MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv DANH MỤC CÁC BẢNG v DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vi DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 4 1.1. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 4 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động 4 1.1.2 Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp 5 1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 6 1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 9 1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 9 1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động 9 1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 25 1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 29 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VINCI VIỆT NAM 32 2.1. Khái quát quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty CP Xây dựng Vinci Việt Nam 32 2.1.1. Quá trính thành lập và phát triển của Công ty CP Xây dựng Vinci Việt Nam 32 2.1.2 Đặc đểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý công ty 33 2.1.3 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động của Công ty 42 Biểu đồ 2.1:Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 43 2.2. Thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty trong thời gian qua 48 2.2.1. Thực trạng VLĐ và phân bổ VLĐ 48 2.2.2. Thực trạng nguồn VLĐ và tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động 53 2.2.3. Thực trạng về xác định nhu cầu vốn lưu động 58 2.2.4. Thực trạng về quản trị vốn bằng tiền. 58 2.2.5. Thực trạng về quản trị vốn tồn kho dự trữ 64 2.2.6. Thực trạng về quản trị nợ phải thu 68 2.2.7. Thực trạng về hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động 74 2.3 Đánh giá chung về công tác quản trị vốn lưu động của Cty 76 2.3.1. Những kết quả đạt được 78 2.3.2 Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 79 CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VINCI VIỆT NAM 80 3.1. Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 80 3.1.1. Bối cảnh kinh tế xã hội 80 3.1.2. Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty 82 3.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị VLĐ của Công ty CP xây dựng Vinci Việt Nam. 84 3.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động 84 3.2.2. Tăng cường công tác quản trị vốn bằng tiền 89 3.2.3. Tăng cường công tác quản trị các khoản phải thu 90 3.2.5. Tổ chức tốt việc tiếp cận công nghệ mới trong sản xuất nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động 95 3.2.6. Nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên 96 3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp 96 3.3.1 Về phía doanh nghiệp 96 3.3.2 Về phía nhà nước 97 KẾT LUẬN 98 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn
Trần Thị Nga Hằng
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 4
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động 4
1.1.2 Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp 5
1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 6
1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 9
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 9
1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động 9
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 25
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VINCI VIỆT NAM 32
2.1 Khái quát quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty CP Xây dựng Vinci Việt Nam 32
2.1.1 Quá trính thành lập và phát triển của Công ty CP Xây dựng Vinci Việt Nam 32
2.1.2 Đặc đểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý công ty 33
2.1.3 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động của Công ty 42
Biểu đồ 2.1:Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 43
Trang 32.2 Thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty trong thời gian qua 48
2.2.1 Thực trạng VLĐ và phân bổ VLĐ 48
2.2.2 Thực trạng nguồn VLĐ và tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động 53
2.2.3 Thực trạng về xác định nhu cầu vốn lưu động 58
2.2.4 Thực trạng về quản trị vốn bằng tiền 58
2.2.5 Thực trạng về quản trị vốn tồn kho dự trữ 64
2.2.6 Thực trạng về quản trị nợ phải thu 68
2.2.7 Thực trạng về hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động 74
2.3 Đánh giá chung về công tác quản trị vốn lưu động của Cty 76
2.3.1 Những kết quả đạt được 78
2.3.2 Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 79
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VINCI VIỆT NAM 80 3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 80
3.1.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội 80
3.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty 82
3.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị VLĐ của Công ty CP xây dựng Vinci Việt Nam 84
3.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động 84
3.2.2 Tăng cường công tác quản trị vốn bằng tiền 89
3.2.3 Tăng cường công tác quản trị các khoản phải thu 90
3.2.5 Tổ chức tốt việc tiếp cận công nghệ mới trong sản xuất nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động 95
3.2.6 Nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên 96
3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp 96
3.3.1 Về phía doanh nghiệp 96
3.3.2 Về phía nhà nước 97
KẾT LUẬN 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCĐKT : Bảng cân đối kế toán
BCTC : Báo cáo tài chính
Công ty: Công ty CP Xây dựng Vinci Việt Nam
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Khái quát tình hình tài chính của công ty 45
Bảng 2.2: Kết cấu vốn kinh doanh của công ty 2012-2013-2014 48
Bảng 2.3: Cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động theo hình thái biểu hiện 50
Bảng 2.4: Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn lưu động thường xuyên 53
Bảng 2.5: Cơ cấu và sự biến động nguồn vốn lưu động của công ty 56
Bảng 2.6: Cơ cấu và sự biến động tiền và các khoản tương đương tiền của công ty 60
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty 60
Bảng 2.8: Cơ cấu và sự biến động hàng tồn kho của công ty 64
Bảng 2.10: Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của công ty năm 2013-2014 67
Bảng 2.11: Cơ cấu và sự biến động các khoản phải thu của công ty 69
Bảng 2.12: So sánh vốn đi chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng của công ty 71
Bảng 2.13: Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu của công ty năm 2013-2014 73 Bảng 2.14: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty 74
Bảng 2.15 Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu 77
Bảng 2.16: Tỷ lệ các khỏn phải thu so với doanh thu thuần 86
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy công ty: 35
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy tài chính- kế toán: 38
Sơ đồ2.3:Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm: 39
Trang 6DANH M C BI U Đ ỤC BIỂU ĐỒ ỂU ĐỒ Ồ
Biểu đồ 2.1:Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 43
Biểu đồ 2.2: Sự thay đổi cơ cấu vốn kinh doanh năm 2012, 2013, 2014 48
Biểu đồ 2.3 Sự thay đổi cơ cấu tài sản lưu động – vốn lưu động 49
Biểu đồ 2.4: Sự thay đổi cơ cấu vốn bằng tiền của Công ty qua các năm 59
Biểu đồ 2.5: Khả năng thanh toán của Công ty qua các năm 62
Biểu đồ 2.6 Cơ cấu hàng tồn kho của Công ty năm 2014 65
Biểu đồ 2.7 Cơ cấu Nợ phải thu của Công ty năm 2014 70
Biểu đồ 2.8 Cơ cấu Nợ ngắn hạn của Công ty cuối năm 2014 72
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi và vận hànhtheo cơ chế thị trường, mở cửa, hội nhập với nền kinh tế chung của thế giới.Đối với các doanh nghiệp, một mặt nó đem lại những cơ hội mới trong việc
mở rộng và tiếp cận thị trường nhưng mặt khác nó cũng là những khó khăn,thách thức không nhỏ trong quá trình cạnh tranh để thích nghi với những thayđổi của nền kinh tế toàn cầu Đứng trước vận hội mới của nền kinh tế, cácdoanh nghiệp buộc phải xây dựng chính sách kinh doanh phù hợp, chiếnlượng kinh doanh rõ ràng mà trong đó vốn luôn được coi là chìa khóa đặc biệtquan trọng của doanh nghiệp, là chìa khóa của sự thành công và tăng trưởngkinh tế Để tồn tại, đứng vững và phát triển trong xu thế cạnh tranh ngày càngkhốc liệt, đòi hỏi doanh nghiệp phải coi trọng và phát huy đúng mức vai tròcủa công tác quản trị tài chính, quan tâm đến việc huy động, quản lý và sửdụng vốn sao cho hiệu quả nhất cũng như chi phí sử dụng vốn là thấp nhất để
có được hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh, tăng sức cạnh tranh
Với bất cứ doanh nghiệp nào, vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiênquyết đối với sự ra đời mà nó còn là một trong những yếu tố đóng vai tròquyết định trong trong quá trình hoạt động và phát triển.Trong cơ cấu vốn củacác doanh nghiệp xây dựng Vốn lưu động là bộ phận rất quan trọng trong sảnxuất kinh doanh và thường chiếm tỷ trọng lớn trong các doanh nghiệp.Tuynhiên, vốn lưu động là những tài sản nhạy cảm nhất với hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp và cũng là những tài sản có mức độ rủi ro caođòi hỏi phải có một hệ thống quản trị hiệu quả.Những sai sót nhỏ trong quátrình quản trị có thể dẫn đến những tổn thất lớn của vốn lưu động, chẳng hạn
sự mất mát về tiền mặt, phát sinh các khoản nợ khó đòi, bị chiếm dụng vốnhay sự hao hụt và thất thoát hàng hóa, nguyên vật liệu Những vấn đề nàydiễn ra hàng ngày và ảnh hưởng rất lớn đến đến khả năng vận hành hiệu quảcủa doanh nghiệp Do vậy quản trị vốn lưu động được xem như là một trong
Trang 8những nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu trong công tác quản lý tài chính liênquan tới sự sống còn của doanh nghiệp.
Trong thực tế ở Việt Nam hiện nay công tác quản trị vốn nói chung vàvốn lưu động nói riêng , đặc biệt là ở các doanh nghiệp nhà nước vẫn chưađược chú trọng và đang ở mức thấp hơn so với các doanh nghiệp trên thế giới.Với sự tiến bộ không ngừng của khoa học kỹ thuật và sự cạnh tranh gay gắttrên thị trường, nếu chúng ta không có các giải pháp kịp thời để tổ chức, quản
lý, nâng cao công tác quản trị vốn lưu động cũng như hiệu quả sử dụng thì cácdoanh nghiệp sẽ khó đứng vững trong môi trường cạnh tranh quốc tế dẫn đếnnguy cơ ngày càng tụt hậu
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, qua thời gian thực tập tạiCông ty Cổ phần xây dựng Vinci Việt Nam em đã chọn đi sâu nghiên cứu đề tài:
“Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần xây dựng Vinci Việt Nam”
2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu của đề tài này là: Hệ thống hóa cơ sở lý luận vềvốn lưu động và quản trị vốn lưu động Trên cơ sở nghiên cứu tình hình thực
tế về công tác quản trị vốn lưu động của Công ty hiện nay để thấy đượcnhững mặt đã đạt được cần phát huy, đồng thời thấy được những tồn tại cầnkhắc phục, từđó đưa ra những biện pháp cụ thể nhằm tăng cường quản trị Vốnlưu động tại Công ty Cổ phần xây dựng Vinci Việt Nam
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài : thực trạng quản trị vốn lưu động củaCông ty Cổ phần xây dựng Vinci Việt Nam
3 Phạm vi nghiên cứu
-Nghiên cứu tại Công ty CP Xây dựng Vinci Việt Nam
-Nghiên cứu trong khoảng thời gian từ 1/1/2013 đến 31/12/2014 và địnhhướng cho những năm tiếp theo
-Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình vốn lưu động và hiệu quả sử dụngvốn lưu động tại Công ty CP Xây dựng Vinci Việt Nam
Trang 94 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp so sánh, thống kê, tổng hợp số liệu, đánh giá mức
độ ảnh hưởng và xu thế biến động của các chỉ tiêu
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn tốt nghiệp của emgồm có 3 chương:
Chương 1: những vấn đề lý luận chung về vốn lưu động và quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty trong thời gian qua
Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị VLĐ tại công ty
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS Lưu Hữu Đức đã cho chúng
em những lời khuyên quý báu và phương pháp nghiên cứu có hiệu quả để emhoàn thành luận văn này Em cũng xin cảm ơn các cô chú phòng tài chính –
kế toán của Công ty CP Xây dựng Vinci Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ emtrong quá trình thực tập tại Công ty
Với kiến thức và sự hiểu biết còn nhiều khiếm khuyết, những hạn chế về
lý luận, thực tiễn của bản thân và thời gian nghiên cứunên dù đã có nhiều cốgắng nhưng luận văn trình bày không khỏi những thiếu sót, Do đó, em rấtmong nhận được sự giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo và các bạn để hoànthiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Sinh viên
Trang 10CHƯƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động
1.1.1.1 Khái niệm về vốn lưu động
Để tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài tài sản cố định, các doanhnghiệp cần có các tài sản lưu động Căn cứ vào phạm vi sử dụng tài sản lưuđộng của doanh nghiệp thường được chia thành 2 bộ phận: tài sản lưu độngsản xuất và tài sản lưu động lưu thông
- TSLĐ sản xuất bao gồm các loại nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiênliệu, phụ tùng thay thế đang trong quá trình dự trữ sản xuất và các sản phẩm
dở dang, bán thành phẩm đang trong quá trình sản xuất
- TSLĐ lưu thông bao gồm các loại tài sản đang trong quá trình lưu thôngnhư thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, các khoản phải thu, vốn bằng tiền
Trong quá trình kinh doanh, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn vậnđộng, chuyển hóa, thay thế đổi chỗ cho nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuấtkinh doanh được diễn ra nhịp nhàng, liên tục
Để hình thành các tài sản lưu động, doanh nghiệp phải ứng ra một lượngvốn tiền tệ nhất định để mua sắm các tài sản đó, số vốn này được gọi là vốnlưu động của doanh nghiệp
TSLĐ
Trang 11Từ đó ta có khái niệm về VLĐ: “Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng
trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”.
1.1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động
- TSLĐ có thời hạn sử dụng ngắn nên vốn lưu động luân chuyển nhanh
- Hình thái biểu hiện của VLĐ cũng luôn thay đổi qua các giai đoạntrong quá trình sản xuất kinh doanh: Từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu trởthành vật tư, hàng hóa dự trữ sản xuất, tiếp đến trở thành sản phẩm dở dang,bán thành phẩm, thành phẩm, và cuối cùng lại trở về hình thái vốn bằng tiền
- Vốn lưu động chuyển dịch toàn bộ giá trị, một lần vào giá trị sản phẩmsản xuất
- Quá trình này diễn ra thường xuyên, liên tục và được lặp lại sau mỗichu kỳ kinh doanh, tạo thành vòng tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động
1.1.2 Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp
Để quản lý và sử dụng hiệu quả vốn lưu động cần phải tiến hành phânloại vốn lưu động theo những tiêu thức nhất định Thông thường có nhữngcách phân loại chủ yếu sau:
1.1.2.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động:
Căn cứ vào hình thái biểu hiện thì VLD được chia thành 2 loại : Vốnbằng tiền và các khoản phải thu; vốn về hàng tồn kho
Vốn bằng tiền và các khoản phải thu
Vốn bằng tiền gồm : tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển.Các khoản phải thu : chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng, thểhiện ở số tiền khách hàng nợ trong quá trình bán hàng hoặc cung cấp dịch vụdưới hình thức bán trả trước trả sau hoặc một số trường hợp mua sắm vật tưkhan hiếm, doanh nghiệp phải ứng trước tiền mua hàng cho người cung ứng
Vốn vật tư hàng hóa: trong khâu dự trữ (giá trị vật tư dự trữ, các loại
nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật đónggói,công cụ dụng cụ…); trong khâu sản xuất ( giá trị sản phẩm dở dang);trong khâu tiêu thụ (thành phẩm, hàng hóa)
Trang 12Việc phân loại VLĐ theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xemxét đánh giá mức tồn kho dự trữ, khả năng thanh toán, tính thanh khoản củacác tài sản đầu tư của doanh nghiệp Đồng thời, thông qua cách phân loạinày cũng có thể tìm các biện pháp phát huy chức năng các thành phần vốn vàbiết được kết cấu VLĐ theo hình thái biểu hiện để định hướng điều chỉnh hợp
lý và hiệu quả
1.1.2.2 Phân loại theo vai trò của vốn lưu động:
Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất : gồm vốn nguyên vật liệu
chính, vốn nguyên vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốnđóng gói, vốn công cụ dụng cụ nhỏ…
Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất : gồm vốn sản phẩm
đang chế tạo (sản phẩm dở dang, bán thành phầm) và vốn về chi phí trảtrước ngắn hạn
Vốn lưu động trong khâu lưu thông: gồm vốn thành phẩm, vốn bằng
tiền, vốn trong thanh toán, vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vayngắn hạn…
Cách phân loại này cho phép biết được kết cấu VLĐ theo vai trò Từ đógiúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quá trìnhluân chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phần đối với quá trìnhkinh doanh Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợpnhằm tạo ra một kết cấu VLĐ hợp lý, tăng tốc độ luân chuyển VLĐ
1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
Tất các doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh đều cần mộtlượng vốn lưu động đủ lớn để hình thành nên tài sản lưu động cần thiết Đểđáp ứng nhu cầu này thì doanh nghiệp cần xem xét và đưa ra các quyết địnhhuy động vốn lưu động từ các nguồn khác nhau
Nguồn hình thành VLĐ thường được phân loại dựa trên ba tiêu thức sau:
1.1.3.1 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng
Theo tiêu thức này, nguồn VLĐ được chia thành nguồn VLĐ thườngxuyên và nguồn VLĐ tạm thời
Trang 13Nguồn VLĐ thường xuyên: là nguồn vốn ổn định, có tính chất dài hạn
để hình thành hay tài trợ cho TSLĐ thường xuyên cần thiết trong hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này có thể huy động từ nguồn vốnchủ sở hữ, phát hành trái phiếu dài hạn hoặc có thể vay dài hạn từ các ngânhàng hay các tổ chức tài chính tín dụng
Nguồn VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm có thể xác định theo công thức sau:
thường xuyên - Giá trị còn lại TSCĐ và các TSDH khác
Hoặc có thể xác định bằng công thức sau:
NVLĐTX = Tài sản lưu động – Nợ ngắn hạn
+ Ưu điểm: tạo ra mức độ an toàn cho DN trong kinh doanh, làm chotình trạng tài chính của DN được đảm bảo vững chắc hơn, giúp DN duy trìkhả năng thanh toán cao
+ Nhược điểm: Chi phí sử dụng vốn cao DO vậy, đòi hỏi nhà quản lýdoanh nghiệp phải xem xét tình hình thực tế của doanh nghiệp để có quyếtđịnh phù hợp trong việc tổ chức vốn
Nguồn VLĐ tạm thời : là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn ( dưới 1
năm) doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạmthời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn tạmthời thường bao gồm : vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các
nợ ngắn hạn khác
Nguồn VLĐ tạm thời được xác định như sau:
NVLĐTT = Tổng tài sản - Nguồn vốn thường xuyên
Hoặc: NVLĐTT = TSLĐ – Nguồn VLĐ thường xuyên
+ Ưu điểm: Nguồn vốn tạm thời là nguồn nợ chiếm dụng ngắn hạn nênchi phí sử dụng vốn thấp, không phải trả lãi, sử dụng tín dụng ngắn hạn dễdàng, thuận lợi hơn so với tín dụng dài hạn vì điệu kiện vay ít khắt khe hơntuy nhiên DN không nên lạm dụng nguồn vốn này
Trang 14+ Nhược điểm: là nguồn vốn nóng, thời gian sử dụng ngắn, rất nhanhphải hoàn trả nên nguy cơ mất khả năng thanh toán, DN phải chịu rủi ro về lãisuất cao hơn.
Trong đó:
(1): Nguồn vốn lưu động thường xuyên
(2): Nguồn vốn lưu động tạm thời
Việc phân loại này giúp nhà quản lý xem xét huy động các nguồn VLĐmột cách phù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết cho quá trìnhkinh doanh để nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng VLĐ
1.1.3.2 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn
Căn cứ vào phạm vi huy động vốn, các nguồn vốn của doanh nghiệp cóthể chia thành nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài
Việc phân loại này chủ yếu để xem xé việc huy động nguồn vốn của mộtdoanh nghiệp đang hoạt động
Nguồn vốn bên trong: Nguồn vốn bên trong là nguồn vốn có thể huy
động được vào đầu tư từ chính hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra Nguồn vốn bên trong thể hiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp
Trang 15Nguồn vốn bên ngoài: Việc huy động nguồn vốn từ bên ngoài doanh
nghiệp để tăng thêm nguồn thu tài chính cho hoạt động kinh doanh là vấn đềhết sức quan trọng đối với một doanh nghiệp Cùng với sự phát triển của kinh
tế thị trường đã làm nảy sinh nhiều hình thức và phương pháp mới có phépdoanh nghiệp huy động vốn từ bên ngoài
1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
Khái niệm:
Có thể hiểu quản trị VLĐ là việc hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểmsoát và điều chỉnhquá trình tạo lập và tổ chức huy động đảm bảo VLĐ đápứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cụ thể, quảntrị VLĐ bao gồm xác định nhu cầu VLĐ, các quyết định về đầu tư vào TSLĐ,quyết định về chính sách tồn quỹ, chính sách dự trữ HTK, chính sách tín dụngvới khách hàng, quyết định về cơ cấu TSLĐ, về nguồn tài chính đáp ứng nhucầu VLĐ của doanh nghiệp
Mục tiêu quản trị vốn lưu động:
- Huy động vốn đầy đủ, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn lưu động củadoanh nghiệp
- Đảm bảo tổ chức sử dụng vốn lưu động tiết kiệm, có hiệu quả nhằmtối đa hóa lợi ích của chủ sở hữu doanh nghiệp
1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động
1.2.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động và đảm bảo nhu cầu về vốn
Xác định nhu cầu vốn lưu động
a Nhu cầu VLĐ
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục.
Dưới mức này sản xuất kinh doanh của DN sẽ khó khăn, đình trệ nhưng
Trang 16vậy, trong quản trị VLĐ, DN cần xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ thườngxuyên cần thiết, phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh cụ thể của DN.Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết thường được xác định theo công thức:
Nhu cầu VLĐ = Hàng tồn kho + Nợ phải thu – Nợ phải trả nhà cung cấp
b Các phương pháp xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp
Để xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết cho DN có thể sửdụng các phương pháp khác nhau Tùy theo đặc điểm kinh doanh và điều kiện
cụ thể của DN trong từng thời kỳ mà có thể lựa chọn phương án thích hợp.Hiện nay có 2 phương pháp như sau:
Phương pháp trực tiếp:
* Nội dung: Xác định trực tiếp nhu cầu vốn cho hàng tồn kho, các
khoản phải thu, các khoản phải trả cho nhà cung cấp rồi tập hợp lại thànhtổng nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp
Nhu cầu VLĐ = Hàng tồn kho + Nợ phải thu - Nợ phải trả nhà cung cấp
Trong đó:
Nợ phải thu = DT thuần bình quân 1
ngày trong kỳ x
Kỳ thu tiền trung bình
Hàng tồn kho
bình quân =
Mức tiêu hao bình quân (hoặc mức dự trữ bình quân) từng loại 1 ngày
x
Số ngày dự trữ cho từng loại hàng tồn kho
cấp
Xác định nhu cầu vốn hàng tồn kho:
Bao gồm vốn hàng tồn kho trong các khâu dự trữ sản xuất, khâu sản xuất
và khâu lưu thông
- Nhu cầu vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm nhu cầu
vốn dự trữ nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế…Công thức tổng quát như sau:
Trang 17VHTK =
Trong đó:
VHTK: Nhu cầu vốn hàng tồn kho
Mij: Chi phí sử dụng bình quân một ngày của hàng tồn kho i
Nij: Số ngày dự trữ của hàng tồn kho i
n: Số loại hàng tồn kho cần dự trữ
m: Số khâu (giai đoạn) cần dự trữ hàng tồn kho
Đối với các loại nguyên vật liệu chính có thể xác định theo công thức:
Vnvlc = Mnvlc Nnvlc
Trong đó:
Vnvlc: Nhu cầu vốn dự trữ nguyên vật liệu chính
Mnvlc: Chi phí nguyên vật liệu chính sử dụng bình quân 1 ngày
Nnvlc: Số ngày dự trữ nguyên vật liệu chính
Đối với các loại vật liệu phụ, loại nào sử dụng nhiều và thường xuyên thì
áp dụng công thức như đối với nguyên vật liệu chính Còn đối với loại nàodùng ít, không thường xuyên thì có thể xác định theo tỷ lệ (%) so với nhu cầuvốn nguyên vật liệu chính hoặc so với tổng mức luân chuyển loại vật liệu đó
kỳ kế hoạch hoặc kỳ báo cáo
- Nhu cầu vốn lưu động dự trữ trong khâu sản xuất: Bao gồm nhu cầu
vốn để hình thành các sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phítrả trước
Nhu cầu vốn sản phẩm dở dang, bán thành phẩm được xác định theocông thức sau:
Vsx = Pn CKsx Hsd
Trong đó:
Trang 18Vsx: Nhu cầu vốn lưu động sản xuất
Pn: Chi phí sản xuất sản phẩm bình quân một ngày
CKsx: Độ dài chu kỳ sản xuất (ngày)
Hsd: Hệ số sản phẩm dở dang, bán thành phẩm
Chi phí trả trước là những chi phí đã phát sinh nhưng chưa phân bổ hếtvào giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ mà còn phân bổ cho các kỳ tiếptheo Công thức tính nhu cầu chi phí trả trước như sau:
Vtt = Pđk + Pps– Ppb
Trong đó:
Vtt: Nhu cầu chi phí trả trước
Pđk: Số dư chi phí trả trước đầu kỳ
Pps: Chi phí trả trước phát sinh trong kỳ
Ppb: Chi phí trả trước phân bổ trong kỳ
- Nhu cầu vốn lưu động dự trữ trong khâu lưu thông:
Vốn lưu động trong khâu lưu thông bao gồm vốn dự trữ thành phẩm, vốnphải thu, phải trả
Trang 19Vpt: Vốn nợ phải thu
Dtn: Doanh thu bán hàng bình quân 1 ngày
Npt: Kỳ thu tiền trung bình (ngày)
Xác định nhu cầu vốn nợ phải trả nhà cung cấp: Nợ phải trả là khoảnvốn doanh nghiệp mua chịu hàng hóa hay chiếm dụng của khách hàng Cáckhoản nợ phải trả được coi như khoản tín dụng bổ sung từ khách hàng nêndoanh nghiệp có thể rút bớt ra khỏi kinh doanh một phần vốn lưu động củamình để dùng vào việc khác Doanh nghiệp có thể xác định khoản nợ phải trảtheo công thức:
Vpt = Dmc Nmc
Trong đó:
Vpt: Nợ phải trả kỳ kế hoạch
Dmc: Doanh thu mua chịu bình quân 1 ngày kỳ kế hoạch
Nmc: Kỳ trả tiền trung bình cho nhà cung cấp (ngày)
+ Ưu điểm: Phản ánh rõ nhu cầu VLĐ cho từng loại vật tư hàng hóa vàtrong từng khâu kinh doanh do vậy tương đối sát với nhu cầu vốn của doanhnghiệp
+ Nhược điểm: Phương pháp này tính toán phức tạp, mất nhiều thờigian trong xác định nhu cầu vốn lưu động
Phương pháp gián tiếp:
* Nội dung: phương pháp gián tiếp dựa vào phân tích tình hình thực tế
sử dụng VLĐ của doanh nghiệp năm báo cáo, sự thay đổi về quy mô kinhdoanh và tốc độ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch, hoặc sự biến động nhu cầuVLĐ của doanh nghiệp năm kế hoạch
- Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so với năm
báo cáo:
Trang 20Thực chất phương pháp này dựa vào thực tế nhu cầu VLĐ năm báo cáo,sau đó điều chỉnh nhu cầu theo qui mô kinh doanh và tốc độ luân chuyểnVLĐ năm kế hoạch.
- Phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu:
Nội dung phương pháp này dựa vào sự biến động theo tỷ lệ trên doanhthu của các yếu tố cấu thành vốn lưu động của doanh nghiệp năm báo cáo đểxác định nhu cầu vốn lưu động theo doanh thu năm kế hoạch
Phương pháp này được tiến hành qua 4 bước sau đây:
Bước 1: Tính số dư bình quân các khoản mục trong bảng cân đối kế toán
kỳ thực hiện
Bước 2: Lựa chọn các khoản mục tài sản ngắn hạn và nguồn vốn chiếm
dụng trong bảng cân đối kế toán chịu sự tác động trực tiếp và có quan hệ chặtchẽ với doanh thu và tính tỷ lệ phần trăm của các khoản mục đó so với doanhthu thực hiện trong kỳ
Bước 3: Sử dụng tỷ lệ phần trăm của các khoản mục trên doanh thu để
ước tính nhu cầu vốn lưu động tăng thêm cho năm kế hoạch trên cơ sở doanhthu dự kiến năm kế hoạch
Nhu cầu vốn lưu
thu
-Tỷ lệ % nguồn vốn chiếm dụng so với doanh thu
Trang 21Bước 4: Dự báo nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động tăng thêm của
công ty và thực hiện điều chỉnh kế hoạch tài chính nhằm đạt được mục tiêucủa công ty
- Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân
chuyển vốn năm kế hoạch:
Theo phương pháp này, nhu cầu vốn lưu động được xác định căn cứ vàotổng mức luân chuyển vốn lưu động (hay doanh thu thuần) và tốc độ luânchuyển vốn lưu động dự tính của năm kế hoạch
+ Ưu điểm : Khắc phục được nhược điểm của phương pháp trực tiếp :đơn giản, dễ tính toán và không mất nhiều thời gian
+ Nhược điểm : Tính chính xác không cao
Tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động
Đảm bảo nguồn vốn lưu động là việc doanh nghiệp tìm kiếm nguồn vốn
để tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp, đảm bảo cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của DN được diễn ra thường xuyên, liên tục
Để tài trợ cho VLĐ thì nguồn vốn của DN gồm nguồn vốn lưu độngthường xuyên và nguồn vốn tạm thời Trong đó, nguồn vốn lưu động thườngxuyên là nguồn vốn ổn định, có tính chất dài hạn để tài trợ cho TSLĐ thườngxuyên cần thiết trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tạo ra mức độ
an toàn cho doanh nghiệp trong kinh doanh
Việc lựa chọn nguồn tài trợ cho VLĐ cũng chính là DN đang lựa chọn
mô hình tài trợ vốn của mình Có 3 loại mô hình tài trợ vốn như sau:
Trang 22Mô hình 1:
tài sản lưu động thường xuyên được đảmbảo bằng nguồn vốn thường xuyên, toàn bộtài sản lưu động tạm thời được đảm bảobằng nguồn vốn tạm thời
- Ưu điểm: Giúp cho doanh nghiệp hạn
chế được rủi ro trong thanh toán, mức độ antoàn cao; giảm bớt chi phí sử dụng vốn
- Hạn chế: Chưa tạo ra sự linh hoạt
trong việc tổ chức sử dụng vốn
Mô hình 2:
Nội dung: Toàn bộ tài sản cố định, tài
sản lưu động thường xuyên và một phần tàisản lưu động tạm thời được đảm bảo bằngnguồn vốn thường xuyên, và một phần tài sảnlưu động tạm thời còn lại được đảm bảo bằngnguồn vốn tạm thời
Ưu điểm: Khả năng thanh toán và độ an
Nguồn vốn thường xuyên
Thời gian Tiền
Nguồn vốn thường xuyên
Thời gian Tiền
Trang 23Nội dung: Toàn bộ tài sản cố định và
một phần tài sản lưu động thường xuyên đượcđảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, cònmột phần tài sản lưu động thường xuyên vàtoàn bộ tài sản lưu động tạm thời được đảmbảo bằng nguồn vốn tạm thời
Ưu điểm: Chi phí sử dụng vốn thấp, việc
Tùy thuộc vào đặc thù của lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, đặc điểmcủa từng doanh nghiệp cũng mà các doanh nghiệp cần có công tác quản trịphù hợp để tạo ra một cơ cấu tài sản lưu động hợp lý, cân đối Một mặt đảmbảo đủ lượng tài sản lưu động cho từng bộ phận để phục vụ cho quá trính sảnxuất kinh doanh, mặt khác cần duy trì các tài sản ở một lượng vừa đủ, hợp lý
để tránh tình trạng dư thừa, lãng phí gây ra tình trạng ứ đọng nguồn vốn, đẩychi phí sử dụng vốn lên cao Các tài sản lưu động này bao gồm các thànhphần chủ yếu sau:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất
- Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông
Nguồn vốn thường xuyên
Thời gian
Tiền
TSLĐ thường xu
yên
Trang 24- Điểm lợi khi dự trữ vốn bằng tiền:
+ Đáp ứng các yêu cầu giao dịch, thanh toán hàng ngày của doanh nghiệp
+ Giúp doanh nghiệp nắm bắt được các cơ hội đầu tư sinh lời hoặc kinhdoanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận
+ Nhu cầu dự phòng hoặc khắc phục các rủi ro bất ngờ trong kinh doanh
- Điểm bất lợi khi dữ trữ vốn bằng tiền:
+ Tiền là đối tượng dễ bị tham ô, lạm dụng
+ Việc dự trữ vốn bằng tiền phát sinh các chi phí quản lý và chi phí cơhội
Từ những phân tích trên có thể đưa ra yêu cầu quản trị vốn bằng tiền vừađảm bảo an toàn tuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời cao nhưng đồng thời đápứng kịp thời các nhu cầu thanh toán tiền mặt của doanh nghiệp
Nội dung quản trị vốn bằng tiền bao gồm:
- Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền hợp lí, tối thiểu để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ
Phương pháp 1: Căn cứ vào số liệu thống kê nhu cầu chi tiêu dùng tiền
mặt bình quân 1 ngày và số ngày dự trữ tiền mặt hợp lí để xác định lượng tồnquỹ mục tiêu Công thức xác định:
Lượng tiền mặt tồn quỹ
Nhu cầu chi dùngbình quân 1 ngày x
số ngày dự trữcần thiết
Phương pháp 2: Có thể xem xét sự đánh đổi giữa chi phí cơ hội của
việc giữ tiền quá nhiều làm cho tiền không được đầu tư sinh lời và chi phígiao dịch do giữ tiền quá ít liên quan đến việc chuyển đổi các tài sản đầu tư cótính thanh khoản thấp hơn thành tiền mặt để sẵn sàng chi tiêu Tổng chi phílưu giữ tiền mặt là tổng của chi phí cơ hội và chi phí giao dịch
Xét tới sự đánh đổi giữa 2 loại chi phí này có thể dùng mô hình tổng chiphí tối thiểu (mô hình Baumol, tương tự mô hình quản lý hàng tồn kho sẽnghiên cứu dưới đây) để xác định lượng tồn quỹ mục tiêu
Trang 25- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt.
+ Thực hiện nguyên tắc mọi khoản thu chi tiền mặt đều phải qua quỹ,không được thu chi ngoài quỹ
+ Phân định rõ ràng trách nhiệm trong công tác quản lý VBT giữa kếtoán và thủ quỹ
+ Việc xuất nhập quỹ tiền mặt hàng ngày phải do thủ quỹ thực hiện trên
cơ sở chứng từ hợp thức và hợp pháp, thực hiện đối chiếu, kiểm tra tồn quỹtiền mặt với sổ quỹ hàng ngày
+ Theo dõi, quản lý chặt chẽ các khoản tiền tạm ứng, tiền đang chuyểnphát sinh do thời gian chờ đợi thanh toán ở ngân hàng
- Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm.
Nhờ công tác lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ, DN có các biện pháp phùhợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng có hiệu quả nguồn tiền mặttạm thời nhàn rỗi và thị trường tài chính ngắn hạn.Cũng trong công tác lập kếhoạch tiền tệ, DN thực hiện dự báo và quản lý có hiệu quả các dòng tiền nhập,xuất trong từng thời kỳ để chủ động đáp ứng yêu cầu thanh toán nợ của DNkhi đáo hạn
1.2.2.4 Quản trị vốn tồn kho dự trữ
a Vốn tồn kho dự trữ và các nhân tố ảnh hưởng đến dự trữ vốn tồn kho
Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sảnxuất hoặc bán ra sau này Căn cứ vào vai trò của chúng, tồn kho dự trữ củadoanh nghiệp được chia thành 3 loại: Tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho sảnphẩm dở dang, bán thành phẩm, tồn kho thành phẩm Mỗi loại tồn kho dự trữtrên có vai trò khác nhau trong quá trình sản xuất, tạo điều kiện cho quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành liên tục và ổn định.Nếu căn cứ vào mức độ vốn đầu tư, tồn kho dự trữ của doanh nghiệpđược chia thành tồn kho có suất đầu tư vốn cao, thấp hoặc trung bình Thôngthường đối với loại tồn kho có suất đầu tư vốn cao doanh nghiệp phải thường
Trang 26xuyên kiểm soát và duy trì ở mức dự trữ tồn kho thấp để tiết kiệm chi phí vàhạn chế rủi ro Ngược lại, loại tồn kho có suất đầu tư vốn thấp thì doanhnghiệp có thể duy trì ở mức dự trữ tồn kho cao hơn.
Việc hình thành lượng hàng tồn kho đòi hỏi phải ứng trước một lượngtiền nhất định gọi là vốn tồn kho dự trữ Việc quản lý vốn tồn kho dự trữ là rấtquan trọng, không phải vì nó thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn lưuđộng của doanh nghiệp mà quan trọng hơn là giúp doanh nghiệp tránh đượctình trạng vật tư hàng hóa ứ đọng, chậm luân chuyển, đảm bảo cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường, góp phần đẩynhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Quy mô vốn tồn kho dự trữ chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi mức tồn kho dựtrữ của doanh nghiệp Tuy nhiên, từng loại tồn kho dự trữ lại có các nhân tốảnh hưởng khác nhau Đối với tồn kho nguyên vật liệu thường chịu ảnhhưởng bởi yếu tố quy mô sản xuất, khả năng sẵn sàng cung ứng vật tư của thịtrường, giá cả vật tư hàng hóa, khoảng cách vận chuyển từ nơi cung ứng đếndoanh nghiệp Đối với các loại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm thườngchịu ảnh hưởng bởi các yếu tố kỹ thuật, công nghệ sản xuất, thời gian chế tạosản phẩm, trình độ tổ chức sản xuất của doanh nghiệp Riêng đối với mức tồnkho thành phẩm, các nhân tố ảnh hưởng thường là số lượng sản phẩm tiêuthụ, sự phối hợp nhịp nhàng giữ khâu sản xuất và khâu tiêu thụ, sức mua củathị trường… Nhận thức rõ các nhân tố ảnh hưởng sẽ giúp cho doanh nghiệp
có biện pháp quản lý phù hợp nhằm duy trì lượng tồn kho dự trữ hợp lý nhất
c Mô hình quản lý hàng tồn kho
Trang 27Tồn kho dự trữ làm phát sinh chi phí, do đó cần quản lý chúng sao chotiết kiệm, hiệu quả Chi phí tồn kho dự trữ được chia thành 2 loại là chi phílưu giữ, bảo quản hàng tồn kho và chi phí thực hiện các hợp đồng cung ứng.
Mô hình quản lý hàng tồn kho dự trữ trên cơ sở tối thiểu hóa tổng chi phítồn kho dự trữ được gọi là mô hình tổng chi phí tối thiểu Nội dung cơ bảncủa mô hình này là xác định được mức đặt hàng kinh tế (Economic OrderQuantity – EOQ) để với mức đặt hàng này thì tổng chi phí tồn kho dự trữ lànhỏ nhất
Mô hình EOQ được mô tả theo đồ thị sau:
Theo mô hình này, người ta giả định số lần đặt hàng mỗi lần là đều đặn
và bằng nhau, được biểu diễn như sau:
Trang 28Dựa trên cơ sở xem xét mối quan hệ giữa chi phí lưu giữ, bảo quản hàngtồn kho và chi phí thực hiện các hợp đồng cung ứng người ta có thể xác địnhđược mức đặt hàng kinh tế như sau:
Nếu gọi: C: Tổng chi phí tồn kho
C1: Tổng chi phí lưu giữ tồn kho
C2: Tổng chi phí đặt hàng
c1: Chi phí lưu giữ, bảo quản đơn vị hàng tồn kho
c2: Chi phí một lần thực hiện hợp đồng cung ứng
Qn: Số lượng vật tư hàng hóa cần cung ứng trong năm
Lc =
Số ngày cung ứng cách nhau giữa 2 lần cung ứng (Nc) là:
Nc = =
Trang 29Trên thực tế có thể do việc cung ứng không đúng hẹn (sớm hoặc muộnhơn kỳ hạn theo hợp đồng), vì thế khi tính mức tồn kho trung bình ( , cácdoanh nghiệp thường cộng thêm dự trữ bảo hiểm (Qbh) Công thức tính nhưsau:
= + Qbh
Một nội dung quan trọng khác trong mô hình EOQ là xác định chính xácthời điểm đặt hàng lần cung ứng kế tiếp Sở dĩ như vậy là vì giữa thời điểmdoanh nghiệp đặt hàng và thời điểm nhận được hàng thường có một khoảngcách thời gian nhất định Đối với nhà cung cấp đây là khoảng thời gian cầnthiết để họ chuẩn bị hàng hóa và giao hàng Còn đối với doanh nghiệp đặthàng thì đây là khoảng thời gian chờ đợi cung ứng hàng mới song vẫn phảitiếp tục sản xuất, do vậy cần phải đặt hàng sớm hơn trước khi lượng hàng tồnkho bằng 0
Công thức tính thời điểm tái đặt hàng (Qđh) như sau:
Qđh = n
Trong đó, n là số ngày chờ đặt hàng Như vậy thời điểm đặt hàng phản
ánh doanh nghiệp cần phải tái đặt hàng khi trong kho chỉ còn lại số lượnghàng vừa đủ cho sản xuất trong số ngày chờ đặt hàng (n)
1.2.2.5 Quản trị các khoản phải thu
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ DN do mua hàng hóa hoặc dịch
vụ Các khoản phải thu gồm phải thu của khách hàng, phải thu tạm ứng vàphải thu khác Hầu hết các DN đều có nợ phải thu vì khi thực hiện bán chịu sẽkích thích tiêu thụ sản phẩm, đẩy nhanh vòng quay vốn tồn kho, tăng doanh
Trang 30thu và tạo tiền và tăng lợi nhuận Tuy nhiên khi thực hiện bán chịu sẽ phátsinh chi phí quản trị khoản phải thu, làm tăng nguy cơ nợ khó đòi hoặc rủi rokhông thu hồi được nợ.
Để quản trị nợ phải thu, DN phải có các biện pháp quản trị các khoảnphải thu từ bán chịu hàng hóa, dịch vụ Các biện pháp cụ thể như sau:
Xác định chính sách bán chịu hợp lí đối với từng khách hàng
+ Trước hết, DN cần phải xác định đúng đắn các tiêu chuẩn bán chịu – làtiêu chuẩn tối thiểu về mặt uy tín tín dụng của khách hàng để được DN chấpnhận bán chịu Tùy theo mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn này mà DN áp dụngchính sách bán chịu nới lỏng hay thắt chặt cho phù hợp Và việc hạ thấp haynâng cao tiêu chuẩn bán chịu phải đánh đổi giữa lợi nhuận tăng thêm và chiphí liên quan tới khoản phải thu do hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu
+ Trong chính sách bán chịu, DN còn cần phải quan tâm tới điều khoảnbán chịu là điều khoản xác định độ dài thời gian hay thời hạn bán chịu và tỷ
lệ chiết khấu thanh toán áp dụng nếu khách hàng thanh toán sớm Doanhnghiệp chỉ nên nới lỏng thời hạn bán chịu khi lợi nhuận tăng thêm nhờ tăngdoanh thu tiêu thụ lớn hơn chi phí tăng thêm cho quản trị khoản phải thu
Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu:
Đánh giá khả năng tài chính và mức độ đáp ứng các yêu cầu thanh toáncủa khách hàng khi khoản nợ đến hạn thanh toán
Việc đánh giá uy tín tài chính của khách hàng mua chịu thường đượcthực hiện qua các bước:
Bước 1: Thu thập thông tin về khách hàng
Bước 2: Phân tích thông tin thu thập được để phán quyết về uy tín tín
dụng của khách hàng
Bước 3: Lựa chọn quyết định nới lỏng hay thắt chặt chính sách bán chịu,
hoặc từ chối bán chịu
Trang 31Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ
Tùy theo điều kiện cụ thể có thể áp dụng các biện pháp phù hợp như:
+ Sử dụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp
+ Xác định trọng tâm quản lý và thu hồi nợ trong từng thời kỳ để cóchính sách thu hồi nợ phù hợp
+ Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro bán chịu
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.3.1.Xác định nhu cầu và tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động
So sánh số VLĐ thực tế sử dụng với nhu cầu VLĐ
Để đánh giá xem việc xác định nhu cầu VLĐ có hợp lý hay không ta đi so sánh số VLĐ thực tế với nhu cầu VLĐ dự tính trong năm Từ đó xác định số VLĐthừa, thiếu so với nhu cầu; đánh giá được mức độ hợp lý của phương pháp dự báo nhu cầu VLĐ mà doanh nghiệp đang áp dụng
Tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động
Chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn
lưu động là Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) Nguồn vốn lưu động
thường xuyên (NWC) được xác định như sau:
thường xuyên (NWC) = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá phương thức tài trợ vốn lưu động củadoanh nghiệp và thường được kết hợp với nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năngthanh toán để phân tích mức độ an toàn hay rủi ro tài chính trong hoạt độngcủa doanh nghiệp
Trang 32Các trường hợp diễn biến của Nguồn vốn lưu động thường xuyên(NWC):
1.2.3.2 Phân bổ vốn lưu động
Tỷ trọng tiền và các khoản
Tiền và tương đương tiền Tài sản ngắn hạn
Trang 33Tỷ trọng hàng tồn kho = Tài sản ngắn hạn Hàng tồn kho
Tỷ trọng các khoản phải thu = Các khoản phải thu
- Hệ số khả năng tạo tiền từ hoạt động kinh doanh
Hệ số tạo tiền từ hoạt động kinh doanh =
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
Doanh thu bán hàng
- Chỉ tiêu về khả năng thanh toán:
+ Hệ số khả năng thanh toán hiện thời
+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh
+ Hệ số khả năng thanh toán toán lãi vay
1.2.3.4 Tình hình quản lý vốn tồn kho dự trữ
- Số vòng quay hàng tồn kho:
- Kỳ luân chuyển hàng tồn kho:
Trang 341.2.3.5 Tình hình quản lý nợ phải thu
- Vòng quay các khoản phải thu:
- Kỳ thu tiền bình quân:
1.2.3.6 Hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Số lần luân chuyển VLĐ (Số vòng quay VLĐ)
VLĐ bình quân trong kỳ được xác định theo công thức sau:
- Chỉ tiêu kỳ luân chuyển VLĐ (độ dài vòng quay VLĐ ):
- Mức tiết kiệm vốn lưu động:
Mức tiết
kiệm VLĐ =
Mức luân chuyển vốn bình quân 1 ngày lỳ KH x
Số ngày rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ
Trang 35- Hàm lượng VLĐ
- Tỷ suất lợi nhuận VLĐ
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.4.1 Nhân tố chủ quan:
- Vấn đề con người trong quản lý và điều hành các hoạt động củadoanh nghiệp Nhân tố này tác động đến hiệu quả kinh doanh, và thậm chí cảkhả năng thu hút vốn từ các nguồn chính thức từ các ngân hàng và các tổ chứctín dụng khác và phi chính thức Và thể hiện rõ nhất là khả năng huy động cácnguồn vốn từ các nhà cung ứng đầu vào cho doanh nghiệp ở dạng cho hưởngtín dụng Các doanh nghiệp có khả năng thu hút các nguồn vốn này không chỉphụ thuộc vào các chính sách của nhà nước mà còn phụ thuộc vào uy tín, vịthế của bản thân doanh nghiệp trên thị trường
- Khả năng tổ chức và thực hiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpđược thể hiện ở các mặt: qui mô kinh doanh, phương thức kinh doanh, cácmặt hàng mà doanh nghiệp tham gia kinh doanh, phạm vi hoạt động củadoanh nghiệp, vấn đề tổ chức bộ máy kinh doanh và phân cấp quản lý vốntrong doanh nghiệp Mức độ thành công trong kinh doanh phụ thuộc vào cảmột quá trình trong đó có cả giai đoạn thu mua các yếu tố đầu vào, quá trìnhquản trị và tổ chức sản xuất kinh doanh, và quá trình bán hàng cũng như cáchoạt động sau khi bán Giai đoạn tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh ảnhhưởng trực tiếp đến giá và chất lượng sản phẩm Các giai đoạn sau ảnh hưởngđến khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
- Về cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp Điều này muốn nhấn mạnh đếnyếu tố vốn cố định, các trang thiết bị của doanh nghiệp Các yếu tố này tác
Trang 36động đến khả năng thu hút vốn từ bên ngoài Các tổ chức tài chính tín dụng,các nhà cung cấp đầu vào căn cứ vào tài sản hiện có của doanh nghiệp để tiếnhành cung cấp tín dụng.
- Trên đây là các nhân tố tác động đến hoạt động quản trị vốn lưuđộng của doanh nghiệp Và trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh củamột doanh nghiệp Bất cứ doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động trên thịtrường đều chịu ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố trên Ngoài ra trong quátrình kinh doanh một số nhân tố khác cũng có tác động nhất định đến quản trịvốn lưu động của doanh nghiệp đó là nhân tố như tăng trưởng kinh tế, nhân tốcạnh tranh…
1.2.4.2 Nhân tố khách quan:
- Các vấn đề về chính sách nhà nước, các yếu tố kinh tế vĩ mô tácđộng đến hoạt động đến hoạt động trực tiếp hay gián tiếp đến quá trình quảntrị vốn của doanh nghiệp Việc quản trị vốn của doanh nghiệp bị chi phối bởicác chính sách về thuế, về tín dụng của ngân hàng, và các chính sách kinh tếkhác… Các chính sách tín dụng sẽ tác động đến khả năng huy động vốn, thuhút vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính sáchthuế sẽ tác động trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh và hiệu quả kinhdoanh của cả doanh nghiệp
- Yếu tố lạm phát, vấn đề tỉ giá hối đoái ảnh hưởng tới nhu cầu về vốncủa doanh nghiệp theo các chiều hướng khác nhau Khi có lạm phát cao cácdoanh nghiệp cần phải tính tới việc gia tăng tỉ lệ vốn tương ứng để đảm bảo mộtcách tương đối nhu cầu về vốn Trong môi trường có lạm phát cao giá cả đầuvào có nhiều biến động theo các chiều hướng phức tạp, chính vì vậy doanhnghiệp cũng cần dự phòng một khoản vốn nhất định đối phó với trường hợp này
- Trong trường hợp có biến động về tỉ giá hối đoái thì tác động lớnnhất lại xảy ra đối với các doanh nghiệp có tham gia xuất nhập khẩu hànghoá, dịch vụ hay các đầu vào sản xuất khác và mức độ tác động theo những
Trang 37chiều hướng hoàn toàn khác nhau đối với hoạt động xuất khẩu và hoạt độngnhập khẩu Khi tỉ giá hối đoái giữa đồng nội tệ và đồng ngoại tệ giảm thì xuấtkhẩu có lợi và nhập khẩu lại bất lợi Và ngược lại, điều này có nghĩa là cácdoanh nghiệp tham gia nhập khẩu cần tăng lượng vốn nội tệ để đối phó với sựbiến động bất lợi của tỉ giá hối đoái.
- Các nhà cung cấp yếu tố đầu vào khác: Các nhà cung cấp yếu tố đầuvào có tác động đến việc sử dụng vốn, huy động vốn của doanh nghiệp bằngviệc cho hưởng tín dụng khi mua hàng hoặcbắt doanh nghiệp phải tiến hànhthanh toán ngay vàthậm chí còn phải đặt tiền trước Các hình thức thanh toán vớinhà cung cấp yếu tố đầu vào sẽ ảnh hưởng tới nhu cầu vốn lưu động của doanhnghiệp
- Khách hàng của doanh nghiệp: Khi tham gia vào thị trường doanhnghiệp cũng phải tiến hành đa dạng hoá hình thức bán hàng: bán trả ngay, bánchịu, cũng có trường hợp doanh nghiệp bắt người mua trả tiền trước Trongtrường hợp bán chịu, việc thu hồi nợ là vấn đề quan trọng đối với doanhnghiệp Doanh nghiệp cần có những biện pháp cụ thể cho việc giải quyết nợkhó đòi
- Hoạt động quản trị vốn lưu động của một doanh nghiệp gồm cả mộtquá trình từ việc xác định nhu cầu vốn, tình ra phương hướng huy động vốncho hoạt động kinh doanh, thực hiện việc sử dụng vốn, đánh giá hiệu quả sửdụng vốn, và chỉ ra các nhân tố tác động đến việc sử dụng và huy động vốncủa doanh nghiệp Từ việc phân tích các quá trình này ta sẽ thấy được điểmmạnh, điểm cần tiếp tục khắc phục về hoạt động quản trị vốn của doanhnghiệp
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY DỰNG VINCI VIỆT NAM 2.1 Khái quát quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty CP Xây dựng Vinci Việt Nam
Trang 382.1.1 Quá trính thành lập và phát triển của Công ty CP Xây dựng Vinci Việt Nam
2.1.1.1 Tên và địa chỉ cuả công ty Cổ phần xây dựng Vinci Việt Nam
-Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VINCI VIỆT
NAM
-Tên viết tắt: VIET NAM VINCI.,JSC
-Địa chỉ: Số 84E- tổ 25- Phường Thanh Lương- Quận Hai Bà Trưng- TP
Hà Nội
-Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:
-Mã số thuế:
2.1.1.2 Thời điểm thành lập và quá trình hình thành, phát triển của công
ty Cổ phần xây dựng Vinci Việt Nam
Công ty Cổ phần Xây dựng Vinci Việt Nam - vào ngày 19 tháng 1năm 2009 Công ty được sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấyphép kinh doanh Thay đổi lần thứ 3 vào ngày 24 tháng 5 năm 2012
Trụ sở chính: số 84E, tổ 25, phường Thanh Lương, quận Hai BàTrưng, TP Hà Nội
Hiện nay Công ty Cổ phần Xây dựng Vinci Việt Nam là một doanhnghiệp có tư cách pháp nhân, hoạch toán kinh tế độc lập, có con dấu, tàikhoản riêng
Trong cơ chế thị trường hiện nay, để tồn tại và phát triển, cạnh tranhđược với các đơn vị khác cùng sự cố gắng nỗ lực của toàn bộ tập thể ban lãnhđạo, cán bộ công nhân viên của công ty
Mặt khác Công ty Cổ phần Xây dựng Vinci Việt Nam đã đầu tư nhiềumáy móc thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất thi công các công trình, kếthợp các biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất, tăng năng suất lao động Công ty
Trang 39còn luôn quan tâm bồi dưỡng đào tạo nâng cao tay nghề và chăm lo đời sốngcán bộ công nhân viên.
Với những gì đã làm được trong những năm qua đã khẳng định sựtrưởng thành trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty
Các thông tin cơ bản về công ty cổ phần:
- Quy mô vốn điều lệ: 55,500,000 đồng do 4 thành viên góp vốn :
1 Ông Trần Quốc Bảo: 9,400,000,000
2 Ông Đỗ Mạnh Tuân: 11,440,000,000
3 Ông Trần Viết Cường: 14,560,000,000
4 Ông Trần Hữu Vinh: 20,100,000,000
- Số cố phiếu đã phát hành: 5,550,000 cổ phiếu
- Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10,000 đồng
2.1.2 Đặc đểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý công ty
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh, sản phẩm chủ yếu
Trang 40Tạo điều kiện làm việc, đời sống vật chất lẫn tinh thần,đào tạo, bồidưỡng nang cao trình độ văn hóa, khoa học-kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụcho cán bộ công nhân viên.
c Ngành nghề kinh doanh, hoạt động:
Các hoạt động chính mang lại doanh thu thường xuyên và ổn định chocông ty là:
- Thi công xây lắp các công trình công nghiệp, dân dụng, gia công, thủylợi, thủy điện, đường dây, trạm điện ,công trình đường sắt và đường bộ
- Tư vấn, khảo sát thiết kế các công trình giao thông thủy lợi
- Đầu tư vào hạ tầng và kinh doanh nhà
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng
- Cho thuê xe, máy móc thiết bị phục vụ thi công công trình
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty cổ phần xây dựng Vinci Việt Nam
Công ty tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh theo mô hình trực tuyếnchức năng, bao gồm hội đồng quản trị, ban kiểm soát, giám đốc, phó giámđốc, phòng kế toán, phòng vật tư thiết bị, phòng sản xuất kinh doanh, phòng
tổ chức hành chính, phòng kế hoạch kỹ thuật, phòng tư vấn thiết kế