độ 1109 người/km2, các xã vùng bánsơn địa có mật độ dân số thấp khoảng 191 người/km2 Điều này trực tiếp ảnh hưởngđến lượng chất thải phát sinh tại các khu vực, gây ra sự khác biệt khối lượng rácthải sinh hoạt giữa khu vực đồng bằng và khu vực miền núi của Huyện

I.1.2.2.2 Lao động và việc làm

Cơ cấu lao động của huyện Thạch Thất được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2 Cơ cấu lao động phân theo ngành nghề (năm 2005)

Theo số liệu năm 2005, số lao động có trình độ văn hoá hết THCS là 63.8%,hết PTTH là 22.3%, cao đẳng, đại học là 0.7%, hết tiểu học là 12.7%, lao độngđược học nghề là 0.5% Do đó có thể nói, hạn chế của lao động Thạch Thất là thiếucông nhân kỹ thuật lành nghề, chưa qua đào tạo mà chủ yếu làm việc bằng kinhnghiệm, tự học hỏi

SVTH: Nguyễn Đỗ Bằng Lớp: CD9QM411

Trang 12

Đại bộ phận nhân dân có cuộc sống gắn liền với sản xuất nông nghiệp Thunhập từ nông nghiệp chiếm từ 70-80% tổng thu nhập hộ gia đình Bình quân lươngthực qui thóc trong những năm gần đây đều đạt khoảng 350kg/người trở lên Anninh lương thực hầu như được đảm bảo Tổng thu nhập bình quân đầu người năm

2000 đạt 1.93 triệu đồng, năm 2004 tăng lên 3.3 triệu đồng Hiện nay, ba xã thuầnnông mới sáp nhập về Hà Nội cũng có mức thu nhập trung bình từ 6 – 7 triệu đồng/năm

I.1.2.2.3 Y tế

Thạch Thất coi trọng công tác y tế nhằm chăm lo sức khỏe cộng đồng, pháthuy nguồn nhân lực của huyện Huyện đã tập trung chỉ đạo thực hiện công tácchăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân: tiêm chủng mở rộng cho trẻ em dưới 1tuổi đạt 100%, tiêm uốn ván cho phụ nữ có thai đạt 98% Cơ sở vật chất cho tuyến

xã được tăng cường nhằm làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu và khámchữa bệnh cho nhân dân, làm tốt công tác phòng dịch Huyện cũng tăng cườngcông tác kiểm tra hành nghề y dược tư nhân, thực hiện tốt chính sách xã hội

Đến nay toàn huyện có 1 bệnh viện Huyện với 140 giường và 23/23 xã cótrạm y tế Cán bộ y tế tăng cường về số lượng và chất lượng 100% trạm y tế có bác

sỹ, 117/169 thôn tại huyện Thạch thất cũ có cán bộ y tế thôn Công tác dân số kếhoạch hóa gia đình, giáo dục và chăm sóc trẻ em ngày càng được quan tâm Các chỉtiêu biện pháp thực hiện kế hoạch hóa gia đình đều đạt và vượt kế hoạch Tỷ lệ trẻ

em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng hàng năm đều giảm

I.1.2.2.5 Giáo dục và đào tạo

Tỷ lệ đến lớp của các cấp học cao (năm 2004, tiểu học đạt 99.8%, THCS đạt99.4%) Hiện tại nếu không tính các xã mới sáp nhập, tỷ lệ học sinh trong độ tuổiđến lớp đạt 100% Tỷ lệ tốt nghiệp THCS là 99.8%, THPT đạt 99.6% Số học sinhgiỏi cấp tỉnh, số học sinh thi đỗ đại học, cao đẳng ngày càng tăng

Công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên được quan tâm, giáo viên có trình độtrên chuẩn ở ngành Mầm non là 45%, tiểu học là 65.5%, THCS là 62%

Huyện đã tập trung vào xây dựng thêm trường học, lớp học, sửa chữa bànghế, cung cấp đủ sách giáo khoa và thiết bị trường học cho các năm học

I.1.2.2.6 Văn hóa, thông tin, thể thao

Các hoạt động văn hóa, nghệ thuật được quan tâm và thực hiện thườngxuyên Các loại hình nghệ thuật truyền thống như hát chèo, rối nước… được

Trang 13

khuyến khích khôi phục Huyện có một nhà văn hóa trung tâm, một số xã còn cónhà văn hóa và câu lạc bộ hoạt động thường xuyên

Phong trào tập luyện thể dục, thể thao phát triển sâu rộng trong nhân dân,lực lượng vũ trang, cơ quan trường học Thạch Thất là quê hương của nhiều vậnđộng viên đang thi đấu tại các giải trong tỉnh, trong nước, khu vực và quốc tế.Nhiều vận động viên trong số đó đã đạt được thành tích đáng kể Hoạt động thểdục, thể thao đạt nhiều thành tích nhất là môn vật Ngoài ra, cơ sở vật chất phục vụcác hoạt động thể thao như sân chơi, bãi tập, nhà tập luyện, nhà thi đấu…cũngđược quan tâm đầy đủ nhưng mới chỉ ở qui mô nhỏ

II.2 Hiện trạng môi trường

II.2.1 Hiện trạng môi trường nước:

Hiện nay, nguồn nước cấp chủ yếu cho hoạt động sản xuất tại các khu, cụmcông nghiệp và các làng nghề và nước cấp phục vụ hoạt động sản xuất nông nghiệptrên địa bàn huyện là nguồn nước mặt tại hệ thống sông trên địa bàn huyện và nướcngầm Tại các khu công nghiệp hiện tại đều có các nhà máy cung cấp nước cho sảnxuất nhưng tại các cụm công nghiệp hoặc làng nghề nguồn nước rất hạn chế nênnhiều cơ sở sản xuất phải đi mua nước để sản xuất với giá thành khá cao Cụ thể tạicụm công nghiệp Bình Phú, các cơ sở sản xuất ở đây phải mua nước của Nhà máynước Hữu Bằng với giá khoảng 20.000 đồng/m3 Tại các làng nghề truyền thống,hoạt động sản xuất diễn ra chủ yếu dưới hình thức hộ gia đình nên nguồn nước sửdụng cho sản xuất là nước giếng khoan Một số làng nghề rất khan hiếm nước nhưChàng Sơn, Dị Nậu

Về chất lượng nước, theo các số liệu đo đạc, khảo sát ở các đề tài điều tra cơbản, đánh giá tác động môi trường, cho thấy chất lượng nguồn nước cấp thườngkhông ổn định, nhiễm phèn và độ cứng cao Phần lớn nước dùng để cấp cho cácnhà máy nước được dẫn từ các sông nhỏ, ít bị mặn nhưng lại chịu ảnh hưởng củaphân bón hoá học và thuốc trừ sâu trong sản xuất nông nghiệp Kết quả phân tíchcác chỉ tiêu môi trường có 12 trong tổng số 30 mẫu nước ngầm có nhiễm sắt, nước

có màu vàng và người dân thường xử lý bằng lọc cát trước khi sử dụng

Trên địa bàn Thạch Thất, chỉ có hai khu công nghiệp Hoà Lạc và Bắc PhúCát có hệ thống thoát nước thải tập trung Các cụm công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp và làng nghề chưa có hệ thống thoát nước thải riêng mà thoát chung hệthống nước sinh hoạt cũ Một số cụm công nghiệp như Cụm công nghiệp Phùng Xá

có xây dựng hệ thống thoát nước song chúng đang dần xuống cấp, không đáp ứngđược yêu cầu Các doanh nghiệp không xử lý trước khi thải đổ nước thải hoặc một

SVTH: Nguyễn Đỗ Bằng Lớp: CD9QM413

Trang 14

số trạm xử lý nước thải đã được xây dựng (Công ty Lisohaka, Công ty DuyThịnh ) nhưng chưa đi vào hoạt động Một số cụm công nghiệp hoạt động sản xuất

có nước thải chứa kim loại nặng, axít điển hình là điểm công nghiệp Phùng Xá

đã quy hoạch các doanh nghiệp mạ kim loại thành một khu vực riêng và xây dựngtrạm xử lý nước thải mạ Tuy nhiên, trạm xử lý nước do công ty Kim Long đầu tưchỉ hoạt động được thời gian đầu còn hiện tại gần như không hoạt động Lý do làcác hộ sản xuất kinh doanh không nộp tiền phí nước thải, thậm chí với mức phíhiện tại là 4.000 đồng/m3 không đủ chi trả cho quá trình vận hành, mua hóa chất xửlý

Tình hình về cung cấp nước sạch cho người dân trong huyện chủ yếu lànguồn nước ngầm người dân khai thác , huyện thạch thất đã cung cấp nguồn nướcmáy tới 2 xã: Hữu Bằng, Đại Đồng chiếm 7% số dân trong huyện được cung cấpnước máy, ủy ban nhân huyện Thạch Thất đang đẩy mạnh các dự án để cung cấpnguồn nước máy tới tất cả người dân trong huyện

sở sản xuất Dương Thủy, Cống Núi, Phùng Xá và NM6: Nước ao Công ty TNHHDuy Thịnh cụm CN xã Bình Phú Chi tiết các kết quả phân tích mẫu được thể hiệntrong bảng sau:

Bảng 3: Các mấu phân tích nước mặt.

Trang 15

II.2.1.2 Nước dưới đất.

Theo các số liệu phân tích chất lượng nước ngầm tại các khu công nghiệp vàlàng nghề, hầu hết các nguồn nước ngầm tại đây bị ô nhiễm SO42-, nồng độ SO42-

cao hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn cho phép, còn các chỉ tiêu khác đều nằm tronggiới hạn cho phép theo tiêu chuẩn nước ngầm TCVN 5944 – 1995 Điều này đượcthể hiện trên biểu đồ sau

Trang 16

-Trong đó:

NN1: Công ty cổ phần hóa chất Hòa Bình

NN2: GK nhà Ô Nguyễn Văn Thắng, gần CTCP hóa chất Hòa Bình

NN3: GĐ bà Xuyên, gần CTCP hoá chất Hòa Bình

NN4: Giếng khoan khu xí nghiệp gạch xã Cẩm Yên

NN5: GK nhà chị Kiều Thị Huyền, gần Xí nghiệp gạch xã Cẩm Yên

NN6: Giếng khoan nhà anh Đỗ Văn Sơn, khu xí nghiệp gạch xã Cẩm Yên

NN7: GĐ nhà anh Khuất Quang Thinh, khu xí nghiệp gạch xã Cẩm Yên

NN8: Giếng khoan nhà máy đá ốp lát cao cấp Vinaconex

NN9: Giếng đào cơ sở sản xuất Dương Thủy xã Phùng Xá

II.2.1.3 Nước thải

Kết quả phân tích mẫu nước thải tại khu vực công nghiệp và làng nghề chothấy nước thải của các cụm, điểm công nghiệp và làng nghề bị ô nhiễm khá nghiêmtrọng với một số chỉ tiêu vượt quá tiêu chuẩn cho phép TCVN 5945 – 2005 Đặcbiệt là tại cụm công nghiệp Phùng Xá có các cơ sở mạ kẽm, nước thải tuy khôngnhiều nhưng có hàm lượng dầu mỡ và kim loại nặng rất lớn Việc xử lý nước thảisau khâu sản xuất tại các cụm điểm công nghiệp và làng nghề chưa được chú trọngdẫn đến ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn nước và môi trường sinh thái Riêngkhu công nghệ cao Hoà Lạc hiện chưa có vấn đề nóng về nước thải do số lượng cácdoanh nghiệp đang hoạt động là rất ít, mặt khác các doanh nghiệp chủ yếu là lắpráp linh kiện điện tử nên lượng nước thải không nhiều Kết quả phân tích các mẫunước thải như sau:

Bảng 4: Các mẫu phân tích nước thải.

dầu

Coliform (MNP/100ml)

Trang 17

NT5: Doanh nghiệp Quang Tú xã Thạch Xá

NT7: Cơ sở sản xuất Dương Thủy Cống Núi xã Phùng Xá

Huyện thạch thất đang xây dựng các đường ống cung cấp nước máy tới tất

cả người dân trong huyện, để hạn chế tất cả các tác hại của nước tới đời sống ngườidân trong huyện

Như các mẫu phân tích ở trên cho thấy nguồn nước ở các làng nghề và khucông nghiệp đang bị ô nhiễm nặng nề, các chỉ tiêu vượt quá mức giới hạn cho phépcủa các tiêu chuẩn, quy chuẩn

SVTH: Nguyễn Đỗ Bằng Lớp: CD9QM417

Trang 18

Các nhà máy xử lý nước thải không đi vào hoạt động làm ảnh hưởng tới cácmôi trường xung quanh các công ty, nhà máy ,người dân xung quanh.

Các công ty chưa ý thức được tác hại của nước thải của nhà máy thải ra môitrường nên không đóng tiền phí xử lý nước thải cho nhà máy xử lý dẫn đến nhàmáy xử lý nước thải không hoạt động

Tác động của môi trường nước bị ô nhiễm gây ra:

Đối với sức khỏe cộng đồng : nước thải gây ảnh hưởng tới nguồn nước sinhhoạt của người dân, gây nên nhiều bệnh cho con người: ung thu, hô hấp, tiêu hóa

Đối với nuôi trồng thủy sản: làm ảnh hưởng tới môi trường sống của cácsinh vật, làm cho các sinh vật chết , gây nên nhiều bệnh cho các sinh vật…làm ảnhhưởng tới sản lượng thủy sản, chất lượng, gây tổn thất nặng nề tới kinh tế ngườidân

Đối với sản xuất nông nghiệp

Làm ảnh hưởng tói chất lượng đất canh tác nông nghiệp, môi trường đất bịsuy thoái dẫn đến cây trồng không thích nghi được

Ảnh hưởng tới sự sinh trưởng của cây trồng, nguồn nước tưới tiêu bị ảnhhưởng dẫn đến hạn chế phát triển của cây trồng làm giảm năng suất nông nghiệp,chất lượng sản phẩm

Các vấn đề khác: làm ảnh tới môi trường xung quanh của các quần xã

sinh vật xung quanh các công ty, hạn chế sự phát triển và đa dạnh sinh học

II.2.2 Hiện trạng môi trường không khí.

II.2.2.1 Nguồn thải gây ô nhiễm môi trường không khí.

Theo khảo sát thực tế, Huyện Thạch Thất có rất nhiều cơ sở sản xuất côngnghiệp – tiểu thủ công nghiệp sử dụng công nghệ cũ, dùng than làm năng lượng,thiếu các hệ thống xử lý có hiệu quả và khí thải trực tiếp phát thải lên bầu khôngkhí Nguồn gây ô nhiễm không khí chính là các khu vực sản xuất sản xuất đồ gỗ,phun sơn, nấu kim loại, cán thép, đốt lò gạch

Theo số liệu đo đạc thì hiện trạng môi trường không khí tại huyện ThạchThất có dấu hiệu ô nhiễm, ô nhiễm nặng nhất là ngã 3 cao tốc Láng Hòa Lạc với tất

cả các thông số như bụi lơ lửng hay độ ồn đều cao hơn rất nhiều so với tiêu chuẩncho phép Tại các làng nghề hiện tượng ô nhiễm bụi cũng rất nghiêm trọng đặc biệt

là tại các làng nghề sản xuất đồ mộc và xẻ gỗ

Trang 19

Tại làng nghề sản xuất đồ mộc (Chàng Sơn, Canh Nậu), quy trình sản xuất

từ khâu xẻ gỗ đến bào nạo, phun sơn hoàn thiện đều phát thải ô nhiễm môi trườngkhí đặc biệt là khâu đánh bụi gỗ Hoạt động sản xuất không được quy hoạch thànhmột nơi tập trung nên ô nhiễm bụi tác động trực tiếp đến sức khoẻ các thành viêngia đình và cộng đồng Cá biệt một số hộ sử dụng lối đi chung hoặc nơi công cộng

để sản xuất nên phát tán bụi rất khó kiểm soát Kết quả phỏng vấn người dân chothấy tỷ lệ người dân mắc các bệnh về đường hô hấp đặc biệt người già và trẻ em ởcác xã nghề mộc rất cao

Tại điểm công nghiệp Phùng Xá hoạt động gia công, tái chế kim loại phátsinh khí thải độc hại như CO, SO2, hơi a xít, kiềm, mùi khó chịu từ quá trình đốtcháy của than, quá trình hàn chập, quá trình mạ và hoạt động của các xưởng rút sắtdây Toàn bộ lượng khí thải chưa được xử lý bay vào không khí Đến điểm côngnghiệp Phùng Xá vào những ngày nắng nóng, không khí tưởng như vón đặc bởimùi khó chịu của gỉ sắt, mùi hắc của hóa chất Lượng khí thải tuy không lớn nhưngảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người lao động và người dân xungquanh

Hoạt động sản xuất gạch tuynen tại Đồng Trúc, Cẩm Yên và gạch thủ côngtại Phùng Xá, Đại Đồng, Lại Thượng, Phú Kim cũng gây bức xúc cho người dân.Khi các lò gạch đốt, khói theo gió bay vào các thôn gây các bệnh về đường hô hấp,

ốm, ảnh hưởng đến năng suất lao động Người dân đã có những phản ứng gay gắt

và nhà máy gạch tuynen đã phải nâng cao ống khói

Một nguyên nhân khác gây ô nhiễm không khí tại các khu cụm công nghiệp

và làng nghề là do phương tiện giao thông qua lại Hàng ngày có rất nhiều các xe ô

tô chuyên chở nguyên vật liệu, và các sản phẩm đi phân phối tạo nên nguồn ônhiễm di động

Bên cạnh ô nhiễm môi trường khí do các hoạt động sản xuất tại địa phương,một số xã trong huyện cũng chịu ảnh hưởng do ô nhiễm không khí từ các hoạt độngsản xuất tại các huyện giáp ranh Chẳng hạn, hoạt động của trạm trộn bêtông Affan

xã Ngọc Liệp – Quốc Oai gây khói bụi ảnh hưởng đến người dân ba thôn ĐồngKho, Đồng Táng, Trúc Động xã Đồng Trúc Đã xảy ra nhiều tranh cãi thậm chí ẩu

đả giữa người dân và bảo vệ nhà máy

Ô nhiễm môi trường khí tác động trực tiếp đến người lao động trong khu vựcsản xuất gây các bệnh ho, hen mãn tính Ô nhiễm không khí cũng ảnh hưởng đến môitrường xung quanh, làm giảm tầm nhìn, ảnh hưởng đến con người và sinh vật

II.2.2.2 Đánh giá chung về môi trường không khí.

SVTH: Nguyễn Đỗ Bằng Lớp: CD9QM419

Trang 20

Mặt tốt: tại nhiều cơ sở sản xuất đã thực hiện nhiều biện pháp để hạn chếcác tác động đến môi trường không khí xung quanh.

Người dân đã sử dụng các thiết bị , phương tiện thân thiện với môi trường

để hạn chế các nguồn khí thải ảnh hưởng tới môi trường xung quanh

Mặt xấu : nhiều cơ sở sản xuất đồ gỗ, làng nghề vẫn còn sản xuất trong khudân cư gây ảnh hưởng tới môi trường không khí , tiếng ồn cho người dân xungquanh trong khu dân cư

+ Tác động của môi trường không khí bị ô nhiễm gây ra :

Đối với sức khỏe cộng đồng: gây ảnh hưởng tới đời sống sinh hoạt củangười dân , gây các bệnh về đường hô hấp tới người dân, gây anh hưởng tới môitrường vệ sinh công cộng với các bụi , rác thải gây ra của các cơ sở sản xuất

Gây ảnh hưởng tới môi trường quang hợp của các cây , khi các bụi nhiềutrong không khí

Phát triển công nghiệp hóa,hiện đại hóa trong huyện thạch thất ảnh hưởngtới môi trường không khí do nhiều công ty, xí nghiệp được thành lập , các phươngtiện tham gia giao thông cũng tăng lên gây ảnh hưởng tới môi trường không khí

II.2.3 Hiện trạng môi trường đất.

II.2.3.1 Hiện trạng môi trường đất công nghiệp- làng nghề

Quá trình phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyệntrong những năm qua đã tác động không nhỏ đến môi trường nói chung và môitrường đất nói riêng Nguyên nhân là do nước thải công nghiệp không được xử lýhoặc xử lý chưa triệt để đã xả trực tiếp ra kênh rạch, rác thải không được thu gom

và xử lý

Tình trạng ô nhiễm môi trường đất được phản ánh qua kết quả đo đạc tại các

vị trí đại diện cho các khu vực công nghiệp xung quanh huyện Kết quả, quan trắccủa Trung tâm nghiên cứu môi trường địa chất được thể hiện trong bảng dưới đây:

Trang 21

Bảng5: Các chỉ tiêu phân tích mẫu đất và một số chỉ tiêu phân tích vi lượng (mg/kg) môi trường đất tại huyện Thạch Thất.

01

Đ 03

Đ 04

Đ 09

Đ 10

Đ 14

0

68

67

69

60

65

.64

7.60

7.58

4.83

7.63

7.60

.07

2.21

0.75

2.11

2.11

0.99

.37

1.05

2.32

0.87

4.25

3.39

.87

0.51

0.44

0.15

0.59

0.70

.59

0.46

0.57

0.69

0.58

0.55

.60

7.15

6.30

7.80

4.90

3.15

.30

3.87

1.10

2.84

5.70

2.43

.35

0.80

2.25

1.05

1.17

2.75

.50

1.15

0.98

1.56

2.70

1.83

.12

4.25

6.04

1.06

0.75

2.30

.010

0.008

0.020

0.007

0.014

0.012

.015

0.080

0.010

0.090

0.012

0.040

Ghi chú:

Đ01: Công ty cổ phẩn hóa chất nông nghiệp Hòa Bình

Đ03: Nhà bà Cấn Thị Xiêm, gần CTCP hóa chất nông nghiệp Hòa Bình

Đ04: Nhà Ô Nguyễn Văn Thắng, gần CTCP hóa chất nông nghiệp HòaBình

Đ09: Cơ sở sản xuất của Bà Hoa, điểm Công nghiệp xã Phùng Xá

Đ10: Cơ sở Bảy Thành, điểm công nghiệp xã Phùng Xá

Đ14: Cơ sở Trung Hà, điểm công nghiệp xã Phùng Xá

Bảng số liệu cho thấy tại các điểm đo đều có hiện tượng ô nhiễm đất, nhất làtại điểm đo Công ty cổ phần hóa chất nông nghiệp Hòa Bình Tại các điểm đo củacác hộ gia đình gần công ty này cũng có hiện tượng ô nhiễm đất Đây là doanhnghiệp sản xuất, đóng gói thuốc trừ sâu, nằm rất gần khu dân cư nên ngoài gây ônhiễm đất còn ảnh hưởng tới nguồn nước và gây mùi khó chịu Tại điểm đo của các

cơ sở sản xuất kinh doanh ở điểm công nghiệp xã Phùng Xá, hiện tượng ô nhiễm

SVTH: Nguyễn Đỗ Bằng Lớp: CD9QM421

Ngày đăng: 28/04/2016, 02:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường. Báo cáo Môi trường Quốc gia, năm 2010 Khác
2. Phạm Ngọc Đăng. Các thách thức về ô nhiễm môi trường không khí ở nước ta. Tạp chí BVMT, số 8/2007 Khác
3. Phạm Ngọc Đăng. Bàn về xã hội hóa phát triển cây xanh đô thị. Tạp chí BVMT, số 4/2009 Khác
4. Phạm Ngọc Đăng. Các giải pháp phát triển giao thông đô thị bền vững - giao thông đô thị xanh ở nước ta. Tạp chí xây dựng và Quy hoạch, số 10/2010 Khác
5. Phạm Ngọc Đăng, Nguyễn Thị Thanh Trâm. Kinh nghiệm cải thiện chất lượng không khí đô thị ở các nước châu Á. Tạp chí Tài nguyên và Môi trường, số 20, tháng 10/2000 Khác
6. Báo cáo quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Thạch Thất đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 Khác
7. Các báo cáo tình hình kinh tế xã hội huyện Thạch Thất các năm từ 2002 – 2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Cơ cấu lao động phân theo ngành nghề (năm 2005) - Hiện trạng về môi trường và công tác quản lý môi trường địa phương huyện thạch thất thành phố hà nội
Bảng 2. Cơ cấu lao động phân theo ngành nghề (năm 2005) (Trang 11)
Bảng 3: Các mấu phân tích nước mặt. - Hiện trạng về môi trường và công tác quản lý môi trường địa phương huyện thạch thất thành phố hà nội
Bảng 3 Các mấu phân tích nước mặt (Trang 14)
Bảng số liệu cho thấy tại các điểm đo đều có hiện tượng ô nhiễm đất, nhất là  tại điểm đo Công ty cổ phần hóa chất nông nghiệp Hòa Bình - Hiện trạng về môi trường và công tác quản lý môi trường địa phương huyện thạch thất thành phố hà nội
Bảng s ố liệu cho thấy tại các điểm đo đều có hiện tượng ô nhiễm đất, nhất là tại điểm đo Công ty cổ phần hóa chất nông nghiệp Hòa Bình (Trang 21)
Bảng 6: Các chỉ tiêu phân tích mẫu đất và một số chỉ tiêu phân tích vi  lượng (mg/kg) - Hiện trạng về môi trường và công tác quản lý môi trường địa phương huyện thạch thất thành phố hà nội
Bảng 6 Các chỉ tiêu phân tích mẫu đất và một số chỉ tiêu phân tích vi lượng (mg/kg) (Trang 23)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w