BAØI 4: HS neâu yeâu caàu (Vieát caùc soá ño ñoä daøi theo maãu). GV höôùng daãn laøm baøi theo maãu. Lôùp laøm baøi theo nhoùm ñoâi. Môøi 2 nhoùm leân baûng chöõa baøi. GV höôùng daãn [r]
Trang 1TUAĂN THÖÙ 2
Thöù hai ngaøy 31 thaùng 08 naím 2009
Tieât 1: CHAØO CÔØ
Tieât 2: ÑÁO ÑÖÙC
Baøi: EM LAØ HÓC SINH LÔÙP 5 (T2)
I/ MÚC TIEĐU:
- Hóc xong baøi naøy HS bieât: Vò theâ cụa HS lôùp 5 so vôùi caùc lôùp tröôùc.
- Böôùc ñaău coù kó naíng töï nhaôn thöùc, kó naíng ñaịt múc tieđu.
- Vui, töï haøo khi la øHS lôùp 5 Coù yù thöùc hóc taôp, reøn luyeôn ñeơ xöùng ñaùng laø HS lôùp 5.
II/TAØI LIEÔU –PHÖÔNG TIEÔN:
- Caùc baøi haùt veă chụ ñeă “ Tröôøng em” Mic khođng dađy ñeơ chôi troø chôi
phoùng vieđn Giaẫy traĩng, buùt maøu, caùc truyeôn noùi veă taâm göông HS lôùp
5 göông maêu.
III/CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY-HÓC:
1- Kieơm tra baøi cuõ:
2- Dáy baøi môùi: Giôùi thieôu baøi.
a-Khôûi ñoông:HS haùt baøi“Em yeđu tröôøng em”Nhác vaø lôøi:Hoaøng
Vađn
- GV cho HS tìm hieơu veă yù nghóa noôi dung, baøi haùt.
b- Hoát ñoông 2: Thạo luaôn veă keâ hoách phaân ñaâu.
- Cạ lôùp trình baøy theo nhoùm nhoû Caùc nhoùm trao ñoơi goùp yù kieân 1 vaøi HS trình baøy tröôùc lôùp
- Cạ lôùp vaø GV nhaôn xeùt, boơ sung.
+ Ñeơ xöùng ñaùng laø HS lôùp 5, chuùng ta caăn phại quyeât tađm phaân ñaâu, reùn
luyeôn 1 caùch coù keâ hoách.
c- Hoát ñoông 3: HS thi keơ chuyeôn veă caùc taâm göông HS
göông maêu.
- HS thạo laôn veă caùc taâm göông ñoù.(Khuyeân khích caùc em keơ vaø tìm ra yù nghóa, noôi dung cụa nhöõng cađu chuyeôn maø mình hoaịc bán ñaõ chón keơ) + Chuùng ta caăn hóc taôp theo caùc taâm göông toât cụa bán beø ñeơ mau tieân boô d-Hoát ñoông 4: HS laøm vieôc theo nhoùm.
Trang 2- HS các nhóm tự lựa chọn và giới thiệu về các bài hát, thơ, truyện,
tranh vẽ về chủ đề “Trường em”.
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung 3 em đọc lại ghi nhớ trong SGK.
3-Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 3: TẬP ĐỌC.
Bài: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I/MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
- Biết đọc lưu loát đúng 1 văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê.
- Hiểu ý nghĩa của bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời, đó
là một bằng chứng về nền văn hoá lâu đời của nước ta.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a- Luyện đọc: GV đọc mẫu bài HS quan sát tranh minh hoạ.
- 1-2 HS khá (giỏi) tiếp nối nhau đọc từng đoạn 2-3 lượt Một HS đọc chú giải.
- Từng tốp 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bức thư 2-3 lượt GV kết hợp hướng dẫn phát âm và giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo cặp 1-2 HS đọc cả bài GV đọc diễn cảm
b- Tìm hiểu bài:
Câu 1: Khách ngạc nhiên vì từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi tiến
sĩ.
Câu 2: + Triều đại mở nhiều khoa thi nhất là triều Lê: 104 khoa thi.
+ Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất: Triều Lê với 1780 tiến sĩ.
Câu 3: Nhân dân ta rất : Coi trọng đạo học, có nền văn hiến lâu đời,
dân tộc ta rất đáng tự hào.
=>Ý nghĩa: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời, đó là bằng
chứng về nền văn hoá lâu đời của nước ta.
c-Đọc diễn cảm:
Trang 3- 3 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm toàn bài Tìm ra cáh đọc diễn cảm,
GV nhận xét và đánh giá.
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm 1 đoạn tiêu biểu, có thể chọn đoạn bảng thống kê của bài để luyện đọc GV đọc mẫu.
- Mời 1 số HS đọc diễn cảm trước lớp, GV theo dõi uốn nắn.
- HS thi đọc diễn cảm và luyện đọc lại bảng thống kê.
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xét,ø đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
Bài 1: Hs sinh nêu yêu cầu ( Viết phân số thập phân thích hợp vào chỗ chấm dưới mỗi vạch của tia số) Lớp làm bài cá nhân Mời 1 em lên
bảng làm bài; Các HS khác nhận xét, GV nhận xét và kết luận.
Bài2: (Viết các phân số sau dưới dạng phân số thập phân) HS nêu yêu
cầu và làm bài ra bảng con 3 HS lên bảng làm bài Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
11 11 5 552 2 5x x 10; 15 15 254 4 25x x 100375; 31 31 205 5 20x x 100620
Bài 3: (Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân có mẫu số là 100).
HS nêu yêu cầu và làm bài theo nhóm đôi ra phiêùu khổ A4 Mời đại
Trang 4diện 1 số cặp trình bày trên bảng lớp Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
1000 1000 :10 100500 500 :10 50 ; 20018 200 : 2 10018 : 2 9
Bài 4: (Điền dấu thích hợp vào chỗ cấm) HS nêu yêu cầu và làm bài thi
đua theo tổ ra phiếu khổ lớn Đại diện các tổ trình bày trên bảng lớp Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
10 107 9 ; 10 1005 50 ; 100 10092 87 ; 10 1008 29 ; Bài 5: HS đọc đề toán GV hướng dẫn giải Làm bài theo tổ và chữa bài.
Giải
Số HS giỏi toán của lớp là: 30 x 103 = 9(HS)
Số HS giỏi Tiếng Việt là: 30 x 102 = 6(HS)
Đáp số: Toán: 9 HS; Tiếng Việt: 6 HS
3-Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bàisau.
Tiết 5: KỂ CHUYỆN
Bài : KỂ LẠI CHUYỆN ĐÃ ĐỌC, ĐÃ NGHE I/MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
- Rèn kĩ năng nói: Kể được câu chuyện, hiểu câu chuyện, trao đổi được
với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
- Rèn kĩ năng nghe: Biết tập trung nghe thầy cô, các bạn kể lại chuyện,
nhớ và nhận xét đúng lời kể của bạn.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:- Sách, truyện, giấy khổ to, bút dạ.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài:
a- GV hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề:
- Giúp HS xác định yêu cầu của đề bài Giải nghiã từ “danh nhân”
- 4 HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý trong SGK.
Trang 5- GV nhắc nhở trước khi kể và kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS 1 số HS tiếp nối nhau nói tên câu chuyện mà các em sẽ chọn kể.
b- HS thực hành kể chuyện:
- HS thi kể chuyện trong nhóm Thi kể chuyện trước lớp.
- Mỗi HS kể xong đều nói ý nghĩa nội dung câu chuyện hoặc trả lời câu hỏi của các bạn.
- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hay nhất.
3-Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xétø, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị baì sau.
Thứ ba ngày 01 tháng 09 năm 2009
Tiết 1 : THỂ DỤC
Bài : Số 2
Tiết 2: CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)
Bài viết: LƯƠNG NGỌC QUYẾN
I/MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
- Nghe viết chính tả đúng bài “Lương Ngọc Quyến”
- NẮm được mô hình cấu tạo của tiêùng, vần, chép đúng tiếng, vần vào mô hình.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: Bút dạ,giấy khổ to.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a-Hướng dẫn HS nghe-viết:
- GV đọc bài, cả lớp theo dõi SGK 2 em đọc lại và nêu nội dung của bài viết GV giảng về ý nghĩa của bài viết, HS đọc thầm lại, chú ý những từ dễ viết sai.
- GV nhắc nhở trước khi viết bài, đặc biệt là các từ viết tên riêng.
- GV đọc cho HS chép bài vào vở Đọc lại cho HS soát lỗi chính tả Chấm chữa 7-10 bài và nêu nhận xét chung.
b-Hướng dẫn lam øbài tập chính tả:
Trang 6BÀI TẬP 2:
- 1 HS đọc bài tập 2(Ghi lại phần vần của các tiếng in đậm trong các câu sau).
- Cả lớp đọc lại yêu cầu câu văn, viết nháp, phát biểu ý kiến
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, chốt lời giải đúng.
Trạng nguyên; Nguyễn Hiền;
khoa thi
Aïng, uyên; uyễn, iền; oa, i.
Làng Mộ Trạch; huyện Bình
Giang;
Aøng, ạch; uyện, ình, ang.
BÀI TẬP 3: HS nêu yêu cầu, đọc cả mô hình HS làm bài cá nhân vào
vở.
- HS trình bày kết quả vào mô hình đã kẻ trên bảng lớp Cả lớp và
GV chữa bài theo bài làm đúng Mời vài em đọc lại.
-Các tiếng còn lại thực hiện tương tự
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV đánh giá, nhận xét tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài
a-Oân tập:
+ Muốn cộng (hặc trư)ø hai phân số cùng mẫu số ta cộng (hoặc trừ) hai tử số với nhau, giữ nguyên mẫu số.
Trang 7Ví dụ: ;
7
8 7
5 3 7
3 10 15
3 15
BÀI 1: (Tính) Cho HS nêu yêu cầu và tự làm bài theo nhóm 4 Đại
diện 1 nhóm lên bảng trình bày Cả lớp và GV nhâïn xét, sửa chữa a)6 57 8 48 3556 8356; b) 3 35 8 24 1540 409 ; - Các phần còn lại thực hiện tương tự
BÀI 2: (Tính ) GV cho HS làm bài theo nhóm 3 em ra phiếu khổ to.
Đại diện các nhóm dán bài lên bảng lớp Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
a) 3 + 25 1 53 2 15 2 17 5 5 ; 4 – 57 1 74 5 28 57 237
- Các phần còn lại thực hiện tương tự.
BÀI 3) HS đọc đề toán HS làm bài theo tổ Mời 1 HS khá lên bảng
làm bài Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
Giải Phân số chỉ số bóng màu đỏ và màu xanh là: 1 12 3 56(số bóng trong hộp)
Phân số chỉ số bóng màu vàng là: 6 56 6 16(Số bóng trong hộp) Đáp số: 16số bóng
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xét,ø đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ – TỔ QUỐC
I/MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về “Tổ quốc”
- Biết đặt câu với những từ ngữ nói về Tổ quốc.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
Trang 8- Giấy khổ to, bút dạ, từ điển tiếng Việt.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
BÀI TẬP 1: 1 HS đọc yêu cầu của bài tập (Tìm trong bài Thư gửi các học sinh hoặc Việt Nam thân yêu những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc) cả lớp
làm bài cá nhân và trao đổi cùng bạn, viết ra nháp những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc HS phát biểu ý kiến.
- Cả lớp và GV nhận xét, loại bỏ những từ không thích hợp HS chữa bài theo bài làm đúng.
+ Từ đồng nghĩa đó là: nước nhà, non sông, đất nước, quê hương,
BÀI TẬP 2: 1 HS đọc yêu cầu của bài tập ( Tìm thêm những từ đồøng nghĩa với từ Tổ quốc)
- Cả lớp làm bài cá nhân hoặc trao đổi cùng bạn bên cạnh.
- Mời 1 số HS phát biểu ý kiến GV nhận xét Chốt lời giải đúng.
+ Nước nhà – Non sông – đất nước - gấm vóc - giang sơn
BÀI TẬP 3: HS nêu yêu cầu của bài (Tìm thêm các từ có tiếng Quốc)
- HS sinh làm bài theo cặp; Đại diện 2 cặp lên bảng làm bài.
- Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa, chốt lời giải đúng.
+ quốc kì, quốc tế, quốc ca, quốc huy, quốc hiệu…
BÀI TẬP 4: HS nêu yêu cầu (Đặt câu với mỗi từ sau)
- HS làm baì cá nhân vào vở bài tập, mời 1số HS nêu câu mà mình đã đặt được.
a) Quê hương em rất đẹp
b) Quê mẹ em là một vùng quê thanh bình.
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xétø, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 5: KHOA HỌC
Bài : NAM HAY NỮ (T2)
I/MỤC TIÊU:
- Sau bài học HS có khả năng nhận ra mỗi trẻ em đều do bố mẹ sinh
ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản.
Trang 9II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: Như tiết 1
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a-Hoạt động 3: Thảo luận về 1số quan niệm xã hội gữa
nam và nữ.
Bước 1: Làm việc theo nhóm HS thảo luận các câu hỏi trong SGK Bước 2: Làm việc cả lớp.
Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày.
Bước 4: Rút ra kết luận:
+ Vai trò của nam và nữ ở gia đình và xã hội có thể thay đổi.
+ Không nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ.
3-Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a-Hoạt động 3: Học sinh thực hành.
- HS thực hành đính khuy 2 lỗ cá nhân GV theo dõi và uốn nắn.
- Cho HS tự nói, tự nhận xét, giúp HS tự trình bày về các hoa văn của dân
tộc mình.
b- Hoạt động 4: Đánh giá kết quả
- Cho HS trình bày sản phẩêm đại diện ban giám khảo để đánh giá.
- Ban giám khảo nhận xét và đánh giá theo cảm nhận riêng.
Trang 10- GV nhận xét và đánh giá chung.
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xét và đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 2: TẬP ĐỌC
Bài : SẮC MÀU EM YÊU
I/MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
- Đọc trôi chảy lưu loát, diễn cảm toàn bài.
- Hiểu ý nghĩa bài: Tình của bạn nhỏ với những sắc màu, con người và
sự vật xung quanh, qua đó thể hiện tình yêu quê hương đất nước.
II/ĐO ÀDÙNG DẠY-HỌC:-Tranh minh hoạ bài học trong SGK.
III/CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a- Luyện đọc:
- 1-2 HS khá giỏi tiếp nối nhau đọc toàn bài.
- Nhiều HS nối tiếp nhau đọc 8 khổ thơ của bài 2-3 lượt GV kết hợp hướng dẫn phát âm và giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo cặp 1-2 HS đọc cả bài GV đọc diễn cảm bài thơ.
- Màu đỏ: màu máu, màu cờ, màu khăn quàng đội viên.
- Màu xanh: đồng bằng, rừng núi, biển cả, bầu trời.
- Màu vàng: Lúa chín, hoa cúc vàng mùa thu, màu nắng.
- Màu trắng: Giấy học trò, hồng bạch, mái tóc của bà.
- Màu đơn: Hòn than, mắt em bé, màn đêm yên tĩnh.
- Màu tím: hoa cà, hoa sim, khăn của chị, màu mực.
- Màu nâu: Aùo mẹ sờn bạc, đất đai, gỗ rừng.
Câu 3: Vì màu sắc đó gắn với cảnh vật, những người bạn thân yêu
quý.
Trang 11Câu 4: Yêu màu sắc gần gũi và thân thuộc Bạn yêu quê hương, đất
nước.
=>Ý nghĩa: tình cảm của bạn nhỏ với những màu sắc thân thuộc,
những con người và sự vật xung quanh Qua đó thể hiện tình yêu quê hương đất nước của bạn.
c-Đọc diễn cảm:
- 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài HS nêu cách đọc diễn cảm, GV nhận xét và đánh giá.
- GV chọn khổ thơ đầu và khổ thơ cuối để luyện đọc diễn cảm GV đọc mẫu diễn cảm.
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp HS thi đọc diễn cảm, đọc thuộc lòng và luyện đọc lại.
3-Củng co-á Dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bài sau.
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
b- Thực hành:
Trang 12BÀI 1: HS nêu yêu cầu của bài (Tính) GV cho HS làm bài và chữa bài
;
- CaÙc phầøn còn lại thực hiện tương tự.
BÀI 2: HS nêu yêu cầu của bài (Tính theo mẫu) Cho HS làm bài theo
nhóm, sau đó trao đổi vở để kiểm tra chéo Mời đại diện 2 nhóm lên bảng làm bài.
Mẫu: 10 6 10 69 x5 9 5x 2 5 2 33 3 5x x 34
x x x x
- Các phần còn lại thực hiện tương tự.
BÀI 3) HS nêu đề toán HS làm bài theo tổ Mời 1 HS khá lên bảng
làm bài Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
Giải Diện tích tấm bìa là: 1 12 3x 16(m 2)
Diện tích của mỗi phần là: 1: 3 1
6 18(m 2 ) Đáp số: 181 m 2
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 4: TẬP LÀM VĂN
Bài : LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong 2 bài văn tả cảnh: Rừng
trưa và Chiều tối.
- Biết chuyển 1 phần của dàn ý thành bài văn.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Tranh, ảnh rừng tràm, ghi chép ở giờ trước.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ:
Trang 132- Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
BÀI TẬP 1: 2 HS đọc nội dung bài tập (Tìm những hình ảnh em thích trongmỗi bài văn dưới đây) Cả lớp đọc thầm lại 2 bài văn GV giới
thiệu tranh, ảnh rừng tràm.
- HS tự suy nghĩ tìm những hình ảnh đẹp mà mình thích.
- HS tiếp nối nhau nêu ý kiến, GV cần tôn trọng ý kiến của các em.
BÀI TẬP 2: 1 HS đọc yêu cầu của bài tập (Dựa vào dàn ý đã lập ở tuần
1 hãy viết 1 đoạn văn tả cảnh 1 buổi sáng hoặc 1 buổi trưa trong vườn
cây, công viên, đường phố, trên cánh dồng, nương rẫy).
- GV nhắc nhở HS trước khi làm bài 1 – 2 em làm bài vào vở.
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọ đoạn văn đã viết hoàn chỉnh Cả lớp và
GV nhận xét, bổ sung Chấm chữa 1 số bài viết tốt Nhận xét và đánh giá.
3-Củng cố-Dặn dò:
-GV nhận xét,ø đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 5:
Bài : NGUYỄN TRƯỜNG TỘ
MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC
I/MỤC TIÊU: Học xong bài này HS biết
- Học xong bài này, HS biết những đề nghị chủ yếu để canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ Đánh giá lòng yêu nước yêu nhân dân của ông.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a-Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
- GV nêu bối cảnh của nước ta nửa sau thế kỉ XIX, nêu nhiệm vụ học tập cho HS.
b-Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
- HS đọc SGK, trình bày về Nguyễn Trường Tộ GV tổ chức cho HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK.
c- Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.
Trang 14- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
* Những đề nghị đổi mới đất nước của Nguyễn Trường Tộ?
+ Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bán với nhiều nước.
+ Thuê chuyên gia nước ngoài giúp ta phát triển kinh tế.
+ Xây dựng quân đội hùng mạnh.
+ Mở trường kĩ nghệ, học cách sử dụng mý móc, đóng tàu, đúc súng.
* Những đề nghị đó có được thực hiện và nghe theo không?
+ Những đề nghị đó của ông không được triều đình nhà Nguyễn chấp thuận vì vua quan nhà Nguyễn ngu dốt và bảo thủ.
- GV có thể trình bày thêm về lí do triều đình không chịu canh tân đất nước.
* Tại sao Nguyễn Trường Tộ được người đời sau kính trọng?
+ Oâng là nhà nho yêu nước, thương dân, có suy nghĩ và việc làm phù hợp với lòng dân.
d- Hoạt động 4: Làm việc cả lớp.
- Tổ chức cho HS thảo luận tìm ra bài học Mời 1- 2 HS đọc bài học trong SGK.
=> Nguyễn Trường Tộ đã nhiều lần đề nghị canh tân đất nước Nhưng
những đề nghị của ông không được vua quan nà Nguyễn nghe theo và thực
hiện.
3-Củng cố-Dặn dò:
-GV nhận xét, và đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Thứ bảy ngày 05 tháng 09 năm 2009
Tiết 1: THỂ DỤC
Bài : Số 2
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài : LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Biết vận dụng những hiêûu bết đã có về từ đồng nghĩa để làm bài tập tìm từ, phân loại từ
- Biết viết 1 đoạn văn khoảng 5 câu có sử dụng từ đồng nghĩa đã cho II/ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC: Từ điển, giấy khôû to,bút dạ.
Trang 15III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dậy bài mới: Giới thiệu bài.
BÀI TẬP 1: 1 HS đọc yêu cầu của bài ( Tìm những từ đồng nghĩa trong đoạn văn sau) Cả lớp làm bài cá nhân.
- Đại diện trình bày, Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng 1 HS đọc lại kết quả.
- Các từ đồng nghĩa đó là: má, mẹ, u, bầm, mạ.
BÀI TẬP 2: 1 HS đọc nội dung bài tập (Xếp các từ dưới đây thành nhóm từ đồng nghĩa)
- HS làm bài cá nhân, sau đó nối tiếp nhau đặt câu của mình tìm được Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.
+ bao la, bát ngát, mênh mông, thênh thang
+ lung linh, long lanh, lóng lánh, lấp loáng, lấp lánh
+ vắng vẻ, hiu quạnh, vắng teo, vắng ngắt, hiu hắt
BÀI TẬP 3: HS đọc yêu cầu của bài tập ( Viết đoạn văn khoảng 5 câu, trong đó có sử dụng các từ đã tìm được ở bài tập 2)
- HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi với bạn bên cạnh theo cặp đôi.
- 1- 2 HS trình bày, Cả lớp và GV nhận xét và bổ sung
- GV viên chấm chữa 1 số bài, nêu nhận xét và đánh giá chung.
3-Củng cố-Dặn dò:
-GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 3: TOÁN
Bài : HỖN SỐ
I/MỤC TIÊU:
- Giúp HS nhận biết về hỗn số Đọc, viết hỗn số.
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
Trang 16- Phần phân số của hỗn số bao giờ cũng bé hơn đơn vị Khi ta đọc
(hoặc viết) hỗn số, ta đọc (hoặc viết) phần nguyên rồi (đọc viết) phần
4 hai - một phần bốn b) 24
5 hai - bốn phần năm c) 32
3 ba - hai phần ba.
BÀI 2: HS nêu yêu cầu của bài ( Viết số thích hợp vào chỗ chấm dưới mỗi vạch của tia số) Cho HS làm bài ra bảng con Mời đại diện 2 HS
lên bảng làm bài Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
a) Phân số cần điền là: 1 ;1 ;12 3 4
5 5 5 b) Phân số cần điền là:
2 7 8
1 ; ;
3 3 3
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 4: ĐỊA LÍ
Bài : ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I/MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU:
- Biết dựa vào bản đồ, lược đồ để nêu được 1 số dặc diểm chính của địa hình, khoáng sản nước ta.
- Chỉ trên bản đồ 1số dãy núi, đồng bằng lớn,1số khoáng sản nổi bật ở nước ta.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Bản đồ địa lí tự nhiên, bản đồ khoáng sản
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 -Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a- Địa hình:
* - Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
Trang 17- HS quan sát hình 1 (SGK),ø đọc mục 1 SGK và tìm hiểu rồi trả lời câu hỏi.
- HS trình bày trước lớp, các em khác nhận xét.
- Gọi 1 số HS lên bảng chỉ trên bản đồ về địa hình của nước ta HS rút
ra kết luận(Cần tăng cường tiếng Việt cho HS)
=> Nước ta có ¾ diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp.
b- Khoáng sản:
*- Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
- HS quan sát hình 2 (SGK) và vốn hiểu biết rồi trả lời câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung, GV chốt lại kết luận.
=> Nước ta có nhiều khoáng sản như: than đá ở Quảng Ninh; a-pa-tit ở
Lào Cai; sắt ở Hà Tĩnh; bô-xít ở Tây Nguyên; dầu mỏ, khí tự nhiên ở biển Đông…
*-Hoạt động 3: Làm việc theo cặp.
- GV treo lược đồ trống lên bảng Gọi từng cặp HS lên bảng, GV đưa
ra cho HS cho mỗi cặp 1 yêu cầu GV nhận xét và đánh giá từng cặp 3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xétø, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài
Tiết 5: ÂM NHẠC
Bài : REO VANG BÌNH MINH
I/MỤC TIÊU:
- HS hát đúng giai điệu và lời ca, ngắt câu và lấy hơi đúng.
- HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên buổi sáng qua nội dung diễn đạt trong bài hát Biết sơ lược về nhạc sĩ Lưu Hữu Phước
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: Nhạc cụ quen dùng, nhạc cụ gõ, băng đĩa.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Phần mở đầu: GV giới thiệu bài học.
2-Phần hoạt động:
a-Hoạt động 1: Dạy hát.
- Giới thiệu sơ lược về nhạc sĩ Lưu Hữu Phước.
+ Tiểu sử:
Trang 18+ Cuộc đời hoạt động:
- Cho HS nghe băng đĩa bài hát mẫu.
- Cho HS học hát từng câu của bài hát, lấy hơi đúng chỗ luyến và điệp khúc
b-Hoạt động 2: Oân tập lại bài hát đã học.
- Chia lớp để hát nối theo tổ và gõ phách Chia lớp để hát đối đáp
- GV chọn nhóm biểu diễn trước lớp.
3-Phần kết thúc:
- GV nhận xét và đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
TUẦN THỨ 3
Thứ hai ngày 07 tháng 09 năm 2009
Tiết 1: CHÀO CỜ
Tiết 2: TẬP LÀM VĂN
Bài : LUYỆN TẬP LÀM BÁO CÁO THỐNGKÊ
I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- HS hiểu cách trình bày các thống kê số liệu và tác dụng của nó.
- Biết thống kê đơn giản , trình bày số liệu thống kê theo biểu bảng II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: Bút dạ, phiếu khổ to.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
BÀI TẬP 1: HS nêu yêu cầu của bài tập (Đọc lại bài Nghìn năm văn hiến và tra ûlời câu hỏi)
- HS làm việc cá nhân hoặc trao đổi cùng bạn Sau đó tiếp nối nhau trình bày ý kiến.
- Cả lớp nhận xét và bổ sung, chốt lại ý kiến đúng.
a) Nhắc lại các số liệu thống kê trong bài về:
- Số khoa thi; số tiến sĩ của nước ta từ năm 1075 - 1919
- Số khoa thi; Số tiến sĩ và số trạng nguyên của từng triều đại.
- Số bia và số tiến sĩ có tên khắc trên bia cho đến ngày nay.
Trang 19b) Các số liệu thống kê được trình bày dưới hình thức: Biểu bảng số liệu cột dọc và hàng ngang.
c) Các số liệu thống kê có tác dụng: tổng hợp các số liệu cần thiết theo thời gian và nhóm yêu cầ cần thiết.
BÀI TẬP 2: HS nêu yêu cầu của bài tập (Thống kê số HS trong lớp theo những yêu cầu sau)
- HS làm bài vào vở, 3 em làm bài ra phiếu khổ to.
- Mời HS làm bài ra phiếu dán bài trên bảng lớp Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 2: TOÁN
Bài : HỖN SỐ (T 2)
I/MỤC TIÊU:
- Giúp HS biết chuyển 1 hỗn số thành phân số.
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
Trang 20+ Tử số bằng phần nguyên nhân với mẫu số rồi cộng với tử số ở phần phân số.
+ Mẫu số bằng mẫu số ở phần phân số.
b-Thực hành:
BÀI 1: HS nêu yêu cầu của bài ( Chuyển hỗn số sau thành phân số) Lớp
làm bài theo nhóm đôi Mời 2 nhóm làm bài trên bảng lớp Cả lớp và
GV nhận xét, sửa chữa.
; b)32 21 17 15 51
x x
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xétø, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 3: KHOA HỌC
Bài : CƠ THỂ CHÚNG TA
ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO
I/MỤC TIÊU:
- Sau bài học, HS có khả năng nhận biết cơ thể mỗi con người được hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của mẹ và tinh trùng của bố Phân biệt 1 vài giai đoạn phát triển của thai nhi.
Trang 21II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Thông tin và hình trang 10, 11(SGK)
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a-Hoạt động 1: Giảng giải.
Bước 1: Đặt câu hỏi để HS trả lời bài trước dưới dạng trắc nghiệm Bước 2: GV giảng giải theo mục bạn cần biết trong SGK.
b-Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn cho HS làm việc cá nhân.
Bước 2: HS quan sát hình 2, 3, 4, 5 trang 11 SGK.
Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
Bước 4: GV đánh giá, kết luận:
- Hình 2: Thai 9 tháng tuổi, đã là 1 cơ thể người hoàn chỉnh.
- Hình 3: Thai 8 tuần tuổi; đã có hình dạng của đầu, mình, tay, chân nhưng chưa hoàn thiện.
- Hình 4: Thai 3 tháng tuổi; đã có hình dạng hoàn thiện hơn, đã hình thành đầy đủ các bộ phận của cơ thể.
- Hình 5: Thai 5 tuần tuổi, đã có hình thù đầu, mình, chân, tay nhưng cha rõ ràng.
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xétø, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 4: MĨ THUẬT
Bài : VẼ TRANG TRÍ
MÀU SẮC TRONG TRANG TRÍ
I/MỤC TIÊU:
- HS hiểu sơ lược vai trò ý nghiã của màu sắc trong trang trí.
- Biết sử dụng màu sắc trong bài trang trí, cảm nhận được vẻ đẹp của màu sắc đó.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Mẫu đồ vật để trang trí, đồ dùng để vẽ.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG-HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ:
Trang 222- Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a-Hoạt động 1: Quan sát -Nhận xét.
- Quan sát và nhận xét về 1 số bìa vẽ trang trí.
- GV Giới thiệu về những tác phẩm có giá trị trong trang trí.
b-Hoạt động 2 : Cách vẽ màu.
- Hướng dẫn HS cách vẽ màu HS đọc mục 2 SGK để nắm được cách sử dụng màu vẽ.
- Hướng dẫn cách chọn màu vẽ và pha màu vẽ.
c- Hoạt động 3: Thực hành.
- HS thực hành trên vở thực hành hoặc giấy vẽ Cho tiến hành theo nhóm hoặc cá nhân.
d- Hoạt động: Nhận xét – Đánh giá.
- Cho HS trưng bày sản phẩm, các nhóm quan sát tranh, sau đó tự nhận xét rút ra cảm nhận về tranh: Hình ảnh, màu sắc, bố cục, nội dung.
- GV nhận xét và tổng kết lại, chọn bài vẽ đẹp để làm mẫu cho những năm sau.
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xétø, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Thứ ba ngày 08 tháng 09 năm 2009
+ Bước đầu có kĩ năng tự ra quyết định và thực hiện nhiệm vụ.
+ Tán thành những hành vi đúng, không tán thành những hành vi trốn tránh trách nhiệm.
II/TÀI LIỆU –PHƯƠNG TIỆN:
- Một số mẩu chuyện về những người có trách nhiệm.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
Trang 232-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a-Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện “Truyện của Đức”.
- HS đọc thầm về câu chuyện trong SGK, sau đó 1 em đọc to cho cả lớp nghe.
- HS thảo luận nhóm theo 3 câu hỏi trong SGK.
+ Đức đã đá bóng vào 1 bà đang gánh hàng từ trong ngõ đi ra.
+ Sau khi gây ra chuyện Đức đã suy nghĩ rất nhiều về việc làm không đúng của mình.
+Đức nên đến xin lỗi bà, vì Đức phải chịu trách nhiệm trước việc làm của mình.
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận: Mỗi người cần phải suy nghĩ trước
khi hành động và chịu trách nhiệm về việc làm của mình.
c-Hoạt động 2: HS làm bài tập 1-SGK.
- GV nêu yêu cầu của bài tập: “Những trường hợp nào dưới đây biểu hiện của người sông có trách nhiệm ?” (Gồm các mục a,b,c,d,đ,e,g trong SGK)
- HS thảo luận bài tập theo nhóm
- Mời vài nhóm HS trình bày trước lớp giải
- GV kết luận: Các ý (a,b,d,g) là đúng Ý (c, đ, e) là sai.
d-Hoạt động 3: Làm bài tập 2-SGK.
- GV nêu từng yêu cầu ở bài tập 2
- HS thảo luận theo nhóm đôi Cho HS bày tỏ ý kiến bằnh cách giơ thẻ màu.
- GV mời 1 số HS giải thích vì sao? ( GV cần tôn trọng ý kiến của các em).
3-Củng cố- Dặn dò:
-GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 3: TẬP ĐỌC.
Bài: LÒNG DÂN (PHẦN I)
I/MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
- Biết đọc lưu loát đúng văn bản kịch Hiểu nghĩa các từ có trong bài.
- Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí để lừa giặc,
cứu cán bộ cách mạng.
Trang 24II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a-Luyện đọc
- 1 HS đọc mở đầu, giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời gian, tình huống diễn ra vở kịch.
- GV đọc diễn cảm trích đoạn kịch HS quan sát tranh minh hoạ.
- Từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của màn kịch 2-3 lượt.
GV kết hợp hướng dẫn phát âm và giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo cặp 1-2 HS đọc cả bài GV đọc diễn cảm đoạn trích thư.
b- Tìm hiểu bài:
Câu 1: Chú cán bộ bị giặc đuổi bắt, chạy vào nhà dì Năm.
Câu 2: Dì đưa áo cho chú, mời ăn cơm, làm như là chồng mình.
Câu 3: Có thể HS đưa ra nhiều ý kiến.
=>Ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc để cứu cán bộ
cách manïg
c-Đọc diễn cảm:
- 3 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm đoạn trích HS nêu cách đọc diễn cảm, GV nhận xét và đánh giá.
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm theo phân vai Mời 3 tốp HS đọc diễn cảm trước lớp, Gv theo dõi uốn nắn.
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm theo phân vai.
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xét,ø đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Trang 251- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
Bài 1: HS nêu cầu cảu bài (Chuyển các hỗn số sau thành phân số)
- 23 13
55 Các phần còn lại thực hiện tương tự.
Bài 2: HS nêu yêu cầu ( So sánh các hỗn số) và làm bài ra bảng con 4
HS lần lượt lên bảng làm bài Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
Bài 3: HS nêu yêu cầu ( Chuyển các hỗn số thành phân số rồi thực
hiện phép tính) và làm bài theo nhóm 4 ra phiêùu khổ lớn Mời đại diện các nhóm trình bày trên bảng lớp Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa).
- Các phần còn lại thực hiện tương tự.
3-Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bàisau.
Tiết 5: KỂ CHUYỆN
Bài: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN
HOẶC THAM GIA
I/MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
- Rèn kĩ năng nói: HS tìm được câu chuyện thích hợp Kể được câu
chuyện, hiểu câu chuyện, trao đổi được với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
- Rèn kĩ năng nghe: Biết tập trung nghe thầy cô, các bạn kể lại chuyện,
nhớ và nhận xét đúng lời kể của bạn.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: - Tranh, ảnh minh hoạ cho tiết học
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài:
a- GV hướng dẫn tìm hiểu yêu của đề bài:
- 1 HS đọc đề bài, tự phân tích đề.
Trang 26- GV hướng dẫn nhận biết yêu cầu chính: + Chuyện mà em đã tận mắt được chứng kiến, có thể câu chuyện là của chính em.
+ Nội dung: một việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương.
b-Thực hành kể chuyện:
- HS thi kể chuyện trong nhóm Thi kể chuyện trước lớp.
- Mỗi HS kể xong đều nói ý nghĩa nội dung câu chuyện hoặc trả lời câu hỏi của các bạn.
- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hay nhất.
- Mời 1 số HS nêu lại ý nghiã câu chuyện.
3-Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xétø, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị baì sau.
Thứ tư ngày 09 tháng 09 năm
2009
Tiết 1 : THỂ DỤC
Bài : Số 5
Tiết 2: CHÍNH TẢ (NHỚ VIẾT)
Bài viết: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I/MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
- Nhớ vàviết chính tả đúng đoạn bài“Thư gửi các học sinh”đã học thuộc
lòng
- Luyện tập về cấu tạo của vần, làm quen với các vần có âm (u) đứng cuối Nắm được quy tắc điền dấu thanh vào tiếng.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Vở tập viết, phấn màu, mô hình cấu tạo vần.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a-Hướng dẫn HS nhớ -viết:
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng đoạn văn cần viết, cả lớp theo dõi SGK 1 em đọc lại và nêu nội dung của bài viết.
- GV nhắc nhở trước khi viết bài.
Trang 27- GV cho HS tự chép bài vào vở, tự soát lỗi chính tả Chấm chữa 7-10 bài và nêu nhận xét chung.
b-Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2: 1 HS đọc bài tập 2 ( Chép vần của từng tiếng trong 2 dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần).
- Cả lớp đọc lại bài văn, dùng bút chì điền dấu thanh, vần vào các mồ hình.
- GV phát bút dạ và giấy khổ to cho 2 em làm bài 2 HS làm bài trên giấy dán bài lên bảng lớp ,trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, chốt lời giải đúng.
Bài 3: HS nêu yêu cầu (Dựa vào mô hình cấu tạo vần, em hãy cho biết
khi viết mộtt tiếng thanh cần được đặt ở đâu)
- HS làm bài cá nhân, mời 1 số HS trả lời miệng.
- Cả lớp và GV nhận xét và đánh giá, kết luận: Đặt dấu thanh ở phần
âm chính.
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV đánh giá, nhận xét tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài
Trang 28BÀI 1: HS nêu yêu cầu (Chuyển các phân số sau thành phân số thập phân) Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
147014 : 770 : 7 102 ; 112511 425 4 100x x 44
BÀI 2: HS nêu yêu cầu (Chuyển các hỗn số sau thành phân số) GV cho
HS làm bài theo nhóm 2 em ra vở Đại diện 2 nhóm lên bảng làm bài Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
82 5 8 2 42
x
Các phần còn lại thực hiện tương tự.
BÀI 3: HS nêu yêu cầu (Viết các phân số thích hợp vào chõ chấm) HS
làm bài cá nhân ra bảng con Mời 1 số HS nêu miệng Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa a) 1 dm =101 m b) 1g = 10001 kg c) 1 phút = 241 giờ
- Các phần tiếp theo thực hiện tương tự.Bài 4: Hs nêu yêu cầu (Viết các số đo độ dài theo mẫu) Lớp làm bài theo nhóm đôi Đại diện 2
nhóm lên bảng trình bày.Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa
Mẫu: 5 m 7 dm = 5m + 107 m = 5 7
10m - Các phần còn lại thực hiện tương tự.
Bài 5: HS đọc đề toán GV hướng dẫn cách làm HS làm bài cá nhân
vào vở bài tập 1 em lên bảng làm bài.
- Số đo của các đơn vị như sau: 3 m 27 cm = 327 cm = 32 dm 7 cm 3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xét,ø đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ “NHÂN DÂN” I/MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về nhân dân, biết 1 số thành ngữ ca dao về phẩm chất của nhân dân Việt Nam.
- Vận dụng những hiểu biết đã có để làm đúng các bài tập tìm từ và đặt câu.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: - Giấy khổ to, bút dạ, từ điển.
Trang 29III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
BÀI TẬP 1: 1 HS đọc yêu cầu của bài tập ( Xếp những từ trong noặc đơn thành từng nhóm từ thích hợp )
- Cả lớp đọc thầm , làm bài cá nhân hoặc trao đổi cùng bạn bên cạnh.
- Mời 1 số HS phát biểu ý kiến GV nhận xét Chốt lời giải đúng.
BÀI TẬP 2: HS nêu yêu cầu của bài (Những thành ngữ, tục ngữ dưới đây nói lên những phẩm chất gì của người Việt Nam ta)
- HS sinh làm bài cá nhân hoặc trao đổi cùng bạn bên cạnh HS phát biểu ý kiến.
- Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa, chốt lời giải đúng Thi đọc thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ.
a) Chịu thương chịu
khó
Cần cù, chăm chỉ, không ngại khó không ngại khổ.
b) Dám nghĩ dám làm Mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng kiến, dám
thực hiện sáng kiến.
c) Muôn người như
một
Đoàn kết thống nhất ý kiến hành động.
d) Trọng nghĩa khinh
tài
Coi trọng đạo lí, tình cảm, coi nhẹ tiền của.
e) Uống nước nhớ
Trang 30VD: + đồng hương: người cùng quê
+ đồng lòng: cùng một ý chí.
- HS tự làm bài 3c vào vở
VD: Mọi người đồøng lòng đồngsức sẽ làm nên mọi thành công.
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xétø, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 5: KHOA HỌC
Bài:CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀUKHOẺ
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a-Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
Bước 1: Giao nhiệm vụ, hướng dẫn Dựa vào hình 1,2,3,4 để tìm hiểu
và trả lời
Bước 2: Làm việc theo cặp.
Bước 3: Làm việc cả lớp Trình bày kết quả Cả lớp và GV nhận xét,
bổ sung.
Bước 4: Rút ra kết luận: Phụ nữ có thai cần
- ăn uống đủ chất, đủ lượng;…theo chỉ dẫn của bác sĩ.
b-Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp.
Bước 1:Hướng dẫn HSø quan sát hình 5,6,7 SGK và nêu nội dung của
từng hình.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
Bước 3: Mời 1 HS trình bày kết quả trước lớp.
Bước 4: Kết luận: Chuẩn bị cho em bé chào đời là trách nhiệm của mọi
người trong gia đình.
Trang 31c- Hoạt động 3: Đóng vai.
Bước 1: HS làm việc theo nhóm.
Bước2:Cho các nhóm trình bày trước lớp Cả lớp theo dõi và nhận xét,
đánh giá.
3-Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a-Hoạt động 1: Quan sát – Nhận xét.
- Cho HS quan sát và nhận xét 1 số mẫu dấu nhân: hình thức, kích thước, hình dạng và kiểu cách thêu.
- Cho HS tự nói, tự nhận xét, giúp HS tự trình bày về các hoa văn của dân
tộc mình.
b- Hoạt động 2: Hướng dẫn các thao tác kĩ thuật
- GV hướng dẫn các thao tác kĩ thuật HS nhắc lại các bước thao tác mẫu.
- HS thao tác các bước GV theo dõi và uốn nắn.
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xét và đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 2: TẬP ĐỌC
Bài : LÒNG DÂN ( Phần 2)
I/MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
- Đọc trôi chảy lưu loát, diễn cảm đoạn trích kịch.
Trang 32- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí
trong cuộc đấu trí để lừa giặc cứu cán bộ cách mạng Tấm lòng son sắt của người dân Nam bộ đối với cách mạng.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: Tranh minh hoạ bài học trong SGK.
III/CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a- Luyện đọc:
- 1-2 HS khá giỏi tiếp nối nhau đọc phần tiếp theo của vở kịch.
- Quan sát tranh minh hoạ ở phần tiếp theo.
- 3 - 4 tốp HS đọc đoạn trích theo phân vai GV kết hợp hướng dẫn
phát âm và giải nghĩa từ.( Lưu ý HS đọc các từ địa phương)
- HS luyện đọc theo cặp 1-2 HS đọc cả bài GV đọc diễn cảm phần 2 của vở kịch.
b-Tìm hiểu bài:
Câu 1: Nhanh trí trả lời “Cháu kêu bằng ba chứ không phải bằng
tía”.
Câu 2: Giả vờ hỏi lấy giấy để nói tên của chồng, của bố chồng cho các
chú biết mà lựa lời nói theo.
Câu 3: Vở kịch thể hiện tấm lòng của người dân đối với cách mạng,
người dân tin yêu cách mạng, sẵn sàng sả thân để cứu cán bộ Lòng dân là chỗ dựa vững chắc của cách mạng.
Câu 4: Cho HS phân vai đọc diễn cảm bài.
=>Ý nghĩa: Ca ngợi mẹ con dì Năm mưu trí, dũng cảm lừa giặc, cứu
cán bộ cách mạng Tấm lòng son sắt của dân Nam bộ đối với cách mạng.
c-Đọc diễn cảm:
- 2 tốp HS luyện đọc diễn cảm bài theo phân vai
- HS thi đọc diễn cảm và luyện đọc lại theo phân vai như đã hướng dẫn ở giờ trước.
3-Củng co-á Dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bài sau.
Trang 33- Giải bài toán tìm 1 số biết giá trị 1 phân số của số đo.
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
BÀI 1: HS nêu yêu cầu của bài (Tính) GV cho HS làm bài và chữa bài
BÀI 2: HS nêu yêu cầu ( Tính) Cho HS làm bài theo nhóm 3, sau đó
trao đổi vở để kiểm tra chéo Mời đại diện 2 nhóm lên bảng làm bài a)5 28 5 25 1640 409 ;b)11 3 11 3 44 30 14 7
BÀI 3: HS nêu cầu của bài( Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng).
HS làm bài ra nháp theo nhóm đôi Mời 2 nhóm lên bảng chữa bài, theo dõi nhóm làm bài nhanh hơn.
- Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.- Đáp án đúng là: C = 58
BÀI 4: HS nêu yêu cầu (Viết các số đo độ dài theo mẫu) GV hướng dẫn
làm bài theo mẫu Lớp làm bài theo nhóm đôi Mời 2 nhóm lên bảng chữa bài Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
Mẫu: 9 m 5 dm = 9m + 105 m = 9 5
10m
BÀI 5: HS đọc yêu cầu của bài GV hướng dẫn giải HS làm bài cá
nhân vào vở 1 em lên bảng làm bài Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
Giải