1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn Toán lớp 7 - Chương 1: Số hữu tỉ, số thực - Tiết 13: Số thập phân hữu hạn số thập phân vô hạn tuần hoàn

6 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 84,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân số tối giản với mẫu dương, mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.. * Người ta đã chứng minh được mỗi số thập phân vô hạ[r]

Trang 1

A MỤC TIÊU

 HS nhận biết được số thập phân hữu hạn, điều kiện để một phân số tối giản biểu diễn

được dưới dạng số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn

 Hiểu được rằng số hữu tỉ là số có biểu diễn thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần

hoàn

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

 GV: Bảng phụ.Máy tính bỏ túi

 HS: Ôn lại định nghĩa số hữu tỉ Mang máy tính bỏ túi

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: 1) SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN.SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN

VD: Viết các phân số dưới

25

37

; 20 3

dạng số thập phân

- Nêu cách làm khác

* Các số thập phân như 0,15; 1,48;

còn được gọi là số thập phân hữu

hạn.

VD2: Viết phân số dưới dạng số

12 5

thập phân Em có nhận xét gì về phép

này?

Số 0,41666… gọi là một số thập phân

vô hạn tuần hoàn.

Cách viết gọn: 0,4166…= 0,41(6).

* Ta chia tử cho mẫu: 1 , 48

25

37

; 15 , 0 20

Cách khác:

48 , 1 100

148 2

5

2 37 5

37 25 37

15 , 0 100

15 5

2

5 3 5 2

3 20 3

2 2

2 2

2 2 2

HS lên bảng thực hiện phép chia: =0,41666…

12 5

- Phép chia này không bao giờ chấm dứt, trong thương chữ số 6 được lặp đi lặp lại

HS đọc SGK các ký hiệu

* Hãy viết các phân số

11

17

; 99

1

; 9

dưới dạng số thập phân, chỉ ra chu kỳ

của nó, rồi viết gọn lại 11 1,5454 1,(54)

17

) 01 ( , 0

0101 , 0 99

1 );

1 ( , 0

111 , 0 9 1

Ngày dạy: 5/10/2009

Ngày soạn: 1/10/2009 Tiết 13 § 9: SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN

SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN

Trang 2

Hoạt động 2: NHẬN XÉT

* Ở VD1, ta đã viết được phân số

dưới dạng số TPHH Ở ví dụ 2,

25

37

;

20

3

ta viết số dưới dạng số TPVHTH

12

5

Các phân số này đều ở dạng tối giản

Hãy xét xem mẫu của các phân số

này chứa các thừa số nguyên tố nào?

Vậy các phân số tối giản với mẫu

dương, phải có mẫu như thế nào thì

- Phân số có mẫu là 20 chứa TSNT 2 và 5

20 3

- Phân số có mẫu là 25 chứa TSNT 5

25 37

- Phân số có mẫu là 12 chứa TSNT 2 và 3

12 5

- Phân số tối giản với mẫu dương, mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được

viết được dưới dạng số TPHH? dưới dạng số thập phân hữu hạn

GV hỏi tương tự với số thập phân vô

hạn tuần hoàn

- Phân số tối giản với mẫu dương, mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn

Cho 2 phân số:

30

7

; 75

6

Hỏi mỗi phân số trên viết được dưới

dạng số thập phân hữu hạn hay vô hạn

tuần hoàn? Vì sao?

* (Là phân số tối giản) có mẫu là 25= 52

25

2 75

6 

chỉ có ước nguyên tố khác 2 và 5 => viết được

75

6

dưới dạng số thập phân hữu hạn: 0 , 08

25

2 75

6

* là phân số tối giản có mẫu là 30 = 2.3.5 có

30 7

ước nguyên tố 3 khác 2 và 5 => viết được dưới dạng số TPVHTH: 0 , 2333 0 , 2 ( 3 )

30

GV yêu cầu HS làm ?

GV HD HS xét lần lượt từng phân số

theo các bước:

- Phân số đã tối giản chưa? Nếu chưa

phải rút gọn đến tối giản

- Xét mẫu của phân số xem chứa các

ước nguyên tố nào rồi dựa theo nhận

xét trên để kết luận

Kết quả: viết được dưới dạng số

2

1 14

7

; 125

17

; 50

13

; 4

1

thập phân hữu hạn

viết được dưới dạng số thập phân vô hạn

45

11

; 6

5

tuần hoàn

;

26 , 0 50

13

; 25 , 0 4

14

7

; 136 , 0 125

- Cho HS làm bài tập 65 trang 34

(SGK)

Bài tập 65 SGK

;

4 , 1 5

7

; 375 , 0 8

3   0,104

125

13

; 65 , 0 20

13   

Trang 3

Tương tự hãy viết các số thập phân

sau dưới dạng phân số: 0,(3); 0,(25) 0,(3)=0,(1).3= 30,(25)=0,(01).25=

1 3 9

1 

99

25 25 99

1 

GV đưa kết luận trang 34 SGK HS đọc kết luận

Hoạt động 3: CỦNG CỐ LUYỆN TẬP

Những phân số như thế nào viết được

dưới dạng số TPHH, viết được dưới

dạng số TPVHTH? Cho ví dụ?

HS trả lời câu hỏi và lấy ví dụ

Hoạt động 4: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Nắm vững điều kiện để một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn Khi xét các điều kiện này phân số phải tối giản Học thuộc kết luận về quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân Bài tập về nhà số 68, 69, 70, 71 trang 34, 35 SGK

VD 1: Viết các phân số 20 3 ; 37 25 dưới dạng số thập

phân.

Ta chia tử cho mẫu: 20 3  0,15; 37 25  1, 48

100

148 2

5

2

37 5

37 25

37

15 ,

0 100

15 5

2

5

3 5

2

3 20

3

2 2

2 2

2 2 2

* Các số thập phân như 0,15; 1,48 còn được gọi là số

thập phân hữu hạn.

nhận xét?

12 5  0, 41666

Trang 4

*Số 0,41666… gọi là một số thập phân vô hạn tuần

hoàn Cách viết gọn: 0,4166…= 0,41(6).

Số 6 gọi là chu kỳ của số thập phân vô hạn tuần

hoàn 0,41(6)

số thập phân, chỉ ra chu kỳ của nó, rồi viết gọn lại.

- Phân số tối giản với mẫu dương, mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết đượcdưới dạng số thập phân hữu hạn.

- Phân số tối giản với mẫu dương, mẫu có ước

nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

* Người ta đã chứng minh được mỗi số thập phân vô hạn tuần hoàn đều là một số hữu tỉ

Trang 5

* Tương tự hãy viết các số thập phân sau dưới dạng phân số: 0,(3); 0,(25); 0,(32)

0,(32) 0,(01).32   99 1 .32  32 99

Số 0,323232… là số thập phân vô hạn tuần hoàn, đó là một số hữu tỉ.

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w