Mục tiêu giáo dục tiểu họcChương trình giáo dục cấp tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự hình thành và phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, phẩm ch
Trang 1`
Trang 2Tải tài liệu tham khảo tại:
vnenbn2015@gmail.com
Mật khẩu: bn123456 Các ý kiến băn khoăn, thắc mắc cần trao đổi gửi qua hệ thống chat trực tuyến hoặc
theo địa chỉ email:
phonggdth@bacninh.edu.vn
Duy trì hòm thư của ngành:
c1+têntrường+tên huyện@bacninh.edu.vn VD: c1suoihoabn@bacninh.edu.vn
Trang 3Quan điểm chỉ đạo của Đảng về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo tại Nghị quyết 29-NQ-TW đã chỉ rõ:
“Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.”
Trang 4Mục tiêu giáo dục tiểu học
Chương trình giáo dục cấp tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho
sự hình thành và phát triển hài hoà về thể chất
và tinh thần, phẩm chất và năng lực được nêu trong mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông; định hướng chính vào giá trị gia đình, dòng tộc, quê hương, những thói quen cần thiết trong học tập và sinh hoạt; có được những kiến thức và
kỹ năng cơ bản nhất để tiếp tục học trung học cơ sở
Trang 5Hướng dẫn nhiệm vụ Giáo dục Tiểu học năm học 2015-2016 xác định: Tiếp tục chỉ đạo việc quản lí, tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học; tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống; chỉ đạo triển khai hiệu quả mô hình trường tiểu học mới, mở rộng áp dụng tại các trường có điều kiện; đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học và thực hiện tốt Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 về quy định đánh giá học sinh tiểu học;
Trang 6Trên cơ sở chương trình giáo dục phổ thông của Bộ,
các sở/phòng giáo dục và đào tạo chỉ đạo các trường chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh thông qua việc tăng cường các hoạt động thực hành vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, chú trọng giáo dục đạo đức/giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh; điều chỉnh nội dung và yêu cầu các môn học và các hoạt động giáo dục một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh, thời gian thực tế và điều kiện dạy học của địa phương trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh ; tăng cường đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực, tự học, phát triển năng lực học sinh
Trang 7Tiếp tục tổ chức hiệu quả sinh hoạt chuyên môn (SHCM) tại các tổ, khối chuyên môn trong trường và giữa các trường tiểu học; chú trọng đổi mới nội dung và hình thức SHCM thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học Động viên giáo viên tham gia SHCM qua trang mạng thông tin
“Trường học kết nối”
Trang 9PHẦN I ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC
HỌC SINH TIỂU HỌC
Trang 10Năng lực là khả năng thực hiện thành công
hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, Năng lực của cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân
đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống
Trang 11Chương trình giáo dục phổ thông nhằm hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực chung chủ yếu sau:
Trang 12Theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT, đánh giá
sự hình thành và phát triển một số năng lực của học sinh:
a) Tự phục vụ, tự quản;
b) Giao tiếp, hợp tác;
c) Tự học và giải quyết vấn đề
(Điều 8)
Trang 13DẠY HỌC TRUYỀN THỐNG DẠY HỌC THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HS
Dạy và học là quá trình
cung cấp và tích lũy thông
tin tri thức, kỹ năng.
Dạy và học tập liên quan đến các hoạt động có ý nghĩa và vun đắp sự hiểu biết.
HS chưa biết gì, là
người tiếp nhận những
thông tin được dạy.
HS đã có sự hiểu biết trước về những cái liên quan đến điều mà chúng học trong quá trình trải nghiệm và kiến tạo.
Dạy học chỉ liên quan
đến tương tác giữa GV và
HS.
GV là người hướng dẫn,
hỗ trợ, dạy và học chủ yếu liên quan đến việc trải nghiệm, xây dựng, kiến tạo
có ý nghĩa của HS.
Trang 14DẠY HỌC TRUYỀN THỐNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HS DẠY HỌC THEO
GV chủ yếu cung cấp sự
chỉ dẫn, chỉ bảo để HS có
được sự thành công.
GV cần phải sắp xếp hỗ trợ để HS làm công việc học tập của mình.
Kỹ năng tư duy và học tập
được thông qua các lĩnh
vực nội dung chung.
Kỹ năng tư duy và học tập thông qua nội dung cụ thể trong từng bối cảnh và tình huống riêng.
Trang 15DẠY HỌC TRUYỀN THỐNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HS DẠY HỌC THEO
Lấy GV làm trung tâm
Việc đánh giá được thực
hiện đảm bảo rằng người
Trang 16Để thực hiện dạy học phát triển năng lực học sinh, giáo viên và nhà trường cần lưu ý:
- Định hướng việc học tập của HS bằng việc xác định mục tiêu dạy học rõ ràng, có tính thực tiễn, có khả năng thực hiện được và định hướng vào các năng lực cần phát triển ở học sinh trong mỗi bài dạy, chú trọng đến khả năng tự học của HS
- Trang bị cho HS những kiến thức nền tảng làm
cơ sở cho các hoạt động trải nghiệm nhằm hình thành và phát triển kỹ năng tương ứng và thái độ tích cực cho HS
Trang 17- Phải hỗ trợ HS trong quá trình học tập, khuyến khích sự sáng tạo, cam kết không bỏ sót
HS nào và biết phát triển tiềm năng và sở trường của HS
- Tạo dựng một môi trường học tập tích cực, duy trì sự tương tác cao giữa GV với HS và giữa
HS với HS, giữa HS với cộng đồng và môi trường
- Mở rộng phát triển chuyên môn của GV thông qua tự học, trải nghiệm, quan hệ chia sẻ với đồng nghiệp, với cộng đồng, xây dựng nhà trường thành tổ chức biết học hỏi Hiệu trưởng gia quyền chủ động nhiều hơn nữa cho giáo viên
- Xây dựng mối quan hệ với cha mẹ HS và cộng đồng một cách thực chất, không hình thức vì thành tích mà phải vì sự tiến bộ của mỗi HS.(1)
Trang 19DẠY HỌC TRUYỀN
THỐNG
DẠY HỌC THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HS
- Tôn trọng sự khác biệt và tiến
độ của từng học sinh.
- Tăng cường quan sát, nhận xét trực tiếp, khích lệ HS; phát huy năng lực sở trường, thế mạnh của từng HS.
- GV chú ý đến các kĩ năng
nghe, nói, đọc, viết của HS
(Nghe, nhìn viết trong dạy học chính tả; đọc trong đọc hiểu)
Trang 20PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
Trang 21Mỗi bài học thường
Trang 22HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
- Quan sát tranh, ảnh,video clip, đọc truyện, nghiên cứu tình huống, đóng vai để có thể tiếp nhận kiến thức, hành vi, thái độ thể hiện các giá trị, chuẩn mực phù hợp HS cùng nhau khám phá, phân tích, chia sẻ, trải nghiệm về những hành vi, thái độ phù hợp hoặc chưa phù hợp chuẩn mực, lựa chọn các hành vi trong tình huống cụ thể GV đưa ra các câu hỏi gợi ý giúp HS xác định các biểu hiện bản chất của hành vị, thái độ phù hợp chuẩn mực đạo đức trong cuộc sống hàng ngày
Trang 23- Hoạt động xây dựng kiến thức cơ bản thực hiện thông qua các hình thức thảo luận, đàm thoại, chia sẻ các trải nghiệm của HS với bạn, đóng vai, đọc truyện, phân tích tình huống Kết quả của hoạt động này là HS
có những kiến thức cơ bản về các hành vi, thái độ phù hợp chuẩn mực đạo đức, các quyền trẻ em, các giá trị sống, kĩ năng sống HS biết cách phân tích tình huống, lựa chọn và thực hiện các kĩ năng phù hợp với giá trị sống.
- Hoạt động tăng cường, củng cố được thực hiện thông qua đóng vai hoặc qua các bài tập lựa chọn các hành vi phù hợp với chuẩn mực đạo đức và giải thích lí
do hay việc nhận xét, đánh giá hành vi đối chiếu với chuẩn mực đạo đức Kết quả của hoạt động này là các kiến thức và kĩ năng của HS được củng cố một cách vững chắc.
Trang 24B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động này giúp HS biết suy nghĩ, lựa chọn hành
vi, thái độ phù hợp với các chuẩn mực đạo đức trong những hoàn cảnh cụ thể đối với từng cá nhân Hoạt động thực hành chiếm phần lớn thời gian và giữ vị trí quan trọng trong hoạt động giáo dục đạo đức Hoạt động này có thể tổ chức theo cá nhân, nhóm hoặc cả lớp Trong đó HĐ theo nhóm được GV ưu tiên tổ chức
vì hoạt động nhóm là môi trường giáo dục thuận lợi để phát triển kĩ năng xã hội, là cơ hội để học sinh tương tác, chia sẻ, kiểm tra, hướng dẫn lẫn nhau.
Kết quả của hoạt động này là HS được rèn luyện các kĩ năng, sử dụng những hiểu biết về chuẩn mực, giá trị đạo đức, xã hội ngay tại lớp, tự đánh giá kết quả và nhận được sự phản hồi, đánh giá, hướng dẫn, hỗ trợ của GV và bạn bè trong lớp.
Trang 25C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Hoạt động này tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã được học vào tình huống cụ thể ở lớp, ở trường, gia đình
và trong cộng đồng, có sự hướng dẫn, hỗ trợ, giám sát của cha mẹ học sinh, bạn bè và các tổ chức xã hội Trên cơ sở thực hiện các hoạt động ứng dụng, HS không chỉ hiểu được giá trị của việc làm, trải nghiệm những xúc cảm tích cực khi tương tác với những người khác, mà điều quan trọng nhất là được rèn luyện kĩ năng, biết cách thực hiện phù hợp từng hoàn cảnh
Trang 26DẠY CÁC MÔN HỌC KHÁC
Chú ý dạy cá nhân, cặp đôi, nhóm trong các phần thực hành để HS phát huy năng lực tự học, tự tìm tòi, khám phá và tương tác giữa HS với HS, HS tự đánh giá và biết đánh giá bạn.
(Trừ phần học hát, trong môn Âm nhạc, dạy từng động tác trong môn Thể dục)
Trang 27Tự học có hướng dẫn
Trang 28Thời lượng giáo dục
a) Một năm học có 35 tuần thực học (gồm 32 tuần học các nội dung quy định chung cả nước và 3 tuần dành cho nội dung giáo dục của địa phương).
b) Thời lượng ghi trong bảng trên là số tiết trung bình thực học của 1 tuần quy định chung cả nước
- Cấp tiểu học: Mỗi ngày học 2 buổi, buổi sáng học không quá 4 tiết và buổi chiều học không quá 3 tiết Mỗi tuần học không quá 32 tiết, mỗi tiết học trung bình 35 phút, giữa các tiết học có thời gian nghỉ.
Trang 29PHẦN II ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC
THEO THÔNG TƯ 30/2014/TT-BGDĐT
Trang 30Những đổi mới căn bản về đánh giá của TT 30
Mục đích:
Đánh giá vì sự tiến bộ của HS
- Phát huy ưu điểm;
- Sửa chữa sai sót, khuyết điểm; khắc phục được hạn chế.
- Tiến bộ của một HS, không so sánh với HS khác.
Trang 31
Nguyên tắc đánh giá:
- Động viên khuyến khích là chính;
- Không làm tổn thương HS;
- Không so sánh học sinh với HS khác;
- Không cho HS biết đánh giá của GV với HS khác
Trang 32Nội dung đánh giá:
- Kiến thức, kĩ năng
- Năng lực
- Phẩm chất
Trang 33Tham gia đánh giá
- GV đánh giá
- HS tự đánh giá
- Bạn đánh giá
- Cha mẹ đánh giá
Trang 34Đánh giá thường xuyên
+ Đánh giá cả quá trình học tập, giáo dục HS
+ Đánh giá mọi nơi, mọi lúc, mọi hoạt động
+ Đánh giá kiến thức, kĩ năng, năng lực, phẩm
chất
+ Đánh giá cụ thể, chi tiết giúp trẻ nhận ra thiếu sót.+ Đánh giá qua quan sát, theo dõi, trao đổi, chia sẻ.+ Đánh giá chủ yếu bằng nhận xét
+ Nhận xét nhiều, ghi nhận xét ít
Trang 35Cán bộ quản lí, cán bộ cốt cán hỗ trợ, giúp đỡ giáo viên trong đánh giá thường xuyên bằng nhận xét: được quyền chủ động vận dụng một cách linh hoạt, có thể bằng
"lời nói" hoặc là “viết” phù hợp với học sinh và nhà trường
Yêu cầu giáo viên phải quan tâm đánh giá tất cả học sinh, không được “quên” em nào, nhưng khi viết nhận xét vào sổ theo dõi chất lượng giáo dục không bắt buộc phải ghi nhận xét tất cả học sinh hằng tháng; không lạm dụng việc dùng các câu nhận xét có mẫu vì không phù hợp với các học sinh khác nhau, trong những hoàn cảnh khác nhau.
Trang 37+ Tổ chức kiểm tra, bàn giao HS lớp dưới lên lớp trên chặt chẽ;
+ Đánh giá bài kiểm tra bằng điểm số và nhận xét (Nhận xét cụ thể vào bài kiểm tra);
+ Nếu thấy bất thường:
Tìm nguyên nhân;
Kiểm tra lại
Trang 38Kết quả bài kiểm tra định kì chưa phù hợp với các nhận xét, đánh giá thường xuyên, giáo viên cần xem xét, tìm hiểu nguyên nhân, có thể cho HS làm lại bài kiểm tra khác để xác định thực chất năng lực của học sinh (nếu bài kiểm tra đạt điểm dưới 5 và đánh giá thường xuyên xếp loại hoàn thành) Tất cả vì sự tiến
bộ của học sinh nhằm giúp HS học được và học tốt.
Không dựa vào điểm bài kiểm tra môn Toán, Tiếng Việt cuối kỳ, cuối năm để đánh giá và khen thưởng
mà cần đánh giá toàn diện ở cả 3 nội dung.
Trang 40Đặt tính và tính : 73,6 + 4,95
HS 1 HS 2 HS 3 HS 4 73,6 73,6 73,6 73,6
+ 4,95 + 4,95 + 4,95 + 4,95
123,1 77,55 78,65 78,55
• Đánh giá cũ:
HS1, HS2, HS3: Điểm 1 - Học kém; HS4 : Điểm 10 – Học Tốt
Trang 41Đánh giá mới
HS1: Em đặt tính chưa đúng, em đặt tính cho đúng nhé.
HS 2: Em không nhớ phép cộng 9 + 6, em sửa lại cho đúng.
HS 3 : Em làm chưa đúng phép cộng 9 + 6, em sửa lại cho đúng.
HS 4: Em làm đúng, cô khen.
Trang 42Năng lực đánh giá học sinh
1 Quan sát chung, bao quát lớp
2 Theo dõi (quan sát có chủ định, có đối tượng)
3 Kiểm soát lớp học (tự quản, tự học, học nhóm)
4 Phát hiện tình huống (thái độ, tâm lí, vướng
mắc về kiến thức)
5 Phân tích, tổng hợp, khái quát
6 Phản hồi, hỗ trợ kịp thời (động viên, nhắc nhở, giúp đỡ)
Trang 437 Tương tác với HS (chủ động, thân thiện)
8 Giao tiếp, hợp tác với HS (tôn trọng, lắng nghe, ân cần)
9 Tương tác với HS (chủ động, thân thiện)
10 Giao tiếp, hợp tác với HS(tôn trọng, lắng nghe, ân cần)
11 Điều chỉnh nội dung, yêu cầu học tập.
12 Kiểm tra (nội dung trọng tâm, đối tượng cần thiết).
13 Nhận xét khái quát (cá nhân, nhóm).
14 Ghi nhận xét (ghi chép cô đọng, cần thiết).
Trang 44Đánh giá theo truyền thống Đánh giá dựa trên năng lực
Thường so sánh với việc
học tập của các HS khác
(dựa trên quy chuẩn)
So sánh với các chuẩn trong đó thể hiện mức độ thành thạo của học sinh trong việc đạt các năng lực
để được đánh giá là thành công (dựa trên tiêu chí)
Trang 45Đánh giá theo truyền thống Đánh giá dựa trên năng lực
HS đang suy nghĩ và những
gì HS hiểu được
Đánh giá cuối cùng (dựa
vào điểm kiểm tra định kì
cuối năm học)
Đánh giá quá trình chủ yếu dựa trên đánh giá thường xuyên
Trang 46Sổ theo dõi chất lượng giáo dục, do giáo viên quản lí
sử dụng, có thể để tại lớp học hoặc tại trường hoặc mang về nhà.
Điều 30 Hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục trong trư ờng
2 Đối với giáo viên:
a) Giáo án (bài soạn);
b) Sổ chuyên môn (dự giờ, ghi chép sinh hoạt chuyên
môn) hoặc tách riêng sổ theo dõi chất lượng học sinh;
c) Sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên chủ nhiệm lớp hoặc dùng chung với sổ theo dõi chất lượng học sinh);
d) Sổ công tác Đội (đối với Tổng phụ trách Đội).
Trang 47Khen thưởng
Khen thưởng học sinh cuối học kì I và cuối năm học: giáo viên chủ nhiệm hướng dẫn học sinh bình bầu những học sinh đạt thành tích nổi bật hay có tiến bộ vượt bậc về một trong ba nội dung đánh giá (theo Thông tư 30/2014/TT/BGDĐT) trở lên, đạt thành tích nổi bật trong các phong trào thi đua hoặc thành tích đột xuất khác; tham khảo ý kiến cha mẹ học sinh; tổng hợp và lập danh sách đề nghị hiệu trưởng tặng giấy khen hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng