Ngày 10 tháng 03 năm 2010CHƯƠNG V CƠ HỌC CHẤT LƯUTiết 59 BÀI 41 ÁP SUẤT THỦY TĨNH. NGUYÊN LÍ PASCALI. MỤC TIÊU1. Kiến thức Hiểu được trong lòng chất lỏng, áp suất hướng theo mọi phương và phụ thuộc vào độ sâu. Hiểu được độ tăng áp suất lên một chất lỏng chứa trong bình kín được truyền nguyên vẹn lên tất cả mọi điểm và lên thành bình chứa.2. Kĩ năng Vận dụng để giải bài tập. Giải thích các hiện tượng thực tiễn.3. Thái độ: Tích cực và chủ động trong nghiên cứu bộ môn Vật líII. CHUẨN BỊ1. Giáo viên Biên soạn các câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm cho phần+ Kiểm tra bài cũ+ Củng cố bài giảng theo nội dung câu hỏi 1 – 2 SGK.Chuẩn bị thí nghiệm đo áp suất tại mọi điểm trong lòng chất lỏng hướng theo mọi phương.2. Học sinh Ôn kiến thức về lực đẩy Archimede tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng.3. Gợi ý ứng dụng công nghệ thông tin Giáo viên có thể biên soạn các câu hỏi trắc nghiệm cho phần kiểm tra bài cũ và củng cố bài giảng Chuẩn bị các hình ảnh về áp suất hình vẽ SGK, hình 41.2 (SGV) Mô phỏng áp suất của chất lỏng, định luật Pascal, máy nén thủy lực...III. TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌCHoạt động 1 ÁP SUẤT CỦA CHẤT LỎNGHoạt động của học sinhHoạt động của giáo viênNội dung cơ bảnNêu công thức tính áp suất? giải thích các đại lượng trong công thức. Nêu công thức tính lực đẩy Archimede? Lực đẩy Archimede phụ thuộc vào yếu tố nào? Lấy ví dụ minh họa Đặt câu hỏi cho học sinh
Trang 1Giáo án Vật lí 10 nâng cao
Ngày 10 tháng 03 năm 2010
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu được trong lòng chất lỏng, áp suất hướng theo mọi phương và phụ thuộc vào độ sâu
- Hiểu được độ tăng áp suất lên một chất lỏng chứa trong bình kín được truyền nguyên vẹn lên tất cả mọi điểm và lên thành bình chứa
2 Kĩ năng
- Vận dụng để giải bài tập
- Giải thích các hiện tượng thực tiễn
3 Thái độ: Tích cực và chủ động trong nghiên cứu bộ môn Vật lí
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên Biên soạn các câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm cho phần
+ Kiểm tra bài cũ
+ Củng cố bài giảng theo nội dung câu hỏi 1 – 2 SGK
Chuẩn bị thí nghiệm đo áp suất tại mọi điểm trong lòng chất lỏng hướng theo mọi phương
2 Học sinh Ôn kiến thức về lực đẩy Archimede tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng.
3 Gợi ý ứng dụng công nghệ thông tin
- Giáo viên có thể biên soạn các câu hỏi trắc nghiệm cho phần kiểm tra bài cũ và củng cố bài giảng
- Chuẩn bị các hình ảnh về áp suất hình vẽ SGK, hình 41.2 (SGV)
- Mô phỏng áp suất của chất lỏng, định luật Pascal, máy nén thủy lực
III TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 ÁP SUẤT CỦA CHẤT LỎNG
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung cơ bản
-Nêu công thức tính áp suất?
giải thích các đại lượng trong
công thức
- Nêu công thức tính lực đẩy
Archimede?
- Lực đẩy Archimede phụ
thuộc vào yếu tố nào?
- Lấy ví dụ minh họa
- Đặt câu hỏi cho học sinh
- Yêu cầu học sinh thảo luận, trả lời câu hỏi
- Nhận xét các câu trả lời
- Nêu thêm các đơn vị khác của áp suất
1 Áp suất của chất lỏng
Chất lỏng luôn tạo lực nén lên mọi vật trong
nó Áp suất tại vị trí khảo sát bằng với lực nén lên một đơn vị diện tích đặt tại đó
S
F
p=
với F lực nén lên diện tích S
- Tại mọi điểm của chất lỏng, áp suất theo mọi phương là như nhau
- Áp suất ở độ sâu khác nhau thì khác nhau Đơn vị trong hệ SI là Pa (hay N/m2)
1Pa = 1N/m2
Ngoài ra còn có các đơn vị khác như
1atm = 1,013.105 Pa1torr = 1mmHg = 1,33 Pa1atm = 760mmHg
Hoạt động 2 SỰ THAY ĐỔI ÁP SUẤT THEO ĐỘ SÂU ÁP SUẦT THỦY TĨNH
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung cơ bản
- Đọc xong phần 1, xem hình
H.41.1 và H.41.2, thảo luận
đưa ra công thức tính áp suất
và kết luận
+ Tại mọi điểm áp suất theo
mọi phương là như nhau
+ Những điểm có độ sâu khác
- Cho HS đọc SGK, xem hình vẽ thảo luận
- Mô tả dụng cụ đo áp suất H41.2
2 Sự thay đổi theo độ sâu Áp suất thủy tĩnh
Áp suất thủy tĩnh (áp suất tĩnh) của chất lỏng
ở độ sâu h
p = pa + ρghTrong đó
p là áp suất thủy tĩnh hay áp suất tĩnh của
Trang 2Giáo án Vật lí 10 nâng cao
Hoạt động 3 NGUYÊN LÝ PASCAL MÁY NÉN THUỶ LỰC
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung cơ bản
trả lời câu hỏi C3
- Xem ghi chú về các đơn vị
áp suất SGK
- Cho HS đọc SGK, xem hình
- Gợi ý, mô tả H 41.5 để học sinh phát biểu định luật
- Cho học sinh xem hình, đọc phần 3
- Nêu các câu hỏi C3 Nhận xét các trình bày của các nhóm học sinh
- Cho học sinh đọc phần ghi chú
- Tác dụng lực F1 lên pittông trái có tiết diện nhỏ S1 làm tăng áp suất lên chất lỏng một lượng là
1
1 2 2
FSp.S
- Công thức
1
2 1
2
S
SF
Trong đó + F1 lực tác dụng lên pittông ở tiết diện S1
+ F2 lực tác dụng lên pittông ở tiết diện S2
- Ta có thể dùng một lực nhỏ để tạo thành một lực lớn hơn
Hoạt động 4 VẬN DỤNG, CỦNG CỐ
- Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi 1,2 (SGK); bài
tập 1(SGK)
- Làm bài tập 3 (SGK)
- Ghi nhận kiến thức: công thức tính áp suất thủy tĩnh,
định luật Pascal, ứng dụng thực tiện Các đơn vị đo áp
suất
- Yêu cầu nêu câu hỏi Nhận xét câu trả lời của nhóm
- Yêu cầu học sinh trình bày đáp án
- Đánh giá nhận xét kết quả giờ dạy
Hoạt động 5 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Những sự chuẩn bị của bài sau
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau
F2
S2
S1
F1
Trang 3Giáo án Vật lí 10 nâng cao
- Hiểu được các khái niệm chất lỏng lí tưởng, dòng, ống dòng.
- Nắm được các công thức liên hệ giữa vận tốc và tiết diện trong một ống dòng, công thức định luật Bec-nu-li, ý nghĩa của các đại lượng trong công thức như áp suất tĩnh, áp suất động (chưa cần chứng minh)
2 Kĩ năng
- Biết cách suy luận dẫn đến các công thức và định luật Bec-nu-li
- Áp dụng để giải một số bài toán đơn giản
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Biên soạn các câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm cho phần
+ Kiểm tra bài cũ
+ Củng cố bài giảng theo nội dung câu hỏi 1 – 3 SGK
- Chuẩn bị các thí nghiệm H 42.1 và 42.2
- Tranh hình H42.3 và H42.4
2 Học sinh
- Ôn tập áp suất thủy tĩnh và nguyên lí Pascal
3 Gợi ý ứng dụng công nghệ thông tin
- Giáo viên có thể biên soạn các câu hỏi trắc nghiệm cho phần kiểm tra bài cũ và củng cố bài giảng
- Các tranh ảnh về đường dòng
- Mô phỏng đường dòng, ống dòng, định luật Bec-nu-li
C TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
- Phát biểu định luật Pascal? Viết công thức
- “Dòng sông liên tưởng đến điều gì”
- Đặt câu hỏi cho học sinh
- Cho một học sinh viết công thức
- Nhận xét các câu trả lời
Hoạt động 2: TÌM HIỂU CHẤT LỎNG LÝ TƯỞNG ĐƯỜNG DÒNG VÀ ỐNG DÒNG
- Hướng dẫn HS vẽ hình 42.3
- Nhận xét các câu trả lời
1 Chuyển động của chất lỏng lí tưởng
Chất lỏng thỏa mãn điều kiện chảy thành dòng (chảy ổn định, không cuộn xoáy) và không nén được gọi là chất lỏng lí tưởng
Khi chất lỏng chảy thành dòng thì vận tốc dòng chảy là nhỏ
Chất khí cũng có thể chảy thành dòng như chất lỏng và khi đó có thể áp dụng các tính chất, các kết quả của chất lỏng
2 Đường dòng và ống dòng
Khi chất lỏng chảy ổn định, mỗi phần tử của chất lỏng chuyển động theo một đường nhất định không giao nhau, gọi là đường dòng Vận tốc của phần tử chất lỏng tại mỗi điểm xác định trên đường dòng có phương tiếp tuyến với đường dòng và có độ lớn không đổi
Ống dòng là một phần của chất lỏng chuyển động
có mặt biên tạo bởi các đường dòng Trong ống dòng,
Trang 4Giáo án Vật lí 10 nâng cao
Phân biệt áp suất động, áp
suất tĩnh, áp suất toàn phần?
- Yêu cầu học sinh tìm hiểu SGK, xem hình vẽ
- Gợi ý cách trình bày đáp án
- Nêu câu hỏi
- Cho học sinh trả lời, xem SGK
- Gợi ý để trả lời các vấn đề đã nêu
3 Hệ thức giữa tốc độ và tiết diện trong một ống dòng Lưu lượng chất lỏng
a) Phát biểu trong một ống dòng, tốc độ của chất lỏng
tỉ lệ nghịch với tiết diện của ống
b) Hệ thức
1
2 2
1
S
Sv
Đơn vị của lưu lượng trong hệ SI : m3/s
4 Định luật Bec-nu-li cho ống dòng nằm ngang.
a) Phát biểu Trong một ống dòng nằm ngang, tổng áp
suất tĩnh và áp suất động tại mọi điểm bất kì luôn là hằng số
- Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trắc nghiệm 1–4 SGK;
bài tập 1 SGK?
- Làm việc cá nhân giải bài tập 2 SGK
- Ghi nhận kiến thức: chất lỏng lí tưởng, đường dòng, ống
dòng, định luật Bec-nu-li
- Yêu cầu nêu câu hỏi Nhận xét câu trả lời các nhóm
- Yêu cầu học sinh trình bày đáp án
- Đánh giá nhận xét kết quả giờ dạy
Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Những sự chuẩn bị cho bài sau
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu học sinh chuẩn bị bài sau
o0o
Trang 5-Giáo án Vật lí 10 nâng cao
BÀI 43: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT BEC-NU-LI
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu được cách đo áp suất tĩnh và áp suất động.
- Giải thích được một số hiện tượng bằng định luật Bc-nu-li
- Hiểu hoạt động của ống Ven-tu-ri
2 Kĩ năng
- Vận dụng giải thích hiện tượng thực tế
- Rèn luyện tư duy logic
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Biên soạn các câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm:
+ Kiểm tra bài cũ
+ Củng cố bài giảng theo nội dung câu hỏi 1 – 3 SGK
- Tranh hình H43.1, H43.2, H43.3, H43.4, H43.5
2 Học sinh
Ôn tập định luật Bec-nu-li
3 Gợi ý ứng dụng công nghệ thông tin.
- Giáo viên có thể biên soạn các câu hỏi trắc nghiệm cho phần kiểm tra bài cũ và củng cố bài giảng
- Các tranh ảnh theo hình vẽ SGK
- Mô phỏng ống Ven-tu-ri, bộ chế hòa khí
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1 ( phút) : KIỂM TRA BÀI CŨ
-Nêu nội dung và công thức định luật Bec-nu-li ?
- Vẽ hình và áp dụng định luật cho hai điểm trong ống dòng
nằm ngang
- Nêu câu hỏi
- Yêu cầu một học sinh lên bảng vẽ hình
- Nhận xét kết quả
- Nêu công thức tính lực đẩy Archimede? Lực đẩy Archimede
phụ thuộc vào yếu tố nào?
- Lấy ví dụ minh họa
- Yêu cầu học sinh thảo luận, trả lời câu hỏi
- Nhận xét các câu trả lời
Hoạt động 2 ( phút ): TÌM HIỂU ĐO ÁP SUẤT THỦY TĨNH VÀ ÁP SUẤT TOÀN PHẦN
p = ρgh1
b) Đo áp suất toàn phần:
Dùng một ống hình trụ hở hai đầu, một đầu được uốn vuông góc Đặt ống sao cho miệng ống vuông góc với dòng chảy Áp suất toàn phần tỉ lệ với độ cao của cột chất lỏng trong ống
p + ½ ρv2 = ρgh2
Trang 6Giáo án Vật lí 10 nâng cao
SGK, thảo luận chứng minh
- Gợi ý cách suy luận
- Nhận xét kết quả
Dựa trên nguyên tắc đo áp suất tĩnh, người
ta chế tạo ra ống ven-tu-ri dùng để đo vận tốc của chất lỏng:
2
sS
p2sv
−
=ρ
SGK thảo luận giải thích cơ
chế hoạt động của bộ chế hòa
khí
- Trình bày kết quả
- Yêu cầu HS xem hình vẽ, đọc phần 4a và 4b thảo luận nhóm
- Gợi ý cách suy luận
- Nhận xét kết quả
5 Đo vận tốc của máy bay nhờ ống pi-to
Dụng cụ để đo vận tốc của máy bay là ống pi-to, được gắn vào dưới cánh máy bay:
KK
h.g2v
Trang 7Giáo án Vật lí 10 nâng cao
Hoạt động 5(…phút): VẬN DỤNG, CỦNG CỐ
- Thảo luận nhóm trả lời các
câu hỏi trắc nghiệm câu 1-3
(SGK)
- Làm việc cá nhân giải bài tập
1 (SGK)
- Ghi nhận kiến thức: Cách đo
áp suất tĩnh, áp suất toàn phần
Cơ chế ống Ven-tu-ri; giải
thích lực nâng cánh máy bay
và hoạt động của bộ chế hòa
Hoạt động 6 (…phút): HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi câu hỏi và bài tập về
Trang 8-Giáo án Vật lí 10 nâng cao
TIẾT BÀI TẬP : CHƯƠNG CƠ HỌC CHẤT LƯU
- Biên soạn các câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm:
+ Kiểm tra bài cũ
+ Củng cố các bài giảng của chương
2 Học sinh
- Ôn lại tất cả các kiến thức của chương
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1 ( phút) : BÀI TẬP VẬN DỤNG NGUYÊN LÝ PASCAL
- Lực cần thiết để nâng ôtô lên là
F2≥ P = 13.000N (1)
- Theo nguyên lý Pascal, lực nén cần thiết F1
để tạo ra lực nâng F2 liên hệ bởi hệ thức
1
2 1
2
S
SF
SF
- Thay vào (1), ta có
1
2 1
SF
4,1444S
F
2 1
Bài 44 THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ -
Trang 9Giáo án Vật lí 10 nâng cao
2 Kỹ năng:
- Biết tính toán một số đại lượng của chất khí: số mol, số phân tử, khối lượng,…
- Giải thích được các tính chất của chất khí
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài ghi của HS
- Đặt câu hỏi về cấu tạo của các
chất
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Trình bày kiến thức về cấu tạo chất đã biết ở lớp 8
- Nhận xét câu trả lời của bạn
Hoạt động 2: Tính chất của chất khí và một số khái niệm cơ bản
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài ghi của HS
hiểu khái niệm mol, khối
lượng mol, thể tích mol
- Hướng dẫn HS suy ra công
thức tính khối lượng một
phân tử, số mol và số phân tử
chứa trong khối lượng m của
- So sánh với chất lỏng
- Đọc phần 3 SGK tìm hiểu các khái niệm mol, khối lượng mol, thể tích mol
- Suy luận ra công thức tính khối lượng một phân
tử, số mol và số phân tử chứa trong khối lượng m của một chất
- Làm bài tập, trả lời câu hỏi, trình bày đáp án
- Nhận xét bài giải của bạn
1 Tính chất của chất khí
- Bành trướng: chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa Do tính chất này mà hình dạng và thể tích của một lượng khí là hình dạng và thể tích của bình chứa nó
3 Các khái niệm cơ bản
a Mol:
1 mol là lượng chất trong đó có chứa một số phân tử hay nguyên tử bằng số nguyên tử chứa trong 12 gam Cacbon 12
c Khối lượng mol:
Khối lượng mol của một chất (ký hiệu µ) được
đo bằng khối lượng của một mol chất ấy
Trang 10Giáo án Vật lí 10 nâng cao
chuyển động nhiệt càng lờn
- Khi chuyển động, các phân tử va chạm với nhau làm chúng bị thay đổi phương và vận tốc chuyển động, hoặc va chạm với thành bình tạo nên áp suất của chất khí lên thành bình
5 Cấu tạo phân tử của chất:
Chất được cấu tạo từ những phân tử (hoặc nguyên tử) chuyển động nhiệt không ngừng
- Ở thể khí, các phân tử ở xa nhau, lực tương tác giữa các phân tử yếu nên chúng chuyển động về mọi phía nên một lượng khí không có thể tích và hình dạng xác định
- Ở thể lỏng thể rắn, các phân tử ở gần nhau, lực tương tác giữa chúng mạnh, nên các phân tử chỉ dao động quanh một vị trí cân bằng Do đó khối chất lỏng và vật rắn có thể tích xác định
Ở thể rắn, các vị trí cân bằng của phân tử là cố định nên vật rắn có hình dạng xác định
Ở thể lỏng thì các vị trí cân bằng có thể di chuyển nên khối chất lỏng không có hình dạng xác định mà có thể chảy
Họat động 4: Vận dụng, củng cố
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài ghi của HS
- Hướng dẫn HS tóm tắt nội dung
cơ bản của bài học
- Nêu các câu hỏi và nhận xét câu
- Nhận xét bài giải của bạn
Hoạt động 5: Hướng dẫn làm việc ở nhà
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài ghi của HS
- Nêu các câu hỏi và bài tập về
Trang 11-Giáo án Vật lí 10 nâng cao
Bài 45 ĐỊNH LUẬT BOYLE – MARIOTTE
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Hiểu định luật Boyle – Mariotte và vẽ được đường biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất theo nhiệt độ trên đồ thị
2 Kỹ năng
- Quan sát và theo dõi thì nghiệm, từ đó rút ra định luật Boyle – Mariotte
- Vận dụng được định luật để giải thích các hiện tượng thực tế và giải các bài toán liên quan
- Biết vẽ đồ thị biểu diễn quá trình đẳng nhiệt trên các hệ trục tọa độ khác nhau
- Có thái độ khách quan, kiên nhẫn khi theo dõi và tiến hành thí nghiệm
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài ghi của HS
- Nêu câu hỏi kiểm tra kiến thức
- Nhận xét câu trả lời của bạn
Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài ghi của HS
- Giới thiệu với HS mục đích thí
1 Thí nghiệm:
a) Thí nghịêm (đọc SGK) b) Kết luận:
Khi nhiệt độ khối khí không đổi thì ta có:
3 3 2 2 1
1V p V p V
Hoạt động 3: Tìm hiểu định luật và vận dụng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài ghi của HS
- Yêu cầu HS đọc phần 2 SGK để
nắm được nội dung định luật và
điều kiện áp dụng định luật
- Yêu cầu HS làm bài tập vận
2.ĐịnhluậtBoyle–Mariotte:
Ở nhiệt độ không đổi, tích của áp suất p và thể tích V của một lượng khí xác định là một hằng số
pV = hằng số
Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài ghi của HS
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
1-5 SGK và nêu thêm một số câu
hỏi khác
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Đánh giá, nhận xét giờ dạy
- Trả lời các câu hỏi và nhận xét câu trả lời của bạn
Hoạt động 5: Hướng dẫn làm việc ở nhà
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài ghi của HS
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu HS đọc trước bài sau
- Ghi câu hỏi và BTVN
- Chuẩn bị cho bài sau
Trang 12Giáo án Vật lí 10 nâng cao
Bài 46 ĐỊNH LUÂT CHARLES – NHIỆT ĐỘ TUYỆT ĐỐI
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nắm được khái niệm khí lý tưởng, nhiệt độ tuyệt đối Hiểu được khái niệm nhiệt độ
- Biết vận dụng khái niệm nhiệt độ tuyệt đối để phát biểu định luật Charles
không đổi Thừa nhận kết quả đó trong phạm vi biến thiên nhiệt độ lớn hơn, từ đó rút ra p = p0( 1 + γ t )
- Giải thích được định luật bằng thuyết động học phân tử
- Vận dụng được định luật để giải bài tập và giải thích các hiện tượng liên quan
- Mô phỏng chuyển động của các phân tử khí trong quá trình thí nghiệm
- Mô phỏng chuyển động của các phân tử khí khi nhiệt độ giảm dần đến độ không tuyệt đối
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài ghi của HS
- Nêu câu hỏi và nhận xét câu trả
lời của HS
- Phát biểu định luật Boyle – Mariotte, điều kiện áp dụng Vẽ đường đẳng nhiệt trên hệ trục (p,V)
- Nhận xét câu trả lời của bạn
Hoạt động 2: Tìm hiểu định luật Charles
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài ghi của HS
- Nêu mục đích thí nghiệm, cho
HS nghiên cứu, đề xuất phương
273
1
độ-1.Hoạt động 3: Hình thành mô hình khí lý tưởng, khái niệm nhiệt độ tuyệt đối
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài ghi của HS
- Yêu cầu HS đọc SGK tìm hiểu
mô hình khí lý tưởng (theo quan
điểm vĩ mô)
- Nhắc lại mô hình khí lý tưởng
theo quan điểm vi mô (ở bài 44)
- Từ biểu thức định luật Charles,
- Hướng dẫn HS xây dựng biểu
- Đọc SGK và trình bày khái niêm
Ở áp suất thấp, có thể coi khí thực như là khí lý tưởng
4 Nhiệt độ tuyệt đối
- Nhịêt giai Kelvin là nhiệt giai trong đó không độ (0 K) tương ứng với nhiệt độ
-273oC và khoảng cách nhiệt độ1kelvin (1K) bằng khoảng cách
Trang 13Giáo án Vật lí 10 nâng cao
thức định luật Charles theo nhiệt
độ tuyệt đối
- Từ khái niệm nhiệt độ tuyệt đối, xây dựng biểu thức định luật Charles theo nhiệt độ tuyệt đối
1oC
- Nhiệt độ đo trong nhịêt giai Kelvin được gọi là nhiệt độ tuyệt đối, ký hiệu T
T = t +273
- Trong nhiệt giai Kelvin, định luật Charles được viết như sau:
const T
p =
Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài ghi của HS
- Nêu và hướng dẫn HS trả lời các
câu hỏi trong SGK và các câu hỏi
thực tế khác
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Đánh giá, nhận xét giờ dạy
- Trả lời các câu hỏi Nhận xét câu trả lời của bạn
Hoạt động 5: Hướng dẫn làm việc ở nhà
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài ghi của HS
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu HS đọc bài sau
- Ghi câu hỏi và BTVN
- Chuẩn bị cho bài sau
Trang 14Giáo án Vật lí 10 nâng cao
Bài 47 PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÝ TƯỞNG.
ĐỊNH LUẬT GAY LUSSAC
- Từ phương trình trạng thái suy ra các phương trình ứng với các quá trình đẳng nhiệt, đẳng áp, đẳng tích
- Vận dụng phương trình trạng thái của khí lý tưởng để giải các bài toán liên quan
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài ghi của HS
- Nêu câu hỏi về định luật
Charles, khí lý tưởng và nhiệt độ
tuyệt đối
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Phát biểu định luật Charles; khái niệm khí lý tưởng, nhiệt độ tuyệt đối
- Nhận xét câu trả lời của bạn
Hoạt động 2: Phương trình trạng thái khí lý tưởng, định luật Gay Lussac
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài ghi của HS
Đặt vấn đề: Với một khối khí
xác định thì ba đại lượng p,
V, T liên hệ với nhau như thế
nào?
- Hướng dẫn học sinh xây
dựng mối liên hệ p, V, T giữa
hai trạng thái thông qua trạng
thái trung gian Từ đó đi đến
- Áp dụng phương trình trạng thái cho quá trình đẳng
áp, rút ra định luật Gay Lussac
- Trả lời câu hỏi C1
1.Phương trình trạng thái khí lý tưởng:
Xét một khối khí biến đổi từ trạng thái 1 (p1,
' 2
T
T p
p
2
1 2
' 2
T
T p
Từ (1) và (2):
2
2 2 1
1 1
T
V p T
V p
=
Vì các trạng thái 1 và 2 được chọn bất kỳ nên
ta có thể viết:
const T
pV
=
Đây là phương trình trạng thái của khí lý tưởng
2 Định luật Gay Lussac:
Trong quá trình đẳng áp (p = const) thì phương trình trạng thái cho ta:
const T
V
=
Phát biểu định luật: Thể tích V của một lượng
Trang 15Giáo án Vật lí 10 nâng cao
khí có áp suất không đổi thì tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối của khí
Hoạt động 3: Vận dụng, củng cố
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài ghi của HS
- Hướng dẫn HS trả lời các câu
hỏi trong SGK và các câu hỏi thực
tế liên quan đến định luật, làm bài
tập ở phần 3 SGK
- Trả lời câu hỏi và làm bài tập vận dụng
Hoạt động 4: Hướng dẫn làm việc ở nhà
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài ghi của HS
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Chuẩn bị bài sau
Trang 16
-Giáo án Vật lí 10 nâng cao
Bài 48 PHƯƠNG TRÌNH CLAPEYRON – MENDELEEV
- Tính toán với các biểu thức tương đối phức tạp
- Vận dụng phương trình Clapeyron – Mendeleev để giải bài tập
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
2 Học sinh
- Ôn lại các khái niệm lượng chất và mol đã học ở bài đầu chương
- Ôn lại ba định luật về khí lý tưởng, phương trình trạng thái
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài ghi của HS
- Yêu cầu HS viết phương trình
trạng thái và từ đó suy ra các định
luật về khí lý tưởng
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Viết PTTT và áp dụng cho các đẳng quá trình
- Nhận xét câu trả lời của bạn
Hoạt động 2:Thiết lập phương trình
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài ghi của HS
- Đặt vấn đề: Phương
trình trạng thái cho biết sự phụ
thuộc lẫn nhau giữa ba thông
số trạng thái của khí lý tưởng:
p, V, T Hằng số ở vế phải của
phương trình phụ thuộc vào
khối lượng (hay số mol) của
chất khí Ta sẽ xác định hằng
số này để tìm mối liên quan
giữa p, V, T với khối lượng (số
R T
V p
273
0224 , 0 10 013 ,
0
0 0
Pa
273
0224 , 0 10 013 , 1
Trang 17Giáo án Vật lí 10 nâng cao
2 Bài tập vận dụng (giải các bài
tập vận dụng trong SGK vào vở)
Hoạt động 4: Hướng dẫn làm việc ở nhà
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài ghi của HS
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu HS ôn lại các bài đã học
trong chương để chuẩn bị cho tiết
bài tập
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Chuẩn bị bài sau
Trang 18Giáo án Vật lí 10 nâng cao
Hoạt động 2 ( phút ): BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT BEC-NU-LI
Gọi HS tóm tắt và giải bài toán
- Lưu lượng máu đưa từ tim ra
Tại S1 = S có v1 = 2m/s
p1 = 8.104 PaTại S2 = S/4 thì có v2 và p2 bao
nhiêu?
Bài tập 3Gọi HS tóm tắt và giải bài toán
Trong ống dòng, tốc độ chất lỏng tỉ lệ nghịch với tiết diện ống nên tại nơi có tiết diện S2, tốc độ nước sẽ là
v2 = v1 S1/S2 = 2×4 = 8 m/sTheo định luật Bec-nu-li, áp suất toàn phần của chất lỏng tại một điểm bất kỳ là một hằng
CHƯƠNG VII : CHẤT RẮN và CHẤT LỎNG – SỰ CHUYỂN THỂ NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG
- Khảo sát đặc tính, cấu trúc, chuyển động nhiệt và một số tính chất vĩ mô của chất rắn và chất lỏng
- Biết được thế nào vật rắn đơn tinh thể và đa tinh thể
- Hiểu được chuyển động nhiệt ở chất rắn kết tinh và vô định hình
- Có khái niệm tính dị hướng và đẳng hướng của tinh thể và chất vô định hình
2 Kỹ năng
- Nhận biết và phân biệt chất rắn kết tinh và vô định hình; đơn tinh thể và đa tinh thể
- Giải thích được tính dị hướng và đẳng hướng của các vật rắn
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Biên soạn câu 1- 6 SGK dưới dạng trắc nghiệm
Trang 19Giáo án Vật lí 10 nâng cao
- Mô hình một số tinh thể muối ăn, đồng, kim cương, than chì
- Tranh vẽ các tinh thể trên (nếu không có mô hình)
2 Học sinh
- Ôn lại kiến thức về thuyết động học phân tử chất khí
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 (………phút) : CHẤT RẮN KẾT TINH VÀ CHẤT RẮN VÔ ĐỊNH HÌNH.
Hoạt động của GV Hoạt động dự kiến của HS Nội dung chính của bài
- vật rắn là vật được cấu tạo
từ chất rắn
- Quan sát hình ảnh và nhận xét về hình dạng bên ngoài của các vật rắn
- 2 loại : Chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình
- cho ví dụ (dựa vào SGK)
- Chất rắn được chia thành 2 loại : chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình
1 Chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình
- Chất rắn kết tinh được cấu tạo từ các tinh thể, có dạng hình học
Ví dụ : muối ăn, thạch anh, kim cương, …
- Chất vô định hình không có cấu trúc tinh thể nên không có dạng hình học
Ví dụ : nhựa thông, hắc ín, thủy tinh, …
Trang 20Giáo án Vật lí 10 nâng cao
Hoạt động 2 (………phút) : TINH THỂ VÀ MẠNG TINH THỂ.
Hoạt động của GV Hoạt động dự kiến của HS Nội dung chính của bài
- Quan sát thêm cấu tạo của
tinh thể kim cương, than chì
hình 50.3, 50.4
- có dạng hình khối lập phương hoặc khối hộp Tại mỗi đỉnh của hình hộp có các ion (Na+ và Cl–) định vị
và sắp xếp có trật tự
2 Tinh thể và mạng tinh thể
- Tinh thể là những kết cấu rắn có dạng hình học xác định
- Mạng tinh thểTinh thể là cấu trúc tạo bởi các hạt (nguyên
tử, phân tử, ion) liên kết chặt chẽ với nhau bằng những lực tương tác và sắp xếp theo một trật tự hình học trong không gian xác định gọi là mạng tinh thể
Hoạt động 3 (………phút) : VẬT RẮN ĐƠN TINH THỂ VÀ VẬT RẮN ĐA TINH THỂ.
Hoạt động của GV Hoạt động dự kiến của HS Nội dung chính của bài
– Thông báo cho HS biết vật
rắn kết tinh có thể là đơn tinh
thể hoặc đa tinh thể,
– Cho HS phân biệt và nêu ví
dụ về cấu trúc đơn tinh thể với
cấu trúc đa tinh thể của các vật
rắn
- Tham gia phát biểu để tìm các từ thích hợp điền vào những chỗ trống trong bản thống kê phân loại các vật rắn
3 Vật rắn đơn tinh thể và vật rắn đa tinh thể
- Vật rắn được cấu tạo chỉ từ một tinh thể gọi
Ví dụ : tấm kim loại
Hoạt động 4 (………phút) : CHUYỂN ĐỘNG NHIỆT Ở CHẤT RẮN KẾT TINH VÀ CHẤT RẮN VÔ ĐỊNH HÌNH.
Hoạt động của GV Hoạt động dự kiến của HS Nội dung chính của bài
- Mỗi hạt cấu tạo tinh thể có
đứng yên hay không?
- Còn ở chất vô định hình?
- Không Chúng luôn dao động quanh một vị trí xác định
- Các hạt cũng dao động quanh vị trí cân bằng
4 Chuyển động nhiệt ở chất rắn kết tinh
và chất rắn vô định hình.
- Mỗi hạt cấu tạo nên tinh thể không đứng yên mà luôn dao động quanh một vị trí cân bằng xác định trong mạng tinh thể Chuyển động này được gọi là chuyển động nhiệt (ở chất kết tinh)
- Chuyển động nhiệt ở chất rắn vô định hình
là dao động của các hạt quanh vị trí cân bằng
- Khi nhiệt độ tăng thì dao động mạnh
Trang 21Giáo án Vật lí 10 nâng cao
- Xuất phát từ sự dị hướng của cấu trúc mạng tinh thể
- Đọc phần giải thích trong SGK và phân tích lại
5 Tính dị hướng
- Tính dị hướng ở một vật thể hiện ở chỗ tính chất vật lý theo các phương khác nhau ở vật
đó là không như nhau
- Trái với tính di hướng là tính đẳng hướng
- Vật rắn đơn tinh thể có tính dị hướng
- Vật rắn đa tinh thể và vật rắn vô định hình
có tính đẳng hướng
D CỦNG CỐ :
- Trả lời các câu hỏi từ 1 – 6 trong SGK trang 249
- Yêu cầu HS đọc thêm bài giới thiệu về ống nano cacbon ở trang 250
Bảng so sánh chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình
Trang 22
- -Giáo án Vật lí 10 nâng cao
Bài 51 : BIẾN DẠNG CỦA VẬT RẮN
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nắm được tính đàn hồi, tính dẻm, biến dạng kéo, biến dạng nén
- Biết được khái niệm biến dạng lệch Có thể quy ra các loại biến dạng kéo, nén và lệch
- Nắm được khái niệm về giới hạn bền
2 Kỹ năng
- Phân biệt tính đàn hồi và tính dẻo
- Giải thích được một số bài tập về định luật Hooke
- Biết giữ gìn các dụng cụ là vật rắn như : không làm hỏng tính đàn hồi, không vượt quá giới hạn bền
Hoạt động 1 (………phút) : KIỂM TRA BÀI CŨ
- Thế nào là chất rắn kết tinh, chất rắn vô định hình?
- Mô tả chuyển động nhiệt của chất rắn kết tinh, chất rắn vô định hình?
- Giải thích nguyên nhân gây ra tính dị hướng
Hoạt động 2 (………phút) : BIẾN DẠNG ĐÀN HỒI VÀ BIẾN DẠNG DẺO
Hoạt động của GV Hoạt động dự kiến của HS Nội dung chính của bài
© Làm cách nào để một vật bị
biến dạng?
- thế nào là biến dạng đàn hồi?
Thế nào là biến dạng dẻo?
1 Biến dạng đàn hồi và biến dạng dẻo
- Biến dạng đàn hồi :Khi có lực tác dụng lên vật rắn thì vật bị biến dạng Nếu ngoại lực thôi tác dụng thì vật có thể lấy lại hình dạng và kích thước ban đầu
Biến dạng vật rắn lúc này được gọi là biến dạng đàn hồi và vật rắn đó có tính đàn hồi
- Biến dạng dẻo (biến dạng còn dư)Khi có lực tác dụng lên vật rắn thì vật bị biến dạng Nếu ngoại lực thôi tác dụng thì vật không thể lấy lại hình dạng và kích thước ban đầu
Biến dạng vật rắn lúc này được gọi là biến dạng dẻo (biến dạng còn dư) và vật rắn đó có tính dẻo
- Làm thí nghiệm với sợi dây
đàn hồi với trường hợp kéo
dãn và nén sợi dây
- Phân biệt 2 loại biến dạng
- Tìm các ví dụ thực tế
- Nhận xét hình dạng và kích thước của dây bị biến dạng
- tự tìm ra định nghĩa thế nào là biến dạng kéo, nén?
Trang 23Giáo án Vật lí 10 nâng cao
- Làm thí nghiệm với hai dây
đàn hồi có tiết diện khác nhau
- Giới thiệu đại lượng ứng suất
- Nhờ vào lực đàn hồi
- Khi vật bị biến dạng
- bằng độ lớn lực tác dụng vào vật
Có thể viết
o
l l
∆
= E S
E.S