1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần thương mại tư vấn và xây dựng vĩnh hưng

114 1,4K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- TSLĐ lưu thông bao gồm các loại tài sản đang nằm trong quá trình lưuthông như thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, các khoản phải thu, vốn bằng tiền.Trong quá trình sản xuất kinh doanh,

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trên luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.

Tác giả luận văn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Lê Nguyễn Hồng Cẩm

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ viii

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1NHŨNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 3

1.1 Những vấn đề lý luận chung về vốn lưu động của doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp 3

1.1.2 Phân loại vốn lưu động 5

1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 8

1.2 Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 9

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 9

1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 9

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 13

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị vốn lưu động 25

CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG VĨNH HƯNG 29

2.1 Khái quát về tình hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần thương mại tư vấn và xây dựng Vĩnh Hưng 29

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Thương mại tư vấn và xây dựng Vĩnh Hưng 29

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và hoạt động kinh doanh của công ty 32

2.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty Cổ phần thương mại tư vấn và xây dựng Vĩnh Hưng 37

Trang 3

2.2 Thực trạng tình hình quản trị vốn lưu động của Công ty Cổ phần

Thương mại tư vấn và xây dựng Vĩnh Hưng 48

2.2.1 Những thuận lợi và khó khăn của công ty 48

2.2.2 Vốn lưu động và nguồn hình thành Vốn lưu động của Công ty Cổ phần thương mại tư vấn và xây dựng Vĩnh Hưng 50

2.2.3 Thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty 55

2.2.4 Đánh giá chung về công tác quản trị vốn lưu động của Công ty Cổ phần thương mại tư vấn và xây dựng Vĩnh Hưng 77

CHƯƠNG 3MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG VĨNH HƯNG 80

3.1 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần thương mại tư vấn và xây dựng Vĩnh Hưng trong thời gian tới 80

3.1.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội 80

3.1.2 Mục tiêu và định hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới 82

3.2 Các biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty 84

3.2.1 Quản lý chặt chẽ và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền 84

3.2.2 Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu 86

3.2.3.Quản lý hàng tồn kho dự trữ ở mức cần thiết 92

3.2.4 Hoàn thiện phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động kịp thời, hợp lý 94

3.2.6 Tổ chức tốt quản lý vốn lưu động Thường xuyên theo dõi, phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 98

3.2.7 Một số giải pháp khác 99

KẾT LUẬN 101

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BCKQHĐKD : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

DTTBH & CCDV : Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ

LNST : Lợi nhuận sau thuế

LNTT : Lợi nhuận trước thuế

R&D : Nghiên cứu và phát triển

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

BẢNG 2.1 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI

NHUẬN NĂM 2012-2013 39BẢNG 2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY NĂM 2012-2013 43BẢNG 2.3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỰ CHỦ VỀ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY NĂM 2012-2013 46BẢNG 2.4 MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÔNG

TY NĂM 2012-2013 47BẢNG 2.5 NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY THEO QUAN ĐIỂM SỞ HỮU 51BẢNG 2.6 NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY THEO THỜI GIAN HUY ĐỘNG VỐN 52BẢNG 2.7 CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY NĂM 2012-2013 53BẢNG 2.8 CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG NỢ NGẮN HẠN CỦA CÔNG

TY NĂM 2012-2013 54BẢNG 2.9 CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG THEO HÌNH THÁI BIỂU HIỆN 58BẢNG 2.10 CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG TIỀN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN CỦA CÔNG TY NĂM 2012-2013 59BẢNG 2.11 CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY NĂM 2011-2012-2013 62

Trang 7

BẢNG 2.12 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH DÒNG TIỀN CỦA CÔNG TY NĂM 2012-2013 65BẢNG 2.13 CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG HÀNG TỒN KHO CỦA

CÔNG TY NĂM 2012-2013 67BẢNG 2.14 TỐC ĐỘ LUÂN CHUYỂN HÀNG TỒN KHO NĂM 2012-2013 69BẢNG 2.15 CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG CÁC KHOẢN PHẢI THU NĂM 2012-2013 70BẢNG 2.16 SO SÁNH VỐN ĐI CHIẾM DỤNG VÀ BỊ CHIẾM DỤNG CỦA CÔNG TY NĂM 2012-2013 71BẢNG 2.17 VÒNG QUAY KHOẢN PHẢI THU VÀ KỲ THU TIỀN

TRUNG BÌNH CỦA CÔNG TY NĂM 2012-2013 72BẢNG 2.18 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY NĂM 2012-2013 74

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

SƠ ĐỒ 2.1 BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY VĨNH HƯNG 33HÌNH 2.1 DOANH THU THUẦN BÁN HÀNG, GIÁ VỐN HÀNG BÁN

VÀ LỢI NHUẬN SAU THUẾ NĂM 2011-2012-2013 38HÌNH 2.2 CƠ CẤU BIẾN ĐỘNG TSDH, TSNH TRONG TỔNG TÀI SẢN CỦA CÔNG TY NĂM 2011-2012-2013 42HÌNH 2.3 TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN TẠI CÔNG TY NĂM 2011-201202-13 42HÌNH 2.4 THỂ HIỆN HỆ SỐ NỢ, HỆ SỐ VCSH, HỆ SỐ NỢ/VCSH CỦA CÔNG TY VĨNH HƯNG NĂM 2011-2012-2013 45HÌNH 2.5 THỂ HIỆN KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY QUA CÁC THỜI ĐIỂM CUỐI NĂM 2011-2012-2013 61

Trang 9

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:

Vốn lưu động (VLĐ) là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, việcquản trị VLĐ có hiệu quả sẽ quyết định đến sự tăng trưởng, phát triển củadoanh nghiệp, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay Doanhnghiệp sử dụng VLĐ có hiệu quả, điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp

tổ chức tốt quá trình mua sắm dự trữ vật tư, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,phân bổ hợp lý vốn trên các giai đoạn luân chuyển từ loại này thành loại khác,

từ hình thái này sang hình thái khác, rút ngắn vòng quay vốn Do đó, việc chủđộng xây dựng, huy động, sử dụng VLĐ là biện pháp cần thiết nhằm nâng caohiệu quả sử dụng VLĐ ở doanh nghiệp

Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần thương mại tư vấn và xâydựng Vĩnh Hưng vừa qua, cùng với việc nhận thức về tầm quan trọng của vấn

đề trên, em đã quyết định chọn đề tài: "Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần thương mại tư vấn và xây dựng Vĩnh Hưng" cho luận văn tốt nghiệp của mình.

2 Mục đích nghiên cứu:

Nâng cao chất lượng sử dụng vốn lưu động là một vấn đề quan trọngđối với một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Có sử dụng vốn lưu động hiệuquả mới giúp doanh nghiệp phát triển tốt được Tầm quan trọng của nó cũngcùng chiều với khó khăn khi đưa ra chính sách hay giải pháp để có được sửdụng vốn lưu động hiệu quả Chính vì vậy em đã chọn đề tài này thông quathời gian thực tế thực tập tại công ty và vận dụng những kiến thức đã học đểmột phần giúp doanh nghiệp phát triển

Trang 10

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu là thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty

Cổ phần thương mại tư vấn và xây dựng Vĩnh Hưng

- Phạm vi nghiên cứu là các nội dung trong phân tích hiệu quả quản trịvốn lưu động thực tế tại Công ty Cổ phần thương mại tư vấn và xây dựngVĩnh Hưng

4 Về phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng là phương pháp so sánh,thống kê, tổng hợp số liệu, đánh giá mức độ ảnh hưởng và xu thế biến động củacác chỉ tiêu và các phương pháp khác: phân tích nhân tố, số chênh lệch…

5 Kết cấu luận văn:

Ngoài lời mở đầu, kết luận, nội dung đề tài của em gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về vốn lưu động và quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần thương mại tư vấn và xây dựng Vĩnh Hưng.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần thương mại tư vấn và xây dựng Vĩnh Hưng.

Do điều kiện thời gian thực tập cũng như trình độ kiến thức còn nhiềuhạn chế nên đề tài nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót Em xin chânthành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của cô Hồ Quỳnh Anh cũng như sựgiúp đỡ của các anh chị tại Công ty Cổ phần thương mại tư vấn và xây dựngVĩnh Hưng trong thời gian thực tập vừa qua

Trang 11

CHƯƠNG 1 NHŨNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN

TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề lý luận chung về vốn lưu động của doanh nghiệp.

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp.

1.1.1.1 Khái niệm vốn lưu động trong doanh nghiệp.

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài TSCĐ các doanh nghiệp còncần có các tài sản lưu động (TSLĐ) Căn cứ vào phạm vi sử dụng TSLĐ củadoanh nghiệp thường được chia thành 2 bộ phận: TSLĐ sản xuất và TSLĐlưu thông

- TSLĐ sản xuất bao gồm các loại như nguyên vật liệu chính, vật liệuphụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế đang trong quá trình dự trữ sản xuất và cácloại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm đang trong quá trình sản xuất

- TSLĐ lưu thông bao gồm các loại tài sản đang nằm trong quá trình lưuthông như thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, các khoản phải thu, vốn bằng tiền.Trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thongluôn vận động, chuyển hoá, thay thế đổi chỗ cho nhau, đảm bảo cho quá trìnhsản xuất kinh doanh được diễn ra nhịp nhàng, liên tục

Để hình thành các TSLĐ doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệnhất định để mua sắm các tài sản đó, số vốn này được gọi là vốn lưu động củadoanh nghiệp

Như vậy có thể nói: “Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp” Hay nói cách

khác, vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của các TSLĐ trong doanh nghiệp

Trang 12

- Vốn lưu động luân chuyển nhanh do các TSLĐ có thời hạn sử dụng ngắn.

- Hình thái biểu hiện của vốn lưu động luôn thay đổi qua các giai đoạntrong quá trình sản xuất kinh doanh Để hoàn thành một vòng luân chuyển,vốn lưu động trải qua 3 giai đoạn: giai đoạn dự trữ sản xuất, giai đoạn sảnxuất và giai đoạn lưu thông Chu trình luân chuyển vốn lưu động có thể tómtắt qua sơ đồ sau: T – H … sản xuất … H’ – T’

+ Giai đoạn dự trữ sản xuất: Vốn bằng tiền được chuyển thành vốn vật tư

dự trữ (T – H)

+ Giai đoạn sản xuất: VLĐ được chuyển từ hình thái vật tư dự trữ thànhsản phẩm dở dang, bán thành phẩm và kết thúc quá trình sản xuất chuyểnthành thành phẩm (H – H’)

+ Giai đoạn lưu thông VLĐ được chuyển từ hình thái thành phẩm, bánthành phẩm, hàng hóa thành tiền (H’ – T’)

- Giá trị của vốn lưu động được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trịsản phẩm hàng hoá, dịch vụ sản xuất ra và được bù đắp lại khi doanh nghiệpthu được tiền bán sản phẩm hàng hoá, dịch vụ Như vậy khi kết thúc một chu

kỳ sản xuất kinh doanh thì vốn lưu động của doanh nghiệp cũng quay đượcmột vòng

Quá trình vận động của vốn lưu động là một chu kỳ khép kín từ hình tháinày sang hình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn giá trị banđầu Chu kỳ vận động của vốn lưu động là cơ sở đánh giá khả năng thanh toán vàhiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Trang 13

Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình sảnxuất kinh doanh Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải

có đủ tiền vốn để đầu tư vào các hình thái khác nhau của vốn lưu động, đảm bảocác hình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau Như vậy sẽ tạođiều kiện cho chuyển hóa hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển đượcthuận lợi, góp phần tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, tăng hiệu suất sử dụngvốn lưu động và ngược lại Do đó, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp bố trí vốn lưu động ởtừng khâu một cách hợp lý, đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra bìnhthường, đồng thời tiết kiệm được vốn Hơn nữa phải rút ngắn thời gian vốn lưuđộng luân chuyển qua các khâu, từ đó rút ngắn vòng luân chuyển vốn lưu động, là

cơ sở nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.1.1.3 Vai trò của vốn lưu động:

Vốn lưu động là điều kiện tiên quyết cho quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanhnghiệp diễn ra thường xuyên, liên tục Vốn lưu động cũng là công cụ phảnánh, đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm

do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Giá trị củahàng hóa bán ra được tính toán trên cơ sở giá thành sản phẩm và cộng thêmmột phần lợi nhuận Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết định vệc tính giáthành sản phẩm

Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động doanhnghiệp và giúp doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thếcạnh tranh cho doanh nghiệp

1.1.2 Phân loại vốn lưu động.

Trong các doanh nghiệp, vấn đề tổ chức vốn lưu động có một vai tròquan trọng, doanh nghiệp quản lý và sử dụng vốn lưu động tốt thì sẽ đạt được

Trang 14

kết quả cao trong sản xuất kinh doanh Nếu doanh nghiệp tổ chức tốt khâumua sắm, dự trữ tồn kho, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thì vốn lưu động sẽđược quay vòng nhanh hơn, với một lượng vốn nhất định của doanh nghiệp sẽđem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn Cho nên, để quản lý sử dụng vốn lưuđộng tốt thì việc phân loại vốn lưu động là rất cần thiết Có một số cách phânloại vốn lưu động như sau:

1.1.2.1 Dựa theo hình thái biểu hiện của vốn:

 Vốn vật tư, hàng hoá: bao gồm vốn tồn kho nguyên vật liệu, sảnphẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm

 Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửingân hàng, các khoản phải thu…

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp đánh giá dược mức độ dự trữtồn kho, khả năng thanh toán, tính thanh khoản của các tài sản đầu tư trongdoanh nghiệp

1.1.2.2 Dựa theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh:

 Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản suất, bao gồm:

- Vốn nguyên vật liệu chính: Là số tiền biểu hiện giá trị các loại vật tư dự

trữ cho sản xuất, khi tham gia sản xuất nó hợp thành thực thể của sản phẩm

- Vốn nguyên vật liệu phụ: Là giá trị những vật tư dự trữ dùng trong

sản xuất dùng cho việc hình thành sản phẩm nhưng không hợp thành thựcthể chủ yếu của sản phẩm

- Vốn nhiên liệu: Là giá trị những loại nhiên liệu dự trữ phục vụ cho

quá trình sản xuất sản phẩm

- Vốn phụ tùng thay thế: Là giá trị những phụ tùng dự trữ để thay thế

mỗi khi sửa chữa tài sản cố định

- Vốn công cụ, dụng cụ: Là giá trị những tư liệu lao động nhỏ có giá

trị thấp, thời gian sử dụng ngắn không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định

Trang 15

 Vốn lưu động nằm trong khâu sản xuất, bao gồm:

- Vốn sản phẩm dở dang: Là giá trị những sản phẩm dở chưa hoàn

thành vẫn đang nằm trên dây chuyền sản xuất

- Vốn bán thành phẩm: Là giá trị những sản phẩm đã hoàn thành

một hay một vài công đoạn của quy trình sản xuất và có thể đưa đi bán

- Chi phí trả trước: Là những phí tổn chi ra trong kỳ nhưng có tác

dụng trong nhiều kỳ sản xuất Vì thế, chưa tính hết một lần vào giá thànhtrong kỳ mà sẽ tính dần vào giá thành các kỳ sau

 Vốn lưu động trong khẩu lưu thông, bao gồm :

- Vốn thành phẩm: Là biểu hiện bằng tiền của số sản phẩm nhập kho

và chuẩn bị cho tiêu thụ

- Vốn trong thanh toán: Là những khoản phải thu, tạm ứng phát sinh

trong quá trình mua bán vật tư hàng hoá hoặc thanh toán nội bộ

- Vốn bằng tiền.

- Vốn đầu tư ngắn hạn.

Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bổ của vốn lưu độngtrong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh từ đó lựa chọn bố trí cơcấu vốn đầu tư hợp lý, đảm bảo sự cân đối về năng lực sản xuất giữa cácgiai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Đây là hai cách phân loại vốn lưu động chủ yếu Mỗi cách phân loại đápứng những yêu cầu riêng của công tác quản lý Tuy nhiên, có thể kết hợp cáccách phân loại khác nhau nhằm đáp ứng tốt nhất yêu cầu quản lý riêng củatừng doanh nghiệp

Trang 16

1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp.

 Theo thời gian huy động và sử dụng vốn: Có thể chia nguồn hình

thành vốn lưu động thành hai loại:

 Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) là nguồn vốn ổn định cótính chất dài hạn để hình thành hay tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyêncần thiết trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (có thể là một phầnhay toàn bộ tài sản lưu động thường xuyên, tùy thuộc vào chiến lược tài chínhcủa doanh nghiệp) Nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp tạimột thời điểm có thể xác định theo công thức sau:

Nguồn vốn lưu động

thường xuyên =

Tổng nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp - Tài sản dài hạn

Hoặc:

Nguồn vốn lưu động thường xuyên = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn

Trong thực tế, có thể xảy ra 3 trường hợp:

- Trường hợp 1: Khi nguồn vốn dài hạn lớn hơn giá trị tài sản dài hạn

(hay tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ phải trả ngắn hạn); tức là nguồn vốn lưuđộng thường xuyên dương (NWC >0) Trong trường hợp này, doanh nghiệp

đã dùng một phần nguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài sản ngắn hạn Do chi phí

sử dụng vốn dài hạn sẽ cao hơn so với chi phí sử dụng vốn ngắn hạn, nên sửdụng mô hình này doanh nghiệp sẽ chịu chi phí sử dụng vốn cao nhưng đổi lại

độ an toàn cao, rủi ro khá thấp

- Trường hợp 2: Nếu tài sản ngắn hạn nhỏ hơn nợ phải trả ngắn hạn thì

nguồn vốn lưu độn thường xuyên sẽ có giá trị âm (NWC <0) đồng nghĩa vớiviệc doanh nghiệp đã dùng nguồn vốn ngắn hạn để hình thành nên tài sản dàihạn Khi đó, doanh nghiệp có thể sử dụng vốn với chi phí thấp nhưng đổi lạirủi ro mà doanh nghiệp gặp phải là rất cao

- Trường hợp 3: Nếu tài sản ngắn hạn bằng nợ phải trả ngắn hạn hay

nguồn vốn thường xuyên bằng giá trị tài sản dài hạn thì nguồn vốn lưu động

Trang 17

thường xuyên sẽ có giá trị bằng không (NWC =0) Tuy nhiên trạng thái này ít

có thể đạt được hay nếu doanh nghiệp có thể đạt được cũng khó có thể duy trì

 Nguồn vốn lưu động tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn, chủyếu để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về vốn lưu động phát sinhtrong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này baogồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khoảnvốn chiếm dụng hợp pháp (nợ lương công nhân viên, nợ thuế nộp NSNN )

1.2 Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

- Khái niệm: Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp được định nghĩa là

việc lựa chọn, đưa ra các quyết định và tổ chức thực hiện các quyết định tàichính về vốn lưu động nhằm đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra thường xuyênliên tục, đạt được các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp (có nghĩa là quảntrị về tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho)

- Mục tiêu: Các quyết định liên quan đến vốn lưu động và tài chính ngắn

hạn được gọi là quản trị vốn lưu động Mục tiêu của quản trị vốn lưu động là

để huy động vốn đầy đủ, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn lưu động của doanhnghiệp Đảm bảo tổ chức sử dụng vốn lưu động tiết kiệm, nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn lưu động, tối đa hoá lợi ích chủ sở hữu doanh nghiệp

1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.

Là một trong hai thành phần của vốn sản xuất, vốn lưu động bao gồmtiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoảnphải thu, phải trả, hàng tồn kho và tài sản lưu động khác Vốn lưu động đóngmột vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Do vậy, để tồn tại và phát triển được thì nhiệm vụ của các doanh nghiệp làlàm sao cho quản trị vốn lưu động hiệu quả nhất

Trang 18

Quản trị vốn lưu động bao gồm các nội dung sau:

- Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.

- Tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động.

- Phân bổ vốn lưu động.

- Quản trị vốn bằng tiền.

- Quản trị vốn tồn kho.

- Quản trị nợ phải thu.

 Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp:

Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiểu cầnthiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpđược tiến hành bình thường, liên tục Dưới mức này sản xuất kinh doanh sẽgặp khó khăn, thậm chí đình trệ, gián đoạn Trên mức cần thiết lại gây ứ đọngvốn, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả

Chính vì vậy trong quản trị VLĐ các DN cần chú trọng xác định đúng đắnnhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết, phù hợp quy mô, điều kiện kinh doanh cụthể cua doanh nghiệp Nhu cầu VLĐ có thể được xác định theo công thức:

Nhu cầu VLĐ = Vốn hàng tồn kho + Nợ phải thu – Nợ phải trả nhà cung cấp

Tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động:

- Xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động.

- Tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động hợp lý (phù hợp với đặc điểm loại

hình doanh nghiệp, ngành nghề, sản phẩm, tình hình tài chính của doanh nghiệp,điều kiện kinh tế - xã hội,….)

 Phân bổ vốn lưu động: phân bổ vốn vào các khoản mục trong các

khâu một cách phù hợp

Kết cấu của VLĐ là tỷ trọng của từng thành phần vốn hoặc từng loại vốntrong tổng số VLĐ của DN

Trang 19

Từ cách phân loại trên DN có thể xác định kết cấu VLĐ của mình theonhững tiêu thức khác nhau Việc phân tích kết cấu VLĐ của DN theo các tiêuthức phân loại khác nhau sẽ giúp DN hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng của

số VLĐ mà mình đang quản lí và sử dụng Từ đó xác định đúng các trọngđiểm và các biện pháp quản trị VLĐ hiệu quả hơn, phù hợp hơn với điều kiện

- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền doanh nghiệp cần phảixây dựng các nội quy, quy chế về quản lý các khoản thu, chi, đặc biệt là cáckhoản thu chi tiền mặt để tránh mất mát, lạm dụng tiền của doanh nghiệp mưulợi cho cá nhân Thực hiện mọi khoản thu chi phải qua quỹ, theo dõi chặt chẽcác khoản tiền tạm ứng, tiền đang trong quá trình chuyển…

- Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm, cóbiện pháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặtvà sử dụng có hiệu quảnguồn tiền mặt tạm thời nhàn rỗi

Trang 20

 Quản trị nợ phải thu:

- Xác định chính sách bán chịu hợp lý với từng khách hàng (cần xem xétđến các yếu tố như thị trường, tình trạng cạnh tranh, trình trạng tài chính củadoanh nghiệp)

- Phân tích khách hàng, xác định đối tượng bán chịu: Cần thẩm định,phân tích đánh giá khả năng trả nợ, uy tín của khách hàng, nhất là khách hàngtiềm năng, từ đó quyết định hợp đồng

- Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ: tríchlập dự phòng nợ phải thu khó đòi, nhắc nhở, đôn đốc khách hàng thanh toáncác khoản nợ đến hạn, xem xét khả năng bán nợ phải thu cho Công ty muabán nợ Xác định trọng tâm quản lý và thu hồi nợ trong từng thời kỳ để cóchính sách thu hồi nợ thích hợp

 Quản trị vốn tồn kho dự trữ:

Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sảnxuất hoặc bán ra sau này Tùy theo mỗi căn cứ và mục đích khác nhau mà vốntồn kho dự trữ của doanh nghiệp được phân thành những loại khác nhau Việcquản lý vốn tồn kho dự trữ là rất quan trọng, không phải vì nó thường chiếm

tỷ trọng lớn trong tổng số VLĐ của doanh nghiệp mà quan trọng hơn là giúpdoanh nghiệp tránh được tình trạng vật tư hàng hóa ứ đọng, chậm luânchuyển, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn rabình thường, góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ

Tồn kho dự trữ làm phát sinh chi phí như chi phí lưu giữ, bảo quản vàchi phí thực hiện các hợp đồng Do đó cần quản lý hàng tồn kho dự trữ trên cơ

sở tối thiểu hóa tổng chi phí tồn kho dự trữ được gọi là mô hình tổng chi phítối thiểu (EOQ)

Nếu gọi: C: Tổng chi phí tồn kho.

C1: Tổng chi phí lưu trữ tồn kho

Trang 21

C2: Tổng chi phí đặt hàng.

c1: Chi phí lưu giữ, bảo quản đơn vị hàng tồn kho

c2: Chi phí một lần thực hiện hợp đồng cung ứng

Qn: Số lượng vật tư hàng hóa cần cung ứng trong năm

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.

1.2.3.1 Tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động.

Xác định nhu cầu VLĐ:

Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiểu cần

thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpdiễn ra liên tục, bình thường Công thức:

Nhu cầu VLĐ = Vốn hàng tồn kho + Nợ phải thu – Nợ phải trả nhà cung cấp

Trang 23

 Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp.

- Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp

- Đặc điểm, tính chất của ngành nghề kinh doanh (chu kỳ sản xuất, tínhchất thời vụ)

- Sự biến động giá cả vật tư, hàng hóa trên thị trường

- Trình độ tổ chức, quản lý sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

- Trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất

- Các chính sách của DN trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm

Các phương pháp xác định nhu cầu VLĐ của DN.

Pn: Chi phí sản xuất sản phẩm bình quân một ngày

CKsx: Độ dài chu kỳ sản xuất (ngày)

Hsd: hệ số sản phẩm dở dang, bán thành phẩm (%)

- Nhu cầu VLĐ dự trữ trong khâu lưu thông:

Nhu cầu vốn thành phẩm = Zsx x Ntp

Trang 24

Dtn: Doanh thu bán hàng bình quân một ngày

Npt: Kỳ thu tiền trung bình (ngày)

+ Xác định nhu cầu vốn nợ phải trả nhà cung cấp

Nợ phải trả kỳ kế hoạch = Dmc x Nmc

Trong đó:

Dmc: Doanh số mua chịu bình quân ngày kỳ kế hoạch

Nmc: Kỳ trả tiền trung bình cho nhà cung cấp

=> Nhu cầu VLĐ = Mức dự trữ HTK+Các khoản phải - Khoản phải trả

thu từ KH nhà cung cấp

Phương pháp trực tiếp có ưu điểm phản ánh nhu cầu vốn lưu động chotừng loại vật tư, hàng hóa và trong từng khâu kinh doanh, do vậy tương đốisát với nhu cầu vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên, phương pháp này tính toánkhá phức tạp, mất nhiều thời gian trong xác định nhu cầu vốn lưu động củadoanh nghiệp

 Phương pháp gián tiếp:

+ Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so với nămbáo cáo Công thức như sau:

V KH= ´V BC × M KH

M BC ×(1+t %)

Trong đó:

VKH: Vốn lưu động năm kế hoạch

MKH, MBC: Mức luân chuyển năm kế hoạch, báo cáo

t%: Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

Trang 25

Theo đó: t %= K k hK bc

K bc

× 100 %

Kkh, Kbc: kỳ luân chuyển năm kế hoạch, báo cáo

+Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân chuyểnvốn năm kế hoạch Theo phương pháp này, nhu cầu VLĐ xác định căn cứtheo doanh thu thuần và tốc độ luân chuyển VLĐ dự tính của năm kế hoạch.Công thức như sau:

V KH=M k h

L k h

Trong đó:

Mkh: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch (doanh thu thuần)

Lkh: Số vòng quay vốn lưu động năm kế hoạch

+ Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu:

- Bước 1: Tính số dư bình quân của các khoản mục trong bảng cân đối kếtoán kỳ thực hiện

- Bước 2: Lựa chọn các khoản mục tài sản ngắn hạn và nguồn vốn chiếmdụng trong bảng cân đối kế toán chịu sự tác động trực tiếp và có quan hệ chặtchẽ với doanh thu và tính tỷ lệ phần trăm của các khoản mục đó so với doanhthu thực hiện trong kỳ

- Bước 3: Sử dụng tỷ lệ phần trăm của các khoản mục trên doanh thu đểước tính nhu cầu vốn lưu động tăng thêm cho năm kế hoạch trên cơ sở dựkiến năm kế hoạch

Nhu cầu VLĐ tăng thêm = Doanh thu tăng thêm x Tỷ lệ % nhu cầu vốnlưu động so với doanh thu

Doanh thu tăng thêm = Doanh thu kỳ kế hoạch – Doanh thu kỳ báo cáo

Tỷ lệ % nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu = Tỷ lệ % khoản mục tài sảnlưu động so với doanh thu – Tỷ lệ % nguồn vốn chiếm dụng so với doanh thu

- Bước 4: Tiến hành xác định nhu cầu vốn lưu động cần thiết cho doanh nghiệp.

Tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động: xác định mô hình tài trợ vốn lưu

động của doanh nghiệp nếu NWC>0 Có 3 mô hình tài trợ đó là:

Trang 26

 Mô hình tài trợ thứ nhất:

- Nội dung: Toàn bộ tài sản cố định và tài sản lưu động thường

xuyên được tài trợ bằng nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ tài sản

lưu động tạm thời được tài trợ bằng nguồn vốn tạm thời.

- Ưu điểm: mô hình này giúp doanh nghiệp hạn chế được rủi ro

trong thanh toán, mức độ an toàn tài chính cao hơn, giảm chi phí

sử dụng vốn cho doanh nghiệp.

- Hạn chế: việc sử dụng vốn nào tài trợ cho tài sản ấy tuy đảm bảo

được tính chắc chắn nhưng chưa tạo ra sự linh hoạt trong việc tổ

chức và sử dụng vốn.

 Mô hình tài trợ thứ hai:

- Nội dung: Toàn bộ tài sản cố định, tài sản lưu động thường xuyên

và một phần tài sản lưu động tạm thời được đảm bảo bằng nguồn

vốn thường xuyên; một phần tài sản lưu động tạm thời còn lại được

đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời.

- Ưu điểm: Khả năng thanh toán và độ an toàn ở mức cao.

- Hạn chế: Chi phí sử dụng vốn cao vì phải sử dụng nhiều khoản

vay dài hạn và trung hạn.

 Mô hình tài trợ thứ ba:

- Nội dung: Toàn bộ tài sản cố định, một phần tài sản lưu động

thường xuyên được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên; một

phần còn lại của tài sản lưu động thường xuyên và toàn bộ tài sản

lưu động tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời.

- Ưu điểm: Việc sử dụng vốn linh hoạt, chi phí sử dụng vốn thấp

hơn vì có thể sử dụng nhiều hơn vốn tín dụng ngắn hạn.

- Hạn chế: Khả năng gặp rủi ro thanh toán và rủi ro tài chính cao

hơn.

Trang 27

1.2.3.2 Kết cấu vốn lưu động.

Kết cấu vốn lưu động là tỷ trọng thành phần vốn lưu động trong tổng sốvốn lưu động tại một thời điểm nhất định Thông thường, có những cách phânloại chủ yếu sau:

- Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động:

Vốn lưu động được chia ra thành vốn vật tư, hàng hóa (bao gồm vốn tồnkho nguyên vật liệu, sản phẩm dỏ dang, bán thành phẩm, thành phẩm); vốnbằng tiền và các khoản phải thu (gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, cáckhoản phải thu…) Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh được mức

độ dự trữ tồn kho, khả năng thanh toán, tính thanh khoản, tính thanh khoảncủa các tài sản đầu tư trong doanh nghiệp

- Phân loại theo vai trò của vốn lưu động:

Theo tiêu thức này vốn lưu động được chia thành vốn lưu động trongkhâu dự trữ sản xuất (bao gồm vốn nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế,công cụ dụng cụ nhỏ dự trữ sản xuất); vốn lưu động trong khâu sản xuất (gồmvốn thành phẩm, sản phẩm dở dang, vốn chi phí trả trước) và vốn lưu độngtrong khâu lưu thông (gồm vốn thành phẩm, vốn trong thanh toán, vốn đầu tưngắn hạn, vốn bằng tiền) Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loạivốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó lựa chọn, bố trí cơcấu vốn đầu tư hợp lý, đảm bảo sự cân đối về năng lực sản xuất giữa các giaiđoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.3.3 Tình hình quản trị vốn bằng tiền.

 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán:

- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (hệ số khả năng thanh toán nợ

Trang 28

Tổng tài sản ngắn hạn bao hàm cả khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Số

nợ ngắn hạn là những khoản nợ phải trả trong khoảng thời gian dưới 12 tháng

Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải cáckhoản nợ ngắn hạn, hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán cáckhoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Thông thường khi hệ số này nhỏ hơn 1thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp yếu, cho thấy những khó khăndoanh nghiệp có thể gặp phải trong việc trả nợ Khi hệ số này cao cho thấydoanh nghiệp có khả năng sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Hệ số khả năng thanh toán

Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

mà không cần phải thực hiện thanh lý khẩn cấp hàng tồn kho Hàng tồn kho bịloại ra do được coi là loại tài sản lưu động có tính thanh khoản thấp Do đó,chỉ tiêu này đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp

- Hệ số khả năng thanh toán tức thời:

Hệ số khả năng thanh toán

Trang 29

- Hệ số khả năng thanh toán lãi vay:

Hệ số khả năng thanh

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế

Số lãi tiền vay phải trả trong kỳ

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp vàcũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ Lãi tiền vay

là khoản chi phí sử dụng vốn vay mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả đúnghạn cho các chủ nợ Một doanh nghiệp vay nhiều nhưng kinh doanh khôngtốt, mức sinh lời vốn quá thấp hoặc bị thua lỗ thì khó có thể đảm bảo thanhtoán tiền lãi vay đúng hạn Đây là một chỉ tiêu được các ngân hàng rất quantâm khi tiến hành thẩm định cho vay vốn Chỉ tiêu này còn ảnh hưởng đến xếphạng tín nhiệm và đến lãi suất vay vốn của doanh nghiệp

Ngoài các chỉ tiêu trên, để quản lý một cụ thể hơn tình hình quản lý vốnbằng tiền người ta còn sử dụng các chỉ tiêu đánh giá tình hình dòng tiền củadoanh nghiệp như: Hệ số tạo tiền từ hoạt động kinh doanh, hệ số doanh thubằng tiền so với doanh thu bán hàng, hệ số đảm bảo thanh toán lãi vay từdòng tiền thuần hoạt động, hệ số đảm bảo thanh toán nợ từ dòng tiền thuầnhoạt động

Quản trị dòng tiền là hoạt động hoạch định và tổ chức điều khiển để cânđối dòng tiền ra, vào theo yêu cầu hoạt động của doanh nghiệp nhằm tối đahoá giá trị doanh nghiệp

Chỉ tiêu đánh giá tình hình dòng tiền của doanh nghiệp:

- Chỉ tiêu thời gian chuyển hoá thành tiền:

+ Kỳ thu tiền trung bình: là số ngày được tính bình quân từ lúc chokhách hàng nợ cho đến khi thu hồi số nợ phải thu từ khách hàng

Nợ phải thu bình quân

Kỳ thu tiền trung bình =

Trang 30

Doanh thu bán chịu bình quân 1 ngày

+ Kỳ trả tiền trung bình: là số ngày được tính bình quân từ lúc muanguyên vật liệu, hàng hoá cho đến khi doanh nghiệp phải thanh toán tiền chonhà cung cấp

- Hệ số tạo tiền từ hoạt động khinh doanh:

Dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh

tiền so với doanh thu = Doanh thu bán hàng

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ thu tiền từ doanh thu bán hàng trong kỳ,qua đây đánh giá khả năng thu hồi tiền từ doanh thu

- Hệ số đảm bảo khả năng thanh toán lãi vay từ dòng tiền thuần hoạt động:

Trang 31

Dòng tiền thuần từ HĐKD+ Lãi

vay phải trả

Hệ số đảm bảo thanh toán lãi

vay từ dòng tiền thuần hoạt

động

= Doanh thu bán hàng

Hệ số này sử dụng để đánh giá được khả năng tạo tiền từ hoạt động sảnxuất kinh doanh có đáp ứng được yêu cầu thanh toán lãi vay hay không

- Hệ số đánh giá khả năng chi trả nợ của dòng tiền thuần hoạt động:

Dòng tiền thuần từ hoạt động

kinh doanh

Hệ số đảm bảo thanh toán nợ từ

dòng tiền thuần hoạt động = Tổng nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này sử dụng để xem xét khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn củadoanh nghiệp thông qua dòng tiền hoạt động Thông qua đó, đánh giá khả năngtạo tiền từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có đủ chi trả nợ hay không

1.2.3.4 Tình hình quản lý vốn tồn kho dự trữ.

- Số vòng quay hàng tồn kho:

Số vòng quay hàng tồn kho =

Giá vốn hàng bán Giá trị hàng tồn kho bình quân

Trang 32

tình trạng ứ đọng, sản phẩm tiêu thụ chậm, tồn kho kéo dài, giảm dòng tiềncủa doanh nghiệp, làm cho doanh nghiệp có thể lâm vào tình trạng khó khăn

về tài chính trong tương lai

- Số ngày trung bình thực hiên một vòng quay hàng tồn kho:

Số ngày một vòng quay

Số ngày trong kỳ (360)

Số vòng quay hàng tồn kho

1.2.3.5 Tình hình quản lý nợ phải thu.

- Số vòng quay nợ phải thu:

Số vòng quay nợ phải thu = Doanh thu bán hàng

Số nợ phải thu bình quân trong kỳ

Trong đó: Nợ phải thu bình quân được tính theo trung bình cộng giữa nợphải thu đầu kỳ và nợ phải thu cuối kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh trong một kỳ, nợ phải thu luân chuyển được baonhiêu vòng, phản ánh tốc độ thu hồi công nợ của doanh nghiệp như thế nào

Có thể sử dụng doanh thu bán hàng hoặc doanh thu bán chịu trong công thứcnhưng cần nhất quán trong việc sử dụng giữa các kỳ và giữa các doanh nghiệp

để đảm bảo đồng nhất cho việc so sánh

- Kỳ thu tiền trung bình:

Kỳ thu tiền trung bình = Số ngày trong kỳ (360)

Vòng quay các khoản phải thu

Hay:

Kỳ thu tiền trung bình = Số dư bình quân các khoản phải thu

Doanh thu bình quân 1 ngày trong kỳ

Kỳ thu tiền trung bình phản ánh trung bình độ dài thời gian thu tiền bánhàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu đươc tiền bánhàng Chỉ tiêu này phụ thuộc chủ yếu vào chính sách bán chịu, tổ chức thanh

Trang 33

toán của doanh nghiệp Khi xem xét chỉ tiêu kỳ thu tiền trung bình, cần đặttrong mối liên hệ trong sự tăng trưởng của doanh thu Khi kỳ thu tiền trungbình quá dài so với các doanh nghiệp trong ngành dễ dẫn đến tình trạng vốn

bị chiếm dụng kéo dài, nguy cơ phát sinh nợ khó đòi

1.2.3.6 Hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Để đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động người ta thường

sử dụng những chỉ tiêu sau:

- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

phản ánh mức độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm và thường đượcphản ánh qua các chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động và kỳ luân chuyển vốnlưu động

- Mức tiết kiệm vốn lưu động:

Mức tiết kiệm VLĐ = Mức luân chuyển x Số ngày rút ngắn kỳ

Trang 34

vốn bình quân 1 ngày kỳ KH luân chuyển VLĐ

Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động tiết kiệm được do tăng tốc độ luânchuyển VLĐ, rút ra khỏi một số vốn lưu động dùng cho các hoạt động khác

- Hàm lượng vốn lưu động:

Hàm lượng vốn lưu động = Doanh thu thuần trong kỳ Vốn lưu động bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một đồng doanh thu thuần cần baonhiêu đồng vốn lưu động Hàm lượng vốn lưu động càng thấp thì vốn lưuđộng sử dụng càng hiệu quả và ngược lại

- Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động:

Tỷ suất lợi nhuân VLĐ = Lợi nhuận trước (sau) thuế Vốn lưu động bình quân x 100%

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân tạo được baonhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế trong kỳ Chỉ tiêu này là thước đo đánhgiá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị vốn lưu động.

Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản trị vốn lưu động,nhưng nhìn chung có thể chia thành hai nhóm nhân tố sau:

Trang 35

1.2.4.1 Các nhân tố khách quan:

- Những rủi ro trong kinh doanh: Những rủi ro bất thường trong quá

trình sản xuất mà doanh nghiệp thường phải gặp như: Hoả hoạn, bão lũ, dịchbệnh… làm cho doanh nghiệp mất mát tài sản, mất vốn để tiến hành kinhdoanh Do vậy, mà doanh nghiệp nên tìm các biện pháp bảo hiểm để có thểgiảm thiểu phần nào rủi ro mà doanh nghiệp gặp phải

- Chính sách kinh tế của nhà nước: Chính sách vĩ mô của nhà nước trong

nền kinh tế thị trường tác động một phần không nhỏ đến hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp Chẳng hạn như nhà nước sử dụng chính sách thắt chặt:tăng thuế giá trị gia tăng đánh vào các yếu tố đầu vào làm cho chi phí củadoanh nghiệp tăng lên Vì vậy đứng trước các quyết định đầu tư, tổ chứcdoanh nghiệp cần phải xem xét đến yếu tố này

- Tác động của thị trường: Doanh nghiệp hoạt động luôn gắn liền với thị

trường đầu vào, thị trường đầu ra, thị trường vốn… Trong hoạt động kinhdoanh, các doanh nghiệp phải đối mặt với những rủi ro như lạm phát, biếnđộng của lãi suất, giá cả nguyên vật liệu…Vì vậy doanh nghiệp phải kiểm soáttốt thị trường đầu ra, đầu vào, thị trường vốn… nếu không sẽ ảnh hưởng đếnhiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cũng như vốn lưu động của doanh nghiệp

- Sự tiến bộ của khoa học và công nghệ: Ngày nay, khoa học công nghệ

phát triển mạnh mẽ, nếu doanh nghiệp không bắt kịp để điều chỉnh kịp thờigiá trị sản phẩm thì hàng hóa bán ra sẽ giảm tính cạnh tranh và chất lượng

- Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: Tác động của nền kinh tế tăng

trưởng nhanh hay chậm có ảnh hưởng đến sức mua của thị trường Điều nàyảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởngtới doanh thu, lợi nhuận; như thế sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn nóichung và vốn lưu động nói riêng

Trang 36

1.2.4.2 Các nhân tố chủ quan.

- Công tác xác định nhu cầu vốn lưu động: Xác định nhu cầu vốn lưu

động không kịp thời hoặc thiếu chính xác sẽ dẫn đến tình trạng thừa (thiếu)vốn trong sản xuất kinh doanh, điều này ảnh hưởng không tốt đến hoạt độngsản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Việc lựa chọn phương án đầu tư: Nếu dự án được chọn là khả thi, phù

hợp với điều kiện thị trường, khả năng của doanh nghiệp và phù hợp vớichính sách phát triển của nhà nước; đồng thời việc lựa chọn nguồn huy độngvốn để tài trợ cho vốn lưu độngđược thực hiện tốt thì sản phảm sản xuất rađược tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay vốn lưu động và ngược lại

- Công tác tổ chức huy động nguồn vốn: Doanh nghiệp tổ chức huy động

nguồn vốn tài trợ có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động Việclập kế hoạch, dự tính các phương án huy động và thực hiện huy động vốnđóng vai trò quan trọng trong việc tìm kiếm nguồn vốn có chi phí thấp nhất,thời gian phù hợp nhất, và huy động nhanh chóng nhất; góp phần nâng caohiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

- Trình độ quản lý sản xuất kinh doanh và quản lý tài chính: Trình độ

quản lý của doanh nghiệp yếu kém sẽ dẫn đến thất thoát vật tư hàng hoá trongquá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dẫn đến sử dụnglãng phí vốn lưu động, hiệu quả sử dụng vốn thấp Ngược lại, với trình độquản lý cao, nhà quản trị sẽ có những quyết định đầu tư ngắn hạn đúng đắntránh tình trạng để vốn nhàn rỗi, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Các mối quan hệ của doanh nghiệp: Đó là quan hệ giữa doanh nghiệp

với khách hàng và quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp Các mốiquan hệ này rất quan trọng, nó có ảnh hưỏng tới nhịp độ sản xuất, khả năngphân phối sản phẩm, lượng hàng tiêu thụ… là những vấn đề trực tiếp tác độngtới lợi nhuận của doanh nghiệp Nếu các mối quan hệ trên được diễn ra tốt

Trang 37

đẹp thì quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới diễn ra thườngxuyên liên tục, sản phẩm làm ra mới tiêu thụ được nhanh chóng, khẳng định

vị thế của doanh nghiệp trên thị trường

- Vấn đề phòng ngừa rủi ro trong doanh nghiệp, đặc biệt là phòng ngừa

rủi ro tài chính là một vấn đề cần được quan tâm đúng mức Rủi ro làm cho

kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp bị xáo trộn, ảnh hưởng không tốt tớisản xuất kinh doanh, giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Thực tế,các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay chưa chú trọng hoặc thậm chí khôngthực hiện các biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro Đó là một thực tế đánglưu tâm, cần được bản thân các doanh nghiệp thay đổi trong thời gian tới.Trên đây là một số nhân tố chủ yếu làm ảnh hưởng tới công tác quản lý

và sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Để hạn chế những tiêu cực ảnhhưởng không tốt tới hiệu quả tổ chức và sử dung vốn lưu động, các doanhnghiệp cần nghiên cứu xem xét một cách kỹ lưỡng sự ảnh hưởng của từngnhân tố nhằm đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhất, để hiệu quả của khoảnvốn lưu động đầu tư mang lại là cao nhất

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG VĨNH HƯNG 2.1 Khái quát về tình hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần thương mại tư vấn và xây dựng Vĩnh Hưng.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Thương mại

tư vấn và xây dựng Vĩnh Hưng.

 Tên, địa chỉ công ty:

- Tên doanh nghiệp phát hành: Công ty Cổ phần thương mại, tư vấn

và xây dựng Vĩnh Hưng.

- Tên Tiếng Anh: Vinh Hung Trading Consulting and Construction JSC.

- Địa chỉ: Lô số BT2, ô số 49, bắc Linh Đàm, Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội.

- Mã số thuế: 0102054565.

- Điện thoại: 04 3540 1770 Fax: 04 3540 1771

- Nhãn hiệu thương mại:

- Hình thức sở hữu vốn: Công ty cổ phần.

- Lĩnh vực kinh doanh: Mua bán vật liệu xây dựng, xây dựng công trình

dân dụng công nghiệp

- Kỳ kế toán năm từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 hàng năm.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam.

- Chế độ kế toán áp dụng: Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày

14/09/2006 của Bộ Tài chính

- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung.

Trang 39

 Quá trình hình thành phát triển:

 Thành lập:

Công ty Cổ phần thương mại tư vấn và xây dựng Vĩnh Hưng thành lập ngày5/11/2006 Trụ sở ban đầu được đặt tại số 5B Lý Nam Đế - Hoàn Kiếm - HàNội với 04 cổ đông chính Các sản phẩm đầu tiên cung cấp gồm: Cáp dự ứnglực, Neo dự ứng lực, Gối cầu, Khe co giãn Công ty Cổ phần thương mại tưvấn và xây dựng Vĩnh Hưng là một trong những nhà cung cấp hàng đầu ViệtNam các vật tư, thiết bị phục vụ cho thi công xây dựng giao thông, nhà caotầng và các công trình xây dựng công nghiệp Chuyên nhập khẩu trực tiếp muabán trong nước các mặt hàng thép để phân phối cho các dự án xây dựng cầu,nhà cao tầng, các nhà máy sản xuất Văn phòng chính tại Hà Nội và Văn phòngđại diện tại Tp HCM, thị trường trải rộng từ Bắc vào Nam Các dự án đã thamgia: đường cao tốc Láng Hòa Lạc (Hà Nội), đường Vành đai ba (Hà Nội), dự

án cầu Thanh Trì nút giao Pháp Vân (Hà Nội), đường cao tốc Long Thành Dầu Dây (Sài Gòn), cầu cảng sân bay Đà Nẵng, cầu cảng sân bay Cần Thơ…Các dự án đang tham gia: đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai, cao tốc Hà Nội -Thái Nguyên Môi trường làm việc trẻ, năng động và nhiều cơ hội phát triển

- Một số mốc chính trong chặng đường phát triển:

2006: Bắt đầu định hướng kinh doanh

- Thành lập Công ty Cổ phần thương mại tư vấn và xây dựng Vĩnh Hưng

- Kinh doanh các mặt hàng chủ lực: cáp dự ứng lực, neo, gối cầu, khe co giãn

- Tham gia cung cấp hàng cáp dự ứng lực cho dự án cầu Sài Gòn - Trung Lương

- Tham gia cung cấp hàng cho dự án đường Nam Sông Hậu

2007: Mở rộng quy mô:

- Thành lập Văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh

Tham gia cung cấp hàng cho dự án tiêu biểu: đường Nguyễn Văn Cừ Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 40

-2009: Tham gia một số dự án lớn, bước đầu khẳng định tên tuổi Thamgia cung cấp hàng cho dự án tiêu biểu: dự án mở rộng và hoàn thiện đườngLáng - Hòa Lạc; cầu Giẽ - Ninh Bình; cầu Thanh Trì; dự án sửa chữa khe cogiãn mặt cầu Thăng Long.

2010: Tham gia Cung cấp hàng cho dự án tiêu biểu: đường vành đai 3;

dự án cao tốc Long Thành - Dầu Dây

2011: Tham gia cung cấp hàng cho các dự án tiêu biểu như: đường caotốc Nội Bài - Lào Cai; cầu bến Thủy II; đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên;đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng; cầu Nhật Tân; cầu Rồng - Đà Nẵng; dự ánsân bay Cần Thơ

2012: Tiến sâu vào các dự án có vốn đầu tư của nước ngoài, đa dạnghóa các nguồn hàng, mở rộng thêm lĩnh vực kinh doanh

- Tham gia cung cấp hàng cho các dự án tiêu biểu như: dự án nâng cao

an toàn cầu đường sắt tuyến Hà Nội - Hồ Chí Minh; cầu Đồng Nai; cầu KhuêĐông; cầu vượt Mễ Trì;…

- Triển khai thi công lắp đặt thay thế sản phẩm khe co giãn Feba cho dự

án cải tạo cầu Trương Xá

- Phát triển một số sản phẩm mới: Khe Feba, khe BEJ, sản phẩm chốngthấm, sản phẩm vách chống ồn…

- Xây dựng trụ sở công ty tại Lô 49, BT2, Bắc Linh Đàm, Hoàng Liệt,Hoàng Mai, Hà Nội

- Hợp tác với một số nhà cung cấp nước ngoài ở Hàn Quốc, Thụy Sĩ và

ký kết hợp đồng độc quyền cung cấp sản phẩm tại thị trường Việt Nam

- Kế hoạch hợp tác với nhà cung cấp Hàn Quốc để thành lập nhà máy sảnxuất gối khe tại Việt Nam

- Bao phủ 90% thị phần miền bắc

2013: Tiếp tục đẩy mạnh tăng trưởng thị phần, định hướng kinh doanhcác sản phẩm mang đặc thù công nghệ

Ngày đăng: 14/04/2016, 10:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH 2.4. THỂ HIỆN HỆ SỐ NỢ, HỆ SỐ VCSH, HỆ SỐ NỢ/VCSH CỦA - Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần thương mại tư vấn và xây dựng vĩnh hưng
HÌNH 2.4. THỂ HIỆN HỆ SỐ NỢ, HỆ SỐ VCSH, HỆ SỐ NỢ/VCSH CỦA (Trang 52)
BẢNG 2.4. MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÔNG TY - Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần thương mại tư vấn và xây dựng vĩnh hưng
BẢNG 2.4. MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÔNG TY (Trang 54)
BẢNG 2.7. CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN LƯU ĐỘNG CỦA - Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần thương mại tư vấn và xây dựng vĩnh hưng
BẢNG 2.7. CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN LƯU ĐỘNG CỦA (Trang 60)
BẢNG 2.16. SO SÁNH VỐN ĐI CHIẾM DỤNG VÀ BỊ CHIẾM DỤNG CỦA - Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần thương mại tư vấn và xây dựng vĩnh hưng
BẢNG 2.16. SO SÁNH VỐN ĐI CHIẾM DỤNG VÀ BỊ CHIẾM DỤNG CỦA (Trang 80)
BẢNG 2.17. VÒNG QUAY KHOẢN PHẢI THU VÀ KỲ THU TIỀN TRUNG - Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần thương mại tư vấn và xây dựng vĩnh hưng
BẢNG 2.17. VÒNG QUAY KHOẢN PHẢI THU VÀ KỲ THU TIỀN TRUNG (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w