BAØI 3: HS neâu yeâu caàu( Söû duïng tính chaát giao hoaùn vaø tính chaát keát hôïp ñeå tính). Caû lôùp laøm baøi theo toå. Ñaïi dieän caùc toå trình baøy treân baûng lôùp. Daën doø chua[r]
Trang 1TUẦN THỨ 9
Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2009
Tiết 1: CHÀO CỜ
+ Đối xử tốt với bạn bè xung quanh, thân ái, đoàn kết với bạn bè.
II/TÀI LIỆU –PHƯƠNG TIỆN:
- Đồ dùng hoá trang, bộ thẻ màu.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a-Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp;
- Lớp hát bài “ Lớp chúng ta đoàn kết” HS thảo luận cả lớp.
- Đại diện các nhóm thảo luận Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
- GV kết luận về ý nghĩa của bài hát:
+ Bài hát mong muốn tất cả mọi người đoàn kết, yêu thương nhau.
b- Hoạt động 2: Tìm hiểu truyện “ Đôi bạn”
- 1 – 2 HS đọc truyện “ Đôi bạn” trong SGK Mời 1 số HS lên tham gia đóng vai theo nội dung truyện Cả lớp thảo luận theo các câu hỏi trong SGK.
- GV kết luận:
+ Bạn bỏ chạy là nhút nhát, không thật thà và thực sự chân thành với bạn bè + Khi đối xử với bạn bè cần chân thành và thật thà.
c- Hoạt động 3: Làm bài tập số 1 SGK
- HS nêu cầu Làm việc theo nhóm nhỏ sau đó trao đổi trong nhóm.
- Mời 1 số HS trình bày trước lớp Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.
- Ý ( đ, e) nên làm; Ý ( a,b c,d, g) không nên làm.
3-Củng cố- Dặn dò:
-GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 3: TẬP ĐỌC.
Bài: CÁI GÌ QUÝ NHẤT ?
I/MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
- Biết đọc lưu loát diễn cảm toàn bài Hiểu nghĩa các từ có trong bài
Trang 2- Hiểu ý nghĩa của bài: Nắm được vấn đề tranh luận (Cái gì quý nhất) và ý
được khẳng định trong bài là ( Người lao động là quý nhất).
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a-Luyện đọc
- 1 - 2 HS khá giỏi đọc cả bài HS quan sát tranh minh hoạ.
- Từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài văn 2-3 lượt GV kết hợp hướng dẫn phát âm và giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo cặp 1-2 HS đọc cả bài GV đọc diễn cảm bài văn.
b- Tìm hiểu bài:
Câu 1: Sơn: lúa gạo; Quý: vàng; Nam: thì giờ.
Câu 2: HS nêu tóm tắt lí lẽ của mình GV nên tôn trọng lí luận của các em (Khuyến khích các em tự nói ra ý kiến lập luận của bản thân)
Câu 3: HS nêu được lí lẽ của thầy giáo GV nhấn mạnh cách lập luận có tình
, có lí của thầy giáo.
+3 bạn đều đúng: vàng, lúa gạo, thời gian đèu quý nhưng chưa phải là quý nhất.
+ Không có người lao động thì không thể làm ra lúa gạo, vàng, không thể sử dụng thì giờ hợp lí.
Câu 4: Cuộc tranh luận có lí, về cái có lí nhất.
Câu 5: Có nhiều ý kiến trả lời, GV nên tôn trọng ý kiến của các em.
c-Đọc diễn cảm:
- 3 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm 3 đoạn của bài văn HS nêu cách đọc diễn cảm, GV nhận xét và đánh giá.
- GV chọn đoạn 2 để hướng dẫn đọc diễn cảm, GV đọc mẫu Mời 3 tốp HS đọc diễn cảm trước lớp, GV theo dõi uốn nắn
- HS luyện đọc theo cặp, GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và luyện đọc lại.
3-Củng cố-Dặn dò:
=>Ý nghĩa: Khẳng định người lao động là quý nhất.
- GV nhận xét,ø đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 4: TOÁN
Bài : LUYỆN TẬP (Trang 45)
I/MỤC TIÊU:
Trang 3- Giúp HS nắm vững cách số đo độ dài dưới dạng số thập phân trong các trường hợp đơn giản Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
Bài 1: HS nêu cầu của bài (Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm) HS làm
bài theo cặp Đại diện 1 cặp lên bảng trình bày Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.(Cho HS trả lời miệng để tăng cường tiếng Việt )
a) 35m 23cm = 35,23m ; b) 52dm 3cm = 52,3dm ; c) 14m 7dm = 14,07m
Bài 2: HS nêu yêu cầu ( Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm theo mẫu)
và làm bài ra bảng con Từng HS lần lượt lên bảng làm bài Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
Bài 4: HS nêu yêu cầu (Viết số thích hợp vào cỗ chấm) HS làm bài cá nhân.
Mơì 4 em lần lượt lên bảng làm bài Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
a) 12,44m = 12m 44cm; b) 3,45km = 3km 45m;
c) 7,4dm = 7dm 4cm; d) 34,3km = 34300m
3-Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bàisau.
Tiết 5: KỂ CHUYỆN
Bài: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I/MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
- Rèn kĩ năng nói: Kể được câu chuyện, hiểu câu chuyện, trao đổi được với
bạn về ý nghĩa câu chuyện nói về mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên.
- Rèn kĩ năng nghe: Biết tập trung nghe thầy cô, các bạn kể lại chuyện, nhớ
và nhận xét đúng lời kể của bạn.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Sách, báo, truyện gắn với chủ điểm “ Cảnh đẹp quê hương”
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Trang 41-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài:
a- GV hướng dẫn hiểu yêu cầu của đề bài:
- 1 HS đọc đề bài; 2 HS đọc gợi ý 1, 2, SGK
- GV nhắc nhở HS trước khi kể.
- 1 số HS tiếp nối nhau nói tên câu chuyện mình sẽ kể GV viết tên câu chuyện và tên HS tham gia kể lên bảng.
b-Thực hành kể chuyện:
- 1 HS đọc yêu cầu 1,2, của bài tập.
- HS luyện kể trong nhóm Luyện kể theo cặp HS thi kể truyện trước lớp theo nhóm.
- Mỗi HS kể xong đều nói ý nghĩa nội dung câu chuyện hoặc trả lời câu hỏi của các bạn.
- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hay nhất.
- Mời 1 số HS nêu lại ý nghiã câu chuyện.
3-Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xétø, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị baì sau.
Thứ ba ngày 20 tháng 10 năm 2009
Tiết 1 : THỂ DỤC
Bài : Số 17
Tiết 2: CHÍNH TẢ (NHỚ-VIẾT)
Bài viết: TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I/MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
- Nhớ viết chính xác, trình bày đúng 1 đoạn của bài “ Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà”
- Làm đúng bài tập đánh dấu thanh vào các nguyên âm đôi: yê, ya.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: Bút dạ, giấy khổ to.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a-Hướng dẫn HS nhớ -viết:
- HS đọc bài viết, cả lớp theo dõi SGK 2 em đọc lại và nêu nội dung của đoạn viết.
- GV giảng về ý nghĩa của bài viết, HS đọc thầm lại, chú ý những từ dễ viết sai.
Trang 5- GV nhắc nhở trước khi viết bài, đặc biệt là các từ viết tên riêng.
- GV cho HS tự chép bài vào vở Chấm chữa 7-10 bài và nêu nhận xét chung.
b-Hướng dẫn lam øbài tập chính tả:
BÀI TẬP 2:
- 1 HS đọc bài tập 2 (Tìm những tiếng có âm đầu l # n; những tiếng có âm cuối
n # ng)
- Cả lớp đọc lại các cặp từ cần tìm, làm bài cá nhân.
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, chốt lời giải đúng.
- Lời giải:
a) nết na # la hét; con la # quả na; lẻ loi # nứt nẻ;
lo nghĩ # no nê; lở loét # nở hoa;
b) man mác # mang mác; vần trăng # vầng trăng; buôn làng # buông làng; vươn vai # vương vai
BÀI TẬP 3: HS nêu yêu cầu (Thi tìm nhanh) HS làm bài cá nhân.
- HS trình bày Cả lớp và GV chữa bài theo bài làm đúng Mời vài em đọc lại.
a) Các tư láy âm đầu là l : long lanh, lấp lánh, loang lổ, lung linh, lập loè b)Các từ láy vần có âm cuối là ng: lóng ngóng, loang loáng, lúng liếng, rủng
rẻng;
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV đánh giá, nhận xét tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 3: TOÁN
Bài : VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG
DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I/MỤC TIÊU:
- Giúp HS ôn tập về bảng đơn vị đo khối lượng Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề, giữa 1 số đơn vị đo thường dùng.
- Luyện tập viết số đo dưới dạng số thập phân với các đơn vị đo khác nhau.
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a- Ví dụ : Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm
5 tấn 132kg = 5,312 tấn
Cách làm: 5tấn 132kg = 51000132 tấn = 5,132 tấn
Vậy : 5 tấn 132kg = 5,132 tấn
b-Thực hành:
Trang 6BÀI 1: HS nêu yêu cầu của bài (Viết số thập phân thích hợp và chỗ chấm)
- HS làm bài ra bảng con Mời lần lượt 1 số HS lên bảng làm bài.
a) 4 tấn 561kg = 4,562 tấn; b) 3 tấn 14kg = 3,014 tấn ; c) 12 tấn 6kg = 12,006 tấn d) 500kg = 0,500 tấn = 0,5 tấn
BÀI 2: HS nêu yêu cầu(Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân) HS làm bài
cá nhân Mời 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
a) Có đơn vị là ki-lô-gam:
2kg 50g = 2,050kg ; 45kg 23g = 45,023kg;
10kg 3g = 10,003kg; 500g = 0,5kg
b) Có đơn vị là tạ: 2 tạ 50 kg = 2,5 tạ; 3 tạ 3 kg = 3,03 tạ
34 kg = 0,34 tạ 450 kg = 4,5 tạ.
BÀI 3: HS nêu đọc đề toán GV hướng dẫn tóm tắt và giải HS làm bài làm
bài theo tổ ra phiếu khổ to Mời các tổ trình bày trên bảng lớp Cả lớp và
GV nhận xét, sửa chữa.
Giải
Một ngày 6 con hổ ăn hết số thịt là: 6 x 9 = 54(kg)
30 ngày 6 con hổ ăn hết số thịt là: 54 x 30 = 1620(kg)
1620kg = 1,620 tấn
Đáp số ; 1,62 tấn
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xét,ø đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ “ THIÊN NHIÊN”
I/MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ chỉ các sự vật, hiện tượng của thiên nhiên; Biết 1 số từ ngữ thể hiện phép so sánh và nhân hoá bầu trời.
- Có ý thức chọn lọc từ ngữ gợi tả, gợi cảm khi viết đoạn văn tả cảh thiên nhiên cụ thể.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Giấy khổ to, bút dạ, từ điển tiếng Việt.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
BÀI TẬP 1: 1 HS đọc yêu cầu của bài tập (Đọc mẩu chuyện “Bầu trời mùa thu”)
-Cả lớp và GV nhận xét về lỗi phát âm.
Trang 7BÀI TẬP 2: 1 HS đọc yêu cầu của bài tập ( Tìm những từ ngữ miêu tả bầu trời
trong mẩu chuyện trên; những từ thể hiện sự so sánh; những từ ngữ thể hiện sự
Xanh biếc, cao hơn.
BÀI TẬP 3: HS nêu yêu cầu (Viết 1 đoạn văn khoảng 5 câu tả 1 cảnh đẹp ở quê hương em) HS làm bài cá nhân GV phát bút dạ và phiếu khổ to cho 3
– 4 em làm bài
- HS dán bài lên bảng lớp và trình bày GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung.
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xétø, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 5: KHOA HỌC
Bài : THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS I/MỤC TIÊU:
- Sau bài học HS có khả năng:
+ Xác định hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình họ.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Thông tin và hình trang 36 – 37 SGK
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a-Hoạt động 1: Trò chơi tiếp sức
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn.
Bước 2: Tiến hành trò chơi
Bước 3: Đại diện 1 số cặp trình bày HS khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét và kết luận: HIV không lây qua tiếp xúc thông thường.
Những người nhiễm HIV/AIDS đặc biệt là trẻ em có quyền và cần được sống trong sự hỗ rẹ¬, thông cảm và chăm sóc của gia đình, bạn bè, làng xóm…Không nên phân biẹt đối xử với họ.
Trang 8b- Hoạt động 2: Đóng vai.
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn.
Bước 2: Tiến hành trò chơi.
Bước 3: Thảo luận cả lớp GV nhận xét và đánh giá.
b- Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận.
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn làm bài.
Bước 2: Làm việc theo nhóm Quan sát hình 1,2, 3, 4, trang 36 - 37 SGK và
trả lời câu hỏi.
Bước 3: Làm việc cả lớp Các nhóm cửû đại diện trình bày Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Rút ra kết luận: (HS đọc mục bạn cần biết trong SGK).
3-Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- 1 số dồ dùng, vật liệu để chuẩn bị luộc rau; Phiếu học tập của HS.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a- Hoạt động 1: Tìm hiểu cách thực hiện các công việc luộc rau.
- Quan sát hình 1 SGK, nêu các nguyên liệu, dụng cụ để luộc rau.
- HS quan sát hình 2 và đọc nội dung phần 1 (b) đẻ nêu cách sơ chế trước khi nấu.
- HS lên bảng thực hiện cách sơ chế GV nhận xét , uốn nắn.
b-Hoạt động 2: Tìm hiểu cách luộc rau.
- HS đọc mục 2SGK, nêu tên các công việc chuẩn bị GV tóm tắt nội dung chính.
- Cho HS tự nói, tự nhận xét, giúp HS tự trình bày về các cung đoạn của luộc
rau.
c- Hoạt động 3: Nhận xét – Đánh giá.
- Sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá kết quả học tập của HS.
- Sử dụng 1 số câu hỏi để làm bài trắc nghệm.
Trang 9- GV nêu đáp án, HS đối chiếu để tự đánh gía sau đó tự báo cáo kết quả.
- GV nhận xét và đánh giá chung.
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xét và đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 2: TẬP ĐỌC
Bài : ĐẤT CÀ MAU
I/MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
- Đọc trôi chảy lưu loát, diễn cảm toàn bài.
- Hiểu ý nghĩa bài: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau, góp phần hun
đúc lên tính cách kiên cường của người Cà Mau.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Tranh minh hoạ bài học trong SGK.
III/CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a- Luyện đọc:
- 1-2 HS khá giỏi tiếp nối nhau đọc toàn bài.
- HS quan sát tranh minh hoạ GV giới thiệu thêm về Cà Mau.
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài 2-3 lượt GV kết hợp hướng dẫn phát âm và giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo cặp 1-2 HS đọc cả bài GV đọc diễn cảm bài.
b-Tìm hiểu bài:
Câu 1: Mưa ở Cà Mau là mưa dông rất dữ dội nhưng mau tạnh.
Câu 2: (Cần tăng cường tiếng Việt cho HS)
- Cây ở Cà Mau mọc thành chòm, thành rặng, rễ dài.
Câu 3: Dọc những bờ kênh, dưới những hàng đước, từ nhà nọ sang nhà kia
phải đi trên câu làm bằng thân cây đước.
Câu 4: Người Cà Mau thông minh, giàu nghị lực, thượng võ, thích kể và
thích nghe những truyện lạ về sức khoẻ.
c-Đọc diễn cảm:
- 3 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài HS nêu cách đọc diễn cảm,GV nhận xét và đánh giá.
- GV chọn đoạn 2 để luyện đọc diễn cảm GV đọc mẫu diễn cảm HS theo dõi.
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- GV tổ chức cho HS đọc theo nhóm HS thi đọc diễn cảm, luyện đọc lại 3-Củng cố - Dặn dò:
Trang 10=>Ý nghĩa: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên CaØ Mau làm lên tính cách kiên cường
của người Cà Mau.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bài sau.
Tiết 3: TOÁN
Bài : VIẾT SỐ ĐO DIỆN TÍCH
DƯỚI DẠNG SỐ THÂÏP PHÂN
I/MỤC TIÊU:
- Giúp HS ôn quan hệ giữa các đơn vị đo thường dùng Luyện tập viết các số
đo diện tích khác nhau dưới dạng số thập phân.
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a- Ví dụ 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
BÀI 1: HS nêu yêu cầu (Viết số thập phân thích hợp và chỗ chấm) Lớp làm bài
cá nhân Mời lần lượt từng HS nêu kết quả Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
a) 56dm 2 = 0,56m 2 ; b) 17dm 2 23cm 2 = 17,23dm 2 ;
c) 23cm 2 = 0,2dm 2 ; d) 2dm 2 5mm 2 = 2,05dm 2 ;
BÀI 2: HS nêu yêu cầu (Viết các số thập phân thích hợp và chỗ chấm ) HS là
bài ra bảng con Mời 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
a) 1654m 2 = 0,1654 ha; b) 500m 2 = 0,5 ha;
c) 1 ha = 0,01km 2 ; d) 15 ha = 0,15 ha;
BÀI 3: HS nêu yêu cầu (Viết số thích hợp vào chỗ chấm) Cho HS làm bài
theo nhóm đôi Mời đại diện 1 cặp lên bảng làm bài Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
a) 5,34 km 2 = 534 ha; b) 500m 2 = 0,5 ha;
c) 6,5 km 2 = 650 ha; d) 7,6256 ha = 76526m 2 ;
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Trang 11Tiết 4: TẬP LÀM VĂN
Bài : LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH TRANH LUẬN I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Bước đầu có kĩ năng thuyết trình, tranh luận về 1 vấn đề đơn giản gần gũi với lứa tuổi Nêu được lí lẽ, dẫn chứng có sức thuyết phục Diễn đạt được gẫy gọn, có thái dộ bình tĩnh, tôn trọng người cùng tranh luận.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: - Phiếu khổ to, bút dạ.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
BÀI TẬP 1: HS đọc nội dung bài tập ( Đọc lại bài “Cái gì quý nhất?” sau đó nêu nhận xét).
- HS làm bài theo nhóm, viết kết quả vào tờ giấy to đã kẻ sẵn bảng tổng hợp theo mẫu và trình bày trước lớp.
- GV nhận xét và bổ sung
Lời giải:
Tên người tranh
luận
Ý kiến đưa ra Lí lẽ để bảo vệ
Hùng Gạo là quý nhất Có ăn mới sống được
Quý Vàng là quý nhất Có vàng là có tiền, có tiền
thì mua gì cũng được Nam Thì giờ là quý nhất Có thì giờ mới làm ra vàng
bạc Thầy giáo Người lao động là
quý nhất
Người lao động mới là người
làm ra tất cả
BÀI TẬP 2: 1 HS đọc yêu cầu của bài tập (Đóng vai 3 bạn đó đêû tranh luận bằng cách mở rộng thêm lí lẽ và dẫn chứng) 2 - 3 em đọc gợi ý trong SGK.
- HS thảo luận trong nhóm, sau đó các nhóm cử đại diện thể hiện trước lớp Cả lơpù và GV nhận xét, đánh giá, kết luận nhóm thực hiện tốt.
BÀI TẬP 3: 1 HS đọc yêu cầu của bài tập (Trao đổi về cách thuyết trình, tranh luận)
2 - 3 em đọc gợi ý trong SGK.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở GV phát bút dạ và phiếu khổ to cho 3 – 4 nhóm làm bài Những HS làm bài trên phiếu treo bài lên bảng lớp và trình bày Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
Kết luận:
Trang 12- Phải có hiểu biết về vấn đề được thuyết trình, tranh luận; nói theo ý kiến của số đông; biết cách nên lí lẽ và dẫn chứng; có ý kiến riêng;
- Đảm bảo phép lịch sự, sự tôn trọng người được tranh luận.
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xét và đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Hình trong SGK phóng to Phiếu học tập của HS.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a-Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
- GV có thể cho HS nghe ca khúc người HàØ Nội của Nguyễn Đình Thi.
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:
+ Nêu diễn của cuộc khởi nghĩa ngày 19-8-1945 ở Hà Nội Biết ngày nổ ra cuộc khởi nghĩa ở Sài Gòn, Huế.
+ Nêu ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
+ Liên hệ với các cuộc khởi nghĩa ở địa phương.
b-Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm hoặc làm việc cá nhân.
- GV tổ chức cho HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
+ HS nối tiếp nhau đọc diễn biến của cuộc khởi nghĩa trong SGK.
+ Giành được chính quyền ở Hà Nội là giành được trung tâm chính quyền của thực dân Pháp Cổ vũ động viên cách mạng ở Sài Gòn (25-8) và Huế (23-8).
c- Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác bổ sung.
- GV có thể trình bày thêm để hoàn thiện câu trả lời.
+ Khí thế của cách mạng tháng Tám thể hiện lòng yêu nước, tinh thần cách mạng.
+ Cuộc vùng lên của nhân dân ta đã giành được độc lập, tự do cho nước nhà đưa nhân dân thoát khỏi kiếp nô lệ.
d- Hoạt động 4: Làm việc cả lớp.
Trang 13- GV tổng hợp ý kiến của HS và kết luận:
=> Kết luận: Mùa thu năm 1945 nhân dân cả nước vùng lên phá tan xiềng xích
nô lệ Ngày 19/8 là ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám.
3-Củng cố-Dặn dò:
-GV nhận xét, và đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Thứ năm ngày 22 tháng 10 năm 2009
Tiết 1: THỂ DỤC
Bài : Số 18
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài : ĐẠI TỪ
I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Nắm được khái niệm đại từ, nhận biết được đại từ tỏng thực tế; Bước đầu sử dụng đại từ để thay thế cho danh từ bị dùng lặp lại trong văn bản.
II/ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC: Từ điển, giấy khôû to,bút dạ III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dậy bài mới: Giới thiệu bài
a- Phần nhận xét:
BÀI TẬP 1: 1 HS đọc yêu cầu của bài ( Trong những từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa) Cả lớp làm bài cá nhân.
3 HS lên bảng thi làm bài trên giấy khổ to.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng
bài trên giấy khổ to.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng
- Lời giải:
+ Các từ in đậm (vậy, thế) được dùng để thay thế cho các danh từ: Nó( chích
bông); thế (đều rất quý)
b- Phần ghi nhớ: GV mời 2 – 3 em đọc phần ghi hnớ trong GSK c- Phần luyện tập:
BÀI TẬP 1: 1 HS đọc yêu cầu của bài ( Những từ in đậm trong đoạn thơ được dùng để chỉ ai?những từ đó được viết hoa nhằm mục đích gì) Cả lớp làm bài cá
nhân HS thảo luận cả lớp 1 số em trình bày trước lớp.
Trang 14- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng
- Lời giải:
+ Các từ đó được dùng để chỉ Bác Hồ Viết hoa nhằm biểu lộ sự tôn kính.
BÀI TẬP 2: HS đọc yêu cầu của bài tập ( Tìm những đại từ được dùng trong bài ca dao)
- HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi với bạn bên cạnh theo cặp đôi.
- 1- 2 HS trình bày, Cả lớp và GV nhận xét và bổ sung
- Lời giải:
+ Lời đối đáp và tự xưng hô: ông – cò.
+ Các đại từ trong bài là: ông, tôi, mày, nó.
BÀI TẬP 3: HS nêu yêu cầu (Dùng đại từ ở những chỗ thích hợp để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần trong bài “ Con chuột tham lam”) GV hướng dẫn
làm bài HS làm bài theo tổ trên phiếu khổ to Mời các tổ dán bài trên bảng lớp và trình bày Mời 1 số HS đọc lại bài làm đúng nhất Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.
- Lời giải: Từ bị lặp lại nhiều lần là “Chuột”; từ cần để thay thế trong đoạn văn đó là “Nó”.
3-Củng cố-Dặn dò:
-GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
BÀI 1: HS nêu yêu cầu (Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm) Cho HS tự
làm bài ra bảng con Gọi 4 em nêu miệng Cả lớp và GV nhận xét sửa chữa a) 42m 34cm = 42,34m ; b) 56m 29dm = 562,9dm
c) 6m 2cm = 6,02m ; c) 4352m = 4,352km
BÀI 2: HS đọc đề bài bài (Viết các số đo có dạng số đo có đơn vị là ki-lô-gam).
Lớp làm bài cá nhân Mời lần lượt từng HS lên bảng viết Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
a) 500g = 0,5 kg; b) 347g = 0,347 kg; c) 1,5 tấn = 1500 kg
Trang 15Bài 3: HS đọc đề bài bài (Viết các số đo dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông) Lớp làm baì theo cặp 1 cặp lên bảng làm bài Cả lớp và GV nhận
xét, sửa chữa.
a) 7km 2 = 7000000m 2 ; 4 ha = 40000m 2 ; 8,5 ha = 85000m 2
b) 30dm 2 = 0,3m 2 ; 300dm 2 = 3m 2 ; 515dm 2 = 5,15m 2
BÀI 4: HS đọc đề toán GV hướng dẫn HS tóm tắt và giải HS làm bài theo
tổ ra phiếu khổ to Mời các HS làm bài trên phiếu trình bày trên bảng lớp Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
Giải
Tổng số phần bằng nhau là: 3 = 2 = 5 (phần)
Chiều dài sân trường là : 150 : 5 x 3 = 90 (m)
Chiều rộng sân trường là: 150 – 90 = 60 (m)
Diện tích sân trường là: 90 x 60 = 5400 (m 2 ); 5400m 2 = 0,54 ha Đáp số : 5400m 2 ; 0,54 ha
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 4: ĐỊA LÍ
Bài : CÁC DÂN TỘC – SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
I/MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU:
- Học xong bài này, HS biết đặc điểm về mật độ dân số, sự phân bố dân số, đặc điểm về các dân tộc, có ý thức tôn trọng và đoàn kết các dân tộc.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Bản đồ về mật độ dân số; tranh ảnh về 1 số làng bản Việt Nam.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 -Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a- Các dân tộc:
* - Hoạt động 1: Làm việc cá nhân hoặc theo cặp.
Bước 1: Dựa vào tranh, ảnh, SGK để trả lời câu hỏi mục 1 SGK
Bước 2: HS trình bày, GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
Bước 3: GV chốt lại ý chính:
+ Nước ta có khoảng trên 54 dân tộc cùng sinh sống.
+ Dân tộc kinh có dân số đông nhất, sống tập trung ở đồng bằng ven biển; các dân tộc khác thừơng sống ở miền núi và cao nguyên.
b- Mật độ dân số:
*- Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
Trang 16Bước 1: HS quan sát bảng mật độ dân số và vốn hiểu biết trả lời câu hỏi
trong mục 2(SGK)
Bước 2: Đại diện HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung, GV chốt lại kết
luận.
+ Mật độ dân số nước ta cao nhất so với 1 số nước trong khu vực và châu Á.
c- Sự phân bố dân cư:
*-Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm.
Bước 1: HS quan sát lược đồ và tranh ảnh để trả lời câu hỏi ở mục 3 SGK Bước 2: HS trình bày, GV tổng hợp và kết luận: 43 dân số nước ta sống ở nông thôn; 31 sống ở thành thị.
- Mời 2 – 3 HS đọc bài học trong SGK.
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xétø, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài
Tiết 5: ÂM NHẠC
Bài:HỌC BÀI HÁT “NHỮNG BÔNG HOA, NHỮNG BÀI CA”
- GIỚI THIỆU 1 SỐ NHẠC CỤ NƯỚC NGOÀI
Thứ sáu ngày 23 tháng 10 năm 2009
Tiết 1: TẬP LÀM VĂN
Bài : LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH, TRANH LUẬN
I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Giúp HS củng cố kiến thức về tranh luận, thuyết trình Bước đầu mở rộng
lí lẽ, dẫn nhứng trong thuyết trình, tranh luận.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: Phiếu khổ to, bút dạ.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
BÀI TẬP 1: 1 -2 HS đọc nội dung của bài tập (Em hãy mở rộng lí lẽ, dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận cùng các bạn.) 2 HS đọc đoạn văn trong SGK.
- HS làm bài cá nhân, GV theo dõi và nhắc nhở GV tóm tắt ý kiến, lí lẽ của các nhân vật Mời HS tham gia bốc thăm để nhận vai tranh luận.
- HS thảo luận trong nhóm Các nhóm cử đại diện tranh luận trước lớp Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, bình chọn bạn tranh luận giỏi GV có thể tổng hợp các ý kiến hay.
Trang 17BÀI TẬP 2: HS đọc nội dung bài tập (Em hãy trình bày ý kiến của em nhằm
thuyết phục mọi người thấy rõ sự cần thiết của cả trăng và đèn trong bài ca
dao “Trăng khoe…luồn đám mây”).
- HS làm bài độc lập, tìm hiểu ý kiến của trăng và đèn.
- Mời 1 số HS trình bày ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá.
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
BÀI 1: HS nêu yêu cầu ( Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân có đơn vị là mét) GV hướng dẫn thực hiện theo mẫu Lớp làm bài cá nhân ra bảng con.
Cả lớp và GV nhận xét,sửa chữa.
a) 3m 6dm = 3,6m ; b) 4dm = 0,4m ; c) 34m 5cm = 34,05m; d) 345cm = 3,45m.
BÀI 2: HS nêu yêu cầu ( Viết các số thích hợp vào trống theo mẫu) HS làm bài ra vở theo cặp Mời 2 cặp lên bảng trình bày Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa
BÀI 3: HS nêu yêu cầu( Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm) Cả lớp
làm bài cá nhân 3 em lên bảng làm bài Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa a) 42dm 4cm = 42,4dm; b) 56cm 9mm = 56,9mm; c) 26m 2cm = 26,02m
BÀI 4: HS nêu yêu cầu( Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm) Cả lớp
làm bài cá nhân 3 em lên bảng làm bài Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa a) 3kg 5g = 3,05kg; b) 30g = 0,030g; c) 1103g = 1,103kg
Bài 5: HS nêu yêu cầu( Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm) Cả lớp
làm bài thi theo nhóm Đại diện các nhóm dán bài lên bảng lớp Cả lớp và
GV nhận xét, sửa chữa.
Trang 18Túi cam cân nặng là: a) 1,8kg = 1,800kg; b) 1800g
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xétø, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 3: KHOA HỌC
Bài : PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Thông tin và hình trang 38, 39(SGK) Một số tình huống để đóng vai.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a-Hoạt động 1: Trò chơi “Chanh chua, cua cắp”
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
Bước 2: Làm việc theo nhóm.
Bước 3: Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc Các nhóm khác
nhận xét bổ sung GV nhận xét và đánh giá.
b-Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn cho HS làm việc theo nhóm.
Bước 2: HS quan sát hình 1,2, trang 35 SGK và tìm câu trả lời.
Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
Bước 4: GV đánh giá, kết luận:
- Một số điểm càn lưu ý khi bị xâm hại:
+ Không đi 1 mình nơi tối tăm; không ở trong phòng kín với người lạ;
+ Không nhận tiền, qùa hoặc sự giúp đỡ đặc biệt mà khong vcó lý do.
+ Không đi nhờ xe người lạ; không để người lạ vào nhà khi chỉ có 1 mình ở nhà.
- Xung quanh chúng ta có rất nhiều người đáng tin cậy, luôn sẵn sàng giúp đỡ
trong lúc khó khăn(Cha mẹ, ông bà, thầy cô, anh chị…) Chúng ta cần chia sẻ, tâm sự để tìm sự giúp đỡ khi gặp những chuyện lo lắng, bối rối, sợ hãi, khó chịu…
c- Hoạt động 3: Đóng vai “ Ứng phó với nguy cơ bị xâm hại”
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho các nhóm.
Bước 2: HS làm việc theo cặp.
Bước 3: HS trình bày Các nhóm khác nhâïn xét, bổ sung.
Trang 19d- Hoạt động 4: Vẽ bàn tay tin cậy.
- GV tôû chưcù cho HS thực hành vẽ theo cặp hoặc theo nhóm Dại diện 1 số
HS trình bày sản phẩm Cả lớp và GV nhận xét, dánh giá.
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xétø, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 4: THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT
Bài : GIỚI THIỆU VỀ ĐIÊU KHẮC CỔ VIỆT NAM
I/MỤC TIÊU:
- HS làm quen với điêu khắc cổ Việt Nam Có cảm nhận riêng về vẻ đẹp của điêu khắc, yêu quý và có ý thức giữ gìn di sản văn hoá dân tộc.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Bộ đồ dùng dạy học; ảnh, tượng về phù điêu.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG-HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a-Hoạt động 1: Tìm hiểu vài nét về điêu khắc cổ.
- Quan sát 1 số tranh, ảnh , tượng về phù điêu.
- HS nhận xét về xuất xứ, chất liệu, đặc điểm, hình thức, nội dung.
b-Hoạt động 2 : Tìm hiểu về 1 số pho tượng và phù điêu nổi
- Tìm hiểu về phù điêu ở địa phương.
c- Hoạt động 3: Thực hành.
- Tìm hiểu về tượng và phù điêu ở địa phương.
d- Hoạt động: Nhận xét – Đánh giá.
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xétø, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
TUẦN THỨ 10
Thứ hai ngày 26 tháng 10 năm 2009
Tiết 1: CHÀO CỜ
Tiết 2: ĐẠO ĐỨC
Bài: TÌNH BẠN (T2)
Trang 20I/ MỤC TIÊU:
- Học xong bài này HS biết: ai cũng cần có bạn bè, trẻ em cũng được kết giao bạn bè.
+ Đối xử tốt với bnj bè xung quanh, thân ái, đoàn kết với bạn bè.
II/TÀI LIỆU –PHƯƠNG TIỆN:
- Đồ dùng hoá trang, bộ thẻ màu.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a-Hoạt động 1: Bài tập 2 SGK
- Chia lớp thành các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
- Sẽ có rất nhiều ý kiến khác nhau, GV cần tôn trọng các ý kiến của HS Mời 2 em đọc lại ghi nhớ của bài.
b- Hoạt động 2: Làm bài tập 3 SGK
- Tổ chức cho HS tự sưu tầm theo nhóm Sau thời gian quy định các nhóm trình bày những câu chuyện, tấm gương, bài thơ, tục ngữ, bài hát mà nhóm mình đã sưu tầm được.
- Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá.
c- Hoạt động 3: Làm bài tập số 4 SGK
- HS nêu cầu Làm việc theo nhóm nhỏ sau đó trao đổi trong nhóm.
- Mời 1 số HS trình bày trước lớp Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.
3-Củng cố- Dặn dò:
-GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 3: TẬP ĐỌC.
Bài: ÔN TẬP (T 1)
I/MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
- Kiểm tra lấy điểm đọc và học thuộc lòng, kiểm tra kĩ năng đọc hiểu
- Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong 3 chủ đề: Việt Nam Tổ
quốc em; Cánh chim hoà bình; Con người với thiên nhiên.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Phiếu bốc thăm các bài đã đọc ở 3 tuần đầu Bút dạ, phiếu khổ to.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a- Oân luyện các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học:
- Từng HS lên bốc thăm, chọn bài, xem lại bài 2 – 3 phút.
Trang 21- HS đọc bài cá nhân và trả lời các câu hỏi ở từng bài.
- GV nhận xét, đánh giá và ghi điểm.
b- Lập bảng thống kê các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 1 –
tuần 9:
- GV chia nhóm, cho HS làm bài trên phiếu khổ to.
- Các nhóm dán bài lên bảng lớp và trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
Việt Nam Tổ
quốc em
- Thư gửi các HS;
-Quang cảnh làng mạc ngày mùa
- Các phần còn lại thực hiện tương tự.
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xét,ø đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
Bài 1: HS nêu cầu của bài (Chuyển các phân số thập phân sau thnàh số thập phân rồi đọc các số đó) HS làm bài theo cặp Đại diện 1 cặp lên bảng trình bày Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.(Cho HS trả lời miệng để tăng cường tiếng Việt )
a)12710 = 12,7; b) 10065 = 0,65; c) 10002005= 2,005 ; d)10008 = 0,008
- Lần lượt như sau: Mười hai phẩy bảy; Không phẩy sáu mươi lăm; Hai phẩy không trăm linh năm; Không phẩy không trăm linh tám.
Bài 2: HS nêu yêu cầu ( Trong các số đo độ dài dưới đây, những số nào bằng 11,02 km) và làm bài ra bảng con 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp và GV
nhận xét, sửa chữa.
- Các số đó là: 11,020 km; 11km 20m; 11020m
Trang 22Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài ( Viết các số thập phân thích hợp vào chỗ chấm) HS làm bài tập theo cặp Mời đại diện 1 cặp trình bày trên bảng lớp.
Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
a) 4m 85cm = 4,85m ; b) 72 ha = 0,72km 2 ;
Bài 4: HS nêu đề toán, GV hướng dẫn giải HS làm bài theo tổ trên phiếu
khổ to Mơì các tổ trình bày trên bảng lớp Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
Giải
Cách 1 : Rút về đơn vị Cách 2: Tìm tỉ số
Mua 1 hộp đồ dùng học toán hết:
180000 : 12 = 15000(đồng)
Mua 36 hộp thì hết:
15000 x 36 = 540000(đồøng)
Đáp số: 540000 đồng
36 hộp so với 12 hộp thì gấp số lần
là:
36 : 12 = 3(lần) Mua 36 hộp thì hết số tiền là.
180000 x 3 = 540000(đồng) Đáp số: 540000 đồng
3-Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bàisau.
Tiết 5: KỂ CHUYỆN
Bài: ÔN TẬP (T2)
I/MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
- Tiếp tục kiểm trra lấy điểm đọc và học thuộc lòng Nghe viết đùng 1 đoạn văn theo yêu cầu.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:- Như tiết 1
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài:
a- Kiểm tra:
- Thực hiện như đối với tiết 1.
b-Nghe viết chính tả:
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập GV đọc mẫu đoạn viết.
- HS nêu nội dung của bài viết
- GV giúp HS hiểu ngiã các từ : Cầm trịch; canh cánh, cơ man.
- HS luyện viết từ khó: nỗi niềm, cầm trịch, ngược GV nhắc nhở HS trước khi viết bài.
- Đọc cho HS chép bài vào vở, đọc lại cho HS soát lỗi chíh tả.
- GV chấm chữa khoảng 21 lớp và nêu nhận xét
Trang 233-Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xétø, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị baì sau.
Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2009
Tiết 1 : THỂ DỤC
Bài : Số 19
Tiết 2: CHÍNH TẢ
Bài viết: ÔN TẬP (T3)
I/MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
- Tiếp tục kiểm tra tập đọc học thuộc lòng (như tiết 1)
- Oân lại các bài tập đọc là văn miêu tả trong 3 chủ điểm nhằm trau dồi kĩ năng cảm thụ văn học.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: Như tiết 1
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
mùa; Một chuyên gia máy xúc; Kì diệu rừng xanh; Đất Cà Mau.
- Cả lớp đọc lại bài, làm bài cá nhân (Mỗi em chỉ cần chọn 1 bài văn phù hợp
với sở thích – Ghi lại chi tiết mình thích nhất trong bài – Suy nghĩ để giải thích lí
do vì sao mình thích).
- HS tiếp nối nhau trả lời Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.
-Bình chọn những bạn tìm được nhiều chi tiết nhất, hay nhất, giải thích lí do hợp lí nhất.
- GV có thể giải thích thêm để HS bổ sung vào kĩ năng làm văn tả cảnh 3-Củng cố-Dặn dò:
- GV đánh giá, nhận xét tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 3: TOÁN
Bài : KIỂM TRA GIỮA KÌ
< Đề do nhà trường ra>
Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: ÔN TẬP (T 4)
Trang 24I/MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
- Hệ thóng hoá vốn từ ngữ gắn bó với các chủ điểm đã học trong 9 tuần.
- Củng cố kiến thức về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Giấy khổ to, bút dạ, từ điển tiếng Việt.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
BÀI TẬP 1: 1 HS đọc yêu cầu của bài tập (Trao đổi trong nhóm để lập bảng từ ngữ nói về các chủ điểm đã học theo mẫu )
- HS làm bài ra phiếu khổ to Các nhóm trình bày trên bảng lớp.
-Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
Việt Nam – Tổ quốc em
Cánh chim hoà bình
Con người với thiên nhiên Danh từ Đất nước, quê hương,
non sông
Hoà bình, thanh bình
Bầu trời, cánh đồng
Bao la, vời vợi
- Mời 1 số HS phát biểu ý kiến GV nhận xét Chốt lời giải đúng.
Bảo vệ Bình yên Đoàn kết Bạn bè Mênh mông Từđồng nghĩa Giữ gìn Thanh
bình
Gắn kết Bạn hữu Rộng lớn
Tư øtrái nghĩa Phá
hoại
Bất ổn Chia rẽ Kẻ thù Hẹp hòi
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xétø, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 5: KHOA HỌC
Bài: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ I/MỤC TIÊU:
- Sau bài học HS có khả năng:
Trang 25+ Nêu nguyên nhân dẫn đến các tai nạn giao thông.
+ Các biện pháp phòng tránh, thực hiện đúng luật lệ giao thông.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Thông tin và hình trang 36 – 37 SGK
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a-Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn.
Bước 2: Hs thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Đại diện 1 số cặp trình bày HS khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét và kết luận: Tai nạn do và chạm xe cộ.
- Nguyên nhân: do thiếu ý thức khi tham gia giao thông, uống rượu bia, phóng nhanh vượt ẩu
b- Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn làm bài.
Bước 2: Làm việc theo nhóm Quan sát hình 1,2, 3, 4, 5, 6, 7 trang 36 – 37
SGK và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Làm việc cả lớp Các nhóm cửû đại diện trình bày Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Rút ra kết luận:
- Các hình 1, 2, 3, 4 là những hành vi đi sai luật giao thông.
- Các hình 5, 6 ,7 là những hành vi khi tham gia giao thông đúng luật lệ 3-Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
- HS biết cách trìng bày, dọn bữa ăn trong gia đình.
- Có ý thức giúp gia đình bày dọn trước và sau bữa ăn.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- 1 số dồ dùng, vật liệu để bày dọn bữa ăn; Phiếu học tập của HS.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a- Hoạt động 1:
Trang 26* Tìm hiểu cách trình bày món ăn và các dụng cụ ăn uống.
- HS quan sát hình 1 và đọc nội dung phần 1 (a) trong SGK Nêu cách cắp xếp món ăn và dụng cụ ăn uống
- HS lên bảng thực hiện cách trình bày bữa ăn ở nông thôn và thành thị.
GV nhận xét, giảng giải thêm.
b-Hoạt động 2: Tìm hiểu cách thu dọn bữa ăn.
- HS đọc mục đích, cách thu dọn sau bữa ăn GV tóm tắt nội dung chính.
- Cho HS tự nói, tự nhận xét, giúp HS tự trình bày về các cung đoạn của cong việ
thu dọn sau bữa ăn.
c- Hoạt động 3: Nhận xét – Đánh giá.
- Sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá kết quả học tập của HS.
- Sử dụng 1 số câu hỏi để làm bài trắc nghệm.
- GV nêu đáp án, HS đối chiếu để tự đánh gía sau đó tự báo cáo kết quả.
- GV nhận xét và đánh giá chung.
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xét và đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 2: TẬP ĐỌC
Bài : ÔN TẬP (T5)
I/MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm đọc và học thuộc lòng.
- Nắm được tính cách của các nhân vật trong kịch: “ Lòng dân” Phân vai diễn lại 1 trong 2 đoạn kịch.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Dụng cụ hoá trang để đóng các vai kịch.
III/CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a- Kiểm tra: Thực hiện tương tự như tiết 1.
b-Thực hành:
BÀI TẬP 2: HS nêu yêu cầu của bài tập (Nêu tính cách của 1 số nhân vật trong vở kịch “ Lòng dân”; Phân vai trong nhóm để diễn lại 1 trong 2 đoạn kịch)
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của đề bài Cho HS làm việc theo nhóm
- Mỗi nhóm phân vai thảo luận và diễn 1 đoạn trích Các nhóm tự chuẩn bị
Trang 27- GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bài sau.
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a- Ví dụ 1:
- 1 HS đọc bài toán ví dụ GV hướng dẫn cách làm như sau:
- Ta phải thực hiện phép cộng: 1,84 + 2,45 = ?(m)
- GV cho HS đọc phần kết luận ở SGK.
=> Kết luận: Muốn cộng hai số thập phân ta làm như sau:
+ Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.
+ Cộng như cộng các số tự nhiên.
+ Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng.
c- Thực hành:
BÀI 1: HS nêu yêu cầu (Tính) Lớp làm bài cá nhân ra bảng con Mời lần lượt từng HS lên bảng tính Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
Trang 28+ 24,3
82,5
+ 4,08 23,34
+ 249,19 324,99
+ 0,868 1,863
BÀI 2: HS nêu yêu cầu (Đặt tính rồi tính ) HS là bài ra bảng con Mời 3 HS
lên bảng làm bài Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
a) 7,8
+ 9,6
17,4
b) 34,82 + 9,75 44,57
c) 57,648 + 35,37
93,018
BÀI 3: HS nêu yêu cầu Cho HS làm bài cá nhân Mời đại diện HS lên
bảng làm bài Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
Giải
Tiến cân nặng là: 32,6 + 4,8 = 37,4(kg)
Đáp số: 37,4kg
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 4: TẬP LÀM VĂN
Bài : ÔN TẬP (T 6)
I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Oân tập về nghĩa của từ, từ đồøng nghia,từ trái nghĩa, từ đồng âm, từ nhiều nghiã.
- Biết vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ để giải các bài tập nhằm trau dồi kĩ năng dùng từ, đặt câu và mở rộng vốn từ.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: - Phiếu khổ to, bút dạ.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
BÀI TẬP 1: HS đọc nội dung bài tập ( Thay những từ in đậm trong đoạn văn bằng các từ đồng nghĩa cho chính xác hơn).
- HS làm bài theo nhóm, viết kết quả vào tờ giấy to đã kẻ sẵn bảng tổng hợp theo mẫu và trình bày trước lớp.
- GV nhận xét và bổ sung
Lời giải: Từ “bê” thay bằng từ “bưng”; “bảo” hay bằng “mời”; “vò” thay bằng “xoa”; “thực hành” thay bằng “làm”
BÀI TẬP 2: 1 HS đọc yêu cầu của bài tập (Tìm từ thích ứng với mỗi chỗ trống).
- HS làm bài trong nhóm ra phiếu khổ to Dán bài lên bảng lớp và trình bày Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
- Lời giải: a – no; b – chết; c – bại; d – đậu; e – đẹp;
Trang 29BÀI TẬP 3:1 HS đọc yêu cầu của bài tập ( Đặt câu để phân biệt hai từ đồng âm: Giá (giá tiền) – Giá (giá để đồ vật)
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở 2 HS làm bài trên bảng lớp GV nhận xét, bổ sung
- Giá (giá tiền): Quyển sách Toán 5 có giá 5000 đồng.
- Giá (giá để đồ vật): Cái giá sách của trường được làm bằng gỗ.
BÀI TẬP 4: HS nêu yêu cầu ( Đặt câu với nghĩa của mỗi từ :đánh)
- HS làm bài theo nhóm ra phiếu khổ to theo thức thi đua, nhóm nào xong trước treo bài lên bảng lớp, cử đại diện trình bày Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, chọn bài có câu đúng và hay nhất để cả lớp sửa chữa theo.
a) Bạn An đánh bạn Nam vào mặt.
b) Lớp trưởng đang đánh trôùng tập thể dục.
c) Em đánh cái nồi sáng bóng.
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xét và đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Hình trong SGK phóng to Phiếu học tập của HS.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a-Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
- HS đọc GSK đoạn “Ngày 2-9-1945….bắt đầu đọc bản “Tuyên ngôn độc lập”
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS.
- Tổ chức cho HS thuật lại đoạn đầu buổi lễ tuyên bố độc lập.
b-Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm hoặc làm việc cá nhân.
- GV tổ chức cho HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- HS thoả luận và đi đến thống nhất 2 ý sau:
+ Khẳng định quyền độc lập, tự do thiêng liêng của dân tộc Việt Nam.
+ Dân tộc Việt Nam quyết tâm giữ vững quyền độc lập, tự do ấy.
Trang 30c- Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác bổ sung.
- GV có thể trình bày thêm để hoàn thiện câu trả lời.
+ Nêu ý nghĩa của buổi lễ tuyên ngôn độc lập.
+ Nêu cảm nghĩ, kỉ niệm của mình về ngày Quốc khánh.
d- Hoạt động 4: Làm việc cả lớp.
- GV tổng hợp ý kiến của HS và kết luận:
=> Kết luận: Ngày 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản tuyên ngôn đọc
lập, khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà
3-Củng cố-Dặn dò:
-GV nhận xét, và đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Thứ năm ngày 29 tháng 10 năm 2009
Tiết 1: THỂ DỤC
Bài : Số 20
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài : ÔN TẬP (T 7)
KIỂM TRA: ĐỌC – HIỂU – LUYỆN TỪ VÀ CÂU
(Đề bài do nhà trường ra)
Tiết 3: TOÁN
Bài : LUYỆN TẬP (Trang 50)
I/MỤC TIÊU:
- Giúp HS ôn tập, củng cố kĩ năng thực iện phép tính cộng số thập phân.
- Nhận biết về tính chất giao hoán của phép cộng số thập phân Giải bài toán có nội dung hình học, tìm số trung bình cộng.
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
BÀI 1: HS nêu yêu cầu (Tính rồi so sánh kết quả của a + b và b + a) GV treo bảng đã kẻ sẵn như SGK HS tự tính giá trị của a + b và b + a, sau đó tự so sánh giá trị và rút ra kết luận của 2 biểu thức, tự rút ra tính chất Gọi 4 em nêu tính chất Cả lớp và GV nhận xét sửa chữa.
Trang 31a + b = b + a
BÀI 2: HS đọc đề bài bài (Thực hiện phép cộng rồi dùng tính chất giao hoán để
thử lại) Lớp làm bài cá nhân Mời 3 HS lên bảng làm bài Cả lớp và GV
nhận xét, sửa chữa.
b)45,08 + 24,97 = ? 45,08
+ 24,97 70,05
Thử lại 24,97 + 45,08 70,05
c)0,07 + 0,09 = ? 0,07
+ 0,09 0,16
Thử lại 0,09 + 0,07 0,16
Bài 3: HS đọc đề bài GV hướng dẫn làm bài Lớp làm baì cá nhân 1 HS lên
bảng làm bài Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
Giải
Chiều dài hình chữ nhật : 16,34 + 8,32 = 24,66(m)
Chu vi hình chữ nhhật đó là: ( 24,66 + 16,34) x 2 = 82(m)
Đáp số: 82m
BÀI 4: HS đọc đề toán GV hướng dẫn HS tóm tắt và giải HS làm bài theo
tổ ra phiếu khổ to Mời các HS làm bài trên phiếu trình bày trên bảng lớp
Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
Giải
Số vải bán trong 2 ngày đầu là: 314,78 + 525,22 + 840(m)
Số ngày trong 2 tuần là: 2 x 7 = 14(ngày)
Trung bình 1 ngày bán được số vải là: 840 : 14 = 60(m)
Đáp số : 60m
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 4: ĐỊA LÍ
Bài : NÔNG NGHIỆP
I/MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU:
- Học xong bài này, HS biết:
+ Ngành trồng trọt có vai trò chính trong sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi
đang phát triển Nước ta trồng nhiều lloại cây, lúa được trồng nhiều nhất.
+ Nhận biết được sự phân bố của 1 số loại cây trồng, vật nuôi trên bản đồ
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Bản đồ kinh tế; tranh ảnh về các vùng trồng trọt.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 -Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
Trang 32a- Ngành trồng trọt:
* - Hoạt động 1: Làm việc cá nhân hoặc theo cặp.
Bước 1: Dựa vào tranh, ảnh, SGK để trả lời câu hỏi mục 1 SGK
Bước 2: HS trình bày, GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
Bước 3: GV chốt lại ý chính:
+ ¾ sản xuất nông nghiệp là trồng trọt.
+ Cây trồng chủ yếu là cây xứ nóng, lúa gạo được trồng nhiều nhất, các loại cây ăn quả đang phát triển.
b- Ngành chăn nuôi:
*- Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.
Bước1:HS quan sát hình 2,3á và vốn hiểu biết trả lời câu hỏi trong mục
2(SGK)
Bước2:Đại diện HS trả lời,các HS khác nhận xét, bổ sung, GV chốt lại kết
luận.
+ Ngành chăn nuôi đang phát triển, gia súc, gia cầm ngày càng tăng
*-Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm.
- Mời 2 – 3 HS đọc bài học trong SGK.
=> Kết luận:
+ Trồng trọt là ngành sản xuất chính trong nông nghiệp Lúa gạo được trồng
nhiều ở đồng bằng; cây công nghiêäp lâu năm được trồng ở vùng núi và cao nguyên.
+ Trâu, bò được nuôi nhiều ở vùng núi; lợn và gia cầm được nuôi nhều ở đồng
bằng.
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xétø, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài
Tiết 5: ÂM NHẠC
Bài:ÔN BÀI HÁT “NHỮNG BÔNG HOA, NHỮNG BÀI CA” GIỚI THIỆU 1 SỐ NHẠC CỤ NƯỚC NGOÀI
Thứ sáu ngày 30 tháng 10 năm 2009
Tiết 1: TẬP LÀM VĂN
Bài : ÔN TẬP (T 8)
Trang 33- Nhận biết tính chất kết hợp của các số thập phân và vận dụng tính chất của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất.
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a- Ví dụ: GV nêu ví dụ như trong SGK.
- ta phải thực hiện phép tính: 27,5 + 36,75 + 14,5 = ? (l)
- Để tính tổng nhiều số thập phân ta làm tương tự như tính tổng 2 số thập phân.
b- Bài toán: Người ta uốn 1 sợi dây thép thành hình tam giác có
độ dài các cạnh lần lượt là 8,7dm; 6,26dm; 10dm.
- GV hướng dẫn giải như SGK.
Giải
Chu vi của hình tam giác là: 8,7 + 6,25 + 10 = 24,95 (dm)
Đáp số: 24,95dm
c- Thực hành:
BÀI 1: HS nêu yêu cầu ( Tính) Lớp làm bài cá nhân ra bảng con.Lần lượt 1 số
HS lên bảng làm bài Cả lớp và GV nhận xét,sửa chữa.
7,15 60,14
6,4 + 18,36
52,0 76,76
0,75 + 0,09
0,8 1,64
BÀI 2: HS nêu yêu cầu ( Tính rồi so sánh giá trị của {a + b} + c và a + {b + c}) HS làm bài ra vở theo cặp Mời 2 cặp lên bảng trình bày Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa
2,5 6,8 1,2 (2,5 + 6,8) + 1,2 = 10,5 2,5 + (6,8 + 1,2) = 10,5 1,34 0,52 4 (1,34 + 0,52) + 4 = 5,86 1,34 + (0,52 + 4) = 5,86
=> Nhận xét: Phép cộng các số thập phân có tính chất kết hợp Khi cộng một
tổng hai số với một số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với hai số còn lại.
(a + b) + c = a + (b + c)
Trang 34BÀI 3: HS nêu yêu cầu( Sử dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp để tính) Cả lớp làm bài theo tổ Đại diện các tổ trình bày trên bảng lớp Cả lớp
và GV nhận xét, sửa chữa.
a) 12,7 + 5,89 + 1,3 = (12,7 + 1,3) + 5,89 = 14 + 5,89 = 19,89
- Các phần còn lại thực hiện tương tự
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xétø, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 3: KHOA HỌC
Bài : ÔN TẬP – CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ (T 1)
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Sơ đồ trong SGK; giấy khổ to, bút dạ.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a-Hoạt động 1: Làm bài tập 1, 2, 3 SGK.
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
Bước 2: Làm việc theo nhóm.
Bước 3: Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc Các nhóm khác
nhận xét bổ sung GV nhận xét và đánh giá.
- Đáp án:
+ Bài 1: Tuổi dậy thì từ 10 – 19 tuổi; tuổi này được gọi là tuổi vị thành niên + Bài 2: Câu (d) là đúng nhất.
+ Bài 3: Câu (c) trả lời đúng nhất.
b-Hoạt động 2: Chơi trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn cho HS làm việc theo nhóm.
Bước 2: HS quan sát sơ đồ và hình 1, trang 43 SGK và chọn viết hoặc vẽ 1
trong các sơ đồ có nội dung:
a) Cách phòng chống bệnh sốt rét.
b) Cách phòng chống bệnh sốt xuất huyết.
c) cách phòng chống bệnh viêm não.
d) Cách phòng chống nhiễm HIV/AIDS.
Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
Trang 35Bước 4: GV đánh giá, kết luận:
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xétø, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 4: VẼ TRANG TRÍ
Bài : VẼ ĐỐI XỨNG QUA TRỤC
I/MỤC TIÊU:
- HS nắm được cách trang trí đối xứng qua trục Vẽ được bài vẽ theo yêu cầu Yêu thích vẽ và cảm nhận được vẻ đẹp của trang trí qua đối xứng II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Bộ đồ dùng dạy học; ảnh, tượng về phù điêu.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG-HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a-Hoạt động 1: Quan sát , nhận xét.
- Quan sát 1 số tranh, ảnh mẫu hình vẽ trong SGK và rút ra nhận xét.
- HS nhận xét về đặc điểm, hình thức, nội dung GV tóm tắt các ý đã quan sát.
b-Hoạt động 2 : Cách trang trí qua đối xứng.
- GV sử dụng hình gợi ý để hướng dẫn., vẽ mẫu để HS nhận ra cách vẽ
c- Hoạt động 3: Thực hành.
- GV tổ chức cho HS vẽ theo nhóm ( 2 – 3 ) hoặc cá nhân.
- Trong khi HS vẽ GV đến từng bàn để hướng dẫn và uốn nắn, đặc biệt là các HS còn lúng túng.
d- Hoạt động: Nhận xét – Đánh giá.
- HS và GV chọn 1 số bài để nhận xét và đánh giá.
- GV gợi ý cách nhận xét và đánh giá, xếp loại HS nêu nhận xét cho từng bài.
- GV nhận xét và đánh giá chung, chọn 1 số bài để làm mẫu cho những năm học sau.
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xétø, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Trang 36
TUẦN THỨ 11
Thứ hai ngày 2 tháng 11 năm 2009
Tiết 1: CHÀO CỜ
II/TÀI LIỆU –PHƯƠNG TIỆN:
- Đồ dùng hoá trang, bộ thẻ màu.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a-Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
- HS nhắc lại các bài đạo đức đã học.
- Chia lớp thành 5 nhóm, HS thảo luận và đóng vai (tự các nhóm lựa chọn tình huống).
- Đại diện các nhóm trình diễn trước lớp Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
b- Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.
- Cho cả lớp tự chọn 1 số tình huống để xử lí, tranh luận.
- Các nhóm thảo luận và tranh luận trong nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp Các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- GV nhận xét và đánh giá chung.
3-Củng cố- Dặn dò:
-GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Trang 37Tiết 3: TẬP ĐỌC.
Bài: CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
I/MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
- Biết đọc lưu loát diễn cảm toàn bài Hiểu nghĩa các từ có trong bài
- Hiểu ý nghĩa của bài: Hiểu được tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông
cháu trong bài Có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình, xung quanh.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a-Luyện đọc
- 1 - 2 HS khá giỏi đọc cả bài HS quan sát tranh minh hoạ.
- Từng tốp 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài văn 2-3 lượt GV kết hợp hướng dẫn phát âm và giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo cặp 1-2 HS đọc cả bài GV đọc diễn cảm bài văn.
b- Tìm hiểu bài:
Câu 1: Để được ngắm nhìn cây cối và nghe ông kể chuyện về từng loại cây
trồng ở trong ban công.
Câu 2: Cây quỳnh có lá dày để giữ nước…lá nâu rõ to
Câu 3: Vì Thu muốn hàng ngày ban công nhà mình cũng là vườn cây.
Câu 4: Nơi tốt đẹp, thanh bình, có chim về đậu, sẽ có người tìm đến làm ăn
sinh sống.
c-Đọc diễn cảm:
- 2 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm 2 đoạn của bài văn HS nêu cáh đọc diễn cảm, GV nhận xét và đánh giá.
- GV chọn đoạn 2 để hướng dẫn đọc diễn cảm GV đọc mẫu, HS theo dõi.
- Mời 3 tốp HS đọc diễn cảm trước lớp, GV theo dõi uốn nắn
- HS luyện đọc theo cặp GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và luyện đọc lại.
3-Củng cố-Dặn dò:
=>Ý nghĩa: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu.
- GV nhận xét,ø đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 4: TOÁN
Bài : LUYỆN TẬP (Trang 52)
Trang 38I/MỤC TIÊU:
- Giúp HS nắm vững cách cộng các số thập phân, sử dụng tính chất của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất.
- So sánh số thập phân, giải bài toán với các số thập phân.
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
Bài 1: HS nêu cầu của bài (Tính) HS làm bài theo cặp Đại diện 1 cặp lên bảng trình bày Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.(Cho HS trả lời miệng để tăng cường tiếng Việt )
a) 15,32 + 41,69 + 8,44 = (15,32 + 8,44) + 41,69 = 23,76 + 41,69 = 65,45;
b) 27,05 + 9,38 + 11,23 = 36,43 + 11,23 = 47,66;
Bài 2: HS nêu yêu cầu ( Tính bằng cách thuận tiện nhất) và làm bài ra bảng
con Từng HS lần lượt lên bảng làm bài Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa a) 4,68 + 6,03 + 3,97 = 4,68 + (6,03 + 3,97) = 4,68 + 10 = 14,68
b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2 = (6,9 + 3,1) + (8,4 + 0,2) = 10 + 8,6 = 18,6
c) 3,49 + 5,7 + 1,51 = (3,49 + 1,51) + 5,7 = 5 + 5,7 = 10,7
d) 4,2 + 4,5 + 3,5 + 6,8 = (4,5 + 3,5) + (4,2 + 6,8) = 8 + 11 = 19
Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài ( So sánh các số sau) HS làm bài tập theo cặp.
Mời đại diện 1 cặp trình bày trên bảng lớp Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
a) 3,6 + 5,8 > 8,9 ; b) 5,7 + 8,8 = 14,5; c) 7,56 < 4,2 + 3,4 d) 0,5 > 0,08 + 0,4
Bài 4: HS đọc đề toán HS làm bài cá nhân Mơì 1 em lên bảng làm bài Cả
lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
Giải
Ngày thứ nhất dệt được: 28,4 + 2,2 = 30,6(m)
Ngày thứ hai dệt được: 30,6 + 1,5 = 32,1(m)
Cả ba ngày dệt được: 28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1(m)
Đáp số: 91,1(m)
3-Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bàisau.
Tiết 5: KỂ CHUYỆN
Bài: NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI
I/MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
- Rèn kĩ năng nói: Kể được câu chuyện, hiểu câu chuyện, trao đổi được với
bạn về ý nghĩa câu chuyện nói về mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên.