- GV ñoïc dieãn caûm maãu. HS luyeän ñoïc dieãn caûm theo caëp.. - GV nhaän xeùt, ñaùnh giaù tieát hoïc. Daën doø chuaån baøi sau. GV cho HS laøm baøi vaø chöõa baøi ra baûng con. Cho HS[r]
Trang 1TUAĂN THÖÙ 1
Thöù hai ngaøy 24 thaùng 08 naím 2009
Tieât 1: CHAØO CÔØ
Tieât 2: ÑÁO ÑÖÙC
Baøi: EM LAØ HÓC SINH LÔÙP 5 (T1)
I/ MÚC TIEĐU:
- Hóc xong baøi naøy HS bieât: Vò theâ cụa HS lôùp 5 so vôùi caùc lôùp tröôùc.
- Böôùc ñaău coù kó naíng töï nhaôn thöùc, kó naíng ñaịt múc tieđu.
- Vui, töï haøo khi la øHS lôùp 5 Coù yù thöùc hóc taôp, reøn luyeôn ñeơ xöùng ñaùng laø HS lôùp 5.
II/TAØI LIEÔU –PHÖÔNG TIEÔN:
- Caùc baøi haùt veă chụ ñeă “ Tröôøng em” Mic khođng dađy ñeơ chôi troø chôi
phoùng vieđn Giaẫy traĩng, buùt maøu, caùc truyeôn noùi veă taâm göông HS lôùp
5 göông maêu.
III/CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY-HÓC:
1-Kieơm tra baøi cuõ:
2-Dáy baøi môùi: Giôùi thieôu baøi.
a-Khôûi ñoông:
- HS haùt baøi “Em yeđu tröôøng em”, Nhác vaø lôøi: Hoaøng Vađn
- GV cho HS tìm hieơu veă yù nghóa noôi dung, baøi haùt.
b-Hoát ñoông 1: Quan saùt vaø thạo luaôn.
- GV yeđu caău HS quan saùt töøng tranh, ạnh trong SGK trang 3 – 4 vaø thạo luaôn cạ lôùp theo caùc cađu hoûi sau:
+ Tranh veõ gì? Em Nghó gì khi xem caùc tranh, ạnh tređn? HS lôùp 5 coù
gì khaùc so vôùi HS lôùp döôùi? Theo em, chuùng ta caăn laøm gì ñeơ xöùng ñaùng laø HS lôùp 5?
- HS thạo luaôn cạ lôùp.
- GV keât luaôn: Naím nay cacù em ñaõ leđn lôùp 5 Lôùp 5 laø lôùp lôùn nhaât cụa tröôøng Vì vaôy, HS lôùp 5 caăn phại göông maêu veă mói maịt ñeơ cho caùc
em HS caùc khoâi lôùp khaùc hóc taôp.
c-Hoát ñoông 2: HS laøm baøi taôp 1-SGK.
- GV neđu yeđu caău cụa baøi taôp: “Theo em HS lôùp 5 caăn phại coù nhöõng haønh ñoông vieôc laøm naøo?” (Goăm caùc múc a,b,c,d,ñ,e trong SGK)
Trang 2- HS thảo luận bài tập theo nhóm đôi
- Mời vài nhóm HS trình bày trước lớp giải
- GV kết luận: Các ý (a,b,c,d,e) trong bài tập là những nhiệm vụ của
HS lớp 5.
d-Hoạt động 3: Tự liên hệ ( bài tập 2-SGK.)
- GV nêu yêu cầu tự liên hệ: Em thấy mình có những điểm nào xứng đáng là HS lớp 5.
- HS suy nghĩ, đối chiếu những việc làm của mình từ trước đến giờ với những nhiệm vụ cuả lớp 5.
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- GV mời 1 số HS tự liên hệ trước lớp.
- GV kết luận: Các em cần cố gắng phát huy những điểm mà mình đã thực hiện tốt và khắc phục những mặt còn thiếu sót để xứng đáng là
HS lớp 5.
e-Hoạt động 4: Chơi trò chơi Phóng viên.
- HS thay phiên nhau đóng vai phóng viên(báo TNTP hoặc ĐTHVN) để
phỏng vấn HS khác về 1 số nội dung có liên quan đến chủ đề bài học.
- GV nhận xét và kết luận 2-3 HS đọc phần ghi nhớ.
3-Củng cố- Dặn dò:
-GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 3: TẬP ĐỌC.
Bài: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I/MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
- Biết đọc lưu loát diễn cảm bức thư Hiểu nghĩa các từ có trong bài.
- Hiểu ý nghĩa của bài: Bác Hồ khuyên HS chăm học, chăm làm, nghe
thầy, tin bạn và tin tưởng rằng HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nước Việt Nam mới.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a-Luyện đọc:
Trang 3- 1-2 HS khá (giỏi) tiếp nối nhau đọc bức thư Một HS đọc chú giải.
- Từng tốp 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bức thư 2-3 lượt GV kết hợp hướng dẫn phát âm và giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo cặp 1-2 HS đọc cả bài GV đọc diễn cảm đoạn trích thư.
b- Tìm hiểu bài:
Câu 1 : Có sự đặc biệt đó là: ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt Nam
dân chủ cộng hoà, các em được hưởng nền GD hoàn toàn Việt Nam
Câu 2: Nhiệm vụ đó là: Xây dựng cơ đồ mà cha ông để lại, làm cho
nước ta theo kịp các nước trên hoàn cầu.
Câu 3: HS phải : Cố gắng siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe
thầy, yêu bạn để lớn lên xây dựng đất nước làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài quang vinh sánh vai với các cường quốc năm châu.
=>Ý nghĩa: Bác Hồ khuyên HS chăm ngoan, học giỏi và tin tưởng HS
sẽ là lớp người kế tục sự nghiệp của cha ông để lại, xây dựng thành công nước Việt Nam mới.
c-Đọc diễn cảm:
- 2 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bức thư 1 số HS nêu cách đọc diễn cảm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm 1 đoạn tiêu biểu, có thể chọn đoạn 2 của bài để luyện đọc GV đọc mẫu, sau đó HS luyện đọc theo cặp.
- Mời 1 số HS đọc diễn cảm trước lớp, GV theo dõi uốn nắn.
- HS thi đọc diễn cảm và luyện đọc thuộc lòng
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xét,ø đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ:
Trang 42- Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a- Oân tập khái niệm ban đầu về phân số:
- GV hướng dẫn HS quan sát từng tấm bìa rồi nêu tên gọi phân số, tự viết phân số đó và đọc lại như SGK.
+ 23: đọc là hai phần ba; tương tự: 105 năm phần mười; 10040 bốn mươi phân một trăm; 34ba phần bốn.
=> Chú ý: Có thể dùng phân số để ghi kết quả của phép chia một số tự
nhiên cho một số tự nhiên khác 0 Phân số đó cũng được gọi làthương của phép chia đã cho.
Phần a) Đọc các phân số: Gọi nhiều HS cùng nêu miệng.
- 57: năm phần bảy; 10025 : Hai mươi lăm phần một trăm;
- Các phần còn lại thực hiện tương tự.
Phần b) Nêu tử số và mẫu số của các phân số trên: Mời 1 số
HS nêu miệng; Các HS khác nhận xét, GV nhận xét và kết luận.
Bài 2: (Viết các thương sau dưới dạng phân số) HS nêu yêu cầu và làm
bài ra bảng con 3 HS lên bảng làm bài Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
3 : 5 = 35; 75 : 100 = 10075 ; 9 : 17 =
9
17
Trang 5Bài 3: (Viết các số tự nhiên sau dưới dạng phân số) HS nêu yêu cầu và
làm bài theo nhóm đôi ra phiêùu khổ A4 Mời đại diện 1 số cặp trình bày trên bảng lớp Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
32 = 321 ; 105 = 1051 ; 1000 = 10001
Bài 4: (Viết số thích hợp vào ô trống) HS nêu yêu cầu và làm bài thi
đua theo tổ ra phiếu khổ lớn Đại diện các tổ trình bày trên bảng lớp Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa
1 = 66 0 = 05
3-Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bàisau.
Tiết 5: KỂ CHUYỆN
Bài : LÝ TỰ TRỌNG
I/MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
- Rèn kĩ năng nói: Kể được câu chuyện, hiểu câu chuyện, trao đổi được
với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
- Rèn kĩ năng nghe: Biết tập trung nghe thầy cô, các bạn kể lại chuyện,
nhớ và nhận xét đúng lời kể của bạn.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
-Tranh minh hoạ truyện trong SGK.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài:
a- GV kể chuyện:
- GV kể lần 1: có thể đọc mà chưa cần dùng tranh GV viết lên bảng tên các nhân vật trong truyện(Lý Tự Trọng, đội Tây, mật thám Lơ- grăng, luật sư).
+ Giải nghĩa 1 số từ khó: sáng dạ, mít tinh, luật sư, thành niên, quốc tế ca.
- GV kể lần 2: Vừa kể vừa vhỉ vào từng tranh minh hoạ.
b-Thực hành kể chuyện:
- HS thi kể chuyện trong nhóm.Thi kể chuyện trước lớp.
Trang 6- Mỗi HS kể xong đều nói ý nghĩa nội dung câu chuyện hoặc trả lời câu
hỏi của các bạn (Cần tăng cường tiếng Việt cho HS)
- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hay nhất.
- GV tóm tắt lại ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu
lòng yêu nước, dũng cảm, hiên ngang, bất khuất.
- Mời 1 số HS nêu lại ý nghiã câu chuyện.
3-Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xétø, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị baì sau.
Thứ ba ngày 25 tháng 08 năm 2009
Tiết 1 : THỂ DỤC
Bài : Số 1
Tiết 2: CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)
Bài viết: VIỆT NAM THÂN YÊU
I/MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
- Nghe viết chính tả đúng bài “Việt Nam thân yêu”
- Củng cố quy tắc viết chính tả với ng, ngh; g, gh; c, k.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: Bút dạ,giấy khổ to.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a-Hướng dẫn HS nghe-viết:
- GV đọc bài, cả lớp theo dõi SGK 1 em đọc lại và nêu nội dung của bài viết.
- GV nhắc nhở trước khi viết bài, đặc biệt là cách trình bày thể thơ lục bát.
- GV đọc cho HS chép bài vào vở Đọc lại cho HS soát lỗi chính tả Chấm chữa 7-10 bài và nêu nhận xét chung.
b-Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
- 1 HS đọc bài tập 2( Tìm tiếng thích hợp với mỗi ô trống để hoàn chỉnh
bài văn).
- Cả lớp đọc lại bài văn, dùng bút chì điền các từ có chứa các tiếng có
ng – ngh; g – gh; c – k vào trong bài
Trang 7- GV phát bút dạ và giấy khổ to cho 2 em làm bài HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến 2 HS làm bài trên giấy dán bài lên bảng lớp ,trình bày.
- Các từ cần điền là: ngày – ghi – gái – có – ngày – của
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, chốt lời giải đúng Mời 2 HS đọc lại bài văn sau khi đã điền đúng.
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV đánh giá, nhận xét tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài
a-Oân tập tính chất cơ bản của phân số:
- GV nêu tính chất cơ bản của phân số như SGK.
+ Nếu nhân cả tử và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số mới bằng phân số đã cho.
Ví dụ: 56 5 3 156 3 18x x
+ Nếu chia hết cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác o thì được một phân số mới bằng phân số đã cho.
Ví dụ: 15 15 : 3 518 18 : 3 6
b - Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số:
- Rút gọn phân số : (GV nêu ví dụ) VD: 120 120 : 3090 90 : 30 34
- Quy đồng mẫu số các phân số:
VD1: quy đồng mẫu số của hai phân số 25 và 74
- Lấy mẫu số chung là 35 ta có: 2 2 7 14 4; 4 5 20
5 5 7 35 7 7 5 35
Trang 8VD2: Quy đồng mẫu số của 35 và 109 .
Nhận xét: 10 : 5= 2, chọn 10 là mẫu số chung ta có:35 5 2 103 2x x 6 ; giữ nguyên 109
c-Thực hành:
BÀI 1: (Rút gọn các phân so)á Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
15 15 : 5 3 18; 18 : 9 2
2525 : 5 5 27 27 : 9 3
BÀI 2: (Quy đồøng mẫu số các phân số) GV cho HS làm bài theo nhóm 3
em ra phiếu khổ to.Đại diện các nhóm dán bài lên bảng lớp Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa
BÀI 3: (Tìm các phân số bằng nhau trong các phân số dưới đây) HS làm
bài cá nhân ra bảng con Mời 1 số HS nêu miệng Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa
2 125 30 10040 ; 4 12721 7040
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xét,ø đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I/MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
- HS nắm được khái niệm và từ đồng nghĩa Hiểu được từ dồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
- Vận dụng những hiểu biết đã có để làm đúng các bài tập tìm từ và đặt câu.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Giấy khổ to, bút dạ, từ điển tiếng Việt.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a- Phần nhận xét:
Trang 9BÀI TẬP 1: 1 HS đọc yêu cầu của bài tập (So sánh nghĩa của các từ in đậm trong SGK) cả lớp theo dõi SGK, suy nghĩ kĩ từng câu, phát biểu ý
kiến.
- Cả lớp và GV nhận xét :
Câu a: + Xây dựng - Kiến thiết ( Cùng chỉ một hoạt động)
Câu b: + Vàng xuộm - Vàng hoe - Vàng lịm ( Cùng chỉ một màu sắc)
- GV chốt lại: Những từ có nghĩa giống nhau gọi là từ đồng nghĩa.
BÀI TẬP 2: 1 HS đọc nội dung bài tập (Thay những từ in đậm trong mỗi
ví dụ trên cho nhau rồi rút ra nhận xét)
- HS thảo luận theo nhóm đôi, phát biểu ý kiến
- Cả lớp và GV nhận xét và bổ sung Lời giải như sau:
+ Xây dựng và kkiến thiết có thể thay thế cho nhau được, vì các từ ấy giống nhau hoàn toàn.
+ Vàng lịm, vàng hoe, vàng xuộm không thể thay thế nhau được vì các từ đó chỉ gần giống nhau.
b-Phần ghi nhớ:
- 2 -3 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
c-Phần luyện tập:
BÀI TẬP 1: 1 HS đọc yêu cầu của bài tập ( Xếp những từ in đậm thành từng nhóm từ đồng nghĩa - cả đoạn văn )
- Cả lớp đọc thầm , làm bài cá nhân hoặc trao đổi cùng bạn bên cạnh.
- Mời 1 số HS phát biểu ý kiến GV nhận xét Chốt lời giải đúng.
+ Nước nhà – Non sông; Hoàn cầu – Năm châu.
BÀI TẬP 2: HS nêu yêu cầu của bài (Tìm từ đồng nghĩa với các từ: đẹp,
to lớn, học tập)
- HS sinh làm bài theo cặp; Đại diện 2 cặp lên bảng làm bài.
- Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa, chốt lời giải đúng.
+ đẹp: đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh, xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi, tươi đẹp,
mĩ lệ…
+ to lớn : rộng lớn, to đùng, to tướng, to kềnh, vĩ đại, khổng lồ…
+ học tập : học hành, học hỏi, học…
BÀI TẬP 3: HS nêu yêu cầu (Đặt câu với mỗi từ đã tìm được ở bài tập 2)
- HS làm baì cá nhân vào vở bài tập, mời 1 số HS nêu câu mà mình đã đặt được.
Trang 10VD: Quê hương em rất đẹp Bạn Hà rất xinh…
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xétø, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 5: KHOA HỌC
Bài : SỰ SINH SẢN
I/MỤC TIÊU:
- Sau bài học HS có khả năng nhận ra mỗi trẻ em đều do bố mẹ sinh
ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Hình trang 4-5(SGK) Bộ phiếu dùng cho trò chơi “ Bé là con ai?” theo nhóm.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a-Hoạt động 1: Trò chơi “ Bé là con ai”
Bước 1: Phổ biến cách chơi và hướng dẫn chơi
Bước 2: Tổ chức cho HS như đã hướng dẫn.
Bước 3: Tuyên dương các đội chơi và trả lời câu hỏi.
- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ các em bé?
- Qua trò chơi, các em rút ra được điều gì?
Bước 4: Rút ra kết luận: Mỗi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có những
đặc điểm giống cả bố và mẹ.
b-Hoạt động 2: Làm việc với SGK
Bước 1: Hướng dẫn quan sát và trả lời câu hỏi.
- Quan sát hình 1,2,3 trang(4,5-SGK)và đọc lời thoại giữa các nhân vật trong hình.
- Các em liên hệ đến Gia đình.
Bước 2: Làm việc theo cặp.
Bước 3: Đại diện 1 số cặp trình bày kết quả trước lớp.
Bước 4: Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình,
dòng họ được duy trì kế tiếp nhau.
3-Củng cố- Dặn dò:
Trang 11- GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Bộ đồ dùng cắt khâu thêu lớp 5.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a-Hoạt động 1: Quan sát – Nhận xét.
- Cho HS quan sát và nhận xét 1 số mẫu khuy 2 lỗ về: màu sắc, hình thức, kích thước, hình dạng và kiểu cách đính.
- Cho HS tự nói, tự nhận xét, giúp HS tự trình bày về các hoa văn của dân
tộc mình.
b- Hoạt động 2: Hướng dẫn các thao tác kĩ thuật
- GV hướng dẫn vạch dấu các điểm đính khuy HS nhắc lại các bước thao tác mẫu.
- HS thao tác các bước GV theo dõi và uốn nắn.
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xét và đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 2: TẬP ĐỌC
Bài : QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I/MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
- Đọc trôi chảy lưu loát, diễn cảm toàn bài.
- Hiểu ý nghĩa bài văn: Miêu tả quang cảnh làng mạc ngày mùa với
giọng kể chậm rãi thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả với quê hương.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Tranh minh hoạ bài học trong SGK.
Trang 12III/CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a- Luyện đọc:
- 1-2 HS khá giỏi tiếp nối nhau đọc toàn bài.
- Nhiều HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài văn 2-3 lượt GV kết hợp hướng dẫn phát âm và giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo cặp 1-2 HS đọc cả bài GV đọc diễn cảm bài văn
b-Tìm hiểu bài:
Câu 1: (Cần tăng cường tiếng Việt cho HS)
- Sự vật: lúa, nắng, xoan, lá mít, quả chuối, lá chuối, bụi mía, rơm,
thóc, gà, chó, mái nhà rơm.
- Màu vàng: vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm, vàng ối, vàng xọng, vàng
giòn, vàng mượt, vàng mới…
Câu 2: Bài sẽ đưa ra nhiều ý kiến GV nên tôn trọng các ý kiến của
các em.
- Ví dụ: Vàng lịm -> màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt.
Câu 3: Bức tranh sinh động vì:
- Thời tiết: Quang cảnh không có cảm giác héo tàn, hơi thở của mặt
đất, trời, nước thơm thơm, nhè nhẹ.
- Con người: không kể ngày đêm, chỉ lo đi gặt.
Câu 4: Cảnh ngày mùa được tả rất đẹp, thể hiện tình yêu của người
viết đối với cảnh với quê hương.
=>Ý nghĩa: Miêu tả quang cảnh ngày mùa với giọng tả chậm rãi, thể
hiện một bức tranh làng quê sinh động, trú phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giảvới quê hương.
c-Đọc diễn cảm:
- 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài, tìm ra cách đọc GV nhận xét và đánh giá, nêu cách đọc diễn cảm chung.
- GV chọn đoạn (Từ “Màu lúa chín…màu vàng rơm mới”) để luyện đọc diễn cảm.
- GV đọc diễn cảm mẫu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp HS thi đọc diễn cảm và luyện đọc lại.
3-Củng co-á Dặn dò: