Muïc tieâu: Neâu teân vaø chæ ñöôïc vò trí cuûa moät soá daõy nuùi, ñoàng baèng, soâng lôùn cuûa nöôùc ta treân baûn ñoà.. Tieán haønh:.[r]
Trang 1Học xong bài này, HS biết:
- Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) một số sông chính của Việt Nam
- Trình bày một số đặc điểm của sông ngòi Việt Nam
- Biết đượcđơn giản giữa khí hậu và sông ngòi
II Đồ dùng dạy - học:
- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh về sông mùa lũ và sông mùa cạn (nếu có)
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức lớp ( 1 p ) Vắng
Lớp 5A 0 , 5B 0 , 5C 0 , 5D 0 .
2 Kiểm tra bài cũ: (5p) 03 HS
- Hãy nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta
- Khí hậu miền Bắc và miền Nam khác nhau như thế nào?
- Khí hậu có ảnh hưởng gì tới đời sống và hoạt động sản xuất?
- GV nhận xét bài cũ
a Giới thiệu bài :
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Nội dung:
Hoạt động 1:
Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc
Mục tiêu: HS biết: Chỉ được trên bản đồ (lược
đồ) một số sông chính của Việt Nam
Tiến hành:
- GV yêu cầu HS dựa vào hình 1 SGK và trả lời
các câu hỏi SGV/85
- Gọi một số HS trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét, bổ sung
KL: GV chốt lại ý đúng
Hoạt động 2: Sông ngòi nước ta có lượng nước
thay đổi theo mùa, sông có nhiều phù sa
- HS nhắc lại đề
- HS làm việc với SGK
- HS phát biểu ý kiến
Trang 21p
Mục tiêu: Trình bày một số đặc điểm của sông
ngòi Việt Nam
Tiến hành:
- GV phát phiếu như SGV/86 Yêu cầu HS đọc
SGK quan sát hình 2, 3 để hoàn thành bảng
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc
- GV và HS nhận xét
KL: GV chốt lại các ý đúng
Hoạt động 3: Vai trò của sông ngòi
Mục tiêu: Biết được vai trò của sông ngòi đối với
đời sống của sản xuất Hiểu và lập được mối
quan hệ địa lý đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi.
Tiến hành:
- GV yêu cầu HS kể về vai trò của sông ngòi
- Yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí hai đồng bằng
lớn và con sông bồi đắp nên chúng
KL: GV rút ra ghi nhớ SGK/76
- Gọi 2 HS nhắc lại phần ghi nhớ
3 Củng cố, dặn dò:
- Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì?
- GV nhận xét tiết học
- Đọc và quan sát hình trong
SGK
- Đại diện nhóm trình bày kết
quả làm việc
- HS kể về vai trò của sông
ngòi và làm việc với bản đồ
- 2 HS đọc lại phần ghi nhớ
- HS trả lời
HS học thuộc ghi nhớ ở nhà
Tuần:5 BAI 5
Trang 3VÙNG BIỂN NƯỚC TA
Lớp 5A, 5B, 5C Dạy thứ 3 ngày 29 – 9 – 2009
Lớp 5D Dạy thứ 5 ngày 01 – 10 - 2009
I Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết:
- Trình bày được một số đặc điểm của vùng biển nước ta
- Chỉ trên bản đồ (lược đồ) vùng biển nước ta và có thể chỉ một số
điểm du lịch, bãi biển nổi tiếng
- Biết vai trò của biển đối với khí hậu, đời sống và sản xuất
- Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác tài nguyên biển
một cách hợp lý
II Đồ dùng dạy - học:
- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á hoặc hình 1 trong
SGK phóng to
- Tranh, ảnh về những nơi du lịch và bãi tắm biển (nếu có)
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:( 5p) - Kiểm tra 2 HS
HS1: - Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì?
HS2: - Quan sát một con sông ở địa phương em (nếu có) và cho biết
con sông đó sạch hay bẩn và cho biết vì sao như vâ GV nhận xét bài cũ
T
G 2 Bài mới: a Giới thiệu bài :
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Nội dung:
Hoạt động 1: Vùng biển nước ta
Mục tiêu: Chỉ trên bản đồ (lược đồ) vùng
biển nước ta
Tiến hành:
- Cho HS quan sát lược đồ SGK/77
- GV chỉ vùng biển nước ta và giới thiệu:
Vùng biển nước ta rộng và thuộc Biển
Đông
- GV hỏi: Biển Đông bao bọc phần đất
- HS nhắc lại đề
- Quan sát lược đồ
- HS lắng nghe
Trang 4liền của nước ta ở những phía nào?
- Yêu cầu một số HS trả lời
KL: Vùng biển nước ta là một bộ phận
của Biển Đông
Hoạt động 2: Đặc điểm của vùng biển
nước ta
Mục tiêu: HS biết: Trình bày được một
số đặc điểm của vùng biển nước ta
Tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc SGK/78, GV phát
phiếu bài tập có nội dung như SGV/89.
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
làm việc
KL: GV nhận xét, rút ra kết luận
Hoạt động 3: Vai trò của biển
Mục tiêu: Biết vai trò của biển đối với
khí hậu, đời sống và sản xuất Ý thức
được sự cần thiết phải bảo vệ và khai
thác tài nguyên biển một cách hợp lý
Tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc SGK/78, 79 Yêu
cầu HS làm việc theo nhóm 4
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
làm việc
KL: GV nhận xét, rút ra ghi nhớ
SGK/79
- Gọi HS nhắc lại phần ghi nhớ
3 Củng cố, dặn dò:
- Nêu vị trí và đặc điểm của vùng biển
nước ta
- Biển có vai trò thế nào đối với sản xuất
và đời sống?
- Kể tên một vài hải sản ở nước ta
- GV nhận xét tiết học
- HS trả lời
- HS đọc SGK
- HS làm việc theo nhóm
tổ
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS đọc SGK và thảo luận
Trang 5- Yêu cầu HS về nhà học thuộc ghi nhớ
Trang 69’
1p
Trang 7Học xong bài này, HS biết:
- Các loại đất chính ở nước ta: đất phù sa và đất phe – ra – lit.
- Nêu được một số đặc điểm của đất phù sa, Đất phe– ra – lít:
+ Đất phù sa: được hình thành do sơng ngịi bồi đắp, rất màu mỡ, phân bố ở đồng bằng.
+ Đất phe- ra - lít: cĩ màu đỏ hoặc đỏ vàng thường nghèo mùn,phân bố ở vùng đồi núi.
- Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn:
+ Rừng rậm nhiệt đới: cây cối rậm, nhiều tầng.
+ Rừng ngập mặn: Cây cĩ bộ rể nâng khỏi mặt đất.
- Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe- ra –lít; của rừng rậm nhiệt đới rừng ngập mặn trên bản đồ( lược đồ): đất phe – ra – lít và rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng đồi, núi; rừng ngập măn chủ yếu ở vùng đất ngập mặn ven biến.
- Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta; điều hồ khí hậu, cung cấp, nhiều sản vật đặc biệt là gỗ.
II Đồ dùng dạy - học:
- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ phân bố rừng Việt nam (nếu có)
- Tranh, ảnh thực vật và động vật của rừng Việt Nam (nếu có)
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (5p ) 02 HS
HS1: - Nêu vị trí và đặc điểm của vùng biển nước ta
HS2: - Biển có vai trò thế nào đối với sản xuất và đời sống?
- Kể tên một vài hải sản ở nước ta
Trang 8* GV nhận xét, ghi điểm
Học xong bài này, HS biết:
- Xác định và mô tả đươc vị trí địa lí của nước ta trên bản đồ
- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lý tự nhiên ViệtNam ởmức độ đơn giản : Đặc điểm chính của các yếu tố, tự nhiên, địahình, khíhậu, sơng ngịi , đất , rừng
- Nêu tên và chỉ được vị trí của một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn,đảo quần đảo của nước ta trên bản đồ
II Đồ dùng dạy - học:
- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam
- Phiếu học tập có vẽ lược đồ trống Việt Nam
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’) 02 HS
- Nêu một số đặc điểm của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn
- Nêu một số tác dụng của rừng đối với đời sống của nhân dân ta
- GV nhận xét, ghi điểm
Trang 9a Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Nội dung:
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
Mục tiêu: HS biết: Xác định và mô tả
đươc vị trí địa lí của nước ta trên bản đồ.
Tiến hành:
- GV treo bản đồ Địa lý tự nhiên Việt
Nam, GV gọi HS mô tả vị trí, giới hạn
của nước ta trên bản đồ
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện
phần trình bày
KL: GV chốt lại
Hoạt động 2: GV tổ chức trò chơi “Đôí
đáp nhanh”
Mục tiêu: Biết hệ thống hoá các kiến
thức đã học về địa lý tự nhiên Việt Nam
ở mức độ đơn giản
Tiến hành:
- GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi
như SGV/94
- GV tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá
cụ thể: tổng số điểm của nhóm nào cao
hơn là nhóm đó thắng cuộc
KL: GV nhận xét chung
Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
Mục tiêu: Nêu tên và chỉ được vị trí của
một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn của
nước ta trên bản đồ
Tiến hành:
- GV yêu cầu HS các nhóm thảo luận
và hoàn thành câu hai trong SGK
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết
- HS nhắc lại đề
- HS làm việc trên bản đồ
- HS tham gia trò chơi
- HS làm việc theo nhóm 4.
Trang 10quả thảo luận
KL: GV chốt lại các đặc điểm chính đã
nêu trong bảng
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà ôn tập lại những
kiến thức đã học
- Đại diện nhóm trình bày
HS chuẩn bị trước bài 8
Tuần:8
BAI 8 DÂN SỐ NƯỚC TA
Lớp 5A, 5B, 5C Dạy thứ 3 ngày 20 / 10 /2009
Lớp 5D Dạy thứ 5 ngày 22 / 10 /2009
I Mục tiêu:
Học xong bài này, HS :
Biết sơ lược về dân số, sự gia tăng dân số của VN.
+ VN thuộc hàng các nước đơng dân trên thế giới
+ Dân số nước ta tăng nhanh.
+ Biết tác động của dân số đơng và tăng nhanh sẻ gây nhiều khĩ khăn đối với việc đảm bảo các nhu cầu học hành, chăm sĩc y tế của người dân về ăn, ở học hành
- Sử dụng bảng số liệu,bản đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân số và sự gia tăng dân số
- Nêu được một số hậu quả do dân số tăng nhanh
- Thấy được sự cần thiết của việc sinh ít con trong một gia đình
II Đồ dùng dạy - học:
Trang 11- Bảng số liệu về dân số các nước Đông Nam Á năm 2004 (phóng
to)
- Biểu đồ tăng dân số Việt Nam
- Tranh ảnh thể hiện hậu quả của tăng dân số nhanh (nếu có)
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
a Giới thiệu bài :
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Nội dung:
Hoạt động 1: Dân số
Mục tiêu: HS biết: Biết dựa vào bảng
số liệu, biểu đồ để nhận biết số dân và
đặc điểm tăng dân số của nước ta
Tiến hành:
- HS quan sát bảng số liệu dân số các
nước Đông Nam Á năm 2004 và trả lời
câu hỏi ở mục 1 trong SGK
- Gọi HS trình bày kết quả, GV giúp HS
hoàn thiện câu trả lời
KL: GV kết luận như SGV/96
Hoạt động 2: Gia tăng dân số
Mục tiêu: Biết được nước ta có số dân
đông, gia tăng dân số nhanh Nhớ số
liệu dân số của nước ta ở thời điểm gần
nhất
Tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ qua
các năm và đọc thông tin trong SGK/83
và TLCH
- Gọi HS trả lời câu hỏi, giúp HS hoàn
thiện câu trả lời
- HS nhắc lại đề
- HS làm việc cá nhân
- Gọi HS trình bày kết quả
làm việc
- HS làm việc theo cặp
- HS trình bày câu trả lời
Trang 121’
KL: GV nhận xét, rút ra kết luận
SGV/96
Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
Mục tiêu: Nêu được một số hậu quả do
dân số tăng nhanh Thấy được sự cần
thiết của việc sinh ít con trong một gia
đình
Tiến hành:
- GV yêu cầu HS dựa vào tranh, ảnh và
vốn hiểu biết để nêu một số hậu quả do
dân số tăng
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- GV và HS nhận xét
KL: GV rút ra ghi nhớ SGK/84
- Gọi 2 HS nhắc lại phần ghi nhớ
3 Củng cố, dặn dò:
- Năm 2004, nước ta có bao nhiêu dân,
dân số nước ta đứng thứ mấy trong các
nước Đông Nam Á?
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc ghi
nhớ
- HS làm việc theo nhóm 4
- Gọi đại diện nhóm trình
Trang 13Học xong bài này, HS :
- Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam
+ Việt Nam là nước cĩ nhiều dân tộc trong đĩ người kinh cĩ số dân đơngnhất
+ Mật độ dân số cao, dân cư tập trung đơng đúc ở đồng bằng ven biển vàthưa thớt ở vùng núi
+ Khoảng ¾ dân số Việt Nam sống ở nơng thơn
+ Sử dụng bảng số liệu , biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơngiản để nhận biết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư
-Biết hậu quả của sự phân bố dân cư khơng đều giữa vùng núi và vùngđồng bằng ven biển (chỗ đơng thừa lao động , nơi ít thiếu lao động)
- Có ý thức tôn trọng đoàn kết các dân tộc
II Đồ dùng dạy - học:
- Bản đồ Mật độ dân số Việt Nam
- Tranh, ảnh về một số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi và đô
thị ở Việt Nam
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’) 02 HS (4’) Kiểm tra 2 HS
HS1: Năm 2004, nước ta có bao nhiêu dân, dân số nước ta đứng thứ
mấy trong các nước Đông Nam Á?
HS2: Dân số tăng nhanh gây những khó khăn gì trong việc nâng cao
đời sống của nhân dân? Tìm một só ví dụ cụ thể về hậu quả về việc tăng
dân số nhanh ở địa phương em
* GV nhận xét, ghi điểm
a Giới thiệu bài :
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Nội dung:
Hoạt động 1: Các dân tộc
Mục tiêu: HS biết: Nêu một số đặc
điểm về các dân tộc ở nước ta Có ý
thức tôn trọng đoàn kết các dân tộc
Tiến hành:
- HS nhắc lại đề
Trang 149’
1’
- GV yêu cầu HS dựa vào kênh chữ,
tranh, ảnh SGK/84,85 để trả lời các câu
hỏi trong SGV/98
- Gọi HS trình bày câu trả lời
KL: GV nhận xét, chốt lại kết luận
đúng
Hoạt động 2: Mật độ dân số
Mục tiêu: Dựa vào bảng số liệu, lược
đồ để thấy rõ đặc điểm về mật đôï dân
số
Tiến hành:
- GV nêu câu hỏi: Dựa vào SGK, em
hãy cho biết mật độ dân số là gì?
- GV giải thích thêm để HS hiểu về mật
đôï dân số
- Yêu cầu HS đọc bảng số liệu và lời
câu hỏi ở mục 2 SGK/85
- Gọi HS trình bày câu trả lời
KL: GV rút ra kết luận SGV/98
Hoạt động 3: Phân bố dân cư
Mục tiêu: Biết về sự phân bố dân cư ở
nước ta
Tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát lược đồ mật độ
dân số, tranh ảnh về làng, buôn ở miền
núi và trả lời câu hỏi ở mục 3 của SGK.
- Gọi HS trả lời kết quả, chỉ trên bản đồ
những vùng đông dân, thưa dân
KL: GV rút ra ghi nhớ SGK/86
- Gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ
3 Củng cố, dặn dò:
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân
tộc nào có số dân đông nhất, phân bố
chủ yếu ở đâu?
- GV nhận xét tiết học
- HS làm việc cá nhân
- HS trình bày câu trả lời
- HS làm việc cả lớp
- HS lắng nghe
- HS phát biểu ý kiến
- HS làm việc theo nhóm
đôi
- HS trả lời câu hỏi và làm
việc với bản đồ
- 2 HS nhắc lại phần ghi
nhớ
- HS trả lời câu hỏi
HS chuẩn bị trước bài 10
Trang 15- Yêu cầu HS về nhà học thuộc ghi
Học xong bài này, HS biết:
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển nông nghiệp
ở nước ta :
- Trồng trọt là ngành chính của nông nghiệp
+ Lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng , cây công nghiệp được trồngnhiều ở vùng núi và cao nguyên
+ Lợn , gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng; trâu, bò, dê được nuôinhiều ở miền núi và cao nguyên
- Biết nước ta trồng nhiều loại cây trong đó lúa gạo được trồng nhiềunhất
- Nhận xét trên bản đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôichính ở nước ta( lúa gạo, cà phê, cao su, chè trâu, bò, lợn )
- Sử dụng lược đồ để bước đầu nhận xét về cơ cấu và phân bố của nôngnghiệp : lúa gạo ở đồng bằng, cây công nghiệp ở vùng núi, cao nguyên;trâu, ở vùng núi, gia cầm ở đồng bằng
II Đồ dùng dạy - học:
- Bản đồ Kinh tế Việt Nam
- Tranh, ảnh về các vùng trồng lúa, cây công nghiệp, cây ăn quả ở
nước ta
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’) 03 HS
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
- Dân tộc nào có số dân đông nhất, phân bố chủ yếu ở đâu?
- Phân bố dân cư ở nước ta có đặc điểm gì?
* GV nhận xét, ghi điểm
T
Trang 16a Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Nội dung:
Hoạt động 1: Ngành trồng trọt
Mục tiêu: HS biết: Ngành trồng trọt có
vai trò chính trong sản xuất nông nghiệp
Tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK và trả lời các câu hỏi/87
- Gọi HS trả lời câu hỏi
KL: GV nhận xét, chốt lại kết luận đúng
SGV/100
Hoạt động 2: Ngành chăn nuôi
Mục tiêu: HS biết:
Chăn nuôi đang ngày càng phát triển
Tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và
TLCH SGK/87
- Gọi HS trình bày câu hỏi
KL: GV nhận xét, kết luận như
SGV/101
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
Mục tiêu: Biết nước ta trồng nhiều loại
cây, trong đó cây lúa gạo trồng nhiều
nhất Nhận biết trên bản đồ vùng phân
bố của một số loại cây trồng, vật nuôi
chính ở nước ta
Tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình, kết hợp
vốn hiểu biết để trả lời câu hoỉ trong
SGK
- Gọi HS trả lời câu hỏi
- GV và HS nhận xét
KL: GV rút ra ghi nhớ SGK/88
- HS nhắc lại đề
- HS đọc thông tin và trả lời
câu hỏi
- HS phát biểu ý kiến
- HS làm việc theo nhóm
đôi
- HS phát biểu ý kiến
- HS làm việc cá nhân
- HS nêu ý kiến
- 2 HS nhắc lại phần ghi
nhớ