1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác quản lý môi trường tại phòng tài nguyên và môi trường thành phố uông bí

41 317 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 411 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những lý do trên, tôi nghiên cứu đề tài “Tìm hiểu công tác quản lýmôi trường tại Phòng Tài nguyên và Môi trường Thành phố Uông Bí, Tỉnh QuảngNinh” II.. Mục tiêu: - Nắm bắt

Trang 1

A PHẦN MỞ ĐẦU

I Lý do chọn chuyên đề

Môi trường bao gồm tất cả các yếu tố vô sinh và hữu sinh có tác động, ảnh hưởngtrực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khỏe, đời sống của con người Môi trường cungcấp cho ta không gian để sống, cung cấp nguồn tài nguyên để sản xuất và là nơichứa đựng chất thải

Từ ngày xưa, khi chưa thể tự tạo ra các công cụ lao động, con người sống chủ yếubằng săn bắt và hái lượm, phụ thuộc vào những cái có sẵn trong thiên nhiên Lâudần, khi cộng đồng người phát triển, những thứ có sẵn từ thiên nhiên đã hết thì môitrường lại là nơi cung cấp cho họ nguyên liệu để sản xuất từ sản phẩm thô sơ nhất.Ngày nay, cùng với sự phát triển của nhân loại, kỹ thuật, môi trường lại cung cấpcho con người các nguyên liệu, nguồn tài nguyên để sản xuất

Dù ở bất kỳ thời đại nào môi trường đều rất quan trọng đối với con người Giữamôi trường và sự phát triển có mối quan hệ chặt chẽ: môi trường là địa bàn và đốitượng của sự phát triển, còn phát triển là nguyên nhân tạo nên các biến đổi môitrường

Hiện nay, môi trường là vấn đề nóng bỏng của toàn nhân loại Khí hậu ngày càngkhắc nghiệt và khó dự báo hơn, mưa bão lũ quét thất thường, suy thoái đất, nước,suy giảm nguồn tài nguyên rừng, ô nhiễm môi trường xảy ra trên diện rộng Đó làcác vấn đề về môi trường mà toàn nhân loại đã và đang đối mặt Con người đã tácđộng quá nhiều đến môi trường, khai thác đến mức cạn kiệt các nguồn tài nguyên,thải nhiều chất độc làm cho môi trường không còn khả năng tự phân hủy Vấn đềnày ngày càng trầm trọng, đe dọa trực tiếp đến sự phát triển kinh tế - xã hội bềnvững, sự tồn tại, phát triển của các thế hệ hiện tại và tương lai

Trong những năm đầu thực hiện đường lối đổi mới, vì tập trung ưu tiên phát triểnkinh tế và cũng một phần do nhận thức hạn chế nên việc gắn phát triển kinh tế vớibảo vệ môi trường chưa được chú trọng đúng mức Tình trạng tách rời công tácbảo vệ môi trường với sự phát triển kinh tế - xã hội diễn ra phổ biến ở nhiềungành, nhiều cấp, dẫn đến tình trạng gây ô nhiễm môi trường diễn ra phổ biến vàngày càng nghiêm trọng

Trang 2

Thiên nhiên ban tặng cho loài người nhiều thứ nhưng con người không biết giữ gìn

và bảo vệ nó Để giờ đây, khi môi trường đang dần bị xuống cấp, xuất hiện nhiềuloại “bệnh lạ” hơn, con người mới nhận thấy được tầm quan trọng của môi trường.Việc bảo vệ môi trường chính là bảo vệ sự sống của chúng ta Nếu nói thực hành

an toàn bắt đầu từ việc ngăn ngừa, thì bảo vệ môi trường cũng nên đặt bước xuấtphát từ việc hoạch định chính sách hay nói cách khác phải dựa trên nền móng quảntrị bền vững chứ không chỉ một số kỹ xảo nhất thời chủ yếu bằng công nghệ

Việc giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệphóa, hiện đại hóa hiện nay không chỉ là đòi hỏi cấp thiết đối với các cấp quản lý,các doanh nghiệp mà đó còn là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và toàn xãhội

Xuất phát từ những lý do trên, tôi nghiên cứu đề tài “Tìm hiểu công tác quản lýmôi trường tại Phòng Tài nguyên và Môi trường Thành phố Uông Bí, Tỉnh QuảngNinh”

II Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu:

Nghiên cứu, tìm hiểu về công tác quản lý môi trường tại Phòng Tài nguyên và Môitrường Thành phố Uông Bí

b Phạm vi nghiên cứu:

Chuyên đề được thực hiện trên địa bàn thành phố Uông Bí, phòng Tài nguyên vàMôi trường thành phố Uông Bí Được thực hiện từ ngày 17/2/2014 đến 14/4/2014

c Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập tài liệu về điều kiện kinh tế, xã hội, môitrường của thành phố và các dữ liệu, tài liệu có liên quan đến vấn đề quản lý môi trườngcủa phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Uông Bí

- Phương pháp tổng hợp tài liệu: tổng hợp và chắt lọc những tài liệu đã thu thậpđược đề thành lập chuyên đề

- Phương pháp phân tích số liệu: thống kê số liệu quan trắc, kết quả được trình bàybằng bảng số liệu

Trang 3

III Mục tiêu và nhiệm vụ của chuyên đề

1 Mục tiêu:

- Nắm bắt được tình hình, diễn biến môi trường trên địa bàn Thành Phố Uông Bíđồng thời nắm bắt được công tác quản lý môi trường của phòng quản lý môitrường thành phố Uông Bí

- Nâng cao kiến thức cho bản thân, rèn luyện kỹ năng tay nghề, trải nghiệm thựctế

Trang 4

B NỘI DUNG CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG I.1 Quan điểm của Đảng, Nhà nước về môi trường và quản lý môi trường.

a Luật bảo vệ môi trường (2005)

b Luật tài nguyên nước (2012)

c Nghị định 80/2006/NĐ-CP: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật bảo vệ môi trường

d Một số tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường

- QCVN 08:2008/BTNMT: QCKTQG về chất lượng nước mặt

- QCVN 09:2008/BTNMT: QCKTQG về chất lượng nước ngầm

- QCVN 10:2008/BTNMT: QCKTQG về chất lượng nước ven biển

- QCVN 05:2009/BTMNT: QCKTQG về chất lượng không khí xung quanh

- QCVN 26:2010/BTNMT: QCKTQG về chất lượng tiếng ồn

I.2 Một số quan điểm của thành phố Uông Bí về môi trường

- Chương trình số: 07/CTr/UBND ngày 28/3/2007 của UBND thị xã: Chương trìnhthực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm 2007: Tăng cường công tác quản lý nhà nước

về quản lý dô thị và bảo vệ môi trường

- QH BVMT thị xã Uông Bí đến năm 2010 có định hướng đến năm 2020 củaUBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 294:/QĐ-UBND ngày 25/01/2007

- Kế hoạch số 11/KH-UBND ngày 28/11/2007 của UBND thị xã về: Kế hoạchBVMT đến năm 2008

- Kế hoạch số 194/KH-UBND ngày 30/07/2008 của UBND thị xã về: Kế hoạchBVMT năm 2008

- Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 25/8.2008 của UBND thụ xã về: Đảm bảo môitrường thường xuyên và ngăn chặn tình trạng chộm cắp than, vận chuyển than từThan Thùng, Vàng Danh ra cảng Điền Công

- Kế hoạch số 79/KH-UBND ngày 24/11/2008 của UBND thị xã về: Tăng cườngphòng chống tội phạm và vi phạm pháp luật

- Kế hoạch số 48/KH-UBND ngày 29/07/2009 của UBND thị xã về môi trường thị

xã Uông Bí năm 2010 và định hướng kế hoạch BVMT giai đoạn 2012-2015 (nay

là thành phố Uông Bí)

Trang 5

- Kế hoạch 60/KH-UBND ngày 11/07/2010 của UBND thị xã về bảo vệ môitrường thị xã Uông Bí năm 2010 và định hướng kế hoạch BVMT giai đoạn 2012-

I.3 Ý nghĩa các quan điểm trên

- Là công cụ quản lý môi trường hiệu quả nhất Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản

lý nhà nước về môi trường

- Có ý nghĩa và vai trò tác động quan trọng trong việc quản lý nhà nước về môitrường

- Nâng cao ý thức trách nhiệm đối với môi trường, bảo vệ môi trường của các cơquan, đoàn thể, công ty, cá nhân và toàn thể cộng đồng

- Là căn cứ để xử phạt những hành vi vi phạm pháp luật

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường

Trang 6

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG

VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỦA THÀNH PHỐ UÔNG BÍ

II.1 BIẾN ĐỘNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

- Phía Bắc giáp huyện Sơn Đông – tỉnh Bắc Giang

- Phía Nam giáp huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng và thị xã Quảng Yên

- Phía Đông giáp huyện Hoành Bồ

- Phía Tây giáp huyện Đông Triều

Uông Bí nằm trên đới chứa than của tỉnh Quảng Ninh, kéo dài từ Cẩm Phả qua HạLong, tới Uông Bí, Đông Triều – Mạo Khê với trữ lượng tương đối lớn và chấtlượng tốt Ngoài ra, Uông Bí còn có khoáng sản sét, đá vôi Thành phố có nhiềucảnh quan đẹp, nhiều di tích lịch sử tâm linh (di tích Yên Tử) Uông Bí nằm cáchkhông xa hai khu trung tâm kinh tế lớn Hải Phòng và Hạ Long, có đường quốc lộ18A, đường quốc lộ 10 và tuyến đường sắt Hà Nội – Kép – Bãi Cháy chạy qua,gần các cảng biển, cảng sông

Với lợi thế về tài nguyên cũng như lợi thế về vị trí đã giúp thúc đẩy sự phát triểnkinh tế và tạo cho Uông Bí một vị trí thuận lợi trong giao lưu kinh tế - văn hóa –

xã hội, thu hút vốn đầu tư trong nước và nước ngoài và đưa cho Uông Bí trở thànhmột trong những địa điểm quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội củatỉnh Quảng Ninh Tuy nhiên, chính lợi thế về vị trí và tài nguyên đã góp phần gâynên nhiều vấn đề môi trường tại thành phố Uông Bí như: suy giảm đa dạng sinhhọc, hiện tượng xói mòn, rửa trôi, chất thải, nước thải, khí thải từ hoạt động côngnghiệp, sinh hoạt, du lịch…

Trang 7

Địa hình, địa mạo

Thành phố Uông Bí nằm trong vòng cung Đông Triều – Móng Cái chạy dài theohướng Tây – Đông Kiến tạo địa hình khá đa dạng, từ núi trung bình, núi thấp, đồi,thung lũng, đồng bằng, ven biển,… và địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam PhíaBắc cao nhất là dãy núi Yên Tử, có đỉnh 1.068m; núi Bảo Đài cao 875m; phíaNam được giới hạn bởi sông Đá Bạc và thấp nhất là vũng bãi bồi, trũng ngập nướcven sông Địa hình bị chia chắt bởi 8 lạch triều lớn nhỏ từ sông Đá Bạc thuộc hệthống sông Bạch Đằng Địa hình Uông Bí được phân tách thành 3 vùng:

Địa hình vùng núi: Chiếm 63,04% tổng diện tích tự nhiên của Thành phố, bao gồm

các xã Thượng Yên Công, phường Vàng Danh và phần diện tích nằm ở phía Bắcđường 18A thuộc các phường Phương Đông, Nam Khê, Bắc Sơn, Thanh Sơn,Quang Trung, Trưng Vương Địa thế có núi cao, địa hình dốc, chia cắt mạnh bởibúi cao thuộc dãy Yên Tử nên có hiện tượng đổ lở Vùng núi thấp nằm dưới châncác sườn vách dốc ở phía Nam của dãy núi Yên Tử - Bảo Đài xuất hiện địa hìnhđường dốc do con người tạo ra để chạy xe phục vụ các hoạt động khai thác than

Địa hình vùng thung lũng: Nằm giữa dãy núi cao phía Bắc và dãy núi thấp ở phía

Nam có địa hình dạng lá, cao độ nền tự nhiên biến thiên trong khoảng 30-50m,chạy dọc theo đường 18B từ Nam Mẫu đến Vàng Danh thuộc xã Thượng YênCông và phường Vàng Danh có diện tích nhỏ, chiếm 1,20% tổng diện tích tự nhiêntoàn Thành phố Phía đầu nguồn một số thung lũng lại đang là nơi đổ đất đá vàchất thải của hoạt động khai thác than, đây là nguy cơ xuất hiện lũ bùn đá, gây tắcnghẽn dòng chảy và gây ô nhiễm nguồn nước tưới cho nông nghiệp (khai thác than

từ mỏ Uông thượng – Đồng Vông đã ảnh hưởng đến thung lũng nơi có suối UôngThượng Đông và Uông Thượng Tây)

Địa hình vùng trũng thấp: Là vùng bãi bồi, vùng trũng tập trung chủ yếu ở đường

ven sông Đá Bạc – bãi tích tụ sông Triều (phía Nam đường 18A) và còn có sựphân bố đến tận huyện Đông Triều Tổng diện tích vùng ven sông là 9.165 hachiếm 35,76% diện tích tự nhiên Thành phố, và có trên 1.000 ha có khả năng nuôitrồng thủy sản và phân bố ở vùng ven sông Đá Bạc thuộc các xã, phường nằm phíaNam đường 18A như: Phương Nam, Phương Đông, Nam Khê, Quang Trung,Trưng Vương, Điền Công và Yên Thanh Hiện có một số lạch triều đang ngàycàng bị bồi lấp

Trang 8

Thời tiết, khí hậu

Do vị trí địa lý và địa hình nằm trong cánh cung Đông Triều – Móng Cái, có nhiềudãy núi cao ở phía Bắc và thấp dần xuống phía Nam đã tạo cho Uông Bí một chế

độ khí hậu đa dạng, phức tạp vừa mang tính chất khí hậu miền núi vừa mang tínhchất khí hậu miền duyên hải Có thể chia thành 4 tiểu vùng khí hậu sau:

- Vùng núi cao phía Bắc đường 18B có khí hậu miền núi lạnh và mưa vừa;

- Vùng đất thấp dọc đường 18B có khí hậu thung lũng, ít mưa, mùa hè nóng, mùađông lạnh;

- Vùng núi nằm giữa phía Nam đường 18B và phía Bắc đường 18A, mưa nhiều,khí hậu tương đối lạnh trong mùa đông;

- Vùng thấp phía Nam đường 18A kéo dài đến tận hạ lưu sông Đá Bạc có tính chấtkhí hậu miền duyên hải

Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm 2012 là 23,90C Mùa hè nhiệt độ trung bình 22 –

300C, cao nhất 34 – 360C Mùa đông nhiệt độ trung bình 17 – 200C, thấp nhất 10 –

120C Số giờ nắng trung bình mùa hè 6 -7 giờ/ngày, mùa đông 3 – 4 giờ/ngày,trung bình số ngày nắng trong tháng là 24 ngày Tổng số giờ nắng trung bình năm1.717 giờ

Vào mùa hè, nền nhiệt độ lớn, độ ẩm cao dẫn đến hiện tượng bốc hơi mạnh, khigió Đông Nam thổi sẽ làm thông thoáng bầu không khí Nhưng hoạt động mạnh

mẽ của gió Đông Nam cũng khiến cho các chất ô nhiễm (bụi, than,…) từ hoạt độngsản xuát công nghiệp (than, điện,…) theo gió phân tán ra xung quanh gây ô nhiễmmôi trường đất, nước, không khí, ảnh hưởng đến sức khỏe của con người, vật nuôi

và cây trồng

Tài nguyên

Tài nguyên đất: Theo số liệu thống kê diện tích đất đai ngày 01/01/2012 cho thấy

tổng diện tích tự nhiên của Thành phố Uông Bí là 25.630,77 ha, trong đó: đất nôngnghiệp là 17.620 ha; đất phi nông nghiệp là 5.768,46 ha; 2.242,2 ha là đất chưa sửdụng

Trang 9

Bảng 1 Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng Thành phố Uông Bí.

Đơn vị tính: haSTT MỤC ĐÍCH SỬ

DỤNG ĐẤT

Diện tíchnăm 2012

So với năm 2011 So với năm 2010Diện tích

năm 2011 Tăng (+)Giảm (-) năm 2010Diện tích Tăng (+)Giảm (-)

Trang 10

Tài nguyên nước: Tài nguyên nước của Thành phố Uông Bí có từ các nguồn nước

mặt, nước ngầm Chế độ thủy văn của Uông Bí chịu ảnh hưởng trực tiếp của biên

độ giao thông thủy triều trung bình 0,6m

Nguồn nước mặt: Có 3 con sông chính chảy qua địa bàn Thành phố là sông ĐáBạc, sông Uông, Sông Sinh Ngoài ra còn hệ thống sông suối, kênh mương và hồđập cung cấp nước cho toàn Thành phố Nước trên sông Vàng Danh cung cấp chonhà máy nước Lán Tháp Nước sông Uông được khai thác để cung cấp riêng chonhà máy điện Uông Bí Nước từ hồ Yên Lập Thành phố Hạ Long dẫn bằng kênhN2 chạy qua phường Nam Khê, Quang Trung, Trưng Vương cung cấp cho nhàmáy Đồng Mây

Nguồn nước ngầm: Do địa hình dốc, nguồn nước ngầm hạn chế, mạch nước sâu từ18-20m Hiện nay nước ngầm chỉ dùng cho sinh hoạt là chủ yếu nhưng cũng phảiqua xử lý bể lọc mới sử dụng được ví dụ như giếng khoan ở Vàng Danh

Nhìn chung nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt, sản xuất công nghiệp và nôngnghiệp ở Uông Bí rất hạn chế, đặc biệt rất khó khăn vào mùa khô

Tài nguyên rừng: Thành phố Uông Bí có diện tích rừng khá lớn, năm 1991 toàn

Thành Phố có 13.057 ha chiếm 53,35% tổng diện tích tự nhiên Nhưng do việc phárừng lấy đất sản xuất nông nghiệp, khai thác rừng lấy gỗ và khai thác khoáng sản

đã làm diện tích rừng tự nhiên bị suy giảm nhanh Năm 1993 diện tích rừng chỉcòn 7.381 ha, chiếm 30,16%, giảm 5.676 ha (43,47%) so với năm 1991

Trang 11

Bảng 2 Tổng hợp diện tích rừng và đất trống đồi trọc năm 2011

Đơn vị tính: ha

tích

Rừn quốc gia Yên Tử

Rừng phòng hộ

Tài nguyên khoáng sản: Than đá là nguồn khoáng sản lớn nhất của Uông Bí, tổng

diện tích dành cho khai thác than là trên 1516 ha Trữ lượng của vùng than ĐôngTriều – Mạo Khê – Uông Bí đạt 1,4 tỷ tấn, chiếm 40% trữ lượng than trên địa bảntỉnh Quảng Ninh (3,5 tỷ tấn)

Ngoài than đá, Uông Bí còn có khả năng khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng(đá, cát, sỏi, xi măng, vôi, gạch, ngói ở các xã như Phương Nam, Thượng YênCông, Quang Trung, Vàng Danh,…) cung cấp nhu cầu về vật liệu xây dựng chođịa bản Thành phố và các vùng lân cận

Khoáng sản, đặc biệt là than đá đóng góp rất lớn cho phát triển kinh tế, xã hội củaThành phố Uông Bí Tuy nhiên việc khai thác khoáng sản, chế biến khoáng sản

Trang 12

cũng như hoạt động của nhiều nhà máy, xí nghiệp liên quan đến nguồn tài nguyênnày đã đang gây ra tác động đến môi trường và sẽ gây ra rất nhiều áp lực đến môitrường của Thành phố Uông Bí.

Bảng 3 Tài nguyên khoáng sản của Thành phố Uông Bí

STT Tài nguyên Đơn vị lượng Trữ Tiềm năng Địa điểm

1 Than đá Triệu tấn 300 500 Vàng Danh, Thượng

Yên Công, PhươngĐông, Thanh Sơn, BắcSơn

5 Nhựa thông Tấn 550-600 650 Phương Đông, Bắc

Sơn, Trưng Vương,Nam Khê

nuôi

Rừng phía Bắc Thànhphố

Nguồn: Báo cáo Quy hoạch bảo vệ môi trường thành phố Uông Bí đến năm 2020

tầm nhìn đến năm 2030

Đa dạng sinh học: Dưới tác động tổng hợp của điều kiện khí hậu, địa chất, địa

hình, thủy văn, thổ nhưỡng,… đã khiến cho đa dạng sinh học tại Uông Bí kháphong phú và đa dạng với các hệ sinh thái rừng nhiệt đới trên núi, hệ sinh thái rừngđầm lầy, hệ sinh thái rừng ngập mặn

Theo số liệu điều tra của phân viện điều tra Tây Bắc Bộ tháng 9/2011 tại khu vựcrừng Quốc gia Yên Tử - Tỉnh Quảng Ninh đã xác định được 830 loại thực vật bậccao có mạch của 509 chi, 171 họ thuộc 5 ngành thực vật chính Rừng Yên Tử hiệnnay là trung tâm của vùng phân bố Táu mật, Son Hòn Hai, Lim Xanh, Gụ lau, Sếnmật, Hồng tùng, Trầu tiên, Sú rừng, Mai vàng,… Trong đó có 38 loài thực vật đặc

Trang 13

hữu quý hiếm như lim xanh, táu mật, lát hoa, thông tre, la hán rừng, vù hương, kimgiao,…

Tài nguyên động vật của Uông Bí khá đa dạng, đặc biệt tập trung tại khu rừngQuốc gia Yên Tử Tổng số loài động vật ở vạn có xương sống là 151 loài, trongđó: Thú có 35 loài thuộc 17 họ, 5 bộ; Chim có 77 loài thuộc 32 họ, 11 bộ; Bòsatscos 34 loài thuộc 10 họ, 2 bộ; Lưỡng thê có 15 loài thuộc 5 họ, 2 bộ Trong đó

có 23 loài đặc hữu quý hiếm được ghi trong sách đỏ Việt Nam như voọc mũi hếch,sóc bay lớn, ếch gai, ếch ang,…

II.1.2 Phát triển xã hội

Tốc độ gia tăng dân số

Theo báo cáo của Thành phố 6 tháng đầu năm 2013 dân số thành phố Uông Bí là170.302 người, trong đó khu vực thành thị chiếm 93,22%, khu vực nông thônchiếm 6,78%, mật độ dân số bình quân là 433 người/km2

Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên bình quân hàng năm giảm 0,05% Tuy nhiên gầnđây dân số ở Thành phố lien tục gia tăng cơ học do một lượng lớn người đến họctập và làm việc tại địa phương, tập trung chủ yếu ở khu trung tâm Thành phố vàphường Vàng Danh

Dân số tăng sẽ dẫn đến nhu cầu về đất ở tăng lên, do đó diện tích đất ở của Thànhphố đang tăng và diện tích này được chuyển từ đất nông nghiệp và đất chưa sửdụng sang Ngoài ra dân tăng, lại tập trung không đều sẽ gây ra áp lực môi trường,

ví dụ như: rác thải, nước thải, nạn chặt cây phá rừng, khai thác tài nguyên, khoángsản…

Diễn biến đô thị hóa

Uông Bí đã được công nhận là dô thị loại III từ 01/02/2008 theo QĐ BXD, ngày 25/02/2011 Chính phủ ban hành Nghị quyết số 12/NQ-CP thành lậpThành phố Uông Bí thuộc tỉnh Quảng Ninh và đang phấn đấu trở thành đô thị loại

187/QĐ-II trước năm 2015

Đô thị của Thành phố phát triển tập trung dọc theo tuyến quốc lộ 18A, tập trunghơn tại khu vực tiếp giáp phường Thanh Sơn, Yên Thanh và Quang Trung Đây làkhu vực trung tâm chính trị - kinh tế - văn hóa – xã hội và cũng là địa bàn xâydựng trụ khối cơ quan các Phòng, Ban ngành của Thành Phố

Trang 14

Đến nay, Thành phố đã dần hình thành các tuyến đường trục, các khu chức năng

đô thị với dáng vẻ hiện đại, tuy nhiên cũng chỉ mới tập trung ở một số khu vực nộithị, còn khu vực ngoài phạm vi Thành phố mức phát triển vẫn còn thấp và cònmang dáng dấp nông thôn

Gia tăng tỷ lệ dân số đô thị

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên khoảng 0,97%/năm Giảm tỷ lệ sinh thô 0,05%, giảm tỷ

lệ sinh con thứ 3 trở lên 0,05% Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 0,9%, nâng mứcsống của các hộ đã thoát nghèo

Tình hình di dân

Thực tế cho thấy, khoảng 80% người di dân vào địa bàn Thành phố là vào độ tuổi

từ 15-30 tuổi, đặc biệt cao nhất là ở độ tuổi từ 20-25 tuổi chiếm 38,09% và độ tuổi

từ 15-19 tuổi chiếm 25,47% tiếp theo là độ tuổi 26-30 tuổi chiếm 12,31% Nhưvậy, di dân chủ yếu là người trong độ tuổi đi học, lao động trẻ, khỏe, rất ít ngườitrên 50 tuổi Hiện tượng này có thể là do trên địa bàn thành phố có các trường caođẳng cùng các công ty nhà máy, khu khai thác than tạo được công ăn việc làm chongười dân Nhìn về tổng thể thì nam có xu hướng di cư nhiều hơn đôi chút so với

nữ Tuy nhiên, nhìn vào từng nhóm tuổi thì nữ chiếm ưu thế hơn ở các nhóm tuổitrên 30; còn ở các nhóm tuổi dưới 30 số di dân nam nhiều hơn số di dân nữ Sự giatăng tỷ lệ nữ so với nam giới ở độ tuổi trên 30 trong số di dân có thể liên quan tớiviệc đoàn tụ gia đình cũng như sự phát triển nhanh chóng của các loại hình kinh tếdịch vụ…Qua đó, thu hút nhiều phụ nữ nông thôn về tìm việc làm và lập nghiệp

Về trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật thì có thể thấy rằng: trình độ học vấncủa người di dân lâu dài tương đối khá, không hề thua kém với dân sở tại Còntrình độ của nhóm di dân mùa vụ thì thấp hơn Tuy nhiên, tỷ lệ những người di dân

có trình độ học vấn phổ thông chiếm tới hơn 50%; chất lượng của dân số khôngnhững được đánh giá qua trình độ học vấn phổ thông mà còn qua các cấp đào tạo

về chuyên môn

Sức khoẻ cộng đồng

Trong những năm qua, công tác y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân ở Thành phố đãđạt được nhiều kết quả quan trọng trên các mặt, lĩnh vực Năm 2005, 100% cácTrạm y tế xã, phường đạt chuẩn quốc gia Chất lượng khám, chữa bệnh tại bệnhviện, trung tâm y tế từng bước được nâng lên Công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu

Trang 15

cho nhân dân có chuyển biến rõ rệt Công tác xã hội hóa y tế được tăng cường,nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh củanhân dân Bên cạnh đó, Hội hành nghề y dược tư nhân được thành lập và củng cố.

Tỷ lệ người dân tham gia mua bảo hiểm y tế tăng mạnh, đến nay đã đạt trên 80%.Không chỉ đầu tư phát triển các cơ sở chăm sóc bệnh nhân, trên địa bàn Thành phố

đã hình thành 41 Phòng khám tư nhân, đây là điều kiện thuận lợi cho việc khám,chữa bệnh ban đầu cho nhân dân, nếu như những phòng khám này được kiểm tra,giám sát chặt chẽ của cơ quan chuyên ngành Hoạt động y tế nói chung, trong đócông tác chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng chống dịch bệnh, nâng cao chất lượngkhám chữa bệnh là nhiệm vụ vô cùng quan trọng Nó là tiền đề xây dựng một độingũ nhân lực cho các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội

Kết quả của chương trình xóa đói giảm nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 5,61% năm 2005 còn 1,12% năm 2010, phấn đấu đến năm

2020 không còn hộ nghèo trên địa bàn Thành phố

II.1.3 Phát triển kinh tế

Phát triển GDP và bình quân thu nhập GDP/ đầu người của địa phương

Tốc độ tăng trưởng GDP tăng 17,5%, bình quân thu nhập đầu người đạt 60,3 triệuđồng/người/năm

Tỷ lệ đóng góp GDP của các ngành kinh tế chủ yếu trong 3 năm gần đây.

Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất tăng 17,3% trong đó: công nghiệp xây dựngtăng 17,5%, dịch vụ tăng 18,4%, nông lâm thủy sản tăng 6%

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trong ngành dịch vụ, giảm côngnghiệp xây dựng và nông lâm tủy sản

Trên địa bàn thành phố hiện nay không có làng nghề và khu công nghiệp.

Tình hình khai thác khoáng sản:

Than ở Uông Bí tập trung chủ yếu tại địa bàn phường Vàng Danh, xã Thượng YênCông và phường Phương Đông Hiện nay trên địa bàn có 5 cơ sở được Nhà nướccho phép hoạt động khai thác than, trong đó có 3 cơ sở thuộc Tập đoàn Côngnghiệp Than và khoáng sản Việt Nam – Vinacomin và có 2 cơ sở ngoàiVinacomin Sản lượng khai thác than trong những năm trước đây tăng rất nhanh:năm 2005 đạt 3,850 triệu tấn, đến năm 2009 đạt 7,328 triệu tấn, và đến năm2011đạt 7,8 triệu tấn, tuy nhiên đến năm 2012 vào khoảng 6,85 triệu tấn

Trang 16

Tình hình phát triển nông nghiệp:

Trồng trọt: Trong ngành trồng trọt, địa phương đã chuyển dịch cơ cấu giống, mùa

vụ, đưa cán bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, sản lượngtrên một đơn vị diện tích, tuy diện tích gieo trồng có giảm do tiến trình côngnghiệp hóa, đô thị hóa, song sản lượng lương thực và giá trị sản xuất nông nghiệptrên đơn vị diện tích đất canh tác vẫn tăng Năm 2005, diện tích gieo trồng là4.833,5 ha, sản lượng lương thực đạt 15.851 tấn, còn năm 2011 số liệu tương ứng

là 3.676 ha với tổng sản lượng lương thực đạt 14.685 tấn, năm 2012 diện tích là3.445 ha và tổng sản lượng lương thực là 14.134 tấn

Với riêng cây lúa, năm 2005 diện tích gieo trồng 3.500ha và năng suất đạt 43,8 tạ/

ha, năm 2011 năng suất lúa bình quân cả năm đạt 49,4 tạ/ha, năm 2012 năng suấtlúa đạt 51 tạ/ha Ngoài ra thành phố cũng đã triển khai một số mô hình sản xuấtnông sản tập trung bước đầu mang lại hiệu quản, tạo ra sản phẩm mới có giá trịkinh tế cao trên thị trường

Chăn nuôi: Chăn nuôi gia súc, gia cầm tuy gặp nhiều khó khăn do dịch bệnh và rét

hại kéo dài nên có thời gian số lượng đàn gia súc, gia cầm phát triển chậm, song sốđàn gia súc, gia cầm vẫn tăng, quy mô cơ cấu chăn nuôi có chuyển đổi tích cực,một số mô hình chăn nuôi công nghiệp và chăn nuôi động vật có giá trị kinh tế caođược hình thành, phát triển nhân rộng Công tác phòng chống dịch bệnh thườngxuyên được quan tâm nên đã kịp thời khống chế, không để lây lan ra diện rộng.Giá trị sản xuất chăn nuôi năm 2010 đạt 53.324 triệu đồng, chiếm 52,7% giá trị sảnxuất ngành nông nghiệp

Lâm nghiệp: Sản xuất lâm nghiệp phát triển nhanh với sự tham gia tích cực của

các thành phần kinh tế và nhân dân trong trồng rừng, chăm sóc bảo vệ, phát triểnkinh tế rừng Đã hình thành được vùng nguyên liệu cung cấp trụ mỏ và cho sảnxuất giấy tại các xã, phường: Vàng Danh, Bắc Sơn, Thượng Yên Công,… đưa tỷ lệche phủ rừng đạt gần 50% Số vụ cháy rừng có xu hướng giảm dần, năm 2012 xảy

ra 01 vụ chat rừng trồng keo

Tình hình phát triển sản xuất ở các làng nghề:

Trên địa bàn thành phố hiện nay không có làng nghề

Tình hình phát triển ngành thủy sản:

Trang 17

Thành phố đã hoàn thành quy hoạch lại vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, tiếp tụcđầu tư mở rộng cơ sở hạ tầng, chuyển đổi một số diện tích trồng lúa hiệu quả thấpsang nuôi trồng thủy sản, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới vào nuôi trồng Cáhiện đang là đối tượng nuôi chính, năng suất 2,0-2,5 tấn/ha, như: chim trắng, rô phiđơn tính, rô phi GIFP Sản lượng đánh bắt và nuôi trồng thủy sản luôn tăng caonăm 2012 đạt 1,805 tấn.

Thành phố luôn triển khai, thực hiện nghiêm túc công tác phòng chống lụt bão, đãhoàn thành và tiếp tục gia cố các công trình đê điều, công trình thủy lợi như: kèchống lói ở hai bên bờ sông Sinh, sông Uông, công trình tu bổ, nâng cấp đê VànhKiệu, hồ chứa nước Yên Trung và hệ thống mương thủy lợi tại các xã phường

Tình hình phát triển ngành du lịch:

Trong chiến dịch phát triển kinh tế của Thành phố, phát triển du lịch khu di tích vàdanh thắng Yên Tử là một trọng điểm Ngoài ra các khu du lịch khác như: Khu dulịch sinh thái Lựng Xanh, hồ Yên Trung, chùa Hang Son, chùa Ba Vàng, chùa Phổ

Am, đình Điền Công cũng đang được đầu tư, nâng cấp

Khu di tích danh thắng Yên Tử là nơi phát tích của thiền phái Trúc Lâm, là tài sản

có giá trị rất lớn về lịch sử - văn hóa, một thắng cảnh thiên nhiên đặc sắc của Quốcgia đã được Nhà nước công nhận là Di tích Quốc gia

Những năm qua, công tác đầu tư tôn tạo di tích Yên Tử đã được Trung Ương, tỉnhQuảng Ninh và Thành phố Uông Bí đặc biệt quan tâm Tính đến nay các nguồnvốn đầu tư vào Yên Tử đạt gần 800 tỷ đồng Trong đó, tọa lạc trên độ cao 1.068m,chùa Đồng (Yên Tử) đã được Trung tâm Sách kỷ lục Việt Nam ghi nhận là ngôichùa đồng lớn nhất và nằm ở độ cao nhất cả nước Đây cũng là ngôi chùa được xếpvào hàng độc đáo nhất thế giới Chùa Đồng được ví như một “kỳ quan mới” tạikhu danh thắng Yên Tử, chùa được đúc hoàn toàn bằng đồng nguyên chất với tổngkinh phí là 20 tỷ 200 triệu đồng

Năm 2012 thành phố đón khoảng 2,6 triệu lượt khách, trong đó khách về Yên Tử

là 2,2 triệu lượt khách Hoạt động lê hội Yên Tử đã đem lại nguồn thu lớn cho địaphương, doanh thu tăng liên tục qua các năm và thường vượt kế hoạch được giao.Các hoạt động phục vụ lễ hội đã thu hút được phần lớn lao động không có việc làmthường xuyên, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho họ

II.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

Trang 18

II.2.1 Hiện trạng môi trường nước

Nước mặt

Tỷ lệ số dân đô thị và nông thôn được cấp nước sạch

Thành phố hiện có 3 nhà máy nước; 3 giếng khoan xử lý, cấp nước cục bộ với tổngcông suất 13.000 m3/ngày đêm, khả năng đáp ứng 100% nhu cầu cấp nước sạch đôthị Mạng lưới cung cấp với tổng chiều dài 160km Tỷ lệ cấp nước sạch đô thị năm

2012 là 90% Hiện nay, Thành phố đang triển khai dự án nâng công suất Nhà máynước Đồng Mây lên 20.000m3/ngày đêm đủ điều kiện phục vụ cho nhu cầu sử

dụng nước sinh hoạt và nước sản xuất của toàn Thành phố

Diễn biến chất lượng nước mặt

Diễn biến chất lượng nước mặt được thể hiện dưới bảng 5

Nước suối Uông Thượng-khu 7-Vàng Danh (ký hiệu mẫu NUB-48), Suối VàngDanh-Đập Lán Tháp(ký hiệu mẫu NUB-65), Sông Vàng Danh (ký hiệu mẫu NUB-50)

Trang 19

Bảng 5 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt

Nguồn: Kết quả quan trắc phân tích môi trường thành phố Uông Bí năm 2013

Nhận xét: Đã thực hiện lấy mẫu nước mặt phục vụ cấp nước sinh hoạt tại 3 vị trí

gồm có nước sông và suố kết quả cho thấy

- Chỉ số pH, TSS, DO, Coliform tại các điểm đều nằm trong giới hạn

Trang 20

- Chỉ số COD và BOD5 tại mẫu nước sông Vàng Danh là vượt quá QCVN ở cả cộtA1 và A2 Một số mẫu nước suối Uông Thượng, suối Vàng Danh thì vượt QCVNcột A1 và chỉ đạt QCVN cột A2 Như vậy nhu cầu oxy hóa hóa học và oxy sinhhọc cao sẽ làm giảm nồng độ DO của nước, có hại cho sinh vật nước và hệ sinhthái nước nói chung Vì vậy các nguồn nước đặc biệt là nước thải sinh hoạt, nướcthải từ các nhà máy khi thải vào sông, suối cần phải xử lý tránh ảnh hưởng đến hệsinh thái sông suối.

Nước ngầm

Số liệu về chất lượng nước ngầm được thể hiên dưới bảng 6

Nước giếng đào sâu 10m thôn 1-Phương Nam (kí hiệu mẫu NUB-2), nước giếngkhơi sâu 10m hộ Trần Thị Tuyến tổ 10A khu 7-Bắc Sơn (ký hiệu mẫu NUB-5),nước giếng khoan Bí Trung 1-Phương Đông (ký hiệu mẫu NUB-6)

Bảng 6 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm

STT Thông số Đơn vị đo Kết quả đo QCVN 09:2008/

BTNMTNUB-

2

5

6

Nguồn: Kết quả quan trắc phân tích môi trường thành phố Uông Bí năm 2013

Nhận xét: Tiến hành lấy mẫu nước giếng khoan và giếng đào ở các phường xã

khác nhau trên địa bàn thành phố Kết quả phân tích cho thấy 3 mẫu nước đều đạtchỉ tiêu trong QVCN 09:2008/BTNMT Mẫu nước đào sâu 10m thôn 1-PhươngNam có chỉ tiêu coliform bằng với QCVN Nguyên nhân có thể là giếng đào lâu,nhiều chất hữu cơ bẩn rơi xuống, giếng lại quá sâu nên không vệ sinh được Sự có

Ngày đăng: 21/04/2016, 17:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng Thành phố Uông Bí. - Công tác quản lý môi trường tại phòng tài nguyên và môi trường thành phố uông bí
Bảng 1. Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng Thành phố Uông Bí (Trang 9)
Bảng 2. Tổng hợp diện tích rừng và đất trống đồi trọc năm 2011 - Công tác quản lý môi trường tại phòng tài nguyên và môi trường thành phố uông bí
Bảng 2. Tổng hợp diện tích rừng và đất trống đồi trọc năm 2011 (Trang 11)
Bảng 3. Tài nguyên khoáng sản của Thành phố Uông Bí - Công tác quản lý môi trường tại phòng tài nguyên và môi trường thành phố uông bí
Bảng 3. Tài nguyên khoáng sản của Thành phố Uông Bí (Trang 12)
Bảng 5. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt - Công tác quản lý môi trường tại phòng tài nguyên và môi trường thành phố uông bí
Bảng 5. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt (Trang 19)
Bảng 6. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm - Công tác quản lý môi trường tại phòng tài nguyên và môi trường thành phố uông bí
Bảng 6. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm (Trang 20)
Bảng 7. Kết quả phân tích chất lượng nước ven biển - Công tác quản lý môi trường tại phòng tài nguyên và môi trường thành phố uông bí
Bảng 7. Kết quả phân tích chất lượng nước ven biển (Trang 21)
Bảng số liệu quan trắc tiếng ồn ở cạnh một số đường phố chính trong đô thị và ở khu dân cư cạnh khu công nghiệp có tiếng ồn lớn được thể hiện dưới bảng 9. - Công tác quản lý môi trường tại phòng tài nguyên và môi trường thành phố uông bí
Bảng s ố liệu quan trắc tiếng ồn ở cạnh một số đường phố chính trong đô thị và ở khu dân cư cạnh khu công nghiệp có tiếng ồn lớn được thể hiện dưới bảng 9 (Trang 25)
Bảng 8. Kết quả phân tích chất lượng không khí đô thị và công nghiệp - Công tác quản lý môi trường tại phòng tài nguyên và môi trường thành phố uông bí
Bảng 8. Kết quả phân tích chất lượng không khí đô thị và công nghiệp (Trang 25)
Bảng 9. Kết quả phân tích chất lượng tiếng ồn. - Công tác quản lý môi trường tại phòng tài nguyên và môi trường thành phố uông bí
Bảng 9. Kết quả phân tích chất lượng tiếng ồn (Trang 26)
Bảng 10. Tổng lượng phát sinh chất thải rắn của thành phố Uông Bí. - Công tác quản lý môi trường tại phòng tài nguyên và môi trường thành phố uông bí
Bảng 10. Tổng lượng phát sinh chất thải rắn của thành phố Uông Bí (Trang 27)
Bảng 11. Tỷ lệ thu gom chất thải rắn trong các năm gần đây (%) - Công tác quản lý môi trường tại phòng tài nguyên và môi trường thành phố uông bí
Bảng 11. Tỷ lệ thu gom chất thải rắn trong các năm gần đây (%) (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w