1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tuần 4 bài 4 sông ngòi lớp 5a 5b 5c dạy thứ 3 ngày 22 – 9 – 2009 lớp 5d dạy thứ 5 ngày 24 9 2009 i muïc tieâu hoïc xong baøi naøy hs bieát chæ ñöôïc treân baûn ñoà löôïc ñoà moät soá soâng chính

31 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sông Ngòi
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 203 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muïc tieâu: Neâu teân vaø chæ ñöôïc vò trí cuûa moät soá daõy nuùi, ñoàng baèng, soâng lôùn cuûa nöôùc ta treân baûn ñoà.. Tieán haønh:.[r]

Trang 1

Học xong bài này, HS biết:

- Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) một số sông chính của Việt Nam

- Trình bày một số đặc điểm của sông ngòi Việt Nam

- Biết đượcđơn giản giữa khí hậu và sông ngòi

II Đồ dùng dạy - học:

- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam

- Tranh ảnh về sông mùa lũ và sông mùa cạn (nếu có)

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Ổn định tổ chức lớp ( 1 p ) Vắng

Lớp 5A 0 , 5B 0 , 5C 0 , 5D 0 .

2 Kiểm tra bài cũ: (5p) 03 HS

- Hãy nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta

- Khí hậu miền Bắc và miền Nam khác nhau như thế nào?

- Khí hậu có ảnh hưởng gì tới đời sống và hoạt động sản xuất?

- GV nhận xét bài cũ

a Giới thiệu bài :

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

b Nội dung:

Hoạt động 1:

Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc

Mục tiêu: HS biết: Chỉ được trên bản đồ (lược

đồ) một số sông chính của Việt Nam

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS dựa vào hình 1 SGK và trả lời

các câu hỏi SGV/85

- Gọi một số HS trả lời các câu hỏi

- GV nhận xét, bổ sung

KL: GV chốt lại ý đúng

Hoạt động 2: Sông ngòi nước ta có lượng nước

thay đổi theo mùa, sông có nhiều phù sa

- HS nhắc lại đề

- HS làm việc với SGK

- HS phát biểu ý kiến

Trang 2

1p

Mục tiêu: Trình bày một số đặc điểm của sông

ngòi Việt Nam

Tiến hành:

- GV phát phiếu như SGV/86 Yêu cầu HS đọc

SGK quan sát hình 2, 3 để hoàn thành bảng

- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc

- GV và HS nhận xét

KL: GV chốt lại các ý đúng

Hoạt động 3: Vai trò của sông ngòi

Mục tiêu: Biết được vai trò của sông ngòi đối với

đời sống của sản xuất Hiểu và lập được mối

quan hệ địa lý đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi.

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS kể về vai trò của sông ngòi

- Yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí hai đồng bằng

lớn và con sông bồi đắp nên chúng

KL: GV rút ra ghi nhớ SGK/76

- Gọi 2 HS nhắc lại phần ghi nhớ

3 Củng cố, dặn dò:

- Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì?

- GV nhận xét tiết học

- Đọc và quan sát hình trong

SGK

- Đại diện nhóm trình bày kết

quả làm việc

- HS kể về vai trò của sông

ngòi và làm việc với bản đồ

- 2 HS đọc lại phần ghi nhớ

- HS trả lời

HS học thuộc ghi nhớ ở nhà

Tuần:5 BAI 5

Trang 3

VÙNG BIỂN NƯỚC TA

Lớp 5A, 5B, 5C Dạy thứ 3 ngày 29 – 9 – 2009

Lớp 5D Dạy thứ 5 ngày 01 – 10 - 2009

I Mục tiêu:

Học xong bài này, HS biết:

- Trình bày được một số đặc điểm của vùng biển nước ta

- Chỉ trên bản đồ (lược đồ) vùng biển nước ta và có thể chỉ một số

điểm du lịch, bãi biển nổi tiếng

- Biết vai trò của biển đối với khí hậu, đời sống và sản xuất

- Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác tài nguyên biển

một cách hợp lý

II Đồ dùng dạy - học:

- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á hoặc hình 1 trong

SGK phóng to

- Tranh, ảnh về những nơi du lịch và bãi tắm biển (nếu có)

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:( 5p) - Kiểm tra 2 HS

HS1: - Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì?

HS2: - Quan sát một con sông ở địa phương em (nếu có) và cho biết

con sông đó sạch hay bẩn và cho biết vì sao như vâ GV nhận xét bài cũ

T

G 2 Bài mới: a Giới thiệu bài :

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

b Nội dung:

Hoạt động 1: Vùng biển nước ta

Mục tiêu: Chỉ trên bản đồ (lược đồ) vùng

biển nước ta

Tiến hành:

- Cho HS quan sát lược đồ SGK/77

- GV chỉ vùng biển nước ta và giới thiệu:

Vùng biển nước ta rộng và thuộc Biển

Đông

- GV hỏi: Biển Đông bao bọc phần đất

- HS nhắc lại đề

- Quan sát lược đồ

- HS lắng nghe

Trang 4

liền của nước ta ở những phía nào?

- Yêu cầu một số HS trả lời

KL: Vùng biển nước ta là một bộ phận

của Biển Đông

Hoạt động 2: Đặc điểm của vùng biển

nước ta

Mục tiêu: HS biết: Trình bày được một

số đặc điểm của vùng biển nước ta

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS đọc SGK/78, GV phát

phiếu bài tập có nội dung như SGV/89.

GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm

- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả

làm việc

KL: GV nhận xét, rút ra kết luận

Hoạt động 3: Vai trò của biển

Mục tiêu: Biết vai trò của biển đối với

khí hậu, đời sống và sản xuất Ý thức

được sự cần thiết phải bảo vệ và khai

thác tài nguyên biển một cách hợp lý

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS đọc SGK/78, 79 Yêu

cầu HS làm việc theo nhóm 4

- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả

làm việc

KL: GV nhận xét, rút ra ghi nhớ

SGK/79

- Gọi HS nhắc lại phần ghi nhớ

3 Củng cố, dặn dò:

- Nêu vị trí và đặc điểm của vùng biển

nước ta

- Biển có vai trò thế nào đối với sản xuất

và đời sống?

- Kể tên một vài hải sản ở nước ta

- GV nhận xét tiết học

- HS trả lời

- HS đọc SGK

- HS làm việc theo nhóm

tổ

- Đại diện nhóm trình bày.

- HS đọc SGK và thảo luận

Trang 5

- Yêu cầu HS về nhà học thuộc ghi nhớ

Trang 6

9’

1p

Trang 7

Học xong bài này, HS biết:

- Các loại đất chính ở nước ta: đất phù sa và đất phe – ra – lit.

- Nêu được một số đặc điểm của đất phù sa, Đất phe– ra – lít:

+ Đất phù sa: được hình thành do sơng ngịi bồi đắp, rất màu mỡ, phân bố ở đồng bằng.

+ Đất phe- ra - lít: cĩ màu đỏ hoặc đỏ vàng thường nghèo mùn,phân bố ở vùng đồi núi.

- Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn:

+ Rừng rậm nhiệt đới: cây cối rậm, nhiều tầng.

+ Rừng ngập mặn: Cây cĩ bộ rể nâng khỏi mặt đất.

- Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe- ra –lít; của rừng rậm nhiệt đới rừng ngập mặn trên bản đồ( lược đồ): đất phe – ra – lít và rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng đồi, núi; rừng ngập măn chủ yếu ở vùng đất ngập mặn ven biến.

- Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta; điều hồ khí hậu, cung cấp, nhiều sản vật đặc biệt là gỗ.

II Đồ dùng dạy - học:

- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ phân bố rừng Việt nam (nếu có)

- Tranh, ảnh thực vật và động vật của rừng Việt Nam (nếu có)

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: (5p ) 02 HS

HS1: - Nêu vị trí và đặc điểm của vùng biển nước ta

HS2: - Biển có vai trò thế nào đối với sản xuất và đời sống?

- Kể tên một vài hải sản ở nước ta

Trang 8

* GV nhận xét, ghi điểm

Học xong bài này, HS biết:

- Xác định và mô tả đươc vị trí địa lí của nước ta trên bản đồ

- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lý tự nhiên ViệtNam ởmức độ đơn giản : Đặc điểm chính của các yếu tố, tự nhiên, địahình, khíhậu, sơng ngịi , đất , rừng

- Nêu tên và chỉ được vị trí của một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn,đảo quần đảo của nước ta trên bản đồ

II Đồ dùng dạy - học:

- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam

- Phiếu học tập có vẽ lược đồ trống Việt Nam

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: (5’) 02 HS

- Nêu một số đặc điểm của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn

- Nêu một số tác dụng của rừng đối với đời sống của nhân dân ta

- GV nhận xét, ghi điểm

Trang 9

a Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

b Nội dung:

Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

Mục tiêu: HS biết: Xác định và mô tả

đươc vị trí địa lí của nước ta trên bản đồ.

Tiến hành:

- GV treo bản đồ Địa lý tự nhiên Việt

Nam, GV gọi HS mô tả vị trí, giới hạn

của nước ta trên bản đồ

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện

phần trình bày

KL: GV chốt lại

Hoạt động 2: GV tổ chức trò chơi “Đôí

đáp nhanh”

Mục tiêu: Biết hệ thống hoá các kiến

thức đã học về địa lý tự nhiên Việt Nam

ở mức độ đơn giản

Tiến hành:

- GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi

như SGV/94

- GV tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá

cụ thể: tổng số điểm của nhóm nào cao

hơn là nhóm đó thắng cuộc

KL: GV nhận xét chung

Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm

Mục tiêu: Nêu tên và chỉ được vị trí của

một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn của

nước ta trên bản đồ

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS các nhóm thảo luận

và hoàn thành câu hai trong SGK

- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết

- HS nhắc lại đề

- HS làm việc trên bản đồ

- HS tham gia trò chơi

- HS làm việc theo nhóm 4.

Trang 10

quả thảo luận

KL: GV chốt lại các đặc điểm chính đã

nêu trong bảng

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà ôn tập lại những

kiến thức đã học

- Đại diện nhóm trình bày

HS chuẩn bị trước bài 8

Tuần:8

BAI 8 DÂN SỐ NƯỚC TA

Lớp 5A, 5B, 5C Dạy thứ 3 ngày 20 / 10 /2009

Lớp 5D Dạy thứ 5 ngày 22 / 10 /2009

I Mục tiêu:

Học xong bài này, HS :

Biết sơ lược về dân số, sự gia tăng dân số của VN.

+ VN thuộc hàng các nước đơng dân trên thế giới

+ Dân số nước ta tăng nhanh.

+ Biết tác động của dân số đơng và tăng nhanh sẻ gây nhiều khĩ khăn đối với việc đảm bảo các nhu cầu học hành, chăm sĩc y tế của người dân về ăn, ở học hành

- Sử dụng bảng số liệu,bản đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân số và sự gia tăng dân số

- Nêu được một số hậu quả do dân số tăng nhanh

- Thấy được sự cần thiết của việc sinh ít con trong một gia đình

II Đồ dùng dạy - học:

Trang 11

- Bảng số liệu về dân số các nước Đông Nam Á năm 2004 (phóng

to)

- Biểu đồ tăng dân số Việt Nam

- Tranh ảnh thể hiện hậu quả của tăng dân số nhanh (nếu có)

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

a Giới thiệu bài :

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

b Nội dung:

Hoạt động 1: Dân số

Mục tiêu: HS biết: Biết dựa vào bảng

số liệu, biểu đồ để nhận biết số dân và

đặc điểm tăng dân số của nước ta

Tiến hành:

- HS quan sát bảng số liệu dân số các

nước Đông Nam Á năm 2004 và trả lời

câu hỏi ở mục 1 trong SGK

- Gọi HS trình bày kết quả, GV giúp HS

hoàn thiện câu trả lời

KL: GV kết luận như SGV/96

Hoạt động 2: Gia tăng dân số

Mục tiêu: Biết được nước ta có số dân

đông, gia tăng dân số nhanh Nhớ số

liệu dân số của nước ta ở thời điểm gần

nhất

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ qua

các năm và đọc thông tin trong SGK/83

và TLCH

- Gọi HS trả lời câu hỏi, giúp HS hoàn

thiện câu trả lời

- HS nhắc lại đề

- HS làm việc cá nhân

- Gọi HS trình bày kết quả

làm việc

- HS làm việc theo cặp

- HS trình bày câu trả lời

Trang 12

1’

KL: GV nhận xét, rút ra kết luận

SGV/96

Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm

Mục tiêu: Nêu được một số hậu quả do

dân số tăng nhanh Thấy được sự cần

thiết của việc sinh ít con trong một gia

đình

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS dựa vào tranh, ảnh và

vốn hiểu biết để nêu một số hậu quả do

dân số tăng

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- GV và HS nhận xét

KL: GV rút ra ghi nhớ SGK/84

- Gọi 2 HS nhắc lại phần ghi nhớ

3 Củng cố, dặn dò:

- Năm 2004, nước ta có bao nhiêu dân,

dân số nước ta đứng thứ mấy trong các

nước Đông Nam Á?

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà học thuộc ghi

nhớ

- HS làm việc theo nhóm 4

- Gọi đại diện nhóm trình

Trang 13

Học xong bài này, HS :

- Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam

+ Việt Nam là nước cĩ nhiều dân tộc trong đĩ người kinh cĩ số dân đơngnhất

+ Mật độ dân số cao, dân cư tập trung đơng đúc ở đồng bằng ven biển vàthưa thớt ở vùng núi

+ Khoảng ¾ dân số Việt Nam sống ở nơng thơn

+ Sử dụng bảng số liệu , biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơngiản để nhận biết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư

-Biết hậu quả của sự phân bố dân cư khơng đều giữa vùng núi và vùngđồng bằng ven biển (chỗ đơng thừa lao động , nơi ít thiếu lao động)

- Có ý thức tôn trọng đoàn kết các dân tộc

II Đồ dùng dạy - học:

- Bản đồ Mật độ dân số Việt Nam

- Tranh, ảnh về một số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi và đô

thị ở Việt Nam

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: (5’) 02 HS (4’) Kiểm tra 2 HS

HS1: Năm 2004, nước ta có bao nhiêu dân, dân số nước ta đứng thứ

mấy trong các nước Đông Nam Á?

HS2: Dân số tăng nhanh gây những khó khăn gì trong việc nâng cao

đời sống của nhân dân? Tìm một só ví dụ cụ thể về hậu quả về việc tăng

dân số nhanh ở địa phương em

* GV nhận xét, ghi điểm

a Giới thiệu bài :

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

b Nội dung:

Hoạt động 1: Các dân tộc

Mục tiêu: HS biết: Nêu một số đặc

điểm về các dân tộc ở nước ta Có ý

thức tôn trọng đoàn kết các dân tộc

Tiến hành:

- HS nhắc lại đề

Trang 14

9’

1’

- GV yêu cầu HS dựa vào kênh chữ,

tranh, ảnh SGK/84,85 để trả lời các câu

hỏi trong SGV/98

- Gọi HS trình bày câu trả lời

KL: GV nhận xét, chốt lại kết luận

đúng

Hoạt động 2: Mật độ dân số

Mục tiêu: Dựa vào bảng số liệu, lược

đồ để thấy rõ đặc điểm về mật đôï dân

số

Tiến hành:

- GV nêu câu hỏi: Dựa vào SGK, em

hãy cho biết mật độ dân số là gì?

- GV giải thích thêm để HS hiểu về mật

đôï dân số

- Yêu cầu HS đọc bảng số liệu và lời

câu hỏi ở mục 2 SGK/85

- Gọi HS trình bày câu trả lời

KL: GV rút ra kết luận SGV/98

Hoạt động 3: Phân bố dân cư

Mục tiêu: Biết về sự phân bố dân cư ở

nước ta

Tiến hành:

- Yêu cầu HS quan sát lược đồ mật độ

dân số, tranh ảnh về làng, buôn ở miền

núi và trả lời câu hỏi ở mục 3 của SGK.

- Gọi HS trả lời kết quả, chỉ trên bản đồ

những vùng đông dân, thưa dân

KL: GV rút ra ghi nhớ SGK/86

- Gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ

3 Củng cố, dặn dò:

- Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân

tộc nào có số dân đông nhất, phân bố

chủ yếu ở đâu?

- GV nhận xét tiết học

- HS làm việc cá nhân

- HS trình bày câu trả lời

- HS làm việc cả lớp

- HS lắng nghe

- HS phát biểu ý kiến

- HS làm việc theo nhóm

đôi

- HS trả lời câu hỏi và làm

việc với bản đồ

- 2 HS nhắc lại phần ghi

nhớ

- HS trả lời câu hỏi

HS chuẩn bị trước bài 10

Trang 15

- Yêu cầu HS về nhà học thuộc ghi

Học xong bài này, HS biết:

- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển nông nghiệp

ở nước ta :

- Trồng trọt là ngành chính của nông nghiệp

+ Lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng , cây công nghiệp được trồngnhiều ở vùng núi và cao nguyên

+ Lợn , gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng; trâu, bò, dê được nuôinhiều ở miền núi và cao nguyên

- Biết nước ta trồng nhiều loại cây trong đó lúa gạo được trồng nhiềunhất

- Nhận xét trên bản đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôichính ở nước ta( lúa gạo, cà phê, cao su, chè trâu, bò, lợn )

- Sử dụng lược đồ để bước đầu nhận xét về cơ cấu và phân bố của nôngnghiệp : lúa gạo ở đồng bằng, cây công nghiệp ở vùng núi, cao nguyên;trâu, ở vùng núi, gia cầm ở đồng bằng

II Đồ dùng dạy - học:

- Bản đồ Kinh tế Việt Nam

- Tranh, ảnh về các vùng trồng lúa, cây công nghiệp, cây ăn quả ở

nước ta

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’) 03 HS

- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?

- Dân tộc nào có số dân đông nhất, phân bố chủ yếu ở đâu?

- Phân bố dân cư ở nước ta có đặc điểm gì?

* GV nhận xét, ghi điểm

T

Trang 16

a Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

b Nội dung:

Hoạt động 1: Ngành trồng trọt

Mục tiêu: HS biết: Ngành trồng trọt có

vai trò chính trong sản xuất nông nghiệp

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong

SGK và trả lời các câu hỏi/87

- Gọi HS trả lời câu hỏi

KL: GV nhận xét, chốt lại kết luận đúng

SGV/100

Hoạt động 2: Ngành chăn nuôi

Mục tiêu: HS biết:

Chăn nuôi đang ngày càng phát triển

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và

TLCH SGK/87

- Gọi HS trình bày câu hỏi

KL: GV nhận xét, kết luận như

SGV/101

Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

Mục tiêu: Biết nước ta trồng nhiều loại

cây, trong đó cây lúa gạo trồng nhiều

nhất Nhận biết trên bản đồ vùng phân

bố của một số loại cây trồng, vật nuôi

chính ở nước ta

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS quan sát hình, kết hợp

vốn hiểu biết để trả lời câu hoỉ trong

SGK

- Gọi HS trả lời câu hỏi

- GV và HS nhận xét

KL: GV rút ra ghi nhớ SGK/88

- HS nhắc lại đề

- HS đọc thông tin và trả lời

câu hỏi

- HS phát biểu ý kiến

- HS làm việc theo nhóm

đôi

- HS phát biểu ý kiến

- HS làm việc cá nhân

- HS nêu ý kiến

- 2 HS nhắc lại phần ghi

nhớ

Ngày đăng: 20/04/2021, 13:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w